1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 8 học kì 1 chuẩn kiến thức kỹ năng

110 529 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 18082013 Tiết PPCT: 1 Bài 1:MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh. Biết chương trình là cách để con người chỉ định cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động. 2. Kỹ năng: Mô tả được thuật toán đơn giản bằng liệt kê các bước. 3. Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập, tìm hiểu kiến thức mới. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên:  Đồ dùng dạy học: Giáo án, máy chiếu  Phương án tổ chức lớp học: Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tình hình lớp: (1ph) Kiểm tra sỉ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Giảng bài mới:  Giới thiệu bài: (1ph) Giới thiệu tổng quan chương trình lớp 8 (Pascal) Chúng ta đã biết rằng máy tính là công cụ trợ giúp con người xử lí thông tin một cách rất hiệu quả.Vậy con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?  Tiến trình bài dạy: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 20ph Hoạt động 1: Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào? 1) Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào? Để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc con người đưa cho máy tính một hoặc nhiều lệnh, máy tính sẽ lần lượt thực hiện các lệnh. Ví dụ: + Khởi động một phần mềm: nháy đúp vào biểu tượng của phần mềm. + Sao chép một phần văn bản: gồm lệnh sao chép vào bộ nhớ của máy và lệnh sao chép nội dung trong bộ nhớ vào vị trí mới. GV: Các em đã biết máy tính là công cụ trợ giúp con người xử lí thông tin một cách rất hiệu quả. Hãy lấy một số ví dụ?TB Tuy nhiên, máy tính thực chất chỉ là một thiết bị điện tử vô tri, vô giác. Để máy tính có thể thực hiện một công việc theo mong muốn của mình, con người phải đưa ra những chỉ dẫn thích hợp cho máy tính. Cho VD SGK, yêu cầu HS lấy thêm vd khác?YK GV: Để ra lệnh cho máy tính thực hiện công việc nào đó ta phải làm gì?K HS: Tính toán nhanh, chính xác. Hỗ trợ trong công tác quản lí, văn phòng, học tập… Chú ý lắng nghe, nêu ý kiến thắc mắc (nếu có) Cho ví dụ Đưa ra một hoặc nhiều lệnh 17ph Hoạt động 2: Ví dụ: Rôbốt nhặt rác 2) Ví dụ: Rôbốt nhặt rác Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 SGK và đọc ví dụ GV: Nhặt rác là một công việc rất đơn giản với con người. Nhưng khi muốn máy tính thực hiện được thì cần phải chia thành nhiều thao tác nhỏ, cụ thể, đơn giản mà rôbốt có thể thực hiện được. Yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra các lệnh để Rôbốt đi nhặt rác. Yêu cầu các nhóm nhận xét. Nhận xét: Các cách làm có thể khác nhau nhưng cùng chung mục đích: Đi đến được vị trí thùng rác và đổ rác. GV: Giả sử các lệnh trên được viết và lưu trong rôbốt với tên “Hãy nhặt rác. Khi đó ta chỉ cần ra lệnh Hãy nhặt rác, rôbốt sẽ tự động thực hiện các lệnh trên. Như vậy ta đã viết một chương trình cho rôbốt hoạt động. Quan sát hình vẽ. Các nhóm thảo luận, đại diện các nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét Lắng nghe, nêu ý kiến thắc mắc (nếu có) 5ph Hoạt động 3: Củng cố Hướng dẫn về nhà Hệ thống lại kiến thức tiết học. Gọi một vài học sinh nhắc lại. Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào? Thiết bị nào thường được sử dụng để ra lệnh cho máy tính?TB Nhận xét Khắc sâu kiến thức Trả lời 4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph) Học bài cũ, làm bài tập 1SGK. Chuẩn bị bài học mới: phần 3 và 4. IV. RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:  Thời lượng:  Nội dung:  Phương pháp:

Trang 1

- Giúp HS biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.

- Biết chương trình là cách để con người chỉ định cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếpmột cách tự động

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đồ dùng dạy học: Giáo án, máy chiếu

Phương án tổ chức lớp học: Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh:

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: (1ph)

Giới thiệu tổng quan chương trình lớp 8 (Pascal) Chúng ta đã biết rằng máy tính là công cụ trợgiúp con người xử lí thông tin một cách rất hiệu quả.Vậy con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?

Tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

20ph Hoạt động 1: Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào? 1) Con người ra lệnh

cho máy tính như thế nào?

- Để chỉ dẫn cho máytính thực hiện công việccon người đưa cho máytính một hoặc nhiềulệnh, máy tính sẽ lầnlượt thực hiện các lệnh

- Ví dụ:

+ Khởi động một phầnmềm: nháy đúp vào biểutượng của phần mềm.+ Sao chép một phầnvăn bản: gồm lệnh saochép vào bộ nhớ củamáy và lệnh sao chép

- GV: Các em đã biết máy tính

là công cụ trợ giúp con người xử

lí thông tin một cách rất hiệu

quả Hãy lấy một số ví dụ?TB

- Tuy nhiên, máy tính thực chất

chỉ là một thiết bị điện tử vô tri,

vô giác Để máy tính có thể thực

hiện một công việc theo mong

muốn của mình, con người phải

Trang 2

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

nội dung trong bộ nhớ vào vị trí mới

17ph Hoạt động 2: Ví dụ: Rôbốt nhặt rác 2) Ví dụ: Rôbốt nhặt

rác

- Yêu cầu học sinh quan sát hình

1 SGK và đọc ví dụ

- GV: Nhặt rác là một công việc

rất đơn giản với con người

Nhưng khi muốn máy tính thực

hiện được thì cần phải chia

thành nhiều thao tác nhỏ, cụ thể,

đơn giản mà rôbốt có thể thực

hiện được

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

đưa ra các lệnh để Rôbốt đi nhặt

rác

- Yêu cầu các nhóm nhận xét

- Nhận xét: Các cách làm có thể

khác nhau nhưng cùng chung

mục đích: Đi đến được vị trí

thùng rác và đổ rác

- GV: Giả sử các lệnh trên được

viết và lưu trong rô-bốt với tên

“Hãy nhặt rác Khi đó ta chỉ cần

ra lệnh Hãy nhặt rác, rô-bốt sẽ

tự động thực hiện các lệnh trên

Như vậy ta đã viết một chương

trình cho rô-bốt hoạt động

- Quan sát hình vẽ

- Các nhóm thảo luận, đại diện các nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe, nêu ý kiến thắc mắc (nếu có)

- Hệ thống lại kiến thức tiết học

Gọi một vài học sinh nhắc lại

- Con người ra lệnh cho máy

tính như thế nào? Thiết bị nào

thường được sử dụng để ra lệnh

cho máy tính?TB

Nhận xét

- Khắc sâu kiến thức

- Trả lời

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

- Học bài cũ, làm bài tập 1SGK

- Chuẩn bị bài học mới: phần 3 và 4

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Thời lượng:

Nội dung:

Ra lệnh

Rô bốt

1 Tiến 2 bước

2 Quay trái, tiến 1 bước

3 Nhặt rác

4 Quay phải, tiến 3 bước

5 Quay trái, tiến 2 bước

6 Bỏ rác vào thùng

Hãy nhặt rác

Trang 3

Phương pháp:

Trang 4

- Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình.

- Biết vai trò của chương trình dịch

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đồ dùng dạy học: Giáo án, máy chiếu

Phương án tổ chức lớp học: Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh:

Nội dung kiến thức đã học ở tiết trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1ph)

- Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

 Câu hỏi: Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?TB

 Dự kiến phương án trả lời:

- Để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc con người đưa cho máy tính một hoặc nhiều lệnh,máy tính sẽ lần lượt thực hiện các lệnh

- Ví dụ:

+ Khởi động một phần mềm: nháy đúp vào biểu tượng của phần mềm

+ Sao chép một phần văn bản: gồm lệnh sao chép vào bộ nhớ của máy và lệnh sao chép nội dungtrong bộ nhớ vào vị trí mới

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: (1ph)

Tiết trước các em đã biết về chương trình, và con người ra lệnh cho máy tính như thế nào Thế tại sao cần phải viết chương trình và con người viết chương trình máy tính bằng gì?

Tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15ph Hoạt động 1: Viết chương trình-ra lệnh cho máy tính làm việc 3) Viết chương

trình-ra lệnh cho máy tính làm việc.

- Chương trình máy tính

là một dãy các lệnh màmáy tính có thể hiểu vàthực hiện được

* Tại sao cần viết chương trình

- GV: Về thực chất , việc viết

các lệnh để điều khiển rô- bốt

trong ví dụ chính là viết chương

trình Tương tự để điều khiển

máy tính ta cũng viết chương

Trang 5

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Viết chương trình để điềukhiển công việc dễ dàng

- Một lệnh đơn giảnkhông đủ để chỉ dẫnmáy tính tự động thựchiện các công việc đadạng và phức tạp Viếtchương trình giúp conngười điều khiển máytính đơn giản và hiệuquả hơn

17ph Hoạt động 2: Chương trình và ngôn ngữ lập trình 4) Chương trình và

- Chương trình dịch là chương trình có chức

năng chuyển đổi chươngtrình được viết bằngngôn ngữ lập trình thànhchương trình thực hiệnđược trên máy tính

Tóm lại: Việc tạo ra

chương trình máy tínhgồm 2 bước

- Viết chương trình theongôn ngữ lập trình

- Dịch chương trìnhthành ngôn ngữ máy đểmáy tính hiểu được

* Môi trường lập trình:SGK

- Giới thiệu về ngôn ngữ máy.

(Các dãy bit là cơ sở tạo ra ngôn

ngữ cho máy tính)

- Lấy ví dụ: Người nói tiếng

Anh không hiểu được ngôn ngữ

của người nói tiếng Việt

- Các em thấy thế nào nếu sử

dụng ngôn ngữ máy để viết

- Tuy nhiên máy tính vẫn chưa

thể hiểu được các chương trình

được viết bằng ngôn ngữ lập

- Vậy việc tạo ra chương trình

máy tính gồm những bước nào?G

- Nhận xét, chuẩn hóa kiến thức

Yêu cầu HS tham khảo SGK về

môi trường lập trình

- Chú ý, lắng nghe, nêu ý kiếnthắc mắc (nếu có)

- Khó khăn, phức tạp, mấtnhiều thời gian

- Ngôn ngữ lập trình là ngôn

ngữ dùng để viết các chươngtrình máy tính

- Trả lời

- Chương trình dịch đóng vaitrò như "người phiên dịch", dịchchương trình

- Lắng nghe, nêu ý kiến thắc mắc (nếu có)

Trang 6

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

TB

- Ngôn ngữ lập trình là gì?YK

- Việc tạo ra chương trình máy

tính gồm mấy bước là những

bước nào?TB

- Trả lời

- Trả lời

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

- Học bài cũ, Làm bài tập 2,3,4 (SGK/8)

- Chuẩn bị bài học mới: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Thời lượng:

Nội dung:

Phương pháp:

Trang 7

- HS Làm quen với chương trình đơn giản được viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal.

- Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đồ dùng dạy học: Giáo án, máy chiếu

Phương án tổ chức lớp học: Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Dự kiến phương án trả lời:

1 Lí do: Điều khiển máy tính tự động thực hiện các công việc đa dạng và phức tạp màmột lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn

2 Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính Ví dụ: Pascal,

C, Basic

Chương trình dịch là chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng

ngôn ngữ lập trình thành chương trình thực hiện được trên máy tính

HS nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm.

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: (1ph)

Tiết trước các em đã biết về chương trình, và con người ra lệnh cho máy tính như thế nào Thế tại sao cần phải viết chương trình và con người viết chương trình máy tính bằng gì?

Tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

17ph Hoạt động 1: Ví dụ về chương trình 1) Ví dụ về chương

trình

Lệnh khai báo tênchương trình

Program CT_Dau-tien;Uses crt;

-GV giới thiệu chương trình

Pascal đơn giản như VD 1, giải

thích các câu lệnh trong chương

Trang 8

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

+ Uses: khai báo các thư viện

-Trong các phần tiếp theo chúng

ta sẽ tìm hiểu các câu lệnh trên

được viết như thế nào

- Trả lời: Kq là in ra màn hìnhdòng chữ “Chào các bạn”

-Chú ý, lắng ngheNêu ý kiến thắc mắc (nếu có)

BeginWriteln('Chao cacban');

End

Lệnh in ra màn hìnhdòng chữ "chào các bạn"

15ph Hoạt động 2: Ngôn ngữ lập trình gồm những gì? 2) Ngôn ngữ lập trình

gồm những gì?

Ngôn ngữ lập trình gồm:

- Bảng chữ cái: A Z;phép tính (+,-,*,/).Ngoài ra còn có tập số:0…9, các kí hiệu đặcbiệt: @,&,(,),[,]…

- Các quy tắc:(Cú pháp

và ngữ nghĩa) là quy tắc

“chính tả” và “ngữpháp” của ngôn ngữ lậptrình đó

các kí hiệu và quy tắc sao có thể

"viết" được các lệnh tạo thành

nguyên tắc rất nghiêm ngoặc của

ngôn ngữ lập trình Nếu sai quy

tắc chương trình dịch sẽ thông

báo lỗi

-Nghe giảng, ghi nội dung

-Nêu ý kiến thắc mắc (nếu có)

- Cho ví dụ

- Chú ý lắng nghe

Hệ thống lại kiến thức bài học

Cho bài tập củng cố, yêu cầu HS

Chú ý lắng nghe, khắc sâu Hoạt động nhóm, trả lời:

1C

Trang 9

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

hoạt động nhóm trả lời:

1) Các thành phần cơ bản của

một ngôn ngữ lập trình là:

A Các từ khóa và tên

B Bảng chữ cái, từ khóa

C Bảng chữ cái và các quy tắc

2) Đâu là từ khóa, đâu là tên:

Program, CT_Dau_tien, uses,

Crt, begin, writeln, end

Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức

2) Từ khóa: Program, uses, begin, end

Tên: CT_Dau_tien, Crt writeln

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi 1,2,3,4 (SGK/13)

- Đọc bài đọc thêm (SGK/14)

- Xem trước phần còn lại

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Thời lượng:

Nội dung:

Phương pháp:

Trang 10

- Giúp HS biết con ngưòi chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.

- Biết chương trình là cách để con ngưòi chỉ định cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếpmột cách tự động

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đồ dùng dạy học: Giáo án, máy chiếu, hình 6 SGK

Phương án tổ chức lớp học: Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: (1ph) Để viết được một chương trình đơn giản trước hết làm quen với thành

phần cơ bản ngôn ngữ lập trình nói chung, làm quen cấu trúc chương trình đơn giản Chúng ta

sẽ làm rõ vấn đề trên qua bài học này

Tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

a Từ khóa:

- Từ khóa của mộtngôn ngữ lập trình lànhững từ dành riêng,không được dùng chobất kỳ mục đích nào

- Giáo viên giới thiệu một số từ

khóa có trong ví dụ ở mục 1

- Trong chương trình trên ta thấy

có các từ: Program, Uses, End,

Begin đó là những từ khóa

- Từ khóa là từ dành riêng cho

- Lắng nghe

- HS chú ý, nghe giảng

- Ghi nội dung, lắng nghe

Trang 11

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

ngôn ngữ lập trình không được

sử dụng từ khóa này cho bất kì

mục đích nào khác

Giảng ý nghĩa của các từ khóa

Yêu cầu HS nhắc lại

- Từ ví dụ về chương trình đầu

tiên, hãy cho biết tên của

chương trình là gì?TB

- Khi viết chương trình để giải

các bài toán, ta thường thực hiện

tính toán với những đại lượng

khác nhau ví dụ như so sánh

chiều cao, tính điểm trung

bình…Các đại lượng này đều

phải đặt tên

- Vậy tên do người đặt ra cần

tuân thủ theo những nguyên tắc

nào?G

- Chuẩn hoá kiến thức

Theo yêu cầu của GV

- CT_Dau_tien -Lắng nghe, chú ý

- Tuân thủ theo hai quy tắc:

+) Những đại lượng khác nhauphải có tên khác nhau

+) Tên không được trùng với

từ khóa

khác ngoài mục đích

do ngôn ngữ lập trìnhqui định

- VD: Program: Dùng

để khai báo tênchương trình

Uses dùng để khaibáo thư viện

b Tên:

- Những đại lượng khácnhau phải có tên khácnhau

- Tên không đượctrùng với từ khóa

12ph Hoạt động 2: Cấu trúc chung của chương trình 4) Cấu trúc chung

+ Phần thân: bắt buộcphải có

khai báo tên chương trình là

CT_dau_tien với từ khóa

Program và khai báo thư viện

crt với từ khóa uses Phần thân

chỉ gồm các từ khóa begin và

end, cho biết điểm bắt đầu và

điểm kết thúc phần thân chương

trình Phần thân chỉ có một câu

lệnh thực sự là Writeln('Chao

cac ban)

- Chú ý: Tùy từng chương trình

có thể không có phần khai báo

nhưng phần thân bắt buộc phải

có Tuy nhiên nếu có phần khai

báo phải đặt trước phần thân

Trang 12

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Nhận xét

End

10ph Hoạt động 3: Ví dụ về ngôn ngữ lập trình Pascal 5) Ví dụ về ngôn ngữ

lập trình Pascal

- Các thao tác viết và chạy chương trình trong môi trường Turbo pascal:

+) Soạn thảo chương trình

+) Alt+F9: Dịch

chương trình Kiểm tra lỗi chính tả và cú pháp lệnh

+) Ctrl+F9: Chạy

chương trình, thông báo đọc kết quả trên màn hình

- GV: Thực hiện các thao tác

giống H 8,9,10 SGK

- GV: Gọi HS viết

CT_dau_tiên?K

- Nhận xét rút ra thao tác viết và

chạy chương trình trong môi

trường turbo pascal

- GV: Yêu cầu HS thực hiện

thao tác in ra màn hình dòng

chữ: Dạy tốt, học tốt?G

- Nhận xét

-HS thao tác lại và nhận xét

Program CT_Dau-tien;

Uses crt;

Begin Writeln('Day tot, hoc tot') End

- Nhấn Alt+F9: để dịch chương

trình

- Ctrl+F9: In dòng chữ ra màn

hình

- Củng cố ltoàn bộ kiến thức đã

học

- Làm bài tập SGK

- Chú ý lắng nghe và ghi nhớ

- Làm bài tập SGK theo yêu cầu

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2ph)

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SBT

- Đọc bài đọc thêm (SGK/14)

- Học thuộc ghi nhớ

- Xem trước các bài tập SGK, SBT để tiết sau giải bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Thời lượng:

Nội dung:

Phương pháp:

Trang 13

- Củng cố kiến thức bài 1 và bài 2.

- Vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các câu hỏi và bài tập

- Nghiêm túc, trật tự nghe giảng bài và ghi chép đầy đủ

- Có ý thức, thói quen suy nghĩ và làm việc hợp lý, khoa học và chính xác

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đồ dùng dạy học: Giáo án, máy chiếu, bài tập.

Phương án tổ chức lớp học: Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh: Kiến thức cũ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Dự kiến phương án trả lời:

Cấu trúc chung của chương trình gồm phần khai báo và phần thân

- Phần khai báo: khai báo tên chương trình, khai báo các thư viện, khai báo khác

- Phần thân: gồm các lệnh mà máy tính cần thực hiện

Cách đặt tên trong chương trình phải thỏa mãn:

- Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau

- Tên không được trùng với từ khóa

- Ngắn gọn, dễ nhớ và dễ hiểu

Ví dụ: Ban_kinh, Stam giac

HS nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm.

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: (1ph) Để củng cố kiến thức, bổ sung những hiểu biết ban đầu về ngôn ngữ lập trình, tiết hôm nay chúng ta tiến hành giải bài tập

Tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

8ph Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết

Lần lượt đưa ra câu hỏi ôn lại

kiến thức bài 1, bài 2:

- Ngôn ngữ lập trình là gì?YK

- Tại sao phải tạo ra ngôn ngữ

Lần lượt trả lời các câu hỏi

- Ngôn ngũ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương

Trang 14

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Bảng chữ cái và các quy tắc

giữa từ khóa và tên:

- Từ khóa và từ dành riêng, không được dùng cho bất kỳ mục đích nàongoài mục đích do ngôn ngữ lập trình quy định

- Tên do người lập trình đặt được dùng với ý nghĩa riêng không được trùng với từ khóa

Bài 4: Các tên hợp lệ: A,

B, G, H

Bài 6:

- Chương trình 1 không hợp lệ vì giữa hai từ khóa begin và end không có dãy các lệnh, chương trình không có nghĩa

- Chương trình 2 không hợp lệ vì phần khai báo

nằm trên từ khóa begin

Bài 3: Cho biết sự khác nhau

giữa từ khóa và tên

Bài 4:

Bài 6: Yêu cầu HS hoạt động

nhóm

- Nhận xét, chuẩn hóa kiến thức

Giải trong SBT: 2.4, 2.6 trang

14

Gọi học sinh trả lời

Nhận xét, chuẩn hóa kiến thức

Đọc kỹ đề bàiLên bảng làm bài tập

Hoạt động nhóm, đại diện nhómđưa ra kết quả

Nhận xét, bổ sung bài làm của bạn

- Lắng nghe, ghi bài, nêu ý kiến thắc mắc (nếu có)

- Đọc kỹ đề bài, thảo luận

Trang 15

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Uses CRT;

Begin

Writeln(‘Minh la Thanh’);

End.

Bài 2.6 (SBT):

- Tên đúng: (A), (C), (F)

- Tên sai:

(B): Vì có dấu cách (D): bị trùng từ khóa (E): vì có dấu chấm (G): vì bắt đầu là chữ số (H): vì có dấu gạch ngang

Hệ thống kiến thức bài 1, bài 2,

các bài tập đã làm liên quan tới

chương trình và ngôn ngữ lập

trình

- Ghi nhớ, khắc sâu

4 Dặn dò học sinh: (1ph)

- Ôn lại kiến thức lí thuyết, hoàn thành bài tập

- Xem trước nội dung bài thực hành 1 chuẩn bị tiết sau thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Thời lượng:

Nội dung:

Phương pháp:

Trang 16

- Làm quen với môi trường Turbo Pascal

- Biết nhận diện màn hình soạn thảo

- Biết cách mở bảng chọn và chọn lệnh

- Biết chỉnh sửa và nhận biết một số lỗi chương trình

2 Kỹ năng:

- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản

- Rèn kĩ năng viết một chương trình Pascal đơn giản

3 Thái độ:

Chú ý, nghiêm túc trong thực hành Có tinh thần làm việc tập thể và ý thức bảo vệ tài sản chung

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đồ dùng dạy học: Giáo án, phòng máy.

Phương án tổ chức lớp học: Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

- Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (Hỏi và ghi điểm trong quá trình thực hành)

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: (1ph) Qua hai bài học trước các em đã có những hình dung ban đầu về ngôn ngữ

lập trình Tiết thực hành đầu tiên chúng ta sẽ tiếp cận , làm quen với Turbo Pascal

Tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

8ph Hoạt động 1: Hướng dẫn các bài tập thực hành Bài tập 1: SGK

a Khởi động Turbo

- C1: Nháy đúp chuột trên biểu tượng

F2 (hoặc File Save)

Gõ tên tệp trong ô Savefile As

+ Khi lưu gõ đúng đường dẫn

Thao tác mẫu trên máy chủ

+ Lệnh clrscr: xóa màn hình kết

quả, chỉ sử dụng sau khi khai

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nháy đúp chuột vào biểutượng trên màn hình nền

- Lắng nghe, nêu ý kiến thắcmắc (nếu có)

- Theo dõi, quan sát, nhận xét

- Lưu: nhấn phím F2, Dịch:

nhấn Alt + F9; Chạy CT: Ctrl +F9

Trang 17

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

báo thư viện crt

+ Để ngừng lại và xem kết quả:

lệnh readln;

Ok)

Yêu cầu học sinh bbạt màn hình

máy tính thực hành theo bài tập

1 và 2 SGK

- Giáo viên quan sát, giải thích

và hướng dẫn học sinh trong

quá trình thực hành

- Nhắc chú ý trang 16/ SGK

- Nhắc nhở HS đổi vị trí để thực

hành

- Hướng dẫn HS chưa thực hiện

được Thao tác mẫu

- Quan sát, theo dõi, lấy điểm

kiểm tra miệng

Củng cố kiến thức: Cách khởi

động, mở các bảng chọn, soạn

thảo, lưu, dịch và chạy một

chương trình

- Bật màn hình máy tính, thưch hành bài tập 1 và 2 SGK

- Hệ thống, ghi nhớ, khắc sâu

- Nhận xét, đánh giá tiết thực

hành

- Giải đáp thắc mắc cho HS

- Yêu cầu HS tắt máy, kiểm tra

thiết bị trước khi ra về

- Chú ý, lắng nghe, nêu ý kiến thắc mắc (nếu có)

- Tắt máy, kiểm tra thiết bị

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

- Học bài cũ, ôn lại các thao tác

- Xem trước bài tập 3, tiết sau tiếp tục thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Thời lượng:

Nội dung:

Phương pháp:

Trang 18

- Làm quen với môi trường Turbo Pascal

- Biết nhận diện màn hình soạn thảo

- Biết cách mở bảng chọn và chọn lệnh

- Biết chỉnh sửa và nhận biết một số lỗi chương trình

2 Kỹ năng:

- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản

- Rèn kĩ năng viết một chương trình Pascal đơn giản

3 Thái độ:

Chú ý, nghiêm túc trong thực hành Có tinh thần làm việc tập thể và ý thức bảo vệ tài sản chung

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đồ dùng dạy học: Giáo án, phòng máy.

Phương án tổ chức lớp học: Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh: kiến thức cũ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Viết chương trình in ra màn hình một trong 5 điều Bác Hồ dạy

 Dự kiến phương án trả lời: HS thực hiện trên máy chủ?TB

Giáo viên nhận xét đánh giá và ghi điểm

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: (1ph) Tiếp tục bài thực hành 1 chúng ta sẽ tìm hiểu các lỗi thường gặp trong

Pascal

Tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

5ph Hoạt động 1: Hướng dẫn các bài tập thực hành

chương trình sẽ báo lỗi, ta tiến

hành sửa lỗi như thực hiện trên

văn bản Word

- Khởi động máy, lắng nghe

- Nháy đúp chuột vào biểutượng trên màn hình nền

- Đọc chú ý

- Lắng nghe

Trang 19

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Gọi HS đọc bài tập 3 SGK

- Trước hết hãy mở bài 2 các em

lưu tiết trước Thao tác như thế

nào?YK

Nhận xét, bổ sung

- Đọc đề SGK

- Mở bảng chọn File\ Open

Yêu cầu học sinh bật màn hình

thực hành theo bài tập 3

- Giáo viên quan sát, giải thích

và hướng dẫn học sinh trong

quá trình thực hành

- Nhắc nhở HS đổi vị trí để thực

hành

- Hướng dẫn HS chưa thực hiện

được Thao tác mẫu Chấm điểm

một vài nhóm

Qua tiết thực hành yêu cầu HS

đưa ra nhận xét

- Nhận xét, bổ sung

Gọi HS đọc phần tổng kết trang

18, 19 SGK

- Bật màn hình

- Thực hành trên máy theo bài tập 3/ SGK

- Dấu (;) dùng để phân cách các lệnh trong Pascal - Từ khóa End kết thúc chương trình và sau End luôn có dấu chấm

- Hệ thống, ghi nhớ, khắc sâu

- Đọc theo yêu cầu

- Nhận xét, đánh giá tiết thực

hành

- Giải đáp thắc mắc cho HS

- Công bố điểm trong quá trình

thực hành

- Yêu cầu HS tắt máy, kiểm tra

thiết bị trước khi ra về

- Chú ý, lắng nghe, nêu ý kiến thắc mắc (nếu có)

- Chú ý lắng nghe

- Tắt máy, kiểm tra thiết bị

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

- Học bài cũ, đọc bài đọc thêm

- Xem trước bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Thời lượng:

Nội dung:

Phương pháp:

Trang 20

Trang 21

- Biết khái niệm kiểu dữ liệu;

- Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số

2 Kỹ năng:

- Biết cách sử dụng các kiểu dữ liệu phù hợp

- Biết cách chuyển đổi các phép toán sang ngông ngữ Pascal

3 Thái độ:

- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, có ý thức học tập bộ môn, rènluyện tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đồ dùng dạy học: Giáo án, máy chiếu.

Phương án tổ chức lớp học: Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

- Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (Không)

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: (1ph) Qua các bài học 1 và 2, chúng ta đã biết được cấu trúc chung của một

chương trình Pascal cúng như các qui tắc đặt tên, cách viết các câu lệnh, … Hôm nay, chúng ta sẽ làmquen với các kiểu dữ liệu và một số phép toán trong chương trình Pascal

Tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

10ph Hoạt động 1: Dữ liệu và kiểu dữ liệu 1) Dữ liệu và kiểu dữ

liệu.

Một số kiểu dữ liệuthường dùng nhất:

- Yêu cầu HS nhắc lại dữ liệu là

gì?K

- Trong Excel thì có hai kiểu dữ

liệu đó là gì?TB

- Đối với các kiểu dữ liệu khác

nhau, người ta thường thực hiện

các phép xử lí khác nhau

Tương tự như vậy, ngôn ngữ lập

trình phân chia dữ liệu thành các

22ph Hoạt động 2: Các phép toán với dữ liệu kiểu số 2) Các phép toán với dữ

Trang 22

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

liệu kiểu số:

- Bảng 2 sgk

- Qui tắc tính các biểuthức số học:

+ Các phép toán trongngoặc được thực hiệntrước tiên

+ Trong dãy các phéptoán không có dấungoặc, các phép nhân,phép chia, phép chia lấyphần nguyên và phépchia lấy phần dư đượcthực hiện trước;

+ Phép cộng và phép trừđược thực hiện theo thứ

tự từ trái sang phải

* Chú ý: Trong Pascal

chỉ cho phép sử dụngcặp dấu ngoặc tròn () để

mô tả thứ tự thực hiệncác phép toán

- GV yêu cầu hs xem thông tin

trong bảng 2 sgk

- Gv yêu cầu hs sử dụng các

phép toán trong bảng 2 cho biết

kết quả của các ví dụ sau:

1

* 3

7/2 = 3.5

7 div 2 =3

7 mod 2 =1-18/4 = -4.5-18 div 4 = -4-18 mod 4 = -2

(x-2) / (x+3) * 1 / (x-2) - (x+1)

* (x+1)

- HS chú ý lắng nghe và ghichép bài vào vở

biểu thức tính toán trong Pascal

BT1: Viết biểu thức sau bằng kí

hiệu của Pascal:

2

2

)

* 2

- Làm các bài tập ở cuối bài trong sgk

- Xem và nghiên cứu trước nội dung tiếp theo của bài 3, để tiết học sau tốt hơn

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Thời lượng:

Nội dung:

Trang 23

Phương pháp:

Trang 24

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đồ dùng dạy học: Giáo án, máy chiếu.

Phương án tổ chức lớp học: Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

- Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

 Câu hỏi: Trong Pascal ta thường sử dụng những kiểu dữ liệu gì? Ta dùng kí hiệu gì để mô tảthứ tự thực hiện các pháp toán?TB

 Dự kiến phương án trả lời:

Một số kiểu dữ liệu thường dùng nhất:

- Số nguyên: (Integer)

- Số thực: (Real)

- Xâu kí tự (hay xâu): (String, Char)

Trong Pascal chỉ cho phép sử dụng cặp dấu ngoặc tròn () để mô tả thứ tự thực hiện các phép toán

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: (1ph) Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu các phép toán trong Pascal, vậy các

phép so sánh trong Pascal ra sao có giống như trong toán học không, quá trình giao tiếp người – máytính thế nào? Để biết thêm điều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới

Tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15ph Hoạt động 1: Các phép so sánh. 3 Các phép so sánh:

- Các em đã biết các phép so

sánh nào trong toán học?YK

Gọi HS lên bảng ghi các kí

- a sai

Trang 25

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

này viết trong ngôn ngữ Pascal

có giống trong toán học

không?TB

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm

viết ví dụ trên bằng kí hiệu của

Phép so sánh Ký hiệu trong

Pascal

Ký hiệu trong Toán

Khác <> ≠

Nhỏ hơn < < Nhỏ hơn

hoặc bằng <= Lớn hơn > > Lớn hơn

a) Thông báo kết quả tính toán:

Vd: - Lệnh :

write('Dien tich hinh tron la ',X);  In kết quả tính diện tích hình tròn ra màn hình

b) Nhập dữ liệu:

- Nhập dữ liệu được thực hiện từ bàn phím hay bằng chuột Sau khi nhập dữ liệu nhấn Enter để chương trình xác nhận

Vd: Lệnh : write('Ban hay nhap nam sinh:');

read (NS);

c) Tạm ngừng chương

- Giao tiếp người - máy tính là

quá trình như thế nào?G

- Tham khảo SGK, trả lời

- Chú ý lắng nghe, nêu ý kiếnthắc mắc (nếu có)

- Thông báo kết quả ra mànhình, nhập dữ liệu, tạm ngừngchương trình, hộp thoại

- Lệnh Write hoặc Writeln

- Từ bàn phím hay bằngchuột

- Chú ý lắng nghe

- Dùng lệnh readln; để tạmngừng chương trình

Trang 26

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

chương trình trong thời gian 2

giây, sau đó mới thực hiện tiếp

d) Hộp thoại:

- Liên hệ hộp thoại thông báo

của các chương trình khác:

Word, Excel

- Khi chúng ta thực hiện thao

tác thoát khỏi chương trình,

màn hình ra thông báo dưới

dạng hộp thoại (xem SGK)

- Trả lời hai chế độ tạmngừng chương trình

- Chú ý lắng nghe, nêu ý kiếnthắc mắc, nếu có

- Liên hệ

- Quan sát H.23 SGK, lắngnghe

trình:

Hai chế độ tạm ngừngchương trình:

- Tạm ngừng cho đến khi nhấn phím

Vd:

writeln('So Pi = ',Pi);

readln;

- Tạm ngừng trong một khoảng thời gian nhất định Vd:

Writeln('Cac ban cho 2 giay nhe ');

Delay(2000);

d) Hộp thoại:

Hộp thoại được sử dụng như một công cụ giao tiếp giữa người_máy trong khi chạy chương trình

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

- Học bài, làm bài tập còn lại trong SGK trang 26, bài tập SBT để tiết sau giải bài tập được tốthơn

- Học thuộc phần ghi nhớ sau bài

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Thời lượng:

Nội dung:

Trang 27

Phương pháp:

Trang 28

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đồ dùng dạy học: Giáo án, máy chiếu.

Phương án tổ chức lớp học: Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

- Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

 Câu hỏi:

- Cho biết một số kiểu dữ liệu cơ bản của Pascal?

- Viết bảng kí hiệu các phép so sánh trong ngôn ngữ Pascal?

 Dự kiến phương án trả lời:

- Một số kiểu dữ liệu cơ bản của Pascal: Integer: Số nguyên, real: Số thực, char: Ký tự, string:Xâu ký tự

- Bảng kí hiệu các phép so sánh trong ngôn ngữ Pascal:

Phép so sánh

Ký hiệu trong Pascal

Ký hiệu trong Toán

Khác <> ≠

Nhỏ hơn < <

Nhỏ hơn hoặc bằng <= Lớn hơn > >

Lớn hơn hoặc bằng >=

Học sinh nhận xét Giáo viên chính xác hóa và ghi điểm.

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: (1ph) Để củng cố kiến thức đã học, bổ sung những hiểu biết ban đầu về ngônngữ lập trình, cách viết các biểu thức toán bằng kí hiệu trong pascal và ngược lại, tiết hôm nay chúng tatiến hành giải bài tập

Tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 29

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Ôn lý thuyết:

Lần lượt đưa ra câu hỏi ôn lại

kiến thức bài 3:

- Liệt kê một số kiểu dữ liệu,

phạm vi giá trị trong ngôn ngữ

 Phép toán +, - (từ tri sang phải)

+ Thông báo kết quả tính toán

nguyên nhưng đôi khi khôngthể thực hiện dược với số thực

- Bài tập 2 SGK tr 26:

Dãy chữ số 2010 thuộc kiểu

dữ liệu: Real, integer

- Bài tập 3 SGK tr 26:

+) Lệnh Writeln(‘5+20=’ ,’20+5’);

 in ra màn hình 5+20=20+5

+) Lệnh Writeln(‘5+20=’ ,20+5); 

Yêu cầu hs đọc đề bài tập 1 tr

26

- Có mấy kiểu dữ liệu mà ta có

thể thực hiện phép toán trên

kiểu dữ liệu đó?TB

- Hướng dẫn giải bài tập 1

Yêu cầu hs đọc bài tập 2 tr 26

- Dãy chữ số 2010 thuộc kiểu

dữ liệu nào?G

- Gọi hs lên bảng giải bài tập 3

SGK tr 26?K

Treo bảng phụ bài tập 4, 5

SGK tr 26 Yêu cầu hs thảo

luận nhóm trong 6 phút, đại

in ra màn hình 5+20=20+5

+) Lệnh Writeln(‘5+20=’ ,20+5); 

(1+c))

- Đại diện nhóm làm bài tập 5

- Đọc đề, suy nghĩ, trả lời

Trang 30

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 6

thảo luận nhóm trả lời

Nhận xét, chuẩn hóa kiến

thức

a) Đúng (TRUE)

b) Sai (FASLE)c) Đúng

(TRUE)

d) Phụ thuộc vào giá trị x

- Quan sát, thảo luận trả lời

- Chú ý lắng nghe, nêu ý kiến thắc mắc (nếu có)

((a *a)+b)*((1+c)*(1+c)* (1+c))

- Bài tập 5 SGK tr 26:

a) (a+b)2 - x y b)

c a

a

d) 1+ 12 + 21.3+ 31.4 +5

4

1

- Bài tập 6 SGK tr 26:

a) Đúng (TRUE)

b) Sai (FASLE)c) Đúng

(TRUE)

d) Phụ thuộc vào giá trị x

- Bài tập 7 SGK tr 26

- Bài tập 3.6, 3.7, 3.8 SBT tr 22

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

- Ôn lại lý thuyết, hoàn thành bài tập

- Xem trước bài thực hành 2, tiết sau thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Thời lượng:

Nội dung:

Phương pháp:

Trang 31

- Luyện tập soạn thảo, chỉnh sửa, biên dịch, chạy và xem kết quả hoạt động của chương trình.

- Thực hành với các biểu thức số học trong chương trình Pascal

3 Thái độ:

Chú ý, nghiêm túc trong thực hành Có tinh thần làm việc tập thể và ý thức bảo vệ tài sản chung

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đồ dùng dạy học: Giáo án, phòng máy.

Phương án tổ chức lớp học: Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

- Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

 Câu hỏi:

- Nêu các kiểu dữ liệu cơ bản trong Pascal, quy tắc tính các biểu thức trong Pascal?YK

 Dự kiến phương án trả lời:

- Các kiểu dữ liệu: Integer, Real, Char, String

- Thứ tự ưu tiên của các phép toán trong Pascal:

+ Phép toán trong ngoặc

+ Phép *, /, Div, Mod

+ Phép +,

-HS nhận xét, Gv nhận xét, ghi điểm

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: (1ph) Các em đã làm quen với các kiểu dữ liệu trong Pascal, các phép toán, các

phép so sánh Để khắc sâu kiến thức đã học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tiết thực hành

Tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

7ph Hoạt động 1: Hướng dẫn các bài tập thực hành Bài tập 1: SGK

Luyện tập gõ các biểuthức số học trong pascal

Bài tập 2: SGK

Tìm hiểu phép chia lấyphần nguyên và chia lấyphần dư, lệnh tạmngừng chương trình

Yêu cầu HS khởi động máy tính

- Cách khởi động Turbo

Pascal? YK

+) Gọi HS đọc đề bài tập 1 SGK

tr 27

- Yêu cầu Hs nhắc lại kí hiệu

các phép toán trong Pascal?TB

Lưu ý: Chỉ dùng dấu ngoặc

tròn để gộp các phép toán.

- Khởi động máy, lắng nghe

- Nháy đúp chuột vào biểutượng trên màn hình nền

- Đọc đề bài 1

- Nhắc lại kiến thức cũ

- Chú ý lắng nghe

- Lưu: nhấn phím F2, Dịch:

Trang 32

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Nhắc lại cách lưu, dịch và chạy

- Yêu cầu Hs nhắc lại chức năng

của câu lệnh Delay (…)?K

- Thêm câu lệnh Delay(5000)

vào sau mỗi câu lệnh, dịch, chạy

chương trình để xem kết quả

thực hiện

- Lưu đúng nơi

- Các em hãy thực hành theo nội

dung vừa được hướng dẫn

nhấn Alt + F9; Chạy chươngtrình: nhấn Ctrl + F9

- Chú ý lắng nghe

- Đọc đề bài 2

- Tạm ngừng chương trình trongkhoảng thời gian… giây

- Chú ý lắng nghe, nêu ý kiếnthắc mắc (nếu có)

- Yêu cầu hs bật màn hình máy

tính để thực hành

- Yêu cầu học sinh thực hành

theo bài tập 1 và 2 SGK như

hướng dẫn

- Giáo viên quan sát, giải thích

và hướng dẫn học sinh trong

- Hướng dẫn HS chưa thực hiện

được Thao tác mẫu

- Quan sát, theo dõi, kiểm tra kết

quả lấy điểm một số nhóm

- Yêu cầu HS tắt máy, kiểm tra

thiết bị trước khi ra về

- Chú ý, lắng nghe, nêu ý kiếnthắc mắc (nếu có)

- Chú ý lắng nghe

- Tắt máy, kiểm tra thiết bị

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

- Học bài cũ, ôn lại các thao tác

- Xem trước bài tập 3, tiết sau tiếp tục thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Thời lượng:

Trang 33

Nội dung:

Phương pháp:

Trang 34

- Luyện tập soạn thảo, chỉnh sửa, biên dịch, chạy và xem kết quả hoạt động của chương trình.

- Thực hành với các biểu thức số học trong chương trình Pascal

3 Thái độ:

Chú ý, nghiêm túc trong thực hành Có tinh thần làm việc tập thể và ý thức bảo vệ tài sản chung

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đồ dùng dạy học: Giáo án, phòng máy.

Phương án tổ chức lớp học: Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

- Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

 Câu hỏi:

Nêu một số trường hợp tương tác người_máy?G

 Dự kiến phương án trả lời:

- Nhập dữ liệu: VD: Writeln(‘Nhap so a = ‘,a);

- Thông báo kết quả: VD: Writeln(‘Tong cua a va b la: ‘,a+b);

- Tạm ngừng chương trình: Delay(2000); và Readln;

- Hộp thoại

HS nhận xét, Gv nhận xét, ghi điểm

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: (1ph) Tiếp tục bài thực hành 1 chúng ta sẽ tìm hiểu các lỗi thường gặp trong

Pascal

Tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

7ph Hoạt động 1: Hướng dẫn các bài tập thực hành

Yêu cầu HS khởi động máy tính

nhưng tắt màn hình

Gọi HS đọc bài tập 3 SGK

- Trước hết hãy mở lại tệp

chương trình: CT2.pas trong ổ

đĩa D đã được lưu ở tiết trước

Thao tác như thế nào?TB

Nhận xét, bổ sung

- Khởi động máy, tắt màn hình,chú ý lắng nghe

Trang 35

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Giáo viên quan sát, giải thích

và hướng dẫn học sinh trong

quá trình thực hành

- Nhắc nhở HS đổi vị trí để thực

hành

- Hướng dẫn HS chưa thực hiện

được Thao tác mẫu

- Yêu cầu HS tắt máy, kiểm tra

thiết bị trước khi ra về

- Chú ý, lắng nghe, nêu ý kiếnthắc mắc (nếu có)

- Chú ý lắng nghe

- Tắt máy, kiểm tra thiết bị

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)

- Học bài cũ, đọc bài đọc thêm

- Xem trước bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Thời lượng:

Nội dung:

Phương pháp:

Trang 36

- Nghiêm túc, trật tự trong quá trình làm bài kiểm tra.

- Có ý thức, thói quen suy nghĩ và làm việc hợp lý, khoa học và chính xác

- Biết cấu trúc củamột chương trình

- Cách đặt tên trongchương trình

- Các quy tắc soạnthảo, các thủ tục cơbản

Số câu

I2, I7,IIa, IIc,IId

- Chương trình máytính là gì

- Cách chạy chươngtrình

- Biết cách chuyểnđổi biều thức toánsang các biểu thứctrong Pascal

- Tìm và sửa các lỗitrong chương trình

- Viết đượcchương trình hoànchỉnh ra lệnh chomáy tính làm cáccông việc đơn giản

Số câu

IIb, I1,I3, I4,I12

I Khoanh tròn vào phương án “đúng nhất”

1: Để dịch chương trình trong cửa sổ Pascal ta nhấn

A Alt + F9 B Alt + F5 C Ctrl + F9 D Shift + F9

2: Phần thân chương trình của pascal được bắt đầu và kết thúc bởi cặp từ khóa:

3: Để lưu một chương trình vào trong máy tính ta nhấn phím

4: Kết quả của phép chia 7:5 thuộc kiểu gì?

Trang 37

A Kiểu nguyên B Kiểu thực

5: Trong các tên sau đây, tên nào hợp lệ trong ngôn ngữ Pascal?

6: Nội dung các văn bản muốn ghi ra màn hình bằng lệnh Write phải được đặt trong cặp dấu:

7: Máy tính có thể hiểu trực tiếp được ngôn ngữ nào trong các ngôn ngữ dưới đây?

A Ngôn ngữ tự nhiên B Ngôn Ngữ lập trình

8: Kết quả của biểu thức 15 29 mod 5*5

10: Lệnh dùng để tạm ngưng chương trình cho đến khi nhấn phím Enter để tiếp tục là:

11: Lệnh có chức năng xóa sạch màn hình là

12: Dãy 2012lop8a2 thuộc kiểu dữ liệu dạng gì?

A số thực B Số nguyên C Xâu kí tự D Kí tự

II (1đ) Điền dấu x vào ô lựa chọn đúng nhất:

a) Lệnh khai báo tên chương trình trong ngôn ngữ lập trình Pascal

là Begin

b) Chương trình máy tính là một dãy các lệnh mà máy tính có thể

hiểu và thực hiện được

c) Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính được gọi là

ngôn ngữ lập trình

d) Cấu trúc chung của chương trình bắt buộc phải có phần khai báo

III (1đ) Điền vào dấu … các cụm từ sao cho phù hợp

Việc tạo ra chương trình cho máy tính thực chất gồm 2 bước:

Trang 38

Program lylich;

Uses Crt;

Begin Clrscr;

Writeln('Truong thcs Dao Duy Tu');

ReadlnEnd

Câu 3:

Program Phep_Toan;

Uses crt;

BeginClrscr;

Writeln('(15*4-30+12)/2= ',(15*4-30+12)/2:4:1);

ReadlnEnd

Trang 39

- Biết khái niệm biến;

- Biết vai trò của biến và cách khai báo biến

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đồ dùng dạy học: Giáo án, máy chiếu.

Phương án tổ chức lớp học: Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhóm.

2 Chuẩn bị của học sinh:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

- Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

 Câu hỏi:

a Viết lệnh in lên màn hình thông báo : ’17-3=’

b Viết lệnh in lên màn hình kết quả phép toán :17+5

c Viết lệnh điều khiển máy dừng lại đến khi nhấn phím Enter thì tiếp tục

d Viết lệnh nhập dữ liệu vào từ bàn phím

 Dự kiến phương án trả lời:

a Write(’17-3=’);

b Write(’17+5=’,17+5);

c Write(‘chuc cac ban hoc tot’); readln;

d Write(‘Nhap so a =’); Readln(a);

Yêu cầu học sinh nhận xét, giáo viên chính xác hóa và ghi điểm.

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: (1ph) Ta đã biết hoạt động cơ bản của chương trình máy tính lã xử lí dữ liệu,

mọi dữ liệu nhập vào đều được lưu vào bộ nhớ của máy tính Để biết chính xác dữ liệu nhập vào đượclưu ở vị trí nào trong bộ nhớ ngôn ngữ lập trình cung cấp mộtt công cụ lập trình quan trọng đó là biến.Vậy để hiểu rõ hơn về biến chúng ta cùng tìm hiểu sang bài mới

Tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15ph Hoạt động 1: Biến là công cụ trong lập trình. 1) Biến là công cụ trong lập

Trang 40

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

phân tích gợi mở

- Gv: Hoạt động cơ bản của

chương trình máy tính là xử

lí dữ liệu, trước khi được xử

lí mọi dữ liệu nhập vào được

lưu trong bộ nhớ của máy

hay gọi tắt là biến

- Gv: Vậy trong lập trình biến

nhớ được dùng để làm gì?K

- Gv: Nhận xét bổ sung ghi

nội dung lên bảng

- Gv: Giá trị của biến là gì?TB

- Gv: Qua ví dụ này cho ta

thấy hai biến x và y như là

“tên” của các vùng nhớ chứa

- Hs: Biến nhớ (Biến) là đạilượng được đặt tên Dùng đểlưu trữ dữ liệu và dữ liệuđược lưu trữ có thể thay đổitrong khi thực hiện chươngtrình

- Hs: Ghi nội dung vào vở

- Hs: Giá trị của biến là dữliệu do biến lưu trữ

- Hs: Tiến hành làm ví dụ 1

- Hs: Ghi nội dung vào vở

- Hs: Quan sát ví dụ do Gvđưa ra

- Hs: Chú ý lắng nghe vàquan sát hình 24 trang 24Sgk

- Hs: Chú ý lắng nghe Gvgiải thích

- Hs: Lắng nghe Gv giớithiệu

có thể thay đổi trong khi thựchiện chương trình

- Giá trị của biến là dữ liệu dobiến lưu trữ

* Ví dụ 1 :

In kết quả phép cộng 15+5 lênmàn hình viết lệnh :

writeln(15+5);

In lên màn hình giá trị củabiến x + giá trị của biến y viếtlệnh :

writeln(X+Y);

- Tất cả các biến dùng trongchương trình đều phải được

- Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại

cấu trúc chung của một

- Hs: Gồm 2 phần:

+ Phần khai báo

Ngày đăng: 22/11/2014, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  chữ  cái  của  ngôn  ngữ  lập - Giáo án Tin học 8 học kì 1 chuẩn kiến thức kỹ năng
ng chữ cái của ngôn ngữ lập (Trang 8)
Hình khi hai số được nhập từ - Giáo án Tin học 8 học kì 1 chuẩn kiến thức kỹ năng
Hình khi hai số được nhập từ (Trang 40)
Hình A ta làm sao? TB - Giáo án Tin học 8 học kì 1 chuẩn kiến thức kỹ năng
nh A ta làm sao? TB (Trang 62)
Hình giá trị của a, hãy thể hiện - Giáo án Tin học 8 học kì 1 chuẩn kiến thức kỹ năng
Hình gi á trị của a, hãy thể hiện (Trang 75)
Bảng trình bày. - Giáo án Tin học 8 học kì 1 chuẩn kiến thức kỹ năng
Bảng tr ình bày (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w