LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Quá trình chuyeån ñoåi neàn kinh teá nöôùc ta theo cô cheá thò tröôøng coù söï quaûn lyù cuûa Nhaø nöôùc ñaõ ñaët ra yeâu caàu caáp baùch laø phaûi ñoåi môùi heä thoáng coâng cuï quaûn lyù kinh teá. Trong tình hình kinh tế hiện nay, xu höôùng taát yeáu chung cuûa caùc nhaø ñaàu tö, caùc chuû Doanh nghieäp lôùn, vöøa vaø nhoû ñeàu höôùng tôùi muïc tieâu laø lôïi nhuaän. Hoï raát quan taâm ñeán keát quaû cuoái cuøng trong moät thôøi kỳ kinh doanh. Ñieàu ñoù daãn ñeán sự cần thiết boä phaän keá toaùn taïi doanh nghieäp phaûi xaùc ñònh ñöôïc lôïi nhuaän thöïc hieän trong kỳ. Do ñoù việc xaùc ñònh nhanh choùng, chính xác và kịp thời lôïi nhuaän đạt ñöôïc trong kyø của doanh nghiệp là một trong những công việc hết sức cần thiết. Thoâng tin veà keát quaû kinh doanh laø raát quan troïng, caùc nhaø ñaàu tö khoâng chæ quan taâm ñeán lôïi nhuaän, quaù trình saûn xuaát kinh doanh cuûa doanh nghieäp mình coù ñaït ñöôïc hieäu quaû cao hay khoâng, đồng thời họ còn muốn biết về tiềm năng phát triển của DN, để töø ñoù có ñònh höôùng phaùt trieån töông lai. Vôùi chöùc naêng cung caáp thoâng tin, kieåm tra caùc hoaït ñoäng kinh teá trong doanh nghieäp neân coâng taùc keá toaùn xaùc ñònh keát quaû kinh doanh aûnh höôûng tröïc tieáp ñeán chaát löôïng vaø hieäu quaû cuûa vieäc quaûn lyù ôû Doanh nghieäp. Nhaän bieát ñöôïc taàm quan troïng cuûa heä thoáng keá toaùn noùi chung vaø keá toaùn xaùc ñònh keát quaû kinh doanh noùi rieâng, em ñaõ choïn ñeà taøi cho chuyeân ñeà thöïc taäp cuûa mình laø “Keá toaùn xaùc ñònh keát quaû kinh doanh vaø phaân phoái lôïi nhuaän taïi Coâng ty Cổ phần Truyền thông – Quảng cáo và đầu tư Thắng Thắng”. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Vieäc nghieân cöùu ñeà taøi Keá toaùn xaùc ñònh keát quaû kinh doanh vaø phaân phoái lôïi nhuaän coù theå giuùp em naém roõ hôn veà phöông phaùp haïch toaùn cuõng nhö vieäc xaùc ñònh keát quaû kinh doanh vaø phaân phoái lôïi nhuaän taïi doanh nghieäp. Vieäc haïch toaùn coù gì khaùc so vôùi nhöõng kieán thöùc em ñaõ được hoïc ôû nhaø tröôøng, ñoïc ôû saùch báo hay khoâng? Töø ñoù coù theå ruùt ra nhöõng öu điểm, khuyeát ñieåm cuûa heä thoáng keá toaùn taïi doanh nghieäp ñeå ñöa ra moät soá yù kieán nhaèm hoaøn thieän hôn heä thoáng keá toaùn. 3. Phöông phaùp nghieân cöùu : Thu thaäp thông tin, soá lieäu thực tế ôû ñôn vò thöïc taäp. Phaân tích caùc soá lieäu ghi cheùp treân soå saùch cuûa coâng ty (Soå chi tieát, Soå toång hôïp, Sổ cái, BCTC…). Tìm hieåu, hoïc hoûi theâm tình hình thöïc teá taïi coâng ty. Tham khaûo moät soá saùch chuyeân ngaønh keá toaùn vaø moät soá vaên baûn quy ñònh cheá ñoä taøi chính hieän haønh. 4. Phaïm vi nghieân cöùu :¬¬¬¬ Ñeà taøi ñöôïc thöïc hieän taïi Coâng ty Cổ phần Truyền thông – Quảng cáo đầu tư Thắng Thắng. Thöïc hieän töø ngaøy 22032010 ñeán ngaøy 15052010. Nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong tháng 11 năm 2009. Đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh phân phối lợi nhuận” được nghiên cứu và thực hiện trên phạm vi Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Đề tài này bao gồm các chương sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về Xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán Xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty CP Truyền thông – Quảng cáo Đầu Tư Thắng Thắng. Chương 3: Một số nhận xét, kiến nghị về công tác kế toán Xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty CP Truyền thông – Quảng cáo Đầu Tư Thắng Thắng. Những kiến thức mà em được học trong trường cùng với những kiến thức thực tế trong thời gian thực tập đã giúp hoàn thành báo cáo này. Song vì kiến thức có hạn nên bài báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong thầy cô và các anh chị trong Công ty có những nhận xét, góp ý để bài báo cáo được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn
Trang 1kỳ kinh doanh Điều đó dẫn đến sự cần thiết bộ phận kế toán tại doanh nghiệp phải xác định được lợi nhuận thực hiện trong kỳ Do đó việc xác định nhanh chóng, chính xác và kịp thời lợi nhuận đạt được trong kỳ của doanh nghiệp là một trong những cơng việc hết sức cần thiết.
Thông tin về kết quả kinh doanh là rất quan trọng, các nhà đầu tư không chỉ quan tâm đến lợi nhuận, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt được hiệu quả cao hay không, đồng thời họ cịn muốn biết về tiềm năng phát triển của DN, để từ đó cĩ định hướng phát triển tương lai.
Với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp nên công
tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của
việc quản lý ở Doanh nghiệp.
Nhận biết được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả
kinh doanh nói riêng, em đã chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của mình là “Kế toán xác định
kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Truyền thơng – Quảng cáo và đầu tư Thắng Thắng”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Việc nghiên cứu đề tài Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận có thể
giúp em nắm rõ hơn về phương pháp hạch toán cũng như việc xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp Việc hạch toán có gì khác so với những kiến thức em đã được học ở nhà trường, đọc ở sách báo hay không? Từ đó có thể rút ra những ưu điểm, khuyết điểm của hệ thống kế toán tại doanh nghiệp để đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn hệ thống kế toán.
3 Phương pháp nghiên cứu :
- Thu thập thơng tin, số liệu thực tế ở đơn vị thực tập.
- Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty (Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp, Sổ cái, BCTC…).
- Tìm hiểu, học hỏi thêm tình hình thực tế tại công ty.
Trang 2- Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán và một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành.
4 Phạm vi nghiên cứu :
- Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Truyền thơng – Quảng cáo & đầu tư Thắng Thắng
- Thực hiện từ ngày 22/03/2010 đến ngày 15/05/2010
- Nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp trong tháng 11 năm 2009
Đề tài “Kế tốn xác định kết quả kinh doanh & phân phối lợi nhuận” được nghiên
cứu và thực hiện trên phạm vi Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đề tài này bao gồm cácchương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận
Chương 2: Thực trạng cơng tác kế tốn Xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại cơng ty CP Truyền thơng – Quảng cáo & Đầu Tư Thắng Thắng.
Chương 3: Một số nhận xét, kiến nghị về cơng tác kế tốn Xác định kết quả kinh doanh
và phân phối lợi nhuận tại cơng ty CP Truyền thơng – Quảng cáo & Đầu Tư Thắng
Thắng
Những kiến thức mà em được học trong trường cùng với những kiến thức thực tế trongthời gian thực tập đã giúp hồn thành báo cáo này Song vì kiến thức cĩ hạn nên bài báocáo sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sĩt Kính mong thầy cơ và các anh chị trong Cơng ty
cĩ những nhận xét, gĩp ý để bài báo cáo được hồn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN.
I - KẾ TỐN DOANH THU.
1 Khái niệm về doanh thu :
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng
hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có) Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơnbán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ
Doanh thu = Số lượng hàng hoá, SP tiêu thụ trong kỳ x Đơn giá
2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu :
- Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền hoặc chưa thu được tiền ngay.Doanh thu sẽđược ghi nhận sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chokhách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán
- Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (hay còn gọi là doanh thuthuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân :
+ Doanh nghiệp giảm giá hàng đã bán cho khách hàng
+ Hàng bán bị trả lại (không đảm bảo về qui cách, phẩm chất ghi trong HĐ kinh tế) + Doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT tínhtheo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệpđã thực hiện trong một kỳ kế toán
3 Tài khoản sử dụng :
3.1 Tên TK sử dụng.
Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 512- “Doanh thu bán hàng nội bộ”
3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511
TK 511 có 6 tài khoản cấp 2 :
TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112- Doanh thu bán thành phẩm.
TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114 -Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
TK 5118- Doanh thu khác.
Trang 4TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511 khơng cĩ số dư cuối kỳ
- Các khoản làm giảm doanh thu:
+ Chiết khấu Thương Mại
+ Giảm giá hàng bán
+ Hàng bán bị trả lại
+ Thuế XK, Thuế TTĐB
+ Thuế GTGT theo PP trực tiếp
- Kết chuyển DT thuần sang TK 911
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hố, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 512 :
TK 512 có 3 TK cấp 2:
TK 5121- Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122- Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ
4 Phương pháp hạch toán.
TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Bán hàng chưa thu tiền : Nợ TK 131
Có TK 5111, 5112, 5113, 5114Có TK 3331
Bán hàng thu TM, TGNH :
Nợ TK 131
Có TK 5111, 5112, 5113, 5114Có TK 3331
Định kỳ, đơn vị cấp trên ghi nhận doanh thu từ phí quản lý do đơn vị cấp dưới nộp,
kế tốn ghi:
Nợ TK 131 - (phí quản lý thu của cơng ty con)
Nợ TK 136 - (phí quản lý thu của cơng ty thành viên, cấp dưới)
Nợ TK 111, 112
Cĩ TK 5118
TK 512 - “Doanh thu bán hàng nội bộ”.
Nếu sản phẩm, hàng hố, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hố
sử dụng nội bộ, kế tốn phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sảnphẩm hoặc giá vốn hàng hố, ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642
Cĩ TK 512 Đồng thời, kế tốn kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hố, dịch vụ tiêu dùng nội bộ,ghi:
Nợ TK 133
Cĩ TK 3331
Trang 5Nếu sản phẩm, hàng hố, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ khơngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hố sử dụng nội bộ, kế tốnphản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hố,ghi: Nợ các TK 623, 627, 641, 642 ( đã bao gồmthuế GTGT đầu ra)
Bán hàng thu TM, TGNH :
Nợ TK 111,112
Có TK 5121, 5122, 5123Có TK 3331
5 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu
TK 333
TK 521
Thuế XK, TTĐB, GTGT phải nộp nhà nước
Doanh thu bán hàng đã thu tiền
TK 911
TK 531
TK 532
TK 131
Doanh thu bán hàng chưa thu
chưa thu tiền
Kết chuyển Doanh thu thuần
Kết chuyển khoản chiết khấu TM
Kết chuyển hàng bán bị trả lại
Kết chuyển giảm giá hàng bán
S ơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch tốn TK Doanh thu
II - KẾ TỐN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ.
1 Kế toán chiết khấu thương mại :
1.1 Khái niệm :
Trang 6- Chiết khấu thương mại là khoản mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho
người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớntheo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặccam kết mua, bán hàng
- Trường hợp người mua, mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua đượchưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bántrên hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng lần cuối cùng
- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại,giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoảnchiết khấu thương mại này không được hạch toán vào tài khoản 521 Doanh thu bánhàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
1.2 Tài khoản sử dụng :
1.2.1 Tên TK sử dụng.
Tài khoản 521- “Chiết khấu thương mại “
1.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 521
TK 521 có 3 tài khoản cấp 2 :
TK 5211- Chiết khấu hàng hoá
TK 5212- Chiết khấu thành phẩm
TK 5213- Chiết khấu dịch vụ
TK 521-Chiết khấu Thương Mại
TK 521 Khơng cĩ số dư cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương Mại đã
chấp nhận thanh tốn cho khách hàng.
- Kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ.
1.3 Phương pháp hạch toán :
Khi phát sinh khoản chiết khấu kế toán ghi :
Nợ TK 521
Có TK 333Có TK 111,112,131
Cuối kỳ kết chuyển để trù vào doanh thu trong kỳ kế toán ghi :
Nợ TK 511,512
Có TK 521
2 Kế toán hàng bán bị trả lại :
2.1 Khái niệm :
- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm,hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng
bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế nhưhàng kém phẩm chất, sai qui cách, chủng loại
Trang 7- Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng,số lượng, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản saohợp đồng (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng từ nhập lại kho của doanhnghiệp số hàng nói trên.
2.2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 531
2.3 Phương pháp hạch toán :
Khi phát sinh khoản hàng bán bị trả lại kế toán ghi :
Nợ TK 531Nợ TK 333
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được bên bán chấp thuận một cách đặc biệt trên
giá đã thoả thuận trên HĐ, vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách đãghi trong hợp đồng
3.2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 532 – “Giảm giá hàng bán”
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 532
Trang 8- Các khoản giảm giá đã chấp thuận
cho người mu
- Kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ
TK 532-Giảm giá hàng bán
TK 532 khơng cĩ số dư cuối kỳ
3.3 Phương pháp hạch toán :
Khi phát sinh khoản giảm giá hàng bán kế toán ghi :
HB bị trả lại, Giảm giá HB
Cuối kỳ k/c Hàng bán bị trả lại, Giảm giá hàng bán
Chiết Khấu TM phát sinh trong
Giá vốn là giá thực tế xuất kho của số hàng hoá (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho
hàng hoá đã bán ra trong kỳ – đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thànhthực tế sản xuất sản phẩm, dịch vụ hoàn thành (đối với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ)
Trang 9đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kếtquả kinh doanh trong kỳ.
1.2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 632- “Giá vốn hàng hoá”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632
TH1: DN áp dụng kế toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên
TK 632-Giá vốn hàng bán
TK 632 khơng cĩ số dư cuối kỳ
- Phản ánh giá vốn của SP, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ
- Phản ánh CP NVL, CP nhân cơng vượt mức
bình thường và CP SXC cố định khơng phân
bổ, khơng được tính vào giá trị hàng tồn kho
mà phải tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải
tính vào GVHB của kỳ kế tốn
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ
vượt trên mức bình thường khơng được tính
vào nguyên giá TSCĐ
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phịng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
khoản đã lập năm trước
- Phản ánh khoản hồn nhập dự phịng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- giá vốn của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển giá vốn cua SP, hàng hĩa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh"
TH2: DN áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
TK 632 khơng cĩ số dư cuối kỳ
TK 632-Giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn TP tồn kho đầu kỳ
- Trị giá hàng gửi đi bán chưa xác định tiêu
thụ đầu kỳ
- Tổng giá thành thức tế Thành phẩm, hàng
hĩa, dịch vụ đã hồn thành
- Các khoản khác tính vào giá vốn
1.3 Phương pháp hạch toán :
Khi ghi nhận giá vốn hàng bán kế toán ghi :
Nợ TK 632
Trang 10Có TK 155,156
1.4 Sơ đồ hạch toán.
1.4.1 Sơ đồ hạch toán (theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Xuất kho hàng hố, TP bán
TP Sản xuất ra tiêu thụ ngay
Giá trị hao hụt, mất mát của hàng TK
Cuối kỳ k/c giá thành DV hồn thành
tiêu thụ trong kỳ
giá thành sản phẩm
TK 159
Hồn nhập dự phịng
CP SXC khơng phân bổ, khơng tính vào Xuất kho gửi đi bán
Trích lập dự phịng giảm giá hàng TK
sau khi trừ thu bồi thường
TK 159
CP Xây dựng, tự chế TSCĐ vượt mức khơng được tính vào nguyên giá TSCĐ
Trang 111.4.2 Sơ đồ hạch toán (theo phương pháp kiểm kê định kỳ):
K/c gia vốn TP gửi bán chưa
tồn kho đầu kỳ Cuối kỳ, k/c trị giá vốn
K/c trị giá vốn hàng hĩa xuất bán
S ơ đồ 1 4 : Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kiểm kê định kỳ):
2 Kế toán chi phí bán hàng :
2.1 Khái niệm :
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hĩa, dịch vụ baogồm: chi phí bảo quản, chi phí quảng cáo, đóng gói, vận chuyển, giao hàng, hoa hồngbán hàng, bảo hành sản phẩm
2.2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng”.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411 - Chi phí nhân viên
TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm
TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác
Trang 12TK 641 khơng cĩ số đư cuối kỳ
- Thuế mơn bài, tiền thuê đất phải
S ơ đồ 1 5 : Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp :
3.1 Khái niệm :
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp, baogồm: chi phí hành chính, tổ chức, văn phòng, các chi phí chung liên quan đến hoạt độngcủa doanh nghiệp
3.2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 642 - “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 642
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 - Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 13 TK 6425 - Thuế, phí, và lệ phí
TK 6426 - Chi phí dự phòng
TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Các khoản CPQL( nếu cĩ)
- K/c sang TK 911" Xác định kết quả kinh doanh"
TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 khơng cĩ số dư cuối kỳ
S ơ đồ 1 6 : Sơ đồ hạch tốn chi phí quản lý DN
IV - KẾ TỐN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH.
1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính :
1.1.Khái niệm :
Là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanhthu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính gồm :Tiền lãi; tiền cho thuê tài sản; chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng; đầu tư mua, bán
CK ngắn hạn, dài hạn; Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giángoại tệ; Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn…
1.2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính.”
Trang 14Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515
TK 515 khơng cĩ số dư cuối kỳ
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo PP trực tiếp
1.4 Sơ đồ hạch toán :
S ơ đồ 1 7 : Sơ đồ hạch tốn doanh thu hoạt động tài chính
2 Kế toán chi phí tài chính :
2.1 Khái niệm :
Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoạt động TC gồm các khoản chí phí, các
khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư TC, CP đi vay, CP vốn góp liên doanh, lỗchuyển nhượng CK ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khốn
2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 635: “ Chi phí hoạt động Tài chính”
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 635
Trang 15Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Cĩ
TK 635 khơng cĩ số dư cuối kỳ
TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
- Hồn nhập dự phịng giảm giá đầu tư chứng khốn
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang
TK 911 " Xác định KQKD"
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư
ngắn hạn
- Các khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá PS thực tế
trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư
cuối kỳ của các khoản phải thu, phải trả dài hạn
cĩ gốc ngoại tê
- Lỗ PS khi bán ngoại tệ
- Dự phịng giảm giá đầu tư CK
1.3 Phương pháp hạch toán :
Nợ TK 635
Có TK 111,112
1.4 Sơ đồ hạch toán :
TK 635
CP lãi vay, Cp liên quan đến hoạt động
đầu tư CK, gĩp vốn liên doanh,… Cuối kỳ kết chuyển
Thu nhập khác là những khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh
nghiệp Thu nhập khác gồm: Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Thu tiền phạt từkhách hàng do vi phạm hợp đồng; Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; Cáckhoản thuế được NSNN hoàn lại; Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng chodoanh nghiệp; Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quênghi sổ, năm nay mới phát hiện ra
1.2.Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 711- “Thu nhập khác”
Trang 16Kết cấu và nội dung phản ánh TK 711
TK 711 khơng cĩ số dư cuối kỳ
- Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911
Thu phạt do vi phạm hợp đồng:
1.4.Sơ đồ hạch toán :
Cuối kỳ, k/c Thu nhập từ thanh lý,thu nhập khác nhượng bán TS, quà biếu,
S ơ đồ 1 9: Sơ đồ hạch tốn thu nhập khác
2 Kế toán các khoản chi phí khác :
2.1 Khái niệm :
Chi phí khác là những khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động SXKD, những
khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường củadoanh nghiệp gây ra, những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước Chi phí khácgồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượngbán TSCĐ (nếu có); Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Các khoản chi phí do kếtoán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; …
2.2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 811: “Chi phí khác”
Trang 17Kết cấu và nội dung phản ánh TK 811.
TK 811 khơng cĩ số dư cuối kỳ
Tồn bộ chi phí khác thực tế PS trong
2.3.Phương pháp hạch toán :
Nhượng bán thanh lý tài sản cố định:
Nợ TK 811Nợ TK 214
Có TK 211 (213)
Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán:
Nợ TK 811Nợ TK 133 (nếu có)
S ơ đồ 1 10: Sơ đồ hạch tốn chi phí khác
V- KẾ TỐN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.
Trang 182 TK sử dụng.
Tài khoản 821: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 821Tài khoản 821 có 2 TK cấp 2:
TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
do phát hiện sai sót của các năm trước
TK 821 không có số dư cuối kỳ.
TK 812- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí
thuế TNDN phát sinh trong năm
- Số thuế TNDN hiện hành của các năm
trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót
được ghi tăng chi phí thuế TNDN năm hiện
tại
- Thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp được giảm trừ
- Thuế TNDN phải nộp được ghi nhận giảm
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN vào TK911
" Xác định kết quả kinh doanh"
Cuối năm tài chính, căn cứ số thuế TNDN thực tế phải nộp:
- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp, ghi:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành:
- Nếu TK 821 có số PS Nợ lớn hơn số PS có, số hênh lệch ghi:
Trang 19TK 911
Cuối kỳ, k/c chi phí thuế TNDN
Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ
2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 911
- Giá vốn hàng bán - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chi phí bán hàng, CP QLDN - Doanh thu hoạt động tài chính
- Chi phí khác - Lỗ về các hoạt động trong kỳ
- Lãi trước thuế về hoạt động trong kỳ
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
TK 911 khơng cĩ số dư cuối kỳ
3 Phương pháp hạch toán :
Trang 20Có 821
Kết chuyển số chênh lệch giữa số PS Nợ và số PS Có của TK 821:
- Nếu TK 821 có số PS bên nợ lớn hơn số PS bên Có, số chênh lệch ghi:
Trang 21Phân phối kết quả kinh doanh là phân phối phần lợi nhuận xác định từ hoạt động kinh
doanh, hoạt động khác của doanh nghiệp
Phân phối lợi nhuận là việc giải quyết hàng loạt các mối quan hệ tích luỹ và tiêu dùng,
giữa nhà nước, doanh nghiệp và tập thể người lao động Việc phân phối lợi ích kinh tếđúng đắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy kinh doanh phát triển tạo cho doanh nghiệp cóđiều kiện tiếp tục kinh doanh
2.Trình tự phân phối lợi nhuận.
Theo nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 và Thông tư hướng dẫn số 64/1999
TT-BTC ngày 7/6/1999 về việc “Hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế và quản lý các quỹ trong các DN Nhà nước”, lợi nhuận được phân phối theo thứ tự sau :
- Bù khoản lỗ các năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế;
- Nộp tiền thu sử dụng vốn NSNN theo qui định hiện hành;
- Trả tiền phạt vi phạm pháp luật Nhà nước như: vi phạm Luật thuế, Luật giao thông,Luật môi trường, Luật thương mại và qui chế hành chính , sau khi đã trừ tiền bồithường tập thể hoặc cá nhân gây ra (nếu có);
- Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xácđịnh thu nhập chịu thuế;
- Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản trên được phân phối như sau :
- Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính Khi số dư của quỹ này bằng 25% vốn điều lệcủa doanh nghiệp thì không trích nữa;
- Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển;
- Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm Khi số dư quỹ này đạt 6 thánglương thực hiện của doanh nghiệp thì không trích nữa;
- Đối với một số ngành đặc thù ( Ngân hàng thương mại, bảo hiểm, ) mà pháp luậtquy định phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp trích lậptheo các quy định đó;
- Chia lãi cổ phần trong trường hợp phát hành cổ phiếu;
- Số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ trên được trích lập Quỹ khen thưởng vàquỹ phúc lợi Mức trích tối đa cho cả hai quỹ căn cứ vào tỷ suất LN trên vốn Nhà nước
3 Nguyên tắc phân phối LN.
Để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, người lao động đồng thời trích lập các
quỹ, việc phân phối lợi nhuận được tiến hành theo hai bước:
Bước 1: Tạm phân phối theo kế hoạch đã được tiến hành hàng tháng, quý Số tạm phân
phối không được vượt quá số lợi nhuận thực tế đạt được của niên độ kế toán
Bước 2: Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, xác định số lợi nhuận được phân phối chính thức, kế toán tiến hành điều chỉnh số đã phân phối theo số được duyệt
4 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối”
TK 421 có 2 tài khoản cấp 2 :
TK 4211 “Lãi năm trước”
TK 4212 “Lãi năm nay”
Trang 22TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
- Số lỗ về hđ kinh doanh của DN
- Thuế TNDN phải nộp
- Trích lập các quỹ, chia LN cho các
bên tham gia Liên doanh, cổ đơng…
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh cĩ
5 Phương pháp hạch tốn
Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển kết quả HĐKD:
- Trường hợp lãi ghi:
Nợ TK 911Có TK 421
- Trường hợp lỗ ghi:
Nợ TK 421Có TK 911
Trích lập các quỹ DN
Nợ TK 421Có TK 414 , 415, 353,418
Bổ sung vốn KD từ LN
Trang 23Chia lãi cho các bên tham gia LD,
cho các cổ đơng, nhà đầu tư
K/c số thực lãi để phân phối
Dùng lãi để cấp bù lãi cho cấp dưới
hoặc phải nộp lãi cho cấp trên
TK911
S ơ đồ 1 13: Sơ đồ hạch tốn phân phối lợi nhuận
Trang 24CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG - QUẢNG CÁO VÀ ĐẦU TƯ
THẮNG THẮNG.
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG
QUẢNG CÁO VÀ ĐẦU TƯ THẮNG THẮNG.
I- GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY:
Tên cty: Công ty Cổ phần truyền thông – Quảng cáo và Đầu tư Thắng Thắng
Ngày thành lập : 29/2/2008
Giấy chứng nhận ĐKKD số 4103009502 do Sở kế hoạch & đầu tư TPHCM cấp
Vốn điều lệ : 1.800.000.000 VND
Mã số thuế : 0305539420
Địa chỉ trụ sở chính: 40/34 Lữ Gia, Cư xá Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, TPHCM
Phân xưởng 1: 6/7B Tô Ký, Xã Thới Tam Thôn, H.Hóc Môn
Phân xưởng 2: 19/2T Tô Ký, Xã Trung Chánh, H Hóc Môn
Phân xưởng 3: 6/11F Tô Ký, Xã Trung Chánh, H Hóc Môn
Phân xưởng 4: 6/9B Tô Ký, Xã Trung Chánh, H Hóc Môn
Phân xưởng 5: 6/10B Tô Ký, Xã Trung Chánh, H Hóc Môn
Phòng sơn: 6/11F Tô Ký, Xã Thới Tam Thôn, H.Hóc Môn
Điện thoại: (08) 3866 9893 - 6296 5232
Fax: (08) 362.965.233
Webside: www.Winwingirfs.com
Email: Winwingirfsvn@yahoo.com.vn
II- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
- Năm 1993: Khởi đầu từ hai xưởng sản xuất đồ nhựa, quy mô nhỏ lẻ tại Hóc môn, cungcấp cho khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh
- Năm 1995: Phát triển quy mô hơn, cung cấp đồ nhựa công-nông nghiệp Phân phối cho
các tỉnh miền Nam và miến Trung Bên cạnh đó phát triển ra thị trường miền Bắc
- Ngày 20/03/2006, thành lập Công Ty TNHH Dịch vụ - Đào tạo Phát Trí do bà VõThị Lai làm giám đốc
- Ngày 29/02/2008: Đổi tên thành Công ty Cổ Phần Truyền thông Quảng Cáo & Đầu
Tư Thắng Thắng do ông Trương Đại Thành làm chủ tịch hội đồng quản trị
2 Ngành nghề kinh doanh.
WinWin Gifts tự hào là nhà sản xuất quà tặng hàng đầu với nhiều quà tặng chủ lực
về ngành Nhựa, Da & Giả da:
- Khung hình, túi xách balô, ly chén dĩa nhựa Melamin
- Mũ bảo hiểm, đồng hồ, quạt nhựa, móc khóa, bút viết
- Sổ tay cao cấp,bóp da,ví da với nhiều mẫu mã đa dạng và phong phú …
- Đồng thời, chúng tôi đã trang bị nhiều máy móc In ấn lên Ly thủy tinh & Ly sứ:
máy in lụa, máy in lăn, máy Tampon đa chất liệu … tạo ưu thế cạnh tranh
- Huy hiệu, bảng tên, phù hiệu
Trang 25- Mĩc khố, bộ giftset, hộp namecard
- Quà để bàn phalê, ly sứ, thủy tinh, gỗ, kim loại
- Bút viết, USP, Sạt pin đa năng, in logo theo yêu cầu
- Sổ tay, túi giấy, in logo
- Áo thun, mũ nĩn, thú bơng, balơ, túi xách, ơ dù
2 Nhiệm vụ:
- Tìm kiếm đơn đặt hàng, lập kế hoạch sản xuất cụ thể, đảm bảo chất lượng và giaohàng đúng thời hạn
- Thực hiện nghiêm túc việc kê khai và nộp thuế cho Nhà nước
- Giải quyết công ăn việc làm và các chính sách xã hội cho người lao động
4 Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai:
- Hiện nay công ty chủ yếu sản xuất và phân phối sản phẩm tại miền Nam và miềnTrung, trong tương lai công ty dự định mở rộng chi nhánh ra khắp cả nước, tiếp tục làtrợ thủ đắc lực cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực Marketing Và tất nhiên là tiếp tụcphấn đấu hơn nữa nhằm tạo niềm tin với khách hàng một cách tốt nhất so với các đốithủ cạnh tranh
- Không những phấn đấu trở thành nhà sản xuất hàng đầu về sản phẩm quà tặng trongnước mà sắp tới công ty sẽ là nhà nhập khẩu hàng hóa từ các nước như Trung Quốc,Thái Lan …
IV- CƠ CẤU TỔ CHỨC:
1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Trang 26S ơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2 Nhiệm vụ của các phòng ban:
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý của công ty, có quyền nhân danh cty trước pháp luật, thực hiện việcbầu ra Chủ tịch HĐ quản trị và Tổng giám đốc
Tổng giám đốc:
Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ công ty Là người lãnh đạo cao nhất trong công ty, điều hành tất cả mọi hoạt động công ty, đề ra các quyết định chính sách phát triển công ty đồng thời cũng chịu trách nhiệm về việc tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, thực hiện các hợp đồng
Phòng Sales và Marketing:
+ Phòng Sale: Tìm kiếm khách hàng, đáp ứng nhu cầu khách hàng, đàm phán ký
kết hợp đồng với khách hàng
+ Phòng Marketing:Thực hiện công tác Marketing về sản phẩm, giá, phân phối,
súc tiến;Lập kế hoạch Marketing cho công ty; Nghiên cứu thị trường
Phòng chăm sóc khách hàng:
Tìm kiếm khách hàng tiềm năng; Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng một cáchtốt nhất từ đó có được khách hàng trung thành và khai thác nguồn khách hàng tiềmnăng
Phòng kế toán tài chính:
- Cung cấp các thông tin tài chính về tình hình hoạt động kinh doanh trong ky.ø
- Lập các báo cáo thuế, báo cáo nội bộ, là cơ sở cho tổng giám đốc ra quyết định quảnlý phù hợp
- Theo dõi, kiểm tra tình hình tài sản, nguồn vốn, các quỹ, kinh phí, nguồn thu, nguồnchi phát sinh thực tế tại công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
P.SALES VÀ
MARKETING
MARKETING
PHÂN XƯỞNG SX
P.CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
P.HÀNH CHÁNH NHÂN SỰ
P KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
BỘ PHẬN KỸ THUẬT
GIÁM ĐỐC
P XƯỞNG 2 P XƯỞNG 3 P XƯỞNG 4
Trang 27- Lập kế hoạch tài chính, kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả, tổ chức việc quản lý, cânđối và đề nghị bổ sung vốn kịp thời để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đượcliên tục.
Phòng hành chánh nhân sự :
Quản lý và điều động cán bộ, CNV theo sự phân công của cấp trên
Thực hiện các chế độ bảo hiểm, tiền lương cho cán bộ công nhân viên
Quản lý cơ sở vật chất
Soạn thảo các văn bản, quyết định quản lý và theo dõi việc tổ chức, việc thực hiệncác quyết định đã ban hành
Bộ phận kỹ thuật:
Bảo trì , bảo dưỡng, nâng cấp, sữa chữa, hướng dẫn sử dụng nhằm đạt được công suấttối đa
Phân xưởng sản xuất: Cĩ nhiệm vụ sản xuất, cung cấp kịp thời các sản phẩm cho
doanh nghiệp
V- CƠ CẤU, TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN:
1 Sơ đồ, cơ cấu tổ chức.
S ơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn
+ Kiểm tra chứng từ , sổ sách
+ Tính chi phí phát sinh hàng tháng của đơn vị
+ Xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận
+ Kê khai thuế hàng tháng
- Cuối ngày thủ kho phải kiểm kê hàng hĩa và đối chiếu kế tốn kệ Bảo quản hànghĩa, chất xếp đúng theo quy định dễ lấy, dễ kiểm tra, thực hiện các cơng việc khác
do Kế tốn Trưởng phân cơng
Kế tốn thanh tốn:
Theo dõi các khoản phải thu, phải trả và báo cáo tình hình công nợ cho kế toán trưởng
Kế toán bán hàng
K.TỐN THANH TỐN
THỦ QUỸ KẾ TỐN BÁN
HÀNG