1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội

116 681 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- TẠ THỊ PHƯỢNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ VÀ THỜI VỤ ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT PHYL

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

TẠ THỊ PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ VÀ THỜI VỤ ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT PHYLLANTHIN CỦA MỘT SỐ GIỐNG DIỆP HẠ CHÂU TRONG ĐIỀU KIỆN VỤ XUÂN TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số: 60 62 01

Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ PHÍP

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong vụ xuân năm 2011, duới sự huớng dẫn của TS Ninh Thị Phíp

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực chưa từng được

sử dụng trong một luận văn nào ở trong và ngoài nuớc

- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã đuợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đuợc chỉ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Tạ Thị Phượng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Ninh Thị Phíp, nguời đã tận tình huớng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện đào tạo sau đại học, Khoa Nông Học, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Cây công nghiệp,truờng đại học Nông Nghiêp Hà Nôi

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và nhân viên Trạm y tế trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện để tôi được bố trí thí nghiệm trong vườn cây thuốc của trạm Sự giúp đỡ quý báu đó là cơ sở cho việc hoàn thành luận văn này

Nhân dịp này, tôi cũng xin bày chân thành cảm ơn và xin được ghi nhận những sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các thành viên với sự giúp đỡ này

Tác giả luận văn

Tạ Thị Phượng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Nguồn gốc, phân bố, đặc điểm thực vật học của chi Phyllanthus và hai loài nghiên cứu 3

2.1.1 Nguồn gốc, phân bố chi Phyllanthus L. 3

2.1.2 Đặc điểm thực vật học của chi Phyllanthus L. 3

2.1.3 Đặc điểm thực vật 2 loài nghiên cứu 5

2.2 Thành phần hóa học 6

2.2.1 Loà diệp hạ châu thân xanh 6

2.2.2 Loài diệp hạ châu thân tím 7

2.3 Tác dụng dược lý, sử dụng và hiệu quả kinh tế 8

2.3.1 Loài diệp hạ châu thân xanh 8

2.3.2 Loài diệp hạ châu thân tím 11

2.4 Một số bài thuốc có sử dụng diệp hạ châu 12

2.4.1 Loài diệp hạ châu thân xanh 12

2.4.2 Loài diệp hạ châu thân tím 13

2.5 Một số nghiên cứu về cây diệp hạ châu 13

2.6 Tình hình sản xuất và tiêu thụ 15

Trang 5

2.7 Một số nghiên cứu xác định mật độ trồng đối với cây dược liệu 16

2.8 Một số nghiên cứu xác định thời vụ đối với cây dược liệu 18

2.9 Một số nghiên cứu xác định ảnh hưởng của thời vụ đến hàm lượng hoạt chất dược liệu 18

3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.3 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 19

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 21

3.4.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng 21

3.4.2 Các chỉ tiêu năng suất 23

3.4.3 Chỉ tiêu chất lượng 23

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 24

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây Diệp hạ châu 25

4.1.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây Diệp hạ châu 25

4.1.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng chiều cao cây diệp hạ châu 27

4.1.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng số lá/thân chính của cây diệp hạ châu 30

4.1.4 Ảnh hưởng của mật độ đến chỉ số diện tích lá của cây diệp hạ châu 33

4.1.5 Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng tích lũy chất khô của hai loài diệp hạ châu 36

4.1.6 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển tại thời điểm thu hoạch 39

Trang 6

4.1.7 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ nhiễm sâu bệnh trên cây

diệp hạ châu 41

4.1.8 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất dược liệu diệp hạ châu 43

4.2 Ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất Phyllathin của cây Diệp hạ châu 46

4.2.1 Ảnh hưởng của thời vụ đến các giai đoạn sinh trưởng của cây diệp hạ châu 46

4.2.2 Ảnh hưởng của thời vụ đến động thái tăng trưởng chiều cao cây diệp hạ châu 49

4.2.3 Ảnh hưởng của thời vụ đến động thái tăng trưởng số lá/thân chính của cây Diệp hạ châu 51

4.2.4 Ảnh hưởng của thời vụ đến chỉ số diện tích lá của cây diệp hạ châu 53

4.2.5 Ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng tích lũy chất khô của cây Diệp hạ châu 55

4.2.6 Ảnh hưởng của thời vụ đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của diệp hạ châu tại thời điểm thu hoạch 57

4.2.7 Ảnh hưởng của thời vụ đến mức độ nhiễm sâu bệnh trên cây diệp

hạ châu 58

4.2.8 Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất dược liệu hai loài diệp hạ châu 60

4.2.9 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến hàm lượng hoạt chất phyllanthin trong dược liệu 2 loài diệp hạ châu 63

5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66

5.1 Kết luận 66

5.2 Đề nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 70

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian sinh trưởng của hai loài diệp hạ châu 26

Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng hiều cao cây hai loài diệp hạ châu 28

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái hình thành số lá/thân chính hai loài diệp hạ châu 31

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chỉ số diện tích lá hai loài diệp hạ châu 34

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng tích lũy chất khô ở thân lá hai loài diệp hạ châu 37

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai loài diệp hạ châu 40

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ nhiễm sâu bệnh trên hai loài diệp hạ châu 42

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất dược liệu hai loài diệp hạ châu 44

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của thời vụ đến thời gian sinh trưởng của hai loài diệp hạ châu 47

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của thời vụ đến động thái tăng trưởngchiều cao cây hai loài diệp hạ châu 49

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của thời vụ đến động thái hình thành số lá/thân chính hai loài Diệp hạ châu 51

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của thời vụ đến chỉ số diện tích lá hai loài Diệp hạ châu 54

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng tích lũy chất khô ở thân lá hai loài Diệp hạ châu 56

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của thời vụ đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai loài diệp hạ châu tại thời điểm thu hoạch 57

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của thời vụ đến mức độ nhiễm sâu bệnh trên hai loài diệp

hạ châu 59

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất dược liệu hai loài diệp hạ châu 61

Bảng 4.17 Ảnh hưởng của thời vụ đến hàm lượng hoạt chất Phyllanthin trong dược liệu hai loài Diệp hạ châu 63

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 4.1: Ảnh hưởng của mật độ tới động thái tăng trưởng chiều cao cây hai loài diệp

Hình 4.2: Ảnh hưởng của mật độ trồng lên động thái tăng trưởng số lá/thân chính của

Hình 4.3: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chỉ số diện tích lá của hai loài diệp hạ châu 35

Hình 4.4: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng tích lũy chất khô hai loài diệp

Hình 4.6: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến khả năng tăng trưởng chiều cao cây 2 loài

Hình 4.7: Ảnh hưởng của thời vụ đến động thái ra lá/thân chính của diệp hạ châu 52

Hình 4.8: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chỉ số diện tích lá của hai loài diệp hạ

Hình 4.9: Ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng tích lũy chất khô hai loài diệp hạ châu 56

Hình 4.11: Sắc ký đồ định tính dược liệu diệp hạ châu đắng và chó đẻ răng cưa 64

Trang 9

1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Cây thuốc có một vị trí vô cùng quan trọng trong đời sống con người Không chỉ được sử dụng trực tiếp mà nó còn là nguồn nguyên liệu vô vùng quý giá cung cấp cho sản xuất và bào chế thuốc nhằm phục vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

Với lợi thế về vị trí địa lý, đa dạng địa hình đã tạo cho Việt Nam điều kiện

đa dạng về vùng khí hậu và đất đai, do đó chúng ta có nguồn tài nguyên sinh vật rất phong phú, có nhiều loài động thực vật được sử dụng để làm thuốc

Hiện nay đời sống con người được nâng cao, nhu cầu chăm sóc sức khỏe con người cũng ngày càng tăng lên, mặt khác sự xuất hiện và diễn biến phức tạp của các căn bệnh mới yêu cầu càng ngày càng phải có nhiều loại dược liệu mới, với số lượng lớn cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất thuốc Vì vậy, những năm gần đây các nhà khoa học không ngừng nghiên cứu, đẩy mạnh phát triển

cây thuốc vào sản xuất Trong số đó, một số loài cây thuốc thuộc chi Phyllanthus đang rất được quan tâm Diệp hạ châu đắng (Phyllanthus amarus Schum Et

Thonn.) với tác dụng ức chế DNA polymerase của virus viêm gan B và virus viêm gan khác, bảo vệ tế bào gan, gây hạ đường máu, hạ áp ở người [3] Chó đẻ răng cưa

(Phyllanthus urinaria L.) với tác dụng điều trị nhiều loại tế bào ung thư mà không

có tác dụng phụ độc trên các tế bào bình thường, ức chế sự nhiễm virus Herpes simplex – 2 [12]

Hiện nay đã có nhiều loại thuốc và biệt dược được sản xuất ra từ các loài trên như Fenlinat, VG – 5, Livlilnic, Diệp hạ châu, trà túi lọc Diệp hạ châu…đặc biệt chúng có thể được sử dụng làm thuốc mà không cần kết hợp với dược liệu nào khác Các sản phẩm đã được cấp phép của Bộ Y tế, được bán rộng rãi trên thị trường và được người tiêu dùng đón nhận

Tuy là những loài cây thuốc rất có giá trị nhưng cho đến nay những nghiên cứu nhằm xây dựng quy trình trồng trọt chính thức cho các loài này tại Việt Nam còn hạn chế

Trang 10

Xuất phát từ lý do đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng, phát triển, năng suất

và hàm lượng hoạt chất Phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại Gia Lâm - Hà Nội”

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

Xác định được mật độ trồng, thời vụ thích hợp cho hai loài cây diệp hạ châu sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất và chất lượng dược liệu cao trong điều kiện vụ xuân tại Gia Lâm - Hà Nội

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng phát triển, mức độ nhiễm sâu bệnh và năng suất của 2 loài diệp hạ châu

- Đánh giá ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng phát triển, mức độ nhiễm sâu bệnh và năng suất của 2 loài diệp hạ châu

- Đánh giá ảnh hưởng của thời vụ đến hàm lượng hoạt chất Phyllanthin của 2 loài diệp hạ châu

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Nguồn gốc, phân bố, đặc điểm thực vật học của chi Phyllanthus và hai loài nghiên cứu

2.1.1 Nguồn gốc, phân bố chi Phyllanthus L

Chi Phyllanthus L Thuộc họ Thầu dầu (Euphorbicaceae), bộ Thầu dầu

var urinaria, P urinaria var nudiscapa Ross.& Haic [15]

2.1.2 Đặc điểm thực vật học của chi Phyllanthus L

Chi Phyllanthus là một chi có số lượng loài rất đa dạng, đồng thời đặc

điểm thực vật học trong loài cũng rất đa dạng và phong phú

Đặc điểm chung của của chi là:

Về dạng thân, lá: thân gỗ, bụi nhỏ, bụi vừa hay thân thảo Lá mọc cách,

đơn, nguyên, có cuống hay không có cuống, có lá kèm

Cụm hoa: cụm hoa mọc ở kẽ lá hay nách lá Hoa nhỏ, không cánh Hoa

đơn tính, cùng gốc, hiếm khi khác gốc

Hoa đực: đài 4 – 6, kiểu tiền khai hợp Đĩa mật hình dạng khác nhau, hiếm khi không có Nhị 2 – 5, chỉ nhị rời hay nhị dính liền, bao phấn hình trứng hay hình cầu, bao phấn hai ô song song hay tách ra, mở dọc, mở chéo hay mở

ngang Trên hoa đực đôi khi còn có vết tích bộ nhụy

Trang 12

Hoa cái: đài 4 – 6 hay nhiều hơn Đĩa mật được hình thành rất khác nhau hiếm khi không có Bộ nhụy: bầu có 3 ô, hiếm khi 4 – 6 ô Vòi nhụy rời hay liền, nguyên hoặc chẻ đôi ở hai đầu, mỏng hay dày và mở rộng ở đỉnh Mỗi ô có

hai noãn xếp chồng hay xếp bên

Quả: quả là quả nang, khi chín chia 3 mảnh vỏ, mỗi mảnh 2 van, có hoặc

không có vỏ ngoài, hiếm khi có quả nạc hay quả mọng hay quả hạch một ô

Hạt: hình 3 cạnh (góc), không có mồng, lớp vỏ nang cứng, phôi nhũ nạc,

phôi thẳng hay hơi cong, lá mầm dày

Theo nghiên cứu của tiến sĩ thực vật học Nguyễn Nghĩa Thìn [17], chi Phyllanthus là chi lớn nhất với 700 loài, phân bố khắp nơi đặc biệt là tập trung ở vùng Đông Nam Á và ở vùng nhiệt đới của Nam Mỹ Ở Việt Nam có 46 loài

thuộc 5 phân chi:

- Kiranelia: thân bụi, lá mọc cách, có lá kèm Cụm hoa dạng bó ở nách lá

Lá đài có 5 – 6 Đĩa mật tồn tại Nhị 5 tự do hoặc dính, bao phấn 2 ô, mở dọc

Bầu 3 ô, quả nạc Ở Việt Nam phân chi này chỉ có một loài

- Cicca: cây thân gỗ và thân bụi Lá đơn, mọc cách, có lá kèm Hoa thành

bó ở nách lá hoặc ở trên những cành không có lá Lá đài thường 4 ít khi 5 – 6 Cánh tràng không tồn tại Nhị 4, tự do hặc dính liền Bầu 3 ô hoặc 5 ô Quả nang

hoặc quả nạc Ở Việt Nam phân chi này tồn tại 6 loài

- Phyllanthodendron: lá đài kéo dài ở đỉnh, gần như có gờ ở mặt lưng,

không có đĩa mật thực sự hay nói cách khác chính xác hơn các lưỡi daì, hẹp mọc xen kẽ với các thùy của đài loài như là những tuyến; vòi nhụy thường dày và

không chia thành rãnh Phân chi này ở Việt Nam có 8 loài

- Phyllanthus: hoa đực có 3 nhị, bao phấn không hoặc có trung đới ngắn ở

đỉnh Lá đài không có gờ ở mặt lưng và không kéo dài ở đỉnh Hoa cái có vòi nhụy tự do và dính ở các mức độ khác nhau, vòi nhụy phân chia hoặc phân chia

nhưng không dày, có khía ở mặt trên Ở Việt Nam phân chi này có 16 loài

Trang 13

- Eriococcus: hoa đực có 4 đài, hai nhị bé và không cuống Hoa cái có 4 –

6 đài Ở Việt Nam phân chi này có 13 loài

2.1.3 Đặc điểm thực vật 2 loài nghiên cứu

2.1.3.1 Loài diệp hạ châu thân xanh (Phyllanthus amarus Schum & Thonn)

Cây thảo, cao 10 – 40 cm, ít phân cành, màu lục Lá mọc so le, xếp hai dãy đều trên cành trông như một lá kép lông chim, gốc tròn, đầu tù hơi nhọn, hai mặt nhẵn, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới mốc Hoa đơn tính mọc ở kẽ lá, không có cánh hoa, màu lục nhạt, hoa đực có cuống ngắn xếp ở dưới hoa cái, hoa cái có cuống dài Quả nang, hình cầu, nhẵn, hơi dẹt, chia thành 3 mảnh vỏ, mỗi mảnh vỏ có 2 van chứa 2 hạt Hạt hình tam giác, đường kính 1mm, có cạnh

dọc và vân ngang Mùa hoa tháng 4 – 6, mùa quả tháng 7 – 9 [9]

Diệp hạ châu đắng có nguồn gốc xa xưa ở vùng nhiệt đới Nam Mỹ và hiện nay thấy phân bố ở khắp các vùng nhiệt đới cổ Ở Châu Á, vùng phân bố của diệp hạ châu đắng gồm các nước Ấn Độ, Malaysia, Philippin, Indonesia, Thái lam, Campuchia, Lào, Việt Nam, Nam Trung Quốc và cả ở vùng đảo Salawesi Ở Việt Nam, diệp hạ châu đắng cũng thấy ở khắp nơi, từ các tỉnh ở vùng đồng bằng, ven biển, các đảo lớn, đến các tỉnh ở trung du và miền núi có

độ cao dưới 800m, ở các nước Đông Nam Á, độ cao phân bố này có thể lên đến

1000m

Diệp hạ châu đắng là cây ưa sáng và có thể hơi chịu bóng khi còn nhỏ hoặc mọc xen lẫn với các loài cây cỏ khác Cây thường mọc ở đất ẩm trong vườn, ruộng trồng hoa màu, ven đường đi hay trên nương rẫy Cây con mọc từ hạt thường xuất hiện vào khoảng cuối xuân, sinh trưởng nhanh trong vòng 2 tháng của mùa hè, sau đó ra hoa quả và tàn lụi Toàn bộ vòng đời của cây chỉ kéo dài 3 – 4 tháng, hạt của cây diệp hạ châu tồn tại trên đất 7 – 8 tháng vẫn còn

sức nãy mầm [3]

Toàn bộ cây (trừ rễ) đều được sử dụng để làm thuốc, có thể dùng tươi hoặc sấy khô [3]Theo Phạm Hoàng Hộ, Phyllanthus amarus Schum.& Thonn là

Trang 14

cây cỏ nhất niên, cao đến 60cm, thân tròn, láng, nhánh ngắn daì 5 – 6cm, mang

lá nhỏ Lá có phiến tròn dài, to 5-11 x 3-6, tù hai đầu, gân phụ mảnh, có 4 cặp gân; lá bẹ hẹp, nhọn Hoa ở nách lá, lá đài 5, tuyến mật nhiều thùy Quả nang

tròn to 3mm, hạt có sọc dọc ở lưng, n = 13 [15]

Đặc điểm vi phẫu thân của loài P amarus so với loài P urinaria L Không khác nhau nhiều, ngoại trừ ở P urinaria L có các mấu lồi và vòng gỗ gồm các mạch gỗ kích thước đều nhau, xếp thành hàng khác nhau [9]

2.1.3.2 Loài diệp hạ châu thân tím (Phyllanthus urinaria L.)

Theo Đỗ Tất Lợi và cộng sự [11], Phyllanthus urinaria L hay còn có tên gọi là diệp hạ châu, diệp hòe thái, Lão nha châu, Prak phle (campuchia) được

mô tả là một loại cỏ, mọc hàng năm, cao khoảng 30cm, mọc thẳng đứng, mang cành, thường có màu đỏ Lá mọc so le, lưỡng hệ, trông loài như lá kép, phiến lá thuôn, dài 5 – 15 mm, rộng 2-5mm, đầu nhọn hay hơi tù, mép lá nguyên nhưng hơi có răng cưa rất nhỏ, mặt dưới màu xanh lơ, không có cuống hay có cuống rất ngắn Hoa mọc ở kẽ lá, nhỏ, màu nâu đỏ, đơn tính, hoa đực hoa cái cùng gốc, hoa đực ở đầu cành, hoa cái ở gốc cành Hoa không có cuống hoặc có cuống rất ngắn Đường kính quả có thể đạt tới 2mm, treo lủng lẳng dưới lá do đó có tên

diệp hạ châu, hạt 3 cạnh, hình trứng, màu nâu nhạt, có vân ngang

Về phân bố, chó đẻ răng cưa mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta cũng

như khắp các nước vùng nhiệt đới

Người ta dùng toàn cây để làm thuốc Mùa thu hái quanh năm nhưng tốt

nhất là vào mùa hạ

2.2 Thành phần hóa học

2.2.1 Loà diệp hạ châu thân xanh

Trong lá Phyllanthus amarus Schum.& Thonn chứa một chất đắng là Phyllanthin, không có quinin hoặc alcaloid khác Lá khô chứa các chất đắng hypophyllanthin (0,05%) và phyllanthin (0,35%) gây độc đối với cá và ếch

Ngoài ra, trong cây có chứa niranthin, nitetralin và phyteralin [6]

Trang 15

Người ta còn phát hiện trong cây có các lignan, flavonoid và các alkaloid kiểu securinin: niuroidin, isobubbialin, epibubbialin, chất amariinic acid, một loại ellgitannin, cùng với elaeocarpusin, geraniiic acid B và repandusinnic acid

A I-O-galloyl-2,4-dehydrohexahydroxydyphenoyl – glucopyranose [30], [31],

[34]

Foo-Ly đã tách được, 1,6-digalloylglucopyranosid, amariin geranniin, corilagin, cũng như rutin, quercetin-3-O-glucopyranosid từ phân đoạn phân cực

của Phyllanthus amarus L [31]

Mới đây, khi nghiên cứu thành phần khoáng của cây, Vũ Văn Vụ đã xác định trong cây có mặt Gd, La, Ce có khả năng tạo phức có hoạt tính chống ung thư Các kim loại nặng độc đều có hàm lượng rất thấp, chỉ có Cu và Zn là các vi lượng trội hơn Hàm lượng K trung bình cao (1,8%), điều này liên quan đến tác

dụng mát gan lợi tiểu của cây thuốc [23]

2.2.2 Loài diệp hạ châu thân tím

Trong loài P urinaria L có mặt các acid, triterpen, một vài alkaloid và các dẫn xuất phenol Gần đây, từ lá người ta đã phân lập được acid ellagic, acid gallic, một acid phenolic và một flavonoid, chất thứ nhất không tan trong nước,

các chất sau tan trong nước nóng, còn một chất gọi là coderacin [6]

Theo Trần Công Khánh, một tác giả người Trung Quốc đã phân lập từ cây này được một số hợp chất, trong đó có 2 chất được xác định là methylester

dehydrochebulic và carboxylat methyl brevifolin

Gần đây, trong công trình nghiên cứu khoa học về thành phần hóa học của

2 loài Phyllanthus amarus và Phyllanthus urinaria [13], Thạc sĩ Lê Việt Dũng và cộng sự đã phân lập được 3 chất mới là: HQ, DUNG 1, DUNG 4 Căn cứ vào những phổ thu được dự kiến chúng có thể là các polyphenol, trong đó DUNG 4

có thể có cấu trúc flavonon So sánh thành phần hóa học giữa 2 loài, tác giả khẳng định: hai loài này đều có tannin, flovonoid, đường khử, acid hữu cơ, carotene, trong đó tannin và flavonoid là thành phần chính, nhưng ở loài P

Trang 16

amarus còn có alkaloid, sự khác biệt này cũng có thể giúp cho việc phân biệt hai

loài này qua phản ứng định tính [9]

Cả hai loài này đều có hàm lượng tanin rất cao (P amarus: 7,78%; P urinaria: 9,11%), điều này đã phần nào lý giải tính sát trùng, giải độc và chống viêm của chúng và có liên quan đến tác dụng chữa viêm gan do tác dụng ức chế

enzyme polymerase DNA nội sinh của virus viêm gan B [9]

2.3 Tác dụng dược lý, sử dụng và hiệu quả kinh tế

2.3.1 Loài diệp hạ châu thân xanh

2.3.1.1 Tác dụng dược lý

Cây diệp hạ châu đắng có vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng tiêu độc, sát

trùng, tán ứ, thông huyết, điều kinh, lợi tiểu, thông sữa [3]

Cao diệp hạ châu đắng có tác dụng bảo vệ gan trên chuột cống trắng được gây nhiễm độc gan bằng carbon tetraclorid Trong mô hình gây xơ gan thực nghiệm trên chuột cống trắng, thuốc có tác dụng làm giảm hàm lượng colagen trong máu và làm giảm mức độ xơ gan ở động vật điều trị so với đối chứng Thuốc có tác dụng lợi tiểu, chống oxy hóa và tỏ ra có mức độ an toàn cao trong thử nghiệm về độc tính Các liguan phyllanthin và hypo phyllanthin trong diệp

hạ châu đắng có tác dụng bảo vệ tế bào gan chuột cống trắng chống lại tác dụng

độc hại tế bào gây bởi carbon tetraclorid và galactosamin

Diệp hạ châu đắng ức chế DNA polymerase virus viêm gan B và virus viêm gan khác Trong thời gian nghiên cứu lâm sàng sơ bộ, những người mang virus viêm gan B được điều trị với liều hàng ngày 200 mg cao toàn cây Diệp hạ châu đắng (bỏ rễ) trong 30 ngày Kết quả, 22/37 (59%) bệnh nhân được điều trị

đã mất kháng nguyên bề mặt của viêm gan B trong khi chỉ 1/23 (4%) bệnh nhân đối chứng có hiện tượng này Một số đối tượng được theo dõi 9 tháng không có trường hợp nào kháng nguyên bề mặt xuất hiện trở lại Không thấy có hoặc chỉ

có ít tác dụng gây độc

Trang 17

Toàn cây diệp hạ châu đắng có tác dụng gây hạ đường máu, hạ áp và lợi

tiểu ở người Cây cũng có hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm

Ba hoạt chất từ diệp hạ châu đắng có tác dụng ức chế aldos reductase là acid elargic, brefolin carboxylat và ethylbrevifolin; acid elargic có tác dụng mạnh nhất, ức chế mạnh hơn 6 lần so với quereitrin là chất thiên nhiên ức chế

aldos reductase đã biết

Nghiên cứu mới nhất của Viện Dược liệu về tác dụng dược lý của bột phyllanthin cho thấy: diệp hạ châu đắng có tác dụng bảo vệ gan trên mô hình gây nhiễm độc bằng CCL 4 khi cho thỏ uống cao khô của cây diệp hạ châu đắng với liều 0,65 g/1kg/ngày kéo dài trong 18 ngày Nghiên cứu cũng khẳng định cao khô của cây Diệp hạ châu đắng có tác dụng chống viêm cấp tốt khi cho thuốc bằng đường tiêm và đường uống, tuy nhiên đường tiêm có tác dụng mạnh hơn đường uống Thuốc có tác dụng chống xơ gan và antioxydant Khi sử dụng bột phyllanthin với liều lượng tương ứng 10g dược liệu/kg/ngày uống liên tục 8 tuần có tác dụng bảo vệ gan tốt trên mô hình gây xơ gan thực nghiệm 12 tuần

Về tác dụng chống antioxydant, thuốc đã làm giảm peroxy hóa có ý nghĩa < 0,01

và hoạt tính chống oxy hóa của thuốc là 29,76% Với liều tính theo dược liệu khô 20 g/kg chuột cho thấy tác dụng lợi tiểu khá rõ rệt Đồng thời cũng khẳng định cao Diệp hạ châu đắng có tính độc rất thấp, có độ an toàn cao trong việc sử

dụng làm thuốc điều trị cho người [10]

2.3.1.2 Giá trị sử dụng

Diệp hạ châu đắng từ lâu đời đã được sử dụng trong các bài thuốc dân gian của nhiều dân tộc trên thế giới, nhất là ở các nước vùng Đông Nam Á và

miền Nam Trung Quốc

Ở Việt Nam, diệp hạ châu đắng được biết đến từ lâu với tác dụng trị viêm

gan, vàng da, sốt, đau mắt, rắn cắn

Trang 18

Diệp hạ châu đắng làm tăng mãnh liệt sự bài tiết nước tiểu cũng như kinh nguyệt nhưng không gây hại gì Ở nhiều nước Viễn đông cũng đã sử dụng tính chất này của cây Tác dụng lợi tiểu của cây này là do có tỷ lệ Kali cao [23], [6] Dân gian thường sử dụng cây này làm thuốc thông tiểu, thông sữa điều kinh và

thông kinh trục ứ

Ở Ấn Độ, người ta dùng toàn cây làm thuốc lợi tiểu [35] trong bệnh phù, bệnh lậu và những rối loạn của đường niệu sinh dục Nước sắc các chồi non dùng để trị lang; rễ tươi làm thuốc trị vàng da; lá dùng làm thuốc trị tiêu hóa, dịch lá dùng để đắp vết lở loét Người ta còn dùng lá và rễ phơi khô nghiền thành bột, trộn với nước vo gạo dùng làm thuốc chữa các vết sưng phù và loét

[6] Ở Tây Ấn, diệp hạ châu đắng còn được dùng để trị giun cho tre em

Theo cuốn cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, ở Thái Lan, Diệp

hạ châu được sử dụng làm thuốc trị vàng da Ở Peru, nhân dân uống nước sắc phần phía trên mặt đất của cây để làm thuốc lợi tiểu, trị sỏi mật và sỏi thận Ở một số nước Nam Mỹ, diệp hạ châu đắng được dùng trị sốt rét, sỏi thận, sỏi bàng quang, các rối loạn về tiết niệu nói chung và còn có tác dụng gây sẩy thai

Ở Haiti, nhân dân uống nước sắc diệp hạ châu đắng và tắm với nước ngâm lá để trị sốt Từ đảo Hải Nam đến Indonesia, nhân dân dùng nước sắc hoặc nước hãm diệp hạ châu đắng làm thuốc lợi tiểu trị bệnh thận và gan, bệnh hoa liễu, đau bụng làm thuốc long đờm cho trẻ em, hạ sốt, điều kinh và trị tiêu chảy Nước sắc toàn cây là thuốc bổ dạ dày Lá giã nát làm thuốc trị dung giật và bệnh ngoài da

Ở Papua – Niu Ghine, nước hãm toàn cây để trị đau đầu, hoặc trị nhức nửa đầu Các thầy thuốc cổ truyền ở Tanzania dùng cao nước thân lá của cây diệp hạ châu đắng trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin Ở Nigieria cao nước cây khô dược sử dụng để trị tiêu chảy, lá nhai nuốt nước trị ho kéo dài, và sắc uống làm đỡ đau dạ dày Nhân dân bờ biển Nga uống nước sắc lá để làm đẻ dễ trong trường hợp đẻ khó, trị vàng da, nôn, đau bụng, đau gian sườn, đau mình mẩy

kèm theo sốt và phù, đánh trống ngực, bệnh lậu, bệnh về da [3]

Trang 19

2.3.2 Loài diệp hạ châu thân tím

2.3.2.1 Tác dụng dược lý

Theo Văn Chi, cây chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L.) với vị ngọt,

hơi đắng, tính mát có tác dụng lợi tiểu, tiêu độc, sát trùng, tán ứ, thông huyết, điều kinh, thanh can, sáng mắt, làm se và hạ nhiệt Người ta cũng nhận thấy tác dụng diệt khuẩn và diệt nấm rõ rệt của acid phenolic và flavonoid trong chó đẻ răng cưa Coderacin phân lập được từ cây dùng chế thuốc nhỏ mắt và thuốc mỡ tra mắt, do khả năng tiêu diệt một số vi khuẩn, nấm gây bệnh ở mắt [6] Năm

1961, phòng Đông y – Viện vi trùng Việt Nam nghiên cứu tác dụng kháng sinh của chó đẻ răng cưa thấy kết quả cho kháng sinh đồ như sau: tụ cầu trùng (0,5), Typhi (0,9), Flexneri (1,1), Sonnei (0), Shiga (1), Subtilis (0,4), Coli (0) cm Kết quả này cũng hợp với nghiên cứu mới đây (1995) chứng minh dịch chiết n –

hexan của P urinaria có tác dụng kháng lại tất cả các loại vi khuẩn thử Proteus

vulgaris, Escherichia coli, Staphylococcus aureus và Klebsiella preumonie, những vi khuẩn thường tìm thấy ở đường tiết niệu Còn dịch chiết dichlomethal thì kháng Proteus vulgaris, Escherichia coli, Staphylococcus aureus và Volorio

paranaemoliticus Điều này cho thấy P urinaria cũng rất hiệu quả trong điều trị

nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Theo Huang ST và cs., sự chết tế bào theo chương trình hiện được biết đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội mô tế bào và chống gây ung thư Tác dụng chống gây ung thư của cao chiết nước được chế từ cây chó đẻ

(Phyllanthus urinaria) đã được khảo sát bằng việc phân tích khả năng của nó

gây ra sự chết tế bào theo chương trình ở các tế bào ưng thư người Các tác giả

đã chứng minh được rằng cao chiết nước của cây chó đẻ có thể gây ra sự chết tế bào theo chương trình của các tế bào ung thư người có nhiều nguồn gốc khác nhau được thể hiện qua những thay đổi hình thái học và sự phân đoạn ADN Tuy nhiên, cây chó đẻ đã không thể hiện tác dụng độc tế bào trên các tế bào người bình thường gồm có các tế bào nội mô mạch và tế bào gan dưới cùng điều kiện

Trang 20

Điều này gợi ý rằng cao nước cây chó đẻ có thể có ích trong việc điều trị nhiều loại tế bào ung thư ở người mà không có tác dụng phụ độc trên các tế bào bình

thường [21]

Các tác giả Yang CM và cs cho biết, các cao chiết với aceton, ethanol và methanol của Chó đẻ răng cưa có tác dụng ức chế sự nhiễm HSV – 2 (virus Herpes simplex – 2) thông qua việc làm rối loạn giai đoạn đầu của sự nhiễm

virus và thông qua việc làm giảm tính gây nhiễm virus [12]

em cam tích, suy dinh dưỡng

Người Ấn Độ dùng toàn cây làm thuốc lợi tiểu chữa bệnh phù thũng, trị bệnh lậu và những rối loạn đường niệu sinh dục và làm ruốc cá cho trẻ em mất

ngủ [21]

Ở Campuchia, người ta dùng cây sắc uống, dùng riêng hoặc phối hợp với

những vị thuốc khác trị các bệnh về gan, trị kiết lỵ, sốt rét

Ở Thái Lan, cây được dùng để trị các bệnh về dạ dày, bệnh hoa liễu, vàng

da, trĩ và lỵ Cây non dùng làm thuốc chữa ho cho trẻ em

2.4 Một số bài thuốc có sử dụng diệp hạ châu

2.4.1 Loài diệp hạ châu thân xanh

Trị vàng da, sốt, đau mắt, rắn cắn: diệp hạ châu đắng 20 – 40g cây tươi,

giã lấy nước hoặc 6 – 8g, sắc uống

Trị mụn nhọn, lở ngứa: cả cây diệp hạ châu giã đắp hoặc lấy nước cốt bôi

Trị viêm gan do virus B: diệp hạ châu đắng 10g, nghệ vàng 5g, sắc nước 3 lần, lần đầu với 3 bát nước lấy 1 bát thuốc Lần thứ hai và ba với 2 bát nước,

Trang 21

mỗi lần lấy nữa bát thuốc Trộn chung rồi thêm 50g đường, đun sôi cho tan đường, chia làm 4 lần uống trong ngày – sau 15 ngày dùng thuốc xét nghiệm lại,

khi kết quả xét nghiệm máu đạt HbgAg (-) thì thôi dùng thuốc

Trị suy gan (do sốt rét, lỵ amib, ứ mặt nhiễm độc): diệp hạ châu đắng sao khô (20g), cam thảo đất sao khô (20g) Hai vị bỏ chung sắc nước uống hàng

ngày

Trị xơ gan cổ trướng thể nặng: diệp hạ châu đắng 100g sắc nước 3 lần, cho thêm 150g đường, chia nhiều lần uống trong ngày (thuốc rất đắng, uống một đợt từ 30 – 40 ngày, nghỉ một tuần, nếu chưa khỏi uống tiếp đợt 2), phải kiên trì

uống mới thấy được tác dụng của thuốc

2.4.2 Loài diệp hạ châu thân tím

Trị nhọt độc, sưng đau: trộn chó đẻ răng cưa với một ít muối giã nhỏ, chế

nước sôi vào, vắt lấy nước cốt uống, bã đắp chỗ đau

Trị mắt đau sưng đỏ, viêm gan vàng da, viêm thận đái đỏ, hoặc viêm ruột

đi ngoài ra nước: chó đẻ răng cưa 40g, mã đề 20g, sành dành 12g sắc uống

Trị lở loét thối thịt không liền miệng: dùng lá chó đẻ răng cưa, lá thồm

thồm, liều bằng nhau, đinh hương 1 nụ, giã nhỏ đắp

Trị trẻ em tưa lưỡi: giã cây tươi vắt lấy nước cốt bôi

Trị hậu sản ứ huyết: dùng 8 – 16g cây khô sắc uống hằng ngày [6]

2.5 Một số nghiên cứu về cây diệp hạ châu

Hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về việc nhân loài và trồng trọt các loài cây thuốc thuộc chi Phyllanthus Do đây hầu hết là các loài cây mọc dại và chưa được chú ý khai thác, việc trồng và khai thác tác dụng của cây diệp hạ châu mới chỉ dừng ở các mức độ các Trung tâm nghiên cứu, Trung tâm cây thuốc chứ chưa được phát triển đại trà

Theo nghiên cứu của Kỹ sư Trần Danh Việt, hạt cây diệp hạ châu (Phyllanthus amarus L.) sau khi thu xong gieo ngay (gieo tươi) ở trên nền đất, nền cát và cả trong đĩa petri đều có tỷ lệ nảy mầm cao hơn hạt thu xong phơi

Trang 22

khô, bảo quản trong 30 ngày ở tất cả các thời điểm theo dõi, sau 25 ngày, tỷ lệ nảy mầm cao hơn là 12%

Nghiên cứu cũng khẳng định axit humic có tác dụng làm tăng tỷ lệ nảy mầm của hạt Với 3 nồng độ nghiên cứu là 0,004%; 0,008%; 0,012% thì nồng

độ 0,012% có tỷ lệ nảy mầm cao nhất

Ngoài nhân loài hữu tính, loài này cũng có khả năng nhân loài vô tính bằng các đoạn hom giữa thân hoặc giữa cành với đoạn cắt từ 5 – 7 cm, trên nền cát, tưới đủ ẩm cho tỷ lệ cây loài đạt 80%

Tuy nhiên hình thức nhân loài hữu tính bằng hạt phơi khô bảo quản ở kho đặc dụng rồi đưa dùng dần mặc dù tỷ lệ nảy mầm thấp nhưng thường được áp dụng trong việc sản xuất dược liệu đại trà [22]

Cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đưa ra quy trình trồng trọt chính thức cho các loài này tại Việt Nam

Theo nghiên cứu phát triển Dược liệu và Đông dược ở Việt Nam – Viện Dược liệu, trên cây Diệp hạ châu (Phyllanthus amarus) có 8 loài sâu hại của 6 họ thuộc 5 bộ côn trùng khác nhau Đó là: Cào cào, Rệp muội, Bọ xít xanh, Sâu xanh, Sâu đo, Sâu cuốn lá thuộc bộ cánh vảy có mức độ gây hại cao nhất trong giai đoạn sinh trưởng mạnh của cây (tháng 4, tháng 5)

Có tổng số 3 loại bệnh gây hại: Lở cổ rễ, vàng lá sinh lý, phấn trắng, trong

đó bệnh phấn trắng gây hại ở mức độ phổ biến cao Bệnh xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm trên diện tích vụ đông muộn

Phòng trừ sâu cuốn lá bằng biện pháp thủ công cho thấy: Hiệu quả phòng trừ đạt 81,1% ở 10 ngày sau khi tiến hành bắt sâu 2 lần (thích hợp với diện tích sản xuất không quá lớn) Khi sử dụng thuốc hóa học Sherpa 50EC trong phòng trừ sâu cuốn lá ta thấy thuốc có hiệu lực 76,66%, áp dụng khi diện tích sản xuất

đủ lớn

Phòng trừ bệnh phấn trắng bằng thuốc Dacolin có hiệu lực 77,66% ngay sau khi phun 7 ngày, thu hoạch dược liệu sau khi phun 20 ngày.[20]

Trang 23

2.6 Tình hình sản xuất và tiêu thụ

Hiện nay có nhiều loại thuốc và biệt dược đã được sản xuất mà thành phần của nó có chứa hoạt chất của các cây thuộc chi Phyllanthus Có thể kể đến một số sản phẩm như sau:

Thuốc điều trị viêm gan FENLINAT của Trung tâm dược thuộc tổng công

ty Dược phối hợp với công ty CPDP Hà Tây sản xuất Được biết FENLINAT là loại thuốc được chiết xuất với công nghệ kỹ thuật cao từ các loại cây cỏ Việt Nam, đặc biệt trong đó có thành phần rất quan trọng được chiết xuất từ cây diệp

hạ châu (Phyllanthus urinaria) và Nấm Linh Chi (Ganoderma lucidum) có tác dụng ức chế nhân đôi ADN của virus viêm gan siêu vi B mạn tính FENLINAT được Cục quản lý Dược Việt Nam cấp số đăng ký lưu hành trên toàn quốc từ tháng 09/2005 và được bán với giá 1.850VND/viên [26]

Thuốc VG-5, chứa tinh chất Diệp hạ châu, tinh chất nhân trần, cỏ nhọ nồi

và tinh chất râu ngô Có tác dụng ức chế virus viêm gan B, làm giảm HbsAg, HbeAg huyết thanh trong viêm gan; bảo vệ và phục hồi chức năng gan, tăng khả năng giải độc của gan, hạ men gan; chống viêm gan, tăng tiết mật, lợi tiểu Thuốc dùng được cho cả người lớn và trẻ em [27]

Thuốc Diệp hạ châu do Công ty Cổ phần dược phẩm 2/9 sản xuất Thành phần gồm 3g Diệp hạ châu (Phyllanthus urinaria L.)/viên Chữa viêm gan, đau yết hầu, đinh râu, mụn nhọt, thần kinh, viêm da, lở ngứa; sản hậu ứ huyết, đau bụng, trẻ em cam tích; người lớn viêm thận, phù thũng, viêm nhiễm, sỏi đường tiết niệu, viêm ruột tiêu chảy Hộp chai 60 viên, hộp vỉ bấm 10 viên [28]

Thuốc LIVBILNIC – sản phẩm của công ty Cổ phần TRAPHACO – với thành phần Diệp hạ châu (Phyllsnthus urinaria L.) Có tác dụng bảo vệ gan, chống viêm gan, viêm gan siêu vi, viêm gan mãn tính do rượu và hóa chất Đặc biệt trong bệnh viêm gan siêu vi B, LIVBILNIC có tác dụng cải thiện các chức

Trang 24

năng gan, chuyển HbsAg (+) thành HbsAg (-) với tỷ lệ đáng kể LIVBILNIC còn tác dụng lên hệ miễn dịch cơ thể bằng cách sản xuất ra kháng thể chống kháng nguyên HbsAg Ngoài ra việc sử dụng LIVBILNIC cũng cải thiện đáng

kể các triệu chứng viêm gan siêu vi như đau bụng, mệt mỏi, trướng bụng, chán

ăn, tiêu chảy Sản phẩm an toàn cao khi sử dụng, hoàn toàn không gây tác dụng không mong muốn Lộ trình điều trị kéo dài từ 3 – 6 tháng [29]

Hiện nay Viện Dược liệu và Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội – Viện Dược liệu đang sản xuất và chế biến loại trà túi lọc mang nhãn hiệu “Trà Diệp hạ châu” Sản phẩm được chế biến từ thân, lá của cây Diệp

hạ châu đắng (Phyllanthus amarus Schum Et Thonn.) và cam thảo bắc Thành phần Diệp hạ châu 8g, cam thảo 2g Đóng hộp 20 túi, giá bán 20.000VNĐ/hộP Tác dụng bảo vệ gan, chống lại virus viêm gan B, trị đầy bụng, khó tiêu do chức năng gan kém Hiện nay sản phẩm này đã được bày bán tại các nhà thuốc trên cả nước và được người tiêu dùng đón nhận

Tại Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội – Viện Dược liệu, cây diệp hạ châu (P amarus) sau khi trồng khoảng 3 tháng có thể thu hoạch Cây thường được thu vào buổi sáng, dùng liềm cắt sát gốc Sau khi thu toàn bộ cây được chặt thành đoạn dài 5 – 10 cm, đem phơi dưới ánh nắng mặt trời khoảng 3 – 4 nắng cho khô kiệt Sản phẩm được đóng bao và bán cho các cơ

sở sản xuất hoặc bán trực tiếp cho người tiêu dùng Giá bán giao động từ 60.000 – 150.000VNĐ/1kg

2.7 Một số nghiên cứu xác định mật độ trồng đối với cây dược liệu

Theo Hà Thị Thanh Bình và cộng sự (2002), cho rằng mật độ gieo trồng với mật độ nhất định liên quan tới yếu tố cấu thành năng suất Ở mật độ thích hợp tạo điều kiện đồng đều cho các cá thể phát huy hết khả năng sinh trưởng, phát triển thuận lợi cho năng suất cao Điều này được quyết định bởi quang hợp của quần thể Cường độ quang hợp của quần thể chịu sự chi phối của cường độ ánh sáng Vì vậy

Trang 25

việc quyết định mật độ gieo trồng có ý nghĩa trong việc sử dụng ánh sáng Do đó, trong quá trình trồng trọt con người cần điều khiển hoạt động quang hợp bằng cách

và chất lượng lá thanh cao trong 3 năm từ 1997 đến 1999 Kết quả cho thấy với mật

độ khoảng 16,6 vạn cây/ha không những cho năng suất lá, năng suất Artemisinin cao nhất mà cả hàm lượng Artemisinin cũng khá nhất

Khi tiến hành thí nghiệm mật độ trồng tục đoạn tại SaPa (Lào Cai), Nguyễn

Bá Hoạt – Viện Dược liệu cho rằng khối lượng củ tục đoạn trên 1 cây có chiều hướng tăng dần từ mật độ trồng dày đến mật độ trồng thưa nhưng năng suất thì có chiều hướng ngược lại Tuy nhiên, với mật độ 12,5 vạn cây/ha cho năng suất cao nhất

Theo nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội và Trường ĐHNN Hà Nội cho biết mật độ trồng đối với cây đương quy là 25 vạn cây/ha, cây bạch chỉ 50 vạn cây/ha, cây ngưu tất 400 vạn cây/ha cây cúc hoa 11,1 vạn cây/ha cho năng suất dược liệu đạt cao nhất

Theo nghiên cứu của Ngô Quốc Luật – Viện Dược liệu cho hay mật độ trồng đối với dược liệu ích mẫu là 25 vạn cây/ha cho năng suất cao nhất

Khi tiến hành nghiên cứu về mật độ cây sâm ngọc linh TS Nguyễn Văn Thuận – Viện Dược liệu cho hay mật độ trồng tốt nhất cho năng suất cao nhất là 16,6 vạn cây/ha

Theo nghiên cứu của Nghiêm Tiến Chung – Viện Dược liệu về cây Bạch truật thì với mật độ 25 vạn cây/ha cho năng suất thực thu cao nhất

Trang 26

2.8 Một số nghiên cứu xác định thời vụ đối với cây dược liệu

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hòa, Nguyễn Bá Hoạt – Viện Dược liệu

về ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất dược liệu Nhân trần thì thời vụ gieo

trồng Nhân trần tốt nhất là từ 1/3 đến 15/3

Khi nghiên cứu về thời vụ giâm ươm của cây Dền tòong tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc Ngô Quốc Luật đã xác định thời vụ từ tháng 2 đến tháng 4 là thích

hợp nhất cho sinh trưởng, phát triển của cây

Theo nghiên cứu của Nghiêm Tiến Chung, Nguyễn Văn Thuận, Nguyễn Thượng Dong – Viện Dược liệu về thời vụ cây Ban Nhật Bản cho thấy rằng thời

vụ trồng thích hợp cho cây Ban Nhật Bản tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc là tháng 9

(gieo hạt 15/9)

Khi nghiên cứu về thời vụ của cây Râu mèo tại Hà Nội, Lê Khúc Hạo, Phạm Văn Ý, Phạm Hồng Minh – Viện Dược liệu đã đưa ra kết luận thời vụ

trồng cây râu mèo lấy dược liệu tốt nhất là ngày 01/03 hàng năm

Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất hạt loài và dược liệu Bồ

bồ Phạm Văn Ý, Phạm Hồng Minh – Viện Dược liệu đã khẳng định thời vụ trồng lấy hạt loài tốt nhất là từ 15/3 đến 15/4 Thời vụ trồng lấy dược liệu tốt

nhất là vào trung tuần tháng 2 đến thượng tuần tháng 3

2.9 Một số nghiên cứu xác định ảnh hưởng của thời vụ đến hàm lượng hoạt chất dược liệu

Nghiên cứu của Nghiêm Tiến Chung, Nguyễn Văn Thuận, Nguyễn Thượng Dong – Viện Dược liệu về ảnh hưởng của thời vụ đến hàm lượng hoạt chất Hypericum perforatum L của cây Ban Nhật Bản tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc thì gieo hạt ở thời vụ 15/9 hàm lượng hypericin (0,25% ở thân lá và 1,52% ở ngọn hoa) đạt cao nhất và thời vụ 15/2 (0,20% ở thân lá và 1,20 % ở ngọn hoa) thấp nhất

Trang 27

3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nguồn vật liệu là hạt giống 2 loài diệp hạ châu thân xanh (Phyllanthus

amarus Schum Et Thonn.) và diệp hạ châu thân tím (Phyllanthus urinaria L.)

được nhân giống tại Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội –

Viện Dược Liệu

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: Tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 năm 2011 đến tháng 09 năm 2011

3.2 Nội dung nghiên cứu

Gồm 3 nội dung chính

- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng phát triển, mức độ

nhiễm sâu bệnh hại và năng suất 2 loài diệp hạ châu

- Đánh giá ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng phát triển, mức độ nhiễm

sâu bệnh hại và năng suất 2 loài diệp hạ châu

- Đánh giá ảnh hưởng của thời vụ đến hàm lượng hoạt chất Phyllanthin

của 2 loài diệp hạ châu

3.3 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng,

phát triển,mức độ nhiễm sâu bệnh hại và năng suất của 2 loài diệp hạ châu

- Nhân tố thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 2 nhân tố

+ Nhân tố chính(ô nhỏ): Mật độ trồng bao gồm có 6 công thức:

M1: Mật độ trồng 20 vạn cây/ha (khoảng cách 20x 25cm)

M2: Mật độ trồng 25 vạn cây/ha (khoảng cách 20x 20cm) (Đối chứng)

M3: Mật độ trồng 30 vạn cây/ha (khoảng cách 20x 16,67cm)

M4: Mật độ trồng 35 vạn cây/ha (khoảng cách 20x 14,28cm)

Trang 28

Sơ đồ thí nghiệm: bố trí theo kiểu Split-plot với 3 lần nhắc lại

- Nhân tố thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 2 nhân tố

+ Nhân tố chính: Thời vụ gồm 4 công thức

TV1: Thời vụ 1 gieo ngày : 15/02/2011

TV2: Thời vụ 2 gieo ngày : 01/03/2011

TV3: Thời vụ 3 gieo ngày : 15/03/2011

TV4: Thời vụ 4 gieo ngày : 30/03/2011

Trang 29

- Nhân tố phụ: 2 loài diệp hạ châu thân xanh (Phyllanthus amarus Schum

Et Thonn.) (L1) và diệp hạ châu thân tím (Phyllanthus urinaria L.) (L2)

- Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm bố trí theo kiểu Split-plot với 3 lần nhắc lại, ô nhỏ tương ứng với 4 thời vụ, ô lớn tương ứng với 2 loài, diện tích ô nhỏ là 10m 2 , tổng diện tích thí nghiệm là 2x4x10x3 = 240m 2 (chưa kể dải bảo vệ)

Sơ đồ thí nghiệm: bố trí theo kiểu Split-plot với 3 lần nhắc lại

3.4.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng

- Thời gian từ gieo đến mọc (ngày): Tính thời gian từ khi gieo đến khi 50% cây mọc

- Thời gian từ trồng đến hồi xanh (ngày): Tính thời gian từ khi trồng đến khi 50% cây hồi xanh

- Thời gian từ trồng đến thu hoạch (ngày)

- Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm): Đánh dấu cố định 10 cây cần theo dõi trong 1 ô thí nghiệm, đo chiều cao cây của 10 cây để tính chiều cao cây trung bình, thời gian theo dõi 15 ngày 1 lần Chiều cao cây được tính từ gốc đến đỉnh ngọn

- Động thái tăng trưởng số lá/thân chính

Trang 30

- Đường kính thân (mm: dùng thước panme đo cách gốc 3 cm

- Số cành cấp 1, cành cấp 2/cây

- Diện tích lá (m 2 lá/m 2 đất): Được xác định theo phương pháp cân nhanh vào

3 thời kỳ (Đo đếm trên cùng mẫu xác định khả năng tích lũy chất khô)

1 tháng sau trồng

2 tháng sau trồng Trước khi thu hoach + Cách làm: mỗi tháng lấy 5 cây ngẫu nhiên trong ô thí nghiệm theo phương pháp 5 điểm chéo góc, rồi cắt 1 tấm kính có diện tích 1dm 2 sau đó lấy lá ở các vị trí trên cây cắt sao cho đúng bằng tấm kính đem cân số lá đó ta được khối lượng 1dm 2

lá và ký hiệu là P A , các ô đều làm tương tự như vậy Sau đó cân toàn bộ số lá của 5 cây và cộng thêm khối lượng của 1dm 2 lá đã cân, được trọng lượng là P B Cuối cùng tính chỉ số diện tích lá theo công thức sau:

- Khả năng chống chịu một số loài sâu bệnh hại:

+ Sâu hại: Được đánh giá theo % cây bị sâu hại = tổng số cây bị sâu hại/tổng

số cây điều tra

+ Bệnh hại: Được đánh giá bằng tỷ lệ bệnh % = tổng số cây bị bệnh/tổng số cây điều tra, hoặc đánh giá theo thang điểm từ 1 – 9 của CIP

Điểm 1: không bị bệnh hại

Điểm 3: nhẹ - dưới 20% cây bị bệnh hại

Điểm 5: trung bình, từ 20 – 50% cây bị bệnh hại

Trang 31

Điểm 7: nặng, từ 50 – 70% cây bị bệnh hại

Điểm 9: rất nặng, từ 75 – 100% cây bị bệnh hại

3.4.2 Các chỉ tiêu năng suất

- Tỷ lệ khô/tươi của dược liệu(%)

- Năng suất cá thể (g/cây)

- Năng suất lý thuyết (tạ/ha) = năng suất cá thể x mật độ cây/1ha

- Năng suất thực thu (tạ/ha) = khối lượng thu được từ 1 ô TN x 10000/5

3.4.3 Chỉ tiêu chất lượng

Định lượng hoạt chất phyllanthin trong hai loại dược liệu của hai loài diệp

hạ châu ở 4 thời vụ, tại khoa phân tích - tiêu chuẩn Viện Dược Liệu

Phương pháp định lượng:

a Chuẩn bị mẫu:

- Mẫu thử: Cân 1,0 g dược liệu đã xay nhỏ, chiết với 20ml methanol (x 2 lần), siêu âm 30 phút mỗi lần Gạn, gộp dịch chiết, thêm dung môi vđ 100ml, lọc, bỏ 1ml dịch đầu, lấy 2-3ml dung dịch tiếp theo để chấm sắc ký

- Mẫu đối chiếu: Dung dịch phyllanthin 0,25mg/ml trong methanol

Lớp mỏng: TLC plate silica gel 60 F254 Merck

Chấm mẫu: Chấm thang chuẩn: 2µl , 4µl x 2, 8µl x 2 , và 12µl; Mẫu thử :

6- 12µl, chấm 2-3 lần nhắc lại

Hệ dung môi sắc ký: n-Hexan : ethylacetat (2 : 1) để bình sắc ký bão

hoà dung môi 20 phút

Phát hiện: Tạo dẫn xuất hoá với dung dịch acid sulphuric 10%, đo mật độ

hấp thụ vết phyllanthin ở bước sóng λ 610nm

b Cách tiến hành: Kính sau khi đã triển khai sắc ký đến 85mm được lấy

ra, làm khô 30 phút, nhúng thuốc thử acid sulphuric 10% trong ethanol, để khô

30 phút, sấy ở 105 0 C trong 20 phút Tiến hành đo scanning ở λ 610nm Thời gian đo trong khoảng 15 – 30 phút sau khi sấy kính

Trang 32

3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Kết quả nghiên cứu được chúng tôi xử lý theo phương pháp thống kê trên phần mềm tin học IRRISTAT 5.0

Trang 33

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây Diệp hạ châu

Đối với cây trồng nói chung và cây dược liệu nói riêng thì việc xác định được mật độ trồng hợp lý là rất quan trọng, vừa đảm bảo được năng suất trên một đơn vị diện tích vừa đảm bảo chất lượng dược liệu cũng như chi phí sản xuất Với

cơ quan thu hoạch là thân lá, nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển của cây Diệp hạ châu chính là tìm ra được mật độ trồng thích hợp để cây có đầy đủ các điều kiện tối ưu về nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng và đặc biệt là ánh sáng để phát triển tốt nhất đó chính là cơ sở để thu được năng suất cao nhất

4.1.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây Diệp hạ châu

Nghiên cứu thời gian sinh trưởng của các loài cây trồng là hết sức cần thiết Đây là đặc tính nông sinh học quan trọng, không những giúp bố trí cây trồng hợp lý

mà còn là tiền đề cho việc chọn, lai tạo giống cây trồng phù hợp với điều kiện canh tác, điều kiện ngoại cảnh của từng vùng

Kết quản nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng của cây Diệp hạ châu được trình bày ở bảng 4.1 và hình 4.1

Qua bảng 4.1 cho thấy: Thời gian từ gieo – trồng và từ trồng – hồi xanh của 2 loài Diệp hạ châu ở các mật độ không có sự khác nhau ở tất cả các công thức

Thời gian từ hồi xanh – thu hoạch có sự sai khác không đáng kể giữa các mật

độ tập trung từ 69 – 72 ngày và giảm dần từ mật độ trồng thưa đến trồng dày, do đó tổng thời gian sinh trưởng của 2 loài cũng chênh lệch rất ít tập trung từ 122 – 125

ngày Như vậy, ở loài diệp hạ châu thân xanh (P amarus) thời gian sinh trưởng dài

nhất ở mật độ M1 và giảm dần đến M6, tương tự như vậy ở loài diệp hạ châu thân

tím (P urinaria) thời gian sinh trưởng dài nhất ở M1 và giảm dần đến M6 Tuy

nhiên, thời gian sinh trưởng giữa L1 và L2 ở tất cả các mật độ cũng không có sự sai

Trang 34

khác ở mức có ý nghĩa Điều này cho thấy mật độ trồng càng thưa cây sinh trưởng phát triển càng mạnh, thời kỳ sinh dưỡng được kéo dài, do đó thời gian từ gieo đến thu hoạch dài hơn cây được trồng với mật độ dày Tuy nhiên, sự chênh lệch đó là không đáng kể chỉ hơn kém nhau 3 ngày

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian sinh trưởng của hai loài diệp

Hồi xanh- Thu hoạch

Tổng TGST

Trang 35

nhỏ, mật độ trồng không ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của cây Diệp

Kết quả theo dõi động thái tăng trưởng chiều cao cây diệp hạ châu được trình bày ở bảng 4.2, và hình 4.1

Qua bảng 4.2 cho thấy chiều cao cây giữa hai loài diệp hạ châu khác nhau khá lớn Trong đó L1 có chiều cao hơn hẳn L2 ở tất cả các công thức mật độ qua các giai đoạn sinh trưởng Trung bình chiều cao cây L1 ở thời điểm 75 ngày sau trồng (98,1 cm) cao hơn hẳn so với chiều cao cây L2 (64,2 cm) ở mức LSD0,05(L)= 4,2

Qua biểu đồ 4.1 và 4.2 cho thấy động thái tăng trưởng chiều cao cây giữa hai loài có cùng quy luật, tốc độ tăng trưởng chiều cao giảm dần từ thời kỳ 15 -

30 ngày sau trồng đến thời kỳ 60-75 ngày sau trồng Trong mỗi loài, ở các mật

độ khác nhau đều có tốc độ tăng chiều cao mạnh nhất vào thời kỳ 15-30 ngày sau trồng loài diệp hạ châu xanh tăng trung bình từ 18,6 cm ở thời kỳ đầu lên 51,0 cm ở thời điểm 30 ngày sau trồng

Trang 36

Bảng 4.2.Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng

chiều cao cây hai loài diệp hạ châu

Trang 37

a, Diệp hạ châu xanh b, Diệp hạ châu tím

Hình 4.1: Ảnh hưởng của mật độ tới động thái tăng trưởng chiều cao cây

hai loài diệp hạ châu

Đối với diệp hạ châu thân xanh, chiều cao cây ở mật độ M6 tại thời điểm

30 ngày sau trồng là 53,4 cm, 45 ngày-78,7 cm, và ở thời điểm 60 ngày-93,1 cm Trong khi đó ở mật độ đối chứng M2, tại các thời điểm trên chiều cao cây lần lượt là 51,5 cm-70,8 cm và 87,9 cm Các giá trị ở 45 và 60 ngày sau trồng đều cho thấy sự sai khác ở mức LSD0,05(M*L)=2,4 và 2,1 Điều này cho thấy, ở mật độ càng cao, chênh lệch chiều cao cây giữa hai loài càng rõ rệt

Đối với diệp hạ châu thân tím, chiều cao cây ở mật độ M6 ở thời điểm 30 ngày sau trồng là 37,5 cm, 45 ngày - 49,6 cm và 60 ngày - 61,6 cm Trong khi

đó, ở mật độ đối chứng M2 chiều cao cây tăng lần lượt từ 32,5cm-44,9 cm và 57,9 cm Các giá trị ở 45 và 60 ngày sau trồng đều cho thấy sự sai khác có ý nghĩa

Xu hướng tăng chiều cao cho thấy, ở mật độ cao, khi bước vào thời điểm sinh trưởng phát triển mạnh, do sự cạnh tranh về không gian chiều ngang lớn nên ở mật độ cao, cây thường có xu hướng tăng trưởng chiều cao mạnh hơn

Trang 38

Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ở hai thời kỳ trên khác biệt nhau dẫn đến chiều cao cây ở các mật độ khác nhau trong cùng một loài có sự khác biệt lớn ở thời điểm trước thu hoạch (75 ngày sau trồng) Chiều cao cây diệp hạ châu thân xanh cao nhất ở mật độ M6 là 102,7 cm cao hơn hẳn so với mức thấp nhất 96,2 cm ở mật độ đối chứng M2 với mức LSD0,05(M*L) =3,3 và CV(%) =3,3 Chiều cao cây diệp hạ châu thân tím cao nhất ở mật độ M6 là 68,8 cm cao hơn hẳn so với M2 (ĐC) 63,8 cm Chiều cao cây diệp hạ châu thân tím thấp nhất ở mật độ M1 60,8 cm

Như vậy, việc bố trí các loài khác nhau, ở các mật độ khác nhau có ảnh hưởng trực tiếp đến động thái tăng trưởng chiều cao của từng cá thể, do đó có ảnh hưởng đến động thái sinh trưởng phát triển của cả quần thể

4.1.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng số lá/thân chính của cây diệp hạ châu

Lá là cơ quan quang hợp của cây, từ đó tạo ra các chất dinh dưỡng cơ bản

để nuôi cây Do đó bộ lá rất quan trọng, nó quyết định năng suất và chất lượng của sản phẩm khi thu hoạch Sản phẩm thu hoạch của diệp hạ châu là thân lá, do vậy, năng suất và hoạt chất của dược liệu diệp hạ châu phụ thuộc vào thế lá, diện tích lá và khả năng tích lũy chất khô

Ở diệp hạ châu, tại gốc những lá trên thân chính thường phân ra một cành,

ở loài diệp hạ châu thân xanh cành thường chỉ phân đến cấp1, ở loài diệp hạ châu thân tím cành thường phân đến cấp 2 Như vậy động thái tăng trưởng số lá trên thân chính của cây diệp hạ châu ảnh hưởng trực tiếp đến động thái đẻ nhánh

và qua đó ảnh hưởng đến số lá/cây, năng suất cá thể và cuối cùng là năng suất của quần thể Như vậy, việc nghiên cứu động thái biến động số lá/thân chính, là cần thiết để hiểu biết về sự biến động số lá/thân chính trong từng mật độ cụ thể, đây cũng là cơ sở cho việc quản lý mật độ cây trồng phù hợp

Nghiên cứu về động thái tăng trưởng số lá/thân chính, kết quả được trình bày ở bảng 4.3 và hình 4.2

Trang 39

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái hình thành số lá/thân

chính hai loài diệp hạ châu

Trang 40

Ở thời điểm 15 ngày sau trồng, số lá/ thân chính chênh lệch nhau không nhiều, sự sai khác giữa các công thức với nhau và với đối chứng (M2) là không

có ý nghĩa ở mức LSD0,05(M*L) =2,5 và Như vậy, ở thời kỳ này mật độ không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng số lá/thân chính

a, Diệp hạ châu xanh b, Diệp hạ châu tím

Hình 4.2: Ảnh hưởng của mật độ trồng lên động thái tăng trưởng số lá/thân

chính của 2 loài Diệp hạ châu

Từ thời kỳ 30 – 75 ngày sau trồng, tốc độ tăng trưởng số lá/thân chính đã

có sự khác biệt rõ rệt ở các mật độ khác nhau, trong đó tốc độ tăng trưởng cao nhất đạt được ở thời kỳ từ 15–45 ngày sau trồng Ở mật độ trồng dày số lá/ thân chính thấp hơn so với mật độ trồng thưa, sự sinh trưởng này ngược lại so với sự tăng trưởng chiều cao cây Trong khoảng thời gian 45, 60 đến 75 ngày sau trồng, M1 có trung bình số lá/thân chính lớn nhất, cao hơn so với đối chứng M2 và cao hơn hẳn so với số lá/ thân chính ở mật độ cao nhất – M6

Điều này có thể giải thích như sau: khi cây còn nhỏ, quần thể thưa thoáng

vì thế chưa có sự cạnh tranh ánh sáng, dinh dưỡng nên mật độ không ảnh hưởng nhiều đến khả năng tăng trưởng số lá của cây Khi cây lớn, ở mật độ trồng thưa cây được cung cấp ánh sáng, dinh dưỡng và không gian đầy đủ hơn để quang

Ngày đăng: 22/11/2014, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế, Dược điển Việt Nam II, Tập II, NXB Y học, 1983, Tr 86 – 87 Khác
2. Bộ y tế, Viện dược liệu, Danh lục cây thuốc Miền Bắc Việt Nam, NXB Y học, 1971 Khác
4. Võ Văn Chi, Cây thuốc trong hệ thực vật Miền Bắc Việt Nam, Luận án PTS, 1976, Tr 96 Khác
5. Võ Văn Chi, Lương Ngọc Toản, Phân loại thực vật, Tập I, NXB Giáo dục, 1978, Tr 227 – 232 Khác
6. Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, 1997, Tr 233 – 235, 1066 Khác
7. Vũ Văn Chuyên, Thực vật học, NXB Y học, 1976, Tr 71 – 75 Khác
8. Vũ Văn Chuyên, Lê Trần Chẩn, Trần Hợp, Địa lý các họ cây thuốc, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1987, Tr 140 Khác
9. Lê Việt Dũng, Nghiên cứu về đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của hai loài Phyllanthus urinaria L. và Phyllanthus amarus Schum. et Thonn.- Euphorbiaceae, Luận văn thạc sĩ, Tr 21, 25 Khác
11. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam, NXB Y học, 2004, Tr 97 Khác
12. Yang CM và cs., Các cao chiết aceton, ethanol và methanol của Chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria) ức chế sự nhiễm HSV – 2 ivitro, (V.T Liên dịch), Bản tin dược liệu, tập IV số 11 năm 2005, Tr 348 Khác
13. Trần Công Khánh, Về cây chó đẻ răng cưa và cây Diệp hạ châu đắng, Tạp chí dược liệu (4), 1994, tập IV, Tr 90 – 93. (22) Khác
14. A.K.Khanna và cs,. Tác dụng hạ lipid máu của cây chó đẻ (Phyllanthus urinaria) trên chuột cống trắng tăng lipid máu, bản tin dược liệu, tập I, Số 11- 2002 Khác
15. Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam, Quyển 2, in lần 2, NXB Trẻ, Tr 189 Khác
16. Trần Hợp, Phân loại thực vật, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 1968, Tr 133 – 136 Khác
17. Nguyễn Nghĩa Thìn, Nghiên cứu Phân loại họ Thầu dầu Euphorbiaceae, Luận án Tiến sĩ khoa học, 1995 Khác
18. Dương Đức Tiến, Võ Văn Chi, Phân loại thực vật bậc thấp, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội, 1978 Khác
19. Dương Đức Tiến, Võ Văn Chi, Phân loại thực vật bậc cao, NXB Đại học và Trung học chuyên ngiệp Hà Nội, 1978 Khác
20. Viện Dược Liệu, Nguyễn Thị Thư, Ngô Quốc Luật, Sâu hại và biện pháp phòng trừ trên cây Diệp hạ châu đắng Phyllanthus amarus L., Nghiên cứu phát triển Dược liệu và Đông dược tại Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Tr 678 – 687 Khác
21. Huan ST và cs., Cao chiết nước của cây chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria) gây ra sự chết tế bào theo chương trình ở các tế bào ung thư người, (V.T.Anh dịch), Bản tin dược liệu, Tập III, Số 1 – 2005, Tr 22 – 23 Khác
22. Trần Danh Việt, Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng nhân giống của cây Diệp hạ châu (Phyllanthus amarus L.), Báo cáo tốt nghiệp đại học, 1999 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thí nghiệm: bố trí theo kiểu Split-plot với 3 lần nhắc lại - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng  phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội
Sơ đồ th í nghiệm: bố trí theo kiểu Split-plot với 3 lần nhắc lại (Trang 28)
Sơ đồ thí nghiệm: bố trí theo kiểu Split-plot với 3 lần nhắc lại - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng  phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội
Sơ đồ th í nghiệm: bố trí theo kiểu Split-plot với 3 lần nhắc lại (Trang 29)
Hình 4.1: Ảnh hưởng của mật độ tới động thái tăng trưởng chiều cao cây - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng  phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội
Hình 4.1 Ảnh hưởng của mật độ tới động thái tăng trưởng chiều cao cây (Trang 37)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái hình thành số lá/thân - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng  phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái hình thành số lá/thân (Trang 39)
Hình 4.2: Ảnh hưởng của mật độ trồng lên động thái tăng trưởng số lá/thân - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng  phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội
Hình 4.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng lên động thái tăng trưởng số lá/thân (Trang 40)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chỉ số diện tích lá - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng  phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chỉ số diện tích lá (Trang 42)
Hình 4.3: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chỉ số diện tích lá - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng  phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội
Hình 4.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chỉ số diện tích lá (Trang 43)
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng tích lũy chất khô ở - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng  phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng tích lũy chất khô ở (Trang 45)
Hình 4.4: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng tích lũy chất khô hai - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng  phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội
Hình 4.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng tích lũy chất khô hai (Trang 46)
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng  phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của (Trang 48)
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ nhiễm sâu bệnh trên hai - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng  phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ nhiễm sâu bệnh trên hai (Trang 50)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất dược liệu hai loài - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng  phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất dược liệu hai loài (Trang 52)
Hình 4.5: Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất của hai loài diệp hạ châu - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng  phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội
Hình 4.5 Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất của hai loài diệp hạ châu (Trang 53)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của thời vụ đến thời gian sinh trưởng - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng  phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của thời vụ đến thời gian sinh trưởng (Trang 55)
Bảng 4.10 cho thấy chiều cao cây trung bình của 2 loài diệp hạ châu tăng  dần thời vụ 1 đến thời vụ 3, sau đó giảm xuống ở thời vụ 4 - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến sinh trưởng  phát triển, năng suất và hàm lượng hoạt chất phyllanthin của một số giống diệp hạ châu trong điều kiện vụ xuân tại gia lâm hà nội
Bảng 4.10 cho thấy chiều cao cây trung bình của 2 loài diệp hạ châu tăng dần thời vụ 1 đến thời vụ 3, sau đó giảm xuống ở thời vụ 4 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w