1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì

101 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 909,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích, đánh giá thực trạng thu thuế tại Chi cục thuế thành phố Việt Trì, tìm ra những yếu kém, tồn tại để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác thu thuế đối với c

Trang 1

NGUYỄN THỊ HOA MAI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS THỊNH VĂN VINH

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

“Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì ” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi

Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do Tổng cục Thuế, Cục thuế tỉnh Phú Thọ, UBND tỉnh Phú Thọ, UBND thành phố Việt Trì, Chi cục Thuế thành phố Việt Trì cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của Ngành thuế, sách, báo, tạp chí Thuế, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố Các trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hoa Mai

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn

PGS.TS Thịnh Văn Vinh

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ , đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học , các thầy , cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Cục thuế tỉnh Phú Thọ; Chi cục thuế Thành phố Việt Trì; cán bộ các phòng thuộc Cục Thuế tỉnh Phú Thọ, cán bộ các Đội thuế, cán bộ Đội thuế phường, xã Chi cục Thuế TP Việt Trì…

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Việt Trì, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hoa Mai

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 2

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 4

1.1 Khái niệm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 4

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 4

1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 4

1.2 Thuế và công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp 6

1.2.1 Khái niệm về thuế 6

1.2.2 Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 7

1.3 Nội dung quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 11

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu thuế 18

1.4.1 Nhân tố khách quan 18

1.4.2 Nhân tố chủ quan 20

1.5 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới và Việt Nam 22

Trang 5

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở

một số nước trên thế giới 22

1.5.2 Kinh nghiệm về tăng cường công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 24

1.5.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 25

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 27

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 28

2.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp 28

2.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu 29

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 30

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 30

Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ TP VIỆT TRÌ 31

3.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Việt Trì 31

3.1.1 Đặc điểm địa bàn thành phố Việt Trì 31

3.1.2 Điều kiện kinh tế của Thành phố Việt Trì 32

3.1.3 Điều kiện văn hoá, y tế, giáo dục 32

3.1.4 Kỹ thuật - công nghệ 32

3.1.5 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Việt Trì 33

3.2 Thực trạng công tác thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Việt Trì 33

Trang 6

3.2.1 Tình hình cơ bản của Chi cục Thuế TP Việt Trì 33

3.2.1.1 Vị trí, chức năng 34

3.2.1.2 Cơ cấu tổ chức 35

3.2.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Thuế TP Việt Trì 37

3.2.1.4 Trang thiết bị quản lý thu thuế của Chi Cục Thuế Việt Trì 40

3.2.2 Thực trạng công tác thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2009-2011 tại Chi cục thuế thành phố Việt Trì 41

3.2.2.1 Tình hình thu thuế từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2009-2011 tại Chi cục thuế thành phố Việt Trì 41

3.2.2.2 Kết quả thu NSNN của các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2009-2011 tại Thành phố Việt Trì 43

3.2.2.3 Thực trạng công tác thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Việt Trì 45

3.3 Đánh giá công tác thu thuế từ các các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Việt Trì 55

3.3.1 Một số thành tựu 55

3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 60

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THU THUẾ TỪ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 71

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu về tăng cường công tác thu thuế từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế TP Việt Trì 71

4.1.1 Quan điểm 71

4.1.2 Định hướng 72

4.1.3 Mục tiêu 74

4.1.3.1 Mục tiêu chung 74

4.1.3.2 Mục tiêu cụ thể 74

Trang 7

4.2 Một số giải pháp tăng cường công tác thu thuế từ các doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Chi cục Thuế TP Việt Trì 76

4.2.1 Giải pháp về công tác chỉ đạo điều hành 76

4.2.2 Thực hiện tốt công tác tuyên truyền chính sách pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế 77

4.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra và phối hợp với các cơ quan chức năng nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế 79

4.2.4 Về công tác kê khai-kế toán thuế 80

4.2.5 Công tác quản lý nợ thuế 82

4.2.6 Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ quản lý thuế 83

4.2.7 Các giải pháp khác 84

4.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường công tác thu thuế từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế TP Việt Trì 84

4.3.1 Kiến nghị với Cục thuế tỉnh Phú Thọ 84

4.3.1.1 Kiện toàn bộ máy quản lý thuế 84

4.3.1.2 Nâng cao năng lực cán bộ thuế 85

4.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính -Tổng cục Thuế 85

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 8

DANH MỤC CHƢ̃ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn 4

Bảng 1.2 Mức thuế Môn bài phải nộp 10

Bảng 3.1 Trình độ học vấn của cán bộ Chi cục Thuế TP Việt Trì năm 2011 37

Bảng 3.2 Trang thiết bị phục vụ cho công tác thu thuế của Chi cục Thuế TP Việt Trì năm 2011 40

Bảng 3.3 Số thu NSNN TP Việt Trì theo từng sắc thuế giai đoạn 2009 - 2011 41

Bảng 3.2 Tình hình quản lý các doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2009 - 2011 43

Bảng 3.3 Kế hoạch thu và kết quả thu NSNN từ các DNNVV giai đoạn 2009 - 2011 44

Bảng 3.3 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại Chi cục Thuế TP Việt Trì giai đoạn 2009 - 2011 46

Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 51

Bảng 3.5 Kết quả cuộc kiểm tra giai đoạn 2009-2011 52

Bảng 3.6 Số lượng hồ sơ khai thuế giai đoạn 2009 - 2011 53

Bảng 3.7: Kết quả truy thu thuế và xử phạt qua kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế TP Việt Trì giai đoạn 2009 - 2011 54

Bảng 3.8 Tổng hợp phiếu điều tra ý kiến của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế TP Việt Trì về công tác tuyên truyền hỗ trợ cung cấp thông tin 66

Bảng 3.9 Bảng tổng hợp phiếu điều tra của các DN nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế TP Việt Trì về việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế 69

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu thu ngân sách các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn

năm 2009 - 2011 42 Biểu đồ 3.2 Kết quả thu của các DN nhỏ và vừa giai đoạn năm 2009-2011 45

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thuế là bộ phận quan trọng nhất của Ngân sách Nhà nước, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước Một hệ thống thuế có hiệu lực và hiệu quả là mục tiêu quan trọng của mọi quốc gia Khi Luật Quản lý thuế được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ X thông qua ngày 29-11-2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2007 đã có nhiều đổi mới trong chuyển đổi, sắp xếp công tác quản lý thuế theo mô hình chức năng, quản lý thuế đã được đổi mới căn bản, từng bước hiện đại hóa và phát huy vai trò tích cực trong việc thực hiện các Luật thuế mới và tăng thu cho Ngân sách Nhà nước Tuy nhiên,

do là giai đoạn mới bắt đầu chuyển đổi mô hình quản lý nên dẫn đến còn có những người nộp thuế chưa tự giác kê khai, nộp thuế theo quy định dẫn đến chưa nộp đúng, nộp đủ và kịp thời theo quy định

Trong những năm qua công tác thu thuế trên địa bàn thành phố Việt Trì đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, số thu NSNN tăng đều qua các năm, góp phần giúp Chi cục Thuế thành phố Việt Trì luôn hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ thu Ngân sách được giao

Tuy nhiên, công tác thu thuế cũng bộc lộ nhiều bất cập về quy trình quản lý, ứng dụng công nghệ tin học, bố trí nguồn nhân lực, trình độ cán bộ quản lý của cơ quan thuế, chưa tận dụng kinh nghiệm quản lý thu thuế của các nước tiên tiến cũng như của các địa phương khác trong cả nước Tính tuân thủ, tự nguyện của đối tượng nộp thuế chưa cao, tình trạng trốn thuế, nợ đọng thuế vẫn còn

Với các lý do nêu trên tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp chủ yếu

tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì” làm

đề tài nghiên cứu luận văn của mình, góp phần thiết thực triển khai thực hiện

Trang 12

Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020: Xây dựng ngành Thuế Việt Trì chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Đưa ra các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm nâng cao công tác thu thuế (đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa) có hiệu quả, chống thất thu NSNN

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thu thuế

- Phân tích, đánh giá thực trạng thu thuế tại Chi cục thuế thành phố Việt Trì, tìm ra những yếu kém, tồn tại để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác thu thuế ( đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa) trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng công tác thu thuế (đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa) tại thành phố Việt Trì

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2009 đến năm 2011

- Phạm vi về không gian: Tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì

- Phạm vi về nội dung: Do phạm vi nghiên cứu rộng nên luận văn giới hạn trong công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Luận văn hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản lý thu thuế, đồng thời tiến hành phân tích thực trạng công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì

Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác thu thuế từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì, có ý nghĩa

Trang 13

thiết thực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội thành phố Việt Trì và đối với các thành phố có điều kiện tương tự

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo Luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với

doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và

vừa tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì

Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác thu thuế

đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ

THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 Khái niệm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 như sau: Doanh nghiệp là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc

số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)

Bảng 1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động nguồn vốn Tổng Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động

nghiệp và thủy sản trở xuống 10 người 20 tỷ đồng trở xuống người đến từ trên 10

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

II Công nghiệp và

xây dựng trở xuống 10 người 20 tỷ đồng trở xuống người đến từ trên 10

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người III Thương mại và

dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

( Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009)

1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong những năm qua, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phát triển mạnh mẽ, chiếm hơn 97% số DN cả nước Các DNNVV đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy

Trang 15

động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói, giảm nghèo ở địa phương, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của doanh nghiệp (DN) lớn

Các DNNVV có quy mô nhỏ và vừa nhưng rất năng động, nhạy bén trong sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp này có kỹ năng đáp ứng được những nhu cầu nhỏ, lẻ của thị trường Các DNNVV tạo sự năng động, hiệu quả cho nền kinh tế Số lượng các doanh nghiệp này tăng nhanh, có khả năng chuyển hướng kinh doanh khi thị trường gặp bất lợi, khả năng thích nghi cao trong việc sử dụng đồng vốn, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, có thể thâm nhập vào mọi ngõ ngách, nhu cầu của thị trường mà các doanh nghiệp lớn không vươn tới được, nó có tác dụng hỗ trợ rất lớn cho các doanh nghiệp lớn hơn trong việc gia công và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vị trí đặc biệt trong nền kinh tế, là bộ phận

quan trọng tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP), góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: Tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một bộ phận đóng góp tỷ trọng tương đối lớn cho thu NSNN

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng khai thác tiềm năng lao động, nhân lực trong xã hội như về vốn, điều kiện tự nhiên, các thợ thủ công, các nghệ nhân, các làng nghề truyền thống thu hút được lao động phổ thông vào lao động nông thôn, phát huy lợi thế của từng vùng để phát triển kinh tế góp phần xoá đói giảm nghèo

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần đa dạng hoá và tăng thu nhập trong dân cư, nâng cao mức sống của người dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đặc biệt là với việc phát triển thương mại, dịch vụ, tiêu thụ công nghiệp ở nông thôn, phá thế độc canh thuần nông trong sản xuất nông nghiệp

Trang 16

Ở thành thị, các khu công nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là vệ tinh sản xuất gia công sản phẩm, dịch vụ vận tải, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá cho các doanh nghiệp lớn, thoả mãn một phần nhu cầu tiêu dùng xã hội Do vậy, các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần tăng sức cạnh tranh cho nền kinh tế

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển tạo nguồn thu thuế ngày càng tăng và bền vững cho NSNN Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa một cách bền vững sẽ là biện pháp quan trọng nhất để đảm bảo Ngân sách quốc gia

1.2 Thuế và công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về thuế

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, thuế ra đời là một sự cần thiết khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Sự xuất hiện thuế gắn liền với nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Các khoản thu về thuế được tập trung vào NSNN là những khoản thu nhập của Nhà nước được hình thành trong quá trình Nhà nước tham gia phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị Thuế là tiền đề cần thiết để duy trì nguồn lực chính trị và thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước

Có rất nhiều định nghĩa về thuế, nhưng đứng trên góc độ tài chính, có thể xem xét thuế dưới khái niệm như sau:

Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi hình sự của Nhà nước nhằm động viên một số bộ phận thu nhập từ lao động, từ của cải,

từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập trung vào tay Nhà nước để trang trải các khoản chi phí cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội Các khoản thu qua thuế được

thể chế bằng luật (Phan Thị Cúc-Trần Phước-Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2007)

Thuế là khoản đóng góp theo luật định của người nộp thuế cho Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

Thuế là hình thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật định Đặc điểm này được thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia

Trang 17

Nhà nước dùng quyền lực và sức mạnh để ấn định các thứ thuế, bắt buộc các

tổ chức kinh tế và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế để nhà nước có nguồn thu ổn định, thường xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt động thường xuyên của Nhà nước mà vẫn ổn định được NSNN Tổ chức hoặc

cá nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế của mình tức là họ đã vi

phạm pháp luật của quốc gia đó (Phan Thị Cúc - Trần Phước - Nguyễn Thị

Mỹ Linh, 2007)

1.2.2 Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Luật quản lý thuế: Quản lý thu thuế là quá trình thực thi các chức năng quản lý từ đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; quản lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý thông tin về người nộp thuế; kiểm tra, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật thuế và giải quyết khiếu

nại tố cáo về thuế (Tổng cục Thuế , Luật quản lý thuế, các văn bản hướng

dẫn thi hành, 2007)

Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp là hoạt động quản lý của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện để tổ chức hướng dẫn, điều hành, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với các doanh nghiệp nhằm động viên nguồn thu vào ngân sách nhà nước

* Đặc điểm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Quản lý thu thuế mang tính quyền lực Nhà nước và được đảm bảo bằng pháp luật Nhà nước dùng quyền lực để đảm bảo nguồn thu thuế cho NSNN

- Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa là quá trình đảm bảo thực thi các chính sách thuế, do vậy đây là quá trình thực hiện quyền hành pháp và tư pháp về thuế Quản lý thu thuế bao gồm những hoạt động trong bộ máy nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của các cơ quan thuế các cấp, với các chức năng và quyền hạn do luật định, nhằm đảm bảo

Trang 18

- Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp gắn liền với cơ quan thuế Chủ thể quản lý thu thuế là cơ quản lý thuế các cấp được Nhà nước giao trách nhiệm và quyền hạn trực tiếp thu thuế Đối tượng quản lý là các doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp thuế vào NSNN theo quy định của luật thuế

* Một số sắc thuế cơ bản mà doanh nghiệp vừa và nhỏ phải nộp:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế quan trọng nhất của

thuế trực thu, được tính trên phần thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ Mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh là đối tượng nộp

thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất + Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập

chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước

Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở

ngoài Việt Nam

+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

Phương pháp tính thuế: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong

kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

theo quy định của pháp luật (Quốc hội, 2008 b)

- Thuế giá trị gia tăng: là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá,

dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Giá tính thuế được quy định như sau: Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ

sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa nhập khẩu là

Trang 19

giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

Thuế suất: Có 3 mức 0% (cho các hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu); 5%

(nước sạch, thiết bị, dụng cụ y tế, hoạt động văn hoá, triển lãm); thuế suất

10% (cho các mặt hàng còn lại) (Quốc hội, 2008a)

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm: Phương pháp khấu trừ

thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

+ Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán,

hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

+ Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá

trị gia tăng bằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng Giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua

vào tương ứng

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy

Trang 20

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý

(Quốc hội, 2008a)

- Thuế Môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào

các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế Thuế Môn bài hiện nay đang áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện theo Thông

tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003 của Bộ Tài chính

Đối tượng nộp thuế Môn bài bao gồm: Các doanh nghiệp nhà nước,

công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác; các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là các HTX); Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh) hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế

và được cấp mã số thuế (loại 13 số) (Bộ Tài chính, 2009)

Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư của doanh nghiệp theo quy định như sau:

Bảng 1.2 Mức thuế Môn bài phải nộp Bậc thuế môn bài Vốn đăng ký Mức thuế Môn bài cả năm (đồng)

Trang 21

- Thuế tiêu thụ đặc biệt là khoản thuế gián thu, chỉ thu đối với một số

sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước có chính sách định hướng tiêu dùng Thuế Tiêu thụ đặc biệt thường áp dụng thuế suất cao mục tiêu nhằm điều tiết thu nhập của những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt

Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của

hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Giá tính thuế: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ

là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có

thuế giá trị gia tăng

Thuế suất: Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ

được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ cho từng loại hàng hoá, dịch vụ theo

quy định của Luật thuế TTĐB (Quốc hội, 2008 c)

- Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào các hoạt động khai thác tài

nguyên thiên nhiên

Căn cứ tính thuế tài nguyên: Là sản lượng tài nguyên thương phẩm

thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất

Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không

phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên

Giá tính thuế tài nguyên: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản

phẩm tài nguyên tại nơi khai thác

Thuế suất thuế tài nguyên: Được quy định theo Biểu thuế tài nguyên cho

từng loại tài nguyên theo quy định của Luật thuế Tài nguyên (Quốc hội, 2009)

1.3 Nội dung quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ nhất là hoạch định mục tiêu

Mục tiêu của quản lý thuế nói chung thường được xác định bằng các chỉ tiêu cụ thể như: số thuế thu trong một thời gian nhất định; tỷ lệ huy động

Trang 22

nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nước; tốc độ tăng trưởng về số thu của thời kỳ kế hoạch so với thời kỳ trước; tỷ trọng các sắc thuế cần đạt được trong từng thời kỳ

Mục tiêu cụ thể của quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa là làm cho các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ luật định về thuế của mình trên cơ sở mức độ tuân thủ tự nguyện pháp luật thuế của các doanh nghiệp này ngày càng cao Điều đó có nghĩa là số thuế thu được từ doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ tiến gần đến số thuế tiềm năng, hay giảm thiểu thất thu thuế và tiến dần tới 0, số thu của NSNN từ các doanh nghiệp này sẽ là lớn nhất trong điều kiện chính sách thuế ổn định, đồng thời chi phí của cơ quan thuế sẽ giảm khi mức độ tuân thủ của đối tượng nộp thuế ngày càng tăng

Thứ hai là phân cấp quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp

Trong hệ thống quản lý thuế, việc phân cấp quản lý cho từng cấp là hết sức cần thiết Ở nước ta, hệ thống thuế được tổ chức lại thống nhất theo ngành dọc từ Trung ương đến địa phương (từ năm 1990) chịu trách nhiệm quản lý thu thuế

Việc phân cấp quản lý thu trong ngành Thuế thường căn cứ vào đối tượng quản lý (không căn cứ vào sắc thuế) Một đối tượng có thể nộp nhiều loại thuế khác nhau nhưng hầu hết sẽ chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan thuế Điều này tránh được sự phiền hà cho đối tượng nộp thuế

Thứ ba là xây dựng, ban hành và thực hiện các quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Quy trình quản lý thu thuế quy định tình tự, thủ tục các bước công việc phải làm để quản lý thu thuế

Việc ban hành quy trình quản lý giúp cho cơ quan thuế chỉ đạo, điều hành hoạt động của cả hệ thống một cách thống nhất, khoa học, theo một trình

tự hợp lý, đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế, thực hiện dân chủ hóa, công khai minh bạch và rõ ràng để các cán bộ thuế, đối tượng nộp thuế dễ thực hiện

và kiểm soát cơ quan thuế

Trang 23

Việc thực hiện các quy trình quản lý thu thuế phản ánh chất lượng quản

lý của cơ quan thuế và tác động đến kết quả thu thuế

Quy trình quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm các quy trình đăng ký thuế, kê khai nộp thuế, kiểm soát tính thuế, thông báo thuế, thu thuế, tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, cưỡng chế thu nợ thuế, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế Quy trình quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp trong đó người nộp thuế (NNT) tự giác tuân thủ thực hiện các nghĩa vụ thuế: người nộp thuế căn cứ các quy định tại các Luật thuế để xác định nghĩa vụ thuế của mình, kê khai chính xác, nộp tờ khai thuế

và nộp thuế đúng thời hạn Cơ quan thuế không can thiệp vào việc thực hiện nghĩa vụ thuế nếu người nộp thuế tự giác tuân thủ nghĩa vụ Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn để người nộp thuế hiểu rõ và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời giám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa

vụ thuế của người nộp thuế và thông qua công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện, xử lý kịp thời, đúng đắn những hành vi gian lận, trốn thuế của người nộp thuế Nội dung của quy trình này bao gồm:

- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các đơn vị và cá nhân liên quan đến quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cơ quan thuế

- Trình tự, thủ tục hành chính của các bước công việc: đảm bảo hoạt động đồng bộ giữa các bước công việc cũng như về thời gian

- Mối quan hệ công tác giữa các đơn vị , cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ: phối hợp ngang giữa các bộ phận trong cơ quan, giữa các cơ quan trong ngành, kết hợp các công việc của các cá nhân trong bộ phận

Một số khâu cơ bản trong quy trình quản lý thu thuế:

Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

- Tuyên truyền pháp luật thuế có vai trò vô cùng quan trọng, là một trong những yếu tố hàng đầu tác động đến nhận thức của người dân về thuế Việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế làm cho các tổ chức, cá nhân và

Trang 24

toàn xã hội hiểu rõ được bản chất và ý nghĩa quan trọng của thuế và nghĩa vụ nộp thuế, đó là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền lợi chính đáng của bản thân người nộp thuế Mọi hành vi trốn thuế, tránh thuế, gian lận thuế không chỉ là hành vi vi phạm pháp luật mà còn là hành vi vi phạm đạo đức công dân, dư luận xã hội cần phải lên án không khoan nhượng Từ đó xây dựng ý thức tự giác chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về thuế trong toàn dân, toàn xã hội Đồng thời qua đó cơ quan thuế nắm được những bất cập của các quy định về chính sách thuế, về thủ tục về thuế hiện hành để nghiên cứu toàn diện

Trong bối cảnh hiện nay, khi chính sách thuế thường xuyên điều chỉnh,

bổ sung cho phù hợp với sự chuyển đổi của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, người nộp thuế thực hiện cơ chế tự tính, tự kê khai, tự nộp thuế, càng cần thiết phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục chính sách pháp

luật thuế và hỗ trợ để người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình

- Cơ quan thuế cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người nộp thuế Dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế là một công tác quan trọng trong hệ thống công tác quản lý thuế Thực hiện tốt công tác hỗ trợ sẽ đảm bảo hỗ trợ kịp thời các vướng mắc của người nộp thuế, giúp người nộp thuế phòng tránh sai sót trong thực hiện các thủ tục hành chính thuế, đặc biệt là trong khai thuế, nộp thuế, từ đó giúp người nộp thuế tự giác thực hiện tốt nghĩa vụ của họ với Nhà nước và xã hội

Công tác hỗ trợ NNT có tác dụng không chỉ đối với NNT mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình Bởi thông qua công tác hỗ trợ NNT sẽ tạo nên mối quan hệ thân thiện giữa cơ quan thuế và NNT Doanh nghiệp nói riêng, người dân nói chung sẽ nhận thức được rằng họ có thể tiếp xúc thuận lợi, dễ dàng với cán bộ thuế và cơ quan thuế, có thể tìm đến cơ quan thuế để được giúp đỡ giải đáp những vướng mắc trong quá trình chấp hành luật thuế Thực hiện tốt công tác hỗ trợ NNT sẽ tạo điều kiện giảm rất nhiều chi phí quản lý trong toàn xã hội: giảm chi phí quản lý của cơ quan thuế và giảm chi phí chấp hành luật thuế của NNT

Trang 25

Xử lý tờ khai và kế toán thuế

- Nhận tờ khai thuế, phát hiện các lỗi kê khai và hướng dẫn NNT sửa lỗi kịp thời, xác định nghĩa vụ thuế theo kê khai của doanh nghiệp

- Theo dõi tình hình thực hiện kê khai của doanh nghiệp và cung cấp thông tin này cho các khâu quản lý tiếp theo để các khâu quản lý như hỗ trợ, thu nợ, thanh tra, kiểm tra … có biện pháp xử lý như : hướng dẫn người nộp thuế để tránh các lỗi đã mắc trong kê khai nếu việc mắc lỗi là do chưa hiểu rõ, hoặc xem xét sửa đổi mẫu tờ khai nếu chưa thấy phù hợp, hoặc đó là một dấu hiệu để xem xét, lựa chọn các trường hợp thanh tra

- Nhận chứng từ nộp thuế, hạch toán số thuế đã nộp của doanh nghiệp, theo dõi thanh toán thuế, đảm bảo tính đúng nợ thuế của NNT theo từng khoản thuế phải nộp, để khâu cưỡng chế thu nợ thuế thực hiện đôn đốc và cưỡng chế doanh nghiệp nộp thuế vào NSNN

Cưỡng chế thu nợ thuế

Mục tiêu của công tác cưỡng chế thu nợ thuế là kịp thời phát hiện và xử

lý các đối tượng nộp thuế cố ý chây ỳ, nợ thuế, chiếm đoạt tiền thuế và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế, để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào NSNN, phù hợp với pháp luật thuế

Nội dung của công tác cưỡng chế thu nợ thuế là:

- Giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp, có biện pháp kịp thời để đôn đốc, xử phạt việc chậm nộp kê khai, chậm nộp thuế của doanh nghiệp

- Theo dõi được số thuế nợ của doanh nghiệp theo từng loại thuế, mức nợ thuế, tuổi nợ, nguyên nhân của từng khoản nợ thuế và kết hợp với việc phân tích thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch và có biện pháp thu nợ phù hợp

Trang 26

Thanh tra, kiểm tra thuế:

Thanh tra, kiểm tra là một nội dung quan trọng trong quản lý thuế Mục đích là:

- Phát hiện để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế như khai man, trốn thuế, nợ đọng thuế, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng thất thu thuế cho Nhà nước và đảm bảo công bằng giữa những người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế

- Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế, để họ thấy rằng mọi hành vi vi phạm về thuế đều sẽ bị cơ quan thuế phát hiện và xử phạt

- Phát hiện những nội dung không phù hợp trong các văn bản pháp quy về thuế, những điểm bất hợp lý trong quy trình quản lý thuế, cơ cấu tổ chức,

từ đó kiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời để không ngừng hoàn thiện chính sách thuế và quản lý thuế

Kiểm tra, thanh tra thuế gồm:

- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế: Kiểm tra thuế tại trụ sở

cơ quan quản lý thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế

- Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế: Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình,

bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản

lý trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

- Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

- Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế

Trang 27

- Các trường hợp thanh tra thuế:

+ Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần

+ Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế

+ Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Quyết định thanh tra thuế

- Thời hạn thanh tra thuế: Thời hạn một lần thanh tra thuế không quá

ba mươi ngày, kể từ ngày công bố quyết định thanh tra thuế

- Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế

- Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế

- Nghĩa vụ và quyền của đối tượng thanh tra thuế

- Kết luận thanh tra thuế (Quốc hội, 2006)

Thứ tư là xây dựng đội ngũ cán bộ ngành Thuế

Cùng với sự thay đổi về phương pháp quản lý t huế và sự chuyển đổi về

cơ cấu tổ chức bộ máy ngành thuế , công tác cán bộ của cơ quan thuế cũng được đặc biệt coi trọng Nguồn nhân lực của CQT được tuyển dụng bổ sung

để đáp ứng được các yêu cầu mới của công việc Cán bộ thuế cũ phải được đào tạo l ại về cả kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng phục vụ Cơ quan thuế đặc biệt coi trọng việc đào tạo kỹ năng ứng xử , giao tiếp văn hóa , lịch sự (soft skill), tạo ra đội ngũ có năng lực nhằm cung cấp các dịch vụ có chất lượng cho người dân Đây cũng là bước quan trọng để thay đổi mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với người dân theo hướng phục vụ , tạo mọi thuận lợi cho NNT Việc ứng xử giao tiếp lịch thiệp , niềm nở, nhã nhặn, tận tình của công chức thể hiện mức độ chuyên nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ của cơ quan thuế

Trang 28

Bên cạnh đó , tạo môi trường làm việc tốt cho cán bộ , công chức thuế cũng được quan tâm Cơ quan thuế định kỳ tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu, lấy ý kiến của cán bộ , công chức thuế để cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ, công chức, cải tiến các quy trình nghiệp vụ để dễ thực hiện hơn , khoa học hơn cho công chức thuế

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu thuế

Công tác thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Việc đánh giá các nhân tố tác động đến công tác thu thuế sẽ rất có ý nghĩa trong quản lý điều hành

1.4.1 Nhân tố khách quan

- Hệ thống văn bản pháp luật về thuế và quản lý thu thuế : Những văn bản về thuế có tác động trực tiếp đến quyền lợi của NNT càng quy định rõ ràng, cụ thể bao nhiêu thì việc thu thuế của cơ quan thuế càng thuận lợ i, dễ dàng hơn

Nhiều văn bản sửa đổi , bổ sung, hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc từ Bộ Tài chính xuống đến Cụ c thuế cấp tỉnh , thành phố, NNT không thể cập nhật kịp các văn bản này nếu như không tập hợp và hệ thống lại

Nếu các văn bản về thuế quá phức tạp, quy định không rõ ràng, thủ tục hành chính về thuế rườm rà sẽ khó khăn cho cả cán bộ thuế và các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng Vì vậy, muốn công tác thu thuế được thuận lợi, khoa học thì yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất đó là cần có hệ thống văn bản pháp luật về thuế và công tác thu thuế hoàn thiện, thống nhất, chặt chẽ, rõ ràng và dễ hiểu Muốn vậy, cần có những nghiên cứu toàn diện về kinh tế xã hội, cơ chế thu thuế làm cơ sở ban hành quy trình quản lý thống nhất

- Trình độ hiểu biết về thuế và ý thức chấp hành luật thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nếu các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực sự hiểu biết

Trang 29

pháp luật về thuế, ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế sẽ cao Ngược lại, các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ không có thái độ rõ ràng trước các hành

vi trốn thuế, gian lận về thuế, thậm chí còn thờ ơ, khuyến khích, đồng tình

Trước hết, các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải hiểu sâu sắc về nghĩa vụ thuế và quyền thụ hưởng lợi ích từ khoản tiền thuế mà mình đóng góp; hiểu rõ về nội dung chính sách và nghiệp vụ tính thuế, kê khai và nộp thuế; nhận thức đúng trách nhiệm pháp luật về nghĩa vụ phải kê khai nộp thuế của mình Do đó tính tuân thủ, tự nguyện cao trong việc kê khai, tính thuế và nộp thuế

Một số doanh nghiệp cố ý, tìm mọi thủ đoạn, dưới mọi hình thức gian lận các khoản tiền thuế phải nộp Các doanh nghiệp này không những không nộp thuế mà còn tìm cách chiếm đoạt tiền từ Ngân sách Nhà nước thông qua việc kê khai khống giá mua hàng, nhất là hàng xuất khẩu để được hoàn thuế Tình trạng trốn, lậu thuế, nợ đọng thuế còn khá phổ biến ở nhiều khoản thu và diễn ra ở các địa bàn khác nhau, vừa làm thất thu cho NSNN, vừa không bảo đảm công bằng xã hội và đưa quản lý thu thuế vào nề nếp

- Các yếu tố môi trường bên ngoài: là các yếu tố tác động trên phạm vi rộng Các yếu tố thuộc môi trường bao gồm:

+ Môi trường kinh tế: Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế được xem xét trên các chỉ tiêu chung của nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, lạm phát, thị trường lao động, hành hoá và vốn

+ Môi trường xã hội: Các yếu tố thuộc môi trường xã hội như yếu tố về tập quán, truyền thống, trình độ dân trí của cộng đồng dân cư, các giá trị xã hội, mật độ dân cư

+ Kỹ thuật công nghệ: Phản ánh trình độ phát triển khoa học công nghệ

và áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào cuộc sống

Phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho công tác thu thuế thiếu thốn hay không phù hợp thì cũng khiến nhân viên thuế gặp khó khăn trong công việc

Trang 30

+ Tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn chính sách thuế: Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế là 1 trong 4 chức năng cơ bản, là khâu đầu tiên và quan trọng trong công tác quản lý thuế kể từ khi Luật Quản lý thuế có hiệu lực Việc tổ chức công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại cơ quan thuế là yêu cầu tất yếu để thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc về chính sách, pháp luật thuế, giúp người nộp thuế đề cao trách nhiệm trong việc tuân thủ và tự giác chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước Từ việc tăng cường công tác tuyên truyền chính sách pháp luật thuế cũng như làm tốt công tác hỗ trợ người nộp thuế đã góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế; giảm dần các sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện chính sách thuế của người nộp thuế; quan hệ giữa cơ quan thuế, công chức thuế và người nộp thuế ngày càng thân thiện Tuy nhiên, công tác tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn chính sách thuế chưa thật đáp ứng yêu cầu để nâng cao sự hiểu biết, tính tự giác trong việc chấp hành các chính sách thuế của Nhà nước của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

+ Chức năng, tổ chức và quyền hạn của thanh tra, kiểm tra thuế đối với

các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải trở thành công cụ có hiệu lực để chống thất

thu ngân sách và răn đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm về thuế Thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm về thuế của cơ quan thuế phù hợp với thực trạng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 31

+ Cán bộ thuế phải được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để đáp ứng yêu cầu của tình hình về chính sách thuế, nghiệp vụ quản lý các khoản thu, hiện đại hóa quản lý thu bằng ứng dụng tin học Cán bộ thuế phải có khả năng tuyên truyền giáo dục, tư vấn đối tượng nộp thuế thành thạo Thái độ và phong cách ứng xử của cán bộ thuế tận tụy, công tâm, khách quan giữa quyền lợi của Nhà nước với quyền lợi của người nộp thuế Cán bộ thuế phải là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các doanh nghiệp trong việc thực hiện các luật thuế Phẩm chất cán bộ thuế tốt và phải được rèn luyện, tu dưỡng thường xuyên để không bắt tay với các doanh nghiệp nhỏ và vừa vi phạm luật thuế

- Các yếu tố thuộc về mục tiêu hoạt động: Mục tiêu hoạt động là những mục tiêu mà công tác quản lý thu thuế đã đặt ra trong một thời kỳ Trong công tác lập dự toán thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng cần đặt ra các chỉ tiêu kế hoạch phấn đấu thực hiện Các chỉ tiêu này cần được xây dựng có căn cứ thực tiễn, việc lập cần được tiến hành một cách nghiêm túc, trung thực khách quan và khoa học Quản lý kinh tế bằng kế hoạch là một phương pháp khoa học, vì vậy, dự toán thu thuế là một khâu quan trọng trong quản lý thuế

- Yếu tố thuộc về công nghệ là yếu tố giúp cho công tác quản lý thuế được thực hiện khoa học, nhanh chóng Công nghệ thể hiện như là các phương tiện hỗ trợ công việc như là máy tính, phần mềm quản lý nhằm mục tiêu giảm thời gian, tiết kiệm chi phí, đảm bảo hiệu quả trong giao dịch

Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu thuế đạt hiệu quả cao Khoa học công nghệ phải hỗ trợ mạnh mẽ, tích cực cho quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp Cụ thể như sau:

+ Xây dựng và cập nhật hệ thống số liệu lịch sử về doanh nghiệp một cách đầy đủ Hệ thống quản lý được nối mạng toàn quốc và có sự đối chiếu thông tin một cách tự động

+ Xây dựng phần mềm phân tích phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra như: phân loại đối tượng thanh tra, kiểm tra; phân tích kê khai, phân tích

Trang 32

+ Kết nối với hệ thống thông tin trong nội bộ ngành và các ngành kinh tế có liên quan cũng như với các doanh nghiệp để cung cấp thông tin hỗ trợ lẫn nhau

1.5 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới và Việt Nam

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới

a) Kinh nghiệm của Australia

Về đăng ký thuế: Với phương châm coi đối tượng nộp thuế là khách

hàng, CQT đã đưa ra nhiều hình thức giúp họ dễ dàng đăng ký thuế như: thông qua Internet, thông qua hệ thống điện tử tại các đại lý thuế, thông qua giấy tờ

Về tuyên truyền hỗ trợ: Cơ quan thuế đã sử dụng các hình thức tuyên

truyền hỗ trợ cho các nhóm doanh nghiệp có mức độ tuân thủ thuế khác nhau Ngoài ra, cơ quan thuế Australia có quan hệ chặt chẽ với các trường học nhằm khuyến khích học sinh đăng ký thuế thu nhập cá nhân trước khi đi làm, điều này góp phần xây dựng văn hóa thuế cho người dân ngay trong môi trường học đường

Về thanh tra và cưỡng chế nợ thuế: Các hình thức thanh tra linh hoạt

tùy theo mức độ tuân thủ pháp luật thuế Các giải pháp cưỡng chế thu nợ được dựa trên hai tiêu chí là theo mức độ nợ thuế và theo mức độ chấp hành nghĩa vụ thuế Cơ quan thuế có quyền ấn định thuế đối với doanh nghiệp kê khai sai nhưng rất ít sử dụng, chủ yếu khuyến khích doanh nghiệp kê khai trung thực

b) Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc tập trung chủ yếu vào cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp ở tất cả các khâu, từ khâu trước khi nộp thuế đến khâu nộp thuế cho đến khâu sau nộp thuế Địa điểm cung cấp các dịch vụ về thuế được xây dựng

ở các thành phố, quận và các nơi khác có giao thông thuận tiện và khu vực tập

Trang 33

trung đông NNT Nguyên tắc tập trung, kinh tế, thuận tiện cho NNT Ở các thành phố, trụ sở dịch vụ hỗ trợ NNT có thể được đặt trong cơ quan thuế Ở vùng nông thôn, nơi không có đủ một số điều kiện, CQT có thể xây dựng những điểm thu hoặc trụ sở được ủy nhiệm thu tùy theo hoàn cảnh đặc biệt của từng trường hợp và tiến hành cung cấp dịch vụ hỗ trợ NNT một cách tổng hợp và rộng rãi trước công chúng Để tạo thuận lợi cho việc nộp thuế, hoạt động dịch vụ hỗ trợ NNT cấp quốc gia và cấp địa phương thực hiện việc xây dựng các trụ sở cung cấp dịch vụ hỗ trợ NNT theo tiêu chuẩn cho các trung tâm này Tại các trung tâm thường có nhiều bàn để giải quyết các vấn đề khác nhau như: các yêu cầu về thuế, đăng ký thuế, hóa đơn, xử lý tờ khai, thu thuế

… NNT có thể tìm giải đáp cho tất cả các vấn đề vướng mắc về thuế tại các trung tâm dịch vụ hỗ trợ NNT Trung Quốc cũng thường xuyên tiến hành cuộc khảo sát, điều tra để có đánh giá khách quan về công tác hỗ trợ NNT, từ đó đánh giá và cải tiến hoạt động này cho tốt hơn

c) Kinh nghiệm thu thuế đối với các doanh nghiệp của Indonexia

Ở bất kỳ quốc gia nào, doanh nghiệp tiến hành kinh doanh đều phải đăng ký thuế Đối với Indonexia, trong vòng 1 tháng kể từ khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải đăng ký thuế tại cơ quan thuế cấp quận, huyện để được cấp mã số thuế

Các doanh nghiệp được cung cấp các dịch vụ hỗ trợ với nhiều hình thức phong phú như: hỗ trợ trực tiếp, trả lời bằng văn bản, hướng dẫn hoặc tọa đàm trên truyền hình, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi Đặc biệt có chế độ tờ khai thuế xanh áp dụng cho người nộp thuế chấp hành tốt nghĩa vụ thuế Đối với những doanh nghiệp này sẽ được ưu tiên hoàn thuế trong vòng 1 tuần đối với thuế GTGT Đồng thời, có điều lệ quy định rõ trách nhiệm của cán bộ thuế và người nộp thuế trong trường hợp cán bộ thuế hướng dẫn hoặc tư vấn cho người nộp thuế sai chính sách

Trang 34

Đối với công tác thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế phân ra thành: thanh tra tại cơ quan thuế và thanh tra tại doanh nghiệp Theo thứ tự ưu tiên, thanh tra được sắp xếp theo thứ tự sau: thanh tra thường xuyên, thanh tra chứng cứ ban đầu (được thực hiện để thu thập chứng cứ ban đầu chứng tỏ doanh nghiệp

vi phạm luật hình sự), thanh tra tại cơ sở của doanh nghiệp, thanh tra đặc biệt (được thực hiện khi doanh nghiệp có sự bất thường)

Hệ thống tiêu chí để lựa chọn thanh tra trên cơ sở dữ liệu tờ khai thuế, báo cáo tài chính của doanh nghiệp và các thông tin khác, sau đó được chấm điểm để lựa chọn Việc thanh tra cũng có thể được mở rộng phạm vi

và thời gian, đảm bảo nguyên tắc doanh nghiệp đã được thanh tra thuế sẽ không bao giờ bị thanh tra lại trong phạm vi một năm (trừ những trường hợp rất đặc biệt)

1.5.2 Kinh nghiệm về tăng cường công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

a) Kinh nghiệm quản lý thu thuế của Cục thuế Hà Nội

Trong bối cảnh khó khăn chung của cả nước, thách thức đối với nhiệm

vụ động viên nguồn lực cho NSNN trên địa bàn thành phố Hà Nội là sự suy giảm tốc độ tăng trưởng chung gây ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất khiến cho hàng chục nghìn doanh nghiệp thua lỗ phải ngừng hoạt động, giải thể, phá sản; nhiều nguồn thu sụt giảm nghiêm trọng Do vậy, Cục thuế Hà Nội đã đổi mới cách thức tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, hiện đại hơn, đảm bảo cho các doanh nghiệp trên địa bàn cập nhật đầy đủ cơ chế, chính sách thuế mới, đồng thời mọi vướng mắc của doanh nghiệp đều được phản ánh kịp thời tới cơ quan thuế Bên cạnh đó, bằng việc tăng tốc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhằm triển khai tốt dự án hiện đại hóa thu NSNN, cung cấp dịch vụ hỗ trợ NNT và trung tâm xử lý dữ liệu về thuế, triển khai rộng rãi việc kê khai, nộp thuế điện tử

Trang 35

Đối với công tác thanh tra, kiểm tra: Hoàn thiện phương pháp đánh giá rủi ro, phân tích thông tin về NNT trên tờ khai thuế nhằm phát hiện các doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề, doanh nghiệp có dấu hiệu thất thu thuế, từ đó điều chỉnh số thuế tăng hàng trăm tỷ đồng Kết quả trong 3 năm 2009 -

2011, Cục thuế Hà Nội đã thanh tra, kiểm tra được 8.567 doanh nghiệp, truy thu thuế 975,6 tỷ đồng

b) Kinh nghiệm quản lý thu hồi nợ thuế của Cục thuế Ninh Bình

Xác định thu nợ thuế là một trong những công tác trọng tâm hàng đầu, góp phần tích cực hoàn thành dự toán NSNN, Cục thuế Ninh Bình quyết tâm thực hiện mục tiêu đề ra Tuy nhiên, bên cạnh một bộ phận NNT ý thức về trách nhiệm, nghĩa vụ với NSNN chưa cao, chưa tự giác nộp thuế, thậm chí còn cố tình dây dưa tiền thuế còn có các doanh nghiệp bị tác động bởi suy thoái kinh tế thị trường nên sản xuất kinh doanh đình trệ, sản phẩm tiêu thụ chậm, hàng tồn kho lớn, dẫn đến chưa có tiền để nộp số thuế đã kê khai

Nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ thuế, Cục thuế Ninh Bình đã tập trung thực hiện các giải pháp thu nợ thuế như thành lập đoàn công tác chống thất thu liên ngành, tiến hành rà soát và yêu cầu các doanh nghiệp còn nợ thuế ký cam kết nộp tiền vào NSNN theo quy định, kiên quyết thực hiện biện pháp cưỡng chế một số doanh nghiệp nợ thuế điển hình

1.5.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Luật quản lý thuế có hiệu lực từ 1/7/2007 trong đó áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp - cơ chế quản lý thuế hiện đại và có hiệu quả, giúp cho ngành thuế giảm bớt chi phí quản lý, nâng cao tính hiệu quả của công tác thu thuế

Nâng cao tính tự giác tuân thủ của các doanh nghiệp bằng cách Chi cục Thuế tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT, tạo thuận lợi và giảm chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế cho các doanh nghiệp

Trang 36

Hiện đại hóa công tác thu thuế, áp dụng rộng rãi công nghệ tin học, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở dữ liệu thông tin chính xác về người nộp thuế để kiểm soát được tất cả đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế; đảm bảo dự báo nhanh và chính xác số thu NSNN

Thực hiện đúng các quy trình tổ chức thu thuế Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm phát hiện các trường hợp khai sai, khai thiếu thuế, trốn thuế để có biện pháp xử lý kịp thời

Đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao trình độ cán bộ theo chức năng, sắp xếp lại bộ máy theo chức năng chuyên sâu

Khen thưởng, tôn vinh kịp thời các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt chính sách pháp luật thuế

Trang 37

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng hoạt công tác thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP Việt Trì? Những tồn tại, hạn chế là gì? Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó?

- Các giải pháp tăng cường công tác thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ

và vừa như thế nào để tăng thu NSNN có hiệu quả và bền vững?

- Các điều kiện đồng bộ để cho việc thực hiện giải pháp được thuận lợi

là gì?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Thành phố Việt Trì được công nhận là đô thị loại I theo Quyết định số 1645/2010/QĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2010 của Thủ tướng Chính Phủ, thành phố “là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Phú Thọ và vùng trung du miền núi Bắc Bộ”

Hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Trì phát triển mạnh mẽ

cả về số lượng và chất lượng, đồng thời giai đoạn 2009 - 2011, Chi cục Thuế Thành phố Việt Trì liên tục hoàn thành vượt mức nhiệm vụ thu ngân sách và đạt được tốc độ tăng thu năm sau cao hơn năm trước, với tốc độ tăng thu bình quân 37%/năm Số thu ngân sách trên địa bàn thành phố năm 2009 đạt 52,9 tỷ đồng; năm 2011 thực hiện 100,5 tỷ đồng, tăng gấp hơn 2 lần

Để phát huy hơn nữa sự đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa vào NSNN cũng như đóng góp vào phát triển kinh tế-xã hội của thành phố, do vậy tôi chọn địa điểm nghiên cứu là Chi cục Thuế TP Việt Trì

Trang 38

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Được thu thập từ tờ khai tạm tính theo quý, tờ khai quyết toán thuế, các nguồn tài liệu, Tổng cục Thuế, Cục thuế tỉnh Phú Thọ, báo cáo của Chi cục Thuế TP Việt Trì, Phòng thống kê TP Việt Trì; các báo cáo tài liệu của các ban ngành TP Việt Trì; thông tin đã được công bố trên các giáo trình, báo, tạp chí, công trình và đề tài khoa học trong nước

2.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập số liệu mới được thực hiện qua phương pháp điều tra Chọn nghiên cứu là 4 loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa để điều tra đó là công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã Tiến hành điều tra 155 doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong 155 doanh nghiệp thì: Công ty TNHH chọn 55, Công ty cổ phần chọn 36, Doanh nghiệp tư nhân chọn 60, HTX chọn 4 Những doanh nghiệp này có thể đại diện cho từng xã phường và cho thành phố Những doanh nghiệp nhỏ và vừa này được lựa chọn đại diện ở các ngành, nghề kinh doanh: Sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, đồng thời các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được điều tra ở các nhóm phường, xã khác nhau trên địa bàn Thành phố Việt Trì đảm bảo đại diện được tính toàn diện của địa bàn trên Thành phố Mẫu chọn ra vừa đảm bảo tính đại diện cho từng vùng, vừa đại diện và suy rộng được cho cả Thành phố Việt Trì Đồng thời chọn 50 cán bộ, công chức trong tổng số 100 cán bộ, công chức thuộc Chi cục Thuế Thành phố Việt Trì Sử dụng các phiếu điều tra để thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu của đề tài

Trang 39

Bảng số 2.1 Số doanh nghiệp nhỏ và vừa điều tra

STT Loại hình doanh nghiệp Số lượng

(Nguồn: Chi cục Thuế TP Việt Trì,2011)

Các thông tin điều tra: loại hình doanh nghiệp, quy mô kinh doanh: Vốn và số lao động, ngành nghề kinh doanh, công tác khai thuế, nộp thuế, miễn giảm thuế của các doanh nghiệp, kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các hình thức tuyên truyền của cơ quan thuế, mức độ hài lòng với cách thức tổ chức, quản lý thuế của Chi cục thuế TP Việt Trì

Phương pháp biểu đồ để phân tích đánh giá một cách khách quan, khoa học về các nội dung nghiên cứu

Trang 40

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

Dùng các phương pháp trong thống kê để tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu thu thập được làm cơ sở cho việc phân tích đánh giá thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn nghiên cứu theo các tiêu thức (góc độ) khác nhau Các số liệu được xử lý

- Phương pháp phân tổ thống kê

Phân tổ các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo đơn vị quản lý, theo loại hình doanh nghiệp, theo kế hoạch thu ngân sách

- Phương pháp so sánh thống kê

Phân tích đánh giá tình hình nộp ngân sách, số nộp ngân sách, so sánh

số thuế thu được của các doanh nghiệp nhỏ và vừa qua thanh tra, kiểm tra

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

- Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa kê khai, đăng ký thuế giai đoạn 2009-2011

- Số thu ngân sách TP Việt Trì giai đoạn 2009-2011

- Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2009-2011

- Số thu thuế từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2009-2011

- Số doanh nghiệp được kiểm tra, thanh tra thuế và số thuế truy thu giai đoạn 2009 - 2011

- Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngày đăng: 21/11/2014, 21:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính (2011), Quyết định số 2162/QĐ-BTC ngày 08/9/2011 “về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015 và các đề án triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015 và các đề án triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
12. Phan Thị Cúc -Trần Phước-Nguyễn Thị Mỹ Linh (2007), Giáo trình Thuế (Lý thuyết, bài tập và bài giải), Nhà Xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thuế
Tác giả: Phan Thị Cúc -Trần Phước-Nguyễn Thị Mỹ Linh
Nhà XB: Nhà Xuất bản Thống kê
Năm: 2007
20. Tổng cục Thuế (2010a), Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 “quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế
21. Tổng cục Thuế (2010b), Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 “quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội thuế Chi cục Thuế Chi cục Thuế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội thuế Chi cục Thuế Chi cục Thuế
23. Website Bộ Tài chính: http://www.mof.gov.vn, (2012) 24. Website Tổng cục Thuế: http://www.gdt.gov.vn, (2012) Link
25. Website Cục thuế Phú Thọ: http://w.ww.phutho.gdt.gov.vn, (2012) 26. Website tỉnh Phú Thọ: http://www.phutho.gov.vn, (2012) Link
1. Bộ Tài chính (2009), Hướng dẫn thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế và chính sách thuế mới Khác
3. Chính phủ (2011), Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 "về việc phê duyệt Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020&#34 Khác
4. Chi cục Thuế TP Việt Trì (2010), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2009 Khác
5. Chi cục Thuế TP Việt Trì (2011), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2010 Khác
6. Chi cục Thuế TP Việt Trì (2012), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2011 Khác
7. Cục thuế Phú Thọ (2010), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2009 Khác
8. Cục thuế Phú Thọ (2011), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2010 Khác
9. Cục thuế Phú Thọ (2012), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2011 Khác
10. Cục Thống kê Phú Thọ (2012), Niên giám Thống kê tỉnh Phú Thọ 2011 Khác
11. Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia (2005) - Hệ thống văn bản pháp luật thuế hiện hành, Hà Nội Khác
13. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá X (2005), Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Khác
14. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI (2006), Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Khác
15. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII (2008 a), Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 Khác
16. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII (2008 b)- Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Mức thuế Môn bài phải nộp - Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì
Bảng 1.2. Mức thuế Môn bài phải nộp (Trang 20)
Bảng số 2.1. Số doanh nghiệp nhỏ và vừa điều tra  STT  Loại hình doanh nghiệp  Số lƣợng - Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì
Bảng s ố 2.1. Số doanh nghiệp nhỏ và vừa điều tra STT Loại hình doanh nghiệp Số lƣợng (Trang 39)
Sơ đồ tổ chức của Chi cục - Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì
Sơ đồ t ổ chức của Chi cục (Trang 44)
Bảng 3.1. Trình độ học vấn của cán bộ Chi cục Thuế TP Việt Trì   năm 2011 - Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì
Bảng 3.1. Trình độ học vấn của cán bộ Chi cục Thuế TP Việt Trì năm 2011 (Trang 47)
Bảng 3.2. Trang thiết bị phục vụ cho công tác thu thuế                 của Chi cục Thuế  TP Việt Trì năm 2011 - Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì
Bảng 3.2. Trang thiết bị phục vụ cho công tác thu thuế của Chi cục Thuế TP Việt Trì năm 2011 (Trang 50)
Bảng 3.2. Tình hình quản lý các doanh nghiệp nhỏ và vừa   phân theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn năm 2009 - 2011 - Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì
Bảng 3.2. Tình hình quản lý các doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn năm 2009 - 2011 (Trang 53)
Bảng 3.3. Kế hoạch thu và kết quả thu NSNN từ các DNNVV  giai đoạn năm 2009 - 2011 - Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì
Bảng 3.3. Kế hoạch thu và kết quả thu NSNN từ các DNNVV giai đoạn năm 2009 - 2011 (Trang 54)
Bảng 3.3. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ  NNT tại   Chi cục Thuế TP Việt Trì giai đoạn năm 2009 - 2011 - Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì
Bảng 3.3. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại Chi cục Thuế TP Việt Trì giai đoạn năm 2009 - 2011 (Trang 56)
Bảng 3.4. Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế  Năm  Loại hình - Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì
Bảng 3.4. Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Năm Loại hình (Trang 61)
Bảng 3.5. Kết quả cuộc kiểm tra giai đoạn năm 2009-2011 - Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì
Bảng 3.5. Kết quả cuộc kiểm tra giai đoạn năm 2009-2011 (Trang 62)
Bảng 3.6. Số lƣợng hồ sơ khai thuế giai đoạn năm 2009 - 2011 - Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì
Bảng 3.6. Số lƣợng hồ sơ khai thuế giai đoạn năm 2009 - 2011 (Trang 63)
Bảng 3.7: Kết quả truy thu thuế và xử phạt qua kiểm tra thuế đối với các  doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế TP Việt Trì - Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì
Bảng 3.7 Kết quả truy thu thuế và xử phạt qua kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế TP Việt Trì (Trang 64)
Hình thức tuyên truyền hỗ trợ cung  cấp thông tin của cơ quan thuế phù  hợp nhất - Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì
Hình th ức tuyên truyền hỗ trợ cung cấp thông tin của cơ quan thuế phù hợp nhất (Trang 76)
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp phiếu điều tra của các DN nhỏ và vừa tại Chi  cục Thuế TP Việt Trì về việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế - Với các lý do nêu trên Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Việt Trì
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp phiếu điều tra của các DN nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế TP Việt Trì về việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w