1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO6

42 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 519,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cơ chế thị trường hiện nay, hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong cấu thành của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc kiểm tra kiểm soát và đề ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Đứng trước thực trạng đó đòi hỏi mọi doanh nghiệp đều phải sáng suốt năng động, tạo điều kiện phát huy hết khả năng nhằm đứng vững trên thương trường. Để tồn tại và hoạt động được, các doanh nghiệp cần thiết phải đẩy mạnh công tác tổ chức quản lý, hoàn thiện tất cả các khâu trong quá trình hoạt động kinh doanh. Trong đó việc tổ chức bộ máy kế toán cũng như quá trình hạch toán kế toán phải được quan tâm đúng mức. Bởi vì kế toán là một bộ phận rất quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản lý nắm bắt kịp thời mọi thông tin cần thiết về lao động, vật tư, tiền vốn... từ đó có những quyết định phù hợp trong quá trình sản xuất. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất mang tính công nghiệp tạo ra cơ sở hạ tầng cho xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế đất nước đang phát triển thì nhu cầu sản phẩm xây lắp ngày càng tăng lên, trong những năm qua ngành xây dựng cả nước nói chung và ngành xây dựng Đà Nẵng nói riêng đã đạt được một số kết quả nhất định góp phần đưa sự nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vào thực hiện. Một thách thức luôn đặt ra với các doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường là làm thế nào để quản lý tốt chi phí nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm. Đây chính là yếu tố chủ quan hết sức cần thiết để các nhà quản lý tăng cường công tác quản lý giá thành để đạt được kế hoạch lợi nhuận đề ra... Xuất phát từ yêu cầu trên, qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO6 em tiến hành thực hiện đề tài : Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO6 . Chuyên đề gồm 3 phần : Phần I: Cơ sở lý luận của đề tài Phần II: Tình hình thực tế tại đơn vị Phần III: Một số ý kiến và bài học rút ra từ tình hình thực tế. Do thời gian và trình độ có hạn nên báo cáo không tránh khỏi thiếu sót, bản thân em rất mong được ý kiến đóng góp của các Thầy cô trong khoa, của Ban lãnh đạo Công ty để chuyên đề được hoàn thiện sâu sắc hơn. Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là cô Thái Nữ Hạ Uyên, giáo viên hướng dẫn và các cô chú anh chị trong Phòng Kế toán Công ty đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề này. PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM I. ĐẶC ĐIỂM HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1. Khái niệm chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất 1.1. Khái niệm chi phí sản xuất : Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định và được biểu hiện bằng tiền. 1.2. Phân loại chi phí sản xuất : a Phân loại theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế) Những chi phí có cùng tính chất, nội dung kinh tế thì được xếp vào một yếu tố, bao gồm 5 yếu tố sau : Chi phí nguyên vật liệu Chi phí nhân công Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác Phân loại chi phí theo yếu tố giúp người quản lý biết được nguồn gốc chi phí từ đó làm cơ sở để tập hợp chi phí theo yếu tố, đồng thời là cơ sở cho việc lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch tiền lương và kiểm tra chi phí. b Phân loại theo khoản mục chi phí : Theo cách phân loại này, những chi phí có chung công dụng kinh tế được xếp vào một khoản mục chi phí, bao gồm 3 khoản mục : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung Phân loại chi phí khoản mục cho phép xác định được các điều kiện sản xuất và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau đối với giá thành sản phẩm, phát hiện ra những nguyên nhân dẫn đến việc tăng, giảm giá thành và các khả năng hạ giá thành. c Phân theo mối tương quan giữa chi phí với khối lượng sản phẩm, khối lượng công việc hoàn thành. Chi phí cố định (bất biến, định biến) là những chi phí không thay đổi hoặc thay đổi rất ít khi khối lượng sản phẩm hoàn thành và khối lượng công việc hoàn thành thay đổi. Chi phí biến đổi (khả biến, biến phí): Là những chi phí thay đổi theo khối lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành thay đổi. d Phân theo phương pháp tập hợp chi phí vào đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp : Là những chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng và khi hạch toán được tính trực tiếp vào đối tượng đó. Chi phí gián tiếp : Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng và khi hạch toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng theo tiêu thức thích hợp. Ví dụ: Chi phí sản xuất chung, chi phí QLDN. 2. Khái niệm giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm 2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm : Giá thành sản phẩm là hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất và hoàn thành một khối lượng sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định và biểu hiện bằng tiền. 2.2. Các loại giá thành sản phẩm : Xét về mặt hạch toán và theo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì giá thành được chia làm 2 loại : + Giá thành sản xuất : Là giá thành được hình thành trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp (tại phân xưởng sản xuất) + Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp. Xét về mặt quản lý : + Giá thành kế hoạch (ZKH) là giá thành được xác định trước khi bước vào quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước hoặc dự kiến chi phí trong kỳ kế hoạch. + Giá thành định mức (ZĐM): Được xác định trước khi bước vào quá trình sản xuất sản phầm dựa trên cơ sở các định mức chi phí hoặc các dự toán chi phí hiện hành. + Giá thành thực tế (ZTT): là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ. 3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau. Cả hai đều biểu hiện hao phí lao động

Trang 1

Để tồn tại và hoạt động được, các doanh nghiệp cần thiết phải đẩy mạnh công tác tổ chức quản lý, hoàn thiện tất cả các khâu trong quá trình hoạt động kinh doanh Trong đó việc tổ chức bộ máy kế toán cũng như quá trình hạch toán kế toán phải được quan tâm đúng mức Bởi vì kế toán là một bộ phận rất quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản lý nắm bắt kịp thời mọi thông tin cần thiết về lao động, vật tư, tiền vốn từ đó có những quyết định phù hợp trong quá trình sản xuất.

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất mang tính công nghiệp tạo ra cơ sở hạ tầng cho xã hội Trong điều kiện nền kinh tế đất nước đang phát triển thì nhu cầu sản phẩm xây lắp ngày càng tăng lên, trong những năm qua ngành xây dựng cả nước nói chung và ngành xây dựng Đà Nẵng nói riêng đã đạt được một số kết quả nhất định góp phần đưa sự nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vào thực hiện

Một thách thức luôn đặt ra với các doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường

là làm thế nào để quản lý tốt chi phí nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm Đây chính là yếu

tố chủ quan hết sức cần thiết để các nhà quản lý tăng cường công tác quản lý giá thành để đạt được kế hoạch lợi nhuận đề ra

Xuất phát từ yêu cầu trên, qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần xây

dựng điện VNECO6 em tiến hành thực hiện đề tài : "Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO6 ".

Chuyên đề gồm 3 phần :

Phần I: Cơ sở lý luận của đề tài

Phần II: Tình hình thực tế tại đơn vị

Phần III: Một số ý kiến và bài học rút ra từ tình hình thực tế

Do thời gian và trình độ có hạn nên báo cáo không tránh khỏi thiếu sót, bản thân em rất mong được ý kiến đóng góp của các Thầy cô trong khoa, của Ban lãnh đạo Công ty để chuyên đề được hoàn thiện sâu sắc hơn

Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là cô Thái Nữ Hạ Uyên, giáo viên hướng dẫn và các cô chú anh chị trong Phòng Kế toán Công

ty đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề này

Trang 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

I ĐẶC ĐIỂM HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM

1 Khái niệm chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất

1.1 Khái niệm chi phí sản xuất :

Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định và được biểu hiện bằng tiền

1.2 Phân loại chi phí sản xuất :

a- Phân loại theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế)

Những chi phí có cùng tính chất, nội dung kinh tế thì được xếp vào một yếu tố, bao gồm 5 yếu tố sau :

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

Phân loại chi phí theo yếu tố giúp người quản lý biết được nguồn gốc chi phí từ đó làm cơ sở để tập hợp chi phí theo yếu tố, đồng thời là cơ sở cho việc lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch tiền lương và kiểm tra chi phí

b- Phân loại theo khoản mục chi phí :

Theo cách phân loại này, những chi phí có chung công dụng kinh tế được xếp vào một khoản mục chi phí, bao gồm 3 khoản mục :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Phân loại chi phí khoản mục cho phép xác định được các điều kiện sản xuất và mức

độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau đối với giá thành sản phẩm, phát hiện ra những nguyên nhân dẫn đến việc tăng, giảm giá thành và các khả năng hạ giá thành

c- Phân theo mối tương quan giữa chi phí với khối lượng sản phẩm, khối lượng công việc hoàn thành.

- Chi phí cố định (bất biến, định biến) là những chi phí không thay đổi hoặc thay đổi rất ít khi khối lượng sản phẩm hoàn thành và khối lượng công việc hoàn thành thay đổi

- Chi phí biến đổi (khả biến, biến phí): Là những chi phí thay đổi theo khối lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành thay đổi

d- Phân theo phương pháp tập hợp chi phí vào đối tượng chịu chi phí:

Trang 3

- Chi phí trực tiếp : Là những chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng và khi hạch toán được tính trực tiếp vào đối tượng đó.

- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng và khi hạch toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng theo tiêu thức thích hợp

Ví dụ: Chi phí sản xuất chung, chi phí QLDN

2 Khái niệm giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm

2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm :

Giá thành sản phẩm là hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp

đã bỏ ra để tiến hành sản xuất và hoàn thành một khối lượng sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định và biểu hiện bằng tiền

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau Cả hai đều biểu hiện hao phí lao động sống và lao động vật hóa bằng tiền Tuy nhiên giữa chúng

có sự khác nhau Chi phí sản xuất là hao phí lao động mà DN bỏ ra trong một kỳ nhất định, bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ + Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Giá thành sản xuất là hao phí lao động mà DN bỏ ra để hoàn thành một khối lượng công việc hoặc khối lượng sản phẩm nhất định, bao gồm giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ

Chi phí sản xuất có thể lớn hoặc nhỏ hơn giá thành sản phẩm vì giá trị sản phẩm vì giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không đồng nhất với nhau

4 Nhiệm vụ kế toán :

- Xác định đúng đối tượng tính giá thành sản xuất và tổ chức tập hợp chi phí theo đúng đối tượng

- Xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Ghi chép phản ánh chính xác đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, dự toán chi phí nhằm thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm

- Tính toán chính xác kịp thời giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhằm

Trang 4

1- ĐỐI TƯỢNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT :

a- Khái niệm :

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại trong một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích và tính giá thành sản phẩm

b- Căn cứ để xác định hoặc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

- Tổ chức sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ sản xuất

- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất

- Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp và yêu cầu tính giá thành sản phẩm

c Đối tượng tập hợp chi phí

- Tập hợp theo địa điểm

- Tập theo từng giai đoạn hoặc bước công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ

- Tập hợp theo từng sản phẩm, theo nhóm sản phẩm hay theo từng chi tiết bộ phận

- Tập hợp theo đơn đặt hàng hoặc theo từng hạng mục công trình

2- PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT :

a- Khái niệm :

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là việc tính toán xác định chi phí sản xuất

có liên quan đến đối tượng hạch toán và có thể sử dụng một phương pháp hoặc hệ thống nhiều phương pháp để tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố và theo khoản mục nhằm phục

vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

b- Trình tự hạch toán :

- Mở sổ hoặc thẻ chi tiết theo từng đối tượng hạch toán

- Phản ánh các chi phí phát sinh vào sổ hoặc thẻ chi tiết căn cứ vào các chứng từ

- Hàng tháng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc hoàn thành

3- HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT :

3.1- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

a) Khái niệm :

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ nhiên liệu xuất dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ

b- Những qui định về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

- Chỉ hạch toán vào chi phí NVL trực tiếp những chi phí nguyên liệu, vật liệu được

sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ sản xuất kinh doanh Chi phí NVL trực tiếp phải được tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng

Trang 5

- Trong kỳ hạch toán, thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu thực tế phát sinh vào bên nợ một tài khoản (621) hoặc theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này.

- Cuối kỳ hạch toán, thực hiện việc kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu vào các TK liên quan phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ

- Không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ giá trị của nguyên liệu, vật liệu chưa sử dụng hết

c) Tài khoản sử dụng :

TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"

TK này phản ánh nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ

* Kết cấu :

- Bên nợ : Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ

- Bên có :

+ Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho

+ Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất, kinh doanh vào tài khoản liên quan để tính sản phẩm hoàn thành trong kỳ

- TK 621 không có số dư cuối kỳ

d- Phương pháp hạch toán :

- Theo phương pháp trực tiếp

- Theo phương pháp kê khai định kỳ

- Theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Qui trình hạch toán (621)

- Khi xuất NVL dùng trực tiếp cho sản xuất :

Nợ TK 621

Có TK 152-Khi mua NVL đưa vào sản xuất thẳng :

Trang 6

3.2- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp :

a) Khái niệm :

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX hoặc công nhân thực hiện các lao vụ, dịch vụ

b) Một số qui định về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

- Không hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp những khoản phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng

và nhân viên quản lý doanh nghiệp

c) TK sử dụng :

TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"

TK này phản ánh tập hợp chi phí nhân công trực tiếp và cuối kỳ kết chuyển vào TK liên quan để tính giá thành sản phẩm TK này mở cho từng đối tượng

* Kết cấu :

- Bên nợ : Chi phí nhân công trực tiếp tham gia thực hiện khối lượng công việc sản xuất trong kỳ và các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

- Bên có : Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp để tổng hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ

- TK 621 này không có số dư cuối kỳ

sản xuất không hết nhập lại khoNVL xuất dùng

Mua nguyên vật liệu đưa

SX thẳng Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí VL vào để tính Z

TK 1331

Giá mua

có thuế

Trang 7

- Trích trước tiền lương công nhân nghỉ phép :

Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

3.3 Chi phí sản xuất chung :

b) Một số qui định về hạch toán chi phí sản xuất chung :

- TK chi phí sản xuất chung (627) chỉ sử dụng ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông lâm, ngư nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông bưu điện, du lịch, dịch vụ

- TK627 được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh

- Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ tài khoản

154 hoặc 631

- TK 627 không sử dụng cho các hoạt động thương mại

c) TK sử dụng :

TK 627 "Chi phí sản xuất chung"

TK này phản ánh chi tiết quản lý phát sinh trong phạm vi sản xuất

phân bổ chi phí nhân công

TT vào TK có liên quan

để tính Z (KKTX)Trích trước tiền lương của

công nhân nghỉ phép

TK 338

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ quy định

(KKĐK)

Trang 8

+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xấtchung

TK này không có số dư cuối kỳ

xuất chung để tính giá thànhsản phẩm (KKTX)

Chi phí NVL, công cụ dụng cụ xuất dùng cho QLSX

Trang 9

III- TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :

1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:

Cuối kỳ kết chuyển các chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, vào TK liên quan để tính giá thành sản phẩm

+ Giá trị phê liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chưa được

+ Giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho

+ Giá thành thực tế của sản phẩm đã sản xuất xong

+ Chi phí thực tế của khối lượng lao vụ,dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng

+ Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo PPKKĐK)

- Dư nợ: Chi phí sản suất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Trang 10

b/ Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

* TK 631 "Giá thành sản xuất"

2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ :

a) Sản phẩm dở dang : Là những sản phẩm chưa qua hết các giai đoạn của quá

trình công nghệ chế biến sản phẩm đang còn nằm trên các vị trí của dây chuyền sản xuất

b) Đánh giá sản phẩm dở dang : Để tính được giá thành chính xác thì doanh

nghiệp phải tiến hành kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Đây là việc phân bổ chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ

TK 627

Kết chuyển chi phísản xuất chung

TK 1528, 111, 112

Phế liệu thu hồi nhập kho

từ quá trình sản xuất

TK 1388, 334Giá trị SP hỏng không

sửa chữa được, bồi thường thiệt hại xảy ra

TK 152, 156

Giá trị VL, hàng hóa gia công xong nhập lại kho

TK 155, 157Cuối kỳ tính giá thành

TK 152

Phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng

TK 632Giá thành thực tế

sản phẩm hoàn thành

Trang 11

c) Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang : Có thể chọn một trong các phương

pháp sau :

- Đánh giá theo nguyên vật liệu chính hoặc nguyên vật liệu trực tiếp

- Đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương

- Đánh giá theo 50% chế biến

- Đánh giá theo chi phí định mức hoặc kế hoạch

* Đánh giá sản phẩm dở dang theo nguyên vật liệu chính hoặc nguyên vật liệu trực

tiếp :

Theo Phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị của nguyên vật liệu chính hoặc nguyên vật liệu trực tiếp còn toàn bộ chi phí chế biến(chi phí vật liệu phụ, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung) được tính hết cho thành phẩm.Công thức tính sản phẩm dở dang như sau:

+ Nếu chi phí nguyên vật liệu chính hoặc nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:

( ) ( ) d

d TP

VLTT NVLC VLTT

NVLC d

QQ

CD

- Dc : Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (chi phí sản xuất KDDDC kỳ)

- Dd : Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ (chỉ lấy NVL chính hay trực tiếp)

- C : Chi phí sản nguyên vật liệu chính(nguyên vật liệu trực tiếp) phát sinh

trong kỳ

- QTP : Số lượng sản phẩm hoàn thành

- Qd : Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

+ Nếu chi phí nguyên vật liệu chính hoặc nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh từng lần trong quy trình sản xuất:

Dc= Dđ + C * Số lượng SPDD quy đổi ra

* Ưu, nhược điểm :

- Ưu điểm : Đơn giản, dễ tính toán

-Nhược điểm : Độ chính xác không cao

- Áp dụng : Cho những DN có chi phí NVL chiếm tỉ trọng lớn, số lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳ ít và tương đối ổn định

* Phương pháp theo chi phí định mức :

Phương pháp này dựa vào chi phí định mức cho sản phẩm dở dang cuối kỳ để xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Áp dụng cho những DN đã xác định mức chi phí.Công thức tính :

Giá thành định mức, kế hoạch tính cho từng khoản mục

Giá trị sản

phẩm DDCK

tính cho từng = Số lượng sản phẩm DDCK *

Trang 12

3 Tính giá thành sản phẩm :

3.1 Đối tượng tính giá thành :

- Sản phẩm hoàn thành, công việc hoàn thành

1 Nguyên vật liệu trực tiếp

2 Nhân công trực tiếp

3 Sản xuất chung

Trình tự tiến hành :

- Bước 1 : Căn cứ vào chứng từ gốc về chi phí phát sinh trong kỳ hoặc các bảng phân bổ kế toán sẽ vào sổ chi tiết chiphí sản xuất kinh doanh cho từng đối tượng

- Bước 2: Kiểm lê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Bước 3: Căn cứ vào sổ chi tiết, xác định giá trị sản phẩm dở dang và tiến hành tính giá thành sản phẩm

b Tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Theo phương pháp này áp dụng cho những DN sản xuất theo đơn đặt hàng, đối tượng tập hợp chi phí là tập hợp theo từng đơn hàng và đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành theo đơn

Kỳ tính giá thành : Khi đơn hàng đã hoàn thành, đơn hàng nào chưa hoàn thành thì chi phí phát sinh trong kỳ và cuối kỳ được coi là sản phẩmn dở dang Những đơn nào hoàn thành thì kế toán chỉ việc tổng cộng chi phí và tính giá thành sản phẩm theo đơn

c Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức :

Trang 13

Phương phâp năy âp dụng cho những DN có qui trình sản xuất tương đối ổn định đê

XD được định mức kinh tế kỹ thuật hiện hănh, định mức về chi phí, dự toân chi phí hợp

lý tiín tiến, sât thực tế

* Câch tính :

mứcđịnhlythoát

dolệch

Chênhmức

địnhđổithay

dolệch

Chênhmức

định

thành

Gíatế

e Tính giâ thănh theo phương phâp phđn bước

h Tính giâ thănh sản phẩm theo phương phâp hệ số

Trang 14

PHẦN II:

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM TẠI ĐƠN VỊ A/ GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY :

I/ Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng điện VNECO6

1/ Lịch sử hình thành :

+ Công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO6 tiền thân là Xí nghiệp Xây lắp điện Hải Vân, được thành lập theo Quyết định số 119/2003/QĐ-BCN ngày 11/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Xí nghiệp Xây lắp điện Hải Vân thành công ty Xây lắp điện 3.6 Ngày 21/01/2006 Công ty được đổi thành Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 6 theo Quyết định số 105/ QĐ - HĐQT của Hội Đồng Quản Trị Công ty Cổ phần Xây lắp điện 3.6

Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203000154 lần đầu ngày 12/10/2003, đăng ký thay đổi lần thứ nhất tại ngày 20/02/2006 và đăng ký thay đổi lần thứ hai vào ngày 30/03/2007

Trụ sở chính của Công ty đặt tại K59- Đường Nguyễn Chánh- Phường Hòa Khánh Bắc- Quận Liên Chiểu- Thành phố Đà Nẵng

Vốn điều lệ của Công ty là :18.000.000.000 đồng

Các cổ đông đóng góp và tỷ lệ vốn góp tại 31/12/2007 bao gồm :

- Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam góp cổ phần với số tiền là 6.417.090.000 đồng tương đương 35,65% vốn điều lệ của công ty

- Các cổ đông là người lao động của công ty đóng góp số tiền 11.582.910.000 đồng tương đương 64,35% vốn điều lệ của Công ty

Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO6 có thành lập chi nhánh tại khu vực Tây Nguyên (hạch toán phụ thuộc Công ty Xây dựng điện VNECO6) có trụ sở tại số 109 Lê Chân, phường Yên Thế, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai theo QĐ số 587/HĐQT ngày 01/09/2006 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị và được Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Gia Lai cấp giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh lần đầu ngày 19/09/2006

+ Lĩnh vực kinh doanh

Trong năm tài chính 2007 lĩnh vực kinh doanh của Công ty là xây lắp các công trình nguồn điện, hệ thống lưới điện, trạm biến áp điện, các công trình giao thông, thủy lợi và sản xuất kinh doanh các kết cấu bê tông, cột điện bê tông ly tâm các loại

+ Ngành nghề kinh doanh

- Xây lắp các công trình nguồn điện , hệ thống lưới điện và trạm biến áp điện đến 500Kv, công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, viễn thông, văn hóa thể thao

- Gia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí, sản xuất phụ kiện điện, cột bê tông ly tâm

và các sản phẩm bê tông đúc sẵn;

- Khai thác kinh doanh cát, đá, sỏi và các chủng loại vật liệu xây dựng;

Trang 15

- Kinh doanh thiết bị phương tiện vận tải, xe máy thi công, vận tải hàng hóa, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế mới, sản xuất mua bán điện.

II/ Đặc điểm về lao động của công ty:

Là công ty xây lắp, chuyên xây lắp các công trình, hạng mục công trình phân tán rộng khắp các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, nên việc tổ chức lao động trong công ty mang những đặc thù riêng

Tổng số lao động trong công ty là 200 người, trong đó bộ máy quản lý là 30 người còn lại là công nhân chuyên xây lắp các công trình đi khắp các vùng

Trình độ lao động :

Trình độ Đại học là 20 người chiếm 10% trong tổng số lao động, trình độ Cao đẳng 5 người chiếm 2,5%, trình độ trung cấp 15 người chiếm 7,5%, còn lại là lao động phổ thông

Trong đó chia làm 2 bộ phận :

+ Bộ phận trực tiếp sản xuất : chủ yếu là công nhân có trình độ phổ thông Tuy vậy do

tính chất công việc đòi hỏi sức khoẻ và trình độ kỹ thuật nên công nhân được tuyển chọn rất kỹ và được đào tạo kỹ thuật cơ bản

+ Bộ phận quản lý : bộ phận quản lý của công ty bao gồm trình độ Đại học, Cao đẳng và

trung cấp.Ngoài ra còn có các giám sát viên công trình có trình độ chuyên môn giỏi, các thợ có tay nghề rất cao để có thể giám sát, kiểm tra và hướng dẫn công nhân thi công làm việc đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và đạt hiệu quả cao

III/ Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty:

Xếp khuôn

Tách khuôn

Trang 16

IV/ Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty :

Hội đồng quản trị bao gồm:

Ông Trịnh Công Mậu Chủ tịch Hội đồng quản rị

Ông Nguyễn Xuân Cờ Uỷ viên Hội đồng quản trị

Ông Đỗ Viết Hoạt Uỷ viên Hội đồng quản trị

Ông Nguyễn Hồng Lĩnh Uỷ viên Hội đồng quản trị

Ông Trần Ngọc Luỵ Uỷ viên Hội đồng quản trị

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý bao gồm:

Phòng tổ chức lao động

Phòng tài chính kế toán

Đội xây

lắp điện 1 lắp điệnĐội xây 2 Đội xây lắp điện 3 Phân xưởng sản xuất

Giám đốc

Trang 17

Chú thích:

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

2/ Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 6 được tổ chức theo hình thức trực tuyến - chức năng Đó là sự điều hành có kế hoạch các mối quan hệ qua lại giữa các chủ thể quản lý với từng đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của công ty, xử lý kịp thời các thông tin nảy sinh trong quat trình kinh doanh

Với hình thức quản lý này bộ máy quản lý trở nên gọn, năng động và có hiệu quả phù hợp với yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kinh doanh của công ty nhưng không tách rời với nguyên tắc, chính sách chế độ quy định của nhà nước

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Ban Giám đốc

- Giám đốc: Là người có quyền lãnh đạo cao nhất đồng thời là người chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đứng ra giải quyết những vấn đề có tính chiến lược Ngoài ra Giám Đốc còn chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi mặt hoạt động của công ty

- Phó Giám Đốc Kinh tế: Giúp việc cho Giám Đốc phụ trách trên lĩnh vực kinh tế

- Phó Giám Đốc Kỹ thuật: Giúp việc cho Giám Đốc phụ trách trên lĩnh vực kỹ thuật, Phó Giám Đốc gọi chung là người giúp việc đắc lực cho Giám Đốc, được uỷ quyền trực tiếp điều hành, chỉ huy sản xuất kinh donh triển khai thực hiện các quyết định của Giám Đốc quy định chế độ nội dung báo cáo của cấp dưới cho mình để tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện cho Giám Đốc

- Phòng tổ chức hành chính – lao động - tiền lương: Làm công tác tổ chức cán bộ tuyển dụng công nhân viên, bố trí, kiểm kê, quản lý lao động Thực hiện các công việc hành chính, văn thư, y tế, vệ sinh công nghiệp, đời sống tập thể, thi đua khen thưởng và

kỷ luật thanh toán tiền lương và BHXH cho công nhân viên

- Phòng tài chính - kế toán: Thực hiện chức năng về công tác quản lý tài chính, hạch toán kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về công tác tài chính của công ty Theo dõi quản lý điều hoà và phân phối vốn, tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ phát sinh, phản ánh số liệu tình hình luân chuyển và sử dụng tài khoản, tiền vốn, quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh Cung cấp số liệu tài liệu cho Giám Đốc để điều hành sản xuất kinh doanh, Phân tích hoạt động kinh tế tài chính, ngăn ngừa hành vi tham

ô, vi phạm chính sách chế độ kỷ luật kinh tế và tài chính của nhà nước

- Phòng kế hoạch - kỹ thuật vật tư: Làm công tác chỉ đạo thiết kế, hướng dẫn kỹ thuật sản xuât, nghiên cứu chế tạo sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào công tác khảo sát, thết kế quản lý toán bộ máy móc, thiết

bị, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh - tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kiểm tra giám sát chất lượng vật tư, thành phẩm, lập kế hoạch khai thác và quản lý cung ứng vật tư

- Các cơ sở: Hoạt động theo kế hoạch và sự chỉ đạo thống nhất của công ty trên cơ

sở giao khoán kinh doanh

- Các đơn vị xây lắp trực thuộc công ty: Dưới sự chỉ đạo của ban Giám đốc thông qua phòng điều hành sản xuất kinh doanh để thực hiện kế hoạch xây lắp công trình đường dây đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình tốt, hạ thấp giá thành

Trang 18

phẩm hạ thấp, sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường Thực hiện tốt công tác quản lý lao động trực tiếp, nguyên vật liệu máy móc thiết bị,dụng cụ sản xuất, công tác

an toàn vệ sinh công nghiệp

V/ Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty :

1/Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

Ghi chú:

:Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng

2/ Chức n ăng nhiệm vụ của từng bộ phận phòng TC-KT

Bộ máy tổ chức kế toán ở công ty bao gồm : Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ Ngoài ra, ở mỗi ban chỉ huy công trình có 1 kế toán có nhiệm vụ theo dõi thu chi, nhập xuất, mua bán vật tư tại công trường, theo dõi mọi chi phí phát sinh tại công trường và tập hợp toàn bộ số liệu gửi về phòng kế toán công ty

-Kế toán trưởng : là người trực tiếp tổ chức, điều hành bộ máy kế toán ở công ty và chịu

trách nhiệm trước Giám đốc, cơ quan chức năng cấp trên và pháp luật về tình hình hoạt động tài chính, đồng thời tham mưu cho Giám đốc về tình hình tài chính cả công ty

Kế toán công nợ

Thủ quỹ

Các tổ kế toán BCH công trình - Đội thi công

Trang 19

-Kế toán tổng hợp : là người giúp việc cho kế toán trưởng, được kế toán trưởng uỷ quyền

ký thay và điều hành công tác nghiệp vụ chuyên môn của phòng kế toán khi kế toán trưởng đi vắng

+ Có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc việc thu thập số liệu, ghi chép sổ sách chứng từ ở các bộ phận kế toán ở công ty và tổ kế toán đơn vị cơ sở.+ Tổng hợp tất cả các số liệu của các kế toán viên, theo dõi cụ thể từng phần việc để vào sổ cái, lên bảng cân đối tài sản, lập các báo biểu kế toán

-Kế toán vật tư : theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoá và ghi chép vào

sổ sách có liên quan, tham gia kiểm kê thường xuyên và bất thường các loại vật tư hàng hoá

-Kế toán thanh toán : theo dõi thu, chi thanh toán công nợ nội bộ công ty và cả BCH

công trình Ghi chép số liệu vào các sổ sách kế toán liên quan như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền vay, theo dõi tình hình thanh toán giữa người mua, người bán, người nhận tạm ứng

-Kế toán công nợ: : Theo dõi các khoản công nợ với khchs hàng, xác định giá vốn hàng

bán, theo dõi tiền vốn, tiền gửi ngân hàng của công ty, vảng lai vốn bằng tiền…

-Thủ quỹ : thực hiện việc thu chi tại công ty, bảo quản tiền mặt, ghi chép vào sổ quỹ theo

quy định hàng ngày và cuối tháng đối chiếu số tiền mặt với kế toán thanh toán

- Tổ chức ban chấp hành công trình : có trách nhiệm theo dõi toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh tại công trình, xem xét tính hợp lệ, hợp lý của chứng từ, tổng hợp và gửi chứng từ hồ

sơ báo cáo về công ty để tiến hành quyết toán với công ty theo định kỳ

3/ Hình thức kế toán áp dụng tại công ty :

*Hình thức kế toán áp dụng : Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO6 áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - áp dụng chương trình phần mềm kế toán máy

* Hệ thống báo cáo áp dụng theo chế độ: Công ty thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt nam được ban hành tại quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính

* Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho: công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Phương pháp tính thuế GTGT: tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

* Kỳ kế toán: Quý

* Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VND)

Trang 20

Trình tự ghi sổ :

Chú thích:

Ghi hàng ngàyGhi hàng thángQuan hệ đối chiếu

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết đối với những tài khoản cần phải theo dõi chi tiết ( sổ chi tiết vật tư, sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết nguyên vật liệu…) ghi vào sổ quỹ đối với những khoản liên quan đến việc thu chi tiền mặt

Hàng ngày cũng căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ, mỗi nghiệp

vụ kinh tế phát sinh được ghi một dòng trên chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian, số liệu ở sổ quỹ, chứng từ ghi sổ và các sổ thẻ chi tiết được đối chiếu với nhau sao cho đảm bảo tính khớp đúng Cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp sẽ tổng hợp số phát sinh nợ và số phát sinh có của từng tài khoản sau đó ghi vào sổ cái

Sau khi đối chiếu khớp đúng việc ghi chép số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi

tiết(được lập từ các sổ kế toán chi tiết) Kế toán tổng hợp sẽ lập bảng cân đối số phát sinh

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng báo cáo tài chính

Trang 21

Một số loại sổ sách dùng tại công ty:

- Sổ chi tiết vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Bảng tổng hợp xuất vật liệu cho công trình

- Sổ chi tiết công nợ

- Bảng tổng hợp nhân công theo khối lượng thực hiện

- Sổ chi tiết theo dõi tạm ứng

- Sổ quỹ

- Bảng phân bổ chi phí chung và bảng khấu hao tài sản cố định

B/ THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO 6

I/ Tổng quát về công tác tổ chức kế toán và tính giá thành sản phẩm tại công ty :

1/ Phân loại chi phí sản xuất :

Chi phí sản xuất của công ty bao gồm nhiều loại với tính chất, công dụng và yêu cầu quản lý cho từng loại chi phí khác nhau Vì vậy công tác quản lý cho từng loại chi phí cũng như quá trình hạch toán chi phí sản xuất phải thực hiện cho từng loại chi phí riêng biệt

Do yêu cầu quản lý chi phí sản xuất ở Công ty được phân loại theo công dụng kinh

tế (khoản mục giá thành) bao gồm các khoản mục sau :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

2/ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất :

Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết cho công tác tập hợp chi phí sản xuất Có xác định được đối tượng hạch toán chi phí sản xuất đúng với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý chi phí thì mới tổ chức đúng đắn công tác hạch toán chi phí sản xuất

Xuất phát từ đặc điểm của quá trình sản xuất, quá trình tổ chức quản lý, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hiện nay của Công ty là công trình, hạng mục công trình và các công trình hoàn thành

3/ Đối tượng tính giá thành :

II/ Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO6 :

1/ Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

1.1/ Các loại nguyên vật liệu sử dụng tại công ty:

- Nguyên vật liêu chính là thành phần chính cấu thành nên thực thể của sản phẩm, thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành Nguyên vật liệu chính tại công ty bao gồm : xi măng, thép các loại, bu lông, móng, tiếp địa, cát đá, dây cáp điện các loại, cột điện các loại

- Nguyên vật liệu phụ : ngoài những nguyên vật liệu chính trên công ty còn sử dụng các loại nguyên vật liệu phụ để nhằm góp phần hoàn chỉnh sản phẩm là thuốc mìn, kíp mìn, dây cháy chậm

1.2/ Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho :

Ngày đăng: 22/11/2014, 08:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO6
Sơ đồ h ạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 7)
Bảng tính giá thành sản phẩm : - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO6
Bảng t ính giá thành sản phẩm : (Trang 12)
1/ Sơ đồ bộ máy quản lý : - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO6
1 Sơ đồ bộ máy quản lý : (Trang 16)
Bảng cân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO6
Bảng c ân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết (Trang 20)
BẢNG THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO6
BẢNG THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG (Trang 26)
Bảng thanh toán khối lượng đưa về phòng kế hoạch kỹ thuật sẽ có người chuyên  trách về việc kiểm tra rà soát nếu hợp lệ, hợp lý sau đó kế toán sẽ làm giấy thanh toán và   lưu lại một bản. - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO6
Bảng thanh toán khối lượng đưa về phòng kế hoạch kỹ thuật sẽ có người chuyên trách về việc kiểm tra rà soát nếu hợp lệ, hợp lý sau đó kế toán sẽ làm giấy thanh toán và lưu lại một bản (Trang 26)
Bảng lương bộ phận vận hành máy, bảng tính khấu hao máy móc thiết bị. - Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO6
Bảng l ương bộ phận vận hành máy, bảng tính khấu hao máy móc thiết bị (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w