Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/Bảng 3.10: Ảnh hưởng của của các loại cây trồng xen đến tốc độ tăng trưởng chiều cao của giống cà chua TN386 vụ Đông Xuân ..... Ý
Trang 1Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ THÚY NGUYÊN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60 62 01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Mão
Thái Nguyên, 2013
Trang 2Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ THÚY NGUYÊN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, 2013
Trang 3Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trình bày trong luận văn này đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 17 tháng 9 năm 2013
Tác giả
Lê Thị Thúy Nguyên
Trang 4Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự quan tâm của Phòng quản lý và Đào tạo sau Đại học, các thầy
cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Tôi đã tiến hành thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống cà chua TN386 tại Thái Nguyên”.
Đến nay tôi đã hoàn thành đề tài của mình Để có được kết quả như vậy, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo hướng dẫn, Ban Giám hiệu Nhà trường, khoa Nông học và phòng Quản lý sau Đại học, các tổ chức cá nhân liên quan đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn:
1 Ban Giám hiệu Nhà trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
2 TS Nguyễn Thị Mão - Gảng viên khoa Nông học
3 Phòng quản lý đào tạo SĐH, Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
4 Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Do còn hạn chế về trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý kiến bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 17 tháng 9 năm 2013
Tác giả
Lê Thị Thúy Nguyên
Trang 5Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích yêu cầu của đề tài 2
2.1 Mục đích 2
2.2 Yêu cầu 2
3 Ý nghĩa của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.2 Giá trị của cà chua 5
1.2.1 Giá trị dinh dưỡng 5
1.2.2 Giá trị sử dụng 7
1.2.3 Giá trị kinh tế 8
1.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới 9
1.3.1 Sơ lược tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 9
1.3.2 Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới 10
1.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua ở Việt Nam 14
1.4.1 Sơ lược tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam 14
1.4.2 Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam 16
1.4.3 Nghiên cứu về biện pháp bảo vệ thực vật cho cây cà chua 20
1.4.4 Những hạn chế và giải pháp phát triển cà chua ở Việt Nam 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 27
2.1 Địa bàn, vật liệu và nội dung 27
2.1.1 Địa bàn, thời gian và đối tượng nghiên cứu 27
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 27
2.1.3 Nội dung nghiên cứu 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu 27
2.2.1 Các thí nghiệm về biện pháp kỹ thuật 27
Trang 6Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.2.2 Phương pháp xây dựng mô hình sản xuất cà chua 32
2.3 Xử lý thống kê sinh học 32
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển của giống cà chua TN386 33
3.1.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống cà chua TN386 33
3.1.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng tăng trưởng chiều cao cây của giống cà chua TN386 34
3.1.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng ra lá trên thân chính của giống cà chua TN386 38
3.1.4 Đánh giá tình hình nhiễm sâu, bệnh hại của giống cà chua TN386 ở các mật độ trồng khác nhau 41
3.1.5 Ảnh hưởng mật độ trồng đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 43
3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các cây trồng xen đến sinh trưởng, phát triển của giống cà chua TN386 47
3.2.1 Ảnh hưởng của các loại cây trồng xen đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống cà chua TN386 47
3.2.2 Ảnh hưởng của các loại cây trồng xen đến khả năng tăng trưởng chiều cao cây của giống cà chua TN386 48
3.2.3 Ảnh hưởng của các loại cây trồng xen đến động thái ra lá của giống cà chua TN386 50
3.2.4 Ảnh hưởng của cây trồng xen đến tình hình nhiễm sâu, bệnh hại của giống cà chua TN386 53
3.2.5 Ảnh hưởng cây trồng xen đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 55
3.2.6 Sơ bộ hạch toán kinh tế 59
3.3 Kết quả xây dựng mô hình sản xuất 60
3.3.1 Đánh giá tình hình sâu, bệnh hại của giống cà chua TN386 ở 2 mô hình 60
3.3.2 Sơ bộ hạch toán kinh tế 61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63
1 Kết luận 63
2 Đề nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
I Tài liệu tiếng Việt 65
II Tài liệu tiếng Anh 68
Trang 7Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
FAO : Food and Agriculture Organization
(Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp quốc)
KHKTNN : Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp
ĐHNLTN : Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Trang 8Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng trong 100g quả cà chua 6 Bảng 1.2: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ 2005 - 2011 9 Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu lục trên
thế giới năm 2011 10 Bảng 1.4: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua ở Việt Nam
giai đoạn 2004-2008 15 Bảng 3.1: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn sinh trưởng và
phát triển của giống cà chua TN386 33 Bảng 3.2: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng chiều cao
thân chính của giống cà chua TN386 ở các công thức thí nghiệm 35 Bảng 3.3: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao
thân chính của giống cà chua TN386 37 Bảng 3.4: Ảnh hưởng mật độ trồng đến động thái ra lá trên thân chính của
giống cà chua TN386 ở các mật độ trồng khác nhau 39 Bảng 3.5: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ ra lá trên thân chính của
giống cà chua TN386 ở các mật độ trồng khác nhau 40 Bảng 3.6: Tình hình sâu bệnh hại cà chua trong các công thức thí nghiệm ở
vụ Đông Xuân 2012 - 2013 41 Bảng 3.7: Ảnh hưởng của mật độ trồng khác nhau đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống cà chua TN386 44 Bảng 3.8: Ảnh hưởng của các cây trồng xen đến các giai đoạn sinh trưởng
của giống cà chua TN386 47 Bảng 3.9: Ảnh hưởng của các loại cây trồng xen đến động thái tăng trưởng
chiều cao cây của giống cà chua TN386 48
Trang 9Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của của các loại cây trồng xen đến tốc độ tăng
trưởng chiều cao của giống cà chua TN386 vụ Đông Xuân 50
Bảng 3.11: Động thái ra lá trên thân chính của giống cà chua TN386 vụ
Đông Xuân 51
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của các loại cây trồng xen đến tốc độ ra lá trên thân
chính của giống cà chua TN386 52
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của cây trồng xen đến tình hình sâu bệnh hại trên
giống cà chua TN386 54
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của các loại cây trồng xen khác nhau đến 56
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của các loại cây trồng xen đến hiệu quả kinh tế của
giống cà chua TN386 vụ Đông Xuân 59
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật đến tình hình sâu bệnh hại
trên giống cà chua TN386 60
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của việc áp dụng kỹ thuật khác nhau đến năng suất
và các yếu tố cấu thành năng suất của giống cà chua TN386
vụ Xuân Hè 2013 61
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của các loại biện pháp kỹ thuật canh tác cây trồng
xen đến hiệu quả kinh tế của giống cà chua TN386 62
Trang 10Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống cà
chua TN386 vụ Đông Xuân 2012-2013 36Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn động thái ra lá trên thân chính của giống cà chua
TN386 vụ Đông Xuân 2012- 2013 39Hình 3.3: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất lý thuyết và năng suất
thực thu của giống cà chua TN386 ở vụ Đông Xuân 46Hình 3.4: Biểu đồ ảnh hưởng của các loại cây trồng xen trồng đến động thái
tăng trưởng chiều cao của giống cà chua TN386 vụ Đông Xuân 49Hình 3.5: Đồ thị động thái ra lá trên thân chính của giống cà chua TN386
vụ Đông Xuân 52Hình 3.6: Biểu đồ ảnh hưởng của cây trồng xen đến năng suất lý thuyết và
năng suất thực thu của giống cà chua TN386 ở vụ Đông Xuân 58
Trang 11Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 12Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Cây rau là thực phẩm không thể thiếu được trong cuộc sống của con người Nó cung cấp phần lớn các khoáng chất, vitamin và các chất dinh dưỡng như gluxit, lipid, protein góp phần cân bằng dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày của cơ thể con người Trong rau còn chứa nhiều xenlulo giúp cho cơ thể tiêu hoá thức ăn được dễ dàng, phòng ngừa bệnh tim mạch, huyết áp cao
Trong các loại rau, cà chua (Lycopercicon esculentum Mill.) là loại rau
ăn quả được ưa chuộng trên toàn thế giới Đây là nguồn thực phẩm cung cấp dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể con người như: β-Caroten, chất khoáng Ca, Fe, P, S, K, Mg, Na , đường và các loại vitamin A,
B, B2, C, E và PP [19] Ngoài ra nó còn có tác dụng chữa bệnh, nghiên cứu gần đây của các nhà khoa học Lê Trần Đức, Đỗ Tất Lợi, (Edward Giovannucci, 1999; Giang Hoảng Vinh, 2003, dẫn trong Thế Mậu, 2003) cho
biết: chất Licopen - thành phần tạo nên màu đỏ của cà chua có khả năng giúp
giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, có khả năng ngăn ngừa sự hình thành các gốc tự do gây ung thư, đặc biệt là ung thư tuyến tiền liệt [8], [6] [19]
Theo FAO, 2013 [41], năm 2011 diện tích trồng cà chua toàn thế giới là 4.734.356 ha với sản lượng 159.023.383 tấn, đứng đầu trong các loại rau trồng trên toàn cầu Ở nước ta năm 2008 cà chua được trồng trên diện tích 26.196 ha, sản lượng đạt 523.396,08 tấn cũng chỉ đảm bảo cho tiêu thụ bình quân đầu người 5,6 kg/người/năm, trong khi bình quân thế giới 17 kg/người/năm
Thái Nguyên là thành phố công nghiệp có tổng diện tích tự nhiên là 15.169 ha, trong đó dân số khoảng trên 244 nghìn người sống trên địa bàn thành phố, đặc biệt là nhiều cơ quan xí nghiệp, trường học của Trung ương
Trang 13Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đóng tại đây Đây là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm rau quả nói chung và cà chua nói riêng, đặc biệt là rau quả sạch Song sản lượng cà chua còn thấp chưa đảm bảo cả về số lượng và chất lượng đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ Nguyên nhân chủ yếu là chưa có kỹ thuật canh tác hợp lý cho các giống
cà chua mới có năng suất, chất lượng cao Hầu hết áp dụng kỹ thuật sản xuất các giống cũ cho những giống mới có năng suất cao vì vậy hiệu quả sản xuất không cao, chưa phát huy hết tiềm năng năng suất giống Mặt khác, để bảo vệ năng suất cà chua, các nhà sản xuất không ngừng gia tăng việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật độc hại gây ảnh hưởng xấu đến độ an toàn sản phẩm và làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Để khắc phục những khó khăn trên, hướng giải quyết cuối cùng và hiệu quả nhất vẫn là nghiên cứu, đưa ra kỹ thuật canh tác hợp lý cho các giống cà chua có triển vọng nhằm phát huy tối đa tiềm năng năng suất giống, nâng cao chất lượng sản phẩm và mang lại hiệu quả kinh tế cao Xuất phát từ yêu cầu
thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống cà chua TN386 tại Thái Nguyên”
2 Mục đích yêu cầu của đề tài
2.1 Mục đích
Xác định một số biện pháp kỹ thuật canh tác chủ yếu nhằm góp phần hoàn thiện quy trình quản lí tổng hợp cho giống cà chua mới vừa cho năng suất và chất lượng cao vừa bảo vệ được môi trường và giới thiệu cho sản xuất
2.2 Yêu cầu
- Xác định mật độ trồng thích hợp cho giống cà chua TN386
- Xác định cây trồng xen thích hợp cho giống cà chua mới TN386
- Xây dựng mô hình sản xuất cà chua áp dụng mật độ tối thích và cây trồng
xen thích hợp cho giống cà chua TN386
Trang 14Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cho giống cà chua TN386
và giới thiệu cho sản xuất
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Đây là công trình nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác trong sản xuất cây cà chua nhằm xác định tính hiệu quả và an toàn của giống cà chua mới tại Thái Nguyên
Là cơ sở lý luận khoa học cho kỹ thuật canh tác đối với giống cà chua mới tại Thái Nguyên
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp với cây cà chua tại Thái Nguyên, góp phần đáp ứng nhu cầu của thị trường và nâng cao thu nhập cho người sản xuất
Giới thiệu giống cà chua mới kết hợp các biện pháp canh tác thâm canh phù hợp cho cây cà chua và có khả năng cho năng suất, chất lượng cao tại địa bàn thành phố Thái Nguyên
Trang 15Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Trong sản xuất giống là yếu tố quan trọng quyết định năng suất và chất lượng của cây trồng Mỗi giống thích hợp với một chế độ trồng trọt và canh tác nhất định Các biện pháp kỹ thuật như mật độ, phân bón, trồng xen đều ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của giống Chính vì vậy để phát huy tiềm năng suất của giống cần nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật phù hợp
Cà chua là cây có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao là cây trồng
có thể trồng trên vùng rau chuyên canh hoặc có thể trồng trong cơ cấu cây vụ đông trên đất lúa mà không ảnh hưởng đến 2 vụ lúa
Trên cơ sở yêu cầu sinh thái của cây cà chua, với điều kiện đất đai và khí hậu của tỉnh Thái Nguyên, những giống cà chua mới có thể sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao
Một số giống cà chua mới cho năng suất chất lượng cao đã được công nhận giống quốc gia đang được trồng trên một số vùng chuyên canh ở nước
ta Trong đó giống TN129, TN386, TN148 được kết luận là giống triển vọng
đó được khảo nghiệm tại Thái Nguyên
Việc phát triển trồng cà chua còn có ý nghĩa quan trọng về mặt luân canh, tăng vụ và tăng năng suất trên đơn vị diện tích, do đó cà chua là loại rau được khuyến khích phát triển Tuy nhiên, việc trồng cà chua chưa được phát triển mạnh theo mong muốn vì cà chua trồng trong điều kiện nóng ẩm ở nước ta dễ mắc nhiều bệnh hại đáng kể như héo xanh, virus khó phòng trị
Xen canh cây trồng là biện pháp có thể đồng thời sử dụng tối ưu các điều kiện đất, nước và ánh sáng góp phần làm tăng thu nhập trên đơn vị diện tích Mặt khác, về phương diện bảo vệ thực vật xen canh cây trồng thường
Trang 16Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
làm giảm những thiệt hại do các loài dịch hại gây ra cho cây trồng Đồng thời trồng cây trồng xen phù hợp còn tạo điều kiện để bảo vệ và duy trì quần thể thiên địch tự nhiên
Hiện nay ở nước ta, mật độ gieo trồng cà chua ở mỗi vùng là khác nhau Mật độ trồng thay đổi tùy theo từng giống, loại hình sinh trưởng và vùng sinh thái khác nhau Ở Miền Bắc, giống cà chua VT3 có thể trồng với mật độ 28.000 - 30.000 cây/ha, ứng với khoảng cách trồng 70 x 45 - 50 cm [18] Giống cà chua PT18 được trồng với mật độ 31.000 - 35.000 cây/ha ứng với khoảng cách trồng 70 x 40 - 45cm (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2003)[24] Giống cà chua hữu hạn và bán hữu hạn có thể trồng với khoảng cách 70 x 35 - 45cm, mật độ trồng 30.000 - 40.000 cây/ha Đối với giống vô hạn như TN148, TN129 có thể trồng với khoảng cách 70 x 50cm, mật độ trồng 27.000 cây/ha (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2003)[24] Tại khu vực Thái Nguyên giống TN129 có thể trồng với khoảng cách 70 x 40cm, mật
độ 35.714 cây/ha [11]
Vì vậy, nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật như mật độ và cây trồng xen cho giống cà mới TN386 là vấn đề cần thiết, góp phần phát triển cà chua tại Thái Nguyên
1.2 Giá trị của cà chua
1.2.1 Giá trị dinh dưỡng
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, theo Tạ Thu Cúc và
cs, thành phần hóa học trong quả cà chua chín như sau: Nước 94-95%, chất
khô 5-6% Trong đó gồm các chất chủ yếu: đường (glucoza, fructoza, saccaroza) chiếm 55%; chất không hoà tan trong rượu (prôtein, xenlulo, pectin, polysacarit) chiếm 21%; Axit hữu cơ (xitric, malic, galacturonic, pyrolidoncaboxylic) chiếm 12%; chất vô cơ 7%; các chất khác (carotenoit, ascorbic axit, chất dễ bay hơi, amino axit ) chiếm 5% [7]
Trang 17Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Kết quả phân tích 100 mẫu giống trồng ở vùng đồng bằng sông Hồng của tác giả Tạ Thu Cúc và cs, trong quả cà chua có thành phần hoá học như sau: chất khô từ 4,3 - 6,4%; đường tổng số từ 2,6-3,5%; hàm lượng các chất tan
từ 3,4-6,2%; axit tổng số từ 0,22 - 0,72% và hàm lượng vitamin C từ 38,8mg% [7] Theo Tạ Thu Cúc, ở quả còn có một số axit amin và các caroten [8] Thành phần dinh dưỡng trong 100g ăn được thể hiện trong bảng 1.1
17,1-Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng trong 100g quả cà chua
Nguồn: Encyclopedia of Agricultural Science, 1994 dẫn trong tài liệu số [12]
Khi so sánh thành phần dinh dưỡng của cà chua với một số loại rau quả khác như: táo, chanh, anh đào, dâu tây thì Becker - Billing thấy rằng: Nhóm vitamin trong quả cà chua chiếm tỷ lệ cao hơn (Vitamin C, A,B1 B2) đặc biệt
là vitamin C và A gấp 10 lần so với dâu tây, gấp 2 lần so với anh đào (Becker
- Billing dẫn trong số)[13]
Trang 18Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ngoài các chất dinh dưỡng ra những giống có độ Brix cao, thịt quả dầy,
có sắc tố (lycopen, caroten và xantophyl) cao được dùng nhiều trong công
nghiệp chế biến thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao
Hạt cà chua chứa 24% dầu và dịch chiết được sử dụng trong công nghiệp
đồ hộp, dầu khô được dùng trong dầu giấm để sử dụng cho công nghiệp chế biến bơ [41] Giá trị dinh dưỡng của quả cà chua rất phong phú, vì vậy theo một số tài liệu cho biết hàng ngày mỗi người sử dụng từ 100-200g cà chua sẽ thoả mãn nhu cầu các VTM cần thiết và các chất khoáng chủ yếu [31], [22] Với giá trị dinh dưỡng cao nên cà chua là loại rau được trồng phổ biến ở khắp các châu lục, là món ăn thông dụng của nhiều nước và là loại rau có giá trị sử dụng cao Quả cà chua được sử dụng ở nhiều phương thức khác nhau: nấu chín, ăn sống, làm salat hoặc chế biến thành nhiều sản phẩm khác như nước quả, tương cà chua, bột nhuyễn, sấy khô, mứt đóng hộp v.v
1.2.2 Giá trị sử dụng
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và có nhiều cách sử dụng
Có thể dùng ăn tươi thay hoa quả, trộn salat, nấu canh, xào, nấu sốt vang và cũng
có thể chế biến thành các sản phẩm như cà chua cô đặc, tương cà chua, nước sốt,
cà chua đóng hộp, mứt hay nước ép Ngoài ra, có thể chiết tách hạt cà chua để lấy dầu Về mặt y học, cà chua được coi là dược liệu chữa bệnh sốt, lao phổi, nhuận tràng Người Tây Ban Nha dùng cà chua, ớt, dầu mỡ để chế biến thuốc chữa mụn nhọt, viêm tấy Hợp chất tomatin chiết tách từ cây cà chua có khả năng kháng khuẩn, diệt nấm và một số sâu bệnh hại Nó cũng có tác dụng kích thích sinh trưởng đối với cây trồng ở mức độ nhất định
Theo Võ Văn Chi (1997)[32], cà chua có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tạo năng lượng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt chống hoại huyết, kháng khuẩn, chống độc, hòa tan Urê, thải Urê, điều hòa bài tiết, giúp tiêu hóa dễ dàng các loại bột và tinh bột Nhiều nghiên cứu mới đây cho rằng
Trang 19Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nước sốt cà chua có tác dụng ngăn ngừa ung thư miệng Đặc biệt, các nhà khoa học Anh và Hà Lan đã thành công khi cấy một gen quy định việc tạo chất Flavonol, hợp chất cho phép cơ thể chống lại bệnh ung thư và tim mạch Các nhà khoa học thuộc trường Đại học Y khoa tại Tokyo đã tiến hành một cuộc thử nghiệm cho thấy, nước ép cà chua hoàn toàn ngăn chặn được bệnh
phù thũng do trong quả cà chua có chứa Antioxidant và Lycopen tự nhiên
1.2.3 Giá trị kinh tế
Ngoài giá trị dinh dưỡng cao, cà chua còn là loại rau cho hiệu quả kinh tế
và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nhiều nước trên thế giới
Ở Đài Loan hàng năm xuất khẩu cà chua tươi với tổng giá trị là 925.000 USD và 40.800 USD cà chua chế biến, mỗi hecta có thể đem lại thu nhập cho nông dân từ 4.000 - 5.000 USD [23] Ở Mỹ, hàng năm tổng giá trị xuất khẩu
cà chua là rất cao, chỉ tính riêng kim ngạch xuất khẩu năm 1997 đạt cao hơn 4 lần so với lúa nước và 20 lần so với lúa mì [17]
Ở Việt Nam, cà chua là cây rau quan trọng của nhiều vùng chuyên canh, là cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao Theo số liệu điều tra của phòng nghiên cứu kinh tế thị trường- Viện nghiên cứu rau quả cho biết, sản xuất cà chua ở Đồng bằng Sông Hồng cho thu nhập bình quân từ 42-68 triệu đồng/ha/vụ, với mức lãi thuần 15-26 triệu đồng/ha, cao hơn rất nhiều so với lúa nước [35] Còn theo Bùi Thị Gia, 2000 dẫn trong Tạ Thu Cúc, 2006 thì ở vùng Gia Lâm Hà Nội, tổng giá trị sản xuất thu từ cà chua là 27,4 triệu đ/ha, lãi 15 triệu đ/ha [18]
Như vậy, cà chua là cây có giá trị kinh tế, cho thu nhập vượt trội hơn so với lúa nước, lúa mì, ngô và một số loại rau màu khác Điều này cũng đã được thực tế công nhận Vì vậy, cà chua là cây mang lại thu nhập cao cho người sản xuất
Trang 20Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới
1.3.1 Sơ lược tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
So với các cây trồng khác thì cây cà chua là cây trồng có lịch sử phát triển tương đối muộn Song với giá trị dinh dưỡng, hiệu quả kinh tế và khả năng thích nghi cao, dễ canh tác, cà chua được phát triển khá nhanh chóng và ngày càng được chú trọng Qua bảng số liệu thống kê tình hình sản xuất cà chua trên thế giới trong những năm gần đây chúng ta có thể thấy rõ điều này
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ 2005 - 2011
Năm Diện tích
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Nguồn: FAO STAT Database Result, 2012 [46]
Qua bảng 1.2 tình hình sản xuất cà chua trong những năm gần đây tăng qua các năm Về diện tích, năm 2007 có giảm so với năm 2006 khá nhiều giảm tới 495.080 ha, nhưng những năm sau đó tăng dần và đến năm
2011 thì diện tích trồng cà chua của thế giới là 4.734.356 ha Về sản lượng thì tăng dần qua các năm, năm 2005 là 129.286.845 tấn đến năm
2011 là 159.023.383 tấn tăng 29.736.538 tấn Về năng suất thì cũng tăng qua các năm, năm 2005 là 276.053 tạ/ha đến năm 2011 là 355.892 tạ/ha tăng 79839 tạ/ha
Trang 21Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu lục trên
thế giới năm 2011
Châu lục Diện tích
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Nguồn: FAO STAT Database Result, 2012 [46]
Qua bảng 1.3 ta thấy, châu Á là nơi có diện tích trồng cà chua lớn nhất thế giới với 2.518.466 ha, mặc dù năng suất chỉ đạt 346.509 tạ/ha chỉ cao hơn châu Phi nhưng vẫn đạt được sản lượng cao nhất 87.267.080 tấn Châu Đại Dương có năng suất cà chua cao nhất thế giới đạt 630.093 tạ/ha nhưng do diện tích thấp nhất chỉ có 9.172 ha nên tổng sản lượng chỉ đạt 577.921 tấn Châu Mỹ có diện tích gần như thấp nhất đạt 477.700 ha nhưng do năng suất cao thứ 2 đạt 515.453 tạ/ha nên sản lượng đạt khá cao 24.623.176 tấn chỉ đứng thứ 2 sau châu Á
Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, những thành tựu khoa học đó được áp dụng vào sản xuất cà chua, đó làm cho năng suất và sản lượng cà chua không ngừng tăng lên
1.3.2 Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới
Để tập trung nghiên cứu chọn tạo những giống cà chua có năng suất và chất lượng cao, nhiều nhà khoa học đã sử dụng nguồn gen di truyền của các loài hoang dại và bán hoang dại, nhằm khai thác khả năng chống chịu tốt với nhiều điều kiện ngoại cảnh bất thuận Bằng nhiều con đường khác nhau như: Lai tạo, chọn lọc giao tử dưới nền nhiệt độ cao và thấp, chọn lọc hợp tử (phôi
Trang 22Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
non), gây đột biến nhân tạo bước đầu đã thu được những kết quả khả quan, tạo ra giống thích hợp trồng trong điều kiện nhiệt độ cao, có phổ thích ứng rộng, có khả năng trồng nhiều vụ trong năm[60]
Từ năm 1977 đến năm 1984, Ai Cập đó tiến hành nghiên cứu về hợp phần chọn tạo giống cà chua cho năng suất cao Kết quả cho thấy: Các giống
có nguồn gốc từ Mỹ như: Cal Ace, Hausney, Marmande Và, Pritchard, VFN
- 8 và VFN - Bush đều có những đặc tính tốt như quả to, có năng suất và chất lượng cao, còn một số giống khác như CasTlex - 1017, Castbock; E - 6202;
Gs - 30; Peto 86; Uc - 82 và Uc - 97 có đặc điểm là thịt quả chắc Các giống
có màu quả vàng khi chín như: Caro Rich, Golde Bay, Jubilee vag Sunray đều
có hàm lượng đường cao, riêng giống VF145 - B7897 được đánh giá là giống cải tiến vừa có năng suất cao vừa có chất lượng tốt Các giống này đều thích hợp trồng trong các thời vụ [41]
Ở Mỹ, công tác chọn tạo giống cà chua được tiến hành từ rất sớm, đến nay đã thu được nhiều thành tựu đáng kể Trường Đại học Califorrnia đã chọn
ra được những giống cà chua mới như: UC - 105; UC - 134; UC - 82 có năng suất cao hơn hẳn VF - 145 và có nhiều đặc điểm tốt như: tính chống chịu nứt quả cao và quả cứng[12]
Bên cạnh những giống mới được chọn tạo ra hàng năm, các giống cũ (xuất xứ từ lâu đời) ở Mỹ lại được duy trì và thường xuyên xuất hiện, vừa được dùng trong sản xuất vừa dùng làm nguồn di truyền trong lai tạo Trong
đó một số giống thích hợp trồng ở thời vụ nóng như: Costoluto Genvese, super, Intalian Paste, Oxheart, Blachk krim
Để phát triển sản xuất cà chua ở nhiều vùng, ở Indoneisa nhiều chương trình đã tập trung nghiên cứu giống cà chua cho năng suất cao và chống chịu
sâu và bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum Smith) Thí
nghiệm đó tiến hành lai giữa các giống địa phương với giống nhập nội có khả
Trang 23Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
năng chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn Kết quả cho thấy: Berlian và Mutiara là 2 giống vừa cho năng suất cao vừa có khả năng chống chịu với bệnh héo xanh vi khuẩn[40]
Trong nhiều năm, chương trình tạo giống ở trường Đại học Nông nghiệp Philippin, đặc biệt trong chọn tạo giống cà chua đó tập trung vào phát triển những giống có khả năng chống chịu sâu, bệnh và khả năng đậu quả tốt Kết quả đó tạo ra một số giống như Mariket, Marigaya và Marilay, đây là các giống vừa có khả năng chống bệnh héo xanh vi khuẩn, vừa có tỷ lệ đậu quả cao [42]
Tại trường Đại học Kaset sart - Thái Lan Chu jinping, 1994 đã đánh giá 15 giống cà chua chế biến, kết quả thu được 2 giống PT4225 và PT3027 cho năng suất cao (53 tấn/ha), chất lượng tốt, có khả năng chống nứt quả và chống bệnh virus [38]
Ở Balan, năm 1986, Mi chalik và cộng sự đã đánh giá chất lượng một
số dòng và giống cà chua Kết quả cho thấy giống Pulowski Pizemyslowy và dòng PH - 1703 có hàm lượng chất khô cao (5,1%), tiếp đến là Pizemyslowy
IN (5,0%) Riêng có giống Grand hàm lượng chất khô chỉ đạt (2,71%) Tỷ lệ đường/axit (7/8), tốt nhất là các giống 01355 và VF92 - 12 (Tiwari, T.Nand Choudhury B, 1993)[44]
Nhiều nghiên cứu thử nghiệm giống cà chua đã được tiến hành ở AVRDC - TOP, trường Đại học KaseTsart, thuộc phân viện Kamphaengsean, Thái Lan Trong đó nhiều mẫu giống được đánh giá có nhiều đặc điểm tốt như: CHT - 104; CHT - 92 và CHT165 là những giống cà chua Anh Đào có năng suất cao, chống chịu bệnh tốt, mầu sắc quả đẹp, hương vị ngon và quả chắc (Wangdi, 1992) Các giống PT - 4225; PT - 3027; PT - 4165; PT - 4446; PT - 4187; PT - 4121 vừa cho năng suất cao, vừa có chất lượng tốt, hàm lượng chất khô cao, màu sắc quả đỏ đều, quả chắc, chống chịu bệnh đặc biệt là chống nứt
Trang 24Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
quả tốt (Chu jim ping, 1994) Giống FMTT - 3 cho năng suất cũng như thương phẩm cao (66,76 và 47,93 tấn/ha), chất lượng quả tốt, hàm lượng chất hoà tan cao (5,380 Brix), quả chắc, tỷ lệ quả nứt thấp (5,79%) (Kang GroGiang, 1994) Ngoài ra, giống cà chua Anh Đào CHT - 276 và CHT - 268 cũng có năng suất cao 52,30 tấn/ha và 46,63 tấn/ha), hàm lượng chất hoà tan cao (6,6 - 6,70 Brix) và hàm lượng đường cao, hương vị thơm và rất ngọt, thích hợp cho ăn tươi ([43] [45].)
Cùng với việc nghiên cứu của các nhà khoa học Công ty giống S&G seeds của Hà Lan đã đưa ra giống tốt như Rambo (GC775), có đặc tính là quả dẹt, to, thịt quả dày, quả chắc, có khả năng bảo quản rất lâu Giống Elenta (F2024) sinh trưởng khỏe, tỷ lệ đậu quả cao, chất lượng quả tốt, quả chín đỏ đều và rất chắc, thích hợp bảo quản lâu dài trong điều kiện tự nhiên, ngoài ra một số giống khác có đặc tính tương tự như: GS - 12, GS - 28, Lerica, Jackal, Mickey (S902)
Trong những thập kỷ gần đây, nhờ sự tiến bộ về công nghệ gen, nhiều công ty công nghệ sinh học đó phát triển giống cà chua cho quả có khả năng bảo quản lâu dài, mang cấu trúc gen làm chậm quá trình mềm hoặc chín của quả Ví dụ sử dụng gen Flavr Savr làm giảm sự hình thành chất Polygalactaronaza (là một enzym chủ yếu phân giải chất Pectin và làm mềm quả trong quả trình chín), nhưng màu sắc quả vẫn phát triển bình thường Những gen cấu trúc khác cũng đã tạo ra để làm giảm lượng Etylen trong quả,
từ đó làm giảm quá trình chín của quả [39]
Bằng kỹ thuật gen các nhà nghiên cứu xác định và tách được một số gen có vai trò trong quá trình sinh tổng hợp Etylen - một chất có liên quan đến
sự chín của quả Điều này có thể cho phép thu hoạch quả muộn hơn, khi đó sẽ được những hương vị cũng như phẩm chất quả tốt hơn
Trang 25Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ngoài những thành tựu về gen, việc ứng dụng hiệu quả ưu thế lai (UTL) vào cà chua được phát triển mạnh ở thế kỷ 20 Hiện nay UTL được sử dụng rộng rãi trong sản xuất do con lai có những ưu điểm vượt trội hẳn so với
bố mẹ như: Chỉ số chín sớm, chất lượng, năng suất, độ đồng đều quả cao, có khả năng chống chịu bệnh hại và điều kiện bất lợi của môi trường tốt
Theo S.R Bhuyan et M.A Newaz, UNI Paridi, 1986 nghiên cứu 7 giống bố mẹ và 21 con lai F1 nhận được từ lai dialen đó rút ra được cặp Fuukix world Cham pion cho UTL cao nhất về năng suất cá thể (124,2%), về hàm lượng Acid ascorrbic 17,0%
1.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua ở Việt Nam
1.4.1 Sơ lược tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam
Lịch sử phát triển cà chua ở Việt Nam so với thế giới còn rất trẻ Cây
cà chua tuy mới được trồng ở Việt Nam khoảng hơn 100 năm, nhưng đến nay
đó được trồng rộng rãi trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh đồng bằng Trung Du Bắc Bộ, Đà Lạt
Theo bảng 1.4 số liệu thống kê, diện tích và sản lượng cà chua của nước ta có chiều hướng gia tăng
Qua bảng thống kê từ năm 2004 -2009 cho ta thấy, sản xuất cà chua tăng mạnh cả về diện tích trồng và sản lượng cũng tăng từ 357.210,00 tấn lên 534.612,56 tấn Tuy nhiên trong 2 năm 2008 và 2009 diện tích, năng suất, sản lượng cà chua tăng không đáng kể Trên thực tế, diện tích trồng cà chua tăng trong giai đoạn này là do tăng về diện tích trồng cà chua trái vụ (vụ Thu Đông và vụ Xuân Hè), mà trong đó vai trò của các giống chịu nhiệt trồng trái vụ là rất rõ ràng Theo Bộ NN và PTNT (2007), hiện nay cả nước
có khoảng 115 giống cà chua được gieo trồng, trong đó có 10 giống được gieo trồng phổ biến[2]
Trang 26Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua ở Việt Nam
giai đoạn 2004-2009
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Nguồn: Vụ nông nghiệp (Tổng cục thống kê), [36][37]
Theo bảng 1.4 cho thấy: Diện tích cà chua có nhiều biến động, năm
2004 diện tích cà chua đạt 20.648 ha đến năm 2006 diện tích cà chua lại tăng đạt 24.160 ha Đến năm 2009 diện tích cà chua tăng lên đạt 26.744 ha Năng suất cà chua nước ta trong những năm gần đây tăng lên đáng kể Năm 2009, năng suất cà chua nước ta đạt 199,9 tạ/ha, tăng 26,5 tạ/ha so với năm 2004 Vì vậy, sản lượng cả nước đã tăng lên rõ rệt (từ 357.210,00 tấn năm 2004 đến 534.612,56 tấn năm 2009)
Phần lớn ở nước ta cà chua được trồng ở các tỉnh phía Bắc, hiện nay vẫn tập trung lớn ở đồng bằng Sông Hồng như: Hải Dương, Bắc Ninh, Hà Tây, Nam Định,… chiếm trên 60% diện tích của cả nước Tại các tỉnh phía Nam cà chua được trồng nhiều ở các tỉnh như: Lâm Đồng, An Giang, TP Hồ Chí Minh, Bình Thuận với khoảng 400 ha trên mỗi tỉnh
Hiện nay, cùng với chính sách mở cửa, hoà nhập vào thương mại quốc
tế, xuất khẩu của Việt Nam nói chung và ngành rau quả nói riêng đã có những chuyển biến mới, giai đoạn 1995 đến 2001 xuất khẩu rau quả của Việt Nam
đã vươn tới trên 40 quốc gia và lãnh thổ, đạt kim ngạch xuất khẩu 329,972
Trang 27Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
triệu USD vào năm 2001 Riêng cà chua đóng hộp và cà chua tươi xuất khẩu sang Nga, Đài Loan và Singapore là 26 tấn, đạt giá trị 48 nghìn USD [30] Đến nay, tuy số thị trường xuất khẩu không giảm nhưng kim ngạch xuất khẩu
có xu hướng giảm mạnh Một trong những nguyên nhân là việc xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc (thị trường rau hoa quả lớn nhất của Việt Nam) bị giảm mạnh, khi Trung Quốc ra nhập WTO Tuy nhiên, xuất khẩu cà chua của nước ta vẫn đạt khá cao, năm 2005, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 10 triệu USD [37], dự kiến và kế hoạch đến năm 2015 đạt 50-100 triệu USD [2]
Muốn đạt được mục tiêu này ngoài việc tiếp thị và xúc tiến thương mại chúng ta còn phải làm tốt công tác khoa học công nghệ, tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh cao, trong đó khâu chọn tạo giống cà chua có thể coi là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu làm ảnh hưởng tới kim ngạch xuất khẩu của nước ta Đối với các khách hàng, điều họ quan tâm trước khi quyết định mua hàng là thuộc loại giống nào, chất lượng, hương vị của sản phẩm đó
ra sao có phù hợp với thói quen tiêu dùng hay không Muốn vậy phải có giống tốt, có giống tốt sẽ tạo ra cho cây có khả năng chống chịu tốt đối với điều kiện ngoại cảnh cũng như sâu bệnh hại, giúp làm giảm chi phí sản xuất, sẽ cho năng suất, chất lượng bảo đảm vệ sinh thực phẩm theo hướng sản xuất an toàn [26]
1.4.2 Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam
* Nghiên cứu về giống
Ở nước ta, mấy năm gần đây quá trình nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua có những thành công đáng kể, các nhà khoa học đã chọn tạo ra được nhiều dòng, giống thích ứng được với điều kiện tự nhiên, chúng có khả năng cho năng xuất và chất lượng tốt
Trung tâm giống cây trồng Việt - Xô trong giai đoạn 1983 - 1993 đã tiến hành nghiên cứu trên tập đoàn các giống cà chua nhập nội Vụ đông xuân
1983 nghiên cứu 106 mẫu giống, vụ đông xuân 1988 - 1989 gồm 60 mẫu
Trang 28Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
giống và vụ đông xuân 1989 là 2000 mẫu giống Kết quả đã chọn được một số mẫu, giống có ưu điểm chín sớm, năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh tốt như giống Raseta, Sarut, Bogdanovskii [15]
Theo tác giả Nguyễn Văn Bộ, hiện nay nước ta có 52 đơn vị tham gia bảo tồn nguồn gen nông nghiệp Từ năm 1992 đến nay, Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia đã thu thập, nhập nội và đang lưu giữ 13.500 giống của hơn
100 loài cây trồng, trong đó có cây cà chua [10]
Giai đoạn từ 1986 - 1999
Viện Cây Lương thực và Thực phẩm đã phối hợp với Viện Khoa học
Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, triển khai đề tài “Nghiên cứu chọn tạo giống rau”, kết quả là giống cà chua số 7 được chọn từ nguồn giống của Hungari có trọng lượng quả trung bình 80 - 100g, khi chín quả có màu đỏ, cây sinh trưởng mạnh, thích hợp trồng trong vụ xuân hè và đã được công nhận giống quốc gia[4]
Một số giống chịu nhiệt, có thể trồng trái vụ được ra đời Từ năm 1994
- 1995, chương trình nghiên cứu đề tài cấp bộ, mã số B9-11-42, được tiến hành nghiên cứu tại trường Đại Học Nông Nghiệp I và một số xã ở ngoại thành Hà Nội với 38 dòng, giống có nguồn gốc khác nhau, sau 2 năm nghiên cứu kết quả đã cho thấy: trong điều kiện trái vụ, năng suất thực thu của các giống đạt từ 21,5-29,1 tạ/ha, đa số các giống đều có tính kháng bệnh tốt, chất lượng tương đối tốt, cứng quả, tỷ lệ thịt quả và hàm lượng chất khô cao, đặc biệt là giống Merikurri Giống DT-4287 có triển vọng trồng chính vụ, các giống DV-1, UC-82A, Miliana A, Testa và Italy-2 thích hợp trồng trong điều kiện trái vụ, có tính chín sớm, điều đó có lợi cho sản xuất cà chua vụ sớm Đây là nguồn gen rất quý dùng làm vật liệu khởi đầu cho lai tạo [12]
Trang 29Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Từ 1995-1997, Viện nghiên cứu rau quả đã chọn lọc thành công giống cà chua quả nhỏ chịu nhiệt VR2 từ tập đoàn gồm 17 mẫu giống cà chua thu thập
từ Thái Lan, Nhật Bản, Đài Loan và đã được công nhận là giống Quốc gia [33] Hàng năm, các cơ sở nghiên cứu thuộc đề tài KN-01012 đã lai tạo được hàng
100 cặp lai và chọn lọc được hàng ngàn cá thể từ các đôi lai khác nhau Kết quả
có 3 giống đã được công nhận là giống quốc gia, còn lại một số giống khác được phép khu vực hóa [27], [28]
Năm 1999, Viện nghiên cứu rau quả chọn được 2 giống cà chua ăn tươi, chịu nhiệt tốt, năng suất ổn định (XH1, XH2) nhập nội từ AVRDC Giống XH2 đã được công nhận là giống Quốc gia [3]
Giai đoạn từ 2000 đến nay
Trong chương trình phát triển cà chua chế biến, Viện Nghiên cứu Rau - Quả đã chọn tạo ra giống cà chua PT-18 từ nguồn vật liệu ban đầu là các giống nhập nội từ nước ngoài với đặc điểm của giống là loại hình sinh trưởng hữu hạn, chiều cao cây từ 80 - 110cm, tỷ lệ đậu quả trong vụ đông xuân (60 -70%), xuân hè (45 - 50%), trọng lượng quả trung bình đạt 60 - 75g, năng suất thực thu đạt từ 25 - 50 tấn/ha Giống đã được Bộ NN&PTNT cho khu vực hoá rộng rãi và công nhận giống quốc gia năm
2005 Với mục đích chọn lọc giống cà chua có năng suất đạt trên 30 tấn/ha,
có khối lượng quả lớn hơn 50g, khi chín quả có màu đỏ tươi và có khả năng kháng một số sâu bệnh hại trong điều kiện trái vụ Từ những năm
1997 đến 2002, Vũ thị Tình và cs với tập đoàn giống từ AVRDC, đã chọn tạo được giống cà chua XH-5 Giống có đặc điểm thời gian sinh trưởng từ 130-140 ngày, năng suất đạt 45-55 tấn/ha vụ đông xuân và 30-40 tấn/ha vụ xuân hè, có khả năng chịu bệnh héo xanh vi khuẩn, đốm vi khuẩn và một
số bệnh khác, thích hợp cho trồng trái vụ ở Miền Bắc Việt Nam Cà chua XH5 đã được công nhận giống khu vực hoá năm 2002 [29][34] Ngô Thị
Trang 30Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hạnh và cộng sự giới thiệu giống CXH1 chống bệnh héo xanh vi khuẩn được chọn lọc từ các dòng nói trên [15]
Kết quả nghiên cứu ưu thế lai cà chua trong nước đang được các nhà chọn giống quan tâm Các giống lai F1 được tạo ra trong nước như: HT7, HT21, HT144 do Trường ĐHNN I lai tạo Giống VT3 do Viện cây lương thực thực phẩm lai tạo Giống FM 29, FM 20, HPT9, lai số 9 được Viện nghiên cứu rau quả tạo ra Chúng có những ưu điểm vượt trội hơn so với thê hệ bố mẹ, trong đó đại diện một số giống điển hình như:
- Giống cà chua lai HT7: là giống phối hợp được nhiều tính trạng quý như có khả năng chịu nóng cao, trồng được trong điều kiện trái vụ, thuộc dạng thấp cây, ngắn ngày, nở hoa rộ, quả nhanh chín và có màu đỏ đẹp Giống có ưu điểm về hương vị, khẩu vị, chịu vận chuyển xa và có khả năng bảo quản lâu dài ở điều kiện kho tự nhiên [14]
- Giống lai số 9: Do Viện nghiên cứu Rau quả chọn tạo, được tạo ra do kết quả lai đỉnh giữa 20 dòng thuần của 180 mẫu giống có nguồn gốc khác nhau với giống PT-18 Giống có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, có tiềm năng cho năng suất cao và ổn định từ 65 -78 tấn/ha, thích hợp cho ăn tươi và chế biến Giống thuộc loại hình sinh trưởng bán hữu hạn, có thời gian sinh trưởng từ 90 - 120 ngày vụ xuân hè, 120-130 ngày vụ thu đông, đã được hội đồng khoa học Bộ NN&PTNT công nhận là giống tạm thời để mở rộng sản xuất tháng 12/2005 [5]
Trong chương trình hỗ trợ ngành nông nghiệp (APS) hợp phần giống cây trồng năm 2005, Bộ NN&PTNT đã giới thiệu 575 giống cây trồng mới trong đó có 22 giống cà chua, bao gồm cả giống được chọn tạo trong nước và giống nhập nội Những giống này có thể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phù hợp với điều kiện trồng trọt ở nước ta [3] Trong đó, ngoài những giống đã được giới thiệu chi tiết trong phần này, những giống còn lại như: P375, cà
Trang 31Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chua lai TN19, cà chua chế biến C95, CXH1, cà chua lai T43, cà chua lai TM2016, cà chua lai 2017
Trong chương trình hội thảo nghiên cứu và phát triển giống cà chua ở Việt Nam, ngày 18 tháng 1 năm 2003, tại Viện nghiên cứu Rau - Quả, một số giống mới được giới thiệu như: C90, C50 do Viện cây lương thực và thực phẩm chọn lọc; VL 2000, VL2910, VL 2922, VL2004 do Công ty Hoa sen nhập nội và cung cấp; TN129, TN148, TN54, TN54 do Công ty Trang Nông nhập nội và cung cấp Ngoài ra Công ty giống cây trồng miền Nam đã đưa ra
2 giống T- 41 và T- 42 [24]
Theo Thông tin về trồng trọt - Báo Nông nghiệp, sau 2 năm (2005-2006) trồng thử nghiệm và xây dựng các mô hình trình diễn thành công ở một số tỉnh vùng ĐBSH, đầu năm 2007 công ty TNHH Đất Việt đã giới thiệu giống cà chua mới DV2962 vừa chịu nhiệt vừa kháng được bệnh xoăn lá virus [20]
1.4.3 Nghiên cứu về biện pháp bảo vệ thực vật cho cây cà chua
Cà chua thuộc họ cà (Solanaceae) thường rất mẫn cảm với nhiều loài sâu, bệnh hại, gây thiệt hại kinh tế lớn cho người sản xuất Các loài sâu bệnh hại nguy hiểm và phổ biến là: Bọ phấn, sâu xanh, sâu khoang, sâu xám, bệnh xoăn lá, bệnh héo rũ do nấm, héo xanh vi khuẩn, bệnh mốc sương, bệnh đốm vũng Sâu, bệnh hại có thể phát sinh ở tất cả các vụ trồng cà chua
Để sản xuất cà chua đảm bảo an toàn, theo Trần Khắc Thi và cộng sự [25] cần phải thực hiện phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) như: Sử dụng giống chống chịu, cây giống khỏe và sạch bệnh, bón phân cân đối, đúng liều lượng và đúng lúc, bảo vệ thiên địch, xác định hệ thống cây trồng và các biện pháp luân canh, xen canh hợp lý, thăm đồng thường xuyên, phát hiện kịp thời
để ngăn chặn dịch hại, diệt sâu bằng tay, ngắt bỏ bộ phận bị bệnh hoặc nhổ bỏ cây bệnh đem thiêu hủy khi mới xuất hiện Nếu diệt trừ bằng hóa chất bảo vệ thực vật phải đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng, đúng ngưỡng kinh tế,
Trang 32Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tăng cường sử dụng các thuốc vi sinh nhóm Bt, thảo mộc và sử dụng thuốc luân phiên Xử lý hạt giống trước khi gieo
* Các nghiên cứu về mật độ
Về khoảng cách trồng cà chua tác giả Tạ Thu Cúc đó nghiên cứu và cho rằng, những giống thuộc loại hình sinh trưởng vô hạn có cành lá xum xuê, phân cành mạnh phải trồng thưa hơn so với giống cà chua thuộc loại hình sinh trưởng bán hữu hạn và hữu hạn.[16]
Theo Trần Khắc Thi và cộng sự thì cà chua có thể phát triển phù hợp với khoảng cách 0,7 x 0,4 m (mật độ 3,5 - 4,0 vạn cây/ha) Theo Đào Xuân Thảng và Dương Kim Thoa và cộng sự thì giống cà chua VT3, PT18 9 hữu hạn, bán hữu hạn) có thể trồng với mật độ 3,1 - 4,0 vạn cây/ha[1] Khoảng cách 0,75 x 0,4 m hay 0,7 x 0,4 - 0,45 m là tốt nhất Giống vô hạn như TN148, TN129 trồng với khoảng cách 0,7 x 0,5 m, mật độ 2,8 vạn cây/ha Tác giả Trần Khắc Thi và cs cho rằng, ở Việt Nam để cà chua cho năng suất cao nên trồng với mật độ 3,2 - 4,0 vạn cây/ha [26] Hiện nay trong sản xuất thường áp dụng các mật độ khoảng cách như sau;
- Đối với giống vô hạn; 0,7 - 0,4 m (3,2 vạn cây/ha)
- Đối với giống hữu hạn: 0,7 - 0,35 m (3,5 vạn cây/ha)
- Đối với giống hữu hạn vụ sớm: 0,7 - 0,3 m (4,0 vạn cây/ha)
Hiện nay ở nước ta, mật độ gieo trồng cà chua ở mỗi vùng là khác nhau Mật độ trồng thay đổi tùy theo từng giống, loại hình sinh trưởng và vùng sinh thái khác nhau Ở Miền Bắc, giống cà chua VT3 có thể trồng với mật độ 28.000 - 30.000 cây/ha, ứng với khoảng cách trồng 70 x 45 - 50 cm Giống cà chua DT84 được trồng với mật độ 31.000 - 35.000 cây/ha ứng với khoảng cách trồng 70 x 40 - 45cm (Trần Khắc Thi và cs, 2003)[24] Giống cà chua hữu hạn và bán hữu hạn có thể trồng với khoảng cách 70 x 35 - 45cm,
Trang 33Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
mật độ trồng 30.000 - 40.000 cây/ha Đối với giống vô hạn như TN148, TN129 có thể trồng với khoảng cách 70 x 50cm, mật độ trồng 27.000 cây/ ha (Trần Khắc Thi và cs, 2003)[24] Tại khu vực Thái Nguyên giống TN129 có thể trồng với khoảng cách 70 x 40cm, mật độ 35.714 cây/ha [11]
* Biện pháp trồng xen trong bảo vệ thực vật
Về phương diện BVTV, xen canh cây trồng thường làm giảm những thiệt hại do các loài địch hại gây ra cho cây trồng Nhiều loại sinh vật có tính chuyên hóa thức ăn, nghĩa là chúng chỉ có thể sử dụng một loại cây trồng làm thức ăn nhất định Trên đồng có nhiều loại cây trồng khác nhau trồng xen kẽ
sẽ làm tăng tính đa dạng thực vật trong hệ sinh thái nông nghiệp Do đó tạo nên một nguồn thức ăn không thuận lợi cho những loài sinh vật hại chuyên tính, cản trở sự phát sinh, lây lan của chúng, nhất là đối với những loài dịch hại chuyên tính không có khả năng tự phát tán đi xa Mặt khác, xen canh cây trồng là biện pháp tốt nhất để đồng thời sử dụng tối ưu các điều kiện đất, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng trong đất… góp phần làm tăng thu nhập cho người dân
* Nguyên tắc trồng xen:
Để đạt được hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp thông qua việc xen canh cây trồng, người sản xuất phải đảm bảo 4 nguyên tắc sau:
- Trồng cây hàng rộng xen với cây hàng hẹp
- Trồng cây tán rộng hoặc to xen với cây hàng hẹp, tán nhỏ
- Cây hàng hẹp, tán nhỏ trồng xen với cây trồng thấp
- Cây yêu cầu ánh sáng nhiều trồng xen với cây trồng yêu cầu ánh sáng thấp
Điều đó cho thấy, trong việc xác định cây trồng xen thì cây trồng xen không được làm giảm thu hoạch cây trồng chính Phải chọn những cây trồng
Trang 34Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
xen thích hợp sao cho chúng đem lại lợi ích cho nhau hoặc ít nhất cũng không gây ảnh hưởng xấu cho nhau Cây trồng xen phải hỗ trợ công tác phòng trừ dịch hại, tức là phải tạo ra điều kiện bất lợi cho sự phát sinh, tích lũy số lượng
và lây lan của dịch hại chính trên các cây trồng xen Đồng thời, cây trồng xen cũng phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo vệ, duy trì quần thể thiên địch
tự nhiên của dịch hại hoặc hấp dẫn và khích lệ hoạt động hữu ích của thiên địch tự nhiên trong quần thể cây trồng xen
Một ví dụ điển hình là nếu ta trồng xen giữa cây cà chua với cây húng quế (Basil) thì chính mùi của cây húng quế sẽ xua đuổi côn trùng gây hại cho
cà chua và giúp quả cà chua có mùi vị tốt hơn, cây húng quế sử dụng những loại chất dinh dưỡng mà cây cà chua ít sử dụng và ngược lại Quá trình trồng xen kiểu này sẽ không làm giảm năng suất của cây cà chua mà ngược lại còn đạt hiệu quả rất cao trong việc phòng trừ sâu bệnh và cải thiện chất lượng quả
cà chua Ngược lại, nếu trồng cà chua xen với cây khoai tây thì chính rễ của cây này sẽ tiết ra những chất làm ức chế quá trình phát triển của cây cà chua
Một số kết quả nghiên cứu cho thấy, khi trồng cà chua không làm giàn, có thể trồng xen cải củ, cải xanh, cải trắng Muốn trồng xen cải củ phải gieo trồng cùng lúc với trồng cà chua và chăm bón đúng kỹ thuật để kịp thời thu hoạch
Trồng xen cà chua với cây ngô hoặc cây đậu đỗ đã làm tăng hoạt động hữu ích của ong mắt đỏ ký sinh trứng sâu xanh Tỷ lệ trứng sâu xanh
bị ong mắt đỏ ký sinh trên cây ngô hoặc đậu đỗ được trồng xen với cây cà chua cao hơn rất nhiều so với trên cây ngô hoặc với cây đậu đỗ trồng thuần Như vậy, trồng xen cà chua với cây ngô hoặc cây đậu đỗ đã giúp phần hạn chế sâu xanh
Trang 35Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Kết quả nghiên cứu của Việt Linh 2010 cho thấy, trồng xen cà chua với cây khác họ để tạo hệ sinh thái đa dạng, phát huy được tác dụng của thiên địch, như trồng xen cà chua với xà lách, hành hoa…
Trồng xen cà chua với hành, tỏi giúp tăng hệ số sử dụng đất, tăng thu nhập cho người dân, nâng cao hiệu quả kinh tế Đồng thời chất Fitocid (Sản phẩm của thực vật bậc thấp và bậc cao như tinh dầu, nhựa cây, andehit, ceton, fenon, tanin, ancaloid, đường…) Trên đồng ruộng, gieo trồng xen canh hành tỏi với cà chua có hiệu lực trừ các bệnh mốc sương, xoăn lá…
1.4.4 Những hạn chế và giải pháp phát triển cà chua ở Việt Nam
* Hạn chế
Mặc dù trong thời gian gần đây cà chua có xu hướng tăng lên cả về diện tích và sản lượng, song trong thực tế sản xuất cà chua của nước ta hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn Theo nhận định của các nhà khoa học, những khó khăn đó là:
- Mặc dù có rất nhiều giống cà chua có triển vọng, xong việc xác định
bộ giống tốt cho từng vụ trồng, từng vùng sinh thái còn thiếu Đây là một yếu
tố hạn chế phát triển sản xuất cà chua ở nước ta Để đáp ứng nhu cầu cà chua tiêu dùng và chế biến trong những giai đoạn khan hiếm cà chua, cần phải có
bộ giống trái vụ, năng suất cao, chất lượng tốt để phục vụ canh tác trái vụ
- Chưa xác định được quy trình canh tác thích hợp cho mỗi vụ, mỗi vùng và cho từng giống cà chua
- Cà chua trồng trong điều kiện khí hậu Việt Nam với độ ẩm không khí cao dễ bị sâu bệnh phát sinh và gây hại, khó phòng trừ Bên cạnh đó điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ cao, mưa lớn cũng làm ảnh hưởng lớn tới khả năng thụ phấn, thụ tinh, gây rụng hoa, rụng quả
Trang 36Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ Chưa có sản phẩm hàng hóa lớn phục
vụ cho xuất khẩu và chế biến công nghiệp
- Hạn chế về thông tin thị trường cũng là nguyên nhân của việc sản xuất cà chua chưa được như mong muốn
- Thiếu công nghệ sau thu hoạch làm giảm sản lượng cà chua, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cà chua Điều này dẫn tới thiệt hại cho người sản xuất và người tiêu dùng
* Giải pháp
Để góp phần giải quyết các tồn tại trên, hàng loạt các vấn đề cần được xem xét và giải quyết: Đầu tư cho sản xuất, quy hoạch vùng sản xuất cụ thể, xúc tiến thương mại…Nghiên cứu trên phương diện nông học thì khoa học công nghệ áp dụng cho sản xuất, quy trình kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất
là yếu tố cần quan tâm Giải quyết tốt khâu này có thể khắc phục đáng kể những tồn tại trong sản xuất cà chua
Trong “Đề án phát triển rau, quả, hoa, cây cảnh giai đoạn 1999 - 2010” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quyết định số 182/1999/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm 1999 cùng với đề án “Đề án phát triển rau, quả, hoa, cây cảnh đến năm 2010 tầm nhìn 2020” được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 52/2007/QĐ-BNN ngày 05 tháng 6 năm 2007 đó nhấn mạnh đến việc quy hoạch vùng sản xuất rau, trong đó cà chua là một trong những mặt hàng được quan tâm.Tuy nhiên trong triển khai giai đoạn 2007 - 2010 cây
cà chua chưa thực sự được quan tâm nhiều
Theo PGS.TS Trần Khắc Thi (Viện nghiên cứu rau quả)[ 24] chương trình rau, quả và hoa, cây cảnh đã được Bộ NN &PTNT soạn thảo khá công phu, nhưng cho đến nay đã bộc lộ rõ những tồn tại lớn: mục tiêu đề ra chưa sát, xác định đối tượng cây trồng chưa thật chuẩn, tập trung đầu tư quá lớn
Trang 37Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cho các nhà máy chế biến… Riêng đối với cây lúa, dù đạt được kim ngạch xuất khẩu lớn hơn 1 tỷ USD, nhưng theo nhận định của nhiều chuyên gia, sản xuất và xuất khẩu lúa gạo của nước ta đã đến ngưỡng không thể tăng thêm được nữa PGS.TS Trần Khắc Thi nhìn nhận: “Thị trường lúa gạo của
cả thế giới là 9 tỷ USD, trong khi thị trường rau, hoa, quả là hơn 100 tỷ USD Mình lấy phần to của miếng bánh nhỏ hay lấy phần nhỏ của miếng bánh to?”[23] Đối với cây rau, trong cơ cấu cây rau, Bộ NN &PTNT đã tập trung nhiều cho phát triển măng tây, khoai sọ, măng tre nhưng thực tế những cây này đóng góp vào kim ngạch rất ít Trong khi, kim ngạch xuất khẩu của nước ta hiện nay nhiều nhất vẫn là nhóm cây thông dụng như: bắp cải, cà chua, khoai tây, cà rốt, tỏi… Chắc chắn trong thời gian tới sẽ có những điều chỉnh về phát triển cây trồng trong cơ cấu cây rau trong đó tập trung nhiều hơn cho phát triển cà chua, một trong những loài cây rau có giá trị xuất khẩu cao của Việt Nam
Trang 38Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa bàn, vật liệu và nội dung
2.1.1 Địa bàn, thời gian và đối tượng nghiên cứu
- Đề tài được triển khai từ năm 2012- 2013 tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Điều kiện đất thí nghiệm: Thí nghiệm được triển khai trên đất nghèo dinh dưỡng
- Đối tượng nghiên cứu: Cây cà chua trong 2 vụ: Đông Xuân, Xuân Hè
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
- Giống cà chua mới F1 TN386 được thu thập từ công ty Trang Nông
- Giống cây trồng xen: Cúc đại đóa, tía tô, hành lá (thu thập giống địa phương tại phường Túc Duyên, Thành phố Thái Nguyên)
- Phân bón: Phân Urê, Supe lân Lâm Thao, Kaliclorua, phân hữu cơ hoai mục
2.1.3 Nội dung nghiên cứu
* Nội dung 1: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cho
* Nội dung 2: Xây dựng mô hình sản xuất cà chua áp dụng mật độ tối thích
và cây trồng xen thích hợp cho cà chua đã được xác định ở 2 thí nghiệm trên
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các thí nghiệm về biện pháp kỹ thuật
- Thời gian: Vụ Đông Xuân 2012-2013
Trang 39Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Địa điểm: Khu cây trồng cạn, trường ĐHNL Thái Nguyên
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại
- Diện tích ô thí nghiệm: 1,6m 5m = 8m2 (kể cả rãnh)
* Thí nghiệm1: gồm 5 công thức:
+ CT 1 (đ/c): Khoảng cách 70cm x 40cm, mật độ = 35 714 cây/ha + CT 2: Khoảng cách 70cm x 35cm, mật độ = 40 816 cây/ha
+ CT3: Trồng xen với tía tô
+ CT4: Trồng xen với hoa cúc đại đóa
Trang 40Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Các chỉ tiêu theo dõi
a Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển
1 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển:
- Ngày ra hoa: Là ngày có khoảng 50% số cây trên ô có hoa đầu
- Ngày bắt đầu thu: Là ngày có khoảng 50% số cây trên ô có quả chín
2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây và ra lá
- Chiều cao cây (cm): đo phần thân chính từ cổ rễ đến ngọn cây của 5 cây mẫu liên tục/1 lần nhắc lại/công thức, lấy ngẫu nhiên trừ cây đầu luống,
đo 7 ngày 1 lần
- Động thái ra lá trên thân chính: đếm số lá thật từ gốc lên đỉnh (lá có chiều dài từ 2cm trở lên), đo đếm 5 cây, mẫu liên tục/1 lần nhắc lại/công thức, lấy ngẫu nhiên trừ cây đầu luống cứ 7 ngày 1 lần