1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí

70 315 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 598 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu: Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẵn sàng hợp tác kinh doanh bình đẳng, hữu nghị cùng có lợi với các quốc gia trên thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng nâng cao được vị thế, uy tín của mình trên trường quốc tế. Một trong những nhân tố góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của đất nước ta trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá là cơ sở vật chất kỹ thuật. Với chức năng, nhiệm vụ tạo ra cơ sở hạ tầng và tài sản cố định cho các ngành kinh tế cũng như cho toàn xã hội, ngành xây dựng đã và đang khẳng định được vị trí hàng đầu trong nền kinh tế quốc dân. Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và công tác kế toán, tài chính nói chung, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng giữ vai trò trung tâm giúp các doanh nghiệp xây lắp nhanh chóng đạt được mục tiêu của mình. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp là điều không thể tránh khỏi. Cạnh tranh để tồn tại là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Do đó việc tính đúng, tính đủ quản lý chi phí sản xuất là nội dung quan trọng hàng đầu trong doanh nghiệp để đạt được mục tiêu tiết kiệm và tăng cường lợi nhuận. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học sẽ cung cấp những điều kiện cần thiết cho việc khai thác động viên mọi khả năng tiềm tàng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Những thông tin về chi phí và giá thành không những quan trọng với các nhà quản lý mà còn có ý nghĩa đối với nhà nước, các nhà đầu tư…Xuất phát từ những đòi hỏi đó đồng thời qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí , được tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại đơn vị, em nhận thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm em đã quyết định lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí”. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Mục tiêu đặt ra đối với đề tài là phân tích việc hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, từ đó đề ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất tại Công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài: Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài tại phòng Kế toán Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí. 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài: Phương pháp phân tích Phương pháp so sánh Tổng hợp số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại Công ty. 5. Bố cục của đề tài nghiên cứu: Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo thì báo cáo này được trình bày theo 3 chương như sau: Chương 1:Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí. Mặc dù có rất nhiều cố gắng nhưng do thời gian cùng vốn kiến thức còn hạn chế nên việc hoàn thành đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô giáo và các cán bộ phòng Kế toán công ty để em có điều kiện bổ sung, nâng cao vốn kiến thức của mình nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này. Em xin chân thành cảm ơn CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG DẦU KHÍ 1.1. Tình hình tổ chức công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí: 1.1.1, Lịch sử hình thành và phát triển : Tên đầy đủ: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Xây Dựng Công Nghiệp và Dân Dụng Dầu Khí  Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty Xây Dựng Công

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu:

Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẵn sàng hợp tác kinhdoanh bình đẳng, hữu nghị cùng có lợi với các quốc gia trên thế giới, các doanh nghiệpViệt Nam ngày càng nâng cao được vị thế, uy tín của mình trên trường quốc tế Mộttrong những nhân tố góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của đất nước tatrong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá là cơ sở vật chất kỹ thuật Với chức năng,nhiệm vụ tạo ra cơ sở hạ tầng và tài sản cố định cho các ngành kinh tế cũng như chotoàn xã hội, ngành xây dựng đã và đang khẳng định được vị trí hàng đầu trong nềnkinh tế quốc dân Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh cũng nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và công tác kế toán,tài chính nói chung, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp nói riêng giữ vai trò trung tâm giúp các doanh nghiệp xây lắp nhanh chóng đạtđược mục tiêu của mình

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp là điều không thể tránh khỏi Cạnh tranh để tồn tại là vấn đề sống còn củadoanh nghiệp Do đó việc tính đúng, tính đủ quản lý chi phí sản xuất là nội dung quantrọng hàng đầu trong doanh nghiệp để đạt được mục tiêu tiết kiệm và tăng cường lợinhuận Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học sẽcung cấp những điều kiện cần thiết cho việc khai thác động viên mọi khả năng tiềmtàng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Những thông tin về chi phí

và giá thành không những quan trọng với các nhà quản lý mà còn có ý nghĩa đối vớinhà nước, các nhà đầu tư…Xuất phát từ những đòi hỏi đó đồng thời qua thời gian thựctập tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí , đượctiếp cận với thực tế công tác kế toán tại đơn vị, em nhận thấy được tầm quan trọng củacông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm em đã quyết định lựa

chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí”.

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Mục tiêu đặt ra đối với đề tài là phân tích việc hạch toán chi phí sản xuất, tính giáthành sản phẩm, từ đó đề ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất tạiCông ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài tại phòng Kế toán Công ty TNHH 1thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:

- Phương pháp phân tích

- Phương pháp so sánh

- Tổng hợp số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại Công ty

5 Bố cục của đề tài nghiên cứu:

Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo thì báo cáo này được trình bàytheo 3 chương như sau:

Chương 1:Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí

Mặc dù có rất nhiều cố gắng nhưng do thời gian cùng vốn kiến thức còn hạnchế nên việc hoàn thành đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rấtmong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô giáo và các cán bộ phòng Kếtoán công ty để em có điều kiện bổ sung, nâng cao vốn kiến thức của mình nhằm phục

vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH

VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG

DẦU KHÍ

1.1 Tình hình tổ chức công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí:

1.1.1, Lịch sử hình thành và phát triển :

Tên đầy đủ: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Xây Dựng Công

Nghiệp và Dân Dụng Dầu Khí

Dầu Khí

Tên giao dịch quốc tế: PV Industrial & Civil of Building Co., LTD

Tiền thân của Công ty là Tổng Công ty Thiết kế và Xây dựng dầu khí viết tắt làPVECC( Petro Vietnam Engineeringn & Contruction Company) được thành lập theoquyết định QĐ 330/TTG ngày 29/5/1995 của Thủ Tướng Chính Phủ và nghị định38/CP ngày 30/5/1995 của Chính Phủ Là một trong những công ty chủ lực của Tổng

Trang 4

công ty Dầu khí Việt Nam, có nhiệm vụ tư vấn đầu tư và khai thác các công trình dầukhí, các phương tiện nổi phục vụ dầu khí, các cơ sở hạ tầng, các công trình côngnghiệp và dân dụng cho các chủ đầu tư trong và ngoài ngành dầu khí, tham gia thựchiện các đề án liên doanh

Công ty có trụ sở chính đặt tại: Số 1 Quốc lộ 51A, phường 9, thành phố Vũngtàu Các chi nhánh đại diện tại:

- TP Hồ Chí Minh: G1 Khách sạn Thanh Đa- TP Hồ Chí MinhCông ty gồm các đơn vị thành viên sau:

1- Xí nghiệp Kết cấu kim loại & lắp máy2- Xí nghiệp xây lắp đường ống bể chứa3- Xí nghiệp thiết kế & khảo sát

4- Xí nghiệp liên doanh Vietubes5- Xí nghiệp vật liệu xây dựng Long Thành6- Xí nghiệp Thi công cơ giới

7- Xí nghiệp Dịch vụ & Xây lắp8- Xí nghiệp sữa chữa các công trình dầu khí9- Xí nghiệp Xây lắp số 1

10-Xí nghiệp Xây lắp số 211-Xí nghiệp Xây lắp số 312-Xí nghiệp Xây lắp số 4Qua 12 năm hoạt động, Công ty thiết kế và Xây dựng dầu khí đã có những bướctiến đáng kể Tháng 1 năm 2007, nhằm đáp ứng được nhu cầu ngày càng phát triển củađất nước sau thời kỳ hội nhập WTO, đặc biệt trong ngành xây dựng đòi hỏi cao hơn vềchất lượng, về tiến độ và kỹ thuật của từng công trình Nhiều công trình thi công đềudựa trên nguồn đầu tư của nước ngoài và việc hoàn thành cần đòi hỏi các yêu cầu caohơn về quy trình công nghệ cũng như nguồn nhân công có tay nghề Vì những nhu cầu

đó nên Tổng Công Ty Cổ phần Xây Lắp Dầu Khí Việt Nam đã chuyển hướng sang đầu

Trang 5

tư về chiều sâu, quan tâm đến các công trình, cao hơn là các công trình có vốn đầu tưcủa nước ngoài Do đó phải tập hợp mọi nguồn lực về vốn, về đội ngũ cán bộ công nhân

kỹ thuật lành nghề để đấu thầu, thi công các công trình lớn và cắt giảm các bộ phận làmcho bộ máy của công ty gọn nhẹ Từ những yêu cầu trên nên Hội Đồng Quản Trị TổngCông Ty Cổ Phần Xây Lắp Dầu Khí Việt Nam đã thành lập Công ty TNHH Một ThànhViên Xây Dựng Công nghiệp và Dân Dụng Dầu Khí theo quyết định số 03/QĐ-HĐQT-TCT ngày 21/1/2007 với vốn điều lệ là 50 tỷ đồng…Công ty được sát nhập bởi ba xínghiệp: Xí Nghiệp Xây Lắp Số 3, Xí Nghiệp Thi Công Cơ Giới và Xí Nghiệp Xây Lắp

số 1

Tuy mới được thành lập nhưng Công ty TNHH Một Thành Viên Xây DựngCông Nghiệp và Dân Dụng Dầu Khí đã có đội ngũ cán bộ quản lý thi công, quản lýchất lượng tốt, có thiết bị máy móc chuyên dùng đáp ứng được một phần yêu cầu sảnxuất kinh doanh của công ty, có khả năng tổ chức thi công tại những công trình lớn,lĩnh vực mới, địa bàn ở xa… Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Công ty luôn tuân thủđúng quy trình, quy phạm kỹ thuật của nhà nước, đảm bảo tiến độ thi công công trìnhvới chất lượng cao Đồng thời luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo sát saocủa lãnh đạo các cấp từ Tổng Công ty trong thời gian qua nên Công ty ngày càngkhẳng định được vị thế của mình trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và đãhoàn thành tốt nhiều công trình lớn như:

 Công trình Nhà máy nhựa TPC VINA – tại Tân Thành – Phú Mỹ - BàRịa – Vũng Tàu ( trị giá gần 40 tỷ đồng)

 Công trình khách sạn 4 sao tại số 8 Hoàng Diệu, TP Vũng Tàu ( 263 tỷđồng)

 Công trình kho trung chuyển Miền Trung Tây Nguyên tại Bình Định (40

Trang 6

 Công trình kho xăng dầu Cù Lao Tào (520 tỷ đồng).

 Văn phòng XN Liên Doanh Dầu khí Vietsovpetro (170 tỷ đồng)

1.1.2, Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty:

Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Công Nghiệp và Dân Dụng Dầu Khí

là doanh nghiệp độc lập được thành lập theo hình thức chuyển từ doanh nghiệp Nhànước thành công ty cổ phần, tổ chức hoạt động theo Luật doanh nghiệp được QuốcHội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X kỳ họp thứ XV thông qua ngày

12 tháng 6 năm 1999, có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ

về tài chính, có con dấu riêng, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, về nguồn tàichính hữu hạn đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ, có các quyền và nghĩa

vụ dân sự theo quy định của luật pháp

Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Công Nghiệp và Dân Dụng Dầu Khí

là tổ chức sản xuất kinh doanh về xây lắp trong ngành Dầu Khí hoạt động trong cáclĩnh vực như sau:

 Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp trong và ngoài ngànhDầu khí

 Đầu tư, xây lắp các công trình chuyên ngành Dầu khí

 Xây dựng các công trình hạ tầng, cầu cảng, đầu tư kinh doanh địa ốc, hạtầng phụ trợ

 Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với ngành nghề của Tổng Công

ty Cổ Phần Xây Lắp Dầu Khí Việt Nam và không trái với quy định củapháp luật

Mục tiêu kinh doanh chủ yếu của Công ty là tổ chức sản xuất kinh doanh để tạo

ra lợi nhuận hợp pháp, làm giàu chính đáng cho các thành viên, tạo thêm nhiều công

ăn việc làm cho người lao động, đóng góp nghĩa vụ vào ngân sách nhà nước, gópphần vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của Tổng Công ty CổPhần Xây Lắp Dầu Khí Việt Nam và Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam

Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Công Nghiệp và Dân Dụng Dầu Khíchủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng với quy trình sản xuất hỗn hợp vừa thicông bằng lao động thủ công vừa thi công bằng máy móc Quy trình sản xuất bắt đầu

Trang 7

từ khi Công ty tham gia chào thầu hoặc được giao thầu xây dựng Khi tham gia đấuthầu, Công ty phải xây dựng các chiến lược đấu thầu để thắng thầu.

Sau khi trúng thầu hoặc được giao thầu, theo quy chế chung của ngành xây dựng

và của Công ty, Công ty và bên giao thầu sẽ thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồngxây dựng về giá trị công trình, thời gian thi công, phương thức thanh toán, số tiền tạmứng, tỷ lệ bảo hành…

Sau khi hoàn thành việc thi công công trình, chủ đầu tư nghiệm thu, Công ty vàchủ đầu tư tiến hành quyết toán công trình Công trình sau khi được kiểm toán mới có

đủ hiệu lực pháp lý ( riêng đối với các công trình vốn của tỉnh phải qua thẩm tra của sởtài chính và được tỉnh phê duyệt)

Sơ đồ quá trình hoàn thành công trình của Công Ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Dân Dụng Dầu Khí như sau:

- Đào đất móng bằng nhân công trực tiếp, đất cồn dùng máy ủi

- Đổ bê tông : Mác theo tiêu chuẩn của Bộ xây dựng quy định

- Đổ đất san nền

2 Xây dựng khung sườn:

- Dùng thép để đan giằng cột bê tông

Thi công

Nghiệm thu công trình

Xây dựng

phần mềm khung sườnXây dựng Phần hoàn thiệncông trình

Trang 8

- Dùng thép để đầm sàn

- Đóng cột pha dầm cột

- Đổ bê tông

- Bảo dưỡng bê tông

- Xây tường gạch, tường hai bên, tường ngăn

3 Công việc cuối cùng trong quy trình công nghệ là phần hoàn thiện côngtrình:

- Tô trát vữa tường và ngoài vách ngăn

Trang 9

1.1.4.1, Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

1.1.4.2, Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận: Các bộ phận trong

Công ty được phân công các chức năng hoạt động cơ bản như sau:

 Phòng kinh tế - kế hoạch: Gồm 8 người trong đó có 1 trưởng phòng, 2 phóphòng chịu trách nhiệm chung và chức năng của phòng là:

Lập kế hoạch và quản lý việc thực hiện kế hoạch theo tháng, quý, năm Trựctiếp quản lý và hướng dẫn thực hiện quy chế thủ tục quy trình XDCB Công tác quản

lý thực hiện hợp đồng kinh tế Đôn đốc công tác nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơthanh toán khối lượng của phòng Kỹ thuật – sản xuất và đội công trình

Tìm hiểu thị trường để tham gia đấu thầu, mở rộng thị trường trong các lĩnh vựcsản xuất kinh doanh có lợi thế của Công ty Tìm hiểu các nguồn thông tin nhằm pháttriển hướng sản xuất kinh doanh cho Công ty như nghiên cứu về quy mô – công nghệ -

PHÒNGKỸTHUẬTSẢNXUẤT

PHÒNGVẬT TƯTHIẾTBỊ

PHÒNGTỔCHỨCHÀNHCHÍNH

TRÌNH

2

ĐỘI CÔNG TRÌNH 3

ĐỘITHICÔNGCƠGIỚI 1

ĐỘITHICÔNGCƠGIỚI 2

ĐỘIBÊTÔNG

ĐỘI CÔNG TRÌNH 4

ĐỘIĐIỆN NƯỚC

Trang 10

vốn – thời gian – địa điểm và có chiến lược về quỹ công việc cho các năm tiếp theocủa Công ty Nghiên cứu các khả năng để tham mưu cho Giám đốc dự đấu thầu vànhận việc trong mọi lĩnh vực mà Công ty có lợi thế Làm các hồ sơ đấu thầu theo đúngquy chế đấu thầu, quy định của Công ty và cập nhật được sự phát triển của thị trường.Nắm kế hoạch của Tổng Công ty, đề xuất các đơn hàng mà Công ty có khả năng thựchiện.

 Phòng tài chính – kế toán: Với quy mô hoạt động gồm 15 người, là phòngthực hiện chức năng giúp Tổng Giám đốc về mặt tài chính, thu thập số liệu, phản ánhvào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định củagiám đốc Bên cạnh đó phòng còn thường xuyên báo cáo các tình hình về thu chi, đề racác biện pháp hạ giá thành, tiết kiệm chi phí, lập kế hoạch tài chính, quản lý sự vậnđộng của đồng tiền, lập kế hoạch vay vốn ngân hàng, quản lý chi tiêu hợp lý, hợppháp: Như việc huy động, bổ sung vốn mở rộng công tác đầu tư, tổ chức sử dụng vàđiều hòa các nguồn vốn nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của toàn Công tymột cách có hiệu quả

Giúp các cơ quan cấp trên, các cơ quan quản lý… kiểm tra, giám sát tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như kiểm tra việc chấp hành cácchính sách , chế độ, quy định của nhà nước, làm nghĩa vụ với ngân sách của nhà nước.Quản lý kế toán các đội, các xưởng sản xuất quyết toán các công trình

 Phòng kỹ thuật - sản xuất: Gồm 10 người trong đó có 1 trưởng phòng và 1phó phòng Phòng này có chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc về cáccông tác kinh tế, kỹ thuật, quản lý, chất lượng công trình, làm công tác marketing giúpcho Công ty ký kết được các hợp đồng kinh tế với các đối tác nước ngoài, theo dõikhối lượng công việc, nghiệm thu công trình Lập quy trình công nghệ, quản lý tiến độthi công và kỹ thuật chất lượng các công trình cũng như tăng cường vấn đề an toàn laođộng cho công nhân

 Phòng vật tư – thiết bị: Gồm 8 người trong đó có một trưởng phòng chịutrách nhiệm chung và một phó phòng có chức năng quản lý toàn bộ vật tư, vật tư luânchuyển và thiết bị của công ty: kho công ty (trực tiếp bằng phiếu nhập kho, xuất kho,thẻ kho) và các đội sản xuất (báo cáo vật tư theo từng đợt) Lập kế hoạch mua vật tư,

Trang 11

thiết bị theo yêu cầu thiết kế của từng dự án và điều chuyển vật tư, thiết bị theo biệnpháp tổ chức thi công.

 Phòng tổ chức – hành chính: gồm 25 người có chức năng giúp Tổng Giámđốc Công ty trong công tác thực hiện các phương án sắp xếp, tổ chức bộ máy củaCông ty từ các phòng ban đến các công trường, các đội sản xuất trực thuộc Tiếp nhận,điều động, làm thủ tục đưa đi đào tạo mới, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, sử dụng, điều phối

và quản lý nhân lực hợp lý… Đồng thời không ngừng nâng cao việc quản lý lao động,đảm bảo an toàn lao động và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động

 Các đội và xưởng sản xuất: Tổ chức sản xuất trực tiếp ở các đội và xưởng,các đơn vị được xây dựng khép kín Mỗi đội, mỗi xưởng thực hiện một nhiệm vụ khácnhau Nhiệm vụ chủ yếu của đội thi công là làm sản phẩm trên công trường, các tổ thợluôn luôn phải tìm tòi phát huy các sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng lựcsản xuất và đẩy nhanh tiến độ đảm bảo chất lượng kỹ, mỹ thuật công trình

Kiểm tra tất cả các phương tiện, dụng cụ trước khi bước vào sản xuất , chấphành tốt sự hướng dẫn của cán bộ thi công để sản phẩm làm ra được tốt, đẹp, bền Khilao động sản xuất phải thực hiện: Làm gọn, dọn sạch, thực hành tiết kiệm Khi laođộng, sản xuất phải nghiêm túc thực hiện nội quy quy định của đơn vị trên côngtrường về các mặt an toàn lao động, chất lượng công trình Ngoài ra còn có chức năng

và nhiệm vụ triển khai thi công theo đúng kế hoạch, đúng bản vẽ thiết kế, đảm bảochất lượng công trình

1.1.5, Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh:

Tính đến thời điểm ngày 31/12/2008 thì tình hình hoạt động của Công ty là:

- Doanh thu đạt được trong năm 2008 là 532 tỷ đồng

- Thu nhập bình quân đầu người : 4 triệu đ/ người/ tháng

- Hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước bằng việc nộp ngân sách 32 tỷ đồng

- Giá trị sản xuất trong năm 2008 là 660 tỷ đồng

Đồng thời ta có thể thấy được sự phát triển của Công ty qua số liệu về lợi nhuậnthu được qua hai năm bắt đầu hoạt động:

Trang 12

Tình hình phát triển của Công ty

Đơn vị tính: Triệu đồngChỉ tiêu Thực hiện năm

2007

Thực hiện năm2008

Chênh lệch

( Nguồn: từ Báo cáo kết quả kinh doanh tại phòng kế toán )[2]

Qua số liệu trên ta có thể thấy rằng Công ty đã không ngừng nâng cao được hiệu quả kinh doanh, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà Nước Cụ thể là: Năm 2008, lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng 2.847.000.000 đồng so với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ là 1,34%

1.1.6, Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty:

 Chú trọng đến việc phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm thu đượclợi nhuận cao nên Công ty đã đề ra một số phương hướng phát triển như sau:

- Ưu tiên đầu tư phát triển các ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh mạnh nhất củaTổng Công ty và Tập đoàn

Trang 13

-Giữ vững thị trường truyền thống ở Việt Nam và không ngừng mở rộng thịtrường xây dựng mới ở CampuChia, Lào, Nga…

- Hoàn thiện đầu tư máy móc thiết bị thi công hiện đại, đồng bộ để có thể tiếnhành công tác thi công xây lắp đối với bất kỳ công trình loại nào, từ đường ô tô, đườngbăng sân bay, cầu vượt sông, hầm, cảng… với bất kỳ dạng kết cấu nào để có thể thamgia đấu thầu và giành thắng thầu với các Công ty khác cùng ngành

- Mở rộng hình thức tham gia xây dựng các dự án như BT ( xây dựng- chuyểngiao), BOT ( Xây dựng – Kinh doanh - Chuyển giao) ở các khu kinh tế mở, các nútgiao thông đô thị, thành phố

- Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân

kỹ thuật nghiệp vụ có năng lực công tác cao, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,nhanh chóng tiếp cận và làm chủ khoa học công nghệ mới của thế giới

1.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Công nghiệp và Dân Dụng Dầu Khí :

1.2.1, Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán của Công ty:

1.2.1.1, Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán của Công ty:

Hình thức hạch toán kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ.Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kếtoán tổng hợp là : “chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh

số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm ( theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được Kế toán trưởng duyệt trước khighi sổ kế toán Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái

Trang 14

- Các sổ, thẻ Kế toán chi tiết.

Trong các hình thức kế toán thì hình thức Kế toán chứng từ ghi sổ có nhiều ưuđiểm hơn vì dễ hiểu, rõ ràng, dễ phát hiện sai sót và điều chỉnh thích hợp với mọi hìnhthức xây dựng cơ bản, từ các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vừa đến lớn

SỔ CÁI

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra

Trang 15

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứlập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh

nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lậpbảng cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng các số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết đã được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

1.2.2, Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:

1.2.2.1, Hình thức tổ chức bộ máy kế toán :

Cùng với sự ra đời và phát triển của Công ty là sự ra đời và hoạt động có hiệuquả của bộ phận Kế toán Đây là bộ phận không thể thiếu được khi một doanh nghiệptham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Phòng Tài Chính – Kế toán của Công tygồm 15 người đảm nhiệm những phần hành kế toán khác nhau Trong quá trình hoạtđộng bộ máy kế toán được tổ chức một cách hợp lý và trong thời gian qua đã hoànthành tốt nhiệm vụ cung cấp kịp thời thông tin kinh tế cho Ban Tổng Giám đốc Côngty

Bộ máy Kế toán của Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Dân DụngDầu Khí được tổ chức theo hình thức tập trung Tổ chức kế toán tập trung là mô hình

tổ chức có đặc điểm toàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp đượcthực hiện tập trung ở phòng kế toán, còn ở các bộ phận và đơn vị trực thuộc chỉ thựchiện việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng

kế toán để xử lý và tổng hợp thông tin Hình thức này là thuận lợi cho việc quản lý vàtạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công công tác, góp phần nâng cao trình độ củatừng cán bộ nhân viên

Trang 16

1.2.2.2, Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán :

Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạo Quan hệ nghiệp vụ

1.2.2.3, Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ máy Kế toán tại Công ty:

Trong Công ty các nhân viên kế toán đều là những người có trình độ chuyên

môn, có kinh nghiệm, được lãnh đạo Công ty quan tâm trang bị các phương tiện kỹ

thuật làm việc nhằm thực hiện tốt công tác kế toán Phòng kế toán phân công các công việc cụ thể cho từng nhân viên kế toán chuyên trách Việc phân công này rất phù hợp với năng lực chuyên môn của từng người, đã tạo điều kiện phát huy hết khả năng và sựsáng tạo của các nhân viên trong các tác nghiệp Công việc được phân công như sau:

KẾ TOÁN TRUỞNG

PHÓ PHÒNG KTTH

PHÓ PHÒNG

TÀI CHÍNH

PHÓ PHÒNG KT-KT

NhómKTNHvay vốn

KếtoánTMlương

Kếtoán TSCĐCCDC

Kếtoánthuế

Thủquỹ

Kếtoán,công nợvàquản lýhợpđồng

Trang 17

 Kế toán trưởng:

Là người tổ chức bộ máy Kế toán toàn Công ty,chịu trách nhiệm cao nhất củaPhòng, thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho các cán bộ làm công tác Tàichính – Kế toán Hướng dẫn, phổ biến các chế độ, chính sách của nhà nước và quyđịnh của Tổng Công ty, tham mưu cho Tổng Giám Đốc và Hội đồng thành viên Công

ty ban hành các quy định về quản lý tài chính, tín dụng Chủ trì xây dựng kế hoạch thuchi tài chính, kiểm soát thu chi, quản lý việc thực hiện cân đối cấp phát vốn kinhdoanh và vay vốn cho các đội, công trường Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi viphạm pháp luật về tài chính kế toán Nắm bắt kịp thời các chế độ, chính sách của nhànước nhằm hướng dẫn hệ thống kế toán từ Công ty đến các đội Phân công giao nhiệm

vụ cho các nhân viên đúng trình độ năng lực cá nhân để hoàn thành tốt công việc củaPhòng

Các quyền hạn: Có ý kiến bằng văn bản với giám đốc về việc tuyển dụng,thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ.Yêu cầu các bộ phận liên quan trong Công ty cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu liênquan tới công việc kế toán và giám sát tài chính…

tư, công cụ của đội mình quản lý Khi trưởng phòng đi vắng sẽ thay mặt giải quyết vàđiều hành công việc của phòng ( Người ủy quyền thứ 1)

 Phó phòng kế toán tổng hợp:

Là người ủy quyền thứ 2 giúp kế toán trưởng chủ trì thực hiện việc lập báo cáoquyết toán tài chính, báo cáo thống kê theo định kỳ và theo yêu cầu của cấp trên Tổnghợp tiền thu khối lượng các công trình toàn Công ty Tổng hợp theo dõi và đề xuất xử

Trang 18

lý công nợ giữa nội bộ Công ty và Tổng Công ty , trực tiếp theo dõi các tài khoản vànguồn vốn sở hữu toàn Công ty Lưu trữ các báo cáo kế toán của Công ty cũng nhưcác báo cáo có liên quan nhiệm vụ được giao.

 Phó phòng phụ trách Kế toán – kiểm toán:

Giúp kế toán tổ chức thực hiện và hướng dẫn các đội, công trường công táchạch toán báo sổ, các chính sách, chế độ quy chế quy định về quản lý kinh tế, tàichính, kế toán… Hướng dẫn, chỉ đạo việc kiểm kê định kỳ hay đột xuất với tài sản, vật

tư, tiền vốn, công nợ trong Công ty Đồng thời thực hiện việc báo cáo, cung cấp các sốliệu, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, kiểm toán với cơ quan chuyên quản

Trực tiếp theo dõi và tổng hợp chi phí các công trình thuộc đội công trình số 1,đội TCCG số 1,2 Tổng hợp báo cáo Kế toán trưởng theo kỳ báo cáo kế hoạch, lũy kếchi phí theo công trình, phục vụ giao ban và yêu cầu của Tổng giám đốc, Hội đồngthành viên Ký phiếu nhập, xuất vật tư các đội theo dõi và quản lý

 Kế toán chuyên trách, kiểm tra chứng từ đầu vào:

Quản lý và cấp hóa đơn VAT, lập báo cáo sử dụng hóa đơn thanh toán, thanh lýhóa đơn của Công ty với cơ quan thuế theo quy định Tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu hồ

sơ chứng từ thanh toán của tất cả các công trình ( vật tư, tài sản, CCDC, thuê máy…)trước khi chuyển cho các bộ phận khác và kế toán trưởng Phối hợp với Kế toán tổnghợp xử lý các bút toán, hạch toán giá thành, doanh thu, chi phí

 Kế toán vật tư:

Tham gia kiểm kê và tập hợp báo cáo kiểm kê vật tư, hàng hóa theo quy định

Mở đầy đủ các sổ kế toán, sổ chi tiết, thẻ kho và thực hiện việc ghi chép và lập báo cáophản ánh kịp thời tình hình tăng, giảm, tồn kho vật tư, hàng hóa Hàng tháng tập hợpvật tư theo từng công trình và báo cáo với Kế toán trưởng Đối với vật tư, hàng hóathuộc bên thi công, cơ giới,… kết hợp với Kế toán tổng hợp để phân bổ hợp lý cáccông trình sử dụng

 Kế toán ngân hàng và cấp phát vốn:

Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ thanh toán để làm thủ tục cấpphát vốn theo sự phê duyệt của lãnh đạo Lập các hồ sơ từ sổ vay vốn lưu động, hồ sơvay vốn trung và dài hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo lãnh, mở L/C…theo quy

Trang 19

định của Công ty và các tổ chức tín dụng Lập báo cáo về tình hình sử dụng vốn bằngtiền từ các nguồn vốn lưu động, vốn vay, lãi vay làm cơ sở cho lãnh đạo có kế hoạchcân đối thu chi có hiệu quả Ngoài ra còn quản lý việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liênquan đến việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, thanh toán quyết toán trong toàn Công

ty Thực hiện các nhiệm vụ khác khi lãnh đạo phòng phân công

 Kế toán thanh toán tiền mặt, lương:

Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, lương của cán bộ công nhânviên Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ thanh toán để làm thủ tụcthanh toán theo phê duyệt của lãnh đạo Mở và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh hàng ngày vào các loại sổ kế toán, sau đó tiến hành đối chiếu, xác nhận thườngxuyên với các bộ phận có liên quan trong phòng, đội, công trường… theo quy định

Hỗ trợ kế toán thuế, lập các bảng kê khai thuế hàng tháng, quý, năm theo quy định của

cơ quan thuế trên cơ sở xử lý và tổng hợp số liệu của các đơn vị thành viên và cơ quanCông ty Tuy nhiên cũng sẽ thực hiện các nghĩa vụ khác theo sự phân công của lãnhđạo phòng

 Kế toán tài sản cố định, công cụ - dụng cụ:

Theo dõi, quản lý về mặt, hiện vật và giá trị ( kể cả số lượng và chất lượng),TSCĐ, CCDC của cơ quan Công ty, đội, công trường trực thuộc Công ty Hàng thánglập bảng phân bổ CCDC , định kỳ tham gia kiểm kê và lập báo cáo kiểm kê hàng hóatoàn Công ty theo quy định Tiếp nhận, kiểm tra và lưu trữ hồ sơ liên quan đến TSCĐ

để đề xuất thanh toán, ra quyết định cấp nguồn vốn đầu tư Thường xuyên và định kỳđối chiếu với Kế toán tổng hợp để xử lý trước khi lập báo cáo các quyết toán

 Kế toán thuế::

Lập báo cáo thuế hàng tháng, quý, năm theo quy định của cơ quan thuế trên cơ

sở xử lý và tổng hợp số liệu của các bộ phận cung cấp Thực hiện việc đôn đốc và trựctiếp thực hiện công tác thanh toán cũng như thu hồi vốn trong sản xuất kinh doanh củaCông ty

Ngoài ra còn phải nắm vững các chế độ, chính sách của nhà nước về thuế vàquản lý kinh tế tài chính, quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh của nhà

Trang 20

nước, của tổng Công ty để thực hiện việc kiểm tra, lập báo cáo tổng hợp và thực hiệnnghĩa vụ về ngân sách đối với cấp trên trong toàn Công ty.

 Thủ quỹ kiêm văn thư phòng

Thực hiện việc thu chi tiền mặt của cơ quan theo lệnh, phiếu thu, phiếu chi.Quản lý kho két cơ quan Công ty và thường xuyên thực hiện đối chiếu kiểm kê sổ tiềnmặt với kết quả thu chi hàng ngày Hàng tháng đối chiếu số dư quỹ

Tiếp nhận các công văn, tài liệu từ văn thư Công ty và chuyển về Kế toántrưởng để phân công cho từng thành viên xử lý

 Kế toán công nợ và quản lý hợp đồng: Kiểm tra đối chiếu, xem xét tínhhợp pháp đầy đủ chứng từ thanh toán công nợ, phân loại ghi chép, hạch toán quản lýcác khoản thanh toán và công nợ trên sổ sách kế toán theo quy định của chế độ kếtoán, biểu mẫu quy định Lập biên bản đối chiếu công nợ khi công việc đã hoàn thànhtoàn bộ hoặc hoàn thành từng phần Kiểm tra lập báo cáo công nợ theo quy định của

bộ tài chính, lưu giữ chứng từ kế toán trong phần việc được giao

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG

DẦU KHÍ

2.1 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

2.1.1, Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất:

2.1.1.1, Khái niệm chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp

bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, thi công trong một thời kỳ nhất định

2.1.1.2, Phân loại chi phí sản xuất:

Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều khoản khácnhau cả về tính chất, nội dung, công dụng, vai trò, vị trí… Để thuận lợi cho công tácquản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Xuất phát từmục đích yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theonhững tiêu thức khác nhau Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí vào từngloại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định Thông thường chi phí sảnxuất trong doanh nghiệp được phân loại theo các tiêu thức sau:

 Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí ( phân loại theo

yếu tố): Để phục vụ cho việc tập hợp quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu

đồng nhất của nó mà không kể đến công dụng, địa điểm phát sinh thì chi phí đượcphân loại theo yếu tố Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia thành các yếu tố chiphí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tượng laođộng như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… sử dụngtrong kỳ

- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và các khoản tríchtrên tiền lương theo quy định

Trang 22

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh số trích khấu hao trong kỳ của toàn

bộ tài sản cố định sử dụng cho sản xuất, thi công của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là chi phí phải trả về các dịch vụ mua ngoài, thuêngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất, thi công trong kỳ

- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các chi phí khác bằng tiền chi chohoạt động sản xuất, thi công của doanh nghiệp ngoài bốn yếu tố chi phí kể trên

 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng ( theo khoản mục ):Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành những khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu… sử dụng trực tiếp vào sản xuất ( trong khoản mục nàykhông bao gồm các loại vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy thi công)

- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương, lương phụ cótính chất ổn định của công nhân trực tiếp sản xuất cần thiết để hoàn thành sản phẩm( Không kể đến tiền lương và các khoản trích có tính chất lương của nhân viên quản lý,công nhân điều khiển máy thi công)

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là những chi phí liên quan đến việc sử dụngmáy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm đối với doanh nghiệpxây lắp theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy

- Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí sản xuất của phân xưởng gồm :Lương nhân viên quản lý phân xưởng, khoản trích bảo hiểm xã hội ( BHXH) , bảohiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn ( KPCĐ) được tính theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả công nhân trực tiếp và nhân viên quản lý phân xưởng, khấu hao TSCĐdùng chung cho hoạt động của phân xưởng và những chi phí khác liên quan tới hoạtđộng của phân xưởng

Phân loại chi phí theo đúng mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụcho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho việc tính giáthành sản phẩm xây lắp, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất xây lắp được chia thành chi phí trựctiếp và chi phí gián tiếp

Trang 23

- Chi phí trực tiếp là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí,chi phí này được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí căn cứ vào chứng từgốc.

- Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí màkhông thể dựa vào chứng từ để tính trực tiếp cho từng đối tượng, phải tập hợp đến cuối

kỳ khoá sổ và lựa chọn tiêu thức phân bổ cho các đối tượng theo tiêu chuẩn thích hợp

Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa đối với việc xác định phươngpháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng một cách hợp lý

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Theo mối quan hệ này, chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành: Chiphí cố định (chi phí bất biến), chi phí biến đổi (chi phí khả biến) và chi phí hỗn hợp

- Chi phí bất biến (còn gọi là định phí) là các chi phí mà tổng số không thay đổikhi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng sản phẩm sảnxuất ra trong kỳ như chi phí khấu hao TSCĐ tính theo phương pháp đường thẳng, chiphí bảo dưỡng máy móc, thiết bị

- Chi phí khả biến (còn gọi là biến phí) là các chi phí mà tổng số thay đổi với sựthay đổi của mức độ hoạt động, khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,…

- Chi phí hỗn hợp là chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố của định phí vàbiến phí như chi phí của nhân viên quản lý tổ đội thi công, chi phí nguyên vật liệu giántiếp, chi phí nhân công gián tiếp

Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có ý nghĩa quan trọng trong côngtác quản lý doanh nghiệp, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết địnhquản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

Ngoài các cách phân loại chi phí sản xuất trên, tuỳ thuộc vào yêu cầu công tácquản lý chi phí sản xuất xây lắp có thể phân loại theo tiêu thức khác

Ví dụ theo Chuẩn mực kế toán số 15 - “Hợp đồng xây dựng”, chi phí trongdoanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng trong suốtgiai đoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng, bao gồm:

- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng như chi phí nhân công tại côngtrường, chi phí nguyên liệu, vật liệu, khấu hao máy móc thiết bị,…

Trang 24

- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thểphân bổ cho từng hợp đồng như chi phí bảo hiểm, chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuậtkhông liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể,

- Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợpđồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai,…

2.1.2, Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm:

2.1.2.1, Khái niệm giá thành sản phẩm:

Trong sản xuất chi phí chỉ mới thể hiện được một mặt thể hiện hao phí Để đánhgiá hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp phải xem xét chi phí với mặt thứ hai, đó là kếtquả sản xuất thu được, quan hệ so sánh đó đã hình thành nên chỉ tiêu “ Giá thành sảnphẩm”

Giá thành sản phẩm( công việc, lao vụ) là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho mộtkhối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm ( công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đãhoàn thành

Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc giántiếp vào quá trình sản xuất cần phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp màkhông bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp Những chiphí đưa vào giá thành phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất dùngcho sản phẩm và các khoản chi tiêu khác có liên quan việc bù đắp giản đơn hao phí laođộng sống tiêu hao cho quá trình sản xuất Mọi tính toán một cách chủ quan, khôngphản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể phá vỡ các quan hệ hànghóa tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh…

Tuy nhiên giá thành là đại lượng tính toán nên phần nào nó cũng mang tính chủquan ( biểu hiện mặt hạn chế của giá thành) Đặc điểm chủ quan này thể hiện ở haikhía cạnh:

- Tính vào giá thành một số khoản mục chi phí mà thực chất là thu nhập thuầntúy của xã hội như các khoản trích nộp thuế, nộp cấp trên

- Một số khoản mục chi phí gián tiếp được phân bổ vào giá thành của từng sảnphẩm theo những tiêu thức nhất định

Như vậy chỉ tiêu giá thành trong một chừng mực nào đó vừa mang tính chủquan vừa mang tính khách quan, vì vậy nó cần được xem xét trên nhiều mặt khác nhaunhằm có thế sử dụng chỉ tiêu này một cách có hiệu quả nhất

Trang 25

2.1.2.2, Phân loại giá thành sản phẩm:

 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành: Theocách phân loại này giá thành sản phẩm bao gồm:

- Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng sảnphẩm Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật vàđơn giá của nhà nước

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Lợi nhuận định mức

Hoặc:

Giá thành dự toán = Khối lượng công tác xây lắp theo định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước quy định × Đơn giá xây lắp do nhà nước ban hành theo từng khu vực thi công và các chi phí khác theo định mức.

Giá thành dự toán được xây dựng và tồn tại trong một thời gian nhất định , nóđược xác định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công, về tổ chức quản

lý, về hao phí lao động vật tư…cho từng loại công trình hoặc công việc nhất định Giáthành dự toán có tính cố định tương đối và mang tính chất xã hội

- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi bước vào sảnxuất được xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các địnhmức, đơn giá…

với dự toán

- Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp

cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, về phương pháp tổchức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt được ở tại doanhnghiệp, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công

Khi đặc điểm kết cấu sản xuất thay đổi, hay có sự thay đổi về phương pháp tổchức, về quản lý sản xuất thì định mức sẽ thay đổi và khi đó giá thành định mức đượctính toán lại cho phù hợp

- Giá thành thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế phát sinh

để hoàn thành khối lượng sản phẩm Giá thành thực tế được tính trên cơ sở số liệu kếtoán về chi phí sản xuất của khối lượng sản phẩm thực hiện trong kỳ

Trang 26

So sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch cho thấy mức độ hạ giá thành

kế hoạch của doanh nghiệp

So sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán phản ánh chỉ tiêu tích lũy củadoanh nghiệp, từ đó có thể dự định khả năng của doanh nghiệp trong năm tới

So sánh giá thành thực tế với giá thành định mức cho thấy mức độ hoàn thànhđịnh mức đã đề ra của doanh nghiệp đối với từng khối lượng sản phẩm cụ thể

 Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành: Theo cách phânloại này, giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ:

- Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí liên quan đếnviệc sản xuất sản phẩm Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí: như chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tínhcho sản phẩm hoàn thành Giá thành sản xuất của sản phẩm là cơ sở để tính giá vốnhàng bán và lãi gộp ở doanh nghiệp

- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm cộng thêm chi phíquản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ sản phẩm chỉ được xácđịnh khi sản phẩm hoàn thành

2.1.3, Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trongquá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chúng là hai mặt của quá trình sản xuất ( chi phísản xuất phản ánh mặt hao phí trong quá trình sản xuất còn giá thành sản phẩm phảnánh mặt kết quả thu được trong sản xuất) Trong mối quan hệ này chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm có điểm giống nhau là đều phản ánh lao động sống và lao động vậthóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ sản xuất Việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuấttrong kỳ có vai trò quan trọng trong việc tính đúng giá thành sản phẩm hoàn thànhtrong kỳ

Tuy nhiên xét về lượng, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác biệtnhất định:

- Chi phí sản xuất luôn luôn gắn với từng thời kỳ phát sinh chi phí, còn giáthành sản phẩm xây dựng lại gắn với khối lượng sản phẩm hoàn thành

- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí trả trước trong kỳ nhưngchưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ trước nhưng kỳ này mới thực tếphát sinh Tuy nhiên, chi phí sản xuất trong kỳ lại không bao gồm chi phí trả trước

Trang 27

của kỳ trước phân bổ cho kỳ này và những chi phí của kỳ này nhưng thực tế chưa phátsinh Ngược lại, giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chỉphí trả trước phân bổ trong kỳ.

- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoànthành mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ Còn giá thành sản phẩm khôngliên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng liên quan đến chiphí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang Do chi phí kỳ trước chuyểnsang kỳ này và chi phí sản xuất kỳ này chuyển sang kỳ sau thường không như nhaunên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong kỳ thường không trùng nhau

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện quacông thức:

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

=

CPSX

dở dang đầu kỳ

+

CPSX phát sinh trong kỳ

-CPSX

dở dang cuối kỳ

Khi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ( hoặc ngành không có sản phẩm dở dang) thì:

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

=

CPSX phát sinh trong kỳ

Như vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm về mặt chất thì giống nhaunhưng lại khác nhau về mặt lượng Chúng có mối quan hệ mật thiết , nội dung cơ bảncủa chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạtđộng sản xuất

2.2 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp và ảnh hưởng đến tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, cácsản phẩm xây lắp có những đặc điểm riêng biệt khác với sản phẩm của các ngành sảnxuất khác, những đặc điểm này có ảnh hưởng tới quản lý và hạch toán

Trang 28

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc…, có quy mô lớn, kết cấuphức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài, ảnh hưởngđến môi trường sinh thái Những đặc điểm này làm cho tổ chức và hạch toán củadoanh nghiệp xây lắp khác biệt với các ngành sản xuất kinh doanh khác: sản phẩm xâylắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Thực hiện thi công xây lắpcông trình phải theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng do Nhà nước ban hành Quátrình thi công xây lắp phải so sánh với dự toán, phải lấy dự toán làm thước đo.

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ (bán) theo giá dự toán - giá thanh toán với bênchủ đầu tư hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư Giá này được căn cứ vào hợp đồng giaothầu với đơn vị chủ đầu tư Do vậy tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp được thểhiện không rõ, nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượngxây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật cho chủ đầu tư là quá trình tiêu thụ sảnphẩm xây lắp

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất (xe máythi công, thiết bị đầu tư, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.Đặc điểm này làm cho công tác quản lý tài sản, thiết bị, vật tư, lao động cũng như hạchtoán chi phí sản xuất rất phức tạp vì chịu ảnh hưởng tác động của môi trường, dễ tổnthất hư hỏng…

Những đặc điểm riêng có của sản phẩm xây lắp ảnh hưởng rất lớn đến công tác

kế toán trong doanh nghiệp, thể hiện rõ ở nội dung, phương pháp tập hợp, phân loạichi phí và tính giá thành sản phẩm Do đó công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắpphải được tổ chức thực hiện sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh, quy trình công nghệ sản xuất của ngành và thực hiện nghiêm túc các chế độ kếtoán do Nhà nước ban hành

2.3 Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên Xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí:

2.3.1, Tổng quan tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH 1 thành viên Xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí:

2.3.1.1, Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến đổimột cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào để xây dựng một tài sản đơn lẻ,

Trang 29

như: Một chiếc cầu, một toà nhà, một đường ống dẫn dầu, một con đường hoặc xâydựng tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về thiết kế, côngnghệ, chức năng hay mục đích sử dụng cơ bản của chúng, như: Một nhà máy lọc dầu,

tổ hợp nhà máy dệt may

Mọi hao phí cuối cùng đều được thể hiện bằng thước đo tiền tệ gọi là chi phísản xuất kinh doanh Trong lĩnh vực xây dựng, việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợpcác tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về các mặt được thể hiện bằnghợp đồng xây dựng Chi phí để xây dựng tài sản là chi phí của hợp đồng xây dựng, baogồm: Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng như chi phí nhân công tại côngtrường, chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, khấu hao máy móc thiết bị…; chi phí chungliên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thểnhư chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý chung; các chi phí khác có thể thu lại từ kháchhàng theo các điều khoản của hợp đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triểnkhai

Như vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản haophí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loạisản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhậnthầu đã ký kết

Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các khoản chi phí có liên quan đến việcthi công xây lắp công trình, nội dung các khoản mục bao gồm:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm tất cả các chi phí về nguyên vậtliệu trực tiếp dùng cho thi công xây lắp như:

- Vật liệu xây dựng: là giá thực tế của cát, sỏi, đá, sắt, thép, xi măng…

- Vật liệu khác: bột màu, đinh, dây…

- Nhiên liệu: than củi dùng để nấu nhựa rải đường…

- Vật kết cấu: Bê tông đúc sẵn…

- Thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, ánh sáng,thiết bị sưởi ấm…( kể cả công xi mạ, bảo quản thiết bị)

 Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trựctiếp tham gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cụ thể bao gồm:

- Tiền lương chính của công nhân trực tiếp xây lắp kể cả công nhân phụ Côngnhân chính như công nhân mộc, công nhân nề, công nhân xây, công nhân uốn sắt,

Trang 30

công nhân trộn bê tông… Công nhân phụ như: công nhân khuân vác máy móc thicông, tháo dỡ ván khuôn đà giáo, lau chùi thiết bị trước khi lắp đặt, cạo rỉ sắt thép,nhúng gạch…

- Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp tráchnhiệm, chức vụ, phụ cấp công trường, phụ cấp khu vực, phụ cấp nóng độc hại…

- Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp

- Ngoài các khoản tiền lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia côngtác xây lắp, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp và bao gồm khoản phải trả cho laođộng thuê ngoài theo từng loại công việc

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương của côngnhân khi vận chuyển vật liệu ngoài cự ly công trường, lương nhân viên thu mua bảoquản bốc dỡ vật liệu trước khi đến kho công trường, lương nhân công tát nước vét bùnkhi thi công gặp trời mưa hay mạch nước ngầm và tiền lương của các bộ phận khác( sản xuất phụ, xây lắp phụ , nhân viên bảo vệ, quản lý)

Mặt khác chi phí nhân công trực tiếp cũng không bao gồm khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếpthi công xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp cũng không tính tiền ăn giữa ca của côngnhân viên trực tiếp xây lắp Các khoản mục này được tính vào chi phí sản xuất chung

Trong trường hợp trong doanh nghiệp xây lắp có các hoạt động khác mang tínhcông nghiệp hoặc cung cấp dịch vụ thì vẫn được tính vào khoản mục chi phí nhâncông trực tiếp khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ và tiền ăn giữa ca của công nhântrực tiếp

 Chi phí sử dụng máy thi công: Đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiệnviệc xây lắp theo phương thức thi công hỗn hợp, vừa thi công bằng thủ công vừa kếthợp thi công bằng máy, trong giá thành xây lắp còn có khoản mục chi phí sử dụng máythi công

- Chi phí sử dụng máy thi công gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sửdụng máy thi công như:

+ Tiền lương của công nhân điều khiển máy móc thi công kể cả côngnhân phục vụ máy và các khoản phụ cấp theo lương, kể cả khoản tiền ăn giữa ca củacông nhân trực tiếp điều khiển máy thi công

+ Chi phí khấu hao TSCĐ là máy móc thi công

Trang 31

+ Chi phí về công cụ, dụng cụ dùng cho máy móc thi công.

+ Chi phí về sửa chữa, bảo trì, điện nước cho máy thi công, tiền thuêTSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ

+ Các chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng máy móc thi công kể

cả khoản chi cho lao động nữ

Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công ,khoản này được tính vào chi phí sản xuất chung Chi phí sử dụng máy thi công cũngkhông bao gồm các khoản sau: lương công nhân vận chuyển, phân phối vật liệu chomáy; vật liệu là đối tượng chế biến của máy, các chi phí xảy ra trong quá trình máyngừng sản xuất, các chi phí lắp đặt lần đầu cho máy móc thi công, chi phí sử dụng máymóc thiết bị khác và các chi phí có tính chất quản lý, phục vụ chung

Trường hợp doanh nghiệp thi công toàn bằng thủ công hoặc thi công toàn bằngmáy, các chi phí phát sinh không đưa vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công màđược xem là chi phí sản xuất chung

 Chi phí sản xuất chung: là các chi phí trực tiếp khác ( ngoài chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công) và cácchi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chungcho hoạt động sản xuất xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, đội, côngtrường thi công

Chi phí sản xuất chung gồm các khoản chi phí như sau:

- Chi phí nhân viên phân xưởng: Gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấplương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa cacủa nhân viên quản lý đội xây dựng và của công nhân xây lắp; khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ được trích theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả củacông nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý độithuộc biên chế của doanh nghiệp

- Ngoài khoản chi phí của nhân viên quản lý công trường, kế toán, thống kê,kho, vệ sinh… của công trường, chi phí nhân viên phân xưởng còn bao gồm tiền côngvận chuyển vật liệu ngoài cự ly thi công do mặt bằng thi công chật hẹp, công tát nướcvét bùn khi trời mưa hoặc gặp mạch nước ngầm…

Trang 32

- Chi phí vật liệu gồm chi phí vật liệu cho đội xây dựng như vật liệu dùng đểsửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng,chi phí lán trại tạm thời.

Trường hợp vật liệu mua ngoài xuất thẳng cho đội xây dựng, nếu doanh nghiệp đượckhấu trừ thuế thì chi phí vật liệu không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào

- Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp: Gồm các chi phí về công cụ, dụng cụ dùngcho thi công như cuốc xẻng, dụng cụ cầm tay, xe đẩy, đà giáo, ván khuôn và các loạicông cụ dụng cụ khác dùng cho sản xuất và quản lý của đội xây dựng Chi phí dụng cụsản xuất xây lắp không gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu doanh nghiệp tính thuếgiá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế

- Chi phí khấu hao TSCĐ gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạtđộng của đội xây dựng

Trong trường hợp doanh nghiệp tổ chức thi công hỗn hợp vừa bằng thủ công vừa bằngmáy, khoản chi phí khấu hao máy móc thi công được tính vào chi phí sử dụng máy thicông chứ không tính vào chi phí sản xuất chung

2.3.1.2, Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty:

Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng, kếtoán chi phí sản xuất là khâu quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp Đểphục vụ công tác kế toán chi phí sản xuất, công việc đầu tiên có tính chất định hướng làxác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phísản xuất phát sinh được tập hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí vàyêu cầu tính giá thành

Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành ở nhiều địa điểm, nhiều tổđội xây dựng, ở từng địa điểm sản xuất lại có thể sản xuất xây lắp nhiều công trình,hạng mục công trình khác nhau Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng phátsinh ở nhiều địa điểm, liên quan đến công trình, hạng mục công trình và khối lượngcông việc xây lắp khác nhau

Tại công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí, đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất được xác định là công trình, hạng mục côngtrình Mỗi đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khi khởi công xây dựng đếnkhi hoàn thành bàn giao đều được mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất Các sổ

Trang 33

chi tiết này sẽ được tổng hợp theo từng quý và được theo dõi chi tiết theo từng khoảnmục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụngmáy thi công, chi phí sản xuất chung Trong đó sổ kế toán chi phí sử dụng máy thicông mở chi tiết theo các tiểu khoản: Chi phí nhân công sử dụng máy, chi phí vật liệucông cụ dụng cụ phục vụ cho máy, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao máythi công và chi phí bằng tiền khác; sổ kế toán chi phí sản xuất chung mở chi tiết theocác tiểu khoản: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.

2.3.1.3, Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty:

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc do doanh nghiệp sảnxuất ra và cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị

Khác với tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định được giá thực

tế từng loại sản phẩm đã được hoàn thành Xác định đối tượng tính giá thành là côngviệc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm Bộ phận kế toán giáthành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm màdoanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất… để xác định đối tượng tính giá thành chothích hợp

Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng đến công tác tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp nên Công ty TNHH 1 thành viên xâydựng công nghiệp và dân dụng dầu khí xác định đối tượng tính giá thành là từng côngtrình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao hoặc khối lượng công tác xây lắp đãđạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý được thanh toán Cụ thể trong bài nghiên cứu nàyđối tượng tính giá thành là công trình Khu nhà ở cán bộ công nhân viên (CBCNV)VIETUBES tại khu thông tin – TP Vũng Tàu

2.3.1.4, Kỳ tính giá thành sản phẩm tại Công ty:

Kỳ tính giá thành mà công ty thực hiện là theo từng quý Công ty TNHH 1thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí thực hiện giao khoán cho các tổđội thi công, sau đó tập trung hạch toán tại Công ty

Hàng quý, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đốitượng tính giá thành ( đơn đặt hàng) Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giaocông trình hoàn thành đưa vào sử dụng mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp

Trang 34

theo từng đối tượng từ khi bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành để tính giá thành

và giá thành đơn vị (nếu có, như căn nhà trong dãy nhà…)

2.3.2, Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty:

2.3.2.1, Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

2.3.2.1.1, Các loại nguyên liệu sử dụng:

Tại Công ty sử dụng rất nhiều nguyên vật liệu nhưng nhìn chung là những loạichính như sau:

- Sắt thép: thép tròn, thép tấm, thép D10, D12, D14, D20…

- Xi măng

- Cát đá và gạch các loại

- Cốp pha, gỗ, ván

- Sơn : Sơn Gai, Sơn Bạch Tuyết

- Que hàn, OOxxy, Acetylen

- Bulon các loại

- Sika

- Bê tông tươi…

2.3.2.1.2, Định giá xuất kho nguyên liệu:

Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí tính giávật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO)

2.3.2.1.3, Chứng từ sổ sách và luân chuyển chứng từ:

Các chứng từ, sổ sách được sử dụng để theo dõi tình hình nhập – xuất nguyên,vật liệu tại Công ty là:

- Chứng từ nhập – xuất nguyên, vật liệu:

+ Hoá đơn bán hàng thông thường hoặc hoá đơn GTGT+ Phiếu nhập kho nội bộ

+ Phiếu xuất kho nội bộ+ Bảng kê xuất vật tư+ Biên bản giao nhận vật tư

- Sổ sách hạch toán:

+ Sổ nhật ký chung+ Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp+ Sổ cái

Trang 35

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn tronggiá thành công trình xây dựng (từ 60% - 65%), vì vậy việc hạch toán chính xác, đầy đủyếu tố chi phí này là một yêu cầu hết sức cần thiết trong quản lý hạ giá thành sản phẩmxây lắp Đồng thời đặc điểm vật tư của sản phẩm xây lắp đa dạng về chủng loại, quycách, sản phẩm cũng bao gồm nhiều loại và chênh lệch về giá trị nên việc quản lý nhậpxuất vật tư được Công ty theo dõi cho từng công trình

Việc luân chuyển chứng từ được thực hiện như sau: Công ty không tổ chức khotập trung mà mỗi công trình đều có một kho riêng Căn cứ vào hợp đồng kinh tế và kếhoạch vật tư, đội vật tư nhận vật tư của nhà cung cấp, nhập kho cho công trình hoặcđưa thẳng vào công trường không nhập kho Trước hết phòng Vật tư – thiết bị căn cứvào nhu cầu sản xuất và yêu cầu thiết kế của sản phẩm lập chỉ tiêu về số lượng phẩmchất quy cách nguyên vật liệu ( NVL) cần mua Dựa vào các chỉ tiêu trên cán bộ vật tưchịu trách nhiệm mua NVL đảm bảo nhu cầu, tiến độ sản xuất tránh tình trạng tập kếtvật tư quá sớm, gây ứ đọng vốn, lãng phí trong sản xuất đồng thời không đảm bảo antoàn trong khâu bảo quản NVL tồn kho

Khi vật liệu về nhập kho, ban kiểm tra vật tư, thủ kho và người giao vật liệukiểm tra đầy đủ về số lượng, chất lượng, chủng loại, đồng thời căn cứ vào hoá đơnkiêm phiếu xuất kho của người bán để lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được lậpthành 2 liên: một liên thủ kho giữ, một liên gửi lên cho bộ phận kế toán vật tư để xâydựng đơn giá và giá trị vật tư Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ kế toán vật tư

sẽ vào sổ chi tiết NVL theo từng công trình Hàng ngày căn cứ vào kế hoạch thi công,nhu cầu thực tế và định mức sử dụng nội bộ nguyên vật liệu, các đội làm thủ tục xuấtvật tư vào công trình theo lệnh xuất vật tư của ban chỉ huy công trình, thủ kho lập hailiên phiếu xuất kho, một liên giao cho người lĩnh vật tư, một liên thủ kho giữ để ghithẻ kho Định kỳ hàng ngày kế toán công trường quyết toán chứng từ chi phí nguyênvật liệu về Công ty (hoá đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…)

Sau đó, kế toán viên tại công ty tiếp nhận các chứng từ, kiểm tra tính hợp lý,hợp lệ và khớp đúng giữa các chứng từ Căn cứ các phiếu xuất kho, hàng ngày PhòngTài Chính – Kế Toán ( Kế toán vật tư, công cụ) lập Bảng kê xuất vật tư cho từng côngtrình, hạng mục công trình Với trường hợp nguyên vật liệu mua về không nhập kho

mà chuyển thẳng ra Công trình, tại công trường thủ kho lập Biên bản giao nhận vật

tư Sau đó, gửi về phòng Tài Chính – Kế Toán ( TC – KT) kết hợp với hóa đơn, dự trù

Ngày đăng: 22/11/2014, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quá trình hoàn thành công trình của Công Ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Dân Dụng Dầu Khí  như sau: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí
Sơ đồ qu á trình hoàn thành công trình của Công Ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Dân Dụng Dầu Khí như sau: (Trang 7)
1.1.4.1, Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí
1.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: (Trang 9)
1.2.1.2, Sơ đồ: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí
1.2.1.2 Sơ đồ: (Trang 14)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp (Trang 37)
2.3.2.2.5, Sơ đồ hạch toán: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí
2.3.2.2.5 Sơ đồ hạch toán: (Trang 42)
2.3.2.3.5, Sơ đồ hạch toán: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên xây dựng công nghiệp và dân dụng dầu khí
2.3.2.3.5 Sơ đồ hạch toán: (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w