1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ

71 711 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đi kèm với sự phát triển nhanh chóng của thiết bị di động vềphần cứng để tích hợp các chức năng ngày càng đa dạng như một chiếc máy vi tínhthu nhỏ, là có rất nhiều ứng dụng, tiện ích về

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

THỐNG THÔNG TIN ĐÀO TẠO TÍN CHỈ

Sinh viên thực hiện : Vũ Đình Phú

Lớp CNPM – K51

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Đức Vượng

HÀ NỘI 5-2011

Trang 2

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1 Thông tin về sinh viên

Họ và tên sinh viên: Vũ Đình Phú

Điện thoại liên lạc: 0913435888 Email:dinhphuv@gmail.comLớp: CNPM-K51 Hệ đào tạo: Chính qui

Đồ án tốt nghiệp được thực hiện tại:

Thời gian làm ĐATN: Từ ngày / /2011 đến / /2011

2 Mục đích nội dung của ĐATN

Mục đích của đồ án là tìm hiểu, xây dựng hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ, có tích hợp thêm tiện ích SMS Nội dung chính:

 Xây dựng trang web hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ, phục vụ công tác đào tạo và học tập của sinh viên đại học Bách Khoa Hà Nội

 Tích hợp dịch vụ nhắn tin SMS vào hệ thống thông tin để phục vụ cho việc tra cứu,đăng kí học tập của sinh viên

 Xây dựng một ứng dụng trên điện thoại hệ điều hành Android, là chương trình nhắntin tra cứu, đăng kí để người dùng thuận tiện hơn trong việc nhắn tin đến hệ thống

3 Các nhiệm vụ cụ thể của ĐATN

 Hoàn thiện phân tích thiết kế hệ thống

 Xây dựng các chức năng nghiệp vụ trong trang web của “hệ thống thông tin”

 Xây dựng module để tích hợp dịch vụ SMS trong “hệ thống thông tin”

Công việc 4:

 Xây dựng ứng dụng nhắn tin trên điện thoại di động hổ trợ Android

 Hoàn thiện các chức năng nghiệp vụ trong trang web “hệ thống thông tin”

 Hoàn thiện module tích hợp SMS

Trang 3

Tôi Vũ Đình Phú cam kết ĐATN là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của Th.S Vũ Đức Vượng

Các kết quả nêu trong ĐATN là trung thực, không phải là sao chép toàn văn của bất kỳcông trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng nămTác giả ĐATN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn khoa Công Nghệ Thông Tin, Trường Đại học BáchKhoa Hà Nội đã hỗ trợ tạo nhiều điều kiện thuân lợi cho em trong quá trình học tậpcũng như quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp

Em xin ghi nhận lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Vũ Đức Vượng, người đã tận

tình hướng dẫn, định hướng đề tài và truyền đạt cho em những kiến thức quý báucùng với những lời động viên khuyến khích của Thầy trong những lúc em gặp khókhăn bế tắc về việc làm đồ án

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Công Nghệ PhầnMềm đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức cần thiết trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin gửi lời cám ơn đến bạn bè đã hỏi thăm động viên khuyến khích và giúp đỡtôi trong quá trình thực hiện đề tài Xin cảm ơn đến các bạn trong lớp Công NghệPhần Mềm, đã tạo ra một môi trường học tập vui vẻ, cùng giúp đở nhau để tiến bộ.Cuối cùng, con xin cảm ơn bố mẹ, anh chị em đã luôn bên cạnh giúp đở, khuyếnkhích con cho đến bây giờ

Mặc dù em đã cố gắng hết mình để hoàn thành tốt đề tài của mình nhưng dù saonhững điều sai sót trong đề tài là không thể tránh khỏi, kính mong các Thầy Côthông cảm và tận tình chỉ bảo cho em, mong nhận được trao đổi, đóng góp từ cácbạn để đề tài của em được hoàn thiện tốt hơn

Trang 5

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Nội dung chính của đồ án là việc phân tích, thiết kế một hệ thống thông tin nhằmphục vụ cho công tác đào tạo tín chỉ của trường đại học Bách Khoa Hà Nội Sau đó xâydựng một website phục vụ cho công tác đào tạo tín chỉ, và tích hợp thêm tiện ích SMS đểsinh viên có thể dễ dàng tra cứu điểm thi, đăng kí học tín chỉ Ngoài ra với mong muốn tìmhiểu về hệ điều hành Android, trong đồ án em có xây dựng thêm một chương trình nhỏnhằm giúp cho việc nhắn tin tra cứu trên điện thoại di động dễ dàng hơn, để người dùngkhông cần biết nhiều đến cú pháp của “hệ thống thông tin” hổ trợ cho SMS mà vẩn có thểtương tác được với hệ thống

Trong nội dung báo cáo đồ án, đã chỉ ra những công việc cần làm, khái quát lýthuyết về các công cụ sử dụng, xây dựng các chức năng cho hệ thống, triển khai cài đặt vàkiểm thử hệ thống đã xây dựng, đánh giá kết quả đã làm, nêu ra các hạn chế, cũng như đềxuất hướng phát triển cho hệ thống

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Figure 1: Mô hình 3 lớp 15

Figure 2: Mô hình hệ thống thông tin di động GSM 18

Figure 3: Mô hình ứng dụng thư viện GSMComm 24

Figure 4: Quá trình biên dịch CLR trong Net Framework 26

Figure 5: Các thành phần chính của hệ điều hành Android 28

Figure 6: Mô hình hệ thống triển khai 31

Figure 7: Các đối tượng tham gia hệ thống 31

Figure 8: Các chức năng chính của hệ thống 32

Figure 9: Các chức năng chính của đối tượng sinh viên 34

Figure 10: Các chức năng chính của cán bộ phòng đào tạo 36

Figure 11: Các chức năng chính của quản lý server SMS 38

Figure 12: Các quan hệ trong các bảng chính 39

Figure 13: Diagram sơ đồ thực thể liên kết 40

Figure 14: Lưu đồ đăng kí lớp học 50

Figure 15: Lưu đồ nhận và gửi tin nhắn trên server 51

Figure 16: Kiểm tra việc trả về tin nhắn xem điểm định kì 52

Figure 17: Kiểm tra để tự động trả điểm thi 52

Figure 18: Cấu trúc chung hệ thống 53

Figure 19: Trang chủ hệ thống 62

Figure 20: Trang chính khi sinh viên đăng nhập 62

Figure 21: Trang chính khi sinh viên xử lý đăng kí lớp học 63

Figure 22: Trang chính khi người quản lý đào tạo thêm lớp học 63

Figure 23: Trang chính khi người quản lý server khởi động cấu hình server 64

Figure 24: Theo dỏi nội dung trên server 64

Figure 25: Theo dỏi nội dung sms gửi trên điện thoại di động 65

Figure 26: Chương trình trên điện thoại 67

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Table 1: các kí hiệu viết tắt hệ thống GSM 19

Table 2: Chức năng xem thông báo 34

Table 3: Chức năng xem điểm thi 35

Table 4: Chức năng đăng kí lớp học 35

Table 5: Quản lý thông tin cá nhân 35

Table 6: Tiện ích SMS 36

Table 7: Quản lý thông tin cá nhân của cán bộ phòng đào tạo 36

Table 8: Quản lý các thành viên 37

Table 9: Thêm thông báo 37

Table 10: Xem và sửa điểm thi cho sinh viên 37

Table 11: Thêm lớp học 38

Table 12: Quản lý và vận hành server SMS 39

Table 13: Bảng sinh viên 41

Table 14: Bảng lớp học 42

Table 15: Bảng khoa 42

Table 16: Bảng học phần 43

Table 17: Bảng học kì 43

Table 18: Bảng giờ học 43

Table 19: Bảng giáo viên 44

Table 20: Bảng điểm thi 44

Table 21: Bảng đăng kí học phần 45

Table 22: Bảng đăng kí lớp học 46

Table 23: Bảng thời gian đăng kí 46

Table 24: Bảng tin tức 47

Table 25: Bảng cấu hình COM 47

Table 26: Bảng SMSreceived 48

Table 27: Bảng SMSout 48

Table 28: Bảng SMSchecktraloidinhky 49

Table 29: Tudongtradiemthi 50

Table 30: Yêu cầu giao diện 56

Table 31: Yêu cầu chức năng 58

Table 32: Mô tả tình huống test trên điện thoại 59

Table 33: Kiểm thử tính đầy đủ của hệ thống 60

Table 34: Quản trị cơ sở dữ liệu 60

Table 35: Hiệu năng của hệ thống 61

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

MỤC LỤC

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 5

DANH MỤC CÁC BẢNG 7

MỤC LỤC 9

1 Mở đầu 11

2 Nhiệm vụ trong đề tài 12

3 Bố cục của đồ án tốt nghiệp 12

I ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP 13 1 Mô tả bài toán 13

2 Các chức năng chính hệ thống cần có 13

2.1 Sử dụng giao diện web để thực hiện các chức năng 13

2.2 Khi người dùng sử dụng điện thoại di động 14

3 Các định hướng giải quyết vấn đề đặt ra 14

3.1 Về việc giải quyết vấn đề nhận và gửi tin nhắn thông qua server SMS 14

3.2 Việc xây dựng website 15

3.3 Mô hình thiết kế hệ thống cần trong suốt với người dùng 15

3.4 Hệ thống cần thỏa mản những tính năng cơ bản của hệ thống đào tạo tín chỉ 17

4 Cơ sở lý thuyết 17

4.1 Lý thuyết tổng quan về mạng di động GSM và công nghệ SMS 17

4.2 Thư viện GSMComm 23

4.3 Ngôn ngữ lập trình ASP.NET 25

4.4 Ứng dụng trên di động với Android 27

II CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 30 1 Phân tích và thiết kế hệ thống 30

Trang 10

1.1 Khảo sát và phân tích hệ thống đào tạo tín chỉ của đại học Bách Khoa 30

1.2 Các đối tượng sử dụng hệ thống 31

1.3 Biểu đồ usecase 32

1.4 Miêu tả các chức năng chính của hệ thống 33

1.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 39

1.6 Thiết kế các lưu đồ thuật giải của hệ thống 50

2 Cài đặt 53

2.1 Cấu trúc chung cài đặt hệ thống 53

2.2 Cài đặt hệ thống 54

3 Triển khai và thử nghiệm 55

3.1 Môi trường cài đặt 55

3.2 Kiểm thử hệ thống 56

3.3 Các kết quả đạt được 61

3.4 Đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Mở đầu

Điện thoại di động hiện nay trở nên rất phổ biến và thông dụng trên toàn thếgiới, con người đang đi vào một kỉ nguyên mới: công nghệ thông tin và truyềnthông trên di động Đi kèm với sự phát triển nhanh chóng của thiết bị di động vềphần cứng để tích hợp các chức năng ngày càng đa dạng như một chiếc máy vi tínhthu nhỏ, là có rất nhiều ứng dụng, tiện ích về phần mềm được khai thác trên đó.SMS ( viết tắt của từ Short Message Service ) là một công nghệ cho phép gửi vànhận tin nhắn giữa điện thoại di động SMS đầu tiên xuất hiện tại châu Âu vào năm

1992 và là một thành phần cơ bản trong hệ thống chuẩn GSM ( Global System forMobile Communications ) Với đặc tính SMS nhắn tin văn bản hỗ trợ ngôn ngữquốc tế Nó hoạt động tốt với tất cả các ngôn ngữ hỗ trợ Unicode, kể cả tiếng ẢRập, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc… Ngoài văn bản, tin nhắn SMS cũng cóthể mang dữ liệu nhị phân Có thể gửi nhạc chuông, hình ảnh, logo, hình nền, hìnhđộng, thẻ kinh doanh (ví dụ như vCards) và WAP cấu hình cho một điện thoại di

động bằng tin nhắn SMS Với lợi thế rất lớn là SMS được tích hợp 100% trên các

thiết bị di động của mạng GSM nên rất dễ dàng để cho các nhà lập trình khai tháccác ứng dụng trên di động thông qua SMS

Với mong muốn tìm hiểu SMS và phát triển ứng dụng vào hệ thống thông tinsinh viên đào tạo tín chỉ, ngoài ra với mục đích tìm hiểu thêm về lập trình trên hệđiều hành Android, một trong những hệ điều hành phát triển nhanh nhất hiện nay

dành cho thiết bị di động, em đã chọn đề tài: “Ứng dụng tiện ích SMS vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ” Mục đích của hệ thống nhằm phát triển, tích hợp

thêm module SMS trong hệ thống thông tin tín chỉ để hổ trợ tốt hơn trong công tácquản lý đào tạo tín chỉ, giúp sinh viên tương tác với hệ thống đào tạo tín chỉ đơngiản, thuận tiện, nhanh chóng, và phát triển một ứng dụng nhỏ trên điện thoại hổtrợ Android để giúp cho nhắn tin đến hệ thống của người dùng điện thoại Phạm vicủa đồ án là hướng đến sinh viên học tín chỉ của đại học Bách Khoa Hà Nội, trọngtâm phát triển là dịch vụ SMS nhằm phục vụ cho việc tra cứu điểm thi, đăng kí lớphọc tín chỉ (vấn đề này sinh viên rất khó khăn khi đến kì đăng kí, vì khi đăng kí quamạng với một số lương lớn sinh viên, rất dể xảy ra nghẽn mạng, hoặc sinh viên phảichờ đợi rất lâu mới đăng kí được ), ngoài ra còn mở rộng thêm cho phụ huynh để cóthể theo dỏi được tình hình học tập của con em mình thông qua tin nhắn SMS, gửicác thông báo đến sinh viên, thông qua SMS sinh viên có thể tiếp cận với hệ thốngthông tin đào tạo tín chỉ một cách đơn giản và thuận tiện hơn

Trang 12

2 Nhiệm vụ trong đề tài

Trọng tâm của đề tài là xây dựng ứng dụng, các tiện ích trên điện thoại với SMS

là môi trường giao tiếp với hệ thống thông tin Bởi vì không thể tiếp cận với hệthống quản lý đào tạo đại học của nhà trường, nên em đã tự xây dựng cho mình một

hệ thống giả, thông qua việc phân tích những yêu cầu và các ràng buộc trong việchọc tín chỉ, sau đó tích hợp tiện các tiện ích SMS vào Để giải quyết được nhữngvấn đề này, những việc chính em cần làm những việc sau:

GSM Communication Library (GSMComm) để hổ trợ kết nối thiết bịModem GSM qua cổng COM của máy tính

Android

học Bách Khoa dùng công nghệ ASP.Net xây dựng giao diện web giúp choviệc quản lý thông tin sinh viên, quản lý tiện ích SMS trên hệ thống

cứu thông tin về điểm thi, đăng kí học tập tín chỉ

đến tổng đài của hệ thống dễ dàng hơn

3 Bố cục của đồ án tốt nghiệp

Bố cục đồ án được chia làm 4 phần chính, phần mở đầu nhằm giới thiệu kháiquát về lý do vì sao chọn đề tài, nêu ra những nội dung cơ bản trong đề tài, tổngquan bố cục của đề tài Phần 1 là đặt vấn đề và định hướng giải pháp, nhằm nêu racác vấn đề cần giải quyết trong đồ án, từ đó đưa ra định hướng, những công cụ,công nghệ cần học để phục vụ cho việc làm đồ án Phần 2 là các kết quả đạt đượctrong đồ án, bao gồm chi tiết về việc phân tích, cài đặt, kiểm thử, đánh giá ưu nhượcđiểm của hệ thống đã xây dựng Phần cuối là kết luận, khái quát lại công việc đãlàm được trong đồ án, trình bày những hạn chế, và phương hướng giải quyết trongtương lai

Trang 13

I ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP

1 Mô tả bài toán

Bài toán đặt ra là: Xây dựng một hệ thống trên nền web ASP.net nhằm phục

vụ mục đích sinh viên hệ đào tạo tín chỉ của trường Bách Khoa Hà Nội có thể truynhập vào website để xem thông tin về đào tạo, các tiện ích như đăng kí học tập, xemđiểm thi, xem thông tin về cách sử dụng điện thoại để nhắn tin SMS Sau đó sinhviên có thể dùng điện thoại di động để tương tác với hệ thống thông qua SMS nhằmmục đích xem điểm thi, đăng kí học tập, xem các thông báo… thông qua SMS.Người quản trị web có thể quản lý toàn bộ nội dung website của mình: như việckiểm soát thông tin trên website, quản lý quyền truy nhập, cấu hình, vận hành, theodỏi hệ thống SMS đã được tích hợp vào website

2 Các chức năng chính hệ thống cần có

2.1 Sử dụng giao diện web để thực hiện các chức năng

Khi người dùng vào giao diện website, họ có thể thực hiện các chức năng:

A Với người dùng thông thường

chỉ

B Với người quản trị website

điểm thi, quản lý lớp học

tắt server, theo dỏi tình trạng tin nhắn SMS đến và đi, đưa ra cácthông tin thông báo qua tin nhắn SMS

C Với server SMS

Hên thống được tích hợp server SMS, nó hoạt động dựa trên nền web để:

phân tích các cú pháp mà người dùng điện thoại di động gửi đến

Trang 14

2.2 Khi người dùng sử dụng điện thoại di động

Với người dùng sử dụng điện thoại di động, họ có thể: Nhắn tin theo các cú phápđược hổ trợ của hệ thống, để:

lưu lại để ngay khi có điểm thi hệ thống sẻ gửi cho người dùng

Ngoài ra người dùng điện thoại di động củng có thể nhận được các tin nhắn thôngbáo từ người quản trị hệ thống qua server SMS

Việc nhắn tin từ điện thoại có thể thực hiện bằng 2 cách:

các cú pháp mà hệ thống đã định dạng sẳn để gửi tin

của hệ thống: đây là chương trình chạy trên điện thoại hổ trợ hệ điều hànhAndroid, đã được lập trình ra để có thể thực hiện các thao tác nhắn tin, màkhông cần phải ghi nhớ các cú pháp, chỉ cần là, làm theo các hướng dẫn củachương trình

3 Các định hướng giải quyết vấn đề đặt ra

3.1 Về việc giải quyết vấn đề nhận và gửi tin nhắn thông qua server SMS

Phạm vi của đồ án là tự xây dựng một server SMS thông qua việc kết nốithiết bị các thiết bị GSM modem (những thiết bị có khả năng hổ trợ nhận và chuyểnthông tin từ các mạng di động và nó, ví dụ: Điện thoại, USB 3G,…) vào cổng COMcủa máy tính, xem máy tính như là một server của tổng đài tin nhắn Việc thứ hai làsau khi lựa chọn thiết bị, cần có bộ thư viện giúp cho việc máy tính và thiết bị cókhả năng kết nối được với nhau, lấy được thông tin các tin nhắn mà thiết bị GSMmodem kết nối với máy tính, xử lý và trả về thông tin qua thiết bị GSM modem

Từ việc định hướng như vậy, bản thân em đã lựa chọn thiết bị USB3G – Huawei E156G để làm modem kết nối với máy tính, còn thư việc giúp cho việc lập

(GSMComm), đây là bộ thư viện miển phí, người dùng có thể dùng nó để phát triển

các ứng dụng cho riêng mình

Trang 15

3.2 Việc xây dựng website

Ngôn ngữ được lựa chọn để xây dựng trang web là ASP.net bởi vì ASP.net

hổ trợ rất nhiều tool control (công cụ điều khiển) trong việc phát triển web, cho nênviệc phát triển web sẻ nhanh hơn Thứ hai là thư việc GSMComm chỉ hổ trợ lậptrình phát triển bằng các công cụ của Microsoft

Xây dựng website nhằm mục đích phục vụ cho công tác đào tạo tín chỉ, đốitượng là các sinh viên và cán bộ phòng đào tạo, do đó phải bám sát mô hình đào tạotín chỉ tại trường đại học Bách Khoa, để từ đó có thể nắm rỏ mô hình đào tạo tínchỉ, các quy tắc, ràng buộc trong đào tạo tín chỉ…

3.3 Mô hình thiết kế hệ thống cần trong suốt với người dùng

Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũngnhư không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, thường hay nhóm các thành phần có cùngchức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không

bị chồng chéo và ảnh hưởng tới các công việc khác Do đó xuất hiện thuật ngữ kiếntrúc đa tầng/nhiều lớp, mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó mô

hình 3 lớp là phổ biến nhất 3 lớp này là Presentation, Business Logic, và Data Access

Figure 1: Mô hình 3 lớp

Trang 16

Presentation Layer

Nhiệm vụ chính của tầng này là dịch các công việc và kết quả sao cho ngườidùng có thể hiểu đc Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cungcấp

Trong lớp này có 2 thành phần chính :

thông tin cho người dùng cuối Trong ASP.NET thì những thành phần này cóthể là các TextBox, các Button, DataGrid…

trình chuyển đổi giữa các UI Components Ví dụ chịu trách nhiệm quản lýcác màn hình nhập dữ liệu trong một loạt các thao tác định trước như cácbước trong một Wizard…

Business Logic Layer

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do

lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Lớp này

cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thựchiện công việc của mình (ví dụ như sử dụng dịch vụ của các cổng thanh tóan trựctuyến như VeriSign, Paypal…)

Trong lớp này có các thành phần chính :

Presentation sử dụng Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông

qua giao diện này mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp nàyđược hiện thực như thế nào

hệ thống xử lý Các business entities này cũng được dùng để trao đổi

thông tin giữa lớp Presentation và lớp Data Access.

mà Service Interface cung cấp, chịu trách nhiệm kiểm tra các ràng buộc

logic(constraints), các qui tắc nghiệp vụ(business rules), sử dụng các dịch

vụ bên ngoài khác để thực hiện các yêu cầu của ứng dụng

Data Access Layer

Trang 17

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệucủa ứng dụng Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữliệu như SQL Server, Oracle,… để thực hiện nhiệm vụ của mình

Trong lớp này có các thành phần chính :

nhiệm lưu trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu – Data

Sources như RDMBS, XML, File systems… Trong NET Các DALC

này thường được hiện thực bằng cách sử dụng thư viện ADO.NET đểgiao tiếp với các hệ cơ sở dữ liệu hoặc sử dụng các O/R MappingFrameworks để thực hiện việc ánh xạ các đối tượng trong bộ nhớ thành

dữ liệu lưu trữ trong CSDL Chúng ta sẽ tìm hiểu các thư viện O/RMapping này trong một bài viết khác

bên ngòai một cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại

3.4 Hệ thống cần thỏa mản những tính năng cơ bản của hệ thống đào tạo tín chỉ

Là một hệ thống thông tin, phục vụ cho công tác đào tạo tín chỉ, do đó việcthiết kế cần thỏa mản: Hệ thống phục vụ được các chức năng đã nêu ở mục II.2 vàngoài ra còn phải thảo mản các ràng buộc các quy định về đào tạo tín chỉ như: Việcđăng kí lớp học phải có số lượng học phần nhất định, nằm trong thời gian nhất định,hay là các học phần bắt buộc phải học trước…

4 Cơ sở lý thuyết

4.1 Lý thuyết tổng quan về mạng di động GSM và công nghệ SMS

4.1.1 Hệ thống thông tin di động toàn cầu GSM

a Hệ thống thông tin di động toàn cầu (Global System for Mobile Communications, viết tắt GSM) là một công nghệ dùng cho mạng thông tin di

động Dịch vụ GSM được sử dụng bởi hơn 5 tỷ người trên 212 quốc gia và vùng

lãnh thổ (theo wikipedia)

GSM là chuẩn phổ biến nhất cho điện thoại di động (ĐTDĐ) trên thế giới.Khả năng phủ sóng rộng khắp nơi của chuẩn GSM làm cho nó trở nên phổ biến trênthế giới, cho phép người sử dụng có thể sử dụng ĐTDĐ của họ ở nhiều vùng trênthế giới GSM khác với các chuẩn tiền thân của nó về cả tín hiệu và tốc độ, chất

lượng cuộc gọi Nó được xem như là một hệ thống ĐTDĐ thế hệ thứ hai (second

generation, 2G) GSM là một chuẩn mở, hiện tại nó được phát triển bởi 3rd

Generation Partnership Project (3GPP)

Trang 18

Đứng về phía quan điểm khách hàng, lợi thế chính của GSM là chất lượngcuộc gọi tốt hơn, giá thành thấp và dịch vụ tin nhắn Thuận lợi đối với nhà điềuhành mạng là khả năng triển khai thiết bị từ nhiều người cung ứng GSM cho phépnhà điều hành mạng có thể kết hợp chuyển vùng với nhau do vậy mà người sử dụng

có thể sử dụng điện thoại của họ ở khắp nơi trên thế giới

b Mô hình hệ thống thông tin di động GSM

Figure 2: Mô hình hệ thống thông tin di động GSM

Các ký hiệu:

OSS Phân hệ khai thác và hỗ trợ BTS Trạm vô tuyến gốc

(Public Switched

Mạng chuyển mạch điệnthoại công cộng

Trang 19

Telephone Network)

công cộng

(Circuit Switched Public Data Network)

Mạng số liệu chuyển mạchkênh công cộng

Table 1: Các kí hiệu viết tắt hệ thống GSM

c Quá trình gửi và nhận tin nhắn trong mạng GSM

5 SMS-GMSC chuyển thông điệp lại cho MSC/VLR chỉ định

6 Tiến hành nhắn tin tìm kiếm và kết nối thiết bị vào mạng

7 Nếu xác thực thành công, MSC/VLR sẽ phát tin nhắn đến thiết bị

8 Nếu truyền nhận tin nhắn thành công, MSC/VLR sẽ gửi báo cáo về C; ngược lại MSC/VLR sẽ thông báo cho HLR và gửi báo cáo lỗi về SMS

SMS-4.1.2 Tổng quan về công nghệ SMS

SMS là sự viết tắt của cụm từ Short Message Service tạm dịch là dịch vụ tinnhắn ngắn Là một giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp dạng text ngắn

Trang 20

(không quá 160 ký tự trên một tin nhắn) Giao thức này có trên hầu hết các điệnthoại di động.

SMS là công nghệ mà nó cho phép gửi và nhận những thông điệp giữa nhữngchiếc điện thoại di động SMS lần đầu tiên xuất hiện năm 1992, nó được sử dụngtrên hệ thống mạng GSM đây là chuẩn duy nhất vào thời điểm khởi đầu Sau đó nóđược sử dụng cho các công nghệ mạng không dây khác như CDMA và TDMA.Đúng như ý nghĩa cái tên của nó "dịch vụ tin nhắn ngắn" dữ liệu mà nó có thể mangtrong mỗi tin nhắn SMS vô cùng giới hạn Một tin nhắn SMS chỉ có thể bao gồmnhiều nhất là 140 byte (tương đương với 1120 bit) dữ liệu vì vậy một tin nhắn chỉ

có thể bao gồm các dạng sau:

cho việc mã hóa các ký tự Latin như bảng chữ cái alphabe của tiếngAnh

này các ký tự trong tin nhắn văn bản SMS là những ký tự không thuộc

hệ ký tự Latin như ký tự chữ Trung Quốc, phải sử dụng 16 bít ký tự

để mã hóa

Ngoài định dạng văn bản, hệ thống tin nhắn SMS còn có thể mang được cả

dữ liệu nhị phân Nó có thế gửi nhạc chuông, hình ảnh, logo mạng, hình nền, ảnhđộng, business cards (ví dụ như VCards) Một lợi điểm chính của SMS là được hổtrợ 100% đối với các điện thoại di động GSM Không giống như SMS, các côngnghệ di động khác như WAP và Java thì không hỗ trợ hỗ trợ trên nhiều dòng điệnthoại đời cũ

Một đặc tính nổi bật của SMS đó chính là sự báo nhận Tức là nếu một máy

di động gửi tin và có yêu cầu báo cáo tình trạng sau khi gửi tin nhắn Trung tâm lưutrữ SMS sau khi gửi SMS đến máy đích và khi máy đích nhận được trung tâm sẽphản hồi cho máy di động gửi tin một bản tin nhỏ gọi là bản tin xác nhận Việc nàygiúp cho người gửi có thể biết được là bản tin SMS của mình đã được nhận haychưa

Ưu điểm và khuyết điểm

a Ưu điểm:

thể gửi một tin nhắn SMS đến người bạn của mình cho dù khi người bạn

đó không bật máy hoặc đang ở một nơi nào đó không có tín hiệu Hệ

Trang 21

thống SMS của mạng di động sẽ lưu tin nhắn SMS đó lại và sẽ gửi đi sau

đó khi máy của người bạn đó có tín hiệu trở lại

một công nghệ rất mạnh Tất các thiết bị di động GSM đều hổ trợ chúng

Công việc chia tin nhắn dài thành các tin nhắn nhỏ sẽ được tính như sau:

160 ký tự đầu tiên sẽ chiếm 1 tin nhắn riêng, tin nhắn thứ 2 chỉ có 145 ký tự, tinnhắn thứ 3 có 152 ký tự và những phần tin về sau sẽ là 152 ký tự mỗi tin

4.1.3 Ứng dụng của SMS trong các dịch vụ

Người ta có thể sử dụng thiết bị có chức năng GSM Modem để phát triển các ứngdụng SMS như:

Gửi, nhận thông tin trong lĩnh vực ngân hàng

địa chỉ email)

mật

Trang 22

 Truy cập thông tin qua di động: kiểm tra giá, tồn kho, kiểm tra doanh số,kiểm tra điểm thi, điểm học

4.1.4 Tổng quan về tập lệnh AT

AT Command là tập lệnh dùng để điều khiển một modem mà hổ trợ tập lệnhnày AT là viết tắt của Attention, mổi dòng lệnh đều bắt đầu với “AT” hoặc “at”.Rất nhiều trong số các lệnh được sử dụng đối với modem có dây, như: ATD (quaysố), ATA (trả lời), ATH (bỏ máy) … cũng được hỗ trợ bởi GSM/GPRS modem vàđiện thoại di động Bên cạnh tập các lệnh AT thông thường, Các ModemGSM/GPRS và điện thoại di động hỗ trợ một tập lệnh AT riêng để hổ trợ cho mạngGSM, như: AT + CMGS (Gửi tin nhắn SMS), AT + CMSS (Gửi tin nhắn SMS từ

bộ nhớ), AT + CMGL (Danh sách các tin nhắn SMS) và AT + CMGR (Đọc tinnhắn SMS)

Lưu ý rằng bắt đầu từ "AT" là tiền tố đó thông báo cho modem về khởi đầucủa một dòng lệnh Nó không phải là một phần của tên lệnh AT Ví dụ, D là tênthực tế lệnh AT trong ATD và + CMGS là tên thực tế lệnh AT trong AT + CMGS.Tuy nhiên, một số sách và các trang web sử dụng chúng thay thế cho nhau như têngọi của một lệnh AT

Đây là một số chức năng có thể được thực hiện bằng cách sử dụng các lệnh AT vớimột GPRS/GSM modem hoặc điện thoại di động:

dụ, tên của nhà sản xuất (AT + CGMI), mô hình số (AT + CGMM), số IMEI(International Mobile Equipment Identity) (AT + CGSN) và phiên bản phầnmềm (AT + CGMR)

IMSI (International Mobile Subscriber Identity) (AT + CIMI)

GSM Ví dụ, hoạt động tình trạng điện thoại di động (AT + CPAS), mạng diđộng đăng ký hộ (AT + CREG), cường độ tín hiệu radio (AT + CSQ), mức

độ sạc pin và pin sạc tình trạng (AT + CBC)

(ATD, ATA, vv)

(AT + CMGW) hoặc xóa (AT + CMGD) và có được tin nhắn SMS thôngbáo vừa được nhận được tin nhắn SMS (AT + CNMI)

danh bạ

Trang 23

 Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến an ninh, chẳng hạn như mở hoặc đóngkhóa cơ sở (AT + CLCK), kiểm tra xem một cơ sở đã bị khoá (AT + CLCK)

và thay đổi mật khẩu (AT + CPWD).(Cơ sở khóa ví dụ: SIM khóa [một mậtkhẩu phải được giao cho các thẻ SIM mỗi khi điện thoại di động được bật]và-SIM khóa PH [một thẻ SIM nhất định là liên kết với các điện thoại diđộng Để sử dụng thẻ SIM khác với điện thoại di động, mật khẩu phải đượcnhập.])

bạn có thể kiểm soát cho dù để cho phép một số thông báo lỗi (AT + CMEE)

và cho dù các thông báo lỗi sẽ được hiển thị ở định dạng số hay định dạngverbose (AT + CMEE = 1 hoặc AT + CMEE = 2)

GSM Ví dụ, thay đổi mạng GSM (AT + cảnh sát), loại hình dịch vụ khôngghi tên (AT + CBST), liên kết các thông số giao thức radio (AT + CRLP),địa chỉ trung tâm SMS (AT + CSCA) và lưu trữ tin nhắn SMS (AT +CPM)

modem GSM Ví dụ, tiết kiệm (AT + CSAS) và khôi phục lại (AT + CRES)thiết lập liên quan đến tin nhắn SMS như địa chỉ trung tâm tin nhắn SMS Lưu ý rằng các nhà sản xuất điện thoại di động thường không thực hiện tất cảcác lệnh AT, các thông số lệnh và giá trị tham số trong điện thoại di động của họ.Ngoài ra, GSM / GPRS modem được thiết kế cho các ứng dụng không dây có hỗ trợtốt hơn của lệnh AT hơn so với điện thoại di động thông thường

Việc nhắc đến tổng quan về AT commands ở trên nhằm mục đích chỉ rỏ chúng ta có thể sử gửi tin nhắn từ một thiết bị GSM modem kết nối với máy tính thông qua cổng COM và chương trình Hyperterminal mà Windown hổ trợ Ngoài

ra có bộ thư viện GSMComm giới thiệu ở phần sau đây củng sử dụng trên nền tảng tập lệnh AT, sử dụng cho các modem mà hổ trợ tập lệnh AT nhằm giúp chúng ta phát triển ứng dụng dễ dàng hơn thông qua ngôn ngữ C#.

4.2 Thư viện GSMComm

GSMComm là một thư viện nguồn mở viết hổ trợ cho C#, mục đích là giúpcho việc lập trình kết nối các thiết bị SMS modem như điện thoại di động, USB3Gqua cổng COM của máy tính, để từ đó người phát triển hệ thống có thể dùng thưviện để phát triển ứng dụng SMS

Trang 24

Figure 3: Mô hình ứng dụng thư viện GSMComm

Các đặc tính chính của thư viện GSMComm là:

xem tình trạng bộ nhớ, xem và cài đặt SMSC (SMS-center)

xem mã PIN

tin nhắn văn bản thông thường (7bit) hoặc là tin nhắn Unicode (16bit), tinnhắn hình dạng bibmap, logo, thiết lập tin nhắn lớn hơn 160 kí tự để gửicùng một lúc

Các thành phần cơ bản của GSMComm:

Sau đây xin giới thiệu 2 thành phần chính mà được sử dụng trong đồ án:

a PDU Converter

Chịu trách nhiệm cho việc tạo ra tin nhắn và giải mã tin nhắn Các lớp cơ bản

đa các kiểu tin nhắn thông dụng hiện nay SmsSubmitPdu cho việc gửi tin nhắn ra,SmsDeliverPdu cho việc xử lý nhận tin nhắn về và SmsStatusReportPdu cho việcxem tình trạng tin nhắn như thế nào Đặc biệt việc tạo lớp

GsmComm.PduConverter.SmartMessaging nhằm giúp cho chúng ta dể dàng thiết

Trang 25

lập các tin nhắn hổ trợ Unicode, hổ trợ chia nhỏ một tin nhắn thành nhiều phần đểgửi cùng một lúc nhiều tin nhắn.

.aspx và aspx.cs

4.3.1 ASP.NET hổ trợ đa ngôn ngữ, là ngôn ngữ biên dịch dạng CLR

ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR),cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗtrợ bởi NET language như C#, visual Basic… Khía cạnh quang trọng nhất của công

cụ ASP.NET là nó chạy trong môi trường thời gian thực (Runtime) của CLR(Common Language Runtime) CLR là máy ảo (virtual machine) trongMicrosoft .NET, do có ngôn ngữ trung gian IL nên khi phát triển ứng dụngtrên NET, chúng ta không bị phụ thuộc vào thiết bị, có nghĩa là theo Microsoftnói thì ứng dụng NET có thể chạy trên bất kỳ thiết bị nào có NETFramework Tất cả các namespace, các ứng dụng, các lớp trong bộ .NETFramework được gọi tắt là bộ quản lý mã CLR cũng cung cấp các dịch vụ quantrọng khác như:

Trang 26

Sơ đồ quá trình biên dịch trong ASP.NET

Figure 4: Quá trình biên dịch CLR trong Net Framework

4.3.2 ASP.NET rất dễ dàng triển khai và cấu hình

Mọi sự cài đặt NET Framework đều cung cấp các lớp như nhau Đểtriển khai ứng dụng ASP.NET chúng ta chỉ cần sao chép các tập tin vàothư mục ảo trên máy chủ (server) và máy chỉ chỉ cần có NET Framework.Việc cấu hình dễ dàng đơn giản không phụ thuộc vào IIS (Internet InformationServices) Cấu hình trong ASP.NET được đặt trong tệp web.config Tệp web.config

được để cùng với thư mực chứa trang web của chúng ta Tệp web.config không bao

giờ bị khóa, chúng ta có thể truy cập bất kỳ lúc nào, việc sửa tệp này hoàn toàn dễdàng vì chúng được lưu dưới dạng XML

4.3.3 ASP.NET trong bộ visual studio cung cấp rất nhiều toolbox control

Một số control thông dụng mà bản thân em sử dụng trong đồ án như:

website như: Checkbox, Dropdownlist, Textbox, Button, Label, Table…

trong Textbox, điều khiển Button…

cho chúng ta dể dàng trong thao tác, hiển thị dữ liệu theo thời gian mongmuốn

nhanh chóng xây dựng một chức năng ứng dụng driver-data, dựa trên LINQ

to SQL hay Entity Framework Nó cũng có thêm nhiều tính linh hoạt cho cácDetailsView, FormView, GridView, ListView trong kiểm tra tính hợp lệ của

dữ liệu, hoặc chỉnh sửa lại các mẫu để thay đổi cách hiển thị dữ liệu LINQ

Trang 27

(Language Integrated Query) đưa ra khả năng lập trình mới trong NET Giảipháp lập trình hợp nhất, đem đến khả năng truy vấn dữ liệu theo cú phápSQL trực tiếp trong C# hay VB.NET, áp dụng cho tất cả các dạng dữ liệu từđối tượng đến Cơ sở dữ liệu quan hệ và XML Về cơ bản, khi thực hiện thaotác với cơ sở dữ liệu, em sử dụng LINQ, kết hợp với các View, cácStoreProcedure trên server, việc này theo em được đánh giá là rất mềm dẻo

4.4 Ứng dụng trên di động với Android

Android là phần mềm mã nguồn mở cho các thiết bị di động có hệ điều hành,các phần mềm… Android SDK cung cấp các công cụ và bộ API cần thiết cho cácnhà phát triển với ngôn ngữ Java

Đặc trưng cơ bản:

1.0

MP3, AAC, AMR, JPG, PNG, GIF)

gỡ lỗi, bộ nhớ và plugin cho Eclipse IDE

Kiến trúc Android:

Trang 28

Figure 5: Các thành phần chính của hệ điều hành Android

Applications

Android bao gồm tập lõi ứng dụng bao gồm email, SMS, calendar (lịch),maps, browsers, contacts (liên lạc)… Mọi ứng dụng đều được viết dưới nền tảngngôn ngữ Java

Application Framework

Dưới mỗi ứng dụng là các dịch vụ hệ thống, bao gồm:

list, grid, text boxes, buttons và nhúng vào các trình duyệt

dụng khác, ví dụ như Contacts, hoặc chia sẻ dữ liệu

lay out bao gồm các giá trị các string, graphics, và các file ảnh, video…

alerts(cảnh báo) dưới thanh status (thanh trạng thái)

hướng

Libraries

Android gồm có một tập các thư viện C/C++ được sử dụng cho rất nhiều thànhphần hệ thống Android Dưới đây là các thành phần chính:

và ghi lại các file audio và video, và các file ảnh tĩnh, bao gồm MPEG4,H.264, MP3, AAC, AMR, JPG, và PNG

Trang 29

Surface Manager - quản lý truy cập đến các tầng đồ họa 2D, 3D từ nhiều

ứng dụng đồng thời

Trang 30

II CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1 Phân tích và thiết kế hệ thống

1.1 Khảo sát và phân tích hệ thống đào tạo tín chỉ của đại học Bách Khoa

Mục tiêu của đồ án là nhằm phục vụ công tác đào tạo tín chỉ của đại học BáchKhoa, nên phải thỏa mản những ràng buộc đào tạo tín chỉ của trường Sau khi khảosát mô hình tổ chức và các ràng buộc trong đào tạo tín chỉ, em rút ra được một sốnội dung như sau:

dạy trên hệ thống, sinh viên căn cứ nguyện vọng của bản thân, để đăng kí lớp học phù hợp.

học phần của các khoa khác nhau (theo nội dung các môn học mà ngay từ

khi bước vào trường sinh viên phải hoàn thành để có thể ra trường) bằng việc

đăng kí các lớp học mà hệ thống hiển thị trong thời gian sinh viên đăng kí.

tương ứng với một học phần, và có nhiều lớp học được mở để dạy cùng một học phần Số tín chỉ của sinh viên phải nằm trong khoảng từ 12 đến 24, một

số học phần sinh viên phải học học phần tiên quyết của nó trước khi đăng kí học học phần này.

đăng kí trong thời gian đó

sau), thì khi đăng kí lớp học, phải đảm bảo rằng lớp học dạy học phần đó đãđược sinh viên đăng kí học phần từ đợt đầu

gian môn học khác, nằm trong khoảng thời gian nhà trường mở, có số tín chỉnằm trong khoảng cho phép…

Cùng với việc xem xét hệ thống thông tin sinh viên của trang

http://sis.hut.edu.vn/ của đại học Bách Khoa Hà Nội, em có nhận xét là trang webnày đã cung cấp đầy đủ để sinh viên học tập tín chỉ có thể thực hiện vấn đề đăng kíhọc tập, nhưng có một vấn đề là trang web này thường quá tải, mổi khi đến mùađăng kí học tập, khả năng tương tác nhanh chóng nắm bắt thông tin của sinh viênphải phụ thuộc vào việc đăng nhập Ngoài ra do không thể tiếp cận với cơ sở dữ liệu

Trang 31

thực của nhà trường, qua quá trình khảo sát và phân tích, với mục đích xây dựngmột hệ thống tương tự như trang web của nhà trường để thêm tiện ích SMS vào,nhằm giúp giảm tải cho hệ thống củ của nhà trường và giúp cho sinh viên tương táccao, nhanh chóng hơn, em đã tích hợp vào hệ thống của riêng mình thêm tiện íchđăng kí học tín chỉ thông qua SMS, cùng với các tiện ích như thông báo qua SMS,xem điểm qua SMS…

Về cấu trúc vật lý của hệ thống, được minh họa như hình vẽ sau:

Figure 6: Mô hình hệ thống triển khai

1.2 Các đối tượng sử dụng hệ thống

uc Doi tuong su dung

Can bo phong dao tao

Sinh v ien Quan ly serv er SMS

Nguoi dung

Figure 7: Các đối tượng tham gia hệ thống

thông báo, ngoài sinh viên đối tượng hướng đến nửa là phụ huynh, cũng cóthể thông qua SMS để kiểm tra xem tình hình học tập của con em mình

Trang 32

 Cán bộ đào tạo: Dùng hệ thống để quản lý nội dung website, thêm tin tứcthông báo, phân quyền cho các thành viên…

Thêm thông báo

Can bo phong dao tao

The System Boundary shows the logical interface between users and the system being described.

Xem v à sửa đổi điểm thi cho sinh

Xem thông báo

Xem điểm thi

Đăng kí lớp học

Quản lý thông tin cá nhân

Sử dụng tiện ích SMS Cấu hình v à v ận

hành serv er SMS

Figure 8: Các chức năng chính của hệ thống

Thêm thông báo: Cán bộ phòng đào tạo đem ra các thông báo mới sẻ đăng tải trêntrang web

Xem thông báo: Các thông báo mang tính chất là dùng chung, nên các đối tượngtrong hệ thống đều xem được

Trang 33

Quản lý thông tin cá nhân: Cán bộ phòng đào tạo và sinh viên đều có thể thay đổithông tin về mật khẩu của bản thân họ.

Xem và sửa đổi điểm thi cho sinh viên: Sau khi xem điểm thi sinh viên theo học kì,theo khoa, lớp học, hoặc mã sinh viên, tùy theo điều kiện mà cán bộ phòng đào tạo

có thể thay đổi điểm thi cho sinh viên

Thêm lớp học: Phòng đào tạo đem ra các lớp học dự kiến sẻ giảng dạy cho cáckhoa, ở các kỳ học

Quản lý thành viên: Phòng đào tạo có thể thay đổi quyền truy nhập của các thànhviên thành: Admin, Client, Admin Server

Xem điểm thi: Sinh viên có thể xem điểm thi của bản thân theo từng kỳ học hoặctheo mã lớp

Đăng ký học tập: Sinh viên đăng ký lớp học thông qua giao diện của website hoặc

là thông qua tin nhắn SMS

Sử dụng tiện ích SMS: Sinh viên có thể đăng ký xem điểm thi theo lớp học, theođịnh kỳ, xem thông báo của nhà trường, đăng ký và hủy đăng ký lớp học Phụhuynh cũng có thể kiểm tra tình hình học tập của con em mình thông qua SMS.Cấu hình và vận hành server SMS: Cán bộ quản lý server SMS có thể cấu hình đểkết nối thiết bị GSM modem vào server, kiểm tra, theo dỏi tình hình hoạt động củaserver SMS, phát tin nhắn đến các số điện thoại để gửi các thông báo, các yêu cầu

1.4 Miêu tả các chức năng chính của hệ thống

1.4.1 Chức năng cho sinh viên

Trang 34

sinh vien

Sinh v ien

(from Actors)

(from Primary Use Cases)

Xem thông báo

(from Primary Use Cases)

Xem điểm thi

(from Primary Use Cases)

Đăng kí lớp học

(from Primary Use Cases)

Sử dụng tiện ích SMS

Thông tin học phần

Xem các thông báo

Chi tiêt thông báo

Xem điểm thi qua SMS

Đăng kí lớp học qua SMS

Xem điểm thi đinh kì qua SMS

(from Primary Use Cases)

Quản lý thông tin cá nhân

Xem thông tin người dùng

Thay đổi mật khẩu

«extend»

«extend»

«extend»

«extend»

Figure 9: Các chức năng chính của đối tượng sinh viên

Ta có các bảng diển giải như sau:

Xem thông báo:

Miêu Tả Sinh viên sẻ xem các thông báo, xem danh mục các học phần trên hệ

thống

Đầu vào Sinh viên ghé vào website, khi lựa chọn xem các thông báo, xem thông

tin học phần mà các khoa đang có

Đầu ra Nội dung của các thông báo sẻ được cập nhật theo hướng mới nhất lên

đầu

Ngoại lệ Không có

Table 2: Chức năng xem thông báo

Xem điểm thi:

Miêu Tả Sinh viên sẻ xem điểm thi theo một số tiêu chí nhất định

Trang 35

Đầu vào Sinh viên lựa chọn xem điểm thi, bao gồm xem theo mã lớp, hoặc xem

theo cả kỳ học, hoặc thông qua nhắn tin đúng cú pháp theo SMS

Đầu ra Trả về điểm thi theo yêu cầu của sinh viên

Ngoại lệ Trường hợp nhắn tin SMS có thể kết quả trả về không như mong muốn

do sai cú pháp

Table 3: Chức năng xem điểm thi

Đăng kí lớp học:

Miêu Tả Sinh viên đăng kí lớp học sau khi xem danh sách lớp học

Đầu vào Sinh viên lựa chọn lớp học để đăng kí, rồi nhấn đăng kí, hoặc sinh viên

xem danh sách lớp học mình đã đăng kí rồi hủy bỏ (nếu sử dụng giaodiện web), hoặc sinh viên nhắn tin SMS để đăng kí và hủy đăng kí

Đầu ra Trả về thông tin: sinh viên đăng kí được, hoặc không thành công

Ngoại lệ Trường hợp nhắn tin SMS có thể sai cú pháp, nên kết quả trả về không

như mong muốn

Table 4: Chức năng đăng kí lớp học

Quản lý thông tin cá nhân:

Miêu Tả Sinh viên xem và sửa đổi thông tin cá nhân

Đầu vào Sinh viên lựa chọn xem thông tin cá nhân hoặc thay đổi mật khẩu

Đầu ra Thông tin cá nhân của sinh viên, thông báo về việc thay đổi mật khẩu

Ngoại lệ Có thể không sửa đổi thông tin cá nhân được

Table 5: Quản lý thông tin cá nhân

Sử dụng tiện ích SMS:

Miêu Tả Sinh viên sử dụng các tiện ích SMS để xem điểm thi, nhận thông báo,

Đăng kí và hủy bỏ đăng kí lớp học, xem danh sách lớp mình đã đăngkí…

Đầu vào Sinh viên nhắn tin theo cú pháp gửi đến server, hoặc là điền nội dung

theo chương trình gửi tin nhắn mà hệ thống hổ trợ cho điện thoại

Đầu ra Thông tin trả về hiển thị qua SMS

Ngoại lệ Có thể không như mong muốn vì không đúng cú pháp

Ngày đăng: 22/11/2014, 08:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]ASP, Web-Form, http://www.asp.net/web-forms, last visited May 2011 Link
[4] Ranjan.D, How To Send and Receive SMS using GSM Modem, http://www.codeproject.com/KB/cs/SMS.aspx, last visited May 2011 Link
[5]Scampers, Sending short messages (SMS) via GSM mobile phones, http://www.scampers.org/steve/sms/libraries.htm, last visited May 2011 Link
[6] Scott Guthrie, Scott blog, http://weblogs.asp.net/scottgu/default.aspx, last visited May 2011 Link
[1] Matthew MacDonald and Mario Szpuszta, Pro ASP.NET 3.5 in C# 2008, Second Edition, apress,2008 Khác
[2] Ian Sommerville. Software Engineering. 2006. Addison Wesley (8 th edition), 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Sinhvien: - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
ng Sinhvien: (Trang 41)
Bảng Lophoc: - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
ng Lophoc: (Trang 42)
Table 13: Bảng sinh viên - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
able 13: Bảng sinh viên (Trang 42)
Table 15: Bảng khoa - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
able 15: Bảng khoa (Trang 43)
Bảng Khoa: - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
ng Khoa: (Trang 43)
Table 14: Bảng lớp học - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
able 14: Bảng lớp học (Trang 43)
Bảng Hocki: - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
ng Hocki: (Trang 44)
Bảng điểm thi: - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
ng điểm thi: (Trang 45)
Table 19: Bảng giáo viên - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
able 19: Bảng giáo viên (Trang 45)
Bảng Dangkilophoc: - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
ng Dangkilophoc: (Trang 46)
Table 22: Bảng đăng kí lớp học - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
able 22: Bảng đăng kí lớp học (Trang 47)
Bảng này dùng để kiểm tra khi sinh viên đăng kí lớp học. Trường Khoahoc là khóa  ngoài, cũng có trong bảng Sinhvien. - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
Bảng n ày dùng để kiểm tra khi sinh viên đăng kí lớp học. Trường Khoahoc là khóa ngoài, cũng có trong bảng Sinhvien (Trang 47)
Table 25: Bảng cấu hình COM - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
able 25: Bảng cấu hình COM (Trang 48)
Bảng CauhinhCOM: - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
ng CauhinhCOM: (Trang 48)
Table 26: Bảng SMSreceived - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
able 26: Bảng SMSreceived (Trang 49)
Bảng SMSout: - ứng dụng tiện ích sms vào hệ thống thông tin đào tạo tín chỉ
ng SMSout: (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w