1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên

135 528 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG MẠNH TOÀN ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIỐNG VÀ BIỆN PHÁP

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG MẠNH TOÀN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIỐNG VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT

HOA TULIP TẠI THÁI NGUYÊN

Chuyên Ngành : Khoa học cây trồng

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố

Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 14 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Hoàng Mạnh Toàn

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi luôn

nhận được sự quan tâm của cơ quan, nhà trường, sự giúp đỡ tận tình của

các thầy cô, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo: TS Đặng Thị Tố Nga,

người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi thực hiện đề tài và hoàn thành

công trình nghiên cứu này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Nông học -

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện, hướng dẫn,

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để có thể hoàn

thành luận văn

Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè đã tạo

điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Thái Nguyên, ngày 13 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Hoàng Mạnh Toàn

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích và yêu cầu 2

2.1 Mục đích 2

2.2 Yêu cầu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giới thiệu chung về cây hoa tulip 3

1.1.1 Nguồn gốc 3

1.1.2 Đặc tính sinh vật học của hoa tulip 4

1.1.3 Yêu cầu sinh thái của hoa tulip 6

1.1.4 Giá trị kinh tế và sử dụng 7

1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới và Việt Nam 7

1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới 7

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa ở Việt Nam 10

1.2.3 Tình hình sản xuất và phát triển cây hoa Tulip trên thế giới và ở Việt Nam 16

1.3 Tình hình nghiên cứu hoa tulip trên thế giới và Việt Nam 17

1.3.1 Tình hình nghiên cứu hoa tulip trên thế giới 17

1.3.2 Tình hình nghiên cứu hoa tulip ở Việt Nam 19

1.4 Cơ sở khoa học của đề tài 19

1.4.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu thời vụ 19

1.4.2 Cơ sở khoa học của nghiên cứu giá thể 20

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu 25

2.3.2 Thời gian nghiên cứu 26

2.4 Phương pháp nghiên cứu 26

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 26

2.4.2 Phương pháp theo dõi thí nghiệm 29

2.4.3 Các bước tiến hành thí nghiệm 29

2.4.4 Các chỉ tiêu theo dõi 31

2.4.5 Kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa Tulip trong các thí nghiệm 33

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 33

2.6 Hiệu quả kinh tế 33

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa của 4 giống Tulip nhập nội 34

3.1.1 Đặc điểm hình thái các giống tulip tham gia thí nghiệm 34

3.1.2: Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa của các giống hoa Tulip nhập nội 35

3.2 Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng đến sinh trưởng phát triển và chất lượng của giống hoa Tulip Leen Vandermark 45

3.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa của giống hoa Tulip Leen Vandermark (LV) 45 3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa của giống hoa Tulip Leen Vandermark (LV) 52 3.2.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian xử lý lạnh đến sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa của giống Tulip Leen Vandermark 60

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66

1 Kết luận 66

2 Đề nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Diện tích trồng hoa ở một số vùng trên thế giới năm 2012 8 Bảng 1.2 Tình hình xuất khẩu hoa của một số nước trên thế giới năm 2012 9 Bảng 1.3 Tình hình nhập khẩu hoa của một số nước trên thế giới năm 2012 10 Bảng 2.1: Các giống Tulip tham gia thí nghiệm 25 Bảng 3.1: Đặc điểm hình thái cây và hoa của các giống hoa tulip 34 Bảng 3.2: Tỷ lệ sống và các giai đoạn sinh trưởng của các giống tulip thí nghiệm 35 Bảng 3.3: Động thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của các giống

hoa tulip thí nghiệm 38 Bảng 3.4: Tỷ lệ hoa hữu hiệu và chất lượng hoa của các giống tulip 40 Bảng 3.5: Một số loại sâu bệnh hại chính trên các giống tulip thí nghiệm 43 Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế của các giống tulip trồng vào dịp tết Nguyên

đán tại Thái Nguyên 44 Bảng 3.7: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các thời kỳ sinh trưởng của

giống tulip thí nghiệm 46 Bảng 3.8: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng

của giống tulip thí nghiệm 47 Bảng 3.9: Tỷ lệ hoa hữu hiệu và chất lượng hoa tulip thí nghiệm ở các

thời vụ trồng khác nhau 49 Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế của các thời vụ trồng tulip vào dịp tết

Nguyên đán tại Thái Nguyên 51 Bảng 3.11: Tỷ lệ sống và thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của

tulip ở các nền giá thể trồng khác nhau 52 Bảng 3.12: Động thái tăng trưởng chiều cao cây, số lá của giống hoa

tulip thí nghiệm trên các giá thể khác nhau 55

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.13: Tỷ lệ hoa hữu hiệu và chất lượng hoa tulip ở các giá thể khác

nhau 57 Bảng 3.14: Sâu bệnh hại tulip ở các giá thể khác nhau 59 Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế của giá thể trồng đến hoa tulip vào dịp tết

tại Thái Nguyên 59 Bảng 3.16: Ảnh hưởng của thời gian xử lý lạnh đến tình hình sinh trưởng

của tulip thí nghiệm 60 Bảng 3.17: Ảnh hưởng của thời gian xử lý lạnh đến tỷ lệ hoa hữu hiệu và

chất lượng hoa tulip thí nghiệm 62

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 3.1: Thời gian các giai đoạn sinh trưởng phát triển của các giống tulip 36 Hình 3.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống tulip 38 Hình 3.3: Chất lượng hoa của các giống hoa Tulip nghiên cứu 41 Hình 3.4: Thời gian sinh trưởng và chiều cao cây ở các thời điểm tại

Thái Nguyên 47 Hình 3.5: Chất lượng hoa tulip thể hiện qua một số chỉ tiêu 49 Hình 3.6: Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng ở các giá thể trồng

khác nhau 53 Hình 3.7: Chất lượng hoa tulip ở các nền giá thể khác nhau 57 Hình 3.8: Chiều cao cây và thời gian sinh trưởng của tulip trồng ở các

thời gian khác nhau 61 Hình 3.9: Tỷ lệ ra hoa và chất lượng hoa Tulip xử lý lạnh ở các thời

gian khác nhau 63

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, đời sống con người không ngừng được nâng cao, nhu cầu chơi cây cảnh cũng được chú ý đến nhiều Tulip đang trở thành một loài hoa có ý nghĩa kinh tế đối với tỉnh Thái Nguyên đặc biệt là vào dịp lễ Tết Tuy nhiên, để phát triển nghề trồng hoa tulip tại Thái Nguyên cần có những nghiên cứu cụ thể và đầy đủ về giống và biện pháp

kỹ thuật đối với hoa tulip Từ đó, có cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp

cụ thể nhằm nâng cao năng suất và chất lượng hoa tulip tại Thái Nguyên là hết sức cần thiết

Hoa tulip hay còn gọi là hoa Uất Kim Cương thuộc chi Tulipa Hoa có

thể sống ở vùng ôn đới và đặc biệt thích nghi với khí hậu và thời tiết Bắc Bộ Thái Nguyên nằm trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng Bắc Nam và thấp dần xuống phía Nam Địa hình không phức tạp Đây là một thuận lợi của Thái Nguyên cho canh tác nông nghiệp và phát triển kinh tế xã hội

Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500mm, cao nhất vào

C,

giờ và phân bố tương đối đều cho các tháng trong năm

Để lựa chọn được các giống hoa tulip có chất lượng cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương, đáp ứng được thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng, đồng thời xây dựng biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc phù hợp nhằm nâng cao chất lượng, tăng hiệu quả kinh tế, chúng tôi đã

tiến hành thực hiện để tài: “Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại Thái Nguyên”

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

2 Mục đích và yêu cầu

2.1 Mục đích

- Lựa chọn được giống hoa tulip có năng suất, chất lượng tốt, màu sắc đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và thích nghi với điều kiện sinh thái của Thái Nguyên

- Xác định được biện pháp, kỹ thuật trồng phù hợp với giống hoa tulip Leen Vandermark để nâng cao năng suất, chất lượng hoa và tăng hiệu quả kinh tế sản xuất

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Bổ sung một số giống hoa mới vào cơ cấu chủng loại hoa phục vụ sản xuất hoa tại Thái Nguyên

- Là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình trồng, chăm sóc cho giống hoa tulip

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giới thiệu chung về cây hoa tulip

1.1.1 Nguồn gốc

Hoa tulip xuất xứ là một loài hoa dại, mọc ở Trung Á, lần đầu tiên được trồng ở Thổ Nhĩ Kỳ vào khoảng năm 1000 sau công nguyên Các trung tâm phát sinh của loài hoa này nằm ở dãy Thiên Sơn và dãy Pamir gần Is lanabad ngày nay, vùng gần giữa Nga và Trung Quốc Chính từ khu vực này, loài hoa tulip đã phát triển rộng sang khác về phía Tây và phía Tây Bắc, về phía Đông và sang tận Trung Quốc và Mông Cổ Vùng đất thứ hai của tulip được hình thành là vùng Aidắc - bai - zan và Acmenia Từ những khu vực này, loài hoa tulip lại tiếp tục phát triển mạnh sang những vùng lân cận, trong đó có vùng đất bao la của Châu Âu Sau đó loài hoa này được Carolus - Clusius một nhà sinh vật học nổi tiếng của Áo, được công nhận là người đã có công đem tulip du nhập vào Hà Lan những năm

1593 Ông làm được điều này nhờ vào sự giúp đỡ của một người bạn – Flemish De Busbecq Trong thời gian làm sứ giả, Flemish De Busbecq đã từng bị lôi cuốn bởi một loài hoa đẹp được trồng trong các vườn hoa cung điện – tulip (hay là hoa Uất Kim Cương) Chính ông đã gửi một ít củ giống hoa về cho Clusius để trồng chúng tại vườn hoa Leiden

Những năm 1936 - 1937 tulip bắt đầu nổi tiếng Nhiều loại tulip đắt giá, một vườn hoa đắt ngang một căn nhà ở Amsterdam Tulip nổi tiếng bởi màu sắc tươi sáng

Ngày nay, chúng ta vẫn tìm thấy loài hoa này mọc tự nhiên rất nhiều nơi trên các quốc gia Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Pháp, Ý Tại Hà Lan hoa tulip vẫn đang rất thịnh hành, là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị của Hà Lan 75% hoa tulip trồng ở Hà Lan dành cho xuất khẩu

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.1.2 Đặc tính sinh vật học của hoa tulip

* Phân loại thực vật

Theo Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến (1978)[3], hoa tuylip thuộc chi

Tulipa, họ hành (Alliaceae), bộ hành (Liliales), phân lớp hành (Liliidae),

lớp một lá mầm (Monocotyledoneae), ngành thực vật hạt kín (Angiospermatophyta) Chi Tulipa có khoảng 109 loài hoa tulip khác nhau Hầu hết các giống hoa tulip hiện nay có nguồn gốc từ Tulipa gesneriana

* Đặc điểm thực vật học

Theo Đặng Văn Đông và cs (2009)[8], các đặc điểm thực vật chung của tulip như sau:

- Thân củ: Củ tulip được coi là mầm dinh dưỡng lớn của cây Một củ

già bao gồm đế củ có lớp vỏ cứng màu nâu, trục thân sơ cấp, thứ cấp và đỉnh sinh trưởng Củ to hay nhỏ được đo bằng kích thước và khối lượng củ

Độ lớn của củ tương quan với độ lớn của hoa

- Rễ: Được sinh ra từ gốc của củ, có nhiều nhánh, nằm ở dưới mặt đất

có tác dụng giữ cho cây bám vào đất, hút nước và chất dinh dưỡng Rễ có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây Rễ được trồng trong đất hoặc trong chất nền khác sẽ sinh ra rễ bên hút nước và dinh dưỡng cho cây Củ thương phẩm cần được bảo vệ tốt bộ rễ Bộ rễ tốt hay xấu quyết định bởi các khâu thu hoạch, đóng gói, bảo quản lạnh Rễ có thể mọc mới sau khi trồng

- Thân trục: Được tạo thành do mầm dinh dưỡng co ngắn lại, trục thân

thẳng có chiều cao từ 10 – 70 cm khi cây ra nụ thì số lá đã được cố định Chiều cao cây quyết định bởi số lá và chiều dài đốt, số lá phần lớn do đặc điểm di truyền của giống quyết định

- Lá: Hoa Tulip thông thường có từ 2-4 lá, lần lớn trên trục thân có lá,

rất ít loại không có lá Có nhiều dạng khác nhau: Hình huyền, hình thuôn dài, tròn dài….lá không có cuống xếp thành vòng xoắn kích thước phụ

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

thuộc vào giống và điều kiện chăm sóc, lá giòn, rễ gẫy, màu xanh nhạt hoặc xanh đậm phụ thuộc vào giống Chiều rộng lá 5-8cm, chiều dài lá 20-25cm

- Hoa: Hoa có cuống thường có một hoa trên cây Hoa có nhiều màu

sắc khác nhau như màu kem, màu xanh, cam viền, trắng, hồng, vằng, tím, tía nhạt, đỏ thẫm…nhiều hình dạng đẹp mắt: Hình chuông, tháp, lục lăng, hình kim, hình chén…hoa không có lá Bắc, có từ 6-7 cánh chia làm hai hàng trong ngoài, có loại có hương thơm nhẹ có loại không có 6 nhị màu đen hoặc màu vàng sáng nhạt ngắn hơn cánh, nhụy màu vàng nhạt có 3 thuỳ, mỗi thuỳ có 2 hàng hạt

- Quả: Quả tulip thuộc loại quả nang bên trong có 3 ngăn, mỗi ngăn có

2 hàng hạt Hạt dẹt xung quanh có cánh mỏng, hình bán cầu hoặc hình trụ

* Đặc điểm sinh trưởng

- Đặc điểm sinh trưởng tự nhiên:

Quá trình sinh trưởng tự nhiên của chi Tulip có thể phần chia làm các giai đoạn sau:

+ Từ khi trồng đến nảy mầm: Lá bắt đầu sinh trưởng, giai đoạn này hoàn toàn dựa vào dinh dưỡng trong củ

+ Từ khi nảy mầm đến hết sinh trưởng: Giai đoạn này lá sinh trưởng mạnh, sản phẩm quang hợp được vận chuyển xuống thân

+ Từ khi ra hoa đến khi tàn hoa: Khối lượng chất khô ở tất cả các bộ phận của cây đều tăng nhanh, đặc biệt là ở củ

+ Từ khi hoa tàn đến khi thu hoạch củ: Lúc này cây ngừng sinh trưởng chỉ có củ tiếp tục quá trình tích luỹ dinh dưỡng để phát triển hoàn thiện về dinh dưỡng trong củ để ra hoa ở vụ sau

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

lạnh (phá ngủ) thì sau khoảng 7-15 ngày đã mọc mầm tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết sau khi trồng Xử lý lạnh không tốt, thời gian gieo trồng gặp lạnh thì giai đoạn mọc mầm có thể kéo dài tới 3 - 4 tuần

Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000)[20], thì cây hoa Tulip là cây thuộc nhóm cây dài ngày, yêu cầu thời gian chiếu sáng dài thì cây mới ra hoa, thời gian tốt từ 8 – 10 giờ/ ngày Nếu như trồng trong điều kiện ngày ngắn thì sự tích luỹ Hyđrat cacbua giảm, Protein trong giai đoạn sinh trưởng sinh thực giảm, cây không ra hoa

đỉnh sinh truởng mầm rút ngắn, bắt đầu hình thành mầm hoa nguyên thuỷ, khi củ đã qua xử lý lạnh thì trước khi trồng củ có thể mọc mầm và phân hóa hoa Vì vậy, nếu không trồng kịp thời sẽ bất lợi cho sự phát dục mầm hoa Sự ra hoa và chất lượng hoa chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện trước khi trồng nhưng tốc độ phát dục của nụ và hoa lại chịu ảnh hưởng của điều kiện sau khi trồng

1.1.3 Yêu cầu sinh thái của hoa tulip

Theo Đặng Văn Đông và CS (2002)[10] thì yêu cầu điều kiện ngoại

cảnh của chi Tulipa như sau:

- Nhiệt độ (t 0 C): Hoa Tulip chủ yếu được nhập từ vùng có vĩ độ cao

(Hà Lan) nên có tính chịu rét tốt, chịu nóng kém, ưa khí hậu mát và ẩm,

C) có lợi cho sự ra rễ và phân hoá mầm hoa

- Ánh sáng: Hoa Tulip ưa cường độ ánh sáng từ trung bình đến yếu

Chiếu sáng dài ngày ảnh hưởng đến thời gian phát dục của hoa Trong điều kiện Bắc Cạn nếu trồng vào thời vụ Thu Đông (thu hoạch vào dịp tết Nguyên Đán), không cần che ánh sáng chỉ cần che mưa, sương muối

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Độ ẩm: Đất quá ẩm hoặc quá khô đều ảnh hưởng đến sự sinh trưởng

và phát triển của hoa Tulip Thời kỳ đầu cây cần nhiều nước (tương đương

độ ẩm đất 75-80%) nếu quá lớn sẽ gây thối củ và thối rễ, thời kỳ ra hoa cây cần ít nước hơn (độ ẩm đất 65-70%) Độ ẩm đất trung bình 70-75%, độ ẩm không khí 80-85% là thích hợp với cây Tulip

- Đất: Đất trồng Tulip có thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp, nhiều mùn,

độ ẩm vừa phải, thoát nước nhanh nhưng giữ ẩm tốt, giàu chất hữu cơ có pH= 6,8 - 7,2 Đất sạch không có sâu bệnh, không bón lót

- Phân bón: Tulip từ khi trồng đến khi thu hoa rất ngắn ở giai doạn

cây sinh trưởng không cần phải bón phân vì cây sử dụng chất dinh dưỡng ở củ Khi cây có nụ tiến hành phun phân bón lá hoặc tưới phân với nồng độ loãng

1.1.4 Giá trị kinh tế và sử dụng

Hoa Tulip có màu sắc sặc sỡ, có mùi thơm nhẹ có giá trị thưởng thức cao Hoa được sử dụng trong các ngày lễ hội lớn trong nước và quốc tế, ngày tết, làm quà tặng rất trang trọng với giá trị thưởng thức như: Hoa cắt cành, trồng chậu, trồng thảm Ngoài ra hoa còn dùng để tinh chế dầu thơm cung cấp cho ngành công nghiệp mỹ phẩm, nước hoa, bánh kẹo,… Bên cạnh việc phục vụ nhu cầu giải trí, thưởng thức…hoa tulip còn mang lại nguồn lợi kinh tế cao Ở Việt Nam vào dịp tết Nguyên đán hoa bán với giá từ 20.000 – 25.000 đồng/ cây lợi nhuận từ 200-250% Ở Hà Lan hàng năm thu 300 triệu USD từ việc trồng hoa tulip

1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới

Với sự phát triển của các ngành công nghiệp, ngành sản xuất hoa, cây cảnh trên thế giới đang rất phát triển và trở thành một ngành có giá trị thương mại cao Sản xuất hoa cây cảnh đã mang lại nhiều lợi ích cho nền

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

kinh tế các nước Theo báo cáo năm 2005 của FAO, giá trị sản lượng hoa cây cảnh của toàn thế giới năm 1995 đạt 35 tỷ USD, đến năm 2005 tăng lên

56 tỷ USD (tốc độ tăng bình quân năm là 20%)

Diện tích trồng hoa trên thế giới ngày càng được mở rộng Ba nước sản xuất hoa hoa lớn nhất thế giới chiếm 50% sản lượng hoa thế giới là Nhật Bản, Hà Lan, Mỹ

Bảng 1.1 Diện tích trồng hoa ở một số vùng trên thế giới năm 2012

(Nguồn: AIPA- Union Fleurs, International Statistics Flowers and Plants, 2012)

Theo số liệu thống kê của WTO, sản lượng hoa xuất khẩu chiếm hơn 13,362 tỷ USD năm 2006, trong đó hoa cắt cành là 6,12 tỷ USD chiếm 45,9% hoa chậu và hoa trồng thảm là 5,79 tỷ USD chiếm 43,3% loại chỉ dùng lá để trang trí là 893 triệu USD chiếm 6,7% và các loại hoa khác là

559 triệu USD chiếm 4,1%

Trong các nước châu Âu, Hà Lan có thể xem là nước đứng đầu trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu hoa phục vụ cho thị trường tiêu thụ rộng lớn gồm 80 nước trên thế giới Trung bình một năm Hà Lan cung cấp cho thị trường 7 tỷ bó hoa tươi và 600 triệu chậu hoa cảnh các loại, với tổng kim ngạch xuất khẩu là 2 tỷ USD/năm Hà Lan cũng là nước dẫn đầu về áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến để tạo ra các giống hoa cây cảnh

có giá trị kinh tế cao

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 1.2 Tình hình xuất khẩu hoa của một số nước

trên thế giới năm 2012

( Nguồn: Nguyễn Xuân Linh 2012)

Do cây hoa mang lại lợi nhuận khá cao nên một số nước rất chú trọng đầu tư, đặc biệt là cho công tác nghiên cứu ứng dụng những thành tựu tiên tiến nhất của các ngành nghề khác có nhiều liên quan như: Công nghệ sinh học, tin học, tự động hoá, vật lý, hoá học, ngành công nghiệp làm nhà kính, nhà lưới, ngành công nghiệp sản xuất giá thể, phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh…

Kết quả là mỗi năm trên thế giới tạo ra hàng trăm chủng loại hoa và giống hoa mới, đã xây dựng rất nhiều “nhà máy” sản xuất hoa với hàng tỷ bông hoa chất lượng cao cung cấp cho người tiêu dùng đồng thời đã thúc đẩy rất nhiều ngành nghề khác phát triển

Theo phân tích và dự báo của các chuyên gia kinh tế, ngành sản xuất kinh doanh hoa trên thế giới còn tiếp tục phát triển và vẫn có tốc độ phát triển cao (từ 12 – 15%) trong những năm tới

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 1.3 Tình hình nhập khẩu hoa của một số nước

trên thế giới năm 2012

1 Đức 36,0 Phăng, cúc, hồng, layơn, lan…

2 Mỹ 21,9 Phăng, cúc, hồng

3 Pháp 7,4 Phăng, hồng, layơn, đồng tiền

4 Anh 7,0 Phăng, cúc, hồng, layơn, đồng tiền

5 Thụy Điển 4,9 Phăng, cúc, hồng

6 Hà lan 4,0 Hồng, layơn, lan…

7 Italia 2,9 Cúc, hồng, layơn, đồng tiền

8 Các nước khác 15,9

( Nguồn: Nguyễn Xuân Linh, 2012)

Phát triển hoa cây cảnh không chỉ đóng một vài trò quan trọng là mang lại lợi nhuận to lớn cho nền kinh tế của đất nước mà còn góp phần đáng kể trong việc cải tạo môi trường sống phục vụ cho nhu cầu thiết kế, xây dựng, trang trí công cộng và làm cho con người trở nên gần gũi với thiên nhiên hơn

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa ở Việt Nam

Việt Nam có điều kiện khí hậu phù hợp cho nhiều loài hoa và cây cảnh phát triển Tính đến năm 2005, nước ta có khoảng 13.200ha diện tích trồng hoa cây cảnh (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2007)[2] Sản xuất hoa cho thu nhập cao, bình quân đạt 70 – 130 triệu đồng/ha nên rất nhiều địa phương trong cả nước đang mở rộng diện tích trồng hoa trên những vùng đất có tiềm năng

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 1.4 Diện tích và giá trị sản lượng hoa cây cảnh ở Việt Nam năm 2012

Diện tích (ha) Giá trị sản lượng (Tr.đ)

Nguồn: Số liệu Cục thống kê, 2012

Mặc dù diện tích trồng hoa cây cảnh nước ta tăng, nhưng việc sử dụng hoa cắt ở nước ta chưa nhiều, bình quân 1USD/người/năm So với các nước khác trên thế giới như: Mỹ, Đức, Nhật, Hà Lan…( bình quân 1 người 16,6USD/năm )thì nước ta sử dụng hoa cắt cành còn ít Tiêu thụ hoa trong nước đa dạng về chủng loại, nhưng chất lượng hoa thấp, giá rẻ, hiệu quả kinh tế khồn cao; hoa tiêu thụ tập chung vào những ngày lễ, tết, các ngày kỉ niệm Hiện nay, Việt Nam đã xuất khẩu một số loại hoa cắt cành như: hồng, phong lan, cúc, đồng tiền…sang Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản…nhưng số lượng hoa chưa nhiều bình quân 10 triệu USD/năm Sở dĩ sản phẩm hoa cây cảnh của Việt Nam khó thâm nhập thị trường thế giới là

do chủng loại, chất lượng, kích cỡ không đồng đều, chưa đáp ứng được thị hiếu của khách hàng quốc tế

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nghề sản xuất hoa cây cảnh ở Việt Nam có từ lâu đời nhưng nó chỉ được coi là một ngành kinh tế và có giá trị hàng hoá từ những năm 1980 Cũng như một số ngành trên thế giới, ngành kinh tế này có tốc độ phát triển khá nhanh

Bảng 1.5: Tốc độ phát triển của ngành sản xuất hoa cây cảnh

(Nguồn: Thống kê và điều tra của Viện Nghiên cứu rau quả năm 2010)

So với năm 1997, diện tích hoa năm 2009 đã tăng 2,76 lần, giá trị sản lượng tăng 4,5 lần và mức tăng giá trị thu nhập/ha là 39,7tr.đ/ha/năm Tốc

độ tăng trưởng này là rất cao so với các ngành nông nghiệp khác Sự tăng trưởng của ngành sản xuất hoa cây cảnh luôn ổn định và theo cấp số cộng trong suốt 12 năm qua

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Theo phân tích và đánh giá của các chuyên gia Viện nghiên cứu Rau quả, có được kết quả trên là nhờ sự đóng góp của nhân tố xã hội (do thu nhập ngày càng cao, đời sống người dân ngày càng được cải thiện), chiếm 40%; sự đầu tư của Nhà nước về cơ sở hạ tầng và cơ chế chính sách chiếm 15%; sự nỗ lực của người dân 25% và kết quả đóng góp của khoa học 20% Trước năm 1995, Việt Nam chủ yếu sử dụng những loại hoa truyền thống, thông dụng như: Quất, đào, mai, hồng, cúc, lay ơn, thược dược Trong những năm gần đây một số giống hoa cây cảnh mới, cao cấp đã dần dần được trú trọng và đang có xu hướng tăng dần về sản lượng và giá trị

Bảng 1.6: Cơ cấu số lượng, chủng loại hoa ở Việt Nam qua một số năm

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Việt Nam là nước nông nghiệp, diện tích trồng trọt trên 7 triệu ha, 80% dân số làm nông nghiệp, nhân dân ta cần cù chịu khó, có kinh nghiệm sản xuất hoa lâu đời Nước ta có nhiều vùng thuận lợi cho nghề trồng hoa phát triển như: Hải Phòng, Sapa, Đà Lạt, Hà Nội (Ngọc Hà, Nghi Tàm, Quảng Bá, Nhật Tân), Mộc Châu - Sơn La

Sự phát triển của một nền nông nghiệp bền vững góp phần thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa một phần diện tích trồng lúa, rau sang trồng hoa nâng cao thu nhập cho cuộc sồng người dân như việc chuyển đổi

cơ cấu cây trồng sang sản xuất cây cảnh lâu năm: Chi phí cho 1 ha là 28.000.000 đồng, lợi nhuận thu được là: 90.000.000 đồng/ha/năm so với trồng 2 lúa + 1 màu chi phí là 11,4 triệu/ha/năm lợi nhuận đạt 7,6 triệu đồng /ha Trong thời gian 3-3,5 tháng, chi phí đầu tư trên 1 sào bắc bộ trồng hoa Lily theo phương thức nhà lưới đơn giản chi phí 88.700.000 đồng cho thu nhập 133.770.000 đồng từ hoa và phần củ có thể là vật liệu giống nếu bảo quản và xử lý lạnh

Hiện nay, do nhu cầu thị trường đòi hỏi về hoa cây cảnh với sản lượng lớn, phong phú về chủng loại và chất lượng cao trong khi hàng năm chúng

ta vẫn phải nhập khẩu hoa từ nước ngoài Nắm được cơ hội này, một số doanh nghiệp lớn đang có kế hoạch đầu tư vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh hoa như Công ty Rừng hoa Đà Lạt, Công ty Langbian, Công ty Hương sắc, Công ty Mặt Trời (Đà Lạt), Công ty cổ phần Hoa Nhiệt đới (Mộc Châu – Sơn La)… Đây là những doanh nghiệp có tiềm lực kinh tế khá lớn, mạnh dạn đầu tư và đã đạt được kết quả nhất định trong sản xuất kinh doanh hoa cung cấp trong thời gian qua

Dự báo nhu cầu thị trường và khả năng phát triển của ngành hoa cây cảnh trong tương lai Theo kết quả điều tra của Viện Nghiên cứu Rau Quả Trung Ương cho thấy nhu cầu tiêu dùng hoa cây cảnh của Việt Nam giai đoạn

2000 - 2005 là 25.000 đồng/người/năm, Hà Lan là 350.000 đồng/người/năm,

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Pháp 230.000 đồng/người/năm, Hàn Quốc 260.000 đồng/người/năm, Trung Quốc 80.000 đồng/người/năm Theo dự báo với tốc độ tăng trưởng như giai đoạn trước thì đến năm 2015 nhu cầu tiêu dùng hoa của Việt Nam sẽ tăng lên đến 35.000 đồng/người/năm và 2020 là 45.000 đồng/người/năm Nếu giá trị sản lượng 1 ha hoa năm 2015 đạt trung bình 180 triệu đồng/ha (tính quy giá trị tiền năm 2010) thì cần phải phát triển khoảng 20.000 ha hoa và cây cảnh (tăng xấp xỉ 1,3 lần so với năm 2009) Đó là chúng ta chưa kể đến nếu xuất khẩu được thì diện tích trên càng tăng nhiều hơn

Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO thì ngoài việc tăng diện tích,

sẽ có rất nhiều doanh nghiệp (trong và ngoài nước), các trang trại đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh hoa cây cảnh, đồng thời những giống hoa truyền thống có phẩm chất kém, nhanh tàn sẽ được thay thế bằng các giống hoa cây cảnh mới có chất lượng cao như lily, lan, hoa hồng, layơn

Đến năm 2015 sẽ chỉ còn những hộ gia đình sản xuất hoa cây cảnh nhỏ lẻ chủ yếu cây cảnh trang trí, cây bonsai, dễ làm còn các loại hoa cao cấp sẽ chuyển dần cho các công ty, các chủ trang trại có đầy đủ cơ sở vật chất, công nghệ và thị trường đảm nhận

* Định hướng phát triển: Tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất, dự kiến

năm 2015 sẽ phát triển 20.000 ha hoa cây cảnh các loại tăng 133% so với năm 2009, giá trị sản lượng đạt 1.900 tỷ đồng/năm (trong đó xuất khẩu 640

tỷ đồng tương đương 40 triệu USD) thu nhập trung bình đạt 180 triệu đồng/ha/năm Đầu tư xây dựng một số vùng sản xuất chuyên canh ở những nơi có điều kiện như Đà Lạt (Lâm Đồng), Mộc Châu, Ngọc Chiến (Sơn La), Đồng bằng Sông Hồng, các tỉnh miền núi Phía Bắc, các tỉnh ven Thành phố

Hồ Chí Minh, một số tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long

Hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư sản xuất hoa theo hướng công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra các loại sản phẩm hoa có chất lượng cao tương đương với

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

hoa ngoại nhập, đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm hoa cùng loại của các nước trong khu vực

* Tồn tại:

Diện tích trồng hoa của nước ta còn nhỏ lẻ, chỉ bằng 0,04% diện tích trồng trọt tập trung chủ yếu ở Hà Nội 1.000ha và Thành Phố Hồ Chí Minh với 800 ha, Đà Lạt 200 ha Diện tích trồng hoa tại khu vực thành phố và đô thị có xu hướng giảm nhưng sản lượng tăng thể hiện sự đóng góp của khoa học công nghệ áp dụng trong sản xuất hoa cây cảnh

Trong những năm gần đây sản xuất hoa của nước ta tăng nhanh nhưng chủ yếu trồng ngoài tự nhiên, người nông dân trồng hoa cây cảnh phải chịu nhiều rủi ro có thể thất thu do ảnh hưởng của thời tiết như tại làng hoa Hiệp Bình Chánh - Thành phố Hồ Chí Minh hàng nghìn cây mai vàng bị hư hại vì ngập lũ

1.2.3 Tình hình sản xuất và phát triển cây hoa Tulip trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.3.1 Tình hình sản xuất và phát triển cây hoa Tulip trên thế giới

Hoa Tulip được phát hiện khoảng 400 năm, được ông Debusbecq người Đức phát hiện năm 1554 Đến năm 1593 khi nhà thực vật học Carolus Clusius (1526 – 1609), với những công trình nghiên cứu về các loại cây thuốc đến Hà Lan và trở thành nhà thực vật học đứng đầu vườn thực vật của trường ĐH Leiden

Hoa Tulip đã trở thành một trào lưu mới ở Hà Lan Nó đã đem lại lợi nhuận khổng lồ cho những giới thương mại khi họ nâng giá bán cao gấp nhiều lần

Ở Mỹ, thành phố Seattle, tiểu bang Washinhton hoa tulip nở từ tháng

4 đến nửa đầu tháng 5 với những cánh đồng hoa rực rỡ màu sắc Ngành trồng hoa tulip ở Mỹ chỉ mới phát triển hơn một thập niên qua nhưng hiện quy mô và chủng loại hoa ở nơi đây không thua kém gì Hà Lan

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tại Canada nửa tháng đầu của tháng 5, tại thủ đô Ottawa diễn ra lễ hội hoa tulip Lễ hội này thu hút cả triệu du khách từ khắp nơi trên thế giới và mang lại cho nền kinh tế Ottawa khoảng 50 triệu USD

Hoa tulip là biểu tượng của Hà Lan và từ đó cho đến bây giờ nó là một trong những sản phẩm xuất khẩu chủ đạo của Hà Lan và cũng là nước xuất khẩu hoa tulip lớn nhất thế giới tới 125 quốc gia trên thế giới

1.2.3.2 Tình hình sản xuất và phát triển cây hoa Tulip ở Việt Nam

Ở nước ta hoa tulip tuy đã được trồng ở một số nơi, loài hoa này vẫn chưa thực sự phổ biến vì nhiều hạn chế của điều kiện tự nhiên và kỹ thuật Hoa tulip xuất hiện ở nước ta từ mùa xuân năm 1996 do công ty hoa Đà Lạt Hasfarm cung cấp Càng ngày hoa tulip càng có sự đa dạng về chủng loại

và dần dần được biết đến Ở Việt Nam hiện nay có 2 nơi sản xuất hoa tulip lớn nhất là Đà Lạt Hassfarm ở Đà lạt- Lâm Đồng và công ty hoa Nhiệt Đới

ở Mộc Châu – Sơn La Năm 2004, hoa tulip bắt đầu được trồng ở Mộc Châu-Sơn La với 15 giống có đủ màu sắc (duy nhất ở Việt Nam) Mùa xuân năm 2007, công ty này cung cấp cho thị trường miền Bắc gần 300.000 cành hoa tulip với giá dao động từ 15000- 30000 đ/ cành Còn lại là trồng mục đích phi thương mại với số lượng không đáng kể

1.3 Tình hình nghiên cứu hoa tulip trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình nghiên cứu hoa tulip trên thế giới

Từ khi hoa tulip xuất hiện và trở thành cây trồng thương mại đã có rất nhiều các tài liệu nghiên cứu về loại hoa đẹp này Trước tiên phải kể đến sự phân loại thực vật học của chi bởi Hall (1940) dựa trên đặc điểm hình thái học và tế bào học Sau đó, Botschantzeva (1982) đã xuất bản một luận án toàn diện về hoa tulip Gần đây một sự sửa đổi của chi tulip dựa trên các đặc điểm về hình thái học và di truyền học tế bào, vượt qua dữ liệu đó, dữ liệu về phân bố địa lý đã được đề xuất bởi Van Raamsdonk và các cộng sự (1997)[29] Theo những phân tích của họ thì chi tulip bao gồm 55 loài phân

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

bố trong 2 phái nhỏ là Tulip gesneriana, loài mà được liên hệ ở các vườn hoa tulip, là loài được trồng trọt nhiều nhất

Ngoài ra sản xuất hạt phấn hoa 2n cũng đã được báo cáo ở Nhật Bản bởi Okazaki (2005) Các chương trình mở rộng cũng được phát triển để điều tra tính khả thi của lai tạo và chọn giống với những đặc điểm quan trọng cho những người trồng và sản xuất củ giống hoa Đặc biệt những nỗ lực được đặt vào tính kháng bệnh, chủ yếu là nấm và các virus phá vỡ tulip (TBV) Nghiên cứu cũng đề cập đến các khía cạnh khác, bao gồm cả việc truyền tải các đặc điểm, sự phát triển của các xét nghiệm sàng lọc cho việc lựa chọn kiểu gen kháng và đánh giá đặc điểm của các giống thương mại (Van Eijk và Leegwater, 1975)

Các chương trình nghiên cứu về sử dụng kĩ thuật giao nhau giữa các loài khác nhau trong lai giống để cho ra các đặc tính kháng bệnh, các đặc điểm về thẩm mỹ và đặc điểm sinh lý mới trong nguồn giống hoa tulip đã được phát triển ở Hà Lan Họ chỉ ra khả năng sử dụng các thể giao nhau khác loài là bị hạn chế (Van Eijk và các cộng sự, 1991; Van Raamsdonk và các cộng sự, 1995) Hoặc ức chế hạt phấn không nảy mầm hoặc hạt phấn

có nảy mầm nhưng sự phát triển của ống phấn kém là những biểu hiện thường được quan sát thấy (Kho và Baer, 1971) Để khắc phục vấn đề này,

đã có nhiều kĩ thuật khác nhau, bao gồm kĩ thuật nuôi cấy trong ống nghiệm invitro như thụ phấn trong ống nghiệm, nuôi cấy noãn, nuôi cấy lát mỏng của bầu nhuỵ (Van Creij và các cộng sự, 1992,1999; Okazaki 2005) nuôi cấy phôi và cứu phôi ( Custers và các cộng sự, 1992, 1995; Okazaki, 2005) và phương pháp điều trị nội tiết tố (Van Creij và các cộng sự, 1997)

đã được điều tra nghiên cứu[14] Mặc dù một vài kết quả tích cực đã đạt được nhưng chúng lại có kiểu gen phụ thuộc Sau đó những nghiên cứu nuôi cấy đoạn thân trong ống nghiệm kết hợp với nuôi cấy chồi ngẫu nhiên xảy ra sau ở Hà Lan, và tỉ lệ nhân giống lên đến 6000 củ giống sau 2 năm

là có thể được thu (De Klerk và các cộng sự, 2005) Hiện nay, không kĩ

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

thuật nào trong số các kĩ thuật này được sử dụng thường xuyên trong các chương trình nhân giống hoa tulip

Nuôi cấy phôi và đặc biệt là nuôi cấy phôi chưa trưởng thành được quan tâm cho việc lai giống giữa các loài khác nhau (Custer và các cộng sự,

1992, 1995; Okazaki, 2005) Khả năng tái sinh của hoa tulip trong ống nghiệm là cần thiết cho các nhà lai giống để có được lợi thế của tất cả các

kĩ thuật có thể sử dụng được trong chuyên đề cây trồng nông nghiệp Ví dụ sản xuất thực vật đơn bội chưa được hoàn thiện mặc dù một số kết quả tích cực đã được công bố Van Den Bulk cùng các cộng sự, 1994) Do bộ gen của hoa tulip có kích kích thước lớn nên việc sử dụng phân tử đánh dấu là bị hạn chế ( Krens cùng cộng sự, 2004) Tuy nhiên việc sử dụng kĩ thuật isoenzym còn cho phép nhận biết các giống hoa tulip ( Booy và các cộng sự, 1993)

1.3.2 Tình hình nghiên cứu hoa tulip ở Việt Nam

Theo Lê Thị Phượng (Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2011)[22],

“Nghiên cứu đánh giá giống và biện pháp kỹ thuật trồng hoa tulip tại Mộc

Châu – Sơn La” cho thấy khả năng sinh trưởng phát triển, chất lượng hoa

của một số giống hoa tulip và xây dựng biện pháp kỹ thuật phù hợp trồng hoa tulip Nghiên cứu tập chung ở một số hướng: Khảo nghiệm để chọn được những giống phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng

1.4 Cơ sở khoa học của đề tài

1.4.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu thời vụ

“ Nhất thì nhì thục ”, “thì” ở đây có nghĩa là thời vụ[33] Mỗi loại thực vật đều có quy luật sinh hoạt riêng của mình Sự sinh trưởng của bất kì hoa màu nào cũng đều gắn chặt với nhiệt độ không khí nhất định, nước và ánh sáng mặt trời Nếu trồng quá sớm hoặc quá muộn sẽ ảnh hưởng tới

tháng chín, tháng mười là gieo giống, đến tháng sáu năm sau mới thu hoạch, tổng cộng cần một thời gian hơn 200 ngày thì lúa mì chín Nếu

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

trồng muộn hơn, sản lượng sẽ bị ảnh hưởng, thậm chí không thu được hạt nào Nếu trồng lúa mì mùa đông quá sớm, do nhiệt độ không khí quá cao nên sẽ mọc mần ra mạ sớm, kết cuộc sẽ bị chết rét Như vậy, chỉ có cách theo đúng quy luật sống của thực vật, gieo trồng theo thời vụ trong mùa nhất định thì mới có thu hoạch hoa màu với sản lượng cao

- Thời vụ trồng mía ở các tỉnh miền Bắc từ trước tới nay đều tập trung vào vụ Đông Xuân Tức là từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thường kết thúc trong tháng 2 Mía thu hoạch 10 – 12 tháng tuổi Ở thời vụ này cần chú ý tránh tháng rét nhất không nên trồng (thường là tháng giêng) vì nhiệt

độ xuống thấp mía mọc chậm và kém

1.4.2 Cơ sở khoa học của nghiên cứu giá thể

Giá thể là loại có khả năng giữ nước tương đương với độ thoáng khí Khả năng giữ nước và độ thoáng khí của giá thể được quyết định bởi những khoảng trống ( khe, kẽ ) trong nó Trong cát mịn có những khoảng trống rất nhỏ, không chứa được nhiều nước và oxi Ngược lại sỏi thô tạo ra những khoảng trống khá lớn, nhiều không khí nhưng mất nước nhanh [16] Giá thể

có những đặc điểm giữ nước cũng như thoáng khí, có pH trung tính và có khả năng ổn định pH, thấm nước dễ dàng, bền và có khả năng tái sử dụng hoặc phân hủy ngoài môi trường, nhẹ và rẻ rất thông dụng Giá thể thì có nhiều loại như xơ dừa, trấu hun, mùn cưa, cát, sỏi vụn ( cỡ hạt đậu ), đá trân châu,…Có thể dùng đơn lẻ hoặc trộn lại để tận dụng ưu điểm từng loại Vì vậy, trồng cây trong giá thể, dinh dưỡng được cung cấp cho cây thông qua phân bón trộn trong giá thể và bón thúc Giá thể được để trong những khay chậu Khay chậu có thể là gỗ, đất nung, sành sứ,…tùy vào điều kiện mà người trồng có thể chọn lựa và sử dụng theo sở thích của mình[34]

Giá thể là khái niệm dùng để chỉ tất cả các vật chất bao quanh bộ rễ của cây trồng Việc sử dụng các giá thể phù hợp có ý nghĩa đặc biệt đối với cây

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

trồng Giá thể được sử dụng hiện nay gồm: Than củi, gạch nung, rêu, xơ dừa,

rễ bèo tây, vỏ cây, rễ dương xỉ, trấu hun, sỏi, đất,…

* Rêu: Có dạng sợi, dai, thoáng xốp giữ ẩm rất tốt, hấp thu dinh dưỡng

tốt rất phù hợp với nhiều loài hoa khác nhau nhưng giá thành rất cao, đây cũng là một trong những nguyên nhân làm tăng giá thành sản phẩm

* Mùn xơ dừa: Là giá thể tơi xốp, thoáng khí, dễ thấm nước, giữ ẩm

cao, không mang mầm bệnh, chứa nhiều vi sinh vật có lợi cho đất, rẻ tiền, dễ kiếm Tuy nhiên cũng có nhược điểm thoát nước nhanh, chóng mục, vì vậy

dễ bị sâu bệnh

* Rễ bèo tây (lục bình): Giữ ẩm tốt, dễ kiếm, rẻ tiền, trong rễ bèo tây có

chứa một phần dinh dưỡng Chính vì vậy, từ xa xưa con người đã dùng để bó bầu cành chiết nhanh ra rễ, nhưng chóng mục dễ bị sâu bệnh vì vậy cũng phải thường xuyên phòng trừ sâu bệnh

* Trấu hun: Rẻ, dễ làm, thoát nước, nhẹ dễ vận chuyển, cung cấp chất

khoáng, làm cứng cây Tuy nhiên không có chất hữu cơ, kém dinh dưỡng, hấp thụ nhiệt mạnh nên chỉ dùng cho giâm cây bằng hom và trồng cây giai đoạn đầu

Từ những năm 60 của thế kỷ 20, ở Liên Xô cũ đã tiến hành nghiên cứu

và ứng dụng kỹ thuật trồng cây con trong túi nilông trong nhà lưới có mái che đã đạt được kết quả cao Sau đó phương pháp này đã được phổ biến trong sản xuất nông nghiệp Phần cải tiến kỹ thuật vườn ươm, nó đã trở thành một nghề kinh doanh, một số nông dân sản xuất cây con với số lượng lớn để bán cho nông dân khác

Đất không phải là môi trường tốt cho cây con Cho thêm cát hoặc cát + than bùn sẽ tạo ra một hỗn hợp rất tốt Nhiều nơi đã và đang phát triển những hỗn hợp đặc biệt mà có thể được sử dụng Những hỗn hợp này không

sử dụng đất ruộng khi đất ruộng bị ô nhiễm do sâu bệnh và do hoá chất Sự khác nhau của môi trường nhân tạo được thể hiện như sau:

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Theo Lawtence, Neverell (1950)[27], cho biết ở Anh sử dụng hỗn hợp đất + than bùn + cát thô (tính theo thể tích) có tỷ lệ 2:1:1 để gieo hạt, để trồng cây là 7:3:2

Bunt (1965)[25] sử dụng hỗn hợp cho gieo hạt (theo thể tích 1 than bùn

có tỷ lệ 1:2:2; 1:1:1 hay 1:2:0 đều cho hiệu quả Cho thêm 5,5 – 7,7g bột đá vôi và 7,7 – 9,6g Superfosfat cho một đơn vị thể tích

Nghiên cứu thành phần giá thể cho cây con cà chua ở Philippin, Duna (1997) [29] cho biết với một khay có kích thước 35x21x10 con có 72 lỗ (kích thước lỗ là 6x6cm) thì thành phần bầu có tỷ lệ đất, phân chuồng, trấu hun, là 1:1:1 (theo thể tích) và 10g NPK (15:15:15)

c

đất khác nhau là khác nhau Sự nảy mầm của hạt có thể thay đổi phụ thuộc vào giống, chất lượng hạt giống và hỗn hợp đất gieo trồng

Theo Kaplina (1976)[26] thì đối với cùng một loại cây nhưng với thành phần giá thể khác nhau cho năng suất khác nhau: Để gieo hạt cải bắp cải xanh nếu thành phần giá thể gồm 3 phần mùn + 1 phần đất đồi + 0,3 phân bò

sớm đạt 181,7 tạ/ha

Nếu thành phần gía thể gồm than bùn 3 phần + mùn 1 phần + phân bò 1 phần và lượng chất khoàng như trên thì năng suất sớm đạt 170tạ/ha Không chỉ đối với cải bắp cải xanh mà đối với dưa chuột cũng thế Nếu thành phần giá thể cây con gồm 4 phần mùn + 1 phần đất đồi và trong 1kg hỗn hợp trên cho thêm 1g N, 4g P 2 O 5 , 1g K 2 O thì năng suất sơm đạt 238 tạ/ha

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nếu thành phần giá thể gồm 4 phần mùn + 1 phần đất trồng thì năng suất sớm đạt 189 tạ/ha

Berke (1997)[31] cho biết ở trung tâm nghiên cứu phát triển Rau Châu

Á sử dụng khay có 70 lỗ để gieo cây con Môi trường trong các khay là rêu than bùn, đất đã được chuẩn bị, hoặc hỗn hợp trong chậu được chuẩn bị từ: Đất + phân chuồng + trấu hun + chất khoáng và cát Sử dụnghỗn hợp 70% rêu than bùn và 30% chất khoáng thô Nên tự chuẩn bị hỗn hợp trong chậu

sử dụng các thành phần không thô nếu có thể nên khử trùng bằng nồi hấp hoặc lò nóng ở nhiệt độ 120 0

C trong 2 giờ Ngoài ra cho thêm một lượng

Trung Tâm Nghiên cứu phát triển Rau Châu Á (AVRDC)[29] (1992) khuyến cáo việc sử dụng rêu than bùn hoặc chất khoáng được coi như môi trường tốt cho cây con

Theo Northen (1974)[30] cho rằng, việc cấy cây Phong lan con lấy ra

từ ống nghiệm nên dùng 3 phần vỏ cây thông xay nhuyễn + 1 phần cát hoặc

8 phần Osmida xay nhuyễn + 1 phần than vụn Giá thể này cho tỷ lệ sống của cây lan con cao và cây sinh trưởng phát triển tốt Có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần của giá thể ảnh hưởng đến chất lượng cây trồng Tuỳ từng loại cây khác nhau mà giá thể có thành phần khác nhau

Tác giả Phạm Thị Kim Thu và Đặng Thị Vân (1997)[19] cho biết nền đất + phân hữu cơ + cát đen tỷ lệ là 1:1:1 có phủ một lớp cát đen 2 cm lên trên là tốt nhất khi đưa chuối nuôi cấy mô ra vườn ươm Đối với cây con được gieo từ hạt khả năng thích ứng với môi trường là cao hơn với cấy Invitro nhưng thời kỳ cây con ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển năng suất của cây sau này Vì vậy, việc xác định giá thể và hàm lượng chất khoáng cho cây con trong bầu cũng rất quan trọng

Tác giả Trần Khắc Thi (1980)[18] cho biết để trồng cây dựa trên diện tích dành cho cây vụ Đông, dùng bầu đất để gieo cây con với thành phần vật

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

liệu gồm: 60% mùn trấu hoặc rơm đã mục + 20% bùn + 15% phân bắc mục

và 5% cát (Tỷ lệ 3: 1: 0,75: 0,25) Có thể trộn thêm phân hoá học với số

hỗn hợp rắc 0,5kg đạm Sulfat và lân +1,5kg Kali Kết quả cho thấy gieo bầu đảm bảo mật độ cây (do tỷ lệ cây sống cao); chất lượng cây con tốt hơn, tranh thủ được thời gian gieo sớm hơn từ 10-20 ngày; mỗi ha tiết kiệm được 120 – 150 công giảm nhẹ công gieo và tưới nước

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là 4 giống Tulip nhập nội ký hiệu là IF, SG, DHI,

LV Các giống hoa Tulip được nhập từ Viện Nghiên Cứu Rau Quả đều có nguồn gốc từ Hà Lan

Bảng 2.1: Các giống Tulip tham gia thí nghiệm

Cơ quan nhập

1 Hoa đỏ nhung,

nhụy vàng, nhị đen Ile Defrance IF Hà Lan

Viện NCRQ

2 Hoa vàng, nhụy

vàng, nhị vàng Strong Gold SG Hà Lan

Viện NCRQ

- Vật liệu nghiên cứu: đất, xơ dừa, trấu hun, mùn cưa

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa của 4 giống hoa Tulip

- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng đến sinh trưởng phát triển

và chất lượng hoa của giống Tulip Leen Vandermark

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu

Thí nghiệm được bố trí ở khu nhà lưới tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.3.2 Thời gian nghiên cứu

CT1: Giống Ile Defrance – IF (Hoa màu đỏ nhung)

CT2: Giống Strong Gold – SG (Hoa màu vàng)

CT3: Giống Leen Vandermark – LV (Hoa màu đỏ viền vàng)

CT4: Giống DHI Set Chrismas dream – DHI (Hoa màu đỏ carot) (Đ/c) + Thời gian trồng: Từ 3/1/2013

vệ

Dải bảo vệ

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

+ Công thức thí nghiệm:

CT1: 100% đất (Đ/c)

CT2: 40% mùn xơ dừa + 30% trấu hun + 30% đất

CT3: 50% mùn xơ dừa + 50% trấu hun

CT4: 50% mùn xơ dừa + 50% mùn cưa

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

vệ

Dải bảo vệ

2.4.2 Phương pháp theo dõi thí nghiệm

Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển (chiều cao số lá), chất lượng hoa (Độ dài trục hoa, đường kính nụ, đường kính hoa, chiều cao nụ,…); tiến hành theo dõi 10 cây/ lần nhắc lại

Các chỉ tiêu về tỷ lệ mọc mầm, tỷ lệ ra hoa, tỷ lệ sống tính toán toàn bộ

số cây trên ô thí nghiệm

Các chỉ tiêu sâu, bệnh hại: Điều tra 10 cây/ ô thí nghiệm theo phương pháp đường chéo 5 điểm, điều tra 1 lần sau khi trồng 20 ngày, lần 2 sau khi trồng 30 ngày và cho điểm theo cấp dựa theo tiêu chuẩn ngành của IRRI về phương pháp lấy mẫu và đánh giá cấp sâu, bệnh

2.4.3 Các bước tiến hành thí nghiệm

* Thí nghiệm 1:

Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa của 4 giống hoa tulip IF, SG, LV, DHI

kho lạnh 2 ngày Sau đó, tiến hành bóc lớp vảy cứng dưới đáy củ rồi trồng vào trong khay nhựa và bố trí thí nghiệm

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

* Thí nghiệm 3:

Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa của giống hoa Tulip Leen Vandermark

lạnh 2 ngày Sau đó, tiến hành bóc lớp vảy cứng dưới đáy củ rồi trồng vào trong khay với các giá thể đã chuẩn bị của từng công thức.Thí nghiệm được trồng vào ngày 3/1/2013 củ giống được bỏ ra ngoài trước 2 ngày là 1/1/2013

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

với mặt trên của củ Độ ẩm giá thể có thể kiểm tra bằng cách dùng tay nắm chặt thấy nước ướt ra nhưng không chảy thành giọt là được Sau đó xếp các

C CT2 trồng ra chậu ngày 24/12/2012, CT3 trồng ra chậu ngày 29/12/2012, CT4 trồng ra chậu ngày 03/01/2013

2.4.4 Các chỉ tiêu theo dõi

* Khả năng sinh trưởng, phát triển:

- Thời gian từ trồng đến mọc 50%, ra nụ 50%, nở hoa 50%; đếm số ngày từ trồng đến mọc mầm 50%, ra nụ 50%, nở hoa 50%

x 100 Tổng số củ trồng

- Thời gian sinh trưởng (ngày): Tính từ ngày trồng đến nở hoa 100%

- Thời gian thu hoạch hoa (ngày): Trên 1 ô thí nghiệm, đếm số ngày từ khi cây hoa đầu tiên báo màu hoàn toàn cho đến khi cây hoa cuối cùng báo màu hoàn toàn

- Chiều cao cây cuối cùng (cm): Đo ở thời điểm chuẩn bị thu hoạch, đo

từ gốc đến hết chiều cao hoa

- Số lá (lá): Đếm toàn bộ số lá/cây, đánh dấu lá cuối cùng của lần đo trước, số lá lần sau bằng tổng số lá lần trước cộng với số lá ra trong khoảng thời gian giữa hai lần đo

* Năng suất hoa:

- Tỷ lệ ra hoa

(%) =

100 Tổng số cây sống

(Tỷ lệ hữu hiệu)

* Chất lượng hoa:

- Độ dài trục hoa (cm): Đo từ gốc đến cuống bông hoa

- Đường kính trục hoa (cm): Đo cách gốc 15cm khi nụ hoa báo màu

Ngày đăng: 22/11/2014, 11:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Thị Bình, Hồ Hữu Nghị, Lê Thị Muội (1997). “công nghệ sinh học thực vật trong cải tiến giống cây trồng” (giáo trình cao học nông nghiệp), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: công nghệ sinh học thực vật trong cải tiến giống cây trồng
Tác giả: Trần Thị Bình, Hồ Hữu Nghị, Lê Thị Muội
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
4. Pham Thị Cậy, Nguyễn Quang Thạch (1994), Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ thấp và GA 3 đến sinh trưởng và phát triển của một số cây họ hành Liliaceae. Báo cáo tốt nghiệp Đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liliaceae
Tác giả: Pham Thị Cậy, Nguyễn Quang Thạch
Năm: 1994
1. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2007), Quyết định số Khác
3. Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến (1978), Phân loại thực vật. NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp Khác
5. Phạm Tiến Dũng, Nguyễn Thị Lan (2006), Giáo trình phương pháp thí nghiệm. NXB Nông Nghiệp Khác
6. Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, Nguyễn Quang Thạch (2002), Cây hoa hồng và kỹ thuật trồng. NXB Lao Động xã hội Khác
7. Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc (2004), Công nghệ trồng hoa cho thu nhập cao – Lily. NXB Lao Động xã hội Khác
8. Đặng Văn Đông, Mai Thị Ngoan, Báo cáo thử nghiệm hoa Tulip tại Hưng Yên và Gia Lâm – Hà Nội. Báo cáo khoa học Viện nghiên cứu Rau Quả 12/2009 Khác
9. Đặng Văn Đông, Mai Thị Ngoan, Báo cáo kết quả xây dựng quy trình trồng hoa Tulip tại Việt Nam. Báo cáo khoa học Viện nghiên cứu Rau quả 1/2010 Khác
10. Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, Nguyễn Quang Thạch (2002), Cây hoa hồng và kỹ thuật trồng. NXB Lao Động xã hội, tr.5-10 Khác
12. Vũ Công Hậu (1999), Nhân Giống cây ăn trái. NXB Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, tr.3 – 23 Khác
13. Đỗ Tuấn Khiêm (2007), báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khả năng thích ứng và xây dựng mô hình sản xuất một số loài hoa giá trị cao tại Bắc Kan, Sở Công nghiệp – Khoa học và công nghệ Bắc Kan, tr. 4-45 Khác
14. Trần Văn Lài, Lê Thị Hà (2002), Cẩm nang trồng rau. NXB mũi Cà Mau Khác
15. Nguyễn Xuân Linh (1988), Hoa và kĩ thuật trồng hoa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
16. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng (2006), Giáo trình Sinh lý thực vật. NXB Nông nghiệp, tr.253 – 260 Khác
17. Phạm Chí Thành (1998), Giáo trình Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, Trường Đại Học Nông Nghiệp I. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
18. Trần Khắc Thi (1980), Làm bầu cho rau. Báo Khoa học và đời sống số 88 ra ngày 16/8/1980 Khác
19. Phạm Thị Kim Thu, Đặng Thị Vân (1997), Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất giống cây chuối bằng invitro, Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học, Viện Nghiên cứu Rau quả Hà Nội, tr.13 – 15 Khác
20. Hoàng Ngọc Thuận (2003), Giáo trình kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh – Trường Đại Học Nông nghiệp I Hà Nội, Hà Nội Khác
21. Lê Xuân Tảo (2004), Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật và xây dựng quy trình công nghệ sản xuất hoa chậu tại vùng Hà Nội, Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hà Nội – Trung tâm kỹ thuật Rau Hoa Qua, tr.2 – 3 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Tình hình xuất khẩu hoa của một số nước   trên thế giới năm 2012 - đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên
Bảng 1.2. Tình hình xuất khẩu hoa của một số nước trên thế giới năm 2012 (Trang 18)
Bảng 1.3. Tình hình nhập khẩu hoa của một số nước   trên thế giới năm 2012 - đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên
Bảng 1.3. Tình hình nhập khẩu hoa của một số nước trên thế giới năm 2012 (Trang 19)
Bảng 1.4. Diện tích và giá trị sản lượng hoa cây cảnh ở Việt Nam năm 2012  Diện tích (ha)  Giá trị sản lượng (Tr.đ) - đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên
Bảng 1.4. Diện tích và giá trị sản lượng hoa cây cảnh ở Việt Nam năm 2012 Diện tích (ha) Giá trị sản lượng (Tr.đ) (Trang 20)
Bảng 1.5: Tốc độ phát triển của ngành sản xuất hoa cây cảnh  giai đoạn 1997 - 2009 - đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên
Bảng 1.5 Tốc độ phát triển của ngành sản xuất hoa cây cảnh giai đoạn 1997 - 2009 (Trang 21)
Bảng 1.6: Cơ cấu số lượng, chủng loại hoa ở Việt Nam qua một số năm - đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên
Bảng 1.6 Cơ cấu số lượng, chủng loại hoa ở Việt Nam qua một số năm (Trang 22)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm: - đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm: (Trang 35)
Bảng 3.2: Tỷ lệ sống và các giai đoạn sinh trưởng của các  giống tulip thí nghiệm - đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên
Bảng 3.2 Tỷ lệ sống và các giai đoạn sinh trưởng của các giống tulip thí nghiệm (Trang 44)
Hình 3.1: Thời gian các giai đoạn sinh trưởng phát triển   của các giống tulip - đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên
Hình 3.1 Thời gian các giai đoạn sinh trưởng phát triển của các giống tulip (Trang 45)
Hình 3.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống tulip - đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên
Hình 3.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống tulip (Trang 47)
Bảng 3.3: Động thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá   của các giống hoa tulip thí nghiệm - đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên
Bảng 3.3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của các giống hoa tulip thí nghiệm (Trang 47)
Bảng 3.4: Tỷ lệ hoa hữu hiệu và chất lƣợng hoa của các giống tulip - đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên
Bảng 3.4 Tỷ lệ hoa hữu hiệu và chất lƣợng hoa của các giống tulip (Trang 49)
Hình 3.3: Chất lƣợng hoa của các giống hoa Tulip nghiên cứu - đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên
Hình 3.3 Chất lƣợng hoa của các giống hoa Tulip nghiên cứu (Trang 50)
Bảng 3.5: Một số loại sâu bệnh hại chính trên các giống tulip thí nghiệm  Sâu bệnh - đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên
Bảng 3.5 Một số loại sâu bệnh hại chính trên các giống tulip thí nghiệm Sâu bệnh (Trang 52)
3.1.2.5. Bảng hạch toán kinh tế - đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên
3.1.2.5. Bảng hạch toán kinh tế (Trang 53)
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các thời kỳ sinh trưởng  của giống tulip thí nghiệm - đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa tulip tại thái nguyên
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các thời kỳ sinh trưởng của giống tulip thí nghiệm (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm