LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay các doanh nghiệp tại Việt Nam, nhất là các doanh nghiệp có quy mô trung bình và lớn hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại, sản xuất thì vai trò của thông tin v
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay các doanh nghiệp tại Việt Nam, nhất là các doanh nghiệp có quy mô trung bình và lớn hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại, sản xuất thì vai trò của thông tin và quản lý thông tin bằng tin học lại càng có ý nghĩa đặc biệt, nó giúp các đơn vị đột biến về chất lượng quản lý điều hành và qua đó góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và phát triển làm cho thị trường phần mềm quản trị dữ liệu đã chuyển mình và sẽ trở thành thị trường quan trọng do hai điều kiện :
Một : Số lượng máy tính trang bị trong các công ty đã nhiều và bắt đầu
tiến trình nối mạng
Hai : Môi trường kinh doanh ngày càng mang tính thị trường rõ rệt với sự
cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như với các doanh nghiệp nước ngoài
Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải trang bị hệ thống quản lý thông tin tiên tiến để phân tích tình hình kinh doanh và ra quyết định một cách nhanh nhất Do đó, các phần mềm ứng dụng trong quản lý đã đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là phần mềm quản trị dữ liệu về nghiệp vụ kế toán cho các doanh nghiệp
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu để thực hiện cho việc quản lý kế toán trong các doanh nghiệp nhưng để xác định
hệ quản trị nào là tối ưu, gần gũi với người sử dụng Đặc biệt, đối với nước ta hiện nay thì việc nắm vững, thao tác và sử dụng vẫn còn nhiều khó khăn nên việc tạo ra một phần mềm như trên là rất quan trọng và cần thiết Từ nhận
định đó, tôi đã chọn đề tài : “Viết chương trình Phần mền Kế Toán Doanh
Nghiệp” trên cơ sở nghiên cứu và phát triển, tôi cố gắng hoàn thành đề tài với
Trang 2sự giúp đỡ tận tình của Cô Vương Mai Phương đã đóng góp những ý kiến
vô cùng quan trọng cho việc nghiên cứu cũng như trong cách thức lập trình
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại Học Bách Khoa Hà
Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ.
Tôi mong đề tài sẽ được đón nhận và đóng góp để đề tài có thể phát triển hoàn thiện hơn
Sinh viên Thực Hiện
Võ Hoàn Chỉnh
Trang 3
CHƯƠNG I:KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN
1.1 Khái niệm
Kế toán là công việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động Chủ yếu là dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí nhà nước, cũng như từng tổ chức, xí nghiệp
1.2 Vai trò của kế toán
Đối với doanh nghiệp : Kế toán giúp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sản xuất sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, tình hình cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, giúp cho việc theo dõi thị trường để sản xuất, tích trữ hàng hóa nhằm cung cấp kịp thời cho thị trường những sản phẩm đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Ngoài ra, kế toán còn cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp để làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoạn, thời kỳ
Nhờ kế toán mà người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động của đơn
vị, giúp cho việc quản lý lành mạnh, tránh hiện tượng tham ô, lãng phí tài sản, thực hiện việc kiểm soát nội bộ có hiệu quả
Nhờ kế toán mà người quản lý tính được công việc mình đã điều hành trong từng giai đoạn và qua đó vạch ra phương hướng hoạt động cho tương lai Điều hoà được tình hình tài chính của doanh nghiệp
Kế toán là cơ sở để giải quyết mọi tranh chấp, khiếu tố, là cơ sở pháp lý chứng minh về hành vi thương mại
Trang 41.3 Vai trò của tin học trong quản lý
Thông tin từ lâu đã được đánh giá có vai trò quan trọng trong quản lý kinh
tế, ngày nay việc nhận định “ Ai nắm được thông tin, người đó sẽ chiến thắng
” lại càng trở nên đúng đắn Chính từ việc tin học hóa thông tin với sự trợ
giúp của Computer và Phần mềm đã đưa đến những khái niệm mới như Kỹ
nguyên của kỹ thuật số, Nền kinh tế trí thức…
Việc tin học hóa vào quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh trong một nền kinh tế thị trường, đồng thời cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài được đánh giá qua các đặc điểm sau:
1.3.3 Tính an toàn
Bảo đảm sự an toàn dữ liệu của doanh nghiệp
Trang 51.4 Những người sử dụng thông tin kế toán doanh nghiệp
Những nhà quản lý doanh nghiệp Kế toán cung cấp các thông tin tài
chính phục vụ cho việc quản lý ,lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động kinh
tế của doanh nghiệp
Các chủ ngân hàng các nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến lợi
nhuận và khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên các báo cáo kế toán Bằng việc so sánh các số lượng và chủng loại tài sản với số nợ trả theo theo kỳ hạn những người này có thể xác định khả năng thanh toán của doanh nghiệp để ra quyết định có cho doanh nghiệp vay nữa hay không
Các cổ đông là nhũng người sở hữu doanh nghiệp cần các thông tin về
tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để kiểm soát hoạt động của công ty ,bảô vệ số tiền đã đầu tư vào doanh nghiệp
Cơ quan thuế cần các thông tin kế toán để xác định số tiền thuế mà
doanh nghiệp phải nộp
Các cơ quan quản lý cần thông tin kế toán từ các doanh nghiệp phục
vụ cho phân tích tài chính, kiểm tra tình hình tài chính, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và xây dựng các kế hoạch quản lý vỹ
mô
1.5 Nhiệm vụ của kế toán doanh nghiệp
Thực hiện chức năng cung cấp thông tin và là công cụ đắc lực cho quản
lý ,bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, hạch toán kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
-Ghi chép và cung cấp đầy đủ, chính xác kịp thời các thông tin
về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 6-Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Góp phần tích cực bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, ngăn chặn hiện tựơng tham ô lãng phí tài sản của danh nghiệp
- Góp phần ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách và pháp luật của nhà nước
-Tham mưu, đề xuất các biên pháp nhằm khai thác có hiệu quả các tiềm năng của doanh nghiệp
1.6 Các khái niệm và các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận
Các yêu câu của thông tin kế toán chỉ đạt được khi chúng được thu thập
và xử lý dựa trên những nguyên tắc chung thống nhất Các khái niệm và nguyên tắc kế toán
Chung được thừa nhận bao gồm:
Đơn vị kinh doanh(Bisiness Entity): là những đơn vị kinhdoanh độc
lập có tài sản cà có địa vị pháp lý riêng (con dấu riêng) Các đơ n vị này thực hiện đầy đủ các bước của chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ đến phân loại, tổng hợp ghi chép số liệu vào tài khoản kế toán và lập các báo cáo tài chính
Hoạt động liên tục (The going - concern asumption):Thông tin kế
toán được ghi nhận và xử lý trên quy ước rằng doanh nghiệp tiếp tục hoạt động vô thời hạn hoặc không bị giải thể trong tương lai gần Đây là tiền đề để
kế toán đề xuất và thực hiện các nguyên tắc có liên quan như nguyên tắc thước đo tiền tệ ổn định, nguên tắc giá phí,…
Thước đo tiền tệ ổn định(the stable unit of mesasurement): kế toán
lựa chọn và sử dụng một thước đo tiền tệ làm thước đo Thông thường thước
Trang 7đo tiền tệ được lựa chọn là tiền tệ chính thức của quốc gia Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được tính toán và ghi chép bằng thước đo này Khi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, kế toán chỉ chú ý đến giá trị thực tế mà không chú
ý đến lạm phát
Kỳ kế toán (accounting periods): Là khoảng thời gian nhất định mà
các báo cáo kế toán được lập Để tiện so sánh các kỳ kế toán thường dài bằng nhau
Nguyên tẵc giá phí (The cost principle - historical cost):đòi hỏi việc
đánh giá giá trị tài sản, công nợ, chi phí phải trên cơ sở giá phí thực tế phát sinh
Nguyên tẵc ghi nhận doanh thu (The Realization principle): Doanh
thu là số tiền thu được khi báncác sản phẩm, hàng hoá dịch vụ Tuỳ theo quy định của từng nước mà thòi điểm tính doanh thu có khác nhau
Nguên tắc phù hợp (The matching Principe): đòi hỏi chi phí phải
phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra ỏ kỳ đó Nguyên tắc này giúp cho kế toán xác dịnh đúng kết quả kinh doanh
Nguyên tắc khách quan (The Objectivity Principle): tài liệu do kế
toán cung cấp phải khách quan dựa trên những bằng chứng tin cậy ,có thể kiểm tra đựơc
Nguyên tắc trọng yếu (Materiality Principle): cho phép kế toán chỉ
chú ý đến tài sản, yếu tố mang tính trọng yếu mà việc bỏ qua các yếu tố này
sẽ làm sai lệch tính chính xác của báo cáo kế toán Các vấn đề không quan trọng có thể bỏ qua nếu chúng không làm thay đổi tính chính xác của báo cáo
Nguyên tắc thận trọng (The Concept of Conservatism):yêu cầu kế
toán phải thận trọng trong việc ghi nhận doanh thu và lãi Chỉ được ghi nhận
Trang 8doanh thu hoặc lãi khi có chứng từ chắc chắn Nguyên tắc này nhằm bảo đảm tránh việc báo cáo các tài khoản lãi cao hơn thực tế
Nguyên tắc nhất quán (The Consistency principle): Đòi hỏi việc lập
các báo cáo kế toán hay tính toán các chỉ tiêu của kế toán phải được thực hiện một cách thống nhất giữa các các kỳ kế toán
Nguên tắc công khai (The Disclosure Principle): tất cả các tài liệu
và chứng từ có liên quan đến các báo cáo tài chính phải được công khai thông
báo cho người sử dụng thông tin
1.7 Nhiệm vụ của đề tài
Thay thế việc ghi chép vào sổ sách bằng cách nhập, xuất và lưu trữ lượng thông tin khổng lồ một cách nhanh chóng, chính xác và an toàn về dữ liệu Đáp ứng kịp thời thông tin khi người kế toán cần đến Tránh sai sót và giảm thiểu về thời gian công việc nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong từng giai đoạn, chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cung cấp giao diện gần gũi với người sử dụng, người sử dụng có thể tham khảo danh mục tài khoản doanh nghiệp bất kỳ lúc nào cần đến, cho biết các mặt hàng nào được nhập – xuất trong một khoảng thời gian nhất định….
Tuy nhiên, chương trình chỉ đáp ứng một phần nào công việc Còn đi chuyên sâu về một phần mềm mang tính kế toán thực thụ thì đòi hỏi chương trình phải được cải tiến, bổ sung để chương trình có thể sử dụng và doanh nghiệp có thể chấp nhận như một phần mềm chính thức cho hầu hết công việc
kế toán Ở đây đề tài chỉ mang tính tham khảo và phát tiển
Trang 9về Tài chính
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều phần mềm kế toán khác nhau, phục vụ các nhu cầu quản lý kế toán đa dạng về qui mô, hình thức sở hữu và tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh Chúng hầu hết được biết bằng một ngôn ngữ cơ sở dữ liệu với một bộ các thủ tục chương trình cơ
sở, đảm bảo các chức năng xử lý cơ bản nhất của công tác kế toán Bản thân các phần mềm kế toán thường được xây dựng rất mềm dẻo và linh hoạt, cho
phép người sử dụng “vận dụng” một cách linh hoạt để phục vụ hiệu quả nhất
cho công tác kế toán
Các phần mềm kế toán của Việt nam, với giao diện thân thiện và việt hoá, giá cả phù hợp, bảo trì thuận tiện, đang tỏ ra phù hợp với nhu cầu quản lý kế toán đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam Thông qua kiểu giao diện thực đơn hay biểu tượng, các kế toán viên có thể thực hiện công việc của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách sử dụng bàn phím như một thiết bị vào chuẩn, kết hợp với con chuột mà không đòi hỏi một kỹ năng lập trình hay kiến thức đặc biệt gì về hệ thống cả
Việc lựa chọn một phần mềm kế toán thích hợp cho một doanh nghiệp cần dựa trên nhu cầu, hoàn cảnh và đặc điểm của doanh nghiệp đó Về cơ bản phần mềm được phải đáp ứng được nhu cầu quản lý kế toán của doanh
Trang 10nghiệp, cung cấp một cách chính xác và kịp thời thông tin cần thiết cho doanh nghiệp và được sự hưởng ứng của người sử dụng.
2.2 Các giải pháp phần mềm
Về nguyên tắc, các doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa 2 giải pháp phần mềm sau đây:
2.2.1 Tự viết chương trình kế toán
Giải pháp này có ưu điểm là chương trình sẽ hoàn toàn phù hợp với yêu
cầu, đặc thù nghiệp vụ của doanh nghiệp, nhưng đòi hỏi một lực lượng chuyên nghiệp về phát triển hệ thống thông tin kế toán, có khả năng thực thi tất cả các giai đoạn: từ phân tích đến thiết kế, triển khai và bảo trì hệ thống Đây là điều khó thực thi đối với đa phần các doanh nghiệp hiện nay
2.2.2 Mua các phần mềm kế toán trọn gói:
Ưu điểm của giải pháp này là không đòi hỏi đội ngũ chuyên nghiệp về phát triển hệ thống, nhà cung cấp phần mềm sẽ đảm nhận tất cả các khâu: từ cài đặt, đến đào tạo người sử dụng cũng như bảo trì hệ thống, tuy nhiên vẫn cần một thời gian triển khai nhất định, trước khi có thể chính thức đưa chương
trình vào sử dụng Đó là thời gian để nhà cung cấp phần mềm tiến hành “may đo” lại chương trình cho phù hợp với yêu cầu công tác kế toán của doanh
nghiệp
2.3 Giới thiệu một số phần mềm kế toán
Phần mềm kế toán nước ngoài
Microsoft Money, QuickBook
Là những phần mềm dành cho kế toán một người, giá khoảng 100$
Trang 11SolomonIV, Sirius, MAS90
Là các phần mềm dành cho kế toán doanh nghiệp với quy mô nhỏ đến vừa
- Phần mềm kế toán quản trị và Tài chính của Argos phục vụ các yêu
cầu của những ngành công nghiệp đặc thù
- Phần mềm tự động hoá quá trình thu quỹ của ARPC.
- Phần mềm kế toán tích hợp của AZTECH.
- Phần mềm kế toán và thương mại điện tử của DataPro.
- Phần mềm kế toán và bán hàng tự động của Dynacom dành cho kinh
doanh nhỏ và bán lẻ
- Phần mềm kế toán và quản trị kinh doanh của Emril.
- Giải pháp phần mềm kế toán của ePeachtree, thiết kế để hoạt động
Trang 12- Phần mềm kế toán và quản trị kinh doanh của Industrious Sofware
Solution dành cho các ngành công nghiệp chế tạo, các nhà phân phối và nhập
khẩu
- Phần mềm kế toán của JDH Business System dành cho các nhà sản
xuất và phân phối cỡ nhỏ đến vừa
hình thức sở hữu Với 3 dòng sản phẩm chính: Fast Start (dành cho các doanh nghiệp nhỏ), Fast Advanced (dành cho các doanh nghiệp có quy mô vừa) và Fast Enterprise (dành cho các doanh nghiệp lớn), các doanh nghiệp được
quyền lựa chọn sản phẩm phần mềm kế toán sao cho phù hợp với khả năng Tài chính và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Effect
Là phần mềm trợ giúp kế toán quản trị doanh nghiệp của Trung tâm phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp BSC, sản phẩm được đưa vào sử dụng chính thức từ 1997 Effect mang tính động, đáp ứng yêu cầu bến động trong kinh doanh của doanh nghiệp cũng như trong quản lý của nhà nước Nó bao gồm tất cả các phần hành kế toán và nghiệp vụ kế toán cần thiết, có khả năng cung cấp các báo cáo kế toán, báo cáo quản trị và các chỉ tiêu Tài chính cơ bản
KTSYS
Là phần mềm kế toán của Infobus, sử dụng các công cụ bằng quản trị
dữ liệu để quản lý nhu cầu kế toán, KTSYS được sử dụng nhiều nơi trong
nước
Trang 13lý vốn bằng tiền, mua hàng và các khoản phải trả, bán hàng và các khoản phải thu, kho và kế toán tổng hợp Bên cạnh đó, Lạc Việt còn thiết kế các phần thực hành bổ sung như tài sản cố định, giá thành, lương… theo nhu cầu riêng của từng đơn vị.
Nói chung với các phiên bản mới nhất của mình, các phần mềm kế toán Việt Nam nói trên đều đã bổ sung những nghiệp vụ về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp trong việc áp dụng loại thuế này vào năm 1999
2.4.Vị trí của phần mềm kế toán trong hệ thống thông tin kế toán
Cần chú ý rằng, phần mềm kế toán chỉ là một trong các yếu tố để cấu thành nên hệ thống thông tin kế toán mà thôi Nói cách khác nó chỉ trợ giúp người làm công tác kế toán trong việc thực hiện công việc của mình, với công
cụ xử lý là máy tính điện tử trong một môi trường quản trị cơ sở dữ liệu thích hợp Với chương trình kế toán, người dùng có thể thực hiện tất cả các chức năng quản trị cơ sở dữ liệu kế toán cần thiết, đó là:
- Tạo lập cơ sở dữ liệu kế toán: Nhập số về các danh mục từ điển
kế toán, vào các số dư đầu, tồn đầu, vào các chứng từ nghiệp vụ và
Trang 14các phiếu kế toán… Hiệu chỉnh, cập nhật lại cơ sở dữ liệu kế toán theo yêu cầu: hiệu chỉnh, bổ sung và cập nhật lại các danh
mục từ điển chứng từ hay phiếu kế toán …
- Kết xuất các báo cáo kế toán và thông báo về Tài chính từ cơ sở
dữ liệu kế toán: yêu cầu lên các báo cáo quản trị tại bất cứ thời
điểm nào hoặc các báo cáo Tài chính sau khi thực hiện các thao tác cuối kỳ
Hinh 2.1: Vai trò của phần mền kế toán trong HTTP kế toán
Kế toán viên mua hàng Kế toán viên hàng tồn kho
Kế toán viên hàng tồn kho
Phần mềm kế toán
Phần mềm quản trị cơ sở dữ lịêu
Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu
Dữ liệu kế toán, yêu
cầu quản trị dữ liệu
Thông tin kế toán
Trang 15CHƯƠNG III GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
3.1 Môi trường và công cụ thực hiện
Chương trình được thực hiện với các phần mềm:
-Hệ điều hành WINDOWS 2000 Server hoặc WINDOWS 2003 Server -Cơ sở dữ liệu SQL 2000
-Ngôn ngữ lập trình Visual Basic.Net
3.1.1 Hệ điều hành
Hiện nay có rất nhiều hệ điều hành đang được sử dụng, nhưng Windows
2000 Server co nhiều tính chất ưu việt như ổn định, tính bảo mật cao, có giao diện thân thiện , dễ cài đặt và đặc biệt hỗ trợ tuyệt tốt với các dịch vụ mạng
Do đó Windows 2000 Server là hệ điều hành môi trường tốt để thực hiện
3.1.2 Ngôn ngữ lập trình
Với phương pháp đã chọn, cần có một bộ công cụ mạnh mẽ và hiện đại Chúng em quyết định lựa chọn ngôn ngữ lập trình Visual Basic.Net Visual Basic.Net là một ngôn ngữ lập trình hiện đại và hướng đối tượng mạnh
mẽ Môi trường phát triển tích hợp DotNet còn cho phép người lập trình truy cập trực tiếp cơ sở dữ liệu thông qua Server Explorer, đồng thời nó cũng cho phép người lập trình tạo các report với công cụ Crystal Report.net
3.1.2.1 Giới thiệu về Visual Basic.NET
VB.NET là một trong 25 ngôn ngữ lập trình của NET được hỗ trợ bởi NET Framework và CLR (Common Language Runtime) VB.NET thực sự là ngôn ngữ hướng đối tượng không khác gì với mọi ngôn ngữ lập trình hướng
Trang 16đối tượng khác như C#, C++, J++,… trong môi trường xây dựng đủ mọi ứng dụng cho nền Windows.
Điều kỳ thú nhất trong cấu trúc Net Framework là các nguồn mã của VB.NET hay # không biên dịch thành mã thi hành gốc (native executable cod) mà lại qua trung gian một ngôn ngữ khác gọi là IL (Intermediate Language) trước khi chạy thật sự Nguồn mã có thể biên dịch thành IL đó còn được gọi là managed code, điều này khiến cho các ngôn ngữ lập trình của NET hoạt động (hay tác động) qua lại với nhau, cho phép ta vận dụng mọi đặc trưng của NET mà không cần phải viết lại các nguồn mã dùng ngôn ngữ lập trình khác
Nguyên tắc của IL cũng tương tự như Java, nhưng khác ở chỗ Java là cross-plaform independence còn NeT là cross-language independence Cũng cần phải nhắc ở đây, Microsoft vẫn mở rộng vòng tay cho việc phát triển NET trên các nền (platform) khác trong tương lai
3.1.2.2 Bộ khung NET (.NET Frame Work)
Microsoft ngày càng tạo ra nhiều công cụ chuyên dùng Hệ điều hành
và các ứng dụng ngày một cồng kềnh và nặng nề do các add-in Và đó là nguyên do NET ra đời nó đã thay đổi những điều trên bằng cách định nghĩa lại tất cả những khái niệm về lập trình cho PC
Phần mềm chạy trên NET thật sự đã được biên dịch và chạy ở mức mã máy tương tự như các mã biên dịch của C++… Bộ khung NET cài đặt một chế độ biên dịch nhiều tầng (multistage complication): trước tiên chương trình sẽ được biên dịch sang mã trung gian, một dạng mã khả chuyển đó là ngôn ngữ trung gian MSIL, sau đó khi thực thi nó sẽ được biên dịch tức thời (JIT compiler) sang dạng thực thi cuối cùng (final excutable form)
Trang 17Tất cả các ngôn ngữ đều có một mức chung sau khi biên dịch ở dạng trung gian Nhờ thế các ngôn ngữ khác nhau như C#, VB.NET,… hay bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ trong tương lai đều có thể được tích hợp vào một ứng dụng thống nhất Lý do là một module khi được biên dịch ở dạng trung gian sẽ được đóng gói với tất cả các mô tả của mình Các giao diện các thuộc tính, phương thức và các lớp của nó được mô tả bằng siêu dữ liệu (metadata) Tất cả các thông tin này sẽ dễ dàng đọc được bởi các môi trường lập trình nhanh RAD (rapid aplication delvelopment environment) như Visual Studio.NET.
Khi thực thi NET được gọi để chạy một chương trình đã được chuyển đổi sang ngôn ngữ trung gian IL, nó sẽ gọi một chương trình biên dịch tức thời (JITer) để biên dịch đoạn IL đó sang mã máy hoàn toàn để thực thi trên bộ vi xử lý của máy Trình JITer làm việc rất nhanh và hiệu quả, cả ở việc không biên dịch các phần không được dùng đến của mã IL Khi ta quyết định tính khả chuyển không quan trọng thì hệ thống cũng cung cấp một trình biên dịch pre-JIT cho phép ta chuyển đổi IL thành ngôn ngữ máy thường trực .NET,COM Ngoài ra còn có các trình biên dịch như econoJIT nó biên dịch nhanh nhưng không tính đến sự tối ưu của lệnh
Cuối cùng là CLR (NET common language runtime) khối chức năng này cung ứng tất cả các dịch vụ mà các thành tố của chúng sẽ giao tiếp với máy hay hệ điều hành riêng trên máy đó
Trang 18C# VB C++ JScript Other
Trình biên dịch Compiler
Ngôn ngữ trung gian IL
File thực thi exe
(OS) NET Common Language Runtime
Ngôn ngữ trung gian IL
Data and XML
Base Class Library
(Thư viện lớp cơ sở)
The Common Language Runtime
(Thực thi ngôn ngữ chung)
CLR và kiến trúc NET
Trang 19
3.1.3 Hệ quản trị cơ sở dư liệu
3.1.3.1 Giới thiệu về SQL Server 2000
SQL Server 2000 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational
Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi
dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS
SQL Server 2000 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn lên đến Tẻa-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user
SQL Server 2000 có thể kết hợp với các server khác như Microsoft Internet information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…
3.1.3.2 Các thành phần quan trọng của SQL Server 2000
SQL Server 2000 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Relational Database Engine, analysis Server và English Query… Các thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành giảI pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tính dữ liệu một cách dễ dàng
• Relational Database Engine – Lõi của SQL Server: Đây là một engine có khả năng chứa data ở các quy mô khác nhau dưới dạng table và hỗ trợ tất cả các kiểu kết nối thông dụng của Microsoft như ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and Open Database Connectivity (ODBC) Ngoài ra nó còn có khả năng tự điểu chỉnh
ví dụ như sử dụng thêm các tài nguyên của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một user đăng xuất
Trang 20• Relational- Cơ chế tạo bản sao (Replicate): Cơ chế này cho phép bạn tạo ra một bản sao cơ sở dữ liệu y hệt bản gốc.
• Data Transfomation Sevice (DTS) – Một dịch vụ chuyển dịch dữ liệu vô cùng hiệu quả Dịch vụ này cho phép bạn đi chuyển dữ liệu giữa các server với nhau
• Anlysis server – Dịch vụ phân tích dữ liệu: Dịch vụ này giúp cho việc phân tích dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệu quả bằng cách dùng khái niệm mô hình khối nhiều chiều và kỹ thuật khai thác
• SQL Server Books Online: Một cuốn ebook rất hay về SQL Server 2000, cho phép tra cứu, xem ví dụ về SQL
• SQL Server Tools – Các công cụ của người quản trị cơ sở dữ liệu (DBA)
• Enterprise Manager Đây là một công cụ cho ta thấy toàn cảnh hệ thống cơ sở dữ liệu một cách rất trực quan
• Query Analyzer Với ông cụ này người quản trị cơ sở dữ liệu có thể quản lý cả một hệ thống database mà không cần đến những thứ khác Với nó ta có thể đánh bất kỳ câu lệnh SQL nào và chạy
Trang 21ngay lập tức Đặc biệt là nó giúp cho ta debug các stored Procedure một cách dễ dàng.
• SQL Profiler Nó có khả năng ghi lại tất cả các sự kiện hay hoạt động diễn ra trên một SQL Server và lưu lại dưới dạng text file rất hữu dụng trong việc kiểm soát hoạt động của SQL Server
3.2.Các chức năng của chương trình
Chương trình kế toán doanh nghiệp có nhiều phân hệ :
- Kế toán tiền lương
Trang 22- Quản lý các khoản thu –chi của doanh nghiệp
- Xác định được tồn quỹ tiền mặt của doang nghiệp ,in ra phiếu thu
- Chi phí xác định giao cho khách hàng hay để luu trữ
- Lập báo cáo thu –chi chi tiết và tổng hợp trong tháng
- Cung cấp dữ liệu cho các phân hệ kế toán tổng hợp
3.2.2 Kế toán hàng hóa
Chương trình có thể :
- Quản lý các phiếu nhập xuất kho của doanh nghiệp, biết được mua hàng từ các nhà cung cấp nào và xuất bán cho khách hàng nào
- Lập báo cáo chi tiết nhập xuất hàng hóa
- Lập báo cáo tổng hợp nhập xuất hàng hóa theo từng ngày, từng tháng, từng kho, từng mặt hàng và từng nhà cung cấp
- In ra thẻ kho cho biết việc nhập xuất và tồn của một mặt hàng ứng với một kho trong khoảng thời gian định trong tháng
- In ra báo cáo thống kê :
Theo từng mặt hàng
Theo từng nhóm hàng
Theo từng kho hàng
- Nguồn nhập xuất :Cho biết nguồn nhập xuất trong tháng
- Cung cấp dữ liệu cho các phân hệ kế toán tổng hợp
- Tra cứu
Trang 23CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH- THIẾT KẾ HỆ THỐNG
KẾ TOÁN
4.1 Phân tích chương trình quản lý hệ thống kế toán.
4.1.1 Vai trò và nhiệm vụ của hệ thống quản lý kế toán.
Hệ thống kế toán có một vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó không những mang lại những thông tin về kết quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó mà còn giúp những nhà quản lý có được những phương hướng phát triển mở rộng tốt nhất trong tương lai Hệ thống kế toán phải biết được kết quả của các hoạt động kinh doanh trong kỳ, lỗ hay lãi, nên phát triển vào lĩnh vực nào, nghành nào đem lại nhiều lợi nhuận nhất Hệ thống kế toán là nơi phản ánh trung thực và chính xác nhất kết quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra nó cũng phải thông tin kịp thời vào bất cứ lúc nào có nhu cầu về thông tin Thông tin phải đa dạng, có tính cập nhật và chính xác nhất
4.1.2 Các sơ đồ luồng dữ liệu
Sơ đồ luồng dữ liệu: là một loại sơ đồ nhằm mục đích diễn tả một quá trình
xử lý thông tin với các yêu cầu sau:
Trang 244.1.3 Các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ
Các thành phần của sơ đồ gồm:
- Chức năng xử lý (Process)
- Luồng dữ liệu (Data flow)
- Kho dữ liệu (Data Store)
- Tác nhân ngoài (External Entity)
1
Phiếu thu
Hạch toán
Trang 25ID Tên kho dữ liệu
Kế toán trưởng
Trang 26được trải rộng trong một hành trang về các tiến trình con của riêng nó, và việc phân rã như vậy có thể tiếp tục qua đủ một số mức cần thiết
4.1.4 Sơ đồ phân cấp chức năng
Hạch toán chi Tìm kiếm
Lập báo cáo
Lập phiếu nhập ,phiếu xuất
Hạch toán hàng hoá
Hạch toán nhập
Hạch toán xuất Đăng nhập
Tìm kiếm
Lập báo cáo
Trang 27Đăng Nhập Yêu cầu hạch toán Yêu cầu tìm kiếm Yêu cầu lập báo cáo
Kế toán viên Hàng hoá
Đáp ứng đăng nhập
Hạch toán hàng hoá Kết quả tìm kiếm Đưa ra báo cáo
Kế toán Tiền mặt Kế toán viên
Tiền mặt
Đăng Nhập Đáp ứng đăng
nhập Yêu cầu hạch toán
Yêu cầu tìm kiếm Yêu cầu lập báo cáo
Hạch toán tiền mặt Đáp ứng đăng nhập
Đáp ứng đăng nhập
Kế toán viên
Tiền mặt
Kho dữ liệu
11
2