Giới hạn nội dung nghiên cứu: Hoạt động sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP là một lĩnh vực mới và rộng, trong phạm vi giới hạn nghiên cứu đề tài tập trung đề cập đến các lĩnh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
NGUYỄN TIẾN ĐỘ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP TẠI HỢP TÁC XÃ HÒA BÌNH PHƯỜNG YÊN NGHĨA QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
NGUYỄN TIẾN ĐỘ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP TẠI HỢP TÁC XÃ HÒA BÌNH PHƯỜNG YÊN NGHĨA QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn: TS TÔ THỊ THU HÀ
HÀ NỘI - 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS
Tô Thị Thu Hà đã định hướng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá trình nghiên cứu
và thực hiện đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn đối với tất cả các thầy cô giáo Ban đào tạo Sau đại học, cùng toàn thể các thầy, cô giáo là các cán bộ Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn ban quản trị Hợp tác xã Dịch vụ tổng hợp Hòa Bình, các đồng chí lãnh đạo Đảng ủy, UBND phường Yên Nghĩa, quận
Hà Đông nơi tôi thực hiện đề tài đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các hộ sản xuất là các hộ xã viên Hợp tác xã Dịch vụ tổng hợp Hòa Bình đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia đình, bạn bè
đã giúp đỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Tiến Độ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Tiến Độ
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan……….i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục viết tắt vii
Danh mục bảng……… viii
Danh mục sơ đồ, hình vẽ x
MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 Mục tiêu nghiên cứu 2 Mục tiêu chung 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 Đối tượng nghiên cứu: 3
Phạm vi nghiên cứu: 3
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4 1.1 Cơ sở lý luận 4 1.1.1 Khái niệm rau an toàn 4
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của sản xuất rau an toàn 5
1.1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 7
1.1.4 Lý luận về GAP (EUREPGAP, ASIANGAP) 8
1.1.5 Tiêu chuẩn VietGAP 12
1.2 Cơ sở thực tiễn 18 1.2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới 18
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau của Việt Nam 22
1.2.3 Tình hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn GAP trên thế giới 24
Trang 61.2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau, quả, chè an toàn được chứng
nhận VietGAP tại Việt Nam 26
1.2.5 Những hạn chế, tồn tại trong việc áp dụng VietGAP 28
1.3 Các văn bản pháp lý có liên quan đến sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP 30 1.3.1 Các văn bản liên quan đến quản lý, chứng nhận RAT 30
1.3.2 Văn bản hỗ trợ về quy trình kỹ thuật 31
1.3.3 Văn bản quy định về chính sách hỗ trợ 32
CHƯƠNG 2 - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 2.1 Nội dung nghiên cứu của đề tài 33 2.2 Phương pháp nghiên cứu 33 2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 33
2.2.2 Phương pháp PRA 34
2.2.3 Phương pháp so sánh 35
2.2.4 Phương pháp xử lý thông tin 35
2.2.5 Phương pháp phân tích SWOT 35
2.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 37
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39 3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế–xã hội phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 39 3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 39
3.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội 44
3.2 Tình hình sản xuất rau tại HTX Hòa Bình 47 3.2.1 Diện tích sản xuất và cơ cấu mùa vụ sản xuất rau tại HTX Hòa Bình 47
3.2.2 Năng suất, sản lượng một số loại rau chính tại HTX Hòa Bình 48
Trang 73.3 Thực trạng sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại HTX Hòa
3.3.1 Thông tin cơ bản về sản xuất RAT theo tiêu chuẩn VietGAP tại
HTX Hòa Bình 50
3.3.2 Tổ chức sản xuất rau theo VietGAP tại HTX Hòa Bình 51
3.4 Thực trạng sản xuất rau của các hộ điều tra tại HTX Hòa Bình 53 3.4.1 Đặc điểm hộ điều tra 53
3.4.2 Nguồn thu của hộ 55
3.4.3 Hiểu biết của hộ về sản xuất rau theo VietGAP 56
3.4.4 Nguồn lực đất cho sản xuất 58
3.4.5 Tình hình sử dụng nước tưới 59
3.4.6 Tình hình sử dụng vật tư sản xuất tại HTX Hòa Bình 60
3.4.7 Sử dụng lao động và vốn tại các hộ điều tra 59
3.4.8 Cơ sở vật chất cho sản xuất rau tại các hộ điều tra 60
3.4.9 Nhật ký sản xuất RAT của các hộ sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP 61
3.4.10 Thu hoạch và tiêu thụ rau 62
3.5 Hiệu quả kinh tế của việc sản xuất rau VietGAP 66 3.6 Khả năng phát triển rau theo tiêu chuẩn VietGAP 68
3.6.1 Ý kiến của các hộ sản xuất về việc phát triển rau theo tiêu chuẩn VietGAP 68
3.6.2 Thực hành sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ 72
3.7 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của mô hình sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại HTX Hòa Bình 73 3.7.1 Thuận lợi/điểm mạnh 74
3.7.2 Khó khăn/điểm yếu 74
3.7.3 Cơ hội 76
Trang 9ICM Intergrated Crop Management
IPM Intergrated Pests Management
TSLN Tỷ suất lợi nhuận
VietGAP Viet Namese Good Agricultural Practic
Trang 10Bảng 1.4 Số lượng các cơ sở sản xuất được cấp giấy chứng nhận GAP ở
Bảng 1.5 Số lượng mô hình các loại cây trồng áp dụng VietGAP đến hết
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ sử dụng đất đai phường Yên Nghĩa 42
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế phường Yên Nghĩa 45
Bảng 3.3 Năng suất, sản lượng một số loại rau tại HTX Hòa Bình 48
Bảng 3.4 Hoạt động tập huấn sản xuất rau tại HTX Hòa Bình 50
Bảng 3.6 Một số thông tin về nguồn thu của hộ điều tra 56
Bảng 3.7 Kiến thức về rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ 57
Bảng 3.8 Diện tích đất sản xuất rau của hộ điều tra 58
Bảng 3.9 Nguồn gốc vật tư phục vụ sản xuất của các hộ điều tra 61
Bảng 3.10 Tình hình sử dụng phân bón của các hộ điều tra 62
Bảng 3.11 Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại các hộ điều tra 58
Bảng 3.12 Tình hình sử dụng lao động và vốn cho sản xuất của các hộ 59
Bảng 3.13 Trang thiết bi, vật dụng phục vụ hoạt động sản xuất rau 60
Trang 11Bảng 3.14 Tình hình ghi chép nhật ký sản xuất của hộ điều tra 61
Bảng 3.15 Công tác thu hoạch và sau thu hoạch tại các hộ điều tra 62
Bảng 3.16 Các hình thức tiêu thụ sản phẩm rau theo tiêu chuẩn VietGAP
Bảng 3.17 Lợi nhuận thu được từ mô hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn 66
Bảng 3.18 Đánh giá của người dân về sản xuất rau theo tiêu chuẩn
Bảng 3.19 Đánh giá tổng hợp thực hành theo quy trình VietGAP 72
Bảng 3.20 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của mô hình sản
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 3.1 Tỷ lệ diện tích cây rau chính tại HTX Hòa Bình 48
Sơ đồ 3.2 Các kênh tiêu thụ rau an toàn theo tiêu chuẩnVietGAP tại Hòa
Hình 3.2 So sánh lợi nhuận giữa 2 mô hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn
Trang 13MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Rau xanh là thực phẩm cần thiết và không thể thiếu đối với con người, rau xanh chứa nhiều Carbonhydrates, là một trong những nguồn năng lượng chính trong chế độ ăn hàng ngày, là nguồn cung cấp phong phú các loại vitamin, chất khoáng và chất xơ Những loại dinh dưỡng này rất cần thiết cho nhiều chức năng quan trọng của cơ thể
Hiện nay nhu cầu sử dụng rau an toàn ngày càng cao cả về chất lượng
và số lượng, đặc biệt tại các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố
Hồ Chí Minh, tuy nhiên diện tích cũng như sản lượng tiêu thụ rau an toàn vẫn còn hạn chế Nghịch lý này vẫn diễn ra hàng ngày bởi quy trình quản lý rau an toàn đang tồn tại rất nhiều lỗ hổng
Từ năm 1994, thành phố Hà Nội đã triển khai chương trình sản xuất rau
an toàn, đến nay vẫn duy trì và phát triển, tuy nhiên còn nhiều bất cập trong khâu quản lý về sản xuất, quản lý về tiêu thụ
Dựa trên các tiêu chuẩn GAP như GlobalGAP, EurepGAP, ChinaGAP, AseanGAP, JGAP, ThaiGAP, thì Việt Nam đã xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn về sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ rau, quả và chè an toàn riêng cho mình đó là VietGAP Quy trình này đã được thử nghiệm triển khai tại 3 thành phố lớn là: Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh và được đánh giá cao hơn hẳn so với các quy trình trước đó, nhưng VietGAP vẫn chưa được đưa vào thực tiễn sản xuất một cách rộng rãi Nguyên nhân của hiện tượng trên là do đâu? Cần có biện pháp nào để hoàn thiện và hỗ trợ người dân nâng cao nhận thức và thực hiện tốt quy trình sản xuất này đang là câu hỏi đặt ra cho các cơ quan quản lý
Lĩnh vực sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP hiện nay còn
Trang 14gặp nhiều khó khăn ở các khâu: tổ chức sản xuất, quản lý hoạt động kinh doanh - thương mại sản phẩm và cơ chế, chính sách hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý Hiện nay, khó nhất đối với người sản xuất là việc áp dụng 55/65 tiêu chí bắt buộc mức độ A của quy trình sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP Tại Hà Nội, HTX dịch vụ tổng hợp Hòa Bình cũng như nhiều điểm thử nghiệm sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP khác như: HTX rau
an toàn Tiền Lệ, HTX Phương Viên (huyện Hoài Đức); Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hà An (Giang Biên); HTX rau an toàn Lĩnh Nam (Hoàng Mai) (Cục BVTV, 2009 ), bước đầu đã thu được một số kết quả Tuy nhiên đã xuất hiện nhiều vướng mắc và hạn chế trong quá trình quản lý sản xuất và tiêu thụ
Những khó khăn, tồn tại khi người sản xuất gặp phải là gì? giải pháp để
hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP cho người sản xuất như thế nào? Xuất phát từ những nội dung trên, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng sản xuất và nghiên cứu một số
giải pháp kỹ thuật phát triển rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại Hợp tác
xã Hòa Bình phường Yên Nghĩa quận Hà Đông thành phố Hà Nội”
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Trên cơ sở thực trạng sản xuất, những thuận lợi và khó khăn của người nông dân, đề tài nghiên cứu các biện pháp thực hành kỹ thuật của người sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP trên rau Từ đó có những định hướng, đưa ra những giải pháp hỗ trợ, thúc đẩy phát triển rau an toàn trên địa bàn phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Mục tiêu cụ thể:
(1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về quá trình sản xuất rau an toàn và sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP;
Trang 15(2) Đánh giá đúng thực trạng quá trình sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại hợp tác xã Hòa Bình, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;
(3) Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật phát triển rau an toàn tại địa phương nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: là hoạt động sản xuất rau an toàn và các khâu thực hành kỹ thuật sản xuất tại hợp tác xã Hòa Bình, phường Yên Nghĩa, quận
Phạm vi thời gian:
- Nghiên cứu thực trạng sản xuất rau trong giai đoạn 2009-2011
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 8/2010 đến tháng 10/2011
Giới hạn nội dung nghiên cứu:
Hoạt động sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP là một lĩnh vực mới và rộng, trong phạm vi giới hạn nghiên cứu đề tài tập trung đề cập đến các lĩnh vực sau:
+ Nghiên cứu chủ yếu vào mảng thực hành các kỹ thuật sản xuất nhằm xác định được những khó khăn trong quá trình sản xuất và từ đó đề xuất các
Trang 16biện pháp thực hành thực tiễn phù hợp theo tiêu chuẩn VietGAP và phù hợp với điều kiện sản xuất của vùng;
+ Nghiên cứu ý kiến đánh giá của các đối tượng liên quan trong chuỗi giá trị rau an toàn về thực trạng sản xuất RAT tại hợp tác xã Hòa Bình
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm rau an toàn
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc (FAO), rau sạch là sản phẩm không chứa lượng độc
tố, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và vi sinh vật gây hại quá ngưỡng cho phép [8]
Theo Kiều Oanh, sản phẩm rau an toàn chỉ bón phân hữu cơ và được phòng trừ sâu bệnh bằng các loại thuốc trừ sâu chiết suất từ thảo mộc, hoặc bằng bẫy Pheromon, bằng Virut, ong mắt đỏ, ong vàng, trừ cỏ bằng phương pháp phủ rơm, phủ nilon…[3]
Theo Trần Khắc Thi, sản phẩm rau được xem là an toàn khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
- Sạch, hấp dẫn về hình thức: tươi, sạch bụi bẩn và tạp chất, thu và đóng gói đúng độ chín (có chất lượng cao nhất), không có triệu chứng bệnh,
có bao bì vệ sinh hấp dẫn
- Sạch, an toàn về chất lượng: khi sản phẩm rau chứa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng Nitrat, dư lượng kim loại nặng và lượng vi sinh vật gây hại không vượt quá ngưỡng cho phép của Tổ chức Y tế thế giới[6]
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn của Việt Nam đưa ra những quy định về sản xuất rau an toàn như sau:
Trang 17Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa quả) có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là "rau an toàn"[10]
Các yêu cầu chất lượng của rau an toàn:
- Chỉ tiêu về nội chất: Chỉ tiêu nội chất được quy định cho rau tươi bao gồm: + Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
+ Hàm lượng nitrat (NO3-)
+ Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu, Pb, Hg, Cd, As, + Mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E.coli, Samonella ) và kí sinh trùng đường ruột (trứng giun đũa Ascaris)
- Chỉ tiêu về hình thái: Sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng loại rau (đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm); không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp
Tóm lại, rau an toàn là rau đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, được canh tác với quy trình kỹ thuật tổng hợp, hạn chế sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ở mức tối thiểu cho phép
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của sản xuất rau an toàn
1.1.2.1 Vai trò của sản xuất rau an toàn
Việt Nam là một nước nhiệt đới có thể tiến hành trồng rau quanh năm, ngành rau nước ta đã phát triển từ khá lâu và đóng góp khoảng 3% trong tổng giá trị ngành nông nghiệp Phát triển rau có ý nghĩa lớn về kinh tế xã hội: tạo việc làm, tận dụng lao động, đất và nguồn tài nguyên cho hộ gia đình Rau là cây ngắn ngày, có những loại rau như cải canh, cải củ từ 30-40 ngày đã cho thu hoạch, rau cải bắp 75- 85 ngày, rau gia vị chỉ 15-20 ngày một vụ… cho nên một năm có thể trồng được 2-3 vụ, thậm chí 4-5 vụ [11] Cây rau còn là
Trang 18cây dễ trồng xen, trồng gối vì vậy trồng rau tạo điều kiện tận dụng đất đai, nâng cao hệ số sử dụng đất
Ngoài ra, trồng rau còn tận dụng được lao động và những tư liệu sản xuất khác Cây rau là cây có giá trị kinh tế cao, 1 ha trồng rau mang lại thu nhập gấp 2-5 lần so với trồng lúa Vì vậy trồng rau là nguồn tạo ra thu nhập lớn cho hộ [14] Rau còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên liệu cho chế biến
Khi lương thực và nguồn đạm động vật đã được đảm bảo thì nhu cầu về
số lượng và chất lượng rau xanh càng tăng lên Người ta xem rau như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ
Sản xuất rau cung cấp nguyên liệu để phát triển ngành công nghệ thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho ngành chăn nuôi, góp phần phát triển ngành chăn nuôi thành ngành sản xuất chính
Do đó, sản xuất rau có một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Rau cung cấp thực phẩm cho con người, là thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến và là sản phẩm xuất khẩu, góp phần làm tăng sản lượng cho ngành nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, tăng thu nhập cho người nông dân, tận dụng đất đai, điều kiện môi trường
1.1.2.2 Đặc điểm của sản xuất rau an toàn
Sản xuất rau an toàn là một biện pháp của sản xuất nông nghiệp nói chung Bên cạnh các đặc điểm sản xuất của ngành, sản xuất rau có những đặc điểm riêng:
- Rau là loại sản phẩm tươi xanh, nhiều chất dinh dưỡng, khả năng nhiễm sâu hại cao Quá trình canh tác sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật, do vậy người sản xuất khi sử dụng phải tuân thủ đúng quy định (đúng liều lượng, loại thuốc, thời hạn sử dụng…) thì sản phẩm rau vừa cho năng suất cao vừa đảm bảo chất lượng
Trang 19- Rau an toàn là loại cây đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, đầu tư vật chất cũng như lao động lớn hơn so với nhiều cây trồng khác
- Rau an toàn đòi hỏi về tiêu chuẩn của thị trường rất nghiêm ngặt Do vậy, người sản xuất rau an toàn phải đáp ứng đầy đủ các quy định, tiêu chuẩn của quy trình sản xuất thì mới có thể tồn tại trên thị trường
- Do quá trình sản xuất phải đảm bảo theo những tiêu chuẩn cho trước nên sản xuất rau an toàn phải tuân thủ những quy định ngặt nghèo về kỹ thuật, đòi hỏi mức độ đầu tư vật chất, lao động cao hơn sản xuất rau bình thường trong khi năng suất và sản lượng thấp hơn là nguyên nhân chính dẫn tới giá bán loại rau này trên thị trường cao hơn nhiều lần so với những sản phẩm rau cùng loại sản xuất trong điều kiện bình thường, điều này dẫn đến hạn chế sức mua của người tiêu dùng
- Rau an toàn là sản phẩm tươi sống khó vận chuyển và khó bảo quản, nên thường tiêu thụ tại chỗ Rau phục vụ cho nhu cầu thiết yếu hàng ngày, được tiêu thụ đều trong các tháng trong năm Mặt khác, tiêu thụ rau ở nước ta diễn ra quanh năm nên việc thị trường rau diễn ra ổn định, ít co giãn về mặt cung cầu Hơn nữa, mỗi người dân chỉ có thể tiêu thụ một lượng rau nhất định, do đó sự biến động về giá rau không tác động lớn tới khối lượng rau tiêu thụ
- Tiêu thụ rau mang tính thời vụ rõ rệt, biểu hiện qua lượng cung và giá rau, hai yếu tố nay biến động tỷ lệ nghịch với nhau Sự khan hiếm rau ở đầu
vụ và cuối vụ dẫn tới giá bán tăng cao và giảm hẳn vào chính vụ do lượng cung trên thị trường tăng lên[5]
1.1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài thuộc lĩnh vực nghiên cứu cơ bản tập trung vào hoạt động khảo sát, mô tả hiện trạng hoạt động của các tác nhân tham gia trong lĩnh vực sản
Trang 20xuất rau an toàn từ người sản xuất, các đối tượng thương mại, người tiêu dùng tại Yên Nghĩa - Hà Đông Đồng thời đánh giá được các mối quan hệ giữa các tác nhân này, đây chính là cơ sở để góp phần xây dựng, hình thành nên các mắt xích, các mạng lưới, các kênh chuyên môn từ sản xuất đến tiêu dùng
Đề tài còn là cơ sở để đánh giá việc áp dụng các quy phạm hướng dẫn trong lĩnh vực sản xuất của cơ quan quản lý nhà nước, mức độ thực hiện của các tác nhân tham gia vào chuỗi sản xuất rau an toàn để từ đó góp phần hoàn thiện hơn hệ thống văn bản pháp quy trong lĩnh vực sản xuất rau an toàn định hướng hoạt động sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP hiện nay tại Hà Nội cũng như các khu vực khác trong cả nước
1.1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả của đề tài là cơ sở để nhân rộng ra các mô hình khác trên địa bàn và các khu vực sản xuất rau an toàn tại các khu vực khác Ngoài ra còn góp phần làm thay đổi phần nào tư duy của người sản xuất trong việc sản xuất rau an toàn, từ đó sản xuất ra những sản phẩm an toàn với người tiêu dùng, nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần nâng cao giá trị kinh tế cho người sản xuất
1.1.4 Lý luận về GAP (EUREPGAP, ASIANGAP)
1.1.4.1 Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP)
* Khái niệm về GAP
Khái niệm GAP (Good Agricultura Pratice - Thực hành nông nghiệp tốt) đã phát triển vào những năm gần đây trong bối cảnh những thay đổi và toàn cầu hóa nhanh chóng của ngành công nghiệp thực phẩm và là kết quả của nhiều mối quan tâm, cam kết của những người quản lý sản xuất thực phẩm, an ninh lương thực, chất lượng và an toàn thực phẩm, sự bền vững môi trường của ngành nông nghiệp
Trang 21GAP ra đời vào năm 1997, đầu tiên là một sáng kiến của tổ chức bán lẻ châu Âu (Euro Retailer Produce Working Group) nhằm giải quyết mối quan
hệ bình đẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ
Theo nghĩa rộng, GAP là áp dụng những kiến thức sẵn có hướng đến sự bền vững về môi trường, kinh tế-xã hội đối với sản xuất nông nghiệp và các quá trình sau sản xuất tạo ra các sản phẩm nông nghiệp phi thực phẩm và thực phẩm bổ dưỡng an toàn Nông dân tại các quốc gia phát triển và đang phát triển đã áp dụng GAP qua các phương pháp nông nghiệp bền vững như: quản
lý động vật gây hại, quản lý dinh dưỡng và bảo tồn nông nghiệp Những phương pháp này được áp dụng tùy theo các hệ thống canh tác và qui mô của từng đơn vị sản xuất bao gồm sự hỗ trợ, đóng góp của các chương trình và chính sách của nhà nước về an ninh lương thực, cơ sở vật chất…
Theo nghĩa hẹp, GAP - thực hành nông nghiệp tốt là những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ
2 An toàn cho người sản xuất
3 Bảo vệ môi trường
Trang 224 Truy nguyên được nguồn gốc của sản phẩm
* Các tiêu chí của tiêu chuẩn GAP
Tiêu chuẩn GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: Mục đích là càng sử dụng ít thuốc BVTV càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hóa chất lên con người và môi trường Các biện pháp kỹ thuật được áp dụng gồm: Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp, quản lý mùa vụ tổng hợp, giảm thiểu dư lượng hóa chất
- Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm: Các tiêu chuẩn này bao gồm các biện pháp để đảm bảo không có hóa chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch
- Môi trường làm việc: Mục đích là để ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân Môi trường làm việc gồm: Các phương tiện chăm sóc sức khỏe, cấp cứu, nhà vệ sinh cho công nhân; đào tạo tập huấn cho công nhân, phúc lợi xã hội
- Truy nguyên nguồn gốc: GAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên nguồn gốc Nếu khi có sự cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giải quyết vấn đề và thu hồi sản phẩm bị lỗi
Tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất
Trang 23EUREPGAP là tổ chức tư nhân, độc lập được thành lập từ năm 1997 theo sáng kiến của nhóm công tác các nhà bán lẻ Châu Âu Euro-Retailer Produce Working Group (EUREP) Thành viên của EUREPGAP là các nhà sản xuất và bán lẻ nông sản EUREPGAP đề ra các tiêu chuẩn tự nguyện, được thị trường EU thừa nhận để được cấp giấy chứng nhận toàn cầu về Thực hành nông nghiệp tốt
EUREPGAP được dịch ra tiếng Anh là nhóm (tổ chức) bán lẻ châu Âu quy định ra tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP) Đây là tài liệu chuẩn tắc được tổ chức quốc tế chứng nhận Tài liệu chuẩn tắc về chứng nhận quốc
tế “Rau quả EUREPGAP” được phát triển bởi một nhóm các nhà đại diện của châu Âu về lĩnh vực rau quả đối với sự hỗ trợ của các tổ chức sản xuất bên ngoài châu Âu EU
Nghị định thư EUREPGAP xác định các yếu tố của Thực hành Nông nghiệp Tốt (GAP) Nó bao gồm các chủ đề như là: quản lý thu họach tích hợp (ICM), kiểm soát côn trùng gây hại tích hợp(IPC), hệ thống quản lý chất lượng (QMS), HACCP, sức khỏe công nhân, an toàn, phúc lợi và ô nhiễm môi trường và quản lý dự trữ
1.1.4.3 ASEANGAP
ASEANGAP là một tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình gieo trồng, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch các sản phẩm rau tươi trong khu vực Đông Nam Á Các biện pháp thực hành tốt trong ASEANGAP với mục tiêu ngăn ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra từ các mối nguy hại tới ATTP, môi trường, sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội đối với người lao động và chất lượng rau quả
Liên hiệp các nước Đông Nam Á (ASEAN) và Chính phủ Úc xây dựng bản dự thảo tiêu chuẩn ASEANGAP đại diện cho 10 nước trong khu vực
Trang 24Đông Nam Á vào tháng 11 năm 2005 Đến tháng 3 năm 2006, 6 nước đại diện ASEAN và Úc trên cơ sở thực tiễn thực hiện dự án “Hệ thống đảm bảo chất lượng rau quả ASEAN” đã đề xuất và được chứng nhận ASEANGAP áp dụng cho các nước ASEAN
1.1.4.4 FRESH CARE
Được xây dựng vào tháng 7 năm 2000 do ngành làm vườn Úc và những người sở hữu Freshcare tài trợ Freshcare được xây dựng dựa trên cơ sở các tài liệu của Bộ Nông nghiệp New South Wales và Vụ Công nghiệp Queensland Freshcare bao gồm 3 phần chính là: 1) An toàn thực phẩm; 2)
Quản lý môi trường và 3) An toàn sức khỏe nghề nghiệp
1.1.5 Tiêu chuẩn VietGAP
Cùng với các nước trong khu vực và trên thế giới, Việt Nam ban hành “VietGAP – Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam”
VietGAP là tên viết tắt của các chữ cái tiếng Anh (Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi của Việt Nam [1], là những nguyên tắc, thủ tục, trình tự hướng dẫn
tổ chức, cá nhân, sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm bao gồm những nội dung chính như sau:
* Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất:
- Vùng sản xuất rau, quả áp dụng theo VietGAP phải được khảo sát, đánh giá sự phù hợp giữa điều kiện sản xuất thực tế với qui định hiện hành của nhà nước đối với các mối nguy gây ô nhiễm về hóa học, sinh học và vật
lý lên rau, quả
- Vùng sản xuất rau, quả có mối nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học, vật
Trang 25lý cao và không thể khắc phục thì không được sản xuất theo VietGAP
- Khi cần thiết phải xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất và giá thể, tổ chức
và cá nhân sản xuất phải được sự tư vấn của nhà chuyên môn và phải ghi chép
và lưu trong hồ sơ các biện pháp xử lý
- Không được chăn thả vật nuôi gây ô nghiễm nguồn đất, nước trong vùng sản xuất Nếu bắt buộc phải chăn nuôi thì phải có chuồng trại và có biện pháp xử
lý chất thải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm sau khi thu hoạch
* Phân bón và chất phụ gia:
- Từng vụ phải đánh giá nguy cơ ô nhiễm hoá học, sinh học và vật lý do
sử dụng phân bón và chất phụ gia, ghi chép và lưu trong hồ sơ Nếu xác định
có nguy cơ ô nhiễm trong việc sử dụng phân bón hay chất phụ gia, cần áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm lên rau, quả
- Lựa chọn phân bón và các chất phụ gia nhằm giảm thiểu nguy cơ gây
ô nhiễm lên rau, quả Chỉ sử dụng các loại phân bón có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam
Trang 26- Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý (ủ hoai mục) Trong trường hợp phân hữu cơ được xử lý tại chỗ, phải ghi lại thời gian và phương pháp xử lý Trường hợp không tự sản xuất phân hữu cơ, phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số lượng, chủng loại, phương pháp xử lý
- Các dụng cụ để bón phân sau khi sử dụng phải được vệ sinh và phải được bảo dưỡng thường xuyên
- Nơi chứa phân bón hay khu vực để trang thiết bị phục vụ phối trộn và đóng gói phân bón, chất phụ gia cần phải được xây dựng và bảo dưỡng để đảm bảo giảm nguy cơ gây ô nhiễm vùng sản xuất và nguồn nước
- Lưu giữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua (ghi rõ nguồn gốc, tên sản phẩm, thời gian và số lượng mua)
- Lưu giữ hồ sơ khi sử dụng phân bón và chất phụ gia (ghi rõ thời gian bón, tên phân bón, địa điểm, liều lượng, phương pháp bón phân và tên người bón)
xử lý sản phẩm, làm sạch và vệ sinh, phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ
- Trường hợp nước của vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn, phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc chỉ sử dụng nước sau khi đã xử lý và kiểm tra đạt yêu cầu về chất lượng Ghi chép phương pháp xử lý, kết quả kiểm tra và lưu trong hồ sơ
- Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước giải chưa qua xử lý trong sản xuất và xử lý sau thu hoạch
Trang 27* Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật):
- Người lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải được tập huấn về phương pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các biện pháp sử dụng bảo đảm an toàn
- Trường hợp cần lựa chọn các loại thuốc bảo vệ thực vật và chất điều hòa sinh trưởng cho phù hợp, cần có ý kiến của người có chuyên môn về lĩnh vực BVTV
- Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Chỉ được phép mua thuốc bảo vệ thực vật từ các cửa hàng được phép kinh doanh thuốc BVTV
- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục được phép sử dụng cho từng loại rau, quả tại Việt Nam
- Phải sử dụng hoá chất đúng theo sự hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa hoặc hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo an toàn cho vùng sản xuất và sản phẩm
- Thời gian cách ly phải đảm bảo theo đúng hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV ghi trên nhãn hàng hóa
- Các hỗn hợp hoá chất và thuốc BVTV dùng không hết cần được xử lý đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường
- Sau mỗi lần phun thuốc, dụng cụ phải vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra Nước rửa dụng cụ cần được xử lý tránh làm ô nhiễm môi trường
- Kho chứa hoá chất phải đảm bảo theo quy định, xây dựng ở nơi thoáng mát, an toàn, có nội quy và được khóa cẩn thận Phải có bảng hướng dẫn và thiết bị sơ cứu Chỉ những người có trách nhiệm mới được vào kho
- Không để thuốc bảo vệ thực vật dạng lỏng trên giá phía trên các thuốc
Trang 28dạng bột
- Hoá chất cần giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng với nhãn mác rõ ràng Nếu đổi hoá chất sang bao bì, thùng chứa khác, phải ghi rõ đầy đủ tên hoá chất, hướng dẫn sử dụng như bao bì, thùng chứa hóa chất gốc
- Các hoá chất hết hạn sử dụng hoặc đã bị cấm sử dụng phải ghi rõ trong sổ sách theo dõi và lưu giữ nơi an toàn cho đến khi xử lý theo qui định của Nhà nước
- Ghi chép các hoá chất đã sử dụng cho từng vụ (tên hoá chất, lý do, vùng sản xuất, thời gian, liều lượng, phương pháp, thời gian cách ly và tên người sử dụng)
- Lưu giữ hồ sơ các hóa chất khi mua và khi sử dụng (tên hóa chất, người bán, thời gian mua, số lượng, hạn sử dụng, ngày sản xuất, ngày sử dụng)
- Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa hoá chất Những vỏ bao bì, thùng chứa phải thu gom và cất giữ ở nơi an toàn cho đến khi xử lý theo qui định của Nhà nước
- Nếu phát hiện dư lượng hoá chất trong rau quả vượt quá mức tối đa cho phép phải dừng ngay việc thu hoạch, mua bán sản phẩm, xác định nguyên nhân ô nhiễm và nhanh chóng áp dụng các biện pháp ngăn chặn giảm thiểu ô nhiễm Phải ghi chép cụ thể trong hồ sơ lưu trữ
- Các loại nhiên liệu, xăng, dầu và hoá chất khác cần được lưu trữ riêng nhằm hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm lên rau, quả
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện qui trình sản xuất và dư lượng hoá chất có trong rau, quả theo yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan chức năng
có thẩm quyền Các chỉ tiêu phân tích phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về lĩnh vực dư lượng thuốc BVTV
* Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch:
- Sản phẩm sau khi thu hoạch không được để tiếp xúc trực tiếp với đất
Trang 29- Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ
- Phải có các biện pháp ngăn chặn các sinh vật lây nhiễm vào các khu vực sơ chế, đóng gói và bảo quản
- Người lao động cần được tập huấn kiến thức và cung cấp tài liệu cần thiết về thực hành vệ sinh cá nhân và phải được ghi trong hồ sơ
- Chỉ sử dụng các loại hoá chất, chế phẩm, màng sáp cho phép trong quá trình xử lý sau thu hoạch
- Phải có biện pháp quản lý và xử lý chất thải, nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, sơ chế và bảo quản sản phẩm
Trang 30+ Phương pháp sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ
+ Các hướng dẫn sơ cứu tai nạn lao động
+ Sử dụng an toàn các hoá chất, vệ sinh cá nhân
* Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm:
- Tổ chức và cá nhân sản xuất rau, quả theo VietGAP phải ghi chép và lưu giữ đầy đủ nhật ký sản xuất, nhật ký về BVTV, phân bón, bán sản phẩm
- Hồ sơ phải được thiết lập cho từng chi tiết trong các khâu thực hành VietGAP và được lưu giữ tại cơ sở sản xuất
* Kiểm tra nội bộ:
- Tổ chức và cá nhân sản xuất rau, quả phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần
* Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:
- Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải có sẵn mẫu đơn khiếu nại khi khách hàng có yêu cầu
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới
Rau là loại cây trồng ngắn ngày, dễ trồng nên có mặt ở khắp các lục địa trên thế giới Theo Sootsukon và cộng sự, trên thế giới hiện nay có khoảng
120 loại rau được sản xuất nhưng chỉ có 12 loại rau chính chiếm 80% tổng diện tích trồng rau toàn thế giới [14]. Đặc điểm phân bố cây rau có thể được phân thành 2 nhóm:
- Nhóm 1: Nhóm các nước đang phát triển như Đức, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Ý, Canada, các thành phố, các khu công nghiệp, khu dân cư đã được quy hoạch rõ ràng nên các vùng sản xuất sản phẩm nông nghiệp nói chung và sản xuất rau hàng hóa nói riêng đã được hình thành ổn định và theo quy hoạch đảm bảo phù hợp với điều kiện của vùng
- Nhóm 2: Các nước đang phát triển và chậm phát triển thì việc sản
Trang 31xuất rau theo quy hoạch còn rất ít, đa số việc sản xuất do tập quán hoặc do tự phát, Việt Nam cũng ở trong nhóm này
Phạm vi biến động về quy mô sản xuất rau là khá lớn, khó có thể thống
kê chính xác diện tích sản xuất cho từng loại rau Theo Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) cho thấy diện tích rau trên thế giới thay đổi nhanh qua các năm, một số nước có diện tích rau lớn và quy mô sản xuất hàng hóa như Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Nhật Bản, thể hiện qua tốc độ tăng trưởng về diện tích sản xuất Qua số liệu thống kê của FAO cho thấy Trung Quốc và Ấn
Độ là nước có tốc độ tăng nhanh về diện tích sản xuất rau qua các năm với tỷ
(%) Brazil 412.651 447.194 430.718 461.416 467.081 1,17 Trung Quốc 18.108.429 20.796.806 21.965.141 22.296.887 22.736.191 2,04
Ấn Độ 5.468.461 7.175.421 5.841.228 6.558.992 6.901.451 2,08 Các nước kém
phát triển 2.925.870 3.189.895 3.538.470 3.501.714 3.801.333 2,30 Trung Phi
(Sahara) 485.587 595.144 581.662 539.111 617.535 2,14 Nam Mỹ 1.316.994 1.357.855 1.396.780 1.443.048 1.473.933 1,06 Đông Nam Á 2.910.306 3.075.222 3.132.427 3.286.954 3.285.069 1,14 Toàn thế giới 46.314.532 51.029.660 51.525.221 52.171.414 53.124.504 1,28
Nguồn: FAO STAT 2000 – 2009 (Tổng hợp bởi Nguyễn Tiến Độ)
Trung Quốc là nước có diện tích sản xuất rau lớn nhất thế giới với diện
Trang 32tích gần 23 triệu ha (năm 2009), chiếm 42,79% diện tích sản xuất rau toàn thế giới Trong tương lai Trung Quốc sẽ là một cường quốc rau chiếm thị phần lớn trong tổng lượng rau sản xuất của thế giới Đông Nam Á là khu vực sản xuất rau còn ở quy mô nhỏ lẻ, manh mún thể hiện qua tốc độ tăng về diện tích còn thấp (1,14%) chỉ cao hơn khu vực Nam Mỹ Điều này cho thấy thị trường RAT ở khu vực Đông Nam Á còn chậm phát triển và chưa được quan tâm
Trang 33Bảng 1.2 Sản lượng rau một số khu vực trên thế giới giai đoạn 2000-2009
(%) Brazil 7.533,04 9.735,84 9.017,02 9.888,48 11.065,12 3,19
Trung Quốc 356.078,37 416.910,65 442.824,11 487.078,82 522.650,88 3,19
Ấn Độ 72.283,10 79.048,77 71.450,66 87.979,23 92.771,13 2,21 Các nước kém
phát triển 20.326,545 22754,21 23.819,22 26.154,17 28.183,29 2,79 Trung Phi
(Sahara) 2.304,08 2.486,43 2.581,44 2.922,56 3.060,36 2,47 Nam Mỹ 19.343,63 22.171,97 21.913,18 22.693,84 23.559,52 1,79 Đông Nam Á 26.570,07 29.532,66 31.173,57 32.301,16 33.468,52 2,06
Toàn thế giới 776.457,38 861.409,09 893.774,81 958.807,05 1.011.461,75 2,32
Nguồn: FAO STAT 2000 – 2009 (Tổng hợp bởi Nguyễn Tiến Độ)
Với tốc độ tăng trưởng về sản lượng rau là 3,19% (năm 2009), tổng sản lượng rau của Trung Quốc sản xuất khoảng 552 triệu tấn chiếm 54,64% tổng lượng rau toàn thế giới cho thấy Trung Quốc ngày càng khẳng định vị thế của một nước có nền nông nghiệp phát triển hàng đầu thế giới
Khu vực Nam Mỹ có tốc độ tăng về diện tích và sản lượng rau sản xuất thấp nhất thế giới Trong năm 2009, tốc độ tăng về diện tích chỉ đạt 1,06% (nhỏ hơn tốc độ tăng của thế giới là 1,28%) và tốc độ tăng về sản lượng chỉ đạt 1,79% (nhỏ hơn tốc độ tăng của thế giới là 2,32%) Có thể nhận thấy khu vực Nam Mỹ đã từng bước đầu tư thâm canh trong lĩnh vực sản xuất rau tuy nhiên so với thế giới thì khu vực này còn chậm phát triển
Trang 341.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau của Việt Nam
Rau là ngành hàng sản xuất đa chủng loại có địa bàn phân bố trên hầu hết khắp lãnh thổ của cả nước với đa dạng các giống rau có khả năng thích nghi với điều kiện nóng, ẩm của mùa hè hoặc lạnh, khô của mùa đông hoặc những giống rau trái vụ, rau nhập nội có nguồn gốc ôn đới
Nước ta được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu, miền Bắc có 4 mùa rõ rệt, miền Nam có 2 mùa, chính vì thế Việt Nam có khả năng sản xuất đủ rau cho tiêu dùng và xuất khẩu, giá thành rau tại ruộng rẻ Các vùng trồng rau hàng hoá và rau chuyên canh ở nước ta gồm vùng Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ, vùng rau Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận, vùng Đồng bằng sông Cửu Long Chủng loại rau đang có tại đồng ruộng và thị trường rau Việt Nam gồm hơn 60 loại, trong đó các giống rau nhập nội và lai tạo có trên 10 loại Rau vụ đông có chủng loại và năng suất cao hơn rau vụ hè, rau vụ đông là thế mạnh so với các nước trong khu vực Phân nhóm theo cách
sử dụng thì rau ăn thân và ăn lá chiếm từ 55-56%, rau ăn củ quả chiếm 35%, rau thơm và rau gia vị chiếm từ 2-3%
30-Sản phẩm chế biến rau quả của nước ta cũng có những sản phẩm được chấp nhận về chất lượng nhưng nhìn chung các sản phẩm chế biến có chất lượng thấp, mẫu mã đơn giản, không hấp dẫn, kể cả phục vụ thị trường trong nước cũng như xuất khẩu
Hiện nay nước ta có 780.100 ha rau, sản lượng 12.934.060 tấn/năm [9] Tổng sản lượng rau bình quân giai đoạn 2005–2010, trung bình 5,09%/năm,
từ khoảng 9,6 triệu tấn năm 2007 tăng lên xấp xỉ 13 triệu tấn năm 2010 Đồng thời diện tích rau qua các năm tăng trung bình 3,72%/năm
Theo kết quả thống kê, cả nước hiện nay có 7 vùng sản xuất rau chính Trong đó vùng Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích sản xuất rau lớn nhất
Trang 35cả nước là 221,8 nghìn ha, chiếm 28,43% diện tích trồng rau cả nước Vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích trồng rau đạt 166,2 nghìn ha đứng thứ 2 cả nước, diện tích trồng rau thấp nhất là khu vực Đông Nam Bộ 61,1 nghìn ha Tây Nguyên là khu vực được đánh giá là khu vực tiềm năng, với diện tích trồng rau đứng thứ 5 (78,3 nghìn ha năm 2010) nhưng với năng suất cao nhất
cả nước (220,4 tạ/ha) đã trở thành khu vực có sản lượng rau đứng thứ 3 cả nước, chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng rau ở Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010
Trang 36Lượng rau xuất khẩu rau của Việt Nam còn chưa cao, những năm 80 nước ta xuất khẩu 32 nghìn tấn/năm mặt hàng rau quả tươi, thị trường xuất khẩu chủ yếu là Đông Âu Năm 1999, xuất khẩu 10 nghìn tấn, năm 2000 trên
16 nghìn tấn quả hộp và quả đông lạnh Việc xuất khẩu rau còn nhiều tồn tại như: Rau quả của nước ta tuy đa dạng, phong phú và có diện tích lớn nhưng phát triển chưa theo yêu cầu của thị trường, quy trình canh tác lạc hậu và phần lớn giống rau quả chưa được tuyển chọn, một số giống bị thoái hoá dẫn đến chất lượng kém, năng suất thấp, không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu tươi và chế biến công nghiệp[12]
Hiện nay, ở Việt Nam việc sản xuất rau an toàn đang được khuyến cáo nhằm phát triển nhanh và mạnh trong thời gian tới bằng một số mô hình công nghệ khác nhau như thuỷ canh cách ly, nhà lưới cách ly, canh tác hữu cơ Công nghệ nhà kính kết hợp với canh tác hữu cơ cho phép cách ly một phần với sâu bệnh bên ngoài, giảm lượng phân bón và sử dụng các chế phẩm sinh học tạo ra sản phẩm đạt chất lượng tốt Thị trường tiêu thụ nói chung và thị trường rau an toàn nói riêng vẫn tập trung ở những thành phố lớn và khu công nghiệp Tiềm năng của thị trường trong nước còn rất lớn nhưng mức tiêu thụ hiện nay vẫn còn rất hạn chế, khả năng thu mua thấp, việc buôn bán rau an toàn trong cửa hàng và siêu thị chưa phát triển [7]
1.2.3 Tình hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn GAP trên thế giới
Từ khi thành lập cho đến nay, đã có rất nhiều nước tham gia vào sản xuất EUREPGAP Một mặt nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống bằng cách sản xuất ra những sản phẩm an toàn theo những quy định bắt buộc, mặt khác
để tăng cơ hội xuất khẩu rau ra thị trường nước ngoài Để được công nhận là thành viên của EUREPGAP, nước sở tại phải lập thủ tục xác nhận các tiêu chuẩn phù hợp điểm chuẩn dựa trên cơ sở tiêu chuẩn EUREPGAP do các hội đồng chứng nhận EUREPGAP tư vấn và chứng nhận
Trang 37Đối với khu vực Châu Á, đại diện EUREPGAP cho biết mặc dù số lượng các nhà sản xuất được cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn này chỉ chiếm 5% trong số tổng các tổ chức được cấp giấy chứng nhận tiêu EUREPGAP trên toàn thế giới nhưng tiềm năng phát triển tiêu chuẩn này ở Châu Á đang rất lớn Châu Á đang nỗ lực mạnh mẽ để thích ứng với tiêu chuẩn này, đặc biệt là khi số lượng những sáng kiến xây dựng chương trình khung quốc gia
về tập quán nông nghiệp sạch như ThaiGAP, MalaisiaGAP, ChinaGAP và JGAP là những tiêu chuẩn liên quan trực tiếp với EUREPGAP cũng đã và đang được nhiều quốc gia triển khai thực hiện
Bảng 1.4 Số lượng các cơ sở sản xuất được cấp giấy chứng nhận GAP ở một số nước Châu Á/Thái Bình Dương
Quốc gia Tính đến tháng
08/06
Tính đến tháng 08/07
Chương trình quốc gia
Trang 38Châu Á được coi là khu vực có nhiều thuận lợi trong việc triển khai áp dụng theo tiêu chuẩn EUREPGAP, vì đây là nơi mà cả Trung Ương và các ngành phối hợp với nhau để lập kế hoạch và triển khai thực hiện theo tập quán nông nghiệp sạch ở cả thị trường trong nước và quốc tế Tính đến tháng 8/2007 đã có 3676 cơ sở Châu Á-Thái Bình Dương được cấp giấy chứng nhận GAP, trong đó có 7 chương trình ở 7 nước thuộc Thái Bình Dương
Tại Trung Quốc, sau một năm đăng ký và xây dựng, ngày 11/04/2006
đã được Hội đồng EUREPGAP công nhận ChinaGAP và đã công bố áp dụng trên 14 tỉnh của Trung Quốc
Tại Nhật Bản, hội nghị giúp Nhật Bản xây dựng JGAP vào 27/04/2006 được đánh dấu mới bắt đầu xây dựng tiêu chuẩn
Tính đến năm 2005, tổ chức EUREPGAP đã chứng nhận cho 35.000 nhà sản xuất và hơn 60 quốc gia, trong đó có Thái Lan với ThaiGAP
Tại khu vực ASEAN, Singapore công bố GAP-VF, Philippine công bố GAP-FV, Indonesia công bố INDOGAP dựa trên cơ sở hệ thống QA phát triển thành
1.2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau, quả, chè an toàn được chứng
nhận VietGAP tại Việt Nam
Theo báo cáo của các tổ chức chứng nhận VietGAP được chỉ định và các địa phương, đến hết năm 2010, cả nước đã có 199 mô hình/địa phương áp dụng VietGAP được chứng nhận Trong đó có 74 mô hình VietGAP trên rau với diện tích 264,32 ha; 97 mô hình VietGAP trên cây ăn quả với diện tích 21990,01 ha; 24 mô hình VietGAP trên cây chè với diện tích 74,38 ha
Đối với cây rau, tính đến hết năm 2010 cả nước có 141 mô hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP Trong đó có 74 mô hình đã được cấp giấy chứng nhận chiếm 52,48%, 24 mô hình đang thực hiện và 43 mô hình sản xuất đang hướng theo tiêu chuẩn VietGAP
Trang 40Bảng 1.5 Số lượng mô hình các loại cây trồng áp dụng VietGAP đến hết năm 2010
Mô hình đã được chứng nhận
Mô hình đang thực hiện
Mô hình theo hướng VietGAP
TT Sản
phẩm
Số lượng
DT
(ha)
Số lượng
DT
(ha)
Số lượng
mô hình sản xuất hướng theo tiêu chuẩn VietGAP
1.2.5 Những hạn chế, tồn tại trong việc áp dụng VietGAP
- Công tác quy hoạch, xác định các vùng sản xuất đủ điều kiện còn chậm: Quy hoạch là điều kiện cần thiết và phải đi trước một bước để đảm bảo sản xuất
an toàn nhưng thực tế triển khai còn rất chậm Diện tích các vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn tập trung được quy hoạch còn rất thấp: cả nước đạt khoảng 8-8,5% tổng diện tích trồng rau; 20% diện tích trồng quả và chè Còn rất nhiều địa phương đến nay chưa đầu tư để quy hoạch vùng sản xuất an toàn Ví dụ, riêng đối với rau, toàn vùng đồng bằng sông Hồng mới quy hoạch được 14.816 ha, trong đó Hà Nội có 6.820 ha, Hải phòng 2.500 ha, Hải dương 3.000 ha trong
đó diện tích vùng đã được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT toàn vùng đồng bằng sông Hồng mới đạt 676 ha
Một trong những khó khăn cơ bản trong công tác quy hoạch, chứng nhận vùng đủ điều kiện sản xuất là thiếu kinh phí phân tích mẫu đất, nước