1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương Mại Sản Xuất Tân Úc Việt

65 511 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 797 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TM – SX TÂN ÚC VIỆT I TỔNG QUAN VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN. 1. Giới thiệu về công ty. Hình thành từ năm 1999, Tiền thân của công ty Tân Úc Việt (TUV) có tên gọi là Công ty TNHH TMSX Tân Úc Việt là nhà phân phối độc quyền về hàng thực phẩm đồ uống cho các công ty thực phẩm hàng đầu trên thế giới. Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam. Từ ngày 10102007, Công ty TNHH TMSX Tân Úc Việt chính thức chuyển đổi từ Công ty TNHH TMSX thành Công ty Cổ Phần TMSX Tân Úc Việt (viết tắt TUV CORP) .Từ vốn điều lệ ban đầu khi thành lập năm 1999 với 3 tỷ đồng, đến nay vốn điều lệ của TUV CORP lên đến 30 tỷ đồng.  Tên giao dịch đầy đủ : Công Ty Cổ Phần TM – SX Tân Úc Việt.  Tên Tiếng Anh : Tan Uc Viet Production Trading Corporation. Trụ sở chính:  Địa chỉ : Lô 60, Đường số 2, KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.  Điện thoại: +(848) 3 7543 488 – 3 7543 489  Fax: +(848) 3 7543 483  MST: 0301860263  Số tài khoản: 000 659 413 37 Tại NH Sacombank PGD Trần Huy Liệu.  Website : www.tanucviet.com.vn Chi nhánh văn phòng Hà Nội:  Địa chỉ: Số 5, Ngõ 125 Trung Kính, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội  Điện thoại: (04) 62694 118  Fax: (04) 62694 120 2. Lịch sử hình thành và Phát triển. Công ty TNHH SX TM Tân Úc Việt được thành lập vào ngày 22111999 Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đ ( Ba tỷ đồng) Năm 2002: Hợp tác với tập đoàn Irish Dairy Board cho ra đời dòng sản phẩm sữa bột mang thương hiện ARTI. Năm 2004: Đạt giải vàng an toàn thực phẩm. Năm 2005: Đạt phần thưởng công nhận Doanh nghiệp Úc đạt thành tích trong việc phát triển phân phối hàng hóa nhập khẩu từ Úc, mang thương hiệu Úc vào thị trường Việt Nam (Giải III). Nhận được bằng khen tại “ Hội chợ triển lãm đồ uống tại Việt Nam lần thứ 5”. Năm 2006: Phân phối độc quyền sản phẩm khoai tây chiên giòn Mister Potato (Nhập khẩu từ Malaysia) và nước uống không gas (Nhập khẩu từ Singapore). Đạt phần thưởng công nhận Doanh nghiệp Úc đạt thành tích trong việc phát triển phân phối hàng hóa nhập khẩu từ Úc, mang thương hiệu Úc vào thị trường Việt Nam (Giải I). Đạt được bằng khen tại “Hội chợ triển lãm FESTIVAL Huế 2006” (Thành tích xuất sắc). Năm 2007: Chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty Cổ phần theo giấy phép số 4103008077 cấp ngày 10102007 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp, với vốn điều lệ 30.000.000.000đ ( Ba mươi tỷ đồng) Tháng 112007 được sự hợp tác và hỗ trợ kỹ thuật từ Tập đoàn sữa Ireland – Irish Dairy Board cùng sự nỗ lực nghiên cứu của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, Cty đã cho ra đời dòng sản phẩm sữa cao cấp, với những chức năng chuyên biệt như Arti Gain, Arti Gold. Năm 2008: Được Ban Quản Lý các Khu Chế Xuất và công nghiệp TP.HCM (HEPZA) cấp giấy chứng nhận đầu tư số 41221000087, có trụ sở và nhà xưởng tại KCN Tân Tạo, Lô 60, Đường số 2, P. Tân Tạo, Q. Bình Tân TP.HCM. Năm 2010: Công ty tiếp tục tăng quy mô vốn, thu hút đầu tư, sản xuất và kinh doanh thêm 5 mặt hàng sữa bột dinh dưỡng cao cấp và hợp tác phân phối với 10 tập đoàn sản xuất thực phẩm lớn trên thế giới. Với sự đa dạng về sản phẩm, TUV hiện có trên 70 mặt hàng để thõa mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Sản phẩm chính là các mặt hàng về Sữa gồm nhiều chuẩn loại như Sữa bột, Bột dinh dưỡng, Sữa tươi, Phô mai, Rượu, Nước giải khát không gas, Sữa đậu nành, Khoai tây chiên… II – ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH. 1. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Hiện nay Công ty Cổ phần TM – SX Tân Úc Việt đang đầu tư vào các lĩnh vực sau: Mua bán rượu bia, nước giải khát; Hợp tác phân phối tại thị trường Việt Nam: Nước Giải Khát Yeo’s (Singapore), Bánh Snack, Khoai tây chiên Mister Potato (Malaysia),Sữa tươi tiệt trùng Harvey Fresh (Australia), Mì Spaghetti San Remo (Australia)…; Được sự hợp tác và hỗ trợ kỹ thuật từ Tập Đoàn sữa Ireland Irish Dairy Board cùng sự nỗ lực nghiên cứu của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, Công ty đã cho ra đời các sản phẩm sữa mang thương hiệu ARTI có chất lượng tốt, phù hợp với thu nhập của người tiêu dùng Việt Nam. Công ty sản xuất các dòng Sản phẩm với nhiều quy cách khác nhau mang tên: Arti gain, Arti Gold Mum, Arti Gold Canxi, Arti Gold HiCanxi, Arti Grow A+ Advance, Arti sữa bột nguyên kem, Arti dinh dưỡng..v..v… 2. Thị trường tiêu thụ. Công ty Cổ phần TM SX Tân Úc Việt đã xây dựng và phát triển một mạng lưới phân phối rộng khắp trải dài từ Bắc vào Nam.

Trang 1

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TM – SX TÂN ÚC VIỆT

I - TỔNG QUAN VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.

1 Giới thiệu về công ty.

Hình thành từ năm 1999, Tiền thân của công ty Tân Úc Việt (TUV) có tên gọi là

Công ty TNHH TM-SX Tân Úc Việt là nhà phân phối độc quyền về hàng thực phẩm - đồ

uống cho các công ty thực phẩm hàng đầu trên thế giới Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam

Từ ngày 10/10/2007, Công ty TNHH TM-SX Tân Úc Việt chính thức chuyển đổi

từ Công ty TNHH TM-SX thành Công ty Cổ Phần TM-SX Tân Úc Việt (viết tắt TUV CORP) Từ vốn điều lệ ban đầu khi thành lập năm 1999 với 3 tỷ đồng, đến nay vốn điều lệ

của TUV CORP lên đến 30 tỷ đồng

 Tên giao dịch đầy đủ : Công Ty Cổ Phần TM – SX Tân Úc Việt

 Tên Tiếng Anh : Tan Uc Viet Production & Trading Corporation

Trụ sở chính:

 Địa chỉ : Lô 60, Đường số 2, KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo,

Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

Chi nhánh văn phòng Hà Nội:

 Địa chỉ: Số 5, Ngõ 125 Trung Kính, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Năm 2002: Hợp tác với tập đoàn Irish Dairy Board cho ra đời dòng sản phẩm sữa bột

mang thương hiện ARTI

Năm 2004: Đạt giải vàng an toàn thực phẩm.

Năm 2005:

- Đạt phần thưởng công nhận Doanh nghiệp Úc đạt thành tích trong việc phát triển phân

phối hàng hóa nhập khẩu từ Úc, mang thương hiệu Úc vào thị trường Việt Nam (Giải III)

- Nhận được bằng khen tại “ Hội chợ triển lãm đồ uống tại Việt Nam lần thứ 5”

Năm 2006:

Trang 2

- Phân phối độc quyền sản phẩm khoai tây chiên giòn Mister Potato (Nhập khẩu từ Malaysia) và nước uống không gas (Nhập khẩu từ Singapore).

- Đạt phần thưởng công nhận Doanh nghiệp Úc đạt thành tích trong việc phát triển phân phối hàng hóa nhập khẩu từ Úc, mang thương hiệu Úc vào thị trường Việt Nam (Giải I).

- Đạt được bằng khen tại “Hội chợ triển lãm FESTIVAL Huế 2006” (Thành tích xuất sắc)

Năm 2007:

Chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty Cổ phần theo giấy phép số 4103008077

cấp ngày 10/10/2007 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp, với vốn điều lệ 30.000.000.000đ ( Ba mươi tỷ đồng)

Tháng 11/2007 được sự hợp tác và hỗ trợ kỹ thuật từ Tập đoàn sữa Ireland – Irish Dairy Board cùng sự nỗ lực nghiên cứu của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, Cty đã cho ra đời

dòng sản phẩm sữa cao cấp, với những chức năng chuyên biệt như Arti Gain, Arti Gold

Năm 2008:

Được Ban Quản Lý các Khu Chế Xuất và công nghiệp TP.HCM (HEPZA) cấp giấy

chứng nhận đầu tư số 41221000087, có trụ sở và nhà xưởng tại KCN Tân Tạo, Lô 60,

Đường số 2, P Tân Tạo, Q Bình Tân TP.HCM

Năm 2010:

Công ty tiếp tục tăng quy mô vốn, thu hút đầu tư, sản xuất và kinh doanh thêm 5 mặt hàng sữa bột dinh dưỡng cao cấp và hợp tác phân phối với 10 tập đoàn sản xuất thực phẩm lớn trên thế giới

Với sự đa dạng về sản phẩm, TUV hiện có trên 70 mặt hàng để thõa mãn nhu cầu

đa dạng của người tiêu dùng Sản phẩm chính là các mặt hàng về Sữa gồm nhiều chuẩn loại như Sữa bột, Bột dinh dưỡng, Sữa tươi, Phô mai, Rượu, Nước giải khát không gas, Sữa đậu nành, Khoai tây chiên…

II – ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH.

1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

Hiện nay Công ty Cổ phần TM – SX Tân Úc Việt đang đầu tư vào các lĩnh vực sau:

Mua bán rượu bia, nước giải khát;

Hợp tác phân phối tại thị trường Việt Nam: Nước Giải Khát Yeo’s (Singapore), Bánh Snack, Khoai tây chiên Mister Potato (Malaysia),Sữa tươi tiệt trùng Harvey Fresh (Australia), Mì Spaghetti San Remo (Australia)…;

Được sự hợp tác và hỗ trợ kỹ thuật từ Tập Đoàn sữa Ireland- Irish Dairy Board cùng sự nỗ lực nghiên cứu của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, Công ty đã cho ra đời các sản phẩm sữa mang thương hiệu ARTI có chất lượng tốt, phù hợp với thu nhập của người tiêu dùng Việt Nam Công ty sản xuất các dòng Sản phẩm với nhiều quy cách khác nhau mang tên: Arti gain, Arti Gold Mum, Arti Gold Canxi, Arti Gold Hi-Canxi, Arti Grow A+ Advance, Arti sữa bột nguyên kem, Arti dinh dưỡng v v…

2 Thị trường tiêu thụ.

Công ty Cổ phần TM - SX Tân Úc Việt đã xây dựng và phát triển một mạng lưới phân phối rộng khắp trải dài từ Bắc vào Nam

Trang 3

Bằng sự cố gắng nỗ lực không ngừng, hiện tại công ty có trên 80 NPP hệ thống phân phối sản phẩm của Tân Úc Việt, Ngoài ra Công ty còn phân phối cho hệ thống trường học (Khu vực TPHCM, Miền Đông,Miền Tây) và Hệ thống Siêu Thị trên toàn quốc.

3 Doanh thu đạt được

Công ty đạt doanh thu bình quân hơn 130 tỷ đồng / năm.

4 Nguyên vật liệu sử dụng và các nhà cung cấp chủ yếu:

4.1 Nguyên liệu sử dụng.

- Sữa bột nguyên liệu ( Argentina) - Hương liệu các loại

Trang 4

4.2 Vật tư sử dụng.

4.3 Các nhà cung cấp chủ yếu.

- Tus Holding PTY.LTD: Cung cấp Sữa bột nguyên liệu ( Nhập khẩu từ Argentina)

- Công ty TNHH TM & DV Ánh Sáng Châu Á: Cung cấp Hương liệu, Vitamin, chất phụ gia, bảo quản …

- Công ty TNHH SX Thành Thành Công: Cung cấp đường sản xuất

- HARVEY FRESH.Ltd: Cung cấp UHT Full Cream 1L, UHT Skim Milk 1L (Nhập khẩu từ Úc)

- Công ty TNHH In Bao Bì Giấy Khôi Nguyên: Cung cấp thùng, hộp đựng sữa.

- Công ty TNHH SX BB Kim Loại&In Trên Kim Loại: Cung cấp lon sữa, muỗng, nắp sữa

- Cty TNHH Hòa Lợi Phát: Cung cấp muỗng, nắp sữa.

- Công ty CP SXTM Và In Ấn Trí Việt: Cung cấp thùng, hộp đựng sữa.

- ….v…v…

5 Cơ cấu chi phí.

Tại công ty, Các chi phí phát sinh được Kế toán hạch toán chi tiết theo các TK sau:

- TK 642: Chi phí Quản lý Doanh Nghiệp

+ TK 6421: Chi phí nhân viên

Cơ cấu chi phí TUV cụ thể như sau:

- Giá vốn hàng bán chiếm 62.3% Tổng Chi phí trong kỳ

- Chi phí Tài Chính chiếm 2.5% Tổng Chi phí trong kỳ

- Chi phí Bán hàng chiếm 26.5% Tổng Chi phí trong kỳ.

- Chi phí Quản lý Doanh nghiệp chiếm 8.7% Tổng Chi phí trong kỳ.

6 Tài sản và cơ cấu Tài sản.

Tài sản của công ty được theo dõi chi tiết trên các TK sau:

- TK 2111: Nhà cửa vật kiến trúc

- TK 2112: Máy móc thiết bị

- TK 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn

- TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý

Cơ cấu Tài sản TUV cụ thể như sau:

- Tài sản ngẵn hạn chiếm 38.4% Trên tổng Tài sản

Trang 5

- Tài sản dài hạn chiếm 61.6% Trên tổng Tài sản

7 Vốn và cơ cấu vốn.

Vốn điều lệ : 30.000.000.000 Việt Nam đồng

- Mệnh giá cổ phần: 10.000đ

- Số CP và giá trị cổ phần đã góp: 3.000.000 Cổ phần, Giá trị: 30.000.000.000đ

- Số Cổ phần được quyền chào bán: 0 Cổ phần

Cơ cấu vốn cụ thể như sau:

Tên cổ đông Loại Cổ

phần

Số lượng

Giá trị Cổ phần (Ngàn đồng)

Tỷ lệ góp vốn ( %)

Từ Đông Hải (Tu Tony

Phó Tổng Giám Đốc

Phòng Hành Chính - Nhân Sự Phòng XN Khẩu

HT Siêu Thị

HT Truyền Thống

BP Mua Hàng

HĐ Quản Trị

Trang 6

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.

2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

 Hội đồng Quản trị:

Là cơ quan quản lý của công ty, có quyền nhân danh công ty trước Phấp luật, thực hiện việc bầu ra Chủ Tịch HĐQT và Tổng Giám Đốc

 Tổng Giám Đốc:

- Quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Quản lý, bố trí nguồn nhân lực Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty trong từng thời kỳ

 Phó Tổng Giám Đốc :

- Thay mặt tổng giám đốc giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền

- Đôn đốc tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty

 Phòng Hành chính – Nhân sự :

- Tổ chức hành chính: Hoạch định, tổ chức, phối hợp và kiểm soát việc trao đổi thông tin

của toàn công ty gồm thông tin nội bộ và bên ngoài Thực hiện các chính sách cho người lao động, quản lý nghiệp vụ văn phòng

- Quản lý nhân sự: Tham mưu cho BGĐ chức năng, quyền hạn và trách nhiệm các phòng

ban, cán bộ công nhân viên Xây dựng hệ số lương, thưởng phù hợp với công ty trong từng giai đoạn, điều phối nguồn nhân lực Xây dựng chỉ số đánh giá năng lực, thành tích nhân viên, thực hiên công tác tuyển dụng…

 Phòng Xuất Nhập Khẩu : Chịu trách nhiệm tiếp nhận đơn hàng từ khách hàng, đặt

hàng tư nhà Cung cấp về các mặt hàng Xuất, Nhập khẩu; nhận và thực hiện các thông báo

từ cảng, các thủ tực, chứng từ cần thiết, thủ tục lưu công lưu bãi, thủ tục Xuất – Nhập hàng…

 Phòng kinh doanh :

Lập kế hoạch khảo sát, nghiên cứu thị trường kinh doanh thành phẩm, hàng hoá đầu ra, tìm hiểu thông tin về giá cả thị hiếu của người tiêu dung; Tìm kiếm khách hàng Kiểm soát hoạt động xuất hàng tại kho cho khách hàng và thông báo tiến trình nhận – giao hàng

 Phòng dịch vụ khách hàng :

Theo dõi và chuyển đơn hàng cho nhà phân phối: Tiếp nhận các thông tin từ khách hàng, thông tin bán hàng từ phòng kinh doanh (đơn đặt hàng nhà phân phối, ý kiến khách hàng, báo cáo bán hàng) Liên hệ bãi xe để giao hàng đúng thời hạn

 Phòng Marketing :

- Lập kế hoạch khảo sát thị trường, dự toán nguồn kinh phí cho hoạt động

- Xây dựng chương trình khuyến mãi, quảng cáo, chương trình phục vụ khách hàng thông qua các buổi hội nghị, hội thảo,…

- Xây dựng hình ảnh thương hiệu thông qua các phương tiện truyền thông, đề xuất các biện pháp cải tiến sản phẩm cũ, thiết kế mẫu mã, bao bì, nhãn mác,… cho sản phẩm mới

 Bộ Phận mua hàng :

Trang 7

- Chịu trách nhiệm tìm Nhà cung cấp, so sánh giá cả, chất lượng các mặt hàng để tìm ra NCC tốt nhất.

- Lập kế hoạch thu mua về nguyên vật liệu chính nguyên vật liệu phụ vật tư xây dựng cơ bản, trang thiết bị phân tích,…

- Thực hiện các biện pháp cải tiến như cải tiến chi phí phù hợp theo pháp luật, cải tiến các khoản công nợ tránh tình trạng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán, cải tiến công tác quản

lý nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Phòng kỹ thuật : Tổ chức chỉ đạo kỹ thuật sản xuất cho các phân xưởng, nghiên cứu

cải tiến sản phẩm, ứng dụng công nghệ sản xuất mới trong sản xuất, tham vấn kỹ thuật sữa chữa và các công trình xây dựng cơ sở vật chất

 Phòng sản xuất :

- Lập kế hoạch sản xuất, xác định nhu cầu về số lượng vật tư đảm bảo đủ cho sản xuất

- Kiểm tra chất lượng nguyên liệu khi nhập kho, bán thành phẩm, thành phẩm trong sản xuất, vật tư bao bì, máy móc thiết bị, công cụ lao động,…

 Quản lý kho :

- Chịu trách nhiệm quản lý và bảo quản toàn bộ các loại hàng hóa, tài sản, vật tư tại kho

- Tiến hành kiểm kê đối chiếu sổ sách cùng kế toán nhằm phát hiện hàng thừa hoặc thiếu

IV- TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.

1 Chức năng của Hệ thống kế toán.

Bộ máy kế toán công ty thực hiện và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chịu trách nhiệm cung cấp các báo cáo theo yêu cầu và khi cần thiết cho các Cơ quan Nhà nước theo quy định, cung cấp thông tin, báo cáo cho BGĐ, các Phòng ban khi có yêu cầu

1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán.

Trang 8

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 1.4.3 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận:

 Kế toán trưởng :

- Tổ chức hướng dẫn bộ phận kế toán thực hiện đúng và kịp thời chế độ kế toán theo chuẩn mực kế toán và chính sách, chủ trương của BGĐ công ty đề ra

- Kiểm tra toàn bộ các báo cáo của kế toán viên theo quy định

- Kiểm tra việc thực hiện thanh toán các chi phí bằng tiền, thanh toán qua ngân hàng, các hợp đồng kinh tế về tính chính xác, hợp lý, hợp lệ và tính trung thực của chứng từ kế toán

- Phân tích báo cáo tài chính; tham mưu cho BGĐ về tình hình tài chính và thuế Lập kế hoạch tài chính cho BGĐ theo năm

 Kế toán tổng hợp :

- Lập báo cáo thuế tháng, báo cáo tài chính quý, năm theo quy định của nhà nước

- Thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện công tác kế toán theo phần mềm

- Thực hiện các phần hành kế toán: TSCĐ, lương và các khoản trích theo lương, chí phí trả trước, chi phí chờ phân bổ, chênh lệch tỷ giá thanh toán

- Thực hiện nhập kho thành phẩm, cân đối tồn kho để xuất hóa đơn bán ra

- Hạch toán chi phí , tính giá thành và tổng hợp kế toán

- In và lưu trữ toàn bộ sổ sách kế toán, hồ sơ quyết toán

 Kế toán tiền lương:

- Dựa vào bảng chấm công hàng ngày và bảng kết quả công việc, kế toán tính lương, phụ cấp, hoa hồng, thưởng cho từng nhân viên;

Kế Toán trưởng

Kế toán Tổng Hợp

KTBH Kênh siêu thị

KT BH Kênh Siêu thị KT BH Kênh truyền thống

Trang 9

- Lập bảng lương trình lên BGĐ xét duyệt, chuyển lương, đóng Bảo Hiểm và chịu trách nhiệm về những vấn đề liên quan…

 Kế toán thanh toán :

- Tập hợp chứng từ thanh toán, lập kế hoach chi và lên bảng kê chi tiền mặt hàng tuần

- Theo dõi phát sinh Ngân hàng, cập nhật và báo cáo hàng ngày lên BGĐ

- Theo dõi hợp đồng nhập khẩu trực tiếp, hợp đồng mua nội địa, các khoản thanh toán chi phí cố định của công ty

- Lập phiếu thu, chi, ủy nhiệm chi để thanh toán các chứng từ gốc hợp lệ đã được duyệt

- Lập các chứng từ mua ngoại tệ và chuyển trả nhà cung cấp nước ngoài

- Lập và in sổ chi tiết tiền quỹ, tiền gởi ngân hàng, trình ký, đóng dấu công ty và sau đó đóng thành tập để lưu trữ

 Kế toán bán hàng:

- Báo cáo tình hình nhập xuất tồn toàn bộ hàng hóa theo tuần, tháng

- Báo cáo doanh thu, doanh số nhân viên theo tuần, tháng

- Chịu trách giải quyết các vấn đề thuộc khu vực mình phụ trách như: Hóa đơn, hàng hóa, Đơn đặt hàng…

- Lập phiếu xuất bán hàng, theo dõi và tập hợp đơn hàng bán hàng lẻ hàng ngày ( cuối tháng tổng hợp lại để xuất hóa đơn GTGT)

- Lập phiếu nhập, xuất kho, đổi trả hàng toàn bộ thành phẩm, hàng hoá khi được phê duyệt

- Lưu giữ hồ sơ chứng từ phần hành mình phụ trách

Kế toán công nợ:

- Theo dõi công nợ phải thu, phải trả

- Đối chiếu công nợ định kỳ

- Báo cáo công nợ cho BGĐ hàng tuần

- Phân công, sắp xếp Nhân viên đi thu nợ

- Đôn đốc khách hàng trả nợ, đề ra phương án giải quyết đối với nợ quá hạn…

 Thủ quỹ :

- Báo cáo tình hình thu chi và tồn hàng ngày với BGĐ

- Lập phiếu thu, chi quỹ tiền mặt của toàn công ty TUV

- Theo dõi các khoản tạm ứng, kiểm tra toàn bộ chi phí công tác của nhân viên, lập hồ sơ chuyển khoản chi phí công tác

- Thực hiện việc lưu chuyển kịp thời các chứng từ , tài liệu đến các phần hành liên quan để công việc được tiếp tục

- Cuối mỗi ngày kiểm kê và phân loại tiền mặt nộp cho BGĐ

- Giữ nhiệm vụ lưu trữ và bảo quản sổ quỹ tiền mặt

 Kế toán kho :

- Chịu trách nhiệm theo dõi Nhập – Xuất – Tồn nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa, báo cáo lên BGĐ

- Hàng kỳ đối chiếu số lượng sổ sách với thực tế

- Theo dõi đơn hàng, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho…

4 Hình thức kế toán, hình thức ghi sổ:

4.1 Hình thức kế toán.

Nhằm chuyên môn hoá ,tiết kiệm chi phí đồng thời đảm bảo tính tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong việc kiểm tra, giám sát chỉ đạo công tác kế toán được kịp thời Công

Trang 10

ty TUV Corp hiện đang áp dụng hình thức kế toán tập trung, toàn bộ công việc kế toán

được giải quyết tập trung tại phòng kế toán của công ty

Theo hình thức này tất cả các công việc kế toán như: phân loại, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp, chi tiết và lập báo cáo, thông tin kinh tế đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán của công ty

4.2 Hình thức ghi sổ và tổ chức xử lí thông tin.

Công ty sử dụng hình thức ghi sổ “Nhật ký chung” trên Phần Mềm kế toán Toàn

bộ khối lượng công việc kế toán được tập trung xử lý bằng Phần Mềm kế toán từ khâu ghi

sổ, cập nhật số liệu đến lập báo cáo

Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu: Sổ nhật ký chung, Các

sổ nhật ký đặc biệt, sổ Cái, Sổ chi tiết, tổng hợp các loại tài khoản…

Trình tự ghi sổ kế toán:

Trang 11

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán.

5 Chứng từ sử dụng.

Ngoài các chứng từ sử dụng trong công tác kế toán mẫu quy định của Bộ Tài Chính, công ty còn tạo thêm một số biểu mẫu chứng từ mới phù hợp với đặc điểm riêng của công ty

Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty gồm có:

Lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng lương,…

- Hàng tồn kho: Báo cáo xuất nhập tồn nguyên vật liệu, báo cáo kiểm kê cuối tháng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, …

- Hàng hoá: hoá đơn bán hàng, phiếu đề nghị xuất hàng, phiếu giao hàng thành phẩm, đơn đặt hàng, thẻ kho phân xưởng sản xuất,…

- Tiền tệ : phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, chứng từ ngân hàng, báo cáo kiểm kê quỹ cuối tháng,…

- Tài sản cố định: Bảng kê theo dõi tăng giảm tài sản cố định, bảng tính khấu hao tháng,…

6 Hệ thống báo cáo.

- Báo cáo tuần: Được lập trình lên BGĐ và Kế Toán Trưởng

+ Báo cáo chi tiết bán hàng, báo cáo Doanh thu (Do KT bán hàng lập);

+ Báo cáo Nhập - Xuất – Tồn vật tư, hàng hóa, Thàng phẩm… (Do KT kho lập)

+ Báo cáo Thu – chi (Do thủ quỹ lập)

+ Báo cáo công nợ phải thu – Phải trả (Do KT công nợ lập)

- Báo cáo Tháng : Được lập trình lên Cơ quan Thuế, BGĐ và Kế Toán Trưởng

+ Báo cáo thuế GTGT ( Do Kế toán Tổng hợp lập)

+ Báo cáo Tổng hợp tình hình hàng hóa, vật liệu, tiêu thụ sản phẩm, báo cáo thu - chi, công

nợ, thanh toán, báo cáo tồn kho… (Do KT từng bộ phận liên quan lập gửi lên Kế toán trưởng và Kế toán trưởng tổng hợp trình BGĐ)

+ Bảng tính giá thành sản phẩm ( KT Tổng hợp thực hiện )

- Báo cáo Quý: Được lập trình lên cơ quan Thuế và BGĐ

+ Tờ khai Thuế TNDN tạm nộp theo từng quý

+ Tờ khai Thuế TNCN

- Báo cáo năm: Được lập trình lên Cơ Quan Thuế , HĐQT và BGĐ

+ Báo cáo tài chính

+ Hồ sơ quyết toán Thuế : Thuế TNDN, thuế TNCN

7 Chính sách kế toán áp dụng

- Niên độ kế toán : Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đồng Việt Nam

- Chế độ & hình thức kế toán áp dụng: Thi hành theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC, sử dụng hình thức kế toán máy, áp dụng phần mền kế toán theo hình thức nhật ký chung

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá thực tế

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Giá gốc

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng

Trang 12

CHƯƠNG II:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM

I KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT.

1 Khái niệm sản xuất.

Sản xuất là một quá trình được tổ chức diễn ra với sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của con người đến các đối tượng sản xuất (nguyên liệu, vật liệu) với sự hỗ trợ của phương tiện lao động và tư liệu lao động (máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ…) với mục đích tạo ra một hay nhiều loại sản phẩm khác nhau theo kế hoạch định trước

2 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (chi phí nhân công) và lao động vật hóa (chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao) mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).Nói cách khác, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sx và tiêu thụ sản phẩm

3 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu.

3.1 Phân loại theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí).

Theo cách phân loại này thì CPSX phát sinh có cùng nội dung kinh tế được sắp chung vào một yếu tố, bất kể nó phát sinh ở bộ phận nào, sử dụng cho mục đích gì

Phân loại chi phí theo yếu tố nhằm cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể phục vụ cho việc xây dựng, phân tích định mức vốn lưu động Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý mà cơ quan tài chính quy định các yếu tố chi phí cho phù hợp

Theo quy định hiện hành ở Việt Nam toàn bộ chi phí được phân chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

3.2 Phân loại theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục chi phí).

Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất Theo quy định hiện hành giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Ngoài ra, chi phí sản xuất còn được phân loại theo một số tiêu thức khác như:

- Chi phí ban đầu và chi phí biến đổi

- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí khả biến và chi phí bất biến

- Chi phí năm trước và chi phí năm nay

- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước

- …

II KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

1 Giá thành sản phẩm.

Trang 13

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành

2 Phân loại giá thành sản phẩm.

2.1 Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm ba loại:

+ Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trước khi bước vào kinh doanh và

được tính trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ

kế koạch

+ Giá thành định mức: là giá thành được xác định trước khi bắt đầu vào sản xuất và

được căn cứ vào các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí trong quá trình thực hiện kế hoạch

+ Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo

sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trên sổ kế toán

2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm hai loại:

+ Giá thành sản xuất (giá thành phân xưởng): là chỉ tiêu phản ánh chi phí liên quan

đến sản xuất và chế tạo sản phẩm, dịch vụ cung ứng trong phạm vi phân xưởng Giá thành sản xuất bao gồm các chi phí: NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

+ Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát

sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ Giá thành toàn bộ được tính bằng cách lấy giá thành sản xuất cộng với (+) chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Về thực chất chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất Tất cả những khoản chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước

có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn

bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồ sau:

Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD – CD, hay:

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Tổng Chi phí Chi phí SX Chi phí

giá thành = sản xuất + phát sinh trong - sản xuất

sản phẩm dở dang kỳ ( đã trừ các khoản dở dang

hoàn thành đầu kỳ thu hồi ghi giảm trừ chi phí) cuối kỳ

Trang 14

III NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

 Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành cho phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của doanh nghiệp

 Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, ngăn ngừa kịp thời những biểu hiện lãng phí, tổn thất không đáng có

 Tham gia vào việc xây dựng các chỉ tiêu hạch toán nội bộ và việc giao chỉ tiêu đó cho phân xưởng và các bộ phận có liên quan

 Xác định giá trị sản phẩm dở dang, tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch

vụ hoàn thành, tổng hợp kết quả hạch toán kinh tế của các bộ phận sản xuất, kiểm tra việc thực hiện dự toán CPSX và kế hoạch giá thành sản phẩm

 Lập báo cáo về CPSX và giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm

IV ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định giới hạn về mặt phạm vi cần được tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm

Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán CPSX có thể là:

+ Loại sản phẩm (nhóm sản phẩm)

+ Đơn đặt hàng

+ Giai đoạn sản xuất

+ Phân xưởng sản xuất…

2 Đối tượng tính giá thành.

Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh

Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là:

Trang 15

Tùy theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá thành phù hợp Kỳ tính giá thành có thể là cuối mỗi tháng, cuối mỗi quý, cuối mỗi năm hoặc khi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng mục công trình…

V TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT.

1 Trình tự hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

+ Bước 1: Mở sổ (hoặc thẻ) hạch toán chi tiết CPSX theo từng đối tượng tập hợp chi phí

(phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm…) Sổ được mở riêng cho từng tài khoản 621, 622, 627, 154, 631, 142, 242, 335, 641, 642 Căn cứ để ghi vào sổ là sổ chi tiết các tài khoản tháng trước và các chứng từ gốc, các bảng phân bổ (tiền lương, các khoản trích theo lương, vật liệu, dụng cụ, khấu hao…), bảng kê chi phí theo dự toán Sổ có thể được mở riêng cho từng đối tượng hoặc mở chung cho nhiều đối tượng

+ Bước 2: Tập hợp các chi phí phát sinh có liên quan cho từng đối tượng hạch toán.

+ Bước 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc từng đối tượng

hạch toán vào cuối kỳ làm cơ sở cho việc tính giá thành Đồng thời, lập thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ theo từng loại Căn cứ để lập thẻ tính giá thành từng loại sản phẩm, dịch

vụ là các thẻ tính giá thành sản phẩm kỳ trước, sổ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này và biên bảng kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng với bảng kê khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ

2 Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất.

+ Bước 1: Tập hợp CPSX phát sinh theo ba khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,

chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

+ Bước 2: Tổng hợp các khoản CPSX phát sinh, phân bổ CPSX chung cho các đối tượng

có liên quan và tiến hành kết chuyển các khoản chi phí này về tài khoản tính giá thành

+ Bước 3: Tổng hợp CPSX phát sinh trong kỳ và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ + Bước 4: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

VI KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT.

1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

1.1 Khái niệm.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng…) sử dụng trực tiếp vào quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm hoặc liên quan trực tiếp đến quá trình cung cấp dịch vụ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ được xác định như sau:

CPNVLTT Số NVL Số NVL Số NVL

trong kỳ = đưa vào sử - còn lại - sử dụng vượt

dụng trong kỳ cuối kỳ trên mức bình thường

Trang 16

Số NVL còn lại cuối kỳ là số nguyên vật liệu để lại nơi sản xuất hoặc nộp lại trong kho.

Số NVL sử dụng vượt trên mức bình thường là số nguyên vật liệu phát sinh thêm do sử dụng lãng phí hoặc sản xuất ra sản phẩm hỏng ngoài định mức

1.2 Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành.

Chi phí NVL trực tiếp phát sinh gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu ( Bao gồm NVL chính và NVL phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong

kỳ SXKD Chi phí NVL phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng

+ Đối với chi phí nguyên vật liệu chính: khi NVL chính xuất kho sử dụng cho một

loại sản phẩm duy nhất đã xác định cụ thể thì kế toán chỉ cần ghi trực tiếp chi phí NVL trực tiếp vào đối tượng tính giá thành Trường hợp NVL chính xuất kho sử dụng cho nhiều loại sản phẩm hoặc cùng loại sản phẩm nhưng có quy cách, phẩm chất khác nhau thì căn

cứ vào định mức tiêu hao NVL, hệ số phân bổ quy định, tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm được sản xuất…để phân bổ trị giá NVL đã sử dụng

Mức phân bổ chi phí NVL chính dùng cho từng loại sản phẩm có thể được áp dụng theo công thức sau:

+ Đối với nguyên vật liệu phụ: có thể được phân bổ cho từng đối tượng tính giá

thành theo những tiêu thức giống như NVL chính

1.3 Chứng từ, tài khoản sử dụng và kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.

+ Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, Hóa đơn mua vật liệu (trường hợp mua NVL

đưa ngay vào sử dụng, không qua nhập kho), Phiếu báo vật liệu còn lại cuối kỳ (vật liệu để lại nơi sản xuất để kỳ sau sử dụng), Phiếu nộp kho vật liệu (vật liệu sử dụng không hết, nộp lại kho), Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu …

+ Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản 621 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong quá trình sản xuất với nội dung kinh tế và kết cấu như sau:

Mức phân bổ Tổng trị giá NVL chính thực tế Khối lượng

CPNVL chính xuất sử dụng của từng

cho từng loại = X loại sản phẩm

sản phẩm Tổng khối lượng của các sản phẩm

Trang 17

+ Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phản ánh qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

2.1 Khái niệm.

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ như: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trợ cấp có tính chất lương và các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ do người

- Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu

xuất dung trực tiếp cho hoạt động sản

xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ

- Kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường vào TK 632

TK 632

Kết chuyển CP NVL vượt mức

NLV sử dụng không hêtnhập lại kho

Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

TK 152

Trang 18

sử dụng lao động chịu tính vào chi phí SXKD theo một tỷ lệ quy định trên số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp.

2.2 Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành.

Chi phí nhân công trực tiếp có thể liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí hoặc có thể liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tổ chức theo dõi chi tiết cho từng loại sản phẩm, chủ yếu là tiền lương nhân công trực tiếp tham gia sản xuất Trường hợp chi phí nhân công liên quan đến nhiều đối tượng chi phí, do đó không thể tách riêng để theo dõi thì

kế toán phải tiến hành phân bổ vào các đối tượng tính giá thành khác nhau theo những tiêu thức thích hợp như định mức lao động, định mức tiền công kế hoạch…

Mức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng được xác định theo công thức sau:

2.3 Chứng từ, tài khoản sử dụng và kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.

+ Chứng từ sử dụng:

Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương , Bảng thanh toán tiền thưởng, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền thuê ngoài, Hợp đồng giao khoán, Biên bảng thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

+ Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản 622 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp trong quá trình sản xuất với nội dung kinh tế và kết cấu như sau:

- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia

quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm:

tiền lương, tiền công lao động và các

631 “Giá thành sản xuất”

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức vào TK 632

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

TK này không có số dư cuối kỳ

Mức phân bổ Tổng CPNCTT Tiền lương định

CPNCTT = X mức của NCTT sản cho từng đối Tổng tiền lương theo định mức xuất sản phẩm

tượng tương ứng

Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 19

+ Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh qua sơ đồ:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.

3.1 Khái niệm.

Chi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ nhưng không liên quan trực tiếp (không phải chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay chi phí nhân công trực tiếp) mà liên quan gián tiếp

Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các khoản chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí như trên:

- Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ, tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng

- Chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bị

- Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác dùng trong hoạt động sản xuất

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như: điện, nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản tại xưởng sản xuất

3.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành.

Chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất hoặc bộ phận cung cấp dịch vụ và phân loại theo chi phí cố định, chi phí biến đổi Chi phí sản xuất chung cố định chỉ được tính vào giá thành theo mức bình thường (tính trên công suất bình thường của máy móc thiết bị), phần chi phí sản xuất chung cố định vượt mức tính vào chi phí kinh doanh (giá vốn hàng bán) Chi phí sản xuất chung biến đổi tính vào giá thành theo chi phí thực tế phát sinh

cho công nhân

Các khoản trích theo lương

TK 632

Kết chuyển CP vượt mức

Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân SX

Trang 20

Để phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán thường chọn tiêu thức phân bổ như: chi phí sản xuất chung dự toán, tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất, … Mức phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng có thể xác định theo công thức sau:

3.3 Chứng từ, tài khoản sử dụng và kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.

+ Chứng từ sử dụng:

Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, Bảng phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao, Hóa đơn dịch vụ

+ Tài khoản sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Tài khoản 627 dùng để theo dõi tình hình tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất với nội dung kinh tế và kết cấu như sau:

TK 627 gồm có 6 TK cấp 2:

- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

- TK 6272: Chi phí vật liệu

- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung được phản ánh qua sơ đồ sau:

- Các chi phí SXC phát sinh trong kỳ,

gồm: lương, phụ cấp lương, tiền ăn giữa

ca của các công nhân viên quản lý phân

xưởng, bộ phận, đội sản xuất, các khoản

trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

theo tỷ lệ quy định hiện hành;

- Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động

của phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất và

những chi phí khác liên quan đến hoạt

động phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất

- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc bên Nợ TK

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

TK này không có số dư cuối kỳ

Mức phân bổ Tổng CPSXC phát sinh Lương NCTT

Trang 21

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung VII KẾ TOÁN TẬP HỢP CP SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

1 Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX).

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán

Lương và các khoản trích theo lương

Kết chuyển chi phí sản xuất được tính vào giá thành

Trang 22

Tài khoản sử dụng làm cơ sở tổng hợp chi phí để tính giá thành: TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang TK 154 có nội dung kết cấu như sau:

Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất) và quá trình tổng hợp chi phí sản xuất được phản ánh qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất (theo phương pháp KKTX)

2 Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).

Những đơn vị được sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ là những đơn vị có quy

SDĐK: Chi phí sản xuất KD dở dang

kỳ trước chuyển qua

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp,

chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử

dụng máy thi công, chi phí SXC phát sinh

trong kỳ liên quan đến SXSP;

- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang cuối kỳ (nếu doanh nghiệp sử

dụng phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất như: phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được…

- Giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập kho

- Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hay dịch vụ cung cấp cho khách hàng

- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng

(7) Sản phẩm, dịch vụ hoàn thành tiêu thụ ngay

Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

(1) Phân bổ, kết chuyển

Chi phí NCTT

Khoản CP SXC cố định không phân bổ vào giá thành SP

được ghi nhận vào giá vốn

(2) Phân bổ, kết chuyển

Chi phí SXC

(6b) Xuất bán thành phẩm

Trang 23

doanh trở lên Khác với doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX để đánh giá hàng tồn kho, trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho thì không được ghi sổ liên tục.Vì vậy, cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại nguyên liệu, thành phẩm trong kho tại các phân xưởng cùng với các sản phẩm dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành.

Theo phương pháp này, kế toán sử dụng TK 631 “Giá thành sản xuất” TK 631 cũng được mở chi tiết theo đối tượng Nội dung phản ánh:

Có thể khái quát trình tự hạch toán TK 631 theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất (theo phương pháp KKĐK)

VIII PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG.

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm, bán thành phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến còn nằm trong quy trình sản xuất hoặc đã kết thúc giai đoạn chế biến nhưng chưa làm thủ tục nghiệm thu, nhập kho thành phẩm

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ có thể tiến hành trước khi tính giá thành hoặc song song với khi tính giá thành Công việc này được thực hiện như nhau trong cả hai trường hợp KKTX và KKĐK

- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở

dang đầu kỳ

- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ

thực tế phát sinh trong kỳ

- Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”

- Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

Trang 24

Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm

mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:

1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Theo phương pháp này chỉ tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phần chi phí NVL trực tiếp, các chi phí còn lại được tính vào chi phí sản xuất của sản phẩm hòan thành.Công thức:

Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có chi phí NVL trực tiếp chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất

và số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ ít biến động

2 Đánh giá SPDD theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Theo phương pháp này, CP SXDD cuối kỳ bao gồm tất cả các khoản mục chi phí sản xuất Số lượng SPDD cuối kỳ quy đổi theo sản phẩm hoàn thành tương đương Chi phí sản xuất tính vào CP SXDD cuối kỳ khi đánh giá SPDD theo sản lượng hoàn thành tương đương được tính như sau:

+ Những chi phí sản xuất sử dụng theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành thì được tính vào chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ theo công thức:

Chi phí CP NVL trực tiếp CP NVL trực tiếp

sản xuất dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Số Tỷ

dở dang = X lượng lệ

cuối kỳ Số lượng + Số lượng Tỷ lệ SP dở X hoàn

SP hoàn SP dở X hoàn dang thành

thành dang cuối thành cuối kỳ

kỳ

Chi phí CPSX dở dang + CPSX phát sinh

sản xuất đầu kỳ trong kỳ Số lượng

dở dang = X SP

cuối kỳ Số lượng SP + Số lượng SP dở dang

hoàn thành dở dang cuối kỳ

trong kỳ cuối kỳ

Chi phí CP sản xuất CP sản xuất

sản xuất dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Số Tỷ

dở dang = X lượng lệ

cuối kỳ Số lượng + Số lượng Tỷ lệ SP dở X hoàn

SP hoàn SP dở X hoàn dang thành thành dang cuối thành cuối kỳ

trong kỳ kỳ

Trang 25

Đánh giá sản phẩm dở dang theo theo phương pháp này tuy phức tạp nhưng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính tương đối chính xác Vì vậy, phương pháp này được sử dụng phổ biến ở các doanh nghiệp.

3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.

Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá tương tự như phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương Tuy nhiên, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính là chi phí định mức Vì vậy, phương pháp này chỉ phát huy tác dụng khi hệ thống định mức chi phí có độ chính xác cao

Công thức:

IX PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

Phương pháp tính giá thành là một hoặc hệ thống các phương pháp được sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất đã xác định cho từng đối tượng tính giá thành Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý về giá thành kế toán có thể lựa chọn một trong các phương pháp tính giá thành sau:

1 Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn).

Phương pháp này được áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất giản đơn Đối tượng tập hợp chi phí cũng là đối tượng tính giá thành

Công thức:

2 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.

Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một phân xưởng hay cùng một quy trình công nghệ vừa thu được sản phẩm chính vừa thu được sản phẩm phụ (sản phẩm phụ không phải là đối tượng tính giá thành và được định giá theo mục đích tận thu) Giá trị sản phẩm phụ được ước tính căn cứ vào: giá thành kế hoạch, giá bán, giá bán trừ lợi nhuận định mức

3 Phương pháp hệ số.

Chi phí

sản xuất Số lượng SP Tỷ lệ Định

dở dang = ∑ dở dang X hoàn X mức

cuối kỳ cuối kỳ thành chi phí

Tổng giá thành CPSX CPSX CPSX Phế liệu

SP hoàn thành = dở dang + phát sinh - dở dang - thu hồi

trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ (nếu có)

Tổng giá thành CPSX CPSX CPSX Giá trị Phế liệu

SP hoàn thành = dở dang + phát sinh - dở dang - SP phụ - thu hồi

trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ thu được (nếu có)

Trang 26

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một phân xưởng hay cùng một quy trình công nghệ thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau nhưng không thể tổ chức theo dõi chi tiết chi phí theo từng loại sản phẩm Giữa các sản phẩm có hệ số quy đổi (sản phẩm có

Công thức:

+ Bước 1: Tính tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm.

+ Bước 2: Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm.

+ Bước 3: Tính tỷ lệ giá thành cho nhóm sản phẩm:

+ Bước 4: Tính tổng giá thành thực tế của qui cách i:

+ Bước 5: Tính giá thành đơn vị qui cách i trong nhóm sản phẩm.

Tổng Giá thành Sản lượng Hệ số

giá thành = đơn vị X SP thứ i X SP thứ i

SP thứ i SP chuẩn

Tỷ lệ tính Tổng giá thành thực tế của nhóm SPgiá thành cho =

nhóm SP Tổng giá thành kế hoạch của nhóm SP

Tổng giá thành Tổng giá thànhthực tế của qui cách i = Tỷ lệ X kế hoạch củahoàn thành trong kỳ qui cách i

Trang 27

CHƯƠNG III:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TM – SX TÂN ÚC VIỆT

I GIỚI THIỆU QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY.

Công ty sản xuất mặt hàng chính là sữa bột Công ty sản xuất theo quy trình công nghệ liên tục và khép kín từ khâu NVL đến sản xuất ra thành phẩm được hoàn thành các giai đoạn vụ thể như sau:

Bước 1: Căn cứ vào Đơn đặt hàng từ Phòng Kinh doanh, Bộ phận Phân Xưởng lên

Kế hoạch sản xuất và trình lên BGĐ xét duyệt

Bước 2: Sau khi Kế hoạch sản xuất được xét duyệt, Bộ phận phân xưởng làm Phiếu

đề nghị xuất nguyên liệu, vật liệu cho bộ phận kho

Bước 3: Bộ phận kho căn cứ vào phiếu đề nghị xuất nguyên liệu, vật liệu để xuất

nguyên liệu, vật liệu cho phân xưởng sản xuất ( kèm phiếu xuất kho 3 liên)

Bước 4: Sau khi nhận nguyên liệu, vật liệu từ kho, BP Phân xưởng kiểm tra số

lương, chất lượng, quy cách, hạn sử dụng của nguyên liệu, vật liệu

Bước 5: Phân xưởng tiến hành sản xuất ( Cho nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ

vào máy phối trộn theo công thức do Phòng kỹ thuật đưa ra)

Bước 6: Sau khi sữa được trộn xong, chuyển qua tổ đóng gói để đóng gói theo các

quy cách (Gói, hộp, túi…)

Bước 7: Tổ đóng gói đóng gói xong hàng được chuyển qua tổ thành phẩm, tổ này có

nhiệm vụ kiểm tra khối lượng, quy cách, in hạn sử dụng, dán tem…

Bước 8: Thành phẩm hoàn thành nhập kho.

II TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY.

1 Phân loại chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất được chia làm ba loại: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Công ty tổ chức sản xuất theo quy trình công nghệ đơn giản và khép kín từ khâu thu mua, tiếp nhận đến tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do đặc điểm này kết hợp với tình hình thực tế về quản lý và hạch toán chi phí sản xuất nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty chính từng sản phẩm

3 Đối tượng tính giá thành.

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng sản phẩm hoàn thành

Các sản phẩm tại công ty bao gồm:

Trang 28

Mã hàng Tên hàng ĐVT Hệ số

4 Kỳ tính giá thành.

Tất cả các chi phí NVLTT, NCTT, CPSXC được tập hợp để tính giá thành sản phẩm vào cuối mỗi tháng

5 Phương pháp tính giá thành.

Phương pháp tính giá thành công ty áp dụng là phương pháp hệ số

III KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP TM – SX TÂN ÚC VIỆT.

1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

1.1 Các loại nguyên vật liệu sử dụng tại công ty.

+ Nguyên vật liệu chính (TK 1521): Sữa bột nguyên liệu,Sữa bột gầy,Bột váng sữa…+ Nguyên vật liệu phụ ( TK 1522): Hương Liệu các loại, các chất phụ gia …

+ Bao bì, vật tư ( TK 1523): Lon, hộp, thùng các loại…

1.2 Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho.

Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho mà công ty áp dụng là: phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ kế toán tiến hàng tính trị giá trị của hàng xuất kho trong kỳ.Công thức tính giá NVL xuất kho:

1.3 Phương pháp phân bổ.

Chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ và chi phí bao bì, vật tư được tính

Đơn giá Trị giá NVL tồn kho đầu kỳ +Trị giá NVL Nhập kho trong kỳ

NVL =

xuất dùng Số lượng NVL tồn đầu kỳ +Số lượng NVL Nhập trong kỳ

Trị giá Số lượng Đơn giá

NVL = NVL X NVL

xuất dùng xuất dùng xuất dùng

Trang 29

Chi phí nguyên vật liệu phụ có liên quan đến nhiều loại sản phẩm nên phải tiến hành phân bổ cho các nhóm sản phẩm Tại công ty, kế toán áp dụng tiêu thức khối lượng sản phẩm hoàn thành để phân bổ chi phí.

Công thức phân bổ:

1.4 Tài khoản và chứng từ sử dụng.

 TK sử dụng - TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 621 có 14 TK cấp 2:

TK 621.01: Chi phí NVL trực tiếp Arti Hộp Grow A+ Advance 400gr

TK 621.02: Chi phí NVL trực tiếp Arti Lon Grow A+ Advance 900gr

TK 621.03: Chi phí NVL trực tiếp Arti Lon Gold Mum 400gr

TK 621.04: Chi phí NVL trực tiếp Arti Lon Gold Mum 900gr

TK 621.05: Chi phí NVL trực tiếp Arti Hộp Gold – Hicanxi 400gr

TK 621.06: Chi phí NVL trực tiếp Arti Lon Gold – Hicanxi 900gr

TK 621.07: Chi phí NVL trực tiếp Arti Hộp Nguyên kem 400gr

TK 621.08: Chi phí NVL trực tiếp Arti Lon Nguyên kem 400gr

TK 621.09: Chi phí NVL trực tiếp Arti Lon Nguyên kem 900gr

TK 621.10: Chi phí NVL trực tiếp Arti Gói Nguyên kem 400gr

TK 621.11: Chi phí NVL trực tiếp Arti Gói Nguyên kem 1kg

TK 621.12: Chi phí NVL trực tiếp Arti Hộp Gain 400gr

TK 621.13: Chi phí NVL trực tiếp Arti Lon Gain 400gr

TK 621.14: Chi phí NVL trực tiếp Arti Lon Gain 900gr

 Chứng từ sử dụng.

- Phiếu nhập kho;

- Phiếu xuất kho,

- Phiếu yêu cầu xuất Nguyên liệu, hương liệu, vật tư;

- v v…

1.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Trong tháng 8/2011, công ty có các khoản phát sinh sau liên quan đến sản xuất:

 Ngày 1/8/2011, căn cứ phiếu yêu cầu xuất nguyên liệu, Bộ Phận kho tiến hành kiểm tra và xuất nguyên liệu cho Bộ Phận Phân xưởng sản xuất, kế toán căn cứ vào phiếu yêu cầu và liên 3 phiếu xuất kho hạch toán:

Mức phân bổ Tổng chi phí NVL phụ Khối lượng

chi phí NVL phụ cần được phân bổ sản phẩm từng

cho từng = X nhóm hoàn

sản phẩm Tổng khối lượng SP thành trong kỳ

hoàn thành

Trang 30

Nợ TK 621 15.145.353

 Ngày 1/8/2011, căn cứ phiếu yêu cầu xuất Vật tư, Bộ Phận kho tiến hành kiểm tra

và xuất vật tư cho Bộ Phận Phân xưởng sản xuất, kế toán căn cứ vào phiếu yêu cầu

và liên 3 phiếu xuất kho hạch toán:

 Ngày 18/8/2011, căn cứ phiếu yêu cầu xuất Vật tư, Bộ Phận kho tiến hành kiểm tra

và xuất vật tư cho Bộ Phận Phân xưởng sản xuất, kế toán căn cứ vào phiếu yêu cầu

và liên 3 phiếu xuất kho hạch toán:

Nợ TK 621.02 22.647.849

Nợ TK 621.05 503.956.579

Nợ TK 621.07 355.990.632

Trang 31

 Ngày 31/8/2011, căn cứ phiếu yêu cầu xuất Hương liệu, Bộ Phận kho tiến hành kiểm tra và xuất Hương liệu cho Bộ Phận Phân xưởng sản xuất, kế toán căn cứ vào phiếu yêu cầu và liên 3 phiếu xuất kho hạch toán:

 Ngày 31/8/2011, căn cứ phiếu yêu cầu xuất Vật tư, Bộ Phận kho tiến hành kiểm tra

và xuất vật tư cho Bộ Phận Phân xưởng sản xuất, kế toán căn cứ vào phiếu yêu cầu

và liên 3 phiếu xuất kho hạch toán:

Trang 32

•Vitamin Premix PT091214AP: 37.678.385 đồng

 Kế toán phân bổ CP nguyên vật liệu phụ cho từng nhóm sản phẩm:

Tổng sẩn phẩm chuẩn hoàn thành nhập kho: 614.422 SP (Kèm theo Bảng quyết toán sản lượng tháng 8/2011).

Phân bổ cho sản phẩm Arti Grow A+ Advance 400gr ( ĐVT: Hộp)

Số lượng nhập kho: 3.974 sản phẩm, Hệ số: 4 ( SP chuẩn nhập kho: 15.896)

Từ đó, kế toán tiến hành phân bổ:

Vật liệu phụ dùng 440.741.329

cho SP Arti = X 15.896 = 11.402.626 (đồng) Grow A+ Advance 400gr 614.422

Các sản phẩm khác, kế toán phân bổ tương tự Cụ thể, vật liệu phụ được phân bổ như sau:

Tổng vật liệu phụ (TK 1522) PS trong kỳ : 440.741.329 đồng, trong đó sử dụng cho:

Ngày đăng: 22/11/2014, 00:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 1.4.3. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương Mại  Sản Xuất Tân Úc Việt
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 1.4.3. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận: (Trang 8)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương Mại  Sản Xuất Tân Úc Việt
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Trang 17)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương Mại  Sản Xuất Tân Úc Việt
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 19)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung VII. KẾ TOÁN TẬP HỢP CP SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương Mại  Sản Xuất Tân Úc Việt
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung VII. KẾ TOÁN TẬP HỢP CP SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 21)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất (theo phương pháp KKTX) - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương Mại  Sản Xuất Tân Úc Việt
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất (theo phương pháp KKTX) (Trang 22)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất (theo phương pháp KKĐK) - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương Mại  Sản Xuất Tân Úc Việt
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất (theo phương pháp KKĐK) (Trang 23)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 8/2011 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương Mại  Sản Xuất Tân Úc Việt
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 8/2011 (Trang 33)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp tháng 8/2011 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương Mại  Sản Xuất Tân Úc Việt
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp tháng 8/2011 (Trang 39)
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung tháng 8/2011 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương Mại  Sản Xuất Tân Úc Việt
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung tháng 8/2011 (Trang 44)
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất sản phẩm tháng 8/2011 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương Mại  Sản Xuất Tân Úc Việt
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất sản phẩm tháng 8/2011 (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w