1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung Thành phố Thái Nguyên

125 740 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của Công ty Cổ phần cán thép Thái Trung trong việc thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất

Trang 1

CAO THỊ HƯƠNG GIANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY CÁN THÉP CÔNG SUẤT 500.000 TẤN/NĂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÁN THÉP

THÁI TRUNG - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HOÀNG THỊ THU

Thái Nguyên, năm 2013

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện

Các số liệu, kết luận trình bày trong luận văn này chưa hề được công bố

ở các công trình nghiên cứu khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình

Học viên

Cao Thị Hương Giang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Hoàng Thị Thu , người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đến khi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học và các thầy, cô giáo của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học và trình bày luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị trong Công ty cổ phần cán thép Thái Trung đã chia sẻ nhiều tư liệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp mới của luận văn 3

5 Kết cấu đề tài nghiên cứu 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4

1.1 Đầu tư và hoạt động đầu tư vốn 4

1.1.1 Khái niệm đầu tư 4

1.1.2 Đặc điểm chính của hoạt động đầu tư 5

1.1.3 Phân loại đầu tư 5

1.1.3.1 Theo chức năng quản lý vốn đầu tư 5

1.1.3.2 Theo nguồn vốn 6

1.1.3.3 Theo tính chất đầu tư 6

1.1.3.4 Theo thời gian sử dụng 6

1.1.3.5 Theo lĩnh vực hoạt động 7

1.1.3.6 Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư 7

1.1.3.7 Theo ngành đầu tư 7

Trang 5

1.2 Khái niệm dự án và dự án đầu tư 7

1.2.1 Dự án và những quan niệm về dự án 7

1.2.1.1 Khái niệm về Dự án 7

1.2.1.2 Đặc điểm của dự án 8

1.2.1.3 Các phương diện chính của dự án 9

1.2.2 Dự án đầu tư 9

1.2.2.1 Khái niệm 9

1.2.2.2 Yêu cầu của dự án đầu tư 10

1.2.2.3 Phân loại dự án đầu tư 10

1.2.2.4 Chu trình dự án 11

1.2.2.5 Vai trò của dự án đầu tư trong phát triển nền kinh tế 12

1.3 Quản lý Dự án đầu tư 14

1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư 14

1.3.2 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư 14

1.3.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tư 15

1.3.3.1 Quản lý vĩ mô 15

1.3.3.2 Quản lý vi mô 16

1.3.4 Các công cụ quản lý dự án đầu tư 16

1.4 Nội dung quản lý tài chính dự án đầu tư 17

1.4.1 Xác định tổng mức vốn đầu tư 17

1.4.2 Xác định các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn về mặt số lượng và tiến độ 17

1.4.3 Đánh giá tiềm lực tài chính của dự án 18

1.4.4 Đánh giá hiệu quả tài chính 19

1.4.4.1 Doanh thu từ hoạt động của dự án 19

1.4.4.2 Chi phí sản xuất 19

1.4.4.3 Mức lỗ lãi của dự án 20

1.4.4.4 Đánh giá hiệu quả tài chính dự án 20

1.4.5 Đánh giá độ an toàn tài chính của dự án đầu tư 25

1.4.5.1 An toàn về nguồn vốn 25

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.4.5.2 An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và

khả năng trả nợ 25

1.4.5.3 Độ nhạy của dự án 26

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính dự án 27

1.5.1 Các nhân tố khách quan (bên ngoài doanh nghiệp) 27

1.5.1.1 Môi trường vĩ mô 27

1.5.1.2 Môi trường vi mô 28

1.5.2 Các nhân tố chủ quan (bên trong doanh nghiệp) 29

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Cơ sở phương pháp luận của đề tài 31

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 31

2.2.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 32

2.2.3.1 Phương pháp tổng hợp 32

2.2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 33

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 33

2.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY CÁN THÉP CÔNG SUẤT 500.000 TẤN/NĂM 36

3.1 Tổng quan về Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung 36

3.1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 36

3.1.2 Giới thiệu về chủ đầu tư 36

3.1.3 Mục tiêu đầu tư 42

3.1.4 Quy mô đầu tư 42

3.1.5 Các hạng mục phải làm của Dự án 43

3.1.6 Tổ chức lao động của Dự án 45

3.1.7 Hiệu quả kinh tế dự kiến của Dự án 47

Trang 7

3.2 Phân tích công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép

công suất 500.000 tấn/năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung 51

3.2.1 Sơ lược kết quả hoạt động của Dự án 51

3.2.2 Tổng mức vốn đầu tư 51

3.2.3 Nguồn vốn đầu tư 56

3.2.4 Đánh giá tiềm lực tài chính thực tế của Dự án 59

3.2.5 Phân tích hiệu quả tài chính Dự án 61

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của Công ty 67

3.3.1 Nhân tố khách quan 67

3.3.2 Nhân tố chủ quan 69

3.4 Nhận xét, đánh giá hiệu quả công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung 71

3.4.1 Ưu điểm 71

3.4.2 Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân 72

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY CÁN THÉP CÔNG SUẤT 500.000 TẤN/NĂM 75

4.1 Những căn cứ chủ yếu, định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm 75

4.1.1 Những căn cứ chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm 75

4.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm 75

4.1.3 Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm 76

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm 76

4.2.1 Công tác quản lý thu 76

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4.2.2 Công tác quản lý chi 80

4.2.3 Giải pháp khác 83

4.3 Kiến nghị 85

4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 85

4.3.2 Kiến nghị đối với địa phương 86

4.3.3 Kiến nghị đối với Công ty 86

KẾT LUẬN 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 93

Trang 9

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Diễn giải

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Bảng 3.1: Cơ cấu tổ chức lao động Công ty Cổ phần Cán thép Thái Trung 46

Bảng 3.2: Giá trị hiện tại thuần kế hoạch của Dự án 50

Bảng 3.3: Phân tích Cơ cấu tổng mức vốn đầu tư dự toán và thực tế 52

Bảng 3.4: Phân tích cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo dự toán và thực tế 56

Bảng 3.5: Đánh giá tiềm lực tài chính thực tế của Dự án 59

Bảng 3.6: Phân tích lãi lỗ thực tế của Dự án 63

Bảng 3.7: Phân tích giá trị hiện tại thuần của Dự án 66

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ thể hiện quá trình đầu tư 5

Sơ đồ 1.2: Chu trình quản lý dự án đầu tư 14

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Ban quản lý Dự án 40

Biểu 3.1: Biến động tỷ giá giữa đồng Đô la Mỹ và Việt Nam đồng 69

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Thái Nguyên được coi là cái nôi của ngành công nghiệp luyện kim Việt Nam, với khu công nghiệp Gang thép được xây dựng từ những năm 1960, là khu Công nghiệp đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín

từ khai thác quặng sắt đến sản xuất gang, phôi thép và cán thép Mẻ gang đầu tiên ra

lò tại Khu công nghiệp Gang thép đã đánh dấu mốc son quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển của Đất nước

Thái Nguyên được đánh giá là tỉnh có nhiều tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là khoáng sản kim loại, trong đó quặng sắt có trữ lượng khá lớn, khoảng 50 triệu tấn, có hàm lượng Fe từ 58,8-61,8% Quặng sắt được phân bố chủ yếu ở Huyện Đồng Hỷ, với 2 cụm mỏ hiện đang khai thác là Cụm mỏ sắt Trại Cau

và Cụm mỏ sắt Tiến Bộ thuộc Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Với lợi thế về tài nguyên khoáng sản, Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên đã thực hiện dự án mở rộng sản xuất giai đoạn II, nâng công suất sản xuất phôi thép của Công ty lên 950.000 tấn/năm nhằm khai thác đầy đủ thế mạnh của tỉnh, góp phần nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn

Tuy nhiên năng lực cán thép của Công ty cổ phần Gang thép Thái nguyên chỉ khoảng 550.000 tấn/năm, như vậy, năng lực sản xuất thép cán với thép luyện của Công ty bị thiếu hụt khoảng 400.000 tấn/năm

Căn cứ tình hình phát triển ngành thép, quan điểm quy hoạch phát triển ngành thép Việt Nam và các dự báo về nhu cầu thép xây dựng trong những năm tới, Công ty

cổ phần Cán thép Thái Trung đã tiến hành đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm tại khu vực Lưu Xá - Thành phố Thái Nguyên nhằm đảm bảo cân đối giữa lượng phôi thép tự sản xuất, tăng năng lực cán thép, tăng khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thép xây dựng cho thị trường trong nước và xuất khẩu Bên cạnh đó, dự án đi vào hoạt động một mặt sẽ tăng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, một mặt giải quyết vấn đề việc làm cho hàng trăm lao động trên địa bàn

Do đó, đến tháng 7/2009, dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty cổ phần Cán thép Thái Trung được khởi công và dự

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

kiến đến hết năm 2010 thì dự án hoàn thành việc lắp đặt chạy thử thiết bị, đến quý I năm 2011 sẽ chính thức đi vào hoạt động

Song, đến hết năm 2011, dự án vẫn chưa được hoàn thành

Việc chậm tiến độ thực hiện dự án do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về công tác quản lý tài chính dự án, làm ảnh hưởng không nhỏ đến dự án cả về chất lượng và quy mô

Để hiểu rõ thực trạng quản lý tài chính tại dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung cũng như tìm hiểu nhân tố nào làm ảnh hưởng đến công tác tài chính của dự án, từ đó đưa

ra giải pháp nhằm giúp Công ty hoàn thiện hơn và sớm đưa dự án vào hoạt động, tác giả đã lựa chọn đề tài:

“Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung - Thành phố Thái Nguyên”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của Công ty Cổ phần cán thép Thái Trung trong việc thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm tại khu vực Lưu Xá – Thành phố Thái Nguyên

2.2 Mục tiêu cụ thể

Thứ nhất, hệ thống hoá lý luận về dự án đầu tư, tài chính dự án, vì sao phải quản lý tài chính của dự án, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của dự án và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án

Thứ hai, nghiên cứu thực trạng Quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty Cổ phần cán thép Thái Trung Đánh giá hiệu quả sử dụng tài chính của dự án

Thứ ba, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính của Dự

án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty Cổ phần cán thép Thái Trung

Trang 13

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào việc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty Cổ phần cán thép Thái Trung

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Công tác quản lý và sử dụng vốn của Dự án, nhận xét, đánh giá hiệu quả và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty Cổ phần cán thép Thái Trung

- Phạm vi về không gian: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty Cổ phần cán thép Thái Trung tại Khu vực Lưu

Xá, Phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên

- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập các năm 2008, 2009, 2010, 2011

4 Đóng góp mới của luận văn

- Là công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu giúp Công ty cổ phần cán thép Thái Trung xây dựng kế hoạch quản lý và sử dụng hợp lý các nguồn vốn kinh doanh của dự án nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính của dự án

- Đóng góp khoa học của đề tài là phát hiện ra thực trạng sử dụng và quản lý tài chính của Dự án và phát hiện ra các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả quản lý

và sử dụng nguồn vốn của Dự án, từ đó đưa ra những giải pháp để góp phần quản lý

và nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty Cổ phần cán thép Thái Trung

5 Kết cấu đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dự án đầu tư và quản lý tài chính dự

án đầu tư

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về công tác quản lý tài chính của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Đầu tư và hoạt động đầu tư vốn

1.1.1 Khái niệm đầu tư

Theo Giáo trình Quản trị dự án đầu tư của tác giả Bùi Xuân Phong (2006) cho rằng hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất

kỹ thuật của nền kinh tế Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư

Còn theo Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư của tác giả Nguyễn Bạch Nguyệt và các tác giả (2008) thì đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực

ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả

đó Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực

Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực

ở hiện tại nhằm đem lại nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó

Theo Luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam, đầu tư được hiểu là việc nhà đầu

tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật

Tóm lại, đầu tư là hoạt động bỏ ra những nguồn lực sản xuất ở hiện tại được tiến hành qua các giai đoạn nhằm làm tăng khả năng sản xuất ở tương lai và mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội

Nhà

đầu

Nghiên cứu nhu cầu sản phẩm

Triển khai

Dự án đầu tư

Vận hành

Dự án đầu tư

)

(4 )

(5 )

Thu hồi vốn đầu tư

Nghiên cứu lập

Dự án đầu tư

Trang 15

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ thể hiện quá trình đầu tƣ 1.1.2 Đặc điểm chính của hoạt động đầu tƣ

Theo tác giả Bùi Xuân Phong (2006) đề cập trong Giáo trình Quản trị dự án đầu tư cho rằng các đặc điểm chính của hoạt động đầu tư gồm:

- Trước hết phải có vốn: Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác Vốn có thể là nguồn vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn

- Một điểm khác của đầu tư là thời gian tương đối dài, thường từ 1 năm trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa không quá 70 năm

- Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt: Lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua chỉ tiêu kinh tế xã hội) Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn gọi lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng

1.1.3 Phân loại đầu tƣ

Theo Giáo trình Quản trị dự án đầu tư của tác giả Bùi Xuân Phong (2006) thì hoạt động đầu tư được phân loại thành các loại sau:

1.1.3.1 Theo chức năng quản lý vốn đầu tư

- Đầu tƣ trực tiếp: Là phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp

tham gia quản lý vốn đã bỏ ra Trong đầu tư trực tiếp người bỏ vốn và người quản

lý sử dụng vốn là một chủ thể Đầu tư trực tiếp có thể là đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam

Đặc điểm của loại đầu tư này là chủ thể đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư Chủ thể đầu tư có thể là Nhà nước thông qua các cơ quan doanh nghiệp Nhà nước; Tư nhân thông qua tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

- Đầu tƣ gián tiếp: Là phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư không trực

tiếp tham gia quản lý vốn đã bỏ ra Trong đầu tư gián tiếp người bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn không phải là một chủ thể

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Đặc điểm của loại đầu tư này là người bỏ vốn luôn có lợi nhuận trong mọi tình huống về kết quả đầu tư, chỉ có nhà quản lý sử dụng vốn là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư Đầu tư gián tiếp gồm: Tín dụng, đầu tư tài chính

1.1.3.2 Theo nguồn vốn

Đầu tư trong nước: Đầu tư trong nước là việc bỏ vốn vào sản xuất kinh

doanh tại Việt Nam của các tổ chức, công dân Việt nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam Đầu tu trong nước chịu sự điều chỉnh của Luật khuyến khích đầu tư trong nước

Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào khác để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Đầu tư ra nước ngoài: Đây là loại đầu tư của các tổ chức hoặc các nhân của

nước này tại nước khác

1.1.3.3 Theo tính chất đầu tư

Đầu tư theo chiều rộng (đầu tư mới): Đầu tư mới là đầu tư để xây dựng mới

các công trình, nhà máy, thành lập mới các Công ty, mở các cửa hàng mới, dịch vụ mới Đặc điểm của đầu tư mới là không phải trên cơ sở những cái hiện có phát triển lên Loại đầu tư này đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, trình độ công nghệ và quản lý mới Thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu, độ mạo hiểm cao

Đầu tư theo chiều sâu: Đây là loại đầu tư nhằm khôi phục, cải tạo, nâng

cấp, trang bị lại, đồng bộ hoá, hiện đại hoá, mở rộng các đối tượng hiện có Là phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ ra, đòi hỏi ít vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh

1.1.3.4 Theo thời gian sử dụng

Có đầu tư ngắn hạn, đầu tư trung hạn và đầu tư dài hạn

Dự án đầu tư ngắn hạn là loại dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư dưới 1 năm

Trang 17

Dự án đầu tư trung hạn là loại dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư từ 1 đến 5 năm

Dự án đầu tư dài hạn là dự án đầu tư có thời hạn hoạt động từ 5 năm trở lên

1.1.3.5 Theo lĩnh vực hoạt động

Có đầu tư cho sản xuất kinh doanh, đầu tư cho nghiên cứu khoa học, đầu tư cho quản lý

1.1.3.6 Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư

Đầu tƣ phát triển: Là phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn

nhằm gia tăng giá trị tài sản Đây là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng

Đầu tƣ chuyển dịch: Là phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn

nhằm chuyển dịch quyền sở hữu giá trị tài sản (mua cổ phiếu, trái phiếu…)

1.1.3.7 Theo ngành đầu tư

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, Bưu chính viễn thông, điện nước…) và hạ tầng xã hội (trường học, bệnh viện, cơ sở thông tin văn hoá…)

Đầu tư phát triển công nghiệp: Nhằm xây dựng các công trình công nghiệp Đầu tư phát triển dịch vụ: Nhằm xây dựng các công trình dịch vụ…

1.2 Khái niệm dự án và dự án đầu tƣ

1.2.1 Dự án và những quan niệm về dự án

1.2.1.1 Khái niệm về Dự án

Bùi Xuân Phong (2006) cho rằng dự án là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn

- Tổng thể các hoạt động: Dự án bao gồm nhiều công việc mà tất cả đều phải kết thức bằng một sản phẩm giao nộp - sản phẩm, kế hoạch, báo cáo, hồ sơ tài liệu

mà muốn có đều đòi hỏi những quyết định, điều hoà các mặt yêu cầu, các chi phí và

sự chấp nhận rủi ro

- Các công việc lệ thuộc vào nhau: Vì tất cả đều đáp ứng một mối quan tâm sự thành công của dự án và do đó tất cả chỉ còn là những đóng góp cho một

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

hệ thống rộng lớn, hướng đích hơn Sự sắp xếp công việc trong dự án phải tôn trọng một logic về thời gian

- Các công việc và tổng thể các công việc cần được thực hiện trong một thời hạn xác định Dự án có điểm bắt đầu và điểm kết thúc

- Các nguồn lực để thực hiện các công việc và tổng thể công việc là giới hạn Mỗi dự án thường tiêu phí các nguồn lực Các nguồn lực này càng bị ràng buộc chặt chẽ khi chi phí cho dự án là một số thành công then chốt

- Các hoạt động của dự án diễn ra trong môi trường không chắc chắn Môi trường của dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai

Như vậy, dự án và các hoạt động đang tiến hành có những điểm chung Cả hai đều do con người thực hiện và bị giới hạn về nguồn lực, cả hai đều được lên kế hoạch, thực hiện và kiểm tra Sự khác biệt ở chỗ các hoạt động đang được tiến hành

có tính chất lặp lại, còn dự án thì có thời hạn và là duy nhất

1.2.1.2 Đặc điểm của dự án

Theo tài liệu Quản trị dự án Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư của tác giả

Vũ Công Tuấn (2010) cho rằng các đặc điểm của dự án bao gồm:

- Dự án luôn mới mẻ, sáng tạo và duy nhất

- Dự án chỉ diễn ra trong một thời gian nhất định

- Dự án có vòng đời, kể từ lúc hình thành, phát triển đến khi kết thúc

- Dự án sử dụng các nguồn lực có giới hạn, bao gồm: Nguồn lực về tài chính; Nguồn vật lực như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu ; Nguồn nhân lực như công nhân, cán bộ nghiệp vụ, quản lý

- Dự án có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian

- Dự án có sự tham gia của nhiều người, trong nhiều tổ chức với nhiều ngành nghề, chuyên môn khác nhau; Có trình độ văn hóa, nghiệp vụ chênh lệch nhau; Từ nhiều tổ chức khác nhau; Có mối liên hệ chặt chẽ với nhau; Tồn tại quan điểm, ý kiến khác biệt nhau

- Dự án thường diễn ra trong một môi trường hoạt động phức tạp: Với nhiều mục đích, đòi hỏi khác biệt và đôi khi trái ngược nhau; Có mối quan hệ đa dạng,

Trang 19

phức tạp; Chứa đựng tính bất ổn, gặp nhiều rủi ro; Luôn tồn tại mâu thuẫn và sự căng thẳng

1.2.1.3 Các phương diện chính của dự án

Tác giả Bùi Xuân Phong (2006) đã nêu trong Giáo trình Quản trị dự án đầu

tư rằng dự án có các phương diện chính như:

- Phương diện thời gian: Chu trình của một dự án bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, thường gồm ba giai đoạn là:

+ Giai đoạn xác định, nghiên cứu và lập dự án

+ Giai đoạn triển khai thực hiện dự án

+ Giai đoạn khai thác dự án

- Phương diện kinh phí của dự án: Kinh phí của dự án là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của dự án Đối với các dự án đầu tư, phương diện kinh phí của dự án là phương diện tài chính mà trung tâm là vấn đề vốn đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

- Phương diện hoàn thiện dự án: Phương diện này của dự án đại diện cho những đầu ra mong muốn, một cách chung nhất, đó là chất lượng hoạt động của dự án

1.2.2 Dự án đầu tƣ

1.2.2.1 Khái niệm

Theo Luật đầu tư (2005) thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung

và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau Theo tác giả Bùi Xuân Phong (2006) đã nêu trong Giáo trình Quản trị dự án đầu tư thì dự án đầu tư có thể xem xét trên các góc độ sau:

- Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết

và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật

tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ

- Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả

cụ thể trong một thời gian xác định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

1.2.2.2 Yêu cầu của dự án đầu tư

Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

- Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của

dự án đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn

- Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn thành

cụ thể kiên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư

- Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với chính sách và pháp luật của Nhà nước Muốn vậy, phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư

- Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các

cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Với các dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế

1.2.2.3 Phân loại dự án đầu tư

a Theo thẩm quyền quyết định đầu tƣ

Theo tài liệu Quản trị dự án đầu tư của tác giả Lê Kinh Vĩnh (2004) thì phân loại dự án đầu tư theo thẩm quyền quyết định đầu tư tức là xem xét dự án có tổng mức đầu tư là lớn hay nhỏ Hiện nay thường được xét theo 3 nhóm: A, B, C tùy theo tính chất quan trọng của dự án và mức độ đầu tư của nó Trong đó nhóm

A là quan trọng nhất

Trang 21

Đối với các dự án thuộc nhóm A sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu

tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm B và C Đối với dự án nhóm B, C cơ quan quyết định đầu tư phải căn cứ theo quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và

kế hoạch vốn ngân sách đã được duyệt để quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư

b Phân theo trình tự lập và trình duyệt dự án đầu tƣ

Bùi Xuân Phong (2006) phân loại dự án đầu tư theo trình tự lập và trình duyệt dự án đầu tư ra làm hai loại:

- Nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

- Nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên cứu khả thi

c Theo nguồn vốn

Dự án đầu tư bằng vốn trong nước (vốn cấp phát, tín dụng, các hình thức huy động khác) và dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài (nguồn viện trợ nước ngoài - ODA và nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI)

1.2.2.4 Chu trình dự án

Khái niệm: Chu trình dự án đầu tư là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự

án cần phải trải qua, bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư cho đến thời điểm kết thúc dự án (Vũ Công Tuấn, 2010)

Các giai đoạn trong chu trình dự án đầu tƣ

Nguyễn Bạch Nguyệt và các tác giả (2008) chia chu trình dự án đầu tư thành

3 giai đoạn như sau:

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic

Giai đoạn này bao gồm: Nghiên cứu, phát hiện cơ hội đầu tư; Nghiên cứu tiền khả thi; Nghiên cứu khả thi; Đánh giá và quyết định

Đây là giai đoạn tiền đề, quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau Do đó, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự toán là rất quan trọng

- Giai đoạn thực hiện đầu tư: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian

Giai đoạn này gồm: Đàm phán ký kết hợp đồng; Thiết kế và thẩm định thiết kế; Thi công xây lắp công trình; Chạy thử, nghiệm thu và sử dụng

Trong giai đoạn này, vốn đầu tư được đưa ra với số lượng lớn, thường chiếm 90-95% tổng vốn đầu tư và có đặc điểm là không sinh lời Vì vậy, thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn

Thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư và công tác quản lý trong quá trình thực hiện đầu tư

- Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư: Đây là giai đoạn dự án làm ra sản phẩm của mình Mục tiêu của giai đoạn này là khai thác tối đa công suất của dự

án trong từng thời kỳ nhất định, nhằm đạt hiệu quả khai thác tốt nhất Mọi cố gắng trong giai đoạn này là đưa khả năng sản xuất của doanh nghiệp hướng đến đạt công suất thiết kế

1.2.2.5 Vai trò của dự án đầu tư trong phát triển nền kinh tế

Theo Giáo trình Quản trị dự án đầu tư của tác giả Vũ Công Tuấn (2010) cho rằng dự án đầu tư trong phát triển nền kinh tế có các vai trò sau :

a Dự án đầu tư là phương tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế

- Các dự án đầu tư mới có vai trò to lớn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Trong phát triển, cơ cấu kinh tế được dịch chuyển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 23

b Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung - cầu về vốn trong phát triển

Các dự án đầu tư thường sử dụng nhiều lượng vốn của xã hội để triển khai thực hiện, do vậy nó góp phần giải quyết nhu cầu về vốn trong phát triển kinh tế Ngược lại, các thành phần kinh tế trong và ngoài nước luôn có sẵn một lượng vốn

đủ để thực hiện một số hoạt động đầu tư

Do đó, đẩy mạnh hoạt động đầu tư chính là tăng cường việc phát huy mọi tiềm năng về vốn của các thành phần kinh tế trong nước, thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài nhằm phục vụ cho sự phát triển

c Dự án đầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, nguồn lực mới cho phát triển

Các dự án đầu tư (bao gồm hình thức đầu tư mới và đầu tư chiều sâu) cho khả năng hình thành các công ty, nhà máy, xí nghiệp, dây chuyền sản xuất, diện tích canh tác nông nghiệp, các trung tâm thương mại, khách sạn - du lịch mới hay được nâng cấp cải tạo, đặc biệt là tạo ra những năng lực sản xuất mới, tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho xã hội, thúc đẩy sự nghiệp phát triển

d Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung - cầu về sản phẩm, dịch vụ trên thị trường, cân đối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong xã hội

Theo quy luật của kinh tế thị trường, vận động có sự quản lý vĩ mô, các dự

án đầu tư sẽ điền đầy các “khoảng trống” về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà nhu cầu thị trường đòi hỏi

Dự án đầu tư cung cáp thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ với nhãn hiệu mới, kiểu dáng mới, chất lượng và giá thành đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng

e Dự án đầu tư góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, cải biến bộ mặt kinh tế - xã hội của đất nước

Là hiệu quả tất yếu của việc huy động tiềm năng về vốn, tăng năng lực sản xuất và tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, dự án đầu tư góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của đất nước, thông qua các chỉ tiêu, giá trị gia tăng cho nền

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tao ra công ăn việc làm cho người lao động, phát triển thêm nhiều ngành nghề, phát triển đồng đều các vùng lãnh thổ

1.3 Quản lý Dự án đầu tƣ

1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tƣ

Quản lý dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định

về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép (Từ Quang Phương, 2008)

Quản lý dự án đầu tư bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu đã xác định

Sơ đồ 1.2: Chu trình quản lý dự án đầu tƣ 1.3.2 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tƣ

Bùi Xuân Phong (2006) cho rằng mục tiêu chung của quản lý dự án đầu tư là đáp ứng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ của quốc gia Huy động tối đa sử dụng với hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, tận dụng và khai thác tốt các tiềm năng và

Điều phối thực hiện

- Bố trí tiến độ thời gian

- Phân phối nguồn lực

- Phối hợp các hoạt động

- Khuyến khích động viên

Trang 25

tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường sinh thái, chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các kết quả đầu tư Đảm bảo quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng công trình theo quy hoạch kiến trúc và thiết kế kỹ thuật được duyệt, đảm bảo sự bền vũng và mỹ quan, áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý

Trên góc độ từng cơ sở, doanh nghiệp có vốn đầu tư, mục tiêu của quản lý đầu tư là nhằm đạt được hiệu quả kinh tế tài chính cao nhất với chi phí vốn đầu tư thấp nhất trong một thời gian nhất định trên cơ sở đạt được các mục tiêu quản lý của từng giai đoạn của từng dự án đầu tư Với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, mục tiêu chủ yếu của quản lý là đảm bảo chất lượng và mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu, dự toán, tính toán Với giai đoạn thực hiện đầu tư, mục tiêu chủ yếu của quản

lý là đảm bảo tiến độ, chất lượng với chi phí thấp nhất Còn với giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư là nhanh chóng thu hồi đủ vốn đã bỏ ra và có lãi đối với các công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, hoặc đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất với chi phí thấp nhất đối với các hoạt động đầu tư khác

1.3.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tƣ

Theo Giáo trình quản lý dự án của tác giả Từ Quang Phương (2008) cho rằng quản lý dự án đầu tư bao gồm:

1.3.3.1 Quản lý vĩ mô

Quản lý vĩ mô hay quản lý Nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc dự án

Trong quá trình triển khai dự án, Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản

lý Nhà nước và kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế -

xã hội Những công cụ quản lý vĩ mô chính của Nhà nước để quản lý dự án bao gồm các chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, những quy định về chế độ kế toán, bảo hiểm, tiền lương…

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.3.4 Các công cụ quản lý dự án đầu tƣ

Các công cụ quản lý dự án đầu tư theo tác giả Bùi Xuân Phong (2006) bao gồm:

- Hệ thống luật có liên quan đến hoạt động đầu tư như Luật đầu tư, luật công

ty, luật xây dựng, luật đất đai, luật bảo vệ môi trường, luật lao động, luật bảo hiểm, luật thuế, luật phá sản và một loạt các văn bản dưới luật kèm theo về quản lý hoạt động đầu tư như các quy chế quản lý tài chính, vật tư, thiết bị, lao động, tiền lương,

sử dụng đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác

- Các chính sách và đòn bẩy kinh tế như chính sách, giá cả, tiền lương, xuất khẩu, thuế, tài chính tín dụng, tỷ giá hối đoái, thưởng phạt kinh tế, chính sách khuyến khích đầu tư, những quy định về chế độ hạch toán kế toán, phân phối thu nhập

- Các định mức và tiêu chuẩn quan trọng có liên quan đến lợi ích của toàn xã hội

- Quy hoạch tổng thể và chi tiết của ngành và địa phương về đầu tư và xây dựng

- Các kế hoạch định hướng và kế hoạch trực tiếp về đầu tư

- Danh mục các dự án đầu tư

- Các hợp đồng ký kết với các cá nhân và đơn vị hoàn thành các công việc của quá trình thực hiện dự án

- Tài liệu phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư

Trang 27

- Các thông tin về tình hình cung cầu, kinh nghiệm quản lý, giá cả, luật pháp của Nhà nước và các vấn đề có liên quan đến đầu tư

1.4 Nội dung quản lý tài chính dự án đầu tƣ

Quản lý tài chính dự án đầu tư là việc thực hiện các công việc nhằm tối đa hiệu quả về mặt tài chính của dự án (Hoàng Thị Thu, 2011) Bao gồm các nội dung sau:

1.4.1 Xác định tổng mức vốn đầu tƣ

Đây là nội dung quan trọng đầu tiên cần xem xét khi tiến hành quản lý tài chính dự án Tính toán chính xác tổng mức vốn đầu tư có ý nghĩa quan trọng đối với tính khả thi của dự án Nếu vốn đầu tư dự tính quá thấp thì dự án không thực hiện được, ngược lại nếu dự tính quá cao sẽ không phản ánh được chính xác hiệu quả tài chính của dự án (Nguyễn Bạch Nguyệt và các tác giả, 2008)

Tổng mức vốn đầu tư của dự án cần được xem xét theo từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư và được xác định bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, bằng hiện vật hoặc bằng tài sản khác

Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để lập và đưa dự án vào hoạt động Tổng mức vốn này được chia ra thành hai loại:

- Vốn cố định bao gồm: Chi phí chuẩn bị; chi phí cho xây lắp và mua sắm thiết bị gồm các khoản chi phí ban đầu về đất, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, chi phí

về máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

- Vốn lưu động ban đầu gồm các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban đầu nhằm đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế, kỹ thuật đã dự tính (Bùi Xuân Phong, 2006)

1.4.2 Xác định các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn về mặt số lƣợng và tiến độ

Xem xét các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn về mặt số lượng và tiến độ Các nguồn tài trợ cho dự án có thể là ngân sách cấp phát, ngân hàng cho vay, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh do các bên liên doanh góp, vốn tự có hoặc vốn huy động từ các nguồn khác (Bùi Xuân Phong, 2006)

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Vì vốn đầu tư phải được thực hiện theo tiến độ ghi trong dự án, để đảm bảo tiến độ thực hiện các công việc chung của dự án và để tránh ứ đọng vốn, nên các nguồn tài trợ được xem xét không chỉ về mặt số lượng mà cả thời điểm nhận được tài trợ Sự đảm bảo này phải có cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế Tiếp đó phải so sánh nhu cầu với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ các vốn về số lượng và tiến độ Nếu khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự án được chấp nhận Nếu khả năng nhỏ hơn nhu cầu thì phải giảm quy mô của dự án, xem xét lại khía cạnh kỹ thuật lao động để đảm bảo tính đồng bộ trong việc giảm quy mô dự án

1.4.3 Đánh giá tiềm lực tài chính của dự án

Để đánh giá tiềm lực tài chính của dự án cần sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn được xác định bằng công thức:

Cơ cấu nguồn vốn =

Vốn chủ sở hữu Vốn vay

Hệ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1 Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được là rõ ràng thì hệ số này có thế nhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi (Bùi Xuân Phong, 2006)

- Chỉ tiêu về khả năng tự chủ tài chính:

Hai chỉ tiêu trên phản ánh khả năng huy động vốn của doanh nghiệp và là chỉ

số quan trọng trong việc thu hút vốn Bởi vì: Khi thực hiện dự án, doanh nghiệp phải có một lượng vốn chủ sở hữu tối thiểu để tỏ rõ khả năng tài chính và chủ động trong thực hiện đầu tư Thông thường đơn vị cho vay thường xem xét chỉ tiêu này

để quyết định có cho vay hay không Tỷ lệ này càng lớn càng đáng tin cậy (Lê Kinh Vĩnh, 2004)

- Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện thời

Theo công thức:

Trang 29

Khả năng thanh toán hiện thời = Vốn lưu động

Nợ ngắn hạn

Tỷ lệ này cho phép đánh giá được khả năng thanh toán của dự án đối với các nghĩa vụ tài chính nói chung Khả năng thanh toán tin cậy khi hệ số này rơi vào khoảng từ 2 - 4 Nếu hệ số < 1 thì khả năng thanh toán gặp khó khăn (Lê Kinh Vĩnh, 2004)

- Chỉ tiêu phản ánh khả năng trả nợ được xác định theo công thức:

1.4.4 Đánh giá hiệu quả tài chính

1.4.4.1 Doanh thu từ hoạt động của dự án

Gồm doanh thu từ bán sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm và

từ dịch vụ cung cấp cho bên ngoài Doanh thu này được tính cho từng năm hoạt động và dựa vào kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định (Bùi Xuân Phong, 2006)

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Chi phí đầu tư cho tài sản cố định

- Vốn lưu động

- Trả vốn vay Ngân hàng

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí thuế vốn đầu tư

1.4.4.3 Mức lỗ lãi của dự án

Trên cơ sở số liệu dự tính về tổng doanh thu, chi phí từng năm tiến hành dự tính mức lãi lỗ hàng năm của dự án Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất trong từng năm của đời dự án (Bùi Xuân Phong, 2006)

1.4.4.4 Đánh giá hiệu quả tài chính dự án

Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án thông qua một hoặc một vài chỉ tiêu sau:

a Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (Net Present Value - NPV)

Bùi Xuân Phong (2006) cho rằng giá trị hiện tại thuần là tổng lãi ròng của cả đời dự án được chiết khấu về năm hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu nhất định

Bi – Ci (1 + r)i NPV =

n

i=0

Bi (1 + r)i NPV =

n

i=0

Ci (1 + r)i -

n

i=0

Trang 31

Trường hợp Pi đều tức là Pi = const = P

* Đánh giá chỉ tiêu NPV: Nếu NPV ≥ 0 thì dự án được chấp nhận Khi đó tổng các khoản thu của dự án ≥ tổng các khoản chi phí sau khi đã đưa về mặt bằng hiện tại

b Tỷ số lợi ích/chi phí (B/C)

Bùi Xuân Phong (2006) đã nêu trong Giáo trình Quản trị dự án đầu tư rằng tỷ

số lợi ích/chi phí là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra

Nếu B/C ≥ 1 thì dự án được chấp nhận Khi đó, tổng các khoản thu của dự án

đủ để bù đắp các chi phí phải bỏ ra của dự án và dự án có khả năng sinh lợi Ngược lại, nếu B/C < 1 thì dự án bị bác bỏ

c Thời gian thu hồi vốn đầu tƣ

Thời gian thu hồi vốn đầu tư (ký hiệu là T) là số thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ vốn đầu tư đã bỏ ra Với việc tính chỉ tiêu này, người đầu tư phải quan tâm lựa chọn phương thức và mức độ khấu hao hàng năm làm sao vừa để không làm cho giá thành quá cao, vừa kịp thời thu hồi đủ vốn đầu tư trước khi kết thúc đời kinh tế của dự án hoặc trước khi thiết bị máy móc lạc hậu về mặt kỹ thuật (Nguyễn Bạch Nguyệt và các tác giả, 2008)

* Thời gian thu hồi vốn chưa xét đến yếu tố thời gian

Bùi Xuân Phong (2006) cho rằng thời gian thu hồi vốn chưa xét đến yếu tố thời gian là khoảng thời gian đến khi hoàn trả toàn bộ vốn đầu tư với giả định tỷ lệ lãi suất 0% Nó được tính bằng công thức:

K

P Trong đó: T: Thời gian thu hồi vốn chưa xét đến yếu tố thời gian

K: Tổng vốn đầu tư của phương án P: Lợi nhuận và khấu hao hàng năm

(1 + r)n - 1 r(1 + r)n

n

i=0

Ci (1 + r)i

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chỉ tiêu này đơn giản, dễ tính toán Song nó bị bỏ qua yếu tố thời gian của tiền tệ, nghĩa là không quan tâm đến thời điểm bỏ vốn và phát sinh lãi

* Thời gian thu hồi vốn có xét yếu tố thời gian

Đối với thời gian thu hồi vốn có xét yếu tố thời gian, tác giả Bùi Xuân Phong (2006) đã nêu trong Giáo trình Quản trị dự án đầu tư như sau:

d Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of return - IRR)

Chỉ tiêu này còn được gọi là suất thu lợi nội tại, tỷ suất nội hoàn, suất thu hồi nội bộ (Nguyễn Bạch Nguyệt và các tác giả, 2008)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ được xác định khi tổng các khoản thu bằng tổng các khoản chi của dự án tại thời điểm hiện tại, tức là:

Hay:

Bi (1 + IRR)i

T hv

i=1

1 (1 + r)i

T hv

i=1

P (P – r.K)

Thv = log(1+r)

P (P – r.k)

Thv =

lg

= lg(1 + r)

P (P – r.k)

ln(1+r)ln

Bi – Ci (1 + r)i

n

i=0

Trang 33

Công thức trên chính là công thức tính NPV Như vậy, có nghĩa là, khi NPV

= 0 thì lúc đó mới xuất hiện IRR và trị số r lúc này chính là IRR cần có (Lê Kinh Vĩnh, 2004)

- Phương pháp xác định IRR:

IRR là thông số cần tìm Việc xác định IRR chính là việc giải phương trình:

Trong thực tế, để đơn giản ta thường dùng phương pháp đồ thị và phương pháp nội suy (Lê Kinh Vĩnh, 2004)

+ Phương pháp đồ thị:

Đồ thị hàm NPV sẽ là tập hợp các điểm nối các trị số NPV tương ứng với các giá trị r cho trước và thường chỉ cắt trục hoành một lần Hoành độ giao điểm của đường cong NPV với trục r chính là trị số IRR cần tìm (Lê Kinh Vĩnh, 2004)

+ Phương pháp nội suy:

Theo phương pháp này, cần chọn tỷ suất chiết khấu nhỏ hơn r1 sao cho ứng với nó có NPV dương nhưng gần 0 Còn tỷ lệ chiết khấu lớn hơn r2 sao cho ứng với

nó có NPV âm nhưng sát 0, r1 và r2 phải sát nhau, cách nhau không quá 0,05%, IRR cần tính (ứng với NPV = 0) sẽ nằm trong khoảng giữa hai tỷ suất r1 và r2 Việc nội suy IRR được thể hiện theo công thức sau:

Trong đó: r1 là tỷ suất chiết khấu nhỏ hơn

r2 là tỷ suất chiết khấu lớn hơn

NPV1 là giá trị hiện tại thuần là số dương nhưng gần 0 được tính theo r1 NPV2 là giá trị hiện tại thuần là số âm nhưng gần 0 được tính theo r2

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Cách xác định r1 và r2: Sau khi có NPV, tìm một giá trị của r bất kỳ Thay giá trị đó vào tính NPV Nếu giá trị NPV > 0 thì tăng dần r Nếu giá trị NPV < 0 thì giảm dần r cho đến khi chọn được giá trị ri và ri+1 thoả mãn điều kiện ri+1 - ri = 0,01 hoặc - 0,01 mà NPVri > 0; NPVri+1 < 0 hoặc NPVri < 0; NPVri+1 > 0 thì sẽ chọn trong 2 giá trị ri và ri+1 đó Giá trị nào nhỏ hơn làm r1, giá trị nào lớn hơn làm r2

- Đánh giá: Dự án có IRR lớn hơn tỷ lệ lãi giới hạn định mức đã quy định sẽ khả thi về tài chính (Bùi Xuân Phong, 2006)

e Điểm hòa vốn

Điểm hoà vốn là điểm có mức sản lượng hoặc mức doanh thu đảm bảo cho

dự án đầu tư không bị thua lỗ trong năm hoạt động bình thường

Điểm hoà vốn có thể được thể hiện bằng mức sản lượng hoặc mức doanh thu

Điểm hoà vốn tính bằng mức sản lượng Q0 được xác định như sau:

Nếu gọi: F là tổng chi phí cố định (định phí) của dự án

v là chi phí biến đổi (biến phí) tính cho một đơn vị sản phẩm dịch vụ

Điểm hoà vốn tính bằng mức doanh thu D0 được xác định như sau:

- Đánh giá dự án đầu tư: Dự án có điểm hoà vốn càng nhỏ càng tốt, khả năng thua lỗ càng nhỏ

F (p – v)

Trang 35

1.4.5 Đánh giá độ an toàn tài chính của dự án đầu tƣ

Nguyễn Bạch Nguyệt và các tác giả (2008) cho rằng độ an toàn về tài chính của dự án là một nội dung cần xem xét trong quá trình phân tích và quản lý tài chính

- Tính đảm bảo về pháp lý và cơ sở thực tiễn của các nguồn vốn huy động

- Xem xét các điều kiện cho vay vốn, hình thức thanh toán và trả nợ vốn Ngoài ra trong việc huy động vốn cần đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa vốn tự có (bao gồm cả vốn góp cổ phần và liên doanh) và vốn đi vay (tỷ lệ này phải đảm bảo ≥ 1)

1.4.5.2 An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng trả nợ

- An toàn về khả năng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn được thể hiện qua việc xem xét chỉ tiêu: Tỷ lệ giữa tài sản lưu động so với nợ ngắn hạn (còn gọi là tỷ lệ thanh toán hiện hành)

Tài sản lưu động thường bao gồm số vốn bằng tiền mặt, các khoản phải thu

và dự trữ (tồn kho): nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm Nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả khác Tỷ lệ thanh toán hiện hành phải ≥ 1 và được xem xét cụ thể cho từng ngành nghề kinh doanh

- An toàn về khả năng trả nợ của dự án

Đối với các dự án vay vốn để đầu tư cần phải xem xét khả năng trả nợ Khả năng trả nợ của dự án được đánh giá trên cơ sở nguồn thu và nợ (nợ gốc và lãi) phải

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

trả hàng năm của dự án Việc xem xét này được thể hiện thông qua bảng cân đối thu chi và tỷ số khả năng trả nợ của dự án

Tỷ số khả năng trả nợ của dự án = Nguồn trả nợ hàng năm của dự án

Nợ phải trả hàng năm (gốc và lãi) Nguồn trả nợ hàng năm của dự án gồm lợi nhuận (sau khi trừ thuế thu nhập), khấu hao cơ bản và lãi phải trả hàng năm

Nợ phải trả hàng năm do người cho vay quyết định có thể theo mức đều đặn hàng năm Khi đó mức trả nợ hàng năm (ký hiệu A) được tính theo công thức:

Trong đó: IVo là tổng số vốn vay

n là thời hạn phải trả nợ

r là lãi suất phải trả

Tỷ số khả năng trả nợ của dự án được so sánh với mức quy định chuẩn Mức này được xác định theo từng ngành nghề Dự án được đánh giá có khả năng trả nợ khi tỷ số khả năng trả nợ của dự án phải đạt được mức quy định chuẩn

Ngoài ra, khả năng trả nợ của dự án còn được đánh giá thông qua việc xem xét sản lượng và doanh thu tại điểm hòa vốn trả nợ

1.4.5.3 Độ nhạy của dự án

Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, thu nhập hiện tại thuần, hệ số hoàn vốn nội bộ ) khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố có liên quan Hay nói một cách khác, phân tích độ nhạy nhằm xác định hiệu quả của dự án trong điều kiện biến động của các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính đó (Nguyễn Bạch Nguyệt và các tác giả, 2008)

Phân tích độ nhạy của dự án được thực hiện theo các phương pháp sau:

n (1 + r)n - 1

IVo

Trang 37

Phương pháp 1: Phân tích độ nhạy của từng chỉ tiêu hiệu quả tài chính với

từng yếu tố có liên quan nhằm tìm ra yếu tố gây nên sự nhạy cảm lớn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét Theo phương pháp này, các bước tiến hành như sau:

- Xác định những biến chủ yếu của chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét của

dự án

- Tăng giảm mỗi yếu tố theo cùng một tỷ lệ % nào đó

- Tính lại chỉ tiêu hiệu quả xem xét

- Đo lường tỷ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đổi của các yếu tố Yếu tố nào làm cho chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi lớn thì dự án nhạy cảm với yếu tố đó

Phương pháp 2: Phân tích ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố (trong các

tình huống khác nhau) đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét để đánh giá độ an toàn của dự án

Phương pháp 3: Cho các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính

thay đổi trong giới hạn thị trường, người đầu tư và quản lý dự án chấp nhận được Mỗi sự thay đổi ta có một phương án Căn cứ vào điều kiện cụ thể của thị trường, của người đầu tư hoặc quản lý để lựa chọn phương án có lợi nhất

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính dự án

1.5.1 Các nhân tố khách quan

1.5.1.1 Môi trường vĩ mô

Điều kiện tự nhiên: Các yếu tố về điều kiện tự nhiên có tác động lớn đến

hoạt động của doanh nghiệp cũng như công tác quản lý tài chính dự án Việc lựa chọn địa điểm thực hiện dự án đầu tư xây dựng sẽ chịu ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên của khu vực đó Nếu địa điểm đầu tư có vị trí và điều kiện về địa lý thuận lợi

sẽ làm giảm chi phí cho việc thực hiện dự án

Môi trường kinh tế: Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn

định của nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp và công tác quản lý tài chính Đây là những yếu tố mà doanh

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nghiệp không thể kiểm soát, mà chỉ có thể dựa vào sự theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp tương ứng trong từng thời điểm nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa

Môi trường công nghệ: Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến

doanh nghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kỹ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng gây nguy cơ bị tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời Việc xem xét lựa chọn công nghệ phải đảm bảo tính hiện đại nhưng cũng phải phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp

Môi trường văn hóa - Xã hội: Yếu tố này ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động

quản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi sự thay đổi về yếu tố văn hóa - xã hội sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động quản lý của doanh nghiệp nói chung, đến công tác quản lý tài chính nói riêng

Môi trường chính trị - Pháp luật: Gồm các yếu tố như chính phủ, hệ thống

pháp luật, xu hướng chính trị Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư Sự thay đổi về yếu tố chính trị - pháp luật có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong công tác quản lý tài chính Bởi mỗi yếu tố thường gắn liền với chi phí, có thể làm giảm bớt nhưng cũng có thể làm tăng chi phí lên rất nhiều

1.5.1.2 Môi trường vi mô

Nhà cung cấp: Việc lựa chọn các nhà cung cấp có ảnh hưởng đến hoạt động

chung của doanh nghiệp Nhà cung cấp có tính ổn định, lâu dài sẽ không làm biến động đến công tác quản lý tài chính của đơn vị Ngược lại, sự thay đổi liên quan đến nhà cung cấp sẽ làm ảnh hưởng đến chi phí và công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp cần xem xét đến các đối thủ kinh doanh

cùng mặt hàng trên thị trường mà dự án đang thực hiện về chất lượng sản phẩm, giá

Trang 39

cả, quy mô để xác định phương thức đầu tư, lựa chọn công nghệ và xây dựng chiến lược kinh doanh của đơn vị

Thị trường lao động: Nhân tố con người luôn có ảnh hưởng đến hoạt động

của doanh nghiệp Nếu thị trường luôn sẵn có những lao động có trình độ, kinh nghiệm, tay nghề phù hợp với dự án sẽ giúp dự án giảm được chi phí tuyển dụng, đào tạo và quản lý

1.5.2 Các nhân tố chủ quan

Môi trường bên trong có ảnh hưởng đến hoạt động quản lý tài chính dự án chính là năng lực của các tổ chức tham gia gồm chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị giám sát, nhà thầu xây lắp, nhà cung cấp vật tư thiết bị

Đối với chủ đầu tư cần xem xét đến yếu tố con người, tài chính, công nghệ

- Con người: Công tác quản lý tài chính của dự án chịu ảnh hưởng bởi năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý và những người thực hiện dự án

- Tài chính: Năng lực tài chính của các nhà đầu tư thực hiện dự án có ảnh hưởng lớn đến kết quả của dự án và công tác quản lý tài chính dự án Các nhà đầu

tư có tiềm lực tài chính mạnh sẽ đảm bảo việc thực hiện dự án được thuận lợi

- Công nghệ: Lựa chọn công nghệ có ảnh hưởng đến chi phí của dự án, nhưng phải cân nhắc đến yếu tố này trong suốt đời dự án bởi nó có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm của đơn vị

Đơn vị tư vấn thiết kế có năng lực, công tác tư vấn thiết kế dự án có hiệu quả thì kết quả của dự án mới đảm bảo Ngược lại, đơn vị tư vấn không có năng lực sẽ ảnh hưởng lớn đến chi phí thực hiện dự án, đôi khi dẫn đến kết quả dự án không đạt được mục tiêu đề ra

Đơn vị tư vấn giám sát có vai trò đảm bảo quá trình xây dựng được thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình, cũng như độ tin cậy cao trong vận hành, khai thác Việc lựa chọn đơn vị tư vấn, giám sát có ảnh hưởng đến chất lượng

dự án và công tác quản lý tài chính của đơn vị

Năng lực của nhà thầu xây lắp: Nếu nhà thầu xây lắp đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ của dự án sẽ giúp chủ đầu tư quản lý tốt chi phí thực hiện dự

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

án Ngược lại, chủ đầu tư sẽ mất thêm chi phí nếu đơn vị xây lắp không thực hiện đúng kế hoạch xây dựng ban đầu

Công tác quản lý tài chính dự án chịu ảnh hưởng bởi năng lực của nhà cung cấp vật tư thiết bị Nếu nhà cung cấp đảm bảo cung ứng ổn định, đúng tiến độ thì việc thực hiện dự án được thuận lợi Nếu nhà cung cấp vật tư, thiết bị không đủ năng lực sẽ làm ảnh hưởng đến tiến trình và kết quả thực hiện dự án

Ngày đăng: 21/11/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Chu trình quản lý dự án đầu tƣ  1.3.2 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tƣ - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung Thành phố Thái Nguyên
Sơ đồ 1.2 Chu trình quản lý dự án đầu tƣ 1.3.2 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tƣ (Trang 24)
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Ban quản lý Dự án - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung Thành phố Thái Nguyên
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Ban quản lý Dự án (Trang 50)
Bảng 3.1: Cơ cấu tổ chức lao động Công ty Cổ phần Cán thép Thái Trung - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.1 Cơ cấu tổ chức lao động Công ty Cổ phần Cán thép Thái Trung (Trang 56)
Bảng 3.2: Giá trị hiện tại thuần kế hoạch của Dự án - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.2 Giá trị hiện tại thuần kế hoạch của Dự án (Trang 60)
Bảng 3.3: Phân tích Cơ cấu tổng mức vốn đầu tƣ dự toán và thực tế - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.3 Phân tích Cơ cấu tổng mức vốn đầu tƣ dự toán và thực tế (Trang 62)
Bảng 3.4: Phân tích cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ theo dự toán và thực tế - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.4 Phân tích cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ theo dự toán và thực tế (Trang 66)
Bảng 3.5: Đánh giá tiềm lực tài chính thực tế của Dự án - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.5 Đánh giá tiềm lực tài chính thực tế của Dự án (Trang 69)
Bảng 3.6: Phân tích lãi lỗ thực tế của Dự án - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.6 Phân tích lãi lỗ thực tế của Dự án (Trang 73)
Bảng 3.7: Phân tích giá trị hiện tại thuần của Dự án - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung Thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.7 Phân tích giá trị hiện tại thuần của Dự án (Trang 76)
Phụ lục 1: BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung Thành phố Thái Nguyên
h ụ lục 1: BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH (Trang 104)
Phụ lục 2: BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung Thành phố Thái Nguyên
h ụ lục 2: BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH (Trang 106)
Phụ lục 3: BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung Thành phố Thái Nguyên
h ụ lục 3: BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH (Trang 109)
Phụ lục 4: BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung Thành phố Thái Nguyên
h ụ lục 4: BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w