1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0

79 539 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án là sự phát triển tiếp từ một phần trong dự án mã số 04-NCCD-2010 - Xây dựng thử nghiệm mô hình trang thông tin điện tử có tích hợp dịch vụ hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp do vi

Trang 1

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1 Thông tin về sinh viên

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hà

Đồ án tốt nghiệp được thực hiện tại: Khoa công nghệ thông tin

Thời gian làm ĐATN: Từ ngày 28 / 02 /2011 đến 27/ 05 /2011

2 Mục đích nội dung của ĐATN

- Xây dựng dịch vụ “Giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo WCAG 2.0”

3 Các nhiệm vụ cụ thể của ĐATN

a Tìm hiểu các khuyến cáo trong chuẩn wcag 2.0 và mô hình SOA

b Xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo các khuyếncáo WCAG 2.0:

- Giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra

- Xây dựng module trích rút thông tin về sản phẩm trên các website khác

- Tích hợp dịch vụ vào website “cungkhoinghiep.net”

4 Lời cam đoan của sinh viên:

Tôi – Nguyễn Thị Thu Hà - cam kết ĐATN là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới

sự hướng dẫn của TS Vũ Thị Hương Giang

Các kết quả nêu trong ĐATN là trung thực, không phải là sao chép toàn văn của bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2011

Tác giả ĐATN

Nguyễn Thị Thu Hà

5 Xác nhận của giáo viên hướng dẫn về mức độ hoàn thành của ĐATN và cho phép bảo vệ:

Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2011

Giáo viên hướng dẫn

TS Vũ Thị Hương Giang

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống ngày càngđược nâng cao thì những người khuyết tật cũng được quan tâm tạo điều kiện nhiềuhơn để có thể hòa nhập với cộng đồng và tự vươn lên trong cuộc sống Ngườikhuyết tật được đào tạo học nghề và có cơ hội lao động tự nuôi sống bản thân, họkhông còn là gánh nặng cho xã hội và gia đình như trước kia nữa Tuy nhiên nhữngsản phẩm do người khuyết tật làm ra vẫn chưa được giới thiệu rộng rãi tới ngườitiêu dùng và đó là khó khăn lớn ngăn trở sự hòa nhập của người khuyết tật với cuộcsống bình thường

Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp với đề tài “Xây dựng dịch vụ giới thiệu sản

phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo WCAG 2.0”, em mong

muốn xây dựng một ứng dụng tin học thân thiện dễ sử dụng, truy cập thuận tiện để

hỗ trợ người khuyết tật sử dụng và quảng bá sản phẩm của mình

Qua tìm hiểu từ các mô hình đang tồn tại và thực tế xã hội, em nhận thấy giảipháp kết hợp mô hình kiến trúc hướng dịch vụ với chuẩn WCAG 2.0 để xây dựngứng dụng là phù hợp với yêu cầu đặt ra Công cụ lập trình được lựa chọn để xâydựng ứng dụng là hệ quản trị nội dung mã nguồn mở DotNetNuke, hỗ trợ lập trìnhviên xây dựng giao diện Web và tích hợp các dịch vụ dễ dàng

Sau quá trình phát triển và thử nghiệm, dịch vụ đã được triển khai tại địa chỉhttp://cungkhoinghiep.net Thành phần của dịch vụ bao gồm dịch vụ Web(webservice) và giao diện Web phía người dùng sẽ tích hợp và sử dụng dịch vụ đó Dịch vụ Web bao gồm các hàm xử lý nghiệp vụ làm nhiệm vụ tính toán haytương tác với cơ sở dữ liệu để thực hiện các quy trình trong các chức năng củawebiste Giao diện Web được xây dựng theo các khuyến cáo về tính truy cập củachuẩn WCAG 2.0 để hỗ trợ người dùng khắc phục được những khó khăn khi sửdụng Web Dịch vụ được tích hợp vào website “cungkhoinghiep.net” và cung cấpcác chức năng cho người dùng giới thiệu sản phẩm lên website Đồng thời cung cấpchức năng lấy tin tự động- trích rút thông tin về sản phẩm được giới thiệu trênwebsite khác và chuẩn hóa để hiện thị lên trang giới thiệu sản phẩm

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ

WCAG Web Content Accessibility Guidelines

SOA Service Oriented Architect

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn khoa Công Nghệ Thông Tin, Trường Đại họcBách Khoa Hà Nội đã hỗ trợ tạo nhiều điều kiện thuân lợi cho chúng em trong quátrình học tập cũng như quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp

Em xin bày tỏ biết ơn sâu sắc đến TS Vũ Thị Hương Giang đã tận tình

hướng dẫn, định hướng và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu cùng vớinhững lời động viên khuyến khích của Cô trong những lúc khó khăn, gặp trở ngạikhi thực hiện đề tài

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Công Nghệ PhầnMềm đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức cần thiết trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến bạn bè đã hỏi thăm động viên khuyếnkhích và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù tôi đã cố gắng hết mình để hoàn thành tốt đề tài của mình nhưng dù saonhững điều sai sót trong đề tài là không thể tránh khỏi, kính mong các Thầy Côthông cảm và tận tình chỉ bảo cho em, mong các bạn đóng góp ý kiến để em có thểhoàn thiện đề tài của mình hơn

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2011

Người thực hiệnNguyễn Thị Thu Hà

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu chung về lý do lựa chọn đề tài

Theo thống kê năm 2007 trên thế giới có khoảng 10% người khuyết tật tươngđương với khoảng 650 triệu người Ở Việt Nam số lượng người khuyết tật chiếmkhoảng 7,8% dân số cả nước tương đương với 6,1 triệu người (2010) Số lượngngười khuyết tật có thể tự nuôi sống bản thân chỉ chiếm một lượng rất nhỏ Ngàynay khi xã hội ngày càng phát triển thì cộng đồng cũng quan tâm nhiều hơn tới cuộcsống của người khuyết tật Vấn đề đưa sản phẩm của người khuyết tật tới với ngườitiêu dùng luôn là vấn đề được quan tâm với các quốc gia Để người khuyết tậtkhông còn là gánh nặng với xã hội và để họ được đối xử bình đẳng như tất cả mọingười Tìm đầu ra cho sản phẩm của người khuyết tật là một khó khăn không nhỏ.Các sản phẩm của họ thường không được giám định, không được đảm bảo bởi các

cơ quan tổ chức có uy tín và không được giới thiệu rộng rãi tới người tiêu dùng.Tìm kiếm thông tin về sản phẩm của người khuyết tật thường khá ít ỏi.Thêm đó làtâm lý của người tiêu dùng thường kỳ thị và xem nhẹ không tin tưởng vào sản phẩm

do người khuyết tật làm ra Sự thiếu hụt thông tin là một rào cản lớn ngăn cản sảnphẩm do người khuyết tật làm ra đến với người tiêu dùng Người khuyết tật gặp rấtnhiều khó khăn trong việc sử dụng được các công cụ hỗ trợ hữu ích như internetnhằm giới thiệu sản phẩm của mình làm ra, do đó cuộc sống của họ càng khó khănhơn

Quan tâm tới đồng loại tới những người có hoàn cảnh khó khăn là một nét nhân văncủa con người.Vấn đề sử dụng internet, truy cập vào các trang web với ngườikhuyết tật là rất khó Do các website được thiết kế không nhằm hướng tới tính sửdụng thuận tiện cho người truy cập đặc biệt là người khuyết tật mà chủ yếu hướngtới tính thẩm mỹ , bắt mắt Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp em mong muốn có thểgóp một phần nhỏ công sức của mình xây dựng một website như một địa chỉ , mộtcầu nối để giới thiệu sản phẩm của người khuyết tật đến với người tiêu dùng.Đồngthời website được xây dựng dựa trên các kỹ thuật được khuyến cáo theo chuẩnWCAG 2.0 nhằm giúp người khuyết tật truy cập vào website một cách thuận tiện,

dễ dàng hơn.Do đó em lựa chọn đề tài “Phát triển dịch vụ “Giới thiệu sản phẩm dongười khuyết tật làm ra” tuân theo khuyến cáo của WCAG 2.0”

Dịch vụ được xây dựng theo mô hình hướng dịch vụ (Service OrientedArchitechture – gọi tắt là mô hình SOA) là một mô hình về kiến trúc hệ thống nhằmđem lại một cách thuận tiện nhất những chức năng nghiệp vụ, hoặc là những quytrình ứng dụng, tới người sử dụng dưới dạng các dịch vụ hoạt động trên môi trườngmạng có khả năng chia sẻ và sử dụng lạị Dịch vụ ở đây được hiểu là những mô-đunnghiệp vụ hoặc chức năng ứng dụng với giao diện được thiết kế theo quy định vàđược tương tác bằng cách gửi nhận thông điệp

Trang 8

Đồ án là sự phát triển tiếp từ một phần trong dự án mã số 04-NCCD-2010 - Xây dựng thử nghiệm mô hình trang thông tin điện tử có tích hợp dịch vụ hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp do viện CNTT & TT-ĐHBKHN thực hiện dưới sự

hướng dẫn trực tiếp của TS Vũ Thị Hương Giang và các thầy cô trong viện

1 Nhiệm vụ cần hoàn thành trong đồ án

Nhiệm vụ cần hoàn thành trong khuôn khổ đồ án:

o Tìm hiểu các khuyến cáo trong chuẩn wcag 2.0

o Tìm hiểu về mô hình SOA

o Xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm

o Ứng dụng chuẩn wcag 2.0, trong xây dựng chức năng giới thiệu sản phẩm trong website cungkhoinghiep.net có tích hợp dịch vụ giới thiệu sản phẩm

o Xây dựng module trích rút thông tin về sản Nghĩa là lấy thông tin về sản phẩm được giới thiệu trên website khác ghi vào DB làm dữ liệu kiểm tra, test thử cho module “giới thiệu sản phẩm

do người khuyết tật làm ra” trên website “cungkhoinghiep.net”

Đồ án được chia làm các phần như sau:

Mở đầu luận văn: Giới thiệu chung về lý do chọn lựa đề tài và nhiệm vụ

2 Xây dựng, cài đặt và kiểm thử hệ thống

3 Triển khai, thử nghiệm, đánh giá

Kết luận: Tổng kết chung lại về đồ án định hướng phát triển

Trang 9

PHẦN I- ĐẶT VẤN ĐỀ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

Phần này sẽ mô tả về bài toán cần giải quyết trong nội dung đồ án, trình bày các

lý do chọn lựa đề tài, cũng như các yêu cầu đặt ra được xác định trong bài toán,những vần đề cần giải quyết Đưa ra các cơ sở lý thuyết mà dựa vào đó các giảipháp lựa chọn để giải quyết bài toán ban đầu

1 Đặt vấn đề

1.1 Giới thiệu bài toán

Hiện nay vấn đề giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tới người tiêudùng đang còn là vấn đề để ngỏ, dù đã được nhà nước quan tâm tạo điều kiện rấtnhiều về cơ sở vật chất cũng như điều kiện pháp lý, nhưng bản thân người khuyếttật vẫn chưa thể tự tìm được chỗ đứng cho mình trong xã hội Họ vẫn phải sống dựavào gia đình người thân và chưa thể tự nuôi sống mình Làm thế nào để ngườikhuyết tật tìm được một công việc , được đào tạo, dạy nghề và sản phẩm họ tạo ra

có thể tiêu thụ được để họ có thể tự lập, có cuộc sống bình thường như bao ngườiikhác? Sản phẩm do người khuyết tật làm ra chưa tới được với người tiêu dùng phầnlớn vì nó không được giới thiệu trên các kênh thông tin điện tử, người tiêu dùngkhông hề biết đến sự tồn tại của những sản phẩm đó Ngày nay khi mạng internet đãtrở thành nhu cầu tất yếu không thể thiếu trong xã hội, khi người ta có thể tìm thấybất cứ điều gì mình chưa biết từ internet thì việc trao đổi tìm kiếm thông tin đã trởnên dễ dàng hơn rất nhiều Tuy nhiên để người khuyết tật sử dụng được internet,truy cập được vào các website để tìm kiếm thông tin hay giới thiệu về sản phẩmmình làm ra lại là điều không dễ dàng Bởi hầu hết các website được thiết kế khôngnhằm mục đích hướng tới tính sử dụng thuận tiện, thân thiện cho người khuyết tật.Vậy vấn đề đặt ra chính là việc thiết kế xây dựng một trang web sao cho ngườikhuyết tật có thể truy cập và sử dụng dễ dàng và qua đó họ có thể giới thiệu,quảng

bá sản phẩm họ làm ra tới người tiêu dùng

Cùng với yêu cầu đó thì trang web còn hướng tới xây dựng chức năng trích rútthông tin về các sản phẩm trên các website khác một cách tự động, nhằm tạo dữ liệuthử nghiệm cho trang web xây dựng Ngoài ra thông tin trích rút về sẽ được chuẩnhóa theo khuyến cáo WCAG để giúp người khuyết tật có thể dễ dàng tiếp cận, đồngthời tạo nên sự phong phú cho nội dung website

1.2 Lý do chọn đề tài

Em lựa chọn đề tài “Phát triển dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tậtlàm ra tuân theo khuyến cáo của WCAG 2.0” Em mong muốn có thể góp một phầnnhỏ công sức của mình vào việc xây dựng lên trang thông tin điện tử hỗ trợ ngườikhuyết tật khởi nghiệp, trong dự án “Xây dựng thử nghiệm mô hình trang thông tinđiện tử có tích hợp dịch vụ hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp”, do viện CNTT &

Trang 10

TT-DHBK thực hiện Qua đó giúp ích được phần nào cho những người khuyết tậttrong xã hội tiếp cận được với internet dễ dàng hơn.Trang web sẽ giống như mộtcầu nối, một địa chỉ mà ở đó người khuyết tật có thể quảng bá giới thiệu về sảnphẩm mà bản thân họ làm ra, còn người tiêu dùng có thể tìm kiếm được sản phẩmcần mua Và cuộc sống của người khuyết tật sẽ phần nào bớt khó khăn hơn!

2 Tìm hiểu về kiến trúc mô hình SOA từ đó áp dụng vào đề tài của mình

3 Xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tích hợp vàotrong website “cungkhoingihep.net” tuân theo các khuyến cáo wcag 2.0 để ngườikhuyết tật có thể truy cập và sử dụng dễ dàng hơn Nghĩa là đảm bảo các chứcnăng được cung cấp trong module giới thiệu sản phẩm trên website phải hỗ trợ

4 Xây dựng chức năng tự động lấy thông tin về sản phẩm trên một số websitekhác để làm dữ liệu thử nghiệm trên trang giới thiệu sản phẩm cho người khuyếttật, chuẩn hóa thông tin được hiện thị giúp người khuyết tật có thể tiếp cận vớicác sản phẩm đó một cách dễ dàng hơn

2.1 Giới thiệu về WCAG 2.0

Trang 11

2.1.2 Phân loại các kỹ thuật trong WCAG 2.0 và các thành phần trong phát

triển web

Ngày nay khi việc sử dụng internet đã trở thành một nhu cầu thiết yếu với tất

cả mọi người thì vấn đề xây dựng thiết kế các website đảm bảo sao cho ngườikhuyết tật cũng có thể sử dụng được là điều cần thiết Để những người khuyết tậttruy cập được Web, nhất thiết phải có các thành phần khác nhau trong quá trìnhphát triển Web, bao gồm:

 Nội dung(Content): nội dung của một trang Web, hoặc 1 ứng dụng web, baogồm:

 Các thông tin tự nhiên như text, image, sound

 Các đoạn code, markup định nghĩa cấu trúc, …

 Trình duyệt web, phần mềm chạy ứng dụng truyền thông như video, audio, vàcác ứng dụng khác

 Công nghệ hỗ trợ(assistive technology): Trong một số trường hợp, có thể là các

bộ đọc màn hình, bàn phím thay thế, …

 Kiến thức, kinh nghiệm của người dùng

 Người phát triển(developers): Những người thiết kế, lập trình viên, các tác giả,

…, bao gồm cả những người khuyết tật đóng vai trò là người phát triển vànhững người dùng có những đóng góp về nội dung

 Các công cụ xây dựng Web site-authoring tools: Các phần mềm tạo nên Websites

 Các công cụ đánh giá(evaluation tools): Các công cụ đánh giá khả năng truy cậpweb, các bộ HTML validator, CSS validator, …

Hình 1.1 minh họa mối quan hệ giữa các đối tượng sử dụng, xây dựng,

phát triển web với website

Hình 1 1: Web Accessibility: các thành phần cơ bản

Trang 12

Các thành phần trên được kết nối với nhau như sau: Người phát triển web(Web developers) sử dụng các công cụ xây dựng Web sites và các công cụ đánhgiá để tạo nên nội dung trang Web (Web content) Sau đó, người sử dụng sửdụng trình duyệt web, các công nghệ hỗ trợ, … để nhận và tương tác với nộidung trang Web.

WCAG 2.0 hướng tới đối tượng là những người phát triển nội dungwebsite, người phát triển công cụ xây dựng thiết kế web hay người phát triểncông cụ lượng giá tính dễ dàng truy cập của website Các kỹ thuật liên quan đếnkhuyến cáo wcag 2.0 chia ra theo 5 tiêu chí gồm:

 Các kỹ thuật chung (Genaral-G):liên quan tới liên kết trang, màu sắc, thời giantruy cập, form, bàn phím, nội dung…

 Các kỹ thuật liên quan html: liên quan tới văn bản mô tả, label, title, bảng, tiêu

đề, thứ tự tab…

 Các kỹ thuật liên quan css: gồm trang trí, định dạng, phông chữ, hình ảnh…

 Các kỹ thuật lien quan kịch bản, định dạng văn bản

Các kỹ thuật liên quan lỗi:Các kỹ thuật liên quan đến lỗi khi người thiết kếkhông tuân theo các kỹ thuật nêu trên

Các kỹ thuật được khuyến cáo trong tài liệu WCAG 2.0 là sự lựa chọn phù hợpđáp ứng được các yêu cầu trong xây dựng giao diện web tương tác với người dùngđặc biệt là người khuyết tật

2.2 Giới thiệu về kiến trúc SOA

2.2.1 Định nghĩa SOA ^[1]

Mô hình hướng dịch vụ (Service Oriented Architechture – gọi tắt là mô hìnhSOA) là một khái niệm về kiến trúc hệ thống nhằm đem lại một cách thuận tiệnnhất những chức năng nghiệp vụ, hoặc là những quy trình ứng dụng, tới người sửdụng dưới dạng các dịch vụ hoạt động trên môi trường mạng có khả năng chia sẻ và

sử dụng lại [https://www14.software.ibm.com/]

Hình 1.2 minh họa mô hình SOA

Trang 13

Hình 1 2: Mô hình SOA

2.2.2 Khái niệm định hướng dịch vụ

Định hướng dịch vụ là nền tảng của mô hình SOA, ở đó các hệ thống thôngtin có kiến trúc dựa trên quy tắc cung cấp các dịch vụ nghiệp vụ có khả năng sửdụng lại

Mô hình SOA thể hiện sự tiên tiến hơn hình thức phát triển ứng dụng thôngthường bằng cách đặt trọng tâm phát triển vào qui trình nghiệp vụ và sử dụng cácgiao tiếp đã được chuẩn hóa nhằm che đi tính chất phức tạp của kỹ thuật phía dưới

2.2.4 Ưu điểm của mô hình SOA

• Cho phép hướng sự tập trung vào xây dựng các tính năng nghiệp vụ trong

quá trình phát triển phần mềm;

• Giảm thiểu chi phí trong quá trình phát triển;

• Giảm thiểu yêu cầu về đào tạo và kỹ năng;

• Chi phí bảo trì thấp;

• Chu trình phát triển phần mềm nhanh chóng hơn

Mô hình SOA chủ yếu tập trung nguồn lực phát triển vào các chức năng và tínhnăng phục vụ hoạt động và quy trình nghiệp vụ Điều này cho phép nhà quản lý chỉ

Trang 14

cần dựa trên đặc điểm mang tính nghiệp vụ rà soát, xác định rõ chi tiết, thành phầncần thêm, sửa đổi hoặc loại bỏ Do đó, các hệ thống phần mềm phát triển phía sau

có thể được thiết kế nhằm đáp ứng những quy trình nghiệp vụ

2.2.5 Vai trò của SOA trong giải quyết bài toán tích hợp

Lý do chủ yếu cho việc thúc đẩy các hoạt động ứng dụng mô hình SOA chính lànhằm giải quyết bài toán bài toán tích hợp Đối với nhiều nhà quản lý, mô hìnhSOA giữ một vị trí quan trọng trong việc xóa bỏ các mô hình tích hợp truyền thống,thông qua các tiêu chuẩn công nghiệp và ứng dụng hiện đại Một số phân tích đãước lượng khoảng 30% chi phí Công nghệ thông tin thông thường được sử dụngtrong các hoạt động tích hợp Hiệu quả của nghiệp vụ sẽ phụ thuộc vào tính tíchhợp, từ tích hợp quy trình, tích hợp các thành phần của cơ quan, tổ chức, đến tíchhợp các vấn đề liên quan đến tách nhập các khối chức năng Hay nói cách khác,chính việc đẩy mạnh tính cạnh tranh của cơ quan, tổ chức đã mang lại nhu cầu vềtích hợp

2.2.6 Mối tương quan giữa SOA và dịch vụ web - WebService)

• SOA dựa trên nền tảng ý tưởng và công nghệ thực hiện trong XML vàWS(webservice) để có thể triển khai thực tế trong môi trường phần mềm

• Dịch vụ Web hay Web Service (WS) là những dịch vụ hoạt động trên nềnWorld Wide Web hoặc mạng intranet, sử dụng công nghệ được xây dựng trênnền tảng Web Thành phần cơ bản của dịch vụ Web bao gồm nhóm các chuẩndựa trên XML gồm:

- WSDL- Web Services Definition Language: ngôn ngữ định danh dịch vụWeb có nhiệm vụ cung cấp một cách thức cơ bản để mô tả các thành phầncủa phần mềm, nó cho biết tất cả những thông tin cần thiết để bên webservice và bên sử dụng tương tác với nhau, như các operation mà một webservice cung cấp, các kiểu thông điệp trao đổi giữa web service và bên liênquan, các callback operation mà bên sử dụng phải cung cấp cho web service

- SOAP -Simple Object Access Protocol : được xây dựng dựa trên XML,SOAP được sử dụng để đặc tả và trao đổi thông tin về các cấu trúc dữ liệucũng như các kiểu dữ liệu giữa các thành phần trong hệ thống một giao thứcgọn nhẹ cho trao đổi thông tin trong môi trường không tập trung hoặc môitrường phân tán

• Các tác nhân chính tham gia vào web service

- Bên cung cấp dịch vụ(Service Provider): Dùng Web Services DescriptionLanguage (WSDL) để mô tả dịch vụ mà mình có thể cung cấp cho ServiceRegistry Bên đăng ký và lưu trữ dịch vụ(Service Registry) lưu trữ thông tin

về các service được cung cấp bởi các Service Provider Cung cấp chức năngtìm kiếm hỗ trợ Service Requester (Service Consumer) trong việc xác định

Trang 15

Bên sử dụng dịch vụ(Service Consumer): Dùng WSDL để đặc tả nhu cầu sửdụng (loại service, thời gian sử dụng, resource cần thiết, mức giá ) và gửi choService Registry.

2.3 Giới thiệu về DotNetNuke và ASP.NET

2.3.1 DotNetNuke ^[2]

DotNetNuke là một hệ thống quản lí nội dung mã nguồn mở viết bằngVB.Net trên nền tảng asp.net Đây là một hệ thống mở, tùy biến giao diện dựa trêncác skin và tùy biến chức năng dựa trên module chức năng DotNetNuke có thểđược sử dụng để tạo các trang web một cách dễ dàng và nhanh chóng

Hình 1 3:Giao diện tạo mới module trong DNN

Hình 1.4 Minh họa các module có sẵn trong DNN

Hình 1 4: Các module hỗ trợ sẵn của DNN

Trang 16

• Kiến trúc DotNetNuke

Hiện nay, để thuận tiên trong việc quản lý các thành phần của hệ thống ứngdụng cũng như dễ dàng trong việc nâng cấp , sửa chữa các thành phần đó mà khôngảnh hưởng tới phần còn lại, người ta thường phân tách hệ thống thành nhiều tầngkhác nhau, mỗi tầng đảm nhiệm một chức năng, nhiêm vụ riêng biêt, từ đó hìnhthành nên kiến trúc đa tầng Trong đó mô hình 3 tầng là phổ biến nhất Hệ quản trịDotNetNuke cũng tuân theo cấu trúc này

Presentation Layer: Lớp này làm nhiệm vụ tương tác với người dùng cuối

Tầng này sẽ phụ trách việc hiển thị nội dung dữ liệu mà người dùng yêu cầu và

sẽ thu thập dữ liệu người dùng để thực hiện các nghiệp vụ người dùng mong muốn Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp Trong

ASP.NET thì có thể dùng: User Interface Components(thu thập và hiển thị thông tin cho người dùng cuối), User Interface Process Components (quản lý

các qui trình chuyển đổi giữa các UI Components)

Business Logic Layer: Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống Dữ

liệu và yêu cầu của clien mà tầng presentation thu thập được sẽ được chuyển đếntầng này để xử lý.Tầng này sẽ cung cấp các dịch vụ cho tầng presentation và sử

dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp thực hiện các yêu cầu người

dùng hoặc để lấy dữ liệu trả về tầng presentation hiển thị cho client Sự ra đời của mô hình SOA đã cho phép tầng này có thể giao tiếp với các dịch vụ khác của nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thực hiện công việc của mình mà không cần phải tự triển khai lại từ đầu

Data Access Layer: Lớp này sẽ tương tác trực tiếp với cơ sở dữ liệu, thực hiện

các tác vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu Thường lớp này sẽ sử dụng cácdịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, Oracle,… để thực hiệnnhiệm vụ của mình

• Ưu điểm DotNetNuke

• Hỗ trợ quản lí người dùng

o Phân quyền đa dạng, có thể theo hình thức phân quyền cá nhân hoặc phânquyền theo nhóm thành viên

o Hệ thống không giới hạn số thành viên, nhóm thành viên

o Tổng hợp, phân tích và thống kê các truy cập một cách chi tiết

• Hỗ trợ bảo mật cao

o Cung cấp các cơ chế mã hóa đảm bảo an toàn thông tin cho khách

o Cung cấp cơ chế chống tấn công qua URL

• Hỗ trợ lập trình viên

o Tạo mới các module từ giao diện dễ dàng

Trang 17

2.3.2 ASP.net

• Giới thiệu về ASP.Net

ASP.net: Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web vớitên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net ASP.Net, không đòihỏi người lập trình phải biết các tag HTML, thiết kế web, ngoài ra nó hỗ trợ mạnhlập trình hướng đối tượng trong quá trình xây dựng và phát triển ứng dụngWeb.ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server(Server-side) dựa trên nền tảng của Microsoft Net Framework

Sau khi được Server đọc,biên dịch và thi hành, kết quả tự động được chuyểnsang HTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client.Tất cả các xử lý lệnh ASP.Net đềuđược thực hiện tại Server và do đó, gọi là kỹ thuật lập trình ở phía server

• Ưu điểm của ASP.net

ASP.Net cho phép lựa chọn các ngôn ngữ lập trình như:Visual Basic.Net,J#, C#,…Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịchmỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thànhnhững tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả

Hình 1.5 Minh họa quá trình yêu cầu, biên dịch một trang web trên ASP.net

Hình 1 5:Quá trình biên dịch một trang asp

- ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net

Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net, …ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng

- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diện riêng dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loạiBrowser

- Hỗ trợ nhiều cơ chế cache

- Không cần lock, không cần đăng ký DLL

Trang 18

- Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

- Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục

- Global.aspx có nhiều sự kiện hơn

Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

Dựa trên cơ sở lý thuyế đã tìm hiểu có thể nhận thấy việc áp dụng các khuyếncáo trong xây dựng giao diện của WCAG 2.0 và mô hình kiến trúc hướng dịch vụSOA cùng với công nghệ Net trong xây dựng dịch vụ sẽ đáp ứng được yêu cầu đặt

ra của bài toán Từ đó em xin đưa ra các phương hướng giải quyết các vấn đề đặt ratrong đề tài

3 Phương hướng giải quyết các yêu cầu

Từ các yêu cầu đăt ra trong bài toán và cơ sở lý thuyết đã tìm hiểu được em xinđưa ra các hướng giải quyết các yêu cầu đó bao gồm hướng giải quyết về mặt nộidung của dịch vụ, về khả năng tiếp cận của dịch vụ, và khả năng tích hợp của dịch

vụ với các dịch vụ khác Dưới đây trình bày chi tiết về hướng giải quyết các yêu cầuđặt ra trong xây dựng dịch vụ

3.1 Hướng giải quyết yêu cầu về mặt nội dung

Để đáp ứng yêu cầu về mặt nội dung-giới thiệu sản phẩm lên website, dịch

vụ sẽ phải cung cấp các chức năng nghiệp vụ phù hợp hỗ trợ người dùng xem thôngtin sản phẩm, đăng ký đăng sản phẩm và quản lý sản phẩm được đăng Bên cạnh đócòn cần cung cấp chức năng tự động trích rút thông tin về các sản phẩm trên cácwebsite khác làm dữ liệu thử nghiệm cho dịch vụ “Giới thiệu sản phẩm” Một sảnphẩm sẽ bao gồm các thông tin như tên, giá, số lượng, loại sản phẩm, người đăngsản phẩm… và các thông tin về cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm Do đó cầnmột bảng lưu thông tin về sản phẩm, mỗi sản phẩm lại thuộc một loại sản phẩm vàmột loại sản phẩm có nhiều sản phẩm nên cần có liên kết khóa ngoại tới bảng loạisản phẩm Một sản phẩm có thể được kiểm định bởi một cơ quan kiểm định và mỗi

cơ quan kiểm định lại kiểm định nhiều sản phẩm đo đó cần có một bảng lưu thôngtin về kiểm định của sản phẩm liên kết tới bảng sản phẩm bằng khóa ngoại Sảnphẩm có thể được bình luận đánh giá từ người dùng dó đó cần bảng lưu thông tinbình luận, thông tin đánh giá, bảng lưu thông tin về người dùng Trong quá trìnhxem thông tin sản phẩm người dùng có thể đặt hàng online cho mỗi sản phẩm, vậynên cần các bảng lưu thông tin về đơn hàng , mặt hàng được đặt Với chức năngtrích rút thông tin cần thiết kế các bảng để lưu trữ thông tin về sản phẩm, loại sảnphẩm được lấy về từ đó chuẩn hóa thông tin về sản phẩm trước khi hiện thị lên giaodiện web

Trang 19

3.2 Hướng giải quyết yêu cầu về mặt khả năng tiếp cận

Để phù hợp với người khuyết tật và người bình thường, việc xây dựng giaodiện web cho dịch vụ cần tuân theo các khuyến cáo về tính truy cập được nêu trongchuẩn WCAG 2.0 (Web Content accessibility Guidelines) Chuẩn có hướng dẫn chitiết về cách thức áp dụng các kỹ thuật để xây dựng nên những Website có tính truycập cao Do đối tượng mà trang web hướng tới là người khuyết tật nên cách thiết kếxây dựng website phải sử dụng các kỹ thuật hỗ trợ tốt nhất khả năng truy cập vàquản lý tài khoản cho người dùng phù hợp với đặc điểm người khuyết tật.Do đócác Control phía third party( control thao tác dữ liệu của telerik, bàn phím ảo ) sẽđược áp dụng và triển khai vào dịch vụ Người dùng sẽ được cung cấp những kĩthuật trợ giúp cần thiết nhất để thao tác dễ dàng với giao diện Web

3.3 Khả năng tích hợp với các dịch vụ khác

Hiện nay kiến trúc hướng dịch vụ (Service Oriented Architecture - SOA) đangthể hiện ưu thế vượt trội so với các kiến trúc khác trong khả năng tái sử dụng, tínhđộc lập với nền tảng phát triển và khả năng tích hợp với các dịch vụ khác Có 3 tácnhân tham gia vào quá trình hoạt động của một ứng dụng được xây dựng theo kiếntrúc này Bên lưu trữ dịch vụ(Registry) sẽ lưu giữ thông tin về các dịch vụ, bêncung cấp dịch vụ tạo ra dịch vụ và đăng ký với bên lưu trữ dịch vụ, bên sử dụngdịch vụ sẽ sử dụng các dịch vụ được tạo ra bởi phía nhà cung cấp Phía bên sử dụng

sẽ phải thực diện các giao dịch, thỏa thuận với phía nhà cung cấp để được sử dụngdịch vụ Bên sử dụng có thể tìm kiếm các thông tin về dịch vụ tại nơi lưu trữ

Ba tác nhân tạo nên một thể thống nhất trong kiến trúc SOA Ứng dụng kháchhàng chỉ cần đăng ký và sử dụng dịch vụ Bên cung cấp chịu trách nhiệm về chấtlượng và thực hiện các công việc duy trì, cải tiến, nâng cấp dịch vụ Điểm nổi bậtcủa kiến trúc hướng dịch vụ là một dịch vụ có thể cung cấp cho nhiều khách hàng.Khi có yêu cầu sử dụng một dịch vụ, thay vì phải đầu tư cho việc xây dựng mới vàbảo trì dịch vụ, khách hàng có thể sử dụng dịch vụ của bên cung cấp Điều này có ýnghĩa lớn trong việc tiết kiệm thời gian và chi phí cho quá trình xây dựng sản phẩmcủa bên sử dụng

Với những ưu điểm được kể ra ở trên, mô hình kiến trúc hướng dịch vụ SOA sẽđược chọn để đáp ứng yêu cầu về khả năng tích hợp của dịch vụ hỗ trợ đào tạo nghềvới các dịch vụ còn lại của trang thông tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật khởinghiệp

4 Giải pháp lựa chọn

Từ yêu cầu thực tế của bài toán “Xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do ngườikhuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo của WCAG 2.0” là cần cung cấp một giaodiện web đảm bảo được tính truy cập thuận tiện cho người dùng, nhất là với người

Trang 20

khuyết tật Và cung cấp dịch vụ webservice cho các lập trình viên, phát huy đượctối đa tính kế thừa trong sử dụng dịch vụ, độc lập trong nền tảng xây dựng ứng dụng

em xin đưa ra giải pháp của mình bao gồm áp dụng các chuẩn của WCAG 2.0 đểxây dựng giao diện web và sử dụng kiến trúc hướng dịch vụ SOA

4.1 Các khuyến cáo WCAG 2.0 được áp dụng

Áp dụng các kỹ thuật trong tài liệu hướng dẫn wcag 2.0 trong xây dựng websitegiới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra, nhằm hỗ trợ người khuyết tật sửdụng và truy cập website được thuận tiện.Các kỹ thuật được phân loại theo:

 Các kỹ thuật chung (General - G): Có liên kết đầu tiên để đến ngay nội dung

chính của trang web.Thời gian thực hiện chức năng của website không hạn

chế.Form và các điều khiển trên form: Mô tả trước sự thay đổi khi người dùng

tác động vào control trong form; Màu sắc: Cùng với việc sử dụng màu sắc

riêng biệt cho các thành phần nội dung, phải kèm theo mô tả…

 Các kỹ thuật liên quan đến HTML (HTML – H):Văn bản mô tả: Đặt text và

ảnh cùng link; ảnh, audio có text mô tả kèm theo; đặt text cho link; Thứ tự tab:

H4.Thuộc tính title: H25, H33, H65, H67, H89…

 Các kỹ thuật liên quan đến CSS (CSS – C): Trang trí, Định dạng: Mọi thứ

liên quan đến hiển thị (không có ý nghĩa về mặt ngữ nghĩa) thì cần được định

dạng trong CSS; ngược lại định dạng trong HTML.Trang trí image, điều khiển

cách trình bày của văn bản HTML: C6, C9, C15, C22…

 Các kỹ thuật liên quan đến kịch bản, định dạng văn bản (script – SCR,

text format – T):Cung cấp bắt lỗi validation bằng Javascript: SCR18,

SCR32.Chú ý tuân theo các quy ước định dạng paragraph, list, heading: T1,

T2, T3…

Các kỹ thuật liên quan đến lỗi (Failure – F) :Các kỹ thuật liên quan đến lỗi

khi người thiết kế không tuân theo các kỹ thuật nêu trên, ví dụ như không dùngJavascript để hợp lệ hóa đầu vào của người dùng, hoặc không có thuộc tính alt hoặcthuộc tính alt trống cho thẻ <img>…

4.2 Kiến trúc xây dựng dịch vụ “Giới thiệu sản phẩm”

Dịch vụ “giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra” được xây dựngtheo kiến trúc SOA Dịch vụ được tích hợp vào hệ thống tổng thể trong đề án xâydựng website hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp để phục vụ yêu cầu người khuyếttật

Dịch vụ được cài đặt theo mô hình 3 lớp

Hình 1.5 Minh họa mô hình xây dựng ứng dụng theo kiến trúc 3 tầng (tầng giao

diện, tầng nghiệp vụ, tầng dịch vụ)

Trang 21

Hình 1 6: Mô hình 3 lớp

Trong đó :

 Tầng trên cùng là tầng dịch vụ cung cấp giao diện đồ họa của trang thông tinđiện tử cho người khuyết tật (GUI service) Giao diện đồ họa này được thiết kếtheo template của W3C nhằm hỗ trợ truy cập thuận tiện cho các đối tượng ngườikhuyết tật khác nhau Giao diện của mỗi chức năng trong dịch vụ là các form sửdụng control của ASP.net hoặc các control của telerik để tương tác với ngườidùng, như form đăng ký đăng sản phẩm , form xem thông tin chi tiết sản phẩm,form quản lý các sản phẩm đã đăng lên website….Mỗi form đều được xây dựngdựa trên các khuyến cáo của WCAG 2.0 về màu sắc độ tương phản, các hướngdẫn hay chú thích…đáp ứng được tính dễ truy cập và sử dụng với người khuyếttật

 Tiếp theo là tầng logic nghiệp vụ Tầng này bao gồm các file cs hỗ trợ xử lýcác tương tác mà người dùng tác động lên từ tầng giao diện như gửi một yêucầu, submit một chức năng, hiện thị một thông báo Ví dụ khi người dùng chọnvào link xem chi tiết sản phẩm thì các thông tin về sản phẩm đó sẽ được xử lýsắp xếp để hiện thị đúng vị trí

 Tầng cuối cùng là tầng truy cập CSDL được gọi bởi tầng logic nghiệp vụ hỗ trợ

xử lý, thao tác với DB như trích xuất dữ liệu, ghi bản ghi mới…kết nối giữa cácbảng dữ liệu để rút thông tin cần thiết…

 Reused Services: Service “Giới thiệu sản phẩm” được cung cấp tại địa chỉhttp://service.minhhanh.info/P03_GioiThieuSanPham.asmx có thể được tái sửdụng giúp rút ngắn thời gian xây dựng ứng dụng với lập trình viên khi phát triểntiếp ứng dụng này

 DB gồm các bảng lưu trữ các thông tin khi người dùng tương tác với các chứcnăng của dịch vụ

Kết luận

Trong phần I “Đặt vấn đề định hướng và giải pháp” đã :

Trang 22

• Mô tả được bài toán cần giải quyết trong phạm vi đồ án tốt nghiệp là “Xâydựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khyết tật làm ra tuân theokhuyến cáo WCAG 2.0”

• Xác định được nhiệm vụ cần hoàn thành trong đồ án

• Đưa ra cơ sở lý thyết cũng như giải pháp sử dụng để giải quyết bài toán đặt

ra đó là thiết kế giao diện cần dựa trên các khuyến cáo WCAG 2.0, xây dựngdịch vụ dựa trên kiến trúc SOA, nền tảng môi trường Net và các phươnghướng giải quyết bài toán về các khía cạnh khác nhau, về mặt nội dung,khảnăng tiếp cận của người dùng, tính dễ truy cập và khả năng tích hợp với dịch

vụ khác

Trong phần tiếp theo sẽ trình bày chi tiết về quá trình thiết kế, xây dựng và thửnghiệm chương trình

Trang 23

PHẦN II – KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Phần II sẽ trình bày chi tiết các bước trong xây dựng ứng dụng, từ phân tích thiết

kế chương trình tới quá trình cài đặt dịch vụ, triển khai thử nghiệm cũng như đánhgiá về ưu nhược điểm của chương trình

1 Phân tích thiết kế dịch vụ “Giới thiệu sản phẩm”

4.3 Các tác nhân tham gia trong dịch vụ

 Trang Web được xây dựng theo tiêu chuẩn WCAG Sau khi tham khảo các tiêu chuẩn theo Website http://www.w3.org/WAI/EO/Drafts/PWD-Use-

Web/Overview.html , có thể phân chia các loại đối tượng khuyết tật như sau:

• Khuyết tật về mắt : Mù ,Khó nhìn,Mù màu

• Khuyết tật về tai : Điếc, Khó nghe

• Khuyết tật vận động : Tổn thương cơ vận động

• Khuyết tật về phát âm

• Khuyết tật về nhận thức và thần kinh : Chứng khó đọc và khó tính toán, Rối loạn sự tập trung,Thiểu năng trí tuệ, Tổn thương bộ nhớ, Rối loạn tâm thần

• Người bình thường và các loại khuyết tật không ảnh hưởng đến khả năng sử dụng Website: bao gồm các khuyết tật vận động chân,…

 Usecase các tác nhân tham gia trong dịch vụ: Hình dưới thể hiện các tác nhân trong dịch vụ Tác nhân cha có thể thực hiện use case nào thì tác nhân con sẽ

kế thừa các use case đó Tức là tác nhân càng ở phía dưới thì quyền hạn càng nhiều hơn tác nhân cha

Trang 24

Hình 2 1: Biểu đồ các tác nhân

 Dịch vụ cung cấp các chức năng cho 3 lớp người dùng gồm:

• Khách: Người dùng chưa đăng nhập vào dịch vụ chỉ có thể dùng những chức năng cơ bản nhất mà dịch vụ cung cấp

• Người dùng đăng nhập: Người dùng đã đăng ký thành viên và đã đăng

nhập,có tất cà các quyền mà khách có và thêm quyền để sử dụng các chức năng khác

• Quản trị : Chịu trách nhiệm quản trị các chức năng và kiểm soát tính truy cập các chức năng trong dịch vụ

4.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu của dịch vụ “Giới thiệu sản phẩm”

Dựa trên các yêu cầu về chức năng cần được đáp ứng trong dịch vụ “Giới thiệusản phẩm” và dựa trên các phân tích từ phương hướng giải quyết các yêu cầu emđưa ra thiết kế cơ sở dữ liệu bao gồm 13 bảng Các bảng được sử dụng lưu thông tincần thiết trong các chức năng nghiệp vụ của dịch vụ và các bảng của DNN phục vụcho việc phân quyền người dùng trong dịch vụ

4.4.1 Sơ đồ liên kết các bảng của ứng dụng

Hình 2.3: là sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu phục

vụ cho các chức năng của dịch vụ “Giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làmra”

Trang 25

BinhLuanID NguoiDungID SanPhamID NoiDung NgayBinhLuan

tblCoSoSanXuat

CoSoID NguoiDungID TenCoSo DiaChi EmailLienHe SoDienThoai MoTa

tblDonHang

DonHangID NguoiDungID NgayDat HinhThucNhanHang HinhThucThanhToan ThoiGianMuonNhanHang

tblSanPhamBinhChon

BinhChonID SanPhamID NguoiDungID DiemBinhChon NgayBinhChon

tblQuanLyGianHang

Identify NguoiDungID SanPhamID HetHang SaiGia NgayBao

tblMatHang

ID DonHangID SanPhamID SoLuong ThoiGianMuonNhanHang TinhTrangDH DonGia ThanhTien TenSanPham NgayGiaoHang NguoiSH_ID LyDoHuy

tblNguoiDung_addinf

NguoiDungID HoTen Email DienThoai DiaChi

Trang 26

CSDL trên được thiết kế nhằm phục vụ cho các chức năng được cung cấp bởidịch vụ -Giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra Các chức năng được chiathành 3 nhóm theo phân lớp người dùng, các bảng cũng được thiết kế dựa trên cácyêu cầu về chức năng nghiệp vụ tương ứng với mỗi phân lớp.

Các bảng được thiết kế đảm bảo khả năng lưu trữ các thông tin cần thiết phục vụcho các chức năng được xây dựng trong dịch vụ

DB của các website giới thiệu sản phẩm thông thường chỉ lưu giữ thông tin vềsản phẩm được đăng Tuy nhiên ở đây ngoài thông tin về sản phẩm thì CSDL cònđược thiết kế để lưu lại những thông tin kiểm định đảm bảo chất lượng sản phẩm,các thông tin phản hồi, ý kiến đánh giá của người dùng về sản phẩm qua đó đưa đếnmột cái nhìn trực quan và có tính tương tác cao giữa người dùng và người quảng básản phẩm

Tính toàn vẹn dữ liệu được đảm bảo thông qua mối quan hệ ràng buộc về khóangoại giữa bảng tblSanPham lưu thông tin chính về sản phẩm với các bảng lưuthong tin bổ sung như tblSanPhamKiemDinh, Users, tblLoaiSanPham… CSDLthiết kế dựa trên quy tắc đạt tới chuẩn 3 song vẫn có sự biến đổi phù hợp nhằm tối

ưu hóa thao tác tìm kiếm, chỉnh sửa trên DB

4.4.2 Sơ đồ liên kết các bảng của DNN

Hình 2.4 mô tả mối quan hệ giữa các bảng của DNN được sử dụng nhằm hỗ trợ

phân quyền, quản lý người dùng trong ứng dụng

Cơ chế phân quyền và quản lý người dùng trong DNN được hỗ trợ rất mạnh mẽnhờ đó việc xây dựng dịch vụ và tích hợp dịch vụ vào website

“cungkhoinghiep.net” đã thuận lợi hơn rất nhiều Tùy thuộc vào nhóm quyền đangđược cấp mà người dùng được sử dụng các chức năng tương ứng Bảng Users lưucác thông tin cơ bản nhất về người dùng như họ tên, ngày tham gia, email, địa chỉ…Bảng UserRoles xác định quyền mà người dùng được cấp , bảng Roles xác định cácquyền cụ thể……

Trang 27

Hình 2 3:Sơ đồ liên kết giữa các bảng phục vụ phân quyền của DNN

Trang 28

• Bảng 2:Bảng tblSanPhamBinhChon lưu thông tin bình chọn cho mỗi sản phẩm của người dùng qua đó đánh giá một cách tương đối chất lượng sản phẩm từ cảm nhận của người dùng

• Bảng 3:Bảng tblSanPhamKiemDinh lưu thông tin về cơ quan tổ chức đảm bảo chất lượng của sản phẩm đăng trên website

• Bảng 4:Bảng tblDonHang lưu thông tin về đơn hàng mà người dùng gửi đi hay nhận được trong quá trình đặt hàng online

• Bảng 5:Bảng tblMatHang lưu thông tin chi tiết về môi mặt hàng trong mỗi đơn hàng mà người dùng đặt mua

• Bảng 6:Bảng tblSanPham lưu thông tin chính về sản phẩm được giới thiệu trên website như tên sản phẩm, giá, mô tả sản phẩm…

• Bảng 7:Bảng tblSanPhamLK lưu thông tin về sản phẩm được trích rút từ website khác trong chức năng Trích rút thông tin của dịch vụ

• Bảng 8:Bảng tblCoSoSanXuat lưu thông tin về cơ sở sản xuất

• Bảng 9:Bảng tblBinhLuan lưu thông tin đánh giá bình luận của người dùng

• Bảng 15: Roles lưu thông tin về các loại quyền

• Bảng 16:RoleGroups lưu thông tin về nhóm quyền

4.5 Các chức năng được cung cấp trong dịch vụ

Hình 2.4 dưới đây là usecase mô tả 28 chức năng của website cung cấp chocác lớp người dùng Trong usecase có 3 loại tác nhân đại diện cho 3 phân lớp ngườidùng trong dịch vụ là khách, người dùng đăng ký và quản trị

Trang 29

Hình 2 4: Usecase các chức năng của trang web

Dưới đây mô tả chi tiết các chức năng được cung cấp trong dịch vụ “Giới thiệusản phẩm” cho mỗi phân lớp người dùng

4.5.1 Các chức năng được cung cấp trong dịch vụ “Giới thiệu sản phẩm”

Dịch vụ “Giới thiệu sản phẩm” cung cấp cho người dùng là khách 3 chức năngsau:

Trang 30

• Xem catalog sản phẩm: Chức năng này cho phép người dùng xem thông tin

về các sản phẩm được giới thiệu trên website

- Đầu vào: Truy cập vào mục Sản phẩm trên website “cungkhoinghiep.net”

- Đầu ra: Danh sách sản phẩm được giới thiệu trên website

Chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,tblLoaiSanPham, Users

• Tìm kiếm sản phẩm: Tìm kiếm sản phẩm theo tiêu chí khác nhau.VD:

category, descript, số lượng

- Đầu vào: Nhập thông tin tìm kiếm hoặc chọn lựa tiêu chí tìm kiếm có sẵn

- Đầu ra: Kết quả tìm kiếm là các sản phẩm thỏa mãn yêu cầu

Chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham

• Xem thông tin chi tiết sản phẩm: Xem chi tiết thông tin về sản phẩm

- Đầu vào: Chọn sản phẩm muốn xem trên trang chính, chọn link xem chitiết sản phẩm

- Đầu ra: Thông tin chi tiết về sản phẩm được chọ

Chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,tblLoaiSanPham, tblBinhLuan, tblBinhChon,Users

Dịch vụ “Giới thiệu sản phẩm” cung cấp cho người dùng có đăng ký 18 chứcnăng (trong đó có 3 chức năng kế thừa quyền từ người dùng là khách ) và 15 chứcnăng sau:

• Đăng ký đăng sản phẩm lên website: Người dùng đã đăng kí có thể gửi

thông tin giới thiệu về sản phẩm theo form quy định đến người quản trị đểxin được đưa lên giới thiệu trên trang chủ Nội dung gửi theo form có phầnchỉ rõ đã được kiểm định hay chưa, cơ quan nào kiểm định, địa chỉ cơ quankiểm định

- Đầu vào: Các thông tin về sản phẩm điền theo mẫu

- Đầu ra: Phản hồi của hệ thống thông báo đã đăng kí thành công hay chưaCác chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,tblLoaiSanPham, Users, tblSanPhamKiemDinh

• Bình chọn cho sản phẩm: Người dùng có thể bình chọn cho sản đánh giá

Trang 31

• Bình luận về sản phẩm: Người dùng có thể bình luận cho sản phẩm, nhận

xét về sản phẩm

- Đầu vào: Đăng nhập hệ thống, xem chi tiết sản phẩm, viết bình luận vàgửi bình luận

- Đầu ra: Bình luận của người dùng được hiển thị

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,tblBinhLuan, Users

• Gửi mail liên hệ với người bán sản phẩm: Người có nhu cầu đặt mua, sử

dụng lao động NKT có thể gửi mail cho chủ sản phẩm để liên hệ

- Đầu vào: Thông tin về nơi sản xuất sản phẩm từ thông tin chi tiết về sảnphẩm

- Đầu ra: Mail gửi đi cho cơ sở sản xuất

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,Users

• Báo sai giá: Khi người mua hàng phát hiện sản phẩm đăng trên website

được báo sai giá so với giá bán thực tế sẽ gửi thông báo tới quản trị website

- Đầu vào: Sản phẩm bị báo sai giá

- Đầu ra: Thông báo gửi tới quản trị web và người bán sản phẩm

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,tblQuanLyGianHang, Users

• Báo hết hàng: Khi người mua hàng phát hiện sản phẩm đăng trên website

đã hết hàng nhưng không cập nhật lại trạng thái hết hàng

- Đầu vào: Thông tin về nơi sản xuất sản phẩm từ thông tin chi tiết về sảnphẩm

- Đầu ra: Mail gửi tới quản trị web và người bán sản phẩm

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,tblQuanLyGianHang, Users

• Quản lý giỏ hàng : Giỏ hàng giúp người mua quản lý sản phẩm đặt mua

trong một đơn hàng có thể thêm, xóa hay chỉnh sửa thông tin đơn hàng

- Đầu vào: Sản phẩm đặt mua trong một đơn hàng và thông tin khách hàng

- Đầu ra: Đơn hàng đặt mua

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,tblNguoiDungadd_inh,tblDonHang, tblMatHang, Users

• Đăng ký thông tin khách hàng : Khi khách hàng đặt hàng online cần đăng kí

thông tin khách hàng để phục vụ cho quá trình giao hàng và thanh toán

- Đầu vào: Thông tin liên hệ của khách hàng

- Đầu ra: Thông tin khách hàng được ghi nhận cho những lần đặt hàng sau

Trang 32

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảngtblNguoiDungadd_inf, Users

• Thay đổi thông tin cá nhân: Chỉnh sửa thông tin được khách hàng cung cấp

để phục vụ việc đặt hàng online

- Đầu vào: Thông tin của khách hàng

- Đầu ra: Thông tin đã được thay đổi của khách hàng

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảngtblNguoiDungadd_inf, Users

• Quản lý sản phẩm đã đăng : Người dùng có thể quản lý sản phẩm mình đã

đăng kí đăng

- Đầu vào: Đăng nhập hệ thống, chọn menu quản lý sản phẩm bạn đăng

- Đầu ra:Danh sách các sản phẩm mà người dùng đã đăng kí đăng

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,tblQuanLyGianHang, Users

• Xóa sản phẩm: Người dùng có thể xóa sản phẩm đã đăng kí đăng lên

- Đầu vào: Sản phẩm muốn xóa trên danh sách sản phẩm đã đăng kí đăng

- Đầu ra: Sản phẩm bị xóa đi nếu chưa được duyệt, hiện thông báo lỗikhông được xóa nếu sản phẩm đang chờ duyệt hoặc đã được duyệt

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,tblLoaiSanPham, Users

• Sửa sản phẩm: Người dùng có thể sửa thông tin về sản phẩm đã đăng kí

- Đầu vào: Sản phẩm muốn sửa thông tin trên danh sách sản phẩm đã đăng

kí đăng

- Đầu ra: Thông tin về sản phẩm được sửa nếu sản phẩm chưa được duyệt,nếu sản phẩm đang chờ duyệt hoặc đã được duyệt thì chỉ sửa được một sốthông tin nhất định

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,Users

• Đăng ký là cơ sở sản xuất: Người dùng đã đăng ký tài khoản đăng ký là cơ

sở sản xuất

- Đầu vào: Thông tin liên hệ của cơ sở sản xuất

- Đầu ra: Thông tin được sử dụng làm thông tin về sản phẩm khi đăng kíđăng sản phẩm

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblCoSoSanXuat,Users

Trang 33

• Thay đổi thông tin cơ sở sản xuất: Thay đổi thông tin về cơ sở sản xuất

- Đầu vào: Thông tin liên hệ của của cơ sở sản xuất

- Đầu ra: Thông tin cơ sở sản xuất đã được thay đổi

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblCoSoSanXuat,Users

• Quản lý đơn hàng đã nhận, đã đặt : Quản lý các đơn hàng đã đặt, hay các

đơn hàng được nhận

- Đầu vào: Thông tin người dùng đã đăng ký

- Đẩu ra: Thông tin các đơn hàng đã đặt , đơn hàng đã nhận

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,tblDonHang, tblMatHang, Users

Dịch vụ “Giới thiệu sản phẩm” cung cấp cho người dùng là người quản trị 27chức năng trong đó có 18 chức năng kế thừa quyền từ người dùng đã đăng ký và 9chức năng sau:

• Quản lý sản phẩm : Quản lý các sản phẩm đăng kí trên website

- Đầu vào: Đăng nhập tài khoản admin và chọn menu quản lý sản phẩm

- Đầu ra: Các sản phẩm đăng kí trên website

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,tblQuanLyGianHang, Users

• Tìm kiếm sản phẩm: Tìm kiếm, lọc sản phẩm theo các tiêu chí khác nhau

như sản phẩm chưa kiểm định, sản phẩm chưa duyệt, đã duyệt

- Đầu vào: Nhập thông tin tìm kiếm hoặc chọn lựa tiêu chí lọc

- Đầu ra: Các sản phẩm thỏa mãn tiêu chí tìm kiếm

- Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,tblLoaiSanPham

• Xem chi tiết sản phẩm : Xem thông tin chi tiết về sản phẩm

- Đầu vào: Chọn sản phẩm cần xem dựa vào danh sách sản phẩm có

- Đầu ra: Thông tin chi tiết về sản phẩm

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,tblSanPhamKiemDinh,tblLoaiSanPham, Users

• Gửi mail liên hệ xác nhận sản phẩm : Người quản trị gửi mail đến cơ quan

Trang 34

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,tblSanPhamKiemDinh

• Xóa sản phẩm : Xóa 1 sản phẩm trong database

- Đầu vào : Chọn sản phẩm cần xóa trong danh sách sản phẩm

- Đầu ra : Xóa sản phẩm trong DB

- Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,Users

• Sửa sản phẩm : Người dùng có thể sửa thông tin về sản phẩm đã đăng kí

- Đẩu vào : Sản phẩm muốn sửa thông tin chọn trên danh sách sản phẩm

- Đầu ra: Thông tin về sản phẩm được sửa nếu sản phẩm chưa được duyệt,nếu sản phẩm đang chờ duyệt hoặc đã được duyệt thì chỉ sửa được một sốthông tin nhất định

- Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,Users

• Thêm loại sản phẩm : Thêm một loại sản phẩm

- Đầu vào : Thông tin về loại sản phẩm cần thêm

- Đầu ra : Thêm sản phẩm vào DB

- Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblLoaiSanPham

• Sửa loại sản phẩm : Sửa thông tin về một loại sản phẩm

- Đầu vào : Loại sản phẩm cần sửa

- Đầu ra : Loại sản phẩm đã thay đổi

- Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblLoaiSanPham

• Quản lý bình luận: Quản lý các bình luận của người dùng về sản phẩm đăng

ký trên website

- Đầu vào : Tên sản phẩm, tên người dùng, hoặc mã bình luận

- Đầu ra : Các bình luận lọc theo các tiêu chí đầu vào

Các chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPham,tblBinhLuan, Users

Ngoài việc xây dựng các chức năng quảng bá sản phẩm do người khuyết tật làm ra,

và thiết kế giao diện các chức năng này đảm bảo tính truy cập thuận tiện để người

khuyết tật dễ dàng tương tác sử dụng được dịch vụ dịch vụ còn bao gồm chức năng

trích rút thông tin Chức năng này được xây dựng để lấy thông tin về sản phẩm

trên một số website khác làm dữ liệu thử nghiệm cho trang “Giới thiệu sản phẩm dongười khuyết tật làm ra đồng thời chuẩn hóa các thông tin hiện thị theo chuẩnWCAG 2.0 Điều này có ý nghĩa rất lớn không chỉ làm phong phú kho dữ liệu testcủa dịch vụ mà còn giúp người khuyết tật có một cách thức thuận tiện để tiếp cận

Trang 35

khác Chức năng này cần cập nhật thông tin vào các bảng tblSanPhamLK,tblLoaiSanPhamLK

4.6 Thiết kế quy trình nghiệp vụ

Mỗi chức năng được cung cấp trong dịch vụ đều được thiết kế dựa trên quytrình nghiệp vụ cụ thể Các quy trình nghiệm vụ này có thể giống hoặc khác so vớicác quy trình nghiệp vụ hiện đang tồn tại trên thực tế Dưới đây em chỉ xin trình bàychi tiết thiết kế giải thuật của một số chức năng được cung cấp có quy trình nghiệp

vụ đặc trưng trong dịch vụ mà em xây dựng

Mỗi chức năng được mô tả cụ thể dựa trên biểu đồ tuần tự minh họa tươngứng

Hình 2.5 mô tả trình tự các thao tác diễn ra trong chức năng trích tin Chức

năng trích tin được xây dựng với 2 mục đích chính là hỗ trợ cho lập trình viên có dữliệu để thử nghiệm dịch vụ “Giới thiệu sản phẩm ” đang xây dựng đã thỏa mãn cácyêu cầu đặt ra về chuẩn hóa thông tin hiện thị theo các khuyến cáo WCAG 2.0 haychưa và chuẩn hóa hiện thị thông tin về các sản phẩm này để người dùng đặc biệt làngười khuyết tật có thể tiếp cận được Thay vì nhập dữ liệu bằng tay khá mất thờigian công sức chức năng trích tin sẽ tự động trích rút thông tin về sản phẩm trên cácwebsite giới thiệu sản phẩm khác dựa vào website được chọn trích tin mà tự độngchọn chuỗi Patterns phù hợp qua đó lấy được thông tin cần Do cấu trúc của mỗitrang web là khác nhau vì vậy để tối ưu hóa được code trong chức năng này thì em

đã sử dụng một lớp gồm các hằng là các chuỗi Pattern thích hợp với nội dungthông tin mỗi website Khi thay đổi lựa chọn về website cần lấy tin thì chỉ cần nạplại chuỗi Patterns tương ứng Ngoài ra so với hầu hết các trang web khác chức năngtrích tin ở đây có điểm đặc biệt hơn, việc lấy tin của các website khác hầu như đềudựa trên RSS chỉ lấy ra link liên kết tới trang chứa tin cần lấy Còn ở đây em tríchtin dựa trên mã HTML nên sẽ khó khăn hơn do cấu trúc mỗi trang tin là đặc thùkhác nhau tuy nhiên điểm thuận lợi là thông tin sẽ được lấy về và hiện thị trực tiếptrên trang “Giới thiệu sản phẩm” đã được chuẩn hóa theo các khuyến cáo về tính dễtruy cập theo WCAG 2.0 nhờ đó người khuyết tật có thể tiếp cận được các thông tin

về các sản phẩm này Với các website thông thường thì khả năng sử dụng của ngườikhuyết tật là rất khó Với mỗi trang web được chọn để trích tin thì sẽ có kiểm tra vềmỗi sản phẩm, chỉ thông tin về những sản phẩm mới chưa từng được lưu vào DB làđược lưu lại vào CSDL thay qua đó giảm thời gian chờ đợi do thao tác ghi vàoCSDL

Trang 36

Hình 2 5: Biểu đồ tuần tự chức năng “Trích tin ” Hình 2.6 mô tả trình tự các bước trong chức năng xóa sản phẩm Chức năng

này sẽ thực hiện việc xóa một sản phẩm đã đăng ký đăng của người dùng khi đượcyêu cầu Ở đây sử dụng javascript để nhấn mạnh lưu ý với người dùng xem có thực

sự muốn xóa sản phẩm không? Tuy nhiên khi người dùng sở hữu sản phẩm chọnxóa sản phẩm thì chỉ sản phẩm chưa được duyệt để đăng lên website mới được xóacòn những sản phẩm đã được đăng lên trang web sẽ không được phép xóa

Trang 37

Hình 2 6: Biểu đồ tuần tự “Xóa sản phẩm”

Hình 2.7 mô tả các bước trong chức năng đặt hàng online dành cho người

dùng đã đăng ký thành viên, với mỗi sản phẩm được yêu cầu đặt hàng bởi kháchhàng thông tin sản phẩm sẽ được kiểm tra, nếu sản phẩm hỗ trợ đặt hàng online,đơn hàng sẽ được tạo và gửi tới người đăng sản phẩm Người dùng có thể quản lýcác đơn hàng đã đặt trên website, đơn hàng thiết kế giúp người dùng có thể chỉnhsửa và thay đổi một cách thuận tiện nhất trước khi gửi đơn hàng đi Mỗi đơn hàngđược quản lý tự động, sau một khoảng thời gian quy định sau khi được duyệt nếukhách hàng không thực hiện thanh toán thì đơn hàng tự động được hủy và có thôngbáo tới người đặt hàng Quy trình nghiệp vụ này hỗ trợ phía người đang sản phẩmkhông bị tình trạng “giam hàng” nghĩa là hàng được đặt giữ nhưng không được bán

đi Với quy trình xử lý như trên thì sau khoảng thời gian quy định đơn hàng sẽ bịhủy bỏ nếu người đặt không thực hiện thanh toán

Trang 38

Hình 2 7:Biểu đồ tuần tự DatHangonline Hình 2.8 mô tả tuần tự các bước trong chức năng bình chọn sản phẩm Chức

năng này cung cấp cho người dùng cách thức bình chọn đánh giá điểm số cho chấtlượng sản phẩm qua đó tạo ra sự tương tác, phản hồi từ phía người dùng sản phẩmvới người làm ra sản phẩm Điểm khác biệt ở đây là để đảm bảo sự công bằngtrong đánh giá sản phẩm, mỗi người dùng chỉ cho sản phẩm một điểm đánh giá, nếugửi đánh giá điểm từ lần 2 trở đi thì điểm đó sẽ được cập nhật lại chứ không đượctạo mới như vậy sẽ không có tình trạng một người gửi nhiểu điểm cho một sảnphẩm

Trang 39

Hình 2 8: Biểu đồ tuần tự “Bình chọn sản phẩm”

Hình 2.9 mô tả chức năng tìm kiếm sản phẩm Chức năng tìm kiếm giúp

người dùng tìm các sản phẩm phù hợp với tiêu chí chọn lựa mong muốn Ngườidùng có thể tìm sản phẩm theo tên sản phẩm, theo loại sản phẩm, theo mức giá sảnphẩm hoặc kết hợp các tiêu chí đó lại với nhau để lọc ra sản phẩm Kết quả trả về làsản phẩm phù hợp với tiêu chí lọc, nếu người dùng không chọn tiêu chí lọc nào thìtoàn bộ sản phẩm có sẽ là kết quả trả về

Ngày đăng: 22/11/2014, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  minh họa mối quan hệ giữa các đối tượng sử dụng, xây dựng, - xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0
Hình 1.1 minh họa mối quan hệ giữa các đối tượng sử dụng, xây dựng, (Trang 11)
Hình 1. 2: Mô hình SOA 2.2.2 Khái niệm định hướng dịch vụ - xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0
Hình 1. 2: Mô hình SOA 2.2.2 Khái niệm định hướng dịch vụ (Trang 13)
Hình 1. 4:  Các module hỗ trợ sẵn của DNN - xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0
Hình 1. 4: Các module hỗ trợ sẵn của DNN (Trang 15)
Hình 1. 3:Giao diện tạo mới module trong DNN - xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0
Hình 1. 3:Giao diện tạo mới module trong DNN (Trang 15)
Hình 1.5 Minh họa quá trình yêu cầu, biên dịch một trang web trên ASP.net - xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0
Hình 1.5 Minh họa quá trình yêu cầu, biên dịch một trang web trên ASP.net (Trang 17)
Hình 1. 6: Mô hình 3 lớp - xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0
Hình 1. 6: Mô hình 3 lớp (Trang 21)
Hình 2. 1: Biểu đồ các tác nhân - xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0
Hình 2. 1: Biểu đồ các tác nhân (Trang 24)
Hình 2. 2:Sơ đồ liên kết giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu - xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0
Hình 2. 2:Sơ đồ liên kết giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu (Trang 25)
Hình 2. 3:Sơ đồ liên kết giữa các bảng phục vụ phân quyền của DNN - xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0
Hình 2. 3:Sơ đồ liên kết giữa các bảng phục vụ phân quyền của DNN (Trang 27)
Hình 2. 4: Usecase các chức năng của trang web - xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0
Hình 2. 4: Usecase các chức năng của trang web (Trang 29)
Hình 2. 5: Biểu đồ tuần tự chức năng “Trích tin ” - xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0
Hình 2. 5: Biểu đồ tuần tự chức năng “Trích tin ” (Trang 36)
Hình 2. 6: Biểu đồ tuần tự “Xóa sản phẩm” - xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0
Hình 2. 6: Biểu đồ tuần tự “Xóa sản phẩm” (Trang 37)
Hình 2. 7:Biểu đồ tuần tự DatHangonline - xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0
Hình 2. 7:Biểu đồ tuần tự DatHangonline (Trang 38)
Hình 2. 8: Biểu đồ tuần tự “Bình chọn sản phẩm” - xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0
Hình 2. 8: Biểu đồ tuần tự “Bình chọn sản phẩm” (Trang 39)
Hình 2. 10:Nội dung chính của website - xây dựng dịch vụ giới thiệu sản phẩm do người khuyết tật làm ra tuân theo khuyến cáo wcag 2 0
Hình 2. 10:Nội dung chính của website (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w