1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng asp xây dựng website công ty tnhh thương mại & kỹ thuật minh thành

133 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự phát triển của cơng nghệ thơng tin và nhu cầu xã hội, danhsách các dịch vụ thơng tin trên Internet đang ngày một dài thêm với sự đĩng gĩp sảnphẩm của nhiều nhà cung cấp dịch vụ Se

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Bạch Tuyết, giảng viên Khoa Tin học Kinh tế, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội

đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.

Em cũng xin cảm ơn Ban Giám Đốc và các anh chị trong Công ty Minh Thành , đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong việc tìm hiểu đề tài cũng như cung cấp các số liệu của công ty để xây dựng đề tài.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy

cô giáo đã trực tiếp giảng dạy cùng bạn bè, người thân

đã nhiệt tình ủng hộ, động viên em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, cơng nghệ thơng tin đã cĩ những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng và chiều sâu Máy tính điện tử khơng cịn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một cơng cụ làm việc và giải trí thơng dụng của con người, khơng chỉ ở cơng sở mà cịn ngay cả trong gia đình.

Đứng trước vai trị của thơng tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hồn thiện hệ thống thơng tin của mình nhằm tin học hĩa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị.

Hiện nay các cơng ty tin học hàng đầu thế giới đều khơng ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hĩa trên Internet Thơng qua các sản phẩm và cơng nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy cĩ nối mạng Internet bạn sẽ cĩ tận tay những gì mình cần mà khơng phải mất nhiều thời gian.

Ở Việt Nam hiện nay cũng cĩ rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hĩa trên Internet nhưng do những khĩ khăn về cơ sở hạ tầng, các dịch vụ thanh tốn điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thơng qua web.

Để tiếp cận và gĩp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt Nam, đồng thời được sự cho phép của Ban Giám đốc Cơng ty TNHH Thương mại

và thuật Minh Thành, em đã chọn đề tài “ Ứng dụng ASP xây dựng Website Cơng

ty TNHH Thương mại & Kỹ thuật Minh Thành ” làm đề tài thực tập tốt nghiệp.

Chuyên đề thực tập này bao gồm ba phần chính :

Chương 1 Tổng quan về Cơng ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Minh Thành Chương 2 Cơ sở phương pháp luận về ứng dụng ASP xây dựng Website

Chương 3 Xây dựng Website Cơng ty Thương mại & Kỹ thuật Minh Thành Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu, ứng dụng đã hồn thành Qua đây cho phép em bày tỏ lịng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy, cơ trong khoa Tin học kinh tế, Trường ĐH KTQD Đặc biệt là cơ giáo Nguyễn Thị Bạch

Trang 3

Tuyết, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong kỳ thực tập này.

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc cùng các anh chị trong cơng ty Minh Thành đã tạo những điều kiện tốt nhất cho em hồn thành chuyên

đề thực tập này.

Sinh viên thực hiện Khuất Tuấn Dương

Trang 4

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ CƠNG TY THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT MINH THÀNH

I GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TY TM & KT MINH THÀNHThành lập cơng ty

Thành lập công ty

Cơng ty TNHH Thương mại & Kỹ thuật Minh Thành đựoc thành lập vào năm

2000 , cĩ trụ sở chính đặt tại 311 - Hồng Hoa Thám - Ba Đình - Hà Nội Hiện nay Minh Thành là một trong những cơng ty hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực Điện tử

- Tin học - Viễn thơng và Điều khiển Với đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, dày dạn kinh nghiệm và nhiệt huyết đã giúp Minh Thành trở thành chuyên gia tư vấn giải pháp, tích hợp hệ thống hiệu quả, cung ứng và lắp đặt các thiết bị chuyên dụng tiên tiến, đồng thời cũng là một nhà cung cấp các dịch vụ bảo trì hệ thống tối ưu

Với phương châm “ UY TÍN - CHẤT LƯỢNG - HIỆU QUẢ ” trong hoạt

động kinh doanh, Cơng ty TNHH Thương mại & Kỹ thuật Minh Thành đã và đang tạo dựng được một hình ảnh tốt về một cơng ty trẻ năng động, sáng tạo và thành cơng trên thương trường

Trang 5

 Các sản phẩm về thẻ điện tử

Đối tác

Hoạt động kinh doanh cĩ chất lượng và hiệu quả đã giúp cho cơng ty Minh Thành cĩ được sự tin cậy và ủy nhiệm của nhiều hãng điện tử và viễn thơng hàng đầu trên thế giới như Alcatel, LG Electronícs, Allied Telesyn, CellNet, Ceragon , Invensys , RAD Data Communication …Ngồi ra , Minh Thành cịn là đại lý phân phối chính thức của nhiều hàng tin truyền hình lớn như CNN, BBC, Fox News

Trang 6

II CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠNG TY TNHH MINH THÀNH

Sơ đồ tổ chức của cơng ty

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH

Trang 7

Chức năng của các phịng ban

 Ban Giám Đốc : Đièu hành, quản lý các hoạt động chung của cơng ty, lập chiến lược phát triển cơng ty ở tầm vĩ mơ

 Phịng Kinh Doanh : Trợ giúp cho ban giám đốc ra quyết định, lập kế hoạch kinh doanh Thực hiện triển khai các kế hoạch kinh doanh, các chiến lược marketting sản phẩm Tìm kiếm đối tác và khách hàng trong nước và quốc tế

Trang 8

 Phịng Kế Tốn : Thực hiện việc hạch tốn kế tốn và thống kê theo định kỳ Tổng hợp , lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hạch tốn kế tốn , quyết tốn và các báo cáo theo quy định.

 Phịng Kỹ Thuật : Nghiên cứu , triển khai các dự án do ban giám đốc đề ra Thực hiện việc thiết kế , lắp đặt và bảo trì các sản phẩm cho khách hàng

 Phịn hành chính : Thực hiện các cơng việc văn phịng chung và hỗ trợ kháchhàng khi đến cơng ty tìm hiểu mua bán và giao dịch

III XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

Mục tiêu của Cơng ty TNHH Thương mại & Kỹ thuật Minh Thành trong tương lai là trở thành một cơng ty cĩ uy tín trong lĩnh vực Điện tử - Tin học - Viễn thơng khơng chỉ ở Việt Nam mà cịn vươn ra tầm khu vực Để đạt được mục tiêu này MinhThành luơn cam kết cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, đồng thời đảm bảo các nguyên tắc sau luơn được thực hiện :

 Lấy sự hài lịng của khách hàng là mục tiêu quan trọng nhất trong kinh doanh

 Gây dựng lịng tin tuyệt đối nơi khách hàng bằng cách trợ giúp khách hàng , cải thiện dịch vụ kinh doanh, nâng cao vị thế cạnh tranh và cuối cùng là gia tăng lợi nhuận

 Tơn trọng, đối xử cơng bằng và ghi nhận cơng lao đĩng gĩp của các nhân viên trong cơng ty, đồng thời tạo mọi điều kiện cho họ phát triển một cách tối đa

 Xây dựng đội ngũ nhân viên cĩ tác phong làm việc chuyên nghiệp với trình độ

kỹ thuật ngày càng cao

CHƯƠNG II

CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ ỨNG DỤNG

ASP XÂY DỰNG WEBSITE

I TỔNG QUAN VỀ INTERNET

Trang 9

1 Lịch sử Internet

Tháng 6/1968, một cơ quan của Bộ Quốc phịng Mỹ là ARPA (AdvancedResearch Projects Agency) đã xây dựng một dự án nối kết các trung tâm nghiên cứulớn trong tồn liên bang Mục đích của Bộ Quốc phịng Mỹ là từ các trạm ban đầunày mở rộng ra các cơ sở nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực quân sự, hình thànhmột mạng máy tính cĩ độ tin cậy cao phù hợp với yêu cầu của các hoạt động quốcphịng, an ninh Mùa thu năm 1969, 4 trạm đầu tiên được kết nối nhau thành cơng,đánh dấu sự ra đời của ARPANET - tiền thân của Internet ngày nay

Internet là một mạng máy tính cĩ phạm vi tồn cầu bao gồm nhiều mạng nhỏcũng như các máy tính riêng lẻ được kết nối với nhau để cĩ thể liên lạc và trao đổithơng tin Trên quan điểm Client / Server thì cĩ thể xem Internet như là mạng củacác mạng các Server, cĩ thể truy xuất bởi hàng triệu Client

2 Họ giao thức TCP/IP

Vào những năm 1970, nhu cầu trao đổi truyền tin trên các mạng phân biệt cĩ

“ngơn ngữ ” khác biệt nhau là cần thiết Năm 1974, Vint Cerf và Bob Kahn đã đưa

ra việc thiết kế chi tiết cho một Protocol (giao thức) để liên lạc giữa các mạng khácnhau Đến năm 1982, việc thiết kế này được cài đặt và được gọi là TCP/IP(Transmission Control Protocol /Internet Protocol)

TCP/IP thực chất là một họ giao thức cùng làm việc với nhau để cung cấpphương tiện truyền thơng liên mạng

Phần TCP của bộ giao thức TCP/IP cung cấp cơ chế kiểm tra việc truyền dữliệu giữa Client và Server: nếu dữ liệu bị mất hay hỏng TCP sẽ yêu cầu gửi lại dữliệu cho đến khi hết các lỗi

Phần IP trong họ giao thức TCP/IP di chuyển dữ liệu từ node mạng này sangnode mạng khác Nĩ sẽ giải mã các địa chỉ và tìm đường để đưa dữ liệu đến đích

Bộ quốc phịng Mỹ nhanh chĩng xác định TCP/IP như một giao thức chuẩn chocác hệ thống liên mạng của quân sự Tuy nhiên với ưu thế của mình , TCP/IP nhanhchĩng thâm nhập và trở thành chuẩn mới cho tất cả các hệ thống mạng dân sự và làtiền đề cho mạng Internet ngày nay

a Giao thức liên mạng IP

Trang 10

Mục đích chính của IP là cung cấp khả năng kết nối các mạng con thành liênmạng để truyền dữ liệu IP là một giao thức kiểu "khơng liên kết" (connectionless)

cĩ nghĩa là khơng cần cĩ giai đoạn thiết lập liên kết trước khi truyền dữ liệu Đơn vị

dữ liệu dùng trong IP được gọi là Datagram, cĩ khuơn dạng như hình sau:

Source Address Destination Address Option + Padding Data (max : 65.535 bytes)

b Giao thức điều khiển truyền TCP

TCP là một giao thức kiểu "hướng kết nối" (connection - oriented), nghĩa là cầnphải thiết lập liên kết (lơgic) giữa một cặp thực thể TCP trước khi chúng trao đổi dữliệu với nhau

Đơn vị dữ liệu dùng trong TCP được gọi là segment , cĩ khuơn dạng mơ tả như

hình sau :

Trang 11

Source Port Destination Port

Sequence Number Acknowledgment Number Data

AC K

PS H

RS T

SY N

3 Các dịch vụ thơng tin trên mạng Internet

Cùng với TCP/IP, các chuẩn cho tầng ứng dụng (Application Layer) cũng đượcphát triển và ngày càng phổ biến trên Internet Các ứng dụng cĩ sớm nhất là Telnet,FTP, SMTP và DNS đã trở thành những dịch vụ thơng tin quen thuộc với người sửdụng Internet Với sự phát triển của cơng nghệ thơng tin và nhu cầu xã hội, danhsách các dịch vụ thơng tin trên Internet đang ngày một dài thêm với sự đĩng gĩp sảnphẩm của nhiều nhà cung cấp dịch vụ (Service Provider) khác nhau

a Dịch vụ tên miền (DNS)

Việc định danh các phần tử của liên mạng bằng các con số như trong địa chỉ IP

rõ ràng là khơng làm cho người sử dụng hài lịng, bởi chúng khĩ nhớ, dễ nhầm lẫn

Vì thế người ta đã xây dựng hệ thống đặt tên cho các phần tử Internet , cho phépngười sử dụng chỉ cần nhớ đến các tên chứ khơng cần nhớ các địa chỉ IP nữa

Tất nhiên việc định danh bằng tên cũng cĩ những vấn đề của nĩ Chẳng hạn, tênphải duy nhất – cĩ nghĩa là đừng để hai máy tính trên mạng lại cĩ cùng một tên.Ngồi ra, cần phải cĩ cách để chuyển đổi tương ứng giữa các tên và các địa chỉ số, vìcon người thích dùng tên mà máy thì lại “thích” dùng số hơn ! Đối với một liênmạng tầm cỡ tồn cầu với hàng chục triệu người dùng (và đang tăng trưởng rấtnhanh) như Internet địi hỏi phải cĩ một hệ thống đặt tên trực tuyến và phân tán thíchhợp Hệ thống này được gọi là DNS (Domain Name System) Đây là một phươngpháp quản lý các tên bằng cách giao trách nhiệm phân cấp cho các nhĩm tên Mỗicấp trong hệ thống được gọi là một miền (domain) , các miền được tách nhau bởdấu chấm Số lượng domain trong một tên cĩ thể thay đổi nhưng thường cĩ nhiều

nhất là 5 miền Domain name cĩ dạng tổng quát là local – part @ domain name ,

Trang 12

trong đĩ các local – part thường là tên của một người sử dụng hay nhĩm người sửdụng do người quản lý mạng nội bộ qui định ; cịn domain name được gán bởi cácTrung tâm thơng tin mạng (NIC) các cấp Domain name cấp cao nhất là cấp quốc

gia, mỗi quốc gia được gán một tên miền riêng gồm hai chữ cái Ví dụ uk (Anh), ca (Canada) , fr (Pháp), vn (Việt Nam), v.v… Trong từng quốc gia lại đựoc chia thành

6 miền cao nhất (hình dưới) và tiếp tục đi xuống các cấp thấp hơn

Các tổ chức kinh doanh, thương mạiCác tổ chức quân sự

Các tổ chức khácCác tài nguyên mạng

Phân cấp domain name điển hình

Lưu ý rằng mỗi miền cĩ thể tự động tạo mới hoặc thay đổi mọi thứ thuộc nĩ màkhơng phải xin phép ai cả Nếu các miền được quản lý chặt chẽ thì khơng thể xảy ratrường hợp hai máy trên Internet cĩ cùng tên được

Tuy nhiên, cũng lưu ý rằng hai máy trên Internet thì khơng được trùng tên,nhưng mỗi máy lại cĩ thể lấy nhiều tên khác nhau Điều này thường xẩy ra với cácmáy cung cấp các dịch vụ mà sau đĩ dịch vụ lại được chuyển giao sang cho mộtmáy khác Lúc đĩ tên đặt tương ứng với dịch vụ sẽ cũng được chuyển đi theo

Việc ánh xạ giữa các địa chỉ IP và các tên miền được thực hiện bởi 2 thực thể cĩtên là Name Resolver và Name Server Name Resolver được cài đặt trên trạm làm

gov

V N

neu

Trang 13

việc (Workstation), cịn Name Server đựoc cài đặt trên một máy chủ (Server) Người sử dụng từ trạm làm việc gọi chương trình Name Resolver để gửi yêu cầuánh xạ địa chỉ (host name-to-IP address ) tới name Server Nếu host name được tìmthấy thì name Server sẽ gửi địa chỉ IP tương ứng về trạm làm việc Sau đĩ trạm làmviệc sẽ thử liên kết với host bằng cách dùng địa chỉ IP chứ khơng dùng tên nữa.

b Đăng nhập từ xa (Telnet)

Telnet cho phép người sử dụng từ một trạm làm việc của mình cĩ thể đăng nhập(login) vào một trạm ở xa qua mạng và làm việc với hệ thống y như là một trạmcuối (terminal) nối trực tiếp với trạm xa đĩ Telnet là một giao thức tương đối đơngiản so với các chương trình mơ phỏng tạo trạm cuối (terminal emulator) phức tạphiện nay Đây là một ứng dụng hồn tồn khác, vì các emulator đĩ thường cung cấp sự

mơ phỏng tạo trạm cuối dị bộ (asynchronous), trong khi Telnet cung cấp sự phỏngtạo trạm cuối của mạng Lý do chính của sự phổ biến của Telnet là vì đĩ là một đặc

tả mở (trong public domain) và khả dụng cho tất cả các hệ nền chủ yếu hiện nay Đểkhởi động Telnet, từ trạm làm việc của mình người sử dụng chỉ việc gõ

telnet < domain name or IP address>

Sau đĩ nếu mạng hoạt động tốt thì người dùng chỉ việc thực hiện theo các thơngbáo hiển thị trên màn hình Telnet cĩ một tập lệnh điều khiển hổ trợ cho quá trìnhthực hiện cơng việc

FTP là một chương trình phức tạp vì cĩ nhiều cách thức khác nhau để xử lý tệp

và cấu trúc tệp, chưa nĩi đến cĩ nhiều cách lưu trữ tệp khác nhau (Binary hay ASCII,nén hay khơng nén vv…)

Để khởi động FTP, từ trạm làm việc của mình người sử dụng chỉ việc gõ

Trang 14

ftp < domain name orIP address >

FTP sẽ thiết lập liên kết với trạm xa và lúc đĩ người dùng sẽ phải làm các thaotác quen thuộc để đăng nhập vào hệ thống (login/password)

Sau khi trên màn hình hiển thị dấu nhắc ftp > người dùng cĩ thể gõ tiếp các lệnhcho phép truyền theo cả 2 chiều Để chuyển một tệp từ máy này đến máy khác thìdùng lệnh put, ngược lại muốn lấy một tệp từ máy khác về thì dùng lệnh get với cúpháp tương ứng như sau

ftp > put source – file destination – fileftp > get source – file destination – fileTrong đĩ source – file là tên của tệp muốn gừi đi, cịn destination – file là têncủa bản sao tệp mới được tạo trên trạm đích Nếu khơng chỉ ra destination – file thìbản sao tệp sẽ lấy tên như source – file Ngồi put và get, ftp cịn cĩ nhiều lệnh khác

để hổ trợ cho viêc kiểm sốt quá trình truyền tệp

Trong trường hợp chưa cĩ tài khoản trên Internet người dùng cĩ thể sử dụngdịch vụ anonymous FTP Dịch vụ này cho phép những ngưịi sử dụng khơng cĩlogin name/password cĩ thể truy nhập được tới một số tệp nhất định trên máy Tấtnhiên là cĩ sự hạn chế : những người đĩ bình thường chỉ cĩ thể sao chép các tệp chứkhơng thể tạo các tệp mới hoặc biến đổi các tệp hiện hữu Khi dịch vụ này đượccung cấp thì sẽ cĩ một login name đặc biệt là anonymous được tạo ra và nếu người

sủ dụng lấy làm login name thì ftp sẽ chấp nhận một xâu ký tự bất kỳ như làpassword của người đĩ Sau khi đã đăng nhập như một “anonymous”,người dùng sẽđược phép lấy các tệp mà người ta đã dành riêng cho các user thuộc loại

“anonymous”

d Thư điện tử (Electronic Mail)

Đây là một trong những dịch vụ thơng tin phổ biến nhất trên Internet Tuynhiên, khác với các dịch vụ trình bày ở trên, thư điện tử khơng phải là một dịch vụ

“từ đầu – đến cuối’ (end-to-end), nghĩa là máy gửi thư và máy nhận thư khơng cầnphải liên kết trực tiếp với nhau để thực hiện việc chuyển thư Nĩ là một dịch vụ kiểu

“lưu và chuyển tiếp” (store-and-forward) Thư điện tử được chuyển từ máy này quamáy khác cho tới máy đích (giống như trong hệ thống bưu chích thơng thường: thưđược chuyển tới người nhận sau khi đã đi qua một số bưu cục trung chuyển) Hình

vẽ sau mơ tả hoạt động của một mạng thư điện tử

Trang 15

Mỗi người dùng đều phải kết nối với một Mail Server gần nhất Sau khi soạnthảo xong thư và đề rõ địa chỉ đích (người nhận), người sử dụng sẽ gởi thư tới MailServer của mình Mail Server này cĩ nhiệm vụ chuyển thư đến đích hoặc đến mộtMail Server trung gian khác Thư sẽ chuyển đến Mail Server của người nhận vàđược lưu tại đĩ Đến khi người nhận thiết lập một cuộc nối tới Mail Server đĩ thì thư

sẽ được chuyển về máy của người nhận, nếu khơng thì thư vẫn cứ tiếp tục được giữtại Mail Server đĩ để đảm bảo khơng bị mất thư Giao thức truyền thống sử dụngcho hệ thống điện thư của Internet là SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) Giaothức này được đặc trong hai chuẩn là RFC 822 (định nghĩa cấu trúc của thư) vàRFC 821 (đặc tả giao thức trao đổi thư giữa hai trạm của mạng) Hệ thống địa chỉthư điện tử trên Internet khơng chỉ định danh cho các host của mạng mà phải xácđịnh rõ người sử dụng trên các host đĩ để trao đổi thư Dạng tổng quát của địa chỉ e-mail là :

Login-name @ host-name

Cấu trúc của một thư điện tử thường gồm hai phần : phần đầu thư (header) vàphần thân thư (body) Phần đầu thư chứa các thơng tin điều khiển cần thiết như làđịa chỉ người gởi, người nhận, ngày gởi, chủ đề của thư v.v…

Sơ đồ hoạt động của mạng E-mail

Trang 16

e Nhĩm tin (News groups)

Đây là dịch vụ cho phép nhiều người sử dụng ở nhiều nơi khác nhau cĩ cùngmối quan tâm cĩ thể tham gia vào một “nhĩm tin” và trao đổi các vấn đề quan tâmcủa mình thơng qua nhĩm tin này Cĩ thể cĩ nhiều nhĩm tin như : nhĩm tin về nhạc cổđiển, nhĩm tin về hội hoạ, nhĩm tin về thể thao … Trong mỗi nhĩm tin như vậy cĩthể cĩ nhiều nội dung thảo luận khác nhau Tên (địa chỉ) của các nhĩm tin được cấutrúc theo kiểu phân cấp Nhĩm rộng nhất sẽ đứng đầu tên, theo sau là một số tuỳ ýcác nhĩm “con”, ”cháu”, … Tên của mỗi nhĩm được phân cách với “cha” và “con”của nĩ (nếu cĩ) bằng một dấu chấm (.) Ví dụ : rec.music.classic là nhĩm tin về nhạc

cổ điển thuộc loại tin giải trí

Trên Internet cĩ nhiều server tin (news server) khác nhau Trong đĩ tin tức được

thu thập từ nhiều nguồn khác nhau Các server tin cũng cĩ thể tạo ra các nhĩm tincục bộ đáp ứng cho nhu cầu cầu của người sử dụng Cũng giống như một thư điện

tử, một mục tin (news item) cũng cĩ cấu trúc gồm hai phần : phần đầu chứa các

thơng tin điều khiển cần thiết, và phần thân chức văn bản tin

f Tìm kiếm tệp (Archie)

Archie là một dịch vụ của Internet cho phép tìm kiếm theo chỉ số (index) cáctệp khả dụng trên các server cơng cộng (Archie server) của mạng Người dùng cĩthể yêu cầu Archie tìm các tệp cĩ chứa các xâu văn bản nào đĩ hoặc chứa một từnào đĩ Archie sẽ trả lời bằng tên các tệp thoả mãn yêu cầu và chỉ ra tên của cácserver chứa các tệp đĩ Khi đã chắc chắn hồn tồn rằng đĩ là tệp mình cần tìm, người

sử dụng cĩ thể dùng anonymous ftp để sao chép về máy tính của mình

Để cĩ thể dùng Archie, người sử dụng phải chọn một Archie Server nào đĩ.Sau đĩ cĩ thể dùng Telnet để truy nhập tới Server và tiến hành tìm kiếm tệp mongmuốn

g Tra cứu thơng tin theo thực đơn (Gopher)

Dịch vụ này cho phép tra cứu thơng tin theo chủ đề dựa trên hệ thống thực đơn(menu) mà khơng cần phải biết đến địa chỉ IP tương ứng Gopher hoạt động theo

Trang 17

phương thức “khách /chủ” (client/server), nghĩa là phải cĩ hai chương trình : Gopherclient và Gopher server Người sử dụng cĩ thể lựa chọn một chương trình Gopherclient tương ứng với hệ điều hành sử dụng Mỗi chương trình client này được cấuhình trước với địa chỉ IP của một Gopher server nào đĩ Một điểm mạnh của Gopher

là thơng tin khơng chỉ được lấy từ các Gopher server mà cả từ các Ftp server hoặcTelnet server và điều đĩ là hồn tồn “trong suốt ” đối với người sử dụng tại trạmclient

h Tìm kiếm thơng tin theo chỉ số (WAIS)

Cũng giống như Gopher, WAIS (Wide Area Information Server) cho phép tìmkiếm và truy nhập thơng tin trên mạng mà khơng cần biết chúng đang thực sự nằm

ở đâu WAIS cũng hoạt động theo mơ hình client/server Tuy nhiên ngồi cácchương trình WAIS client và WAIS server cịn cĩ chương trình WAIS indexer thựchiện việc cập nhật dữ liệu mới, sắp xếp theo chỉ số để tiện tìm kiếm Server nhậncâu hỏi từ client, tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu (do indexer tạo ra) các tệp phù hợp,đánh giá độ phù hợp của các tệp đĩ và gởi về cho client Câu hỏi tìm kiếm được xâydựng theo chuẩn Z39.50 của ANSI

i Tìm kiếm thơng tin dựa trên World Wide Web

World Wide Web (www) – hay ngắn gọn hơn : Web – là một dịch vụ thơng tinmới nhất và hấp dẫn nhất trên Internet

Nĩ dựa trên một kỹ thuật biểu diễn thơng tin cĩ tên gọi là siêu văn bản

(hypertext), trong đĩ các từ được chọn trong văn bản cĩ thể được “mở rộng” bất kỳlúc nào để cung cấp các thơng tin đầy đủ hơn về từ đĩ Sự “mở rộng” ở đây đượchiểu theo nghĩa là chúng cĩ các liên kết (link) tới các tài liệu khác (cĩ thể là văn bản,hình ảnh, âm thanh hoặc hỗn hợp của chúng) cĩ chứa những thơng tin bổ sung.Thuật ngữ World Wide Web được dùng để mơ tả dự án và được cơng bố lầnđầu tiên vào tháng 8/1991 trên nhĩm tin alt.hypertext từ đĩ nhiều nhà phát triển Webtrên các hệ nền khác nhau (Unix, Xwindows, Macintosh, Windows, …) Nĩi chochính xác thì WWW khơng phải là một hệ thống cụ thể với tên gọi như thế, mà thực

chất là một tập hợp các cơng cụ tiện ích và các siêu giao diện (meta-interface) giúp

Trang 18

người sử dụng tự tạo ra các siêu văn bản và cung cấp cho những người dùng kháctrên Internet Ta tạm gọi đĩ là cơng nghê Web, một cơng nghệ cho phép truy nhập

và xử lý các trang dữ liệu đa phương tiện (multimedia) trên Internet Để xây dựngcác trang thơng tin đa phương tiện như vậy, Web sử dụng một ngơn ngữ cĩ tên làHTML (HyperText Markup Language- ngơn ngữ đánh dấu siêu văn bản) Sự đánhdấu dựa trên các Tag (thẻ) hoặc các đoạn mã đặc biệt để phân biệt một văn bản, mộtfile ảnh hoặc một đoạn phim giúp cho Web Browser thơng dịch và hiển thị chúngtrên màn hình của người dùng HTML cĩ những phần mở rộng rất quan trọng chophép những liên kết (hyperlink) từ một tài liệu này tới một tài liệu khác , cĩ nghĩa làthơng tin trên Web cho phép truy nhập từ nhiều hướng khác nhau

Để thực hiện việc truy nhập, liên kết các tài nguyên thơng tin khác nhau theo kỹthuật siêu văn bản, WWW sử dụng khái niệm URL (Uniform Resource Locator).Đây chính là một dạng tên để định danh duy nhất cho một tài liệu hoặc một dịch vụtrong Web Cấu trúc của một URL thường bao gồm các thành phần thơng tin như :giao thức Internet được sử dụng, vị trí (domain name) của server, tài liệu cụ thể trênserver (path name) và cĩ thể cĩ thêm các loại thơng tin định danh khác

Ví dụ, một tài liệu Web cĩ thể cĩ URL như sau :

http : //www.neu.ed //www.neu.edu.vn /khoatin/index.htmlgiao thức domain name củatài liệu trên server domain name của

tài liệu trên server

server path nametrong đĩ http (HyperText Transfer Protocol) là một giao thức truyền thơng sửdụng cho Web Nhưng vì Web cĩ thể chấp nhận các giao thức Internet khác (nhưftp, gopher, WAIS, …) nên URL cĩ thể cĩ một tiền tố khác với http, chẳng hạn :

gopher : //gopher.neu.edu.vn/ …Như vậy, với địa chỉ URL, Web cho phép truy cập tới những tài nguyên thơngtin từ các dịch vụ khác của Internet ở trên các server khác nhau

Hoạt động của Web cũng dựa trên mơ hình clien/server Tại trạm client, người

sử dụng sẽ dùng Web Browser để gởi yêu cầu tìm kiếm các tập tin HTML đến Webserver ở xa trên mạng Internet nhờ địa chỉ URL Web server nhận các yêu cầu đĩ và

Trang 19

thực hiện rồi gởi kết quả về cho Web client Ở đây Web browser sẽ biên dịch các

“thẻ” HTML và hiển thị nội dung các trang tài liệu được yêu cầu

4 An tồn thơng tin trên Internet

Bản chất của Internet là một “mạng của các mạng ”, trong đĩ các mạng thành

viên (subnet) được nối với nhau thơng qua các cổng (gateway) Các cổng này thường được các bộ chọn đường (router) với chức năng chính là tiếp nhận và chọn

đường đi tới đích cho các gĩi tin trên mạng Xét một mạng con và giả sử nĩ là mộtmạng nội bộ của một đơn vị nào đĩ Mục tiêu của vấn đề an tồn – an ninh thơng tinđối với mạng con này là phải kiểm sốt được thơng tin vào, ra qua gateway Cụ thể làphải ngăn chặn được các truy nhập bất hợp pháp (vơ tình hoặc hữu ý) từ ngồi vào

và “lọc” được những gĩi tin khơng được phép xuất hoặc nhập Từ đĩ dẫn đến ý

tưởng xây dựng các tường lửa (firewall) – đĩ là một hệ thống cĩ thể là phần cứng,

phần mềm hoặc hỗn hợp bao gồm cả phần cứng và phần mềm cĩ tác dụng như mộttấm ngăn cách giữa các tài nguyên thơng tin của mạng nội bộ với thế giới Internetbên ngồi

Tuy nhiên, bên trong một mạng nội bộ lớn cĩ thể cũng phải bố trí các tường lửa

để cơ lập các miền an tồn (security domain) khác nhau Một miền an tồn như thế

bao gồm một tập hợp các máy tính chịu sự quản lý thống nhất với một chính sách

Trang 20

 Circuit gateway

 Application gateway

Trang 21

II TỔNG QUAN VỀ MƠ HÌNH CLIENT/SERVER

1 Mơ hình Client/Server

Mơ hình Client/Server thực hiện việc phân tán xử lý giữa các máy tính Cácmáy tính được xem là Server thường được dùng để lưu trữ tài nguyên để nhiều nơitruy xuất vào Các Server sẽ thụ động chờ để giải quyết các yêu cầu từ các Clienttruy xuất đến chúng Một Client đưa ra yêu cầu về thơng tin hoặc về tài nguyên choServer Server sẽ lấy thơng tin và gởi đến cho Client và Client hiển thị thơng tin đĩcho người dùng Chỉ cĩ máy tính nào thực hiện tác vụ Client / Server mới được gọi

là máy Client hay Server và chương trình chạy trên máy này được gọi là chươngtrình Client hay Server

Hầu hết mạng máy tính hiện nay đều hoạt động theo mơ hình Client/Server.Nĩi một cách đơn giản mạng Client/Server là mạng trong đĩ máy Client đưa ra yêucầu, và một máy tính đĩng vai trị máy Server sẽ đáp ứng yêu cầu đĩ Máy server ởtrạng thái hoạt động và chờ yêu cầu của client Khi client cĩ yêu cầu, máy server đápứng yêu cầu đĩ

Chương trình Client: là chương trình trên một host cĩ sử dụng các thơng tin

hay dịch vụ từ những chương trình khác trên Internet Như vậy cĩ thể nĩi clientchính là những khách hàng Ví dụ về một số chương trình client: Web Browser trìnhbày nội dung được cung cấp bởi những Web Server Các chương trình Internet mailclient mà người sử dụng dùng làm việc với các thơng điệp mail được cung cấp bởicác Mail Server FTP client lấy các tập tin từ FTP server Các Chat client cho phéphội đàm với người khác qua Chat Server Address Book cho phép tìm địa chỉInternet Mail trong LDAP server,

Chương trình Server: là chương trình trên một Host cung cấp thơng tin hay

dịch vụ được yêu cầu từ những chương trình client khác trên Internet Server lànhững nhà sản xuất, nhà phục vụ Những chương trình Server tập trung hĩa các quátrình và các thơng tin làm cho nĩ cĩ thể được xử lý bởi các chương trình client

Trang 22

Mơ hình Client/Server rất cĩ ích đối với tổ chức cĩ đơng người cần truy cậpnhanh lượng dữ liễu lớn

Mạng Client/Server là phương pháp hiệu quả nhất để cung cấp :

 Khả năng quản lý và truy cập dữ liệu cho những chương trình ứng dụng nhưlà:

 Bảng tính điện tử

 Kế tốn

 Giao tiếp , truyền thơng

 Quản lý tài liệu

 Quản lý mạng

 Lưu trữ tập tin tập trung

Qui trình hoạt động của Client/Server :

Câu hỏi cơ sở dữ liệu được gởi từ máy Client nhưng được xử lý trên máy Server,chỉ cĩ kết quả được trả về máy Client qua mạng Tồn bộ tiến trình tiếp nhận và yêu cầuthơng tin gồm 6 bước :

1 Máy Client đưa ra yêu cầu cung cấp dữ liệu

2 Yêu cầu được dịch sang ngơn ngữ truy vấn cĩ cấu trúc SQL

3 Yêu cầu SQL được gửi ngang qua mạng đến máy Server

Server Client

Mô hình Client/Server đơn giản

Trang 23

4 Máy Server cơ sở dữ liệu tiến hành tìm kiếm trên máy tính nơi dữ liệu tồn tại.

5 Dữ liệu tìm được theo yêu cầu được gởi trả lại máy Client

6 Dữ liệu được cung cấp cho người dùng

Quy trình hoạt động của Client/Server

Trong mơi trường Client/Server , cĩ hai phần chính :

Máy Client

Người dùng đưa ra yêu cầu tại máy client Máy client chạy một chươngtrình ứng dụng cĩ chức năng :

+ Cung cấp giao diện cho người dùng

+ Định dạng yêu cầu cung cấp dữ liệu

+ Hiển thị dữ liệu nĩ nhận lại từ máy Server

Trong mơi trường Client/Server, máy Server khơng chứa phần mềm giaodiện người dùng Máy Client cĩ nhiệm vụ trình bày dữ liệu theo hình thức hữu ích.Chẳng hạn với giao diện người dùng và lập báo biểu

Chương trình ứng dụng trên máy Server tiếp nhận những chỉ thị từ ngườidùng, chuẩn bị chúng cho máy Server, rồi gởi một yêu cầu cung cấp thơng tin cụ

SERVER CLIENT

Request

Database

Web Browser

Response

SERVER

CLIENT

Trang 24

thể đến máy Server Máy Server xử lý yêu cầu, định vị thơng tin tích hợp, rồi gởithơng tin tìm được qua mạng đến máy Client Máy Client sau đĩ sẽ “đẩy” thơng tin

ra giao diện để hiển thị thơng tin trước người dùng

Máy Server

Máy Server trong mơi trường Client/Server chuyên dùng để lưu trữ và quản

lý dữ liệu Đây là nơi xảy ra hầu hết hoạt động thực của cơ sở dữ liệu Máy Servertiếp nhận các yêu cầu cĩ cấu trúc từ phía máy Client, xử lý chúng , rồi gởi trả thơngtin được yêu cầu và trở lại máy Client qua mạng

2 WebServer

Web Server là một máy tính dùng để cung cấp các dịch vụ Web trên Internet hayIntranet Web Server cung cấp các thơng tin ở dạng siêu văn bản (các tập tinHTML) được biểu diễn ở dạng các trang Các trang này cĩ chứa các liên kết thamchiếu đến các trang khác hoặc đến các tài nguyên khác trên cùng một Web Servermột trên một Web Server khác

Tùy theo thơng tin lưu trữ và mục đích phục vụ mà các Server trên Internet sẽđược phân chia thành các loại khác nhau như Web Server, email Server hay FTPServer Mỗi loại Server sẽ được tối ưu hĩa theo mục đích sử dụng

3 Kết hợp CSDL và Web

Cơ sở dữ liệu là một kho lưu trữ các thơng tin về một chủ đề nào đĩ, được tổchức một cách hợp lý nhằm đạt được mục đích quản lý, tìm kiếm và xử lý thơng tinđược thuận tiện và nhanh chĩng

Trong quá trình khai thác Web Server, do sự bùng nổ thơng tin nên số lượng cáctrang Web (mà vốn được lưu trữ dưới dạng các tập tin) tăng lên rất nhanh dẫn đếnviệc quản lý Web Server ngày càng trở nên khĩ khăn Web Server là trọng tâm của

hệ thống, do đĩ việc quản lý tốt Web Server sẽ làm cho tồn bộ hệ thống hoạt độngtốt hơn Trong vơ số các trang Web chứa trong một Web Server người ta thấy rằngrất nhiều trang mà nội dung của chúng hồn tồn cĩ thể đưa vào CSDL Nếu thaynhững trang Web như trên bằng một trang Web duy nhất cĩ khả năng hiển thị thơngtin lấy từ cơ sở dữ liệu thì tốt hơn tìm kiếm trên những tập tin rời rạc Như vậy vấn

đề quản lý tốt Web Server dẫn đến việc xây dựng một CSDL lưu trữ thơng tin

Trang 25

Khi xây dựng một ứng dụng CSDL, ngoại trừ CSDL đĩ chỉ phục vụ cho mục đích

cá nhân, cịn khơng thì xem xét việc tạo khả năng để nhiều người cĩ thể truy xuất đếnCSDL Muốn vậy thì cần cĩ một hệ thống gồm nhiều máy tính, tất cả đều được kết nốivới nhau và với Server chứa CSDL Khi đĩ sẽ nảy sinh một số vấn đề sau:

- Với trường hợp những người muốn truy xuất đến Server ở xa với mộtkhoảng vài km, vài trăm hay vài ngàn km, nhưng việc thiết lập riêng một hệ thốngmạng trên diện rộng đến như thế là khơng khả thi

- Các máy tính truy xuất đến CSDL cĩ thể thuộc nhiều họ máy, chạy trên nhiều

hệ điều hành khác nhau Do đĩ cần phải xây dựng các ứng dụng thích hợp với cácnền tảng đĩ, và các ứng dụng này sẽ được phân tích tại mỗi Client Sau một thờigian khai thác, khi đĩ nhu cầu sửa đổi các ứng dụng Client thì phải sửa các ứng dụngtrên từng Client

Cĩ một số chuyên gia cho rằng Worl Wide Web là một giải pháp cho vấn đềnày, vì các lý do sau:

b Hỗ trợ mạng

Một điều quan trọng cần phải xét đến khi thiết kế các ứng dụng CSDL là làmthế nào để truy xuất CSDL từ các máy ở xa (remote computer) Như đã đề cập ởtrên khơng một cá nhân hay tổ chức nào cĩ thể xây dựng mỗi một hệ thống mạngmáy tính trải rộng trên qui mơ hàng trăm, hàng ngàn km, trong khi đĩ đã tồn tại một

hệ thống mạng cĩ phạm vi tồn cầu là Internet Web Server và Web Brower mới cĩnhững tính năng về mạng Chúng được thiết kế để chuyển và nhận thơng tin thơngqua Internet hay mạng cục bộ Vậy tại sao khơng sử dụng Internet cho mục đíchtruy cập CSDL

Trang 26

Nếu xét ở khía cạnh quản lý tốt tài liệu của Web Server hay ở khía cạnh khai tháctốt CSDL trên phạm vi rộng đều dẫn đến một nhu cầu là tích hợp Web với CSDL.Tích hợp Web với CSDL bao gồm việc tạo khả năng truy cập và cập nhật dữliệu thơng qua Web Để cĩ thực hiện việc tích hợp Web với CSDL thì cần phải xâydựng lại hệ thống trong đĩ cĩ cơ chế chuyển thơng tin giữa trang Web và CSDL, cơchế truy cập đến CSDL và những trang Web động trong mơi trường Web và phải cĩnhững tính năng như là một hệ thống ứng dụng CSDL trên Web.

Trong trang Web thì việc giao tiếp với người sử dụng được thực hiện thơng quacác “HTML form” Các form này chức các phần tử dùng để nhập liệu như là textbox,checkbox, option button Khi hồn tất việc nhập liệu bằng cách bấm vào một nút đểchấp nhận submit, hành động này sẽ gởi nội dung của form đến Web Server

Do Internet là hệ thống Web Client/Server nên hệ thống ứng dụng CSDL trênWeb sẽ mang những đặc điểm của một hệ thống ứng dụng CSDL Client/Server Do

đĩ, việc nghiên cứu về cách tiếp cận để xây dựng hệ thống ứng dụng Client/Server

là rất cần thiết Hiện nay đa số nhà phát triển phần mềm cho rằng cách tiếp cận dựatrên thành phần (component_based) là cách tiếp cận tốt để phát triển các ứng dụngClient/Server

4 Các giải pháp tích hợp Web và CSDL

Trong phần này, mơ tả một số mơ hình đã được áp dụng cho các Web site cĩtích hợp với CSDL và xem xét ở hai khía cạnh, thứ nhất là sự liên lạc giữa cácClient/Server, thứ hai là phương pháp truy xuất CSDL

Những mơ hình bao gồm:

+ Mơ hình Website theo kiến trúc 1 lớp

+ Mơ hình Website theo kiến trúc 2 lớp cổ điển

+ Mơ hình Website tích hợp với CSDL theo kiến trúc 3 lớp

a Mơ hình kiến trúc một lớp

Ứng dụng một lớp đơn giản chỉ là một lớp, một chương trình stand-alone chạytrên máy của User Nĩ cĩ thể liên lạc với CSDL nhưng CSDL này nằm trên cùngmột máy, một điểm chính là cả 3 dịch vụ: User, bussiness và dữ liệu được kết nốivào trong một chương trình

Trang 27

b Mơ hình kiến trúc hai lớp

Các Web Sites đầu tiên được xây dựng theo kiến trúc Client/Server hailớp bao gồm:

- Lớp thứ hai gồm Web Server và Application Server

- Lớp thứ ba gồm Server CSDL, chứa CSDL và phần giao tiếp với CSDL

- Quyền truy cập chế độ người dùng

- Các nguyên tắc bảo mật thời điểm thiết kế (design-time security)

- Quyền truy cập tới các ứng dụng Web, các thư mục và các tập tin

- Các chế độ bảo mật thời điểm thực thi

- Giới hạn truy cập Web

- Bảo mật qua đường truyền HTTP

Trang 28

III TỔNG QUAN VỀ ASP

1.Giới thiệu về ASP

ASP (Active Server Pages) là một cơng nghệ cho phép tạo ra những trangWeb động cĩ khả năng giao tiếp với người dùng bằng cách lập trình script ở máychủ Mã nguồn của những chương trình này cĩ thể được viết bằng bất kỳ ngơn ngữlập trình thơng dụng nào, sau đĩ nhúng vào những thẻ (tag) đặc biệt trong HTML.Những trang Web này sẽ được dịch và hiển thị từ máy chủ khi cĩ yêu cầu của ngườidùng

ASP khơng hẳn là một ngơn ngữ lập trình, Microsoft gọi nĩ là mơi trường kịchbản phía Server (Server-Side Scripting), mơi trường này cho phép tạo ra các trangWeb cĩ nội dung linh hoạt Với ASP, ta cĩ thể biên dịch thành client-side HTML,scripting và ActiveX controls với Server-side scripting và các component COM hayDCOM để tạo nội dung động và các ứng dụng web-based phức tạp Đối với cácngười dùng khác nhau khi truy cập vào những trang Web này cĩ thể sẽ nhận đượccác kết quả khác nhau Nhờ những đối tượng cĩ sẵn (Built-in Object) và khả năng

hỗ trợ các ngơn ngữ script như VBScript và Javascript ASP giúp người xây dựng

dễ dàng và nhanh chĩng tạo ra các trang web chất lượng Những tính năng trên giúpngười phát triển ứng dụng nhanh chĩng tiếp cận ngơn ngữ mới này, đây là một ưuđiểm khơng nhỏ của ASP

Lợi ích cuả việc sử dụng ASP

Tập trung tại Browser

Tất cả các ứng dụng đều cĩ thể thực thi trên Server với phần điều khiển hồn tấtnhững gì được gởi đến cho Browser

ASP khơng phải là ngơn ngữ mới:

ASP cĩ thể được ghi vào trong ngơn ngữ VBscript, Jscript

ASP khơng phải là cơng cụ phức tạp:

Mặc dù tồn tại những cơng cụ phát triển mạnh, ASP vẫn cĩ thể được tạo để sửdụng cho phần thiết kế trang HTML

Trang 29

Kiểm tra lỗi:

Script debugging hổ trợ tương tác (interactive) cho việc kiểm tra lỗi của cả hailoại Client và Server

Trang ASP là trang Web trong đĩ cĩ kết hợp nhiều thành phần như HTML,

ActiveX Controls và các lệnh ASP Script

Hoạt động của trang ASP

Khi Web Browser yêu cầu một trang đến Server, Web Server sẽ xem xétnội dung của file ASP từ đầu file đến cuối file Server thực thi hết các lệnhASP Script cĩ trong file và kết quả chỉ là một trang chỉ chứa các thành phầnHTML gửi về Browser Do các lệnh Script chạy trên Server hơn là chạy trênClient, nên Web Server xử lý tất cả các cơng việc liên quan đến tạo ra trangweb để chuyển đến Browser Vì vậy trên máy khách chỉ thấy được các câulệnh dưới dạng HTML mà thơi

Mơ hình hoạt động của ASP

Trang 30

Mơ hình hoạt động chi tiết của trang ASP

Internet

or

Intranet

InternetInformationService

ISAPIApplication

CGIApplication

Perl Awk etc CGI

Server SideIncludesActive Server Pages Interface DLLs

VBScript

Interpretor

JscriptInterpretor

Active Database Components(ADO)

Active Server

Component

s

CustomComponents

DATABASEODBC

Active Server pages (.asp files)

Trang 31

2 Các vấn đề cơ bản khi xây dựng ứng dụng bằng ASP

Tập tin Global.asa

Tập tin Global.asa là tập tin tùy chọn, cĩ thể khai báo các script đáp ứng biến cố,các object trong ứng dụng hay các session (phiên làm việc) Đây là tập tin mà ngườidùng khơng cần thực thi vẫn được tự động thực thi, khi chương trình trên serverthực thi Thơng tin chứa trong đĩ là những thơng tin được dùng cho tồn cục Tập tinnày cĩ tên là Global.asa và được đặt trong thư mục gốc của ứng dụng Mỗi ứng dụngchỉ cĩ một tập tin Global.asa duy nhất

Những script trong tập tin Global.asa cĩ thể được viết bởi bất cứ ngơn ngữ nào cĩ

hổ trợ script Nếu các script được viết cùng một ngơn ngữ thì cĩ thể kết hợp chungtrong một thẻ tag <script> duy nhất

Khi thay đổi tập tin Global.asa và lưu lại thì Server dừng việc xử lý và yêu cầuứng dụng hiện thời biên dịch lại tập tin Global.asa Trong thời gian này Server từchối các yêu cầu khác và gửi thơng báo: “Yêu cầu khơng thể xử lý khi ứng dụngđang khởi động lại”(“The request can not processed while application is beingrestarted.”) Sau khi yêu cầu (request) đã xử lý xong thì Server sẽ xố bỏ tất cả cácsession đang thực thi Gọi biến Session_OnEnd tương ứng mà Server xố, tiếp theo

là biến cố Application_OnStop Sau khi tập tin Global.asa được biên dịch lại yêucầu của người dùng và sẽ khởi động lại ứng dụng

Thẻ định dạng của ASP

Các đoạn mã chương trình đều chứa trong thẻ <% và %> Qui ước này thường

là quen thuộc đối với chúng ta nếu ta làm việc vơí bất cứ loại lệnh server-side nàotrong HTML Các thẻ này thể hiện phần xử lý đoạn mã của ASP thực thi và chuyểnkết quả từ server Thẻ định dạng của ASP cần dựa vào một ngơn ngữ kịch bản nào

đĩ để thể hiện như: VBScript, JavaScript

Active WebSites

Active Websites vớí nhiều kỹ thuật mới, được xây dựng bằng nhiều ngơn ngữ

và các kỹ thuật khác nhau, ta cĩ thể dùng bất kỳ một ngơn ngữ nào tùy thích

- ActiveX Controls: được tạo bởi các ngơn ngữ như Visual C++ hay VisualBasic, Java…

Trang 32

- Ngơn ngữ kịch bản (Scripting Language) như: VBScript vàJavaScript/JScript/ECMAScript.

- Active Server Page và Dynamic HTML

3 Các đối tượng trong ASP

ASP bao gồm 6 objects :

Mơ hình đối tượng của ASP

- Request được tạo trong hình thức nhập từ một trang HTML

- Response dùng để trả lời kết quả từ Server cho Browser

- Server dùng để cung cấp nhiều chức năng như tạo một object mới

- Application và Session dùng để quản lý thơng tin về các ứng dụngđang chạy trong chương trình

- ObjectContext dùng với Microsoft Transaction Server

CLIEN

T

SERVER Response

Object

Request

Server Object

Application Object

Session Object

Object Context

Trang 33

a Request Object.

Cho phép ta lấy thơng tin dọc theo yêu cầu HTTP Việc trao đổi bên ngồi từServer bị quay trở về như một phần của kết quả (Response) Request tập trung nhiềuđến phần lưu trữ thơng tin

Đối tượng Request cĩ thể được tĩm tắt như sau

Đối tượng Request cĩ thể được tĩm tắt như sau:

- QueryString: lưu trữ một tập những thơng tin để vào địa chỉ

cuối(URL)

vd: <% Request.QueryString(“buyer”)%>

- Form: lưu trữ một tập tất cả các biến gửi đến HTTP request.

vd: <% Request.Form(“buyer”)%>

- ClientCertificate: Khi client tạo một tập các giá trị của tất cảc các

trường hay mục (entry) với một server yêu cầu sự bảo mật cao

- ServerVarialbles: Khi client gửi một yêu cầu và thơng tin được đưa

tới Server, nĩ khơng chỉ gửi qua mà cịn thơng tin việc ai tạo trang, tênserver và cổng mà yêu cầu gửi đến

Trang 34

b Response Object

Cung cấp những cơng cụ cần thiết để gửi bất cứ những gì cần thiết trở về client

Đối tượng Response cĩ thể được tĩm tắt như sau

Những phương thức của Response Object

- Write: ghi biến, chuỗi, cho phép ta gửi thơng tin trở về browser.

- Clear: cho phép ta xố bỏ bất cứ vùng nhớ bên ngồi HTML.

- End: cho phép ngừng việc xử lý tập tin ASP và dữ liệu đệm hiện thời

quay trở về browser

- Flush: cho phép dữ liệu đệm hiện thời quay trở về browser và giải

phĩng bộ đệm

- Redirect: cho phép ta bỏ qua sự điều khiển của trang hiện thời nối kết

vào trang web khác

Những đặc tính của Response Object

- Buffer : định rõ trang.

- CacheControl: Xác định proxy server được cho phép phát sinh ra do

ASP

- Charset: Nối thêm tên ký tự vào đầu content-type.

- ContentType: HTTP content type cho phần trả lời.

- Expires: Số lần phát sinh giữa lần lưu trữ và phần kết thúc cho một

trang lưu trữ trên browser

Methods

AddHeaderAppendToLogBinaryWriteClear

EndFlushRedirectWrite

Trang 35

- ExpiresAbsolute: Ngày giờ được phát sinh trên browser.

- IsClientConnected: Client ngưng việc kết nối từ server.

- Status: Giá trị của HTTP status quay trở về server.

c Application Object

Mỗi ứng dụng được trình bày bởi một Application object Đây là đối tượngđược chứa các biến và các đối tượng cho phạm vi ứng dụng Đối tượng Application

cĩ thể được tĩm tắt như sau:

Những tập hợp của Application object

- Content: chứa tất cả các mẫu tin thêm vào ứng dụng thơng qua các

lệnh script

- StaticObjects: Chứa tất cả các đối tượng thêm vào ứng dụng bằng thẻ

<object>

Những phương thức của Application object

- Lock: ngăn chặn các client khác từ việc cập nhật đặc tính ứng dụng.

- Unlock: cho phép các client cập nhật đặc tính ứng dụng.

Những sự kiện của Application object

- OnStart: xảy ra khi trang web trong ứng dụng được tham chiếu lần

Methods

LockUnLock

Trang 36

được cung cấp một Session ID duy nhất mà ASP sử dụng để nối kết các yêu cầu củangười dùng với các thơng tin đặc biệt đến Session của người dùng đĩ Điều này chophép Session nốí kết các yêu cầu của những trang Web.

Đối tượng Session cĩ thể được tĩm tắt như sau:

Những phương thức của Session Object

- Abandon: Huỷ một session và giải phĩng session ra khỏi nguồn.

Những đặc tính của Session Object

- CodePage: lấy đoạn mã sẽ dùng cho symbol mapping.

- LCID: lấy nơi định danh.

- SessionID : quay trở về định danh phiên làm việc cho người dùng.

- Timeout : lấy khoảng thời gian cho trạng thái phiên làm việc cho ứng

dụng trong vài phút

Những sự kiện của Session Object

- OnStart: xảy ra khi server tạo một session mới.

Methods

Abandon

Events

onStartoEnd

Trang 37

- OnEnd: xảy ra khi một session đã giải phĩng hay hết giờ làm việc.

Trang 38

e Server Object

Những đặc tính của Server object

- ScriptTimeOut: khoảng thời gian dài khi script chạy trước khi xảy ra

lỗi

Những phương thức của Server object

- CreateObject: Tạo một đối tượng hay server component.

- HTMLEncode: Ứng dụng HTML vào chuỗi chỉ định.

- MapPath: Chuyển đường dẫn ảo vào đường dẫn vật lý.

- URLEncode: áp dụng địa chỉ URL.

4 Các Component của ASP

ActiveX Server Component được thiết kế để chạy trên Web Server như là mộtphần của ứng dụng Web Component chứa đựng những đặc trưng chung mà chúng

ta khơng cần phải tạo lại những đặc trưng này Component thường được gọi từnhững file asp tuy nhiên, chúng ta cĩ thể gọi những component này từ các sourcekhác nhau như là : một ứng dụng ISASP, một server component hoặc một ngơn ngữtương thích OLE(OLE-compatible language)

ASP cung cấp sẵn 5 ActiveX Server Component, bao gồm :

- Advertisement Rotator Component

- Browser Capabilities Component

- Database Access Component

- Content Linking Component

Events

Không có

Trang 39

 Dễ dàng tương thích với các cơng nghệ của MicroSoft ASP sử dụngActiveX Data Objects (ADO) để thao tác với cơ sở dữ liệu hết sức tiệnlợi.

 Với những gì ASP cung cấp, các nhà phát triển ứng dụng Web dễ dàngtiếp cận cơng nghệ này và nhanh chĩng tạo ra các sản phẩm cĩ giá trị.Điều này rất cĩ ý nghĩa trong điều kiện phát triển như vũ bão của tin họcngày nay Nĩ gĩp phần tạo nên một đội ngũ lập trình web lớn mạnh

 ASP cĩ tính năng mở Nĩ cho phép các nhà lập trình xây dựng cáccomponent và đăng ký sử dụng dễ dàng Hay nĩi cách khác ASP cĩ tínhnăng COM (Component Object Model)

 ASP khơng được sự hổ trợ nhiều từ các hãng thứ ba

 Các ứng dụng ASP chạy chậm hơn cơng nghệ Java Servlet

 Tính bảo mật thấp Khơng giống như CGI hay Java servlet, các mã ASPđều cĩ thể đọc được nếu người dùng cĩ quyền truy cập vào Web Server

Trang 40

IV TỔNG QUAN VỀ ADO

1 Giới thiệu về ADO

ADO (ActiveX Data Object) là 1 cơng nghệ truy cập cơ sở dữ liệu hướng đốitượng của Microsoft Hiện nay ADO được xem là kỹ thuật truy cập cơ sở dữ liệu từWeb Server Cơng nghệ này cung cấp cho người dùng một giao diện thống nhất đểtruy cập tất cả loại dữ liệu cho dù nĩ xuất hiện ở đâu đĩ trên ổ đĩa Ngồi ra, chúngcịn cung cấp mức độ linh hoạt hơn so với các cơng nghệ truy cập dữ liệu trước đâycủa Microsoft như DAO hay RDO

Tại sao dùng ADO ?

Ta đã biết cĩ nhiều cách dùng để truy cập CSDL ,trước ADO cịn cĩ 2 cơng nghệkhác để truy cập dữ liệu là RDO (Remote Data Objects) và DAO (Data AccessObjects) DAO được thiết kế hầu như cho Microsoft Jet Engine ,nĩ cũng cĩ thể kếtnối với DB thơng qua ODBC DAO nhắm đến các ứng dụng cục bộ chưa được kiểmtra hay phát triển trên mơi trường Web

Tương tự như DAO, RDO cũng là cơng nghệ được thiết kế sớm cho ODBC,nhưng khơng được thiết kế với loại CSDL đơn Khi nĩ cung cấp đủ tính năng vàphơi ra những hàm ở cấp độ thấp của ODBC thì nĩ thu hút những nhà phát triểnCSDL về SQL và Oracle Cả 2 cơng nghệ này đều cĩ những đối tượng, những lớp

kế thừa dẫn đến khĩ sử dụng

ADO thì phát triển sau DAO và RDO, nĩ được nâng cấp trong việc phát triểncơng nghệ này ADO đơn giản khi so sánh với DAO và RDO Nĩ ghi nhớ nhữngđặc tính cần thiết trong việc truy cập CSDL phức tạp ADO rất linh động và chophép người dùng tạo các đối tượng trên nĩ Khơng như DAO và RDO, ADO đượcphát triển cho OLEDB hơn cả ODBC, một sự mới mẻ và cải tiến chuẩn hơn Nĩ là

sự lựa chọn tốt trong mơi trường Web về việc thiết kế

2 Các đối tượng và thuộc tính của ADO

ADO bao gồm 7 đối tượng : Connection, Command, Recordset, Field, Error,Parameter, và Property Trong đĩ cĩ 3 object chính là : Connection , Command ,Recordset

a Đối Tượng Connection

Ngày đăng: 22/11/2014, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hoạt động của mạng E-mail - ứng dụng asp xây dựng website công ty tnhh thương mại & kỹ thuật minh thành
Sơ đồ ho ạt động của mạng E-mail (Trang 15)
SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC 0 - ứng dụng asp xây dựng website công ty tnhh thương mại & kỹ thuật minh thành
(Trang 66)
SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1  -  ĐẶT HÀNG - ứng dụng asp xây dựng website công ty tnhh thương mại & kỹ thuật minh thành
1 - ĐẶT HÀNG (Trang 67)
SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1.5 - KIỂM TRA ĐẶT HÀNG - ứng dụng asp xây dựng website công ty tnhh thương mại & kỹ thuật minh thành
1.5 KIỂM TRA ĐẶT HÀNG (Trang 69)
SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 4 - THỐNG KÊ - ứng dụng asp xây dựng website công ty tnhh thương mại & kỹ thuật minh thành
4 THỐNG KÊ (Trang 71)
Hình 6.1 : Trang chủ của website - ứng dụng asp xây dựng website công ty tnhh thương mại & kỹ thuật minh thành
Hình 6.1 Trang chủ của website (Trang 77)
Hình 6.2 : Trang giới thiệu về cơng ty - ứng dụng asp xây dựng website công ty tnhh thương mại & kỹ thuật minh thành
Hình 6.2 Trang giới thiệu về cơng ty (Trang 78)
Hình 6.3 : Trang thơng tin liên hệ với cơng ty - ứng dụng asp xây dựng website công ty tnhh thương mại & kỹ thuật minh thành
Hình 6.3 Trang thơng tin liên hệ với cơng ty (Trang 78)
Hình 6.5 : Trang danh mục sản phẩm - ứng dụng asp xây dựng website công ty tnhh thương mại & kỹ thuật minh thành
Hình 6.5 Trang danh mục sản phẩm (Trang 79)
Hình 6.4 : Trang tìm kiếm sản phẩm. - ứng dụng asp xây dựng website công ty tnhh thương mại & kỹ thuật minh thành
Hình 6.4 Trang tìm kiếm sản phẩm (Trang 79)
Hình 6.6 : Trang giới thiệu chi tiết sản phẩm. - ứng dụng asp xây dựng website công ty tnhh thương mại & kỹ thuật minh thành
Hình 6.6 Trang giới thiệu chi tiết sản phẩm (Trang 80)
Hình 6.7 : Trang giỏ hàng của khách hàng - ứng dụng asp xây dựng website công ty tnhh thương mại & kỹ thuật minh thành
Hình 6.7 Trang giỏ hàng của khách hàng (Trang 80)
Hình 6.9 : Trang xác nhận thơng tin khách mua hàng - ứng dụng asp xây dựng website công ty tnhh thương mại & kỹ thuật minh thành
Hình 6.9 Trang xác nhận thơng tin khách mua hàng (Trang 81)
Hình 6.8 : Trang Login - ứng dụng asp xây dựng website công ty tnhh thương mại & kỹ thuật minh thành
Hình 6.8 Trang Login (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w