1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp

126 353 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của hoạt động đầu tư là một trong những yếu tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống của nhân dân và giải quyết nhiều vấn đề phát triển xã hội của đất nước.. Số h

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

NGUYỄN TRUNG KIÊN

ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH PHÚ THỌ, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2013

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

NGUYỄN TRUNG KIÊN

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH PHÚ THỌ, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quang Tuấn

THÁI NGUYÊN, NĂM 2013

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập Các số liệu, tài liệu, kết quả nêu trong luận văn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, chƣa đƣợc công bố ở những nghiên cứu khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Kiên

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG 4

VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 4

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển 6

1.1.3 Các nội dung cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển 8

1.2 VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 10

1.2.1 Một số lý luận về tăng trưởng và phát triển kinh tế 10

1.2.2 Vai trò của đầu tư phát triển đến tăng trưởng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh 16

1.3 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 22

1.3.1 Nguồn vốn trong nước 22

1.3.2 Nguồn vốn nước ngoài 23

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 25

1.4.1 Tác động của môi trường kinh tế vĩ mô 25

1.4.2 Tác động của môi trường chính trị luật pháp 26

1.4.3 Tác động của môi trường văn hoá xã hội 27

1.4.4 Tác động của môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên 27

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động đầu tư phát triển 31

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư phát triển 34

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 39

3.1.TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TỈNH PHÚ THỌ 39

3.1.1 Các điều kiện tư nhiên 39

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 42

3.2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 48

3.2.1 Tình hình thực hiện tổng mức vốn đầu tư phát triển 49

3.2.2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển phân theo nguồn vốn 51

3.2.3 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển phân theo nội dung đầu tư 65

3.2.4 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển kinh tế theo ngành 67

3.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 73

3.3.1 Những kết quả và hiệu quả đạt được 73

3.3.3 Hạn chế và nguyên nhân 87

3.4 ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA PHÚ THỌ ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (PHƯƠNG PHÁP SWOT) 91

3.4.1 Điểm mạnh 91

3.4.2 Điểm yếu 92

3.4.3 Cơ hội 93

3.4.4 Thách thức 94

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CỦA TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2015 95

4.1.1 Quan điểm phát triển 95

4.1.2 Mục tiêu phát triển 96

4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 99

4.3.1 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và kế hoạch đầu tư 99

4.3.2 Tăng cường huy động vốn cho đầu tư phát triển 101

4.3.3 Hình thành cơ cấu phân bổ vốn đầu tư hợp lý (khai thác tối đa lợi thế của tỉnh) 104

4.3.4 Hoàn thiện công tác quản lý hoạt động đầu tư 109

4.3.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 111

KẾT LUẬN 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐTPT của NN Đầu tư phát triển của Nhà nước

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất tỉnh Phú Thọ năm 2010 41Bảng 3.2: Cơ cấu đóng góp vào GDP theo ngành kinh tế 46Bảng 3.3: Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của Phú Thọ giai

đoạn 2006 - 2010 49Bảng 3.4: Vốn đầu tư phát triển tỉnh Phú Thọ phân theo nguồn vốn giai

đoạn 2006 - 2010 51Bảng 3.5: Vốn Ngân sách đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

2006 - 2010 55Bảng 3.6: Biến động nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 59Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu cơ bản qua điều tra toàn bộ doanh nghiệp năm 2010 60Bảng 3.8: Vốn đầu tư của dân cư và tư nhân tại Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 61Bảng 3.9 : Vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Phú Thọ qua các năm 2006 – 2010 63Bảng 3.10: Một số chỉ tiêu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 64Bảng 3.11: Vốn và cơ cấu vốn đầu tư phân theo nội dung đầu tư của Phú

Thọ giai đoạn 2006 - 2010 66Bảng 3.12: Vốn đầu tư phân theo ngành của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 65Bảng 3.13: Giá trị tài sản cố định mới tăng phân theo ngành trên địa bàn

tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2008 - 2010 74Bảng 3.14: Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế tỉnh

Phú Thọ giai đoạn 2006 – 2010 76Bảng 3.15: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giai đoạn 2006 - 2010 78Bảng 3.16: Giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành công nghiệp 76Bảng 3.17: Cơ cấu đóng góp vào GDP phân theo ngành kinh tế của Phú

Thọ giai đoạn 2006 - 2010 81Bảng 3.18: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của đầu tư phát

triểntỉnh Phú Thọ 85

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 -

2010 47Hình 3.2: Nguồn vốn đầu tư trên địa bàn Phú Thọ giai đoạn 2006 – 2010 52Hình 3.3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư tỉnh Phú Thọ năm 2006 và 2010 54Hình 3.4: Sự biến động của nguồn vốn ngân sách Nhà nước 2006 – 2010

Tốc độ tăng (giảm) nguồn ngân sách nhà nước 56Hình 3.5: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển theo nhóm ngành của tỉnh Phú

Thọ, giai đoạn 2006 – 2010 68

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta sau hơn 20 năm đổi mới đã thu được những thành tựu to lớn Đóng góp vào những thành quả chung đó có vai trò quan trọng của đầu tư phát triển Nhờ có đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua hoạt động đầu tư đã và đang phát triển rất mạnh về quy mô,

đa dạng về nguồn vốn, ngành nghề và hình thức sở hữu Sự phát triển của hoạt động đầu tư là một trong những yếu tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống của nhân dân và giải quyết nhiều vấn đề phát triển xã hội của đất nước

Tuy nhiên, đặc điểm tự nhiên cũng như đặc điểm Kinh tế - xã hội của mỗi địa phương có những nét đặc thù Do đó, con đường xây dựng đất nước giàu mạnh theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đặt ra yêu cầu cho từng tỉnh, thành phố cần năng động, sáng tạo, khai thác lợi thế so sánh, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế Quá trình này đòi hỏi phải có sự nghiên cứu về đầu

tư và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố Bằng cách tiếp cận cụ thể với việc nghiên cứu về đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ sẽ góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động đầu tư trong công cuộc xây dựng đất nước

Là một tỉnh trung du, miền núi phía Bắc, với diện tích tự nhiên là 3.528

km2 và dân số khoảng 1,4 triệu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2006 - 2010 là 10,31% Phú Thọ với các tiềm năng về du lịch, phát triển công nghiệp và sản xuất nông nghiệp đã tăng cường xúc tiến đầu tư và đạt được những thành tựu đáng khích lệ Để thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh

và bền vững nhằm mục tiêu CNH – HĐH, Chính quyền địa phương rất coi trọng việc huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cải thiện đời sống người dân Bên cạnh

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

những kết quả đạt được của hoạt động đầu tư của tỉnh Phú Thọ, đầu tư tỉnh Phú Thọ còn tồn tại một số hạn chế: nguồn vốn huy động chưa tương xứng với nhu cầu phát triển của tỉnh, cơ cấu vốn đầu tư giữa các ngành cũng như huyện thị trong tỉnh còn mất cân đối… Do đó, Phú Thọ cần có những giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư và sử dụng tốt nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh

Xuất phát từ những căn cứ trên, việc lựa chọn đề tài: “Đầu tư phát triển

trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp” là cần thiết và có ý

nghĩa thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ vấn đề lý luận về đầu tư phát triển

để thấy được vai trò to lớn của đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế Phân tích thực trạng đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Đánh giá những mặt đạt được và những tồn tại để từ đó đưa ra những giải pháp cho đầu

tư phát triển kinh tế của tỉnh

3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong 05 năm 2006

- 2010

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nôi dung: luận văn chỉ đề cập đến một số vấn đề chủ yếu về đầu tư phát

triển, các nguồn vốn đầu tư, vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển

kinh tế của tỉnh, chỉ đi sâu tìm hiểu và phân tích một số vấn đề của thực trạng

hoạt động đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ

Về thời gian: luận văn chỉ xem xét phân tích thực trạng hoạt động đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 5 năm: 2006 - 2010, những định hướng và giải pháp đối với hoạt động đầu tư trong thời gian tới

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

cứu là: phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích thống kê và phương pháp so sánh

4 Kết cấu của Luận văn

Mở đầu:

Nội dung: Gồm 4 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư phát triển kinh tế trên

địa bàn tỉnh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

giai đoạn 2006 - 2010

Chương 4: Giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Phú

Thọ, giai đoạn 2011 - 2015

Kết luận

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG

VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU

TƯ PHÁT TRIỂN

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Đầu tư

Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các

hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó

Xem xét sự tác động của hoạt động đầu tư ta có thể phân chia ba loại hình

đầu tư: đầu tư phát triển, đầu tư thương mại và đầu tư tài chính: Loại đầu tư

đem lại các kết quả không chỉ người đầu tư mà cả nền kinh tế - xã hội được thụ hưởng, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của người chủ đầu tư mà cả của nền kinh tế chính là đầu tư phát triển Còn các loại đầu tư chỉ trực tiếp làm tăng tài sản chính của người đầu tư, tác động gián tiếp đến làm tăng tài sản của nền kinh tế thông qua sự đóng góp tài chính tích lũy của các hoạt động đầu tư này cho đầu tư phát triển, cung cấp vốn cho hoạt động đầu tư phát triển và thúc đẩy quá trình lưu thông, phân phối các sản phẩm do các kết quả của kết quả của đầu

tư phát triển tạo ra, đó là đầu tư tài chính và đầu tư thương mại

Đầu tư phát triển, đầu tư tài chính và đầu tư thương mại là ba loại đầu tư

luôn tồn tại có quan hệ tương hỗ với nhau Đầu tư phát triển tạo tiền đề để tăng tích lũy, phát triển hoạt động đầu tư tài chính và đầu tư thương mại Ngược lại, đầu tư tài chính và đầu tư thương mại hỗ trợ và tạo điều kiện để tăng cường đầu

tư phát triển Như vậy, đầu tư phát triển là loại đầu tư quyết định trực tiếp sự phát triển của nền sản xuất xã hội, là điều kiện tiên quyết, cho sự ra đời, tồn tại

và phát triển của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

1.1.1.2 Đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng them hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xướng, máy móc…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng,…) gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều nguồn lực Nguồn lực này bao gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên

Đối tượng của đầu tư phát triển là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Phân nhóm đối tượng đầu tư như sau:

- Trên quan điểm phân công lao động xã hội, có hai nhóm đối tượng chính

là đầu tư theo ngành và đầu tư theo lãnh thổ

- Trên góc độ tính chất và mục đích đầu tư, đối tượng đầu tư được chia thành hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và hoạt động đầu tư phi lợi nhuận

- Trên góc độ xem xét mức độ quan trọng, đối tượng đầu tư được chia thành: loại được khuyến khích đầu tư, loại không khuyến khích đầu tư và loại bị cấm đầu tư…

Tuy nhiên, nếu xét về đầu tư trên địa bàn tỉnh thì đầu tư được chia theo quan điểm phân công lao động xã hôi

Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sản trí tuệ Các kết quả này đạt được sẽ làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội Hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa lợi ích, kết quả kinh tế xã hội thu được với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích, kết quả đó Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển cần được xem xét trên cả phương diện chủ đầu tư và xã hội, phải đảm bảo hài hoà giữa các lợi ích, phát huy vai trò chủ động sáng tạo của chủ đầu tư và vai trò quản lý, kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước các cấp

Mục đích của đầu tư phát triển là vì lợi ích của nhà đầu tư, vì lợi ích quốc gia cộng đồng và vì sự phát triển bền vững Trong đó, đầu tư Nhà nước nhằm mục đích thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết viêc làm và vì các mục tiêu kinh tế vĩ mô khác Đầu tư của doanh

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa hoá lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn lực …

Hoạt động đầu tư phát triển là một quá trình, diễn ra trong thời gian dài và tồn tại “độ trễ thời gian” trong hoạt động đầu tư Đó là vấn đề không trùng khớp giữa thời gian đầu tư và thời gian vận hành kết quả đầu tư Thời gian đầu tư ở hiện tại nhưng kết quả đầu tư thường thu được trong tương lai Đặc điểm này cần được chú ý và quán triệt trong phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển

Khi xét đến nội dung của hoạt động đầu tư phát triển trên góc độ vĩ mô của nền kinh tế hay của địa phương, cần quan tâm đến những vấn đề sau:

Một là, đầu tư phát triển phải làm gia tăng tài sản cho nền kinh tế chứ

không phải là hiện tượng chu chuyển tài sản giữa các đơn vị

Hai là, đầu tư phát triển là điều kiện cần thiết, quan trọng đối với đầu tư

tài chính và đầu tư thương mại trong việc tạo cơ sở vật chất, trang bị và đào tạo nhân lực … và ngược lại hai loại đầu tư trên tạo ra thuận lợi cho hoạt động đầu tư phát triển thông qua hoạt động huy động vốn và phát triển thị trường hàng hoá

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển

Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm chủ yếu sau:

a) Hoạt động đầu tư đòi hỏi nguồn lực lớn

Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn Vốn đầu tư lớn thường nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Quy mô đầu tư đòi hỏi phải có giải pháp tạo nguồn vốn và huy động hợp lý, xây dựng chính sách quy hoạch, kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản

lý chặt chẽ tổng vốn đầu tư, bố trí vốn theo tiến độ đầu tư, thực hiện đầu tư trọng tâm trọng điểm

Nhu cầu lao động cho đầu tư phát triển lớn, đặc biệt đối với dự án trọng điểm quốc gia Do đó, công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ cần

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

có kế hoạch định trước sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu nhân lực theo đúng tiến độ đầu tư Và chú ý việc tạo và bố trí lại lao động khi dự án hoàn thành Hạn chế thấp nhất những ảnh hưởng của vấn đề “hậu đầu tư” gây ra

b) Hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động mang tính lâu dài

Thể hiện ở hai đặc điểm sau:

- Thời kỳ đầu tư kéo dài: thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện

đến khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động Nhiều công trình đầu tư phát triển có thời gian đầu tư kéo dài hàng chục năm Do vốn lớn lại nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư nên để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, cần tiến hành phân kỳ đầu tư, bố trí vốn và các nguồn lực, tập trung hoàn thành dứt điểm từng hạng mục công trình, quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài: thời gian này tính từ khi

đưa công trình vào hoạt động cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình Trong suốt quá trình vận hành, các thành quả đầu tư chịu sự tác động hai mặt, cả tích cực và tiêu cực, của nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội… Do đó, công tác quản lý hoạt động đầu tư cần chú ý xây dựng cơ chế và phương pháp dự báo khoa học tầm vĩ mô và vi mô về nhu cầu thị trường đối với sản phẩm đầu tư tương lai; quản lý tốt quá trình vận hành, nhanh chóng đưa thành quả đầu tư vào sử dụng và hoạt động với công suất tối

đa Bên cạnh đó, cần chú ý đến “độ trễ thời gian” trong đầu tư

c) Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao

Tính chất lâu dài của hoạt động đầu tư khiến cho hoạt động đầu tư phát triển mang nặng tính rủi ro Rủi ro đầu tư có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân chủ quan từ phía các nhà đầu tư như quản lý kém, … có nguyên nhân khách quan Ví dụ: sự thay đổi của cung – cầu thị trường, giá các yếu tố đầu vào, cơ chế chính sách, yếu tố tự nhiên… làm tác động đến thu chi của dự

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

án Do vậy, cần phân tích, dự tính yếu tố rủi ro để tránh những thiệt hại gây ra đối với hoạt động đầu tư, đồng thời đưa ra được những biện pháp phòng tránh rủi ro để giảm thiểu thiệt hại

d) Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng sẽ được hoạt động ngay tại nơi đầu tư và có giá trị sử dụng lâu dài

Các kết quả này chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian của tự nhiên, kinh tế, xã hội Do đó, việc lựa chọn địa điểm là rất quan trọng, cần sử dụng các phương pháp thống kê, dự báo để tính toán sao cho lựa chọn địa điểm và thiết kế công suất của công trình đầu tư phù hợp Mặt khác, cần có chủ trương và quyết định đầu tư đúng đắn

Các đặc điểm nói trên đòi hỏi trước khi tiến hành công cuộc đầu tư, tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường

xã hội, chính trị, pháp lý có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư Đó chính là yêu cầu thực hiện đầu tư theo dự án

1.1.3 Các nội dung cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển bao gồm nhiều nội dung tuỳ theo cách tiếp cận:

Căn cứ vào lĩnh vực phát huy tác dụng, đầu tư phát triển bao gồm các nội

dung: đầu tư phát triển sản xuất, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của địa phương, đầu tư phát triển văn hoá, giáo dục y tế và các dịch vụ xã hội khác, đầu tư phát triển khoa học công nghệ và các nội dung đầu tư phát triển khác Cách tiếp cận này là căn cứ để xác định qui mô vốn đầu tư, đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động cho từng ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế

Xét theo yếu tố cấu thành vốn đầu tư phát triển, nội dung vốn đầu tư phát

triển bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản; Vốn đầu tư mua sắm và sửa chữa lớn TSCĐ; đầu tư bổ sung vốn lưu động; vốn đầu tư phát triển khác Mục đích của cách tiếp cận này là xác định tỷ trọng, vai trò của từng bộ phận trong tổng đầu tư của đơn vị:

Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí dành cho việc tái sản xuất giản đơn

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định (TSCĐ) cho nền kinh tế Nội dung của vốn đầu tư XDCB gồm: các khoản chi phí cho khảo sát thiết kế và xây lắp nhà cửa và vật kiến trúc; mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc; chi phí trồng mới cây lâu năm; mua sắm súc vật đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định và một số chi phí khác phát sinh trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định

- Vốn đầu tư xây lắp (vốn xây lắp) là phần vốn đầu tư XDCB dành cho

công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị, máy móc gồm: vốn đầu tư dành cho xây dựng mới, mở rộng và xây dựng lại nhà cửa, vật kiến trúc; vốn đầu tư để lắp đặt thiết bị, máy móc

- Vốn đầu tư mua sắm thiết bị (vốn thiết bị) là phần vốn đầu tư XDCB

dành cho việc mua sắm thiết bị, máy móc, công cụ, khí cụ, súc vật, cây con đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc dỡ và chi phí kiểm tra, sửa chữa thiết bị máy móc trước khi lắp đặt Đối với các trang thiết

bị chưa đủ là tài sản cố định nhưng có trong dự toán của công trình hay hạng mục công trình để trang bị lần đầu của các công trình xây dựng thì giá trị mua sắm cũng được tính vào vốn đầu tư mua sắm thiết bị

- Vốn đầu tư XDCB khác là phần vốn đầu tư XDCB dùng để giải phóng

mặt bằng xây dựng, đền bù hoa màu và tài sản của nhân dân, chi phí cho bộ máy quản lý của ban kiến thiết, chi phí cho xây dựng công trình tạm loại lớn

Đầu tư mua sắm và sửa chữa lớn TSCĐ: Gồm có vốn mua sắm TSCĐ

dùng cho sản xuất không qua XDCB: là toàn bộ chi phí mua TSCĐ bổ sung

thêm cho đơn vị, tổ chức nhưng không qua hoạt động XDCB Đầu tư sửa

chữa lớn TSCĐ: Là toàn bộ chi phí thực tế cho công việc sửa chữa lớn TSCĐ của

đơn vị, tổ chức Chi phí này thường lấy từ nguồn vốn tự có (vốn khấu hao TSCĐ)

Đầu tư bổ sung vốn lưu động: là số tiền được bổ sung thêm vào vốn lưu

động của đơn vị, tổ chức

Vốn đầu tư phát triển khác: bao gồm vốn đầu tư của các dự án hỗ trợ kỹ

thuật, vốn đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển, đào

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực,v.v Nguồn nhân lực có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế cũng như với doanh nghiệp Chỉ có nguồn nhân lực chất lượng cao mới đảm bảo hiệu quả kinh tế Do đó, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực rất cần thiết Đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực bao gồm: giáo dục đào tạo, đầu tư cho chăm sóc sức khoẻ, y tế; đầu tư cải thiện môi trường làm việc của người lao động, trả lương đúng và đủ cho người lao động…

1.2 VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1.2.1 Một số lý luận về tăng trưởng và phát triển kinh tế

1.2.1.1 Các khái niệm

Tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh quy mô tăng lên hay giảm đi của nền kinh tế ở năm này so với năm trước đó hoặc của thời kỳ này so với thời kỳ trước đó Tăng trưởng kinh tế có thể biểu hiện bằng qui mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng Qui mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng lên hay giảm đi nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa

so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm của nền kinh tế giữa năm hay các thời kỳ Để đo lường tăng trưởng kinh tế, người ta thường dùng hai chỉ số chủ yếu: phần tăng, giảm quy mô của nền kinh tế (số tuyệt đối), hoặc tốc độ tăng trưởng kinh tế (số tương đối)

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là tổng giá trị tính bằng tiền của những

hàng hoá dịch vụ mà một nước sản xuất từ các yếu tố sản xuất của mình (dù là sản xuất trong nước hay ở nước ngoài) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị tính bằng tiền của toàn bộ

hàng hoá dịch vụ mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ của nước đó (dù nó thuộc về người trong nước hay người nước ngoài) trong một thời gian nhất định (thường là một năm)

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tăng trưởng kinh tế là mức gia tăng GDP hay GNP năm sau so với năm trước Nếu gọi GDP0 là tổng sản phẩm quốc nội năm trước, GDP1 là tổng sản phẩm quốc nội nay thì mức tăng trưởng GDP của năm nay so với năm trước là:

Hoặc tính theo mức độ tăng GNP thì:

GDP và GNP là hai thước đo tiện lợi nhất để tính mức tăng trưởng kinh tế của một nước biểu hiện bằng giá cả Vì vậy, để tính đến yếu tố lạm phát người ta phân định GDP, GNP danh nghĩa và thực tế GDP, GNP danh nghĩa

là GDP, GNP tính theo giá hiện hành của năm tính; còn GDP, GNP thực tế là GDP và GNP được tính theo giá cố định của một năm làm gốc được chọn trước Với tư cách này GDP, GNP thực tế loại trừ được ảnh hưởng của sự biến động của giá cả (lạm phát) Do đó, có mức tăng trưởng danh nghĩa và tăng trưởng thực tế

Ngày nay, tăng trưởng kinh tế được gắn với chất lượng tăng trưởng Mặt

số lượng của tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở qui mô, tốc độ của tăng trưởng Còn mặt chất lượng của tăng trưởng kinh tế là tính qui định vốn có của nó, là sự thống nhất hữu cơ làm cho hiện tượng tăng trưởng kinh tế khác với các hiện tượng khác Chất lượng tăng trưởng được qui định bởi các yếu tố cấu thành và phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành nên tăng trưởng kinh tế

Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng tăng trưởng kinh tế Theo quan điểm của Ngân hàng thế giới, Chương trình phát triển của Liên hợp

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

quốc và một số nhà kinh tế học nổi tiếng được giải thưởng Nobel gần đây như G.Becker, R.Lucas, Amrtya Sen, J.Stiglitz, thì cùng với quá trình tăng trưởng, chất lượng tăng trưởng biểu hiện tập trung ở các tiêu chuẩn chính sau đây:

- Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định trong dài hạn và tránh

được những biến động từ bên ngoài

- Thứ hai, tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, được thể hiện ở sự đóng

góp của yếu tố năng suất nhân tố tổng hợp TFP cao và không ngừng gia tăng

- Thứ ba, tăng trưởng phải đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế và nâng

cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

- Thứ tư, tăng trưởng đi kèm theo với phát triển môi trường bền vững

- Thứ năm, tăng trưởng hỗ trợ cho thể chế dân chủ luôn đổi mới, đến

lượt nó thúc đẩy tăng trưởng ở tỷ lệ cao hơn

- Thứ sáu, tăng trưởng phải đạt được mục tiêu cải thiện phúc lợi xã hội

và giảm được đói nghèo

Như vậy, khi nghiên cứu quá trình tăng trưởng, cần phải xem xét một cách đầy đủ hai mặt của hiện tượng tăng trưởng kinh tế là số lượng và chất lượng của tăng trưởng

1.2.1.2 Các nhân tố tác động tới tăng trưởng, phát triển kinh tế

Việc sử dụng các nguồn lực đầu vào có quan hệ nhân quả tới sản lượng

Vì vậy, chúng ta phải xác định những nguồn lực đầu vào nào có tác động tới tăng trưởng kinh tế Người ta chia các nguồn lực đó thành hai loại chính:

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

trị của các nhân tố kinh tế trực tiếp tạo ra giá trị sản lượng

Xuất phát từ thực tế của các nước đang phát triển, các nhà kinh tế học đi đến kết luận: việc gia tăng sản lượng ở các nước này bắt nguồn từ sự gia tăng đầu vào của các yếu tố sản xuất theo quan hệ hàm số với sản lượng, các yếu

tố này bao gồm vốn, lao động, đất đai tài nguyên, công nghệ và kỹ thuật

Vốn là một yếu tố được trực tiếp sử dụng vào quá trình sản xuất Nó bao

gồm các máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nhà kho và cơ sở hạ tầng kỹ thuật … (không tính tài nguyên thiên nhiên như đất đai và khoáng sản…) Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì tăng tổng số vốn sẽ làm sản lượng tăng

Lao động với tư cách là nguồn lực của sản xuất, được đánh giá bằng tiền

trên cơ sở thị trường Lao động là nhân tố sản xuất đặc biệt, lao động không đơn thuần chỉ là số lượng lao động hay thời gian lao động mà nó còn bao gồm

cả chất lượng lao động mà người ta gọi là vốn nhân lực Đó là con người bao gồm trình độ tri thức, học vấn và những kỹ năng, kinh nghiệm lao động sản xuất nhất định Chi phí nhằm nâng cao trình độ của lao động được coi như đầu tư dài hạn cho đầu vào

Đất đai, tài nguyên: đất đai là một yếu tố đầu vào quan trọng trong sản

xuất nông nghiệp Mặc dù, ngày càng có nhiều nước có nền kinh tế công nghiệp hiện đại, nhưng cũng không thể không cần đất đai Các tài nguyên cũng là đầu vào trong quá trình sản xuất: các sản phẩm từ trong lòng đất, từ rừng và biển, nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, phong phú được khai thác

sẽ làm tăng sản lượng một cách nhanh chóng, nhất là đối với các nước đang phát triển

Những thành tựu kỹ thuật và công nghệ mới (tiến bộ công nghệ): đây là

kết quả có được nhờ sự tích lũy kinh nghiệm trong lịch sử hoặc nhờ phát minh mới áp dụng trong kỹ thuật hiện tại Công nghệ và kỹ thuật mới ngày càng trở thành một trong những yếu tố sản xuất quan trọng nhất đối với tăng trưởng

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

kinh tế Hiện nay, các nước phát triển đang tích cực nghiên cứu và triển khai, nhằm áp dụng các thành tựu khoa học và kỹ thuật tiên tiến, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế Trong khi đó, các nước đang phát triển thường chịu sự phụ thuộc vào công nghệ, kỹ thuật được chuyển giao từ các nước công nghiệp phát triển, bản thân các nước này cũng tích cực trong việc triển khai áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

b) Các nhân tố phi kinh tế

Các nhân tố phi kinh tế bao gồm các nguồn lực đầu vào không trực tiếp

mà gián tiếp ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế Các nhân tố phi kinh tế ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế bao gồm:

Đặc điểm văn hóa - xã hội: đây là một trong những yếu tố cơ bản ảnh

hưởng nhiều tới chất lượng của lao động, kỹ thuật và công nghệ, trình độ quản lý Vì thế trình độ văn hoá cao là một mục tiêu phấn đấu của sự phát triển Để phát triển ổn định và lâu dài, đầu tư cho sự nghiệp phát triển văn hoá được coi là những đầu tư cần thiết nhất và đi trước một bước so với đầu tư cho sản xuất

Các thể chế chính trị - kinh tế - xã hội: ngày nay người ta ngày càng

thừa nhận vai trò của thể chế chính trị - xã hội như là một nhân tố góp phần quyết định đến quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế

Thể chế biểu hiện như một lực lượng đại diện cho ý chí của một cộng đồng, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội theo lợi ích của một cộng đồng đặt ra Một thể chế kinh tế - chính trị - xã hội ổn định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện để đổi mới liên tục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù hợp với những điều kiện thực tế, tạo ra tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh

và bền vững

Nhân tố dân tộc: Sự phát triển của tổng thể kinh tế có thể đem đến

những biến đổi có lợi cho dân tộc này, bất lợi cho dân tộc khác Đây chính là nguyên nhân nảy sinh sự mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc Do đó, các

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

chính sách phát triển kinh tế phải đảm bảo tiêu chuẩn bình đẳng, cùng có lợi giữa các dân tộc trong cộng đồng, đồng thời phải bảo tồn được bản sắc riêng

và các truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc Điều đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế

Nhân tố tôn giáo: Tôn giáo luôn đi liền với dân tộc, mỗi tộc người đều

theo một tôn giáo Trong một quốc gia có thể có nhiều tôn giáo Mỗi tôn giáo đều có những quan niệm, triết lý tư tưởng riêng, ăn sâu vào cuộc sống của các dân tộc Những ý thức tôn giáo thường cố hữu, ít thay đổi theo sự biến đổi của kinh tế xã hội Chính vì thế, các chính sách đúng đắn của Chính phủ tạo điều kiện hòa hợp, đoàn kết xã hội sẽ mang lại lợi ích tăng trưởng kinh tế to lớn Tăng trưởng kinh tế xét về phương diện nguồn gốc, tức là xem xét các yếu

tố tác động đến tăng trưởng kinh tế có thể chia thành hai loại là tăng trưởng theo chiều rộng và tăng trưởng theo chiều sâu Tăng trưởng theo chiều rộng, tức là tăng trưởng chủ yếu dựa vào tăng vốn (K), tăng số lượng lao động (L)

và tăng cường khai thác tài nguyên (R) Tăng trưởng theo chiều sâu là tăng trưởng do năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tức là nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) TFP là một yếu tố tổng hợp phản ánh tác động của yếu tố khoa học công nghệ, vốn nhân lực, các khía cạnh thể chế,

cơ chế tác động đến khả năng tiếp nhận, nghiên cứu và vận hành khoa học công nghệ và vốn nhân lực vào hoạt động sản xuất và dịch vụ trong nền kinh

tế Theo xu hướng chung của quá trình nâng cao chất lượng tăng trưởng, cần phải xét đến vai trò của yếu tố TFP

Các nước phát triển, các yếu tố chiều rộng đã được khai thác ở mức tối đa, thậm chí nhiều yếu tố có xu hướng giảm dần và trở nên ngày một khan hiếm như lao động, tài nguyên thiên nhiên, trong khi đó các yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu khá phát triển như trình độ nguồn nhân lực, trình độ khoa học công nghệ, thì thường thực hiện lựa chọn mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, đóng

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

góp của yếu tố TFP vào tăng trưởng chiếm tỷ trọng cao Đối với các nước đang phát triển, nơi mà các yếu tố tăng trưởng theo chiều rộng vẫn còn khá dồi dào, nhất là số lượng lao động đông đảo, giá công nhân rẻ, nguồn tài nguyên thiên nhiên đang nằm trong quá trình khám phá, trong khi đó chất lượng nguồn nhân lực và trình độ khoa học công nghệ còn thấp thì cần thiết phải coi trọng các yếu tố tăng trưởng theo chiều rộng, số điểm phần trăm tăng trưởng ở các nước đang phát triển thường được tạo nên chủ yếu bởi vốn và lao động Tuy vậy, xét theo xu thế phát triển, các nước đang phát triển cần phải có chiến lược chuyển dần sang tăng trưởng theo chiều sâu, đây vừa là yếu tố bảo đảm hiệu quả của tăng trưởng, vừa duy trì khả năng tăng trưởng trong dài hạn Những số liệu thực chứng của một số nước thuộc khối Đông Nam Á dưới đây cho thấy: nhìn chung, các nước có mức thu nhập thấp thì tỷ trọng công nghệ trình độ thấp

sử dụng trong hoạt động kinh tế càng cao

Có thể thấy nguồn tăng trưởng do nhiều yếu tố hợp thành, vai trò của nó phụ thuộc vào hoàn cảnh và thời kỳ phát triển của mỗi quốc gia Đối với các nước nghèo, vốn vật chất đóng vai trò quan trọng Ngược lại, đối với các nước công nghiệp thì vai trò của TFP quan trọng hơn Trong bối cảnh chuyển đổi nền kinh tế từ hậu công nghiệp sang kinh tế tri thức, nhân lực (vốn con người) và khoa học công nghệ vượt trội hơn các yếu tố truyền thống khác như tài nguyên thiên nhiên, vốn vật chất và lao động thô sơ

1.2.2 Vai trò của đầu tư phát triển đến tăng trưởng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh

1.2.2.1 Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh

Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chất lượng tăng trưởng Tăng qui mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý là những nhân tố rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất nhân tố tổng hợp, tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CNH-HĐH, nâng cao sức cạnh tranh của kinh tế địa phương Do đó, nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng trưởng kinh tế thể hiện ở công thức tính hệ số ICOR

Hệ sô ICOR (Incremental Capital Output Ratio - tỷ số gia tăng của vốn so với sản lượng) là tỷ số giữa qui mô đầu tư tăng thêm với mức gia tăng sản lượng, hay là suất đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn vị sản lượng (GDP) tăng thêm

Về phương pháp tính, hệ số ICOR được tính như sau:

Chia cả tử số và mẫu số công thức (1) cho GDP, có công thức thứ hai:

ICOR =

Tỷ lệ vốn đầu tư/ GDP

(2) Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Từ công thức trên cho thấy: Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư Theo một số nghiên cứu của các nhà kinh tế, muốn giữ tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định thì tỷ lệ đầu tư phải chiếm khoảng trên 25% so với GDP, tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nước

Hệ số ICOR của nền kinh tế cao hay thấp chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố:

Thứ nhất, do thay đổi cơ cấu đầu tư ngành Cơ cấu đầu tư ngành thay đổi

ảnh hưởng đến hệ số ICOR từng ngành, do đó, tác động đến hệ số ICOR chung

Nếu gọi ICORi là hệ số ICOR của ngành i, i là tỷ trọng của ngành i trong GDP, gi là tốc độ tăng trưởng của ngành i, g là tốc độ tăng trưởng kinh tế chung thì

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ICOR = ICORi * gi/g *  (3)

Thứ hai, sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng hai mặt

đến hệ số ICOR Gia tăng đầu tư cho khoa học công nghệ, một mặt, làm cho

tử số của công thức tăng, mặt khác, sẽ tạo ra nhiều ngành mới, công nghệ mới, làm máy móc hoạt động hiệu quả hơn, năng suất cao hơn, kết quả đầu tư tăng lên (tăng mẫu số của công thức) Như vậy, hệ số ICOR tăng hay giảm phụ thuộc vào xu hướng nào chiếm ưu thế

Thứ ba, do thay đổi cơ chế chính sách và phương pháp tổ chức quản lý

Cơ chế chính sách phù hợp, đầu tư có hiệu quả hơn (nghĩa là, kết quả đầu tư ở mẫu số tăng lớn hơn chi phí ở tử số) làm cho ICOR giảm và ngược lại

ICOR của mỗi nước phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nước Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn, từ 6-10 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn được sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao Ở các nước chậm phát triển, ICOR thấp từ 3-5 do thiếu vốn, thừa lao động nên

có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn, do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ Thông thường ICOR trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủ yếu do tận dụng năng lực

Đầu tư có ảnh hưởng quan trọng không chỉ đến tốc độ tăng trưởng cao hay thấp mà còn đến chất lượng tăng trưởng kinh tế Trên góc độ phân tích đa nhân tố, vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế thường được phân tích theo biểu thức sau:

g = dI + dL + TFP Trong đó: dI là phần đóng góp của vốn đầu tư vào tăng trưởng GDP

dL là phần đóng góp của lao động vào tăng trưởng GDP

TFP là phần đóng góp của tổng các yếu tố năng suất vào tăng trưởng GDP (gồm đóng góp của công nghệ, cơ chế chính sách )

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chất lượng tăng trưởng là một tập hợp các đặc trưng về kết quả và hiệu quả của chính sách tăng trưởng kinh tế Chất lượng tăng trưởng thể hiện nhất quán và liên tục trong suốt quá trình tái sản xuất xã hội Chất lượng tăng trưởng thể hiện cả ở yếu tố đầu vào như việc quản lý và phân bổ các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất, đồng thời cả ở kết quả đầu ra của quá trình sản xuất với chất lượng cuộc sống được cải thiện, phân phối sản phẩm đầu ra đảm bảo tính công bằng và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái Chất lượng tăng trưởng thể hiện sự bền vững của tăng trưởng và mục tiêu tăng trưởng dài hạn, mặc dù tốc độ tăng trưởng cao trong ngắn hạn là những điều kiện rất cần thiết Đồng thời, chất lượng tăng trưởng thể hiện ở tính hiệu quả, đặc biệt hiệu quả lan toả giữa các ngành, các vùng, các khu vực kinh tế khác nhau

1.2.2.2 Đầu tư phát triển tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh

Cơ cấu kinh tế là cơ cấu của tổng thể các yếu tố cấu thành một nền kinh

tế, có quan hệ chặt chẽ với nhau, được biểu hiện cả về mặt chất và mặt lượng, tuỳ thuộc mục tiêu của nền kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ phận cấu thành nền kinh tế Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế xảy ra khi có sự phát triển không đồng đều về qui mô, tốc độ giữa các ngành, vùng

Những cơ cấu kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân bao gồm: cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ, theo thành phần kinh tế, tương ứng, cơ cấu kinh tế của một địa phương cũng được phân theo các tiêu chí như vậy

Đầu tư có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu tư góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp qui luật và chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của mỗi vùng, mỗi quốc gia trong từng thời kỳ, tạo ra sự cân đối mới trên phạm vi nền kinh tế quốc dân và giữa các ngành, vùng, phát huy nội lực kinh tế của địa phương, trong khi vẫn coi trọng yếu tố ngoại lực Đối với cơ cấu ngành, đầu tư vốn vào ngành nào, qui mô vốn đầu tư từng ngành nhiều hay ít, việc sử dụng vốn hiệu quả cao hay thấp đều ảnh hưởng đến tốc độ

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

phát triển, khả năng tăng cường cơ sở vật chất của từng ngành, tạo tiền đề vật chất để phát triển các ngành mới Do đó, làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành Đối với cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tách dụng giải quyết những mất cân đối

về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển

Thực tế để phát huy vai trò tích cực của đầu tư đến việc chuyên dịch cơ cấu kinh tế, cần thực hiện tốt một số giải pháp sau:

 Các ngành, địa phương cần có qui hoạch tổng thể phát triển KTXH, trên cơ sở đó xây dựng qui hoạch đầu tư

 Đầu tư và cơ cấu đầu tư phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế

xã hội của quốc gia

 Cần điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo đúng hướng: căn cứ vào thị trường chung cả nước và phát huy lợi thế so sánh của từng vùng

 Các ngành, địa phương phải có kế hoạch đầu tư phù hợp khả năng tài chính, tránh đầu tư phân tán dàn trải

1.2.2.3 Tác động của đầu tư phát triển đến khoa học và công nghệ của tỉnh

Đầu tư là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và phát triển khoa học, công nghệ của một doanh nghiệp, của địa phương cũng như cả đất nước

Công nghệ bao gồm các yếu tố cơ bản: phần cứng (máy móc thiết bị), phần mềm (các văn bản, tài liệu, các bí quyết ), yếu tố con người (các kỹ năng quản lý, kinh nghiệm), yếu tố tổ chức (các thể chế, phương pháp tổ chức ) Muốn có công nghệ, cần phải đầu tư vào các yếu tố cấu thành

Trong mỗi thời kỳ, các nước có bước đi khác nhau để đầu tư phát triển công nghệ Trong giai đoạn đầu, các nước đang phát triển, do có nhiều lao động và nguyên liệu, thường đầu tư các loại công nghệ sử dụng nhiều lao

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

động và nguyên liệu, sau đó, giảm dần hàm lượng lao động và nguyên liệu trong sản xuất sản phẩm và tăng dần hàm lượng vốn thiết bị và tri thức thông qua việc đầu tư công nghệ hiện đại hơn và đầu tư đúng mức để phát triển nguồn nhân lực Đến giai đoạn phát triển, xu hướng đầu tư mạnh vốn thiết bị

và gia tăng hàm lượng tri thức chiếm ưu thế tuyệt đối Không có vốn đầu tư

đủ lớn sẽ không đảm bảo sự thành công của quá trình chuyển đổi và sự phát triển của khoa học và công nghệ

Công nghệ mà doanh nghiệp có được là do nhập khẩu từ bên ngoài hoặc

tự nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ được nhập khẩu qua nhiều đường như mua thiết bị linh kiện rồi lắp đặt, mua bằng sáng chế, thực hiện liên doanh Công nghệ do tự nghiên cứu và triển khai được thực hiện qua nhiều giai đoạn,

từ nghiên cứu, đến thí nghiệm, sản xuất thử, sản xuất thường mất nhiều thời gian, rủi ro cao Dù nhập hay tự nghiên cứu để có công nghệ cũng đều đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn Mỗi doanh nghiệp, mỗi nước khác nhau cần phải có bước đi phù hợp để lựa chọn công nghệ thích hợp Trên cơ sở đó, đầu tư có hiệu quả để phát huy lợi thế so sánh của từng đơn vị cũng như toàn tỉnh, của toàn nền kinh tế quốc dân

1.2.2.4 Tác động của đầu tư phát triển đến chất lượng nguồn nhân lực

Năng suất lao động là sức sản xuất hay hiệu quả có ích của lao động cụ thể được tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định Năng suất lao động được quyết định bởi chất lượng nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ văn hoá, kỹ năng được đào tạo, kinh nghiệm, sự khéo léo cũng như ý thức tổ chức kỷ luật và sức khoẻ của người lao động

Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là một hoạt động đầu tư đặc biệt, nó tạo

ra lợi ích xã hội lớn hơn lợi ích trực tiếp của người bỏ tiền đầu tư Hoạt động đầu tư này làm gia tăng giá trị nguồn vốn con người cả về thể lực và trí lực, thúc đẩy tăng năng suất lao động, gia tăng lượng của cải đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người

Đầu tư tác động đến chất lượng đội ngũ lao động thông qua việc đầu tư cho

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

giáo dục đào tạo, mạng lưới y tế, chính sách tiền lương… Trong đó, giáo dục đào tạo là yếu tố quan trọng nhất để phát triển con người Giáo dục cung cấp những hiểu biết, tri thức, kỹ năng cơ bản được học tập trong nhà trường; đào tạo cung cấp những hiểu biết, tri thức kỹ năng cụ thể về chuyên môn Ngoài ra, sức khoẻ của người lao động đảm bảo cho sự dẻo dai, sức tập trung của người lao động trong quá trình làm việc Để tăng năng suất lao động thì trước hết cần phải đảm bảo các điều kiện vật chất cho người lao động, tức là đảm bảo cho họ

có thu nhập đáp ứng nhu cầu tái sản xuất sức lao động và nuôi sống được gia đình, thêm vào đó là các biện pháp hỗ trợ y tế, dịch vụ bảo hiểm, và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ người lao động

1.3 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ để chỉ các nguồn tập trung và phân phối cho đầu tư và phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của cả nước và của xã hội

Để có chính sách huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế, cần phân loại nguồn vốn đầu tư và đánh giá đúng tầm quan trọng của từng nguồn vốn đầu tư phát triển Xét một cách chung nhất, nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn trong nước và nguồn vốn nước ngoài:

+ Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân

sách Nhà nước cho đầu tư Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các

dự án kết cầu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; hỗ trợ các dự

án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước (y

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

tế, giáo dục, giao thông, …) chi cho công tác lập và quy hoạch các dự án tổng thể phát triển kinh tế xã hội của vùng, địa phương

+ Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Đây là một hình

thức quá độ chuyển từ phương thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Với cơ chế tín dụng, các đơn vị phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Vì vậy, chủ đầu tư phải tính toán hiệu quả đầu tư cũng như tiết kiệm chi phí trong đầu tư một cách hợp lý Bên cạnh đó, nguồn vốn này có thể khuyến khích phát triển các ngành, các lĩnh vực theo định hướng chiến lược của Nhà nước và chi phối đến

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá

+ Nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước: Nguồn vốn

này được hình thành từ vốn sở hữu và tiết kiệm của doanh nghiệp Nhà nước, vốn vay, vốn tài trợ từ ngân sách Nhà nước cho doanh nghiệp … Nguồn vốn này được xác định hiện đang là thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

1.3.1.2 Nguồn vốn của khu vực dân cư và tư nhân

Nguồn vốn này bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích tuỹ của doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các hợp tác xã Khu vực vốn tư nhân được đánh giá có tiềm năng vốn lớn mà chưa được huy động triệt để Quy mô nguồn này phụ thuộc vào trình độ phát triển của đất nước, tập quán tiêu dùng của dân cư, vào hệ thống chính sách…

1.3.2 Nguồn vốn nước ngoài

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bào gồm toàn bộ phần tích luỹ của cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức, Chính phủ nước ngoài có thể huy động vào quá trình đầu tư của nước sở tại

Xét trên phạm vi rộng thì nguồn vốn đầu tư nước ngoài chính là dòng lưu chuyển vốn quốc tế Về thực chất đó là biểu thị quá trình chuyển giao tiềm lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới Dòng vốn này diễn ra dưới nhiều

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

hình thức, mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực riêng Trong phạm vi của đề tài, luận văn chỉ đề cập đến hai hình thức cơ bản nhất đó là:

- Viện trợ phát triển chính thức (ODA – Official Development

Assistance): đây là nguồn vốn của các tổ chức quốc tế, các Chính phủ nước

ngoài viện trợ cho các nước đang phát triển So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn Ngoài các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay dài, khối lượng vốn lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 20% Tuy nhiên, luôn đi cùng các điều kiện ràng buôc tương đối khắt khe, đặc biệt là tính hiệu quả của nguồn vốn Nguồn vốn ODA chủ yếu dành cho hỗ trợ các dự án đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng như xây dựng hệ thổng đường giao thông, giáo dục, y tế… Các hình thức tài trợ ODA chính bao gồm: Hỗ trợ theo dự án, hỗ trợ phi

dự án, hỗ trợ cán cân thanh toán, tín dụng thương mại…

- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI – Foreign Direct

Investment): Đây là nguồn vốn của các doanh nghiệp, cá nhân ở nước này đầu

tư vào doanh nghiệp ở một nước khác và tham gia quản lý gián tiếp hoặc trực tiếp sử dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra Nguồn vốn FDI có đặc điểm cơ bản khác với nguồn vốn khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả Bên cạnh đó, thông qua FDI có thể tiếp cận được với thị trưởng thế giới vì hầu hết chúng là do các công ty đa quốc gia thực hiện; thông qua FDI cũng có thể tiếp cận được những công nghệ và kỹ thuật hiện đại với trình độ quản lý tiên tiến của các nước đi đầu tư

Các hình thức chủ yếu của FDI bao gồm: Hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

FDI và ODA có mối quan hệ qua lại, cần kết hợp ở tỷ lệ nhất định để hoạt động đầu tư nước ngoài đạt được hiệu quả cao đối với nước nhận đầu tư cũng

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

như tại địa bàn được đầu tư

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Hoạt động đầu tư diễn ra trong môi trường đầu tư nên chịu tác động của các nhân tố thuộc môi trường Xét trên góc độ vĩ mô, môi trường đầu tư bao gồm các điều kiện về kinh tế, chính trị, luật pháp, môi trường xã hội, văn hoá, các điều kiện về tự nhiên có thể ảnh hưởng đến đầu tư phát triển…

1.4.1 Tác động của môi trường kinh tế vĩ mô

- Tốc độ tăng trưởng: đây được coi là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ

mô cơ bản, vì động thái và xu thế tăng trưởng kinh tế của một quốc gia có thể ảnh hưởng đến tình hình đầu tư và phát triển của một ngành, một lĩnh vực nói riêng, cũng như ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của cả nền kinh tế nói chung Trong một nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định thì các dự

án đầu tư sẽ có nhiều khả năng thành công hơn, giảm thiểu được rủi ro khi quá trình thực hiện dự án phải diễn ra trong một thời gian dài Ngược lại, nền kinh

tế mà ở trong giai đoạn suy thoái, tốc độ tăng trưởng chậm, thì hoạt động đầu tư phát triển sẽ bị đình trệ, thu hẹp về quy mô,và hiệu quả có thể không cao

- Lãi suất: lãi suất có liên quan trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn đầu tư và

nó cũng là một công cụ Nhà nước sử dụng để điều chỉnh dòng tiền đầu tư trong nền kinh tế

Lãi suất chiết khấu của Ngân hàng TW có thể ảnh hưởng đến toàn bộ các nhà đầu tư, bởi đó là cách hữu hiệu nhất để Ngân hàng Trung ương nỗ lực kiểm soát lạm phát: khi tăng lãi suất chiết khấu, tạo ra chi phí vay tiền đắt hơn làm cho lượng cung tiền trong nền kinh tế giảm Tuy nhiên, sự gia tăng lãi suất chiết khấu không chỉ dừng lại ở đó, nó còn tạo nên tác động lan truyền ảnh hưởng đến hầu hết các cá nhân và doanh nghiệp Khi lãi suất chiết khấu gia tăng, hiệu ứng tổng thể là nó sẽ làm giảm lượng cung tiền nhằm mục đích duy trì lạm phát ở mức thấp Nó cũng làm cho việc vay tiền của các cá nhân

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

và doanh nghiệp trở nên đắt hơn, nó tác động đến hành vi tiêu dùng của các cá nhân và chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp, gia tăng chi phí cho các doanh nghiệp, khiến cho thu nhập thấp hơn và cuối cùng là nó có khuynh hướng làm cho thị trường chứng khoán trở nên kém hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư

- Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ lạm phát ở mức quá cao và không thể dự đoán trước

là một thực trạng không mong muốn, nó sẽ ảnh hưởng đến sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô cũng như đến ý tưởng và hành động của nhà đầu tư

- Tình hình thâm hụt ngân sách: thâm hụt ngân sách làm chính phủ phải đi

vay nhiều hơn, có thể gây ảnh hưởng đến mức lãi suất cơ bản của nền kinh tế Các biện pháp mà chính phủ sử dụng để cải thiện tình hình thâm hụt ngân sách như in thêm tiền, phát hành trái phiếu chính phủ…ít nhiều đều gây xáo trộn nền kinh tế Ngân sách thâm hụt thì vốn đầu tư phát triển Nhà nước, vốn tín dụng Nhà nước, vốn ngân sách cấp cho doanh nghiệp Nhà nước không nhiều, trong khi các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay vẫn đang giữ vị trí quan trọng

trong nền kinh tế, đóng vai trò đầu tàu cho các hoạt động đầu tư phát triển

1.4.2 Tác động của môi trường chính trị luật pháp

Môi trường chính trị có ổn định thì kinh tế mới có thể phát triển được Một đất nước nếu chính trị không ổn định, luật pháp không minh bạch rõ ràng thì rất khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư cũng như kêu gọi các nhà đầu

tư tham gia vào các lĩnh vực đầu tư phát triển kinh tế đất nước Ổn định chính trị sẽ tạo ra sự ổn định về kinh tế xã hội và giảm bớt độ rủi ro cho các nhà đầu

tư nhất là các nhà đầu tư nước ngoài Tình hình chính trị không ổn định sẽ dẫn tới việc bất ổn định về chính sách và đường lối phát triển không nhất quán Quá trình đầu tư liên quan đến rất nhiều lĩnh vực hoạt động trong một thời gian dài, nên một môi trường pháp lý ổn định và có hiệu lực là một yếu tố quan trọng để quản lý và thực hiện đầu tư một cách có hiệu quả Các chính

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

sách, quy định, luật cần thiết phải đảm bảo sự nhất quán, không mâu thuẫn, chồng chéo nhau và có tính hiệu lực cao

Các chính sách của Nhà nước như chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá, quan điểm về cải cách kinh tế ảnh hưởng đến tình hình và triển vọng đầu tư Đây là những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước, đóng vai trò quan trọng nhất là đối với nền kinh tế Việt Nam hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước

1.4.3 Tác động của môi trường văn hoá xã hội

Dân cư đông sẽ là nguồn cung cấp sức lao động dồi dào cho hoạt động đầu tư và là thị trường tiềm năng để tiêu thụ hàng hoá Trình độ lao động cũng có ảnh hưởng nhiều đến quá trình thực hiện dự án, nhất là trong giai đoạn hiện nay khoa học công nghệ tiên tiến được áp dụng rộng rãi càng đòi hỏi lao động có chuyên môn và mức độ lành nghề cao

Luật lệ, phong tục tập quán và vấn đề an ninh, hệ thống hạ tầng cơ sở ở địa phương nơi thực hiện dự án ít nhiều sẽ tạo ra sự thuận lợi hoặc trở ngại cho hoạt động của dự án

1.4.4 Tác động của môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên

Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, địa hình sẽ liên quan đến việc lựa chọn lĩnh vực để đầu tư và khả năng sinh lời của dự án

Thế mạnh của Việt Nam là có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào phong phú nhưng điều đó không có nghĩa là vô tận, khai thác bừa bãi thiếu sự quản lý và tính toán Nguồn nguyên liệu đầu vào phong phú sẽ thu hút các nhà đầu tư, giảm được chi phí và giá thành trong các hoạt động đầu tư kinh doanh khai thác nguyên nhiên vật liệu

Những phân tích nêu trên đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư Các chính quyền khi hoạch định chính sách đầu tư hay khi đưa ra quyết định đầu tư cũng cần xem xét và phân tích các yếu tố trên một cách đầy

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

đủ, chính xác để cho công cuộc đầu tƣ thành công và không ngừng nâng cao hiệu quả đầu tƣ

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.1 Đối tượng nghiên cứu

Những hoạt động đầu tư phát triển kinh tế, kết quả đạt được trong phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 – 2010 là đối tượng nghiên cứu của luận văn

1.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: luận văn chỉ đề cập đến một số vấn đề chủ yếu về đầu tư phát

triển, các nguồn vốn đầu tư, vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển

kinh tế của tỉnh, chỉ đi sâu tìm hiểu và phân tích một số vấn đề của thực trạng

hoạt động đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ

Về thời gian: Luận văn chỉ xem xét phân tích thực trạng hoạt động đầu tư phát

triển kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 5 năm 2006 - 2010, những định hướng và giải pháp đối với hoạt động đầu tư giai đoạn 2010 - 2015

1.3 Các vấn đề mà luận văn cần giải quyết

Với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra trong Chương I, luận văn sẽ trả lời các câu hỏi nghiên cứu như sau:

- Những vấn đề lý luận cơ bản của đầu tư phát triển là gì?

- Thực trạng đầu tư phát triển của Phú Thọ trong thời gian qua được thực hiện như thế nào?

- Đánh giá thực trạng đó như thế nào? Nguyên nhân của những bất cập đang tồn tại là gì?

- Cần phải làm gì để bổ sung và hoàn thiện chính sách cho đầu tư phát triển của tỉnh?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Luận văn này chọn điểm để nghiên cứu là tỉnh Phú Thọ Lý do để chọn tỉnh này là:

Thứ nhất, Phú Thọ có nhiều tiềm năng để phát triển của vùng đồng bằng Bắc

bộ Phú Thọ lại có tiềm năng du lịch dồi dào, đặc biệt có điều kiện giao thông thuận lợi dọc theo hành lang kinh tế Bắc - Nam, Đông - Tây, cửa ngõ của vùng trung du miền núi Tây Bắc, được Chính phủ xác định đầu tư phát triển thành trung tâm vùng Tây Bắc; lực lượng lao động đông đảo, có đào tạo cơ sở và trung học phổ biến nên

có tiềm năng lớn về lao động Lực lượng lao động đã qua đào tạo, có tay nghề đạt tỉ

lệ cao, chiếm khoảng 30% dân số toàn tỉnh

Thứ hai, đầu tư phát triển đóng một vai trò quan trọng cho tăng trưởng và phát triển Tuy nhiên, đầu tư phát triển của Phú Thọ chưa tương xứng với yêu cầu phát triển của địa phương và còn nhiều bất cập, đòi hỏi phải có những điều chỉnh và đổi mới

Thứ ba, tác giả là người sống và làm việc ở địa bàn này, là người con của quê hương Phú Thọ, muốn đóng góp cho sự phát triển của Phú Thọ

Chính vì thế tác giả luận văn này đã chọn địa bàn này làm đối tượng nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu

2.2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Luận văn này sử dụng số liệu thứ cấp từ các công trình đã được công bố chính thức ở các cấp, các ngành, hoặc dưới dạng các ấn phẩm đã đăng tải Ngoài ra còn có các số liệu và các báo cáo không chính thức của các bộ, ban ngành liên quan đến đầu tư phát triển Các kết quả của các nghiên cứu có liên quan đến

đề tài của luận văn cũng được xem xét và tham khảo sử dụng Các số liệu thứ cấp được tác giả lấy chủ yếu từ các nguồn như: Niên giám thống kê của Tổng cục thống kê của các năm và Niên giám thống kê của Cục thống kê tỉnh Phú Thọ, các báo cáo của tỉnh đã ban hành và các tổ chức nghiên cứu, các cơ quan chuyên môn và các cơ quan có liên quan khác về địa bàn Phú Thọ

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin từ phỏng vấn sâu

Để thu thập thêm số liệu, tác giả luận văn sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu Tác giả đã điều tra phỏng vấn sâu các đối tượng có liên quan bao gồm một số nhà quản lý, các chủ doanh nghiệp, tham khảo ý kiến chuyên gia Tư liệu và thông tin sau đó được tác giả tổng hợp và xử lý Các số liệu này phản ánh thực trạng đầu tư phát triển của tỉnh, các nhân tố ảnh hưởng và các vấn đề khác có liên quan

2.2.3 Phương xử lý và phân tích tài liệu

Luận văn này sử dụng các phương pháp cụ thể sau để xử lý thông tin và

tư liệu thu thập được:

- Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này áp dụng cho việc phân tích thực trạng đầu tư phát triển của Phú Thọ trong thời gian vừa qua

- Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này áp dụng cho việc xem xét

và đánh giá các chính sách đầu tư phát triển giai đoạn vừa qua, tổng hợp và khái quát thành các bài học kinh nghiệm

- Phương pháp SWOT, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức

- Ngoài các phương pháp trên, luận văn còn sử dụng phương pháp phân

tích và trình bày thông qua đồ thị và bảng biểu để thể hiện các kết quả nghiên cứu

2.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động đầu tư phát triển

2.3.1.1 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện

Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư đã hoàn thành, bao gồm: các chi phí cho công tác xây dựng, chi phí cho công tác mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và được duyệt trong một dự án đầu tư

Ngày đăng: 21/11/2014, 21:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Phương Bắc, Định hướng và giải pháp đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh, luận án tiến sỹ kinh tế - trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng và giải pháp đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh
2. Cục thống kê tỉnh Phú Thọ, Niên giám thống kê 2010 tỉnh Phú Thọ, NXB Thống kê – năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2010 tỉnh Phú Thọ
Nhà XB: NXB Thống kê – năm 2011
3. Cục thống kê tỉnh Phú Thọ, Niên giám thống kê 2008 tỉnh Phú Thọ, NXB Thống kê – năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2008 tỉnh Phú Thọ
Nhà XB: NXB Thống kê – năm 2009
4. PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS Từ Quang Phương, Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB ĐHKTQD, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Nhà XB: NXB ĐHKTQD
7. Sở kế hoạch đầu tƣ tỉnh Phú Thọ, Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ năm 2008
Tác giả: Sở kế hoạch đầu tƣ tỉnh Phú Thọ
Năm: 2008
13. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Chương trình huy động nguồn lực đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình huy động nguồn lực đầu tư
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
14. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, Phú Thọ - năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Nhà XB: Phú Thọ
Năm: 2007
15. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Kế hoạch Phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2011- 2015 của tỉnh Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch Phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2011- 2015 của tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
16. TS. Ngô Doãn Vịnh, Những vấn đề chủ yếu của đầu tư phát triển, NXB Chính trị quốc gia, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chủ yếu của đầu tư phát triển
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
5. Sở kế hoạch đầu tƣ tỉnh Phú Thọ, Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ năm 2006 Khác
6. Sở kế hoạch đầu tƣ tỉnh Phú Thọ, Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ năm 2007 Khác
8. Sở kế hoạch đầu tƣ tỉnh Phú Thọ, Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ năm 2009 Khác
9. Sở kế hoạch đầu tƣ tỉnh Phú Thọ, Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ năm 2010 Khác
10. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Báo cáo tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 2006 và kế hoạch năm 2008 Khác
11. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Báo cáo tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 2007 và kế hoạch năm 2009 Khác
12. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Báo cáo tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 2008 và kế hoạch năm 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1:  Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 - Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp
Hình 3.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 56)
Bảng 3.3: Tình hình thực hiện vốn đầu tƣ phát triển - Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp
Bảng 3.3 Tình hình thực hiện vốn đầu tƣ phát triển (Trang 58)
Bảng 3.4: Vốn đầu tƣ phát triển tỉnh Phú Thọ phân theo nguồn vốn - Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp
Bảng 3.4 Vốn đầu tƣ phát triển tỉnh Phú Thọ phân theo nguồn vốn (Trang 60)
Hình 3.4: Sự biến động của nguồn vốn ngân sách Nhà nước 2006 – - Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp
Hình 3.4 Sự biến động của nguồn vốn ngân sách Nhà nước 2006 – (Trang 65)
Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu cơ bản qua điều tra toàn bộ - Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp
Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu cơ bản qua điều tra toàn bộ (Trang 69)
Bảng 3.8: Vốn đầu tư của dân cư và tư nhân tại Phú Thọ - Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp
Bảng 3.8 Vốn đầu tư của dân cư và tư nhân tại Phú Thọ (Trang 70)
Bảng 3.11: Vốn và cơ cấu vốn đầu tƣ phân theo nội dung đầu tƣ của - Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp
Bảng 3.11 Vốn và cơ cấu vốn đầu tƣ phân theo nội dung đầu tƣ của (Trang 75)
Bảng 3.12: Vốn đầu tƣ phân theo ngành của tỉnh Phú Thọ - Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp
Bảng 3.12 Vốn đầu tƣ phân theo ngành của tỉnh Phú Thọ (Trang 77)
Hình 3.5: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển theo nhóm ngành - Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp
Hình 3.5 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển theo nhóm ngành (Trang 77)
Bảng 3.13: Giá trị tài sản cố định mới tăng phân theo ngành trên địa bàn - Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp
Bảng 3.13 Giá trị tài sản cố định mới tăng phân theo ngành trên địa bàn (Trang 83)
Bảng 3.14: Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế tỉnh - Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp
Bảng 3.14 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế tỉnh (Trang 85)
Bảng 3.15: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giai đoạn - Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp
Bảng 3.15 Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giai đoạn (Trang 87)
Bảng 3.16: Giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành công nghiệp - Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp
Bảng 3.16 Giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành công nghiệp (Trang 88)
Bảng 3.17: Cơ cấu đóng góp vào GDP phân theo ngành kinh tế - Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp
Bảng 3.17 Cơ cấu đóng góp vào GDP phân theo ngành kinh tế (Trang 90)
Bảng 3.18: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của đầu tư phát triển - Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng và giải pháp
Bảng 3.18 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của đầu tư phát triển (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w