Lối dạy đó có thể làm cho học sinh có thể bắt trớc,có thể đạtkết quả cao trong các kỳ thi kiểm tra kiến thức, nhng lại tỏ ra yếu kém khi phảihoạt động sáng tạo, khi phải giải quyết những
Trang 1A phần mở đầu
I lí do chọn đề tài
Vấn đề phát huy tính tích cực học tập của học sinh đã đợc đặt ra trong ngànhgiáo dục từ lâu, cao điểm là từ năm 2001 Thế nhng cho đến nay ở một số giáo viên
sự chuyển biến về phơng pháp dạy học cha đợc là bao chủ yếu vẫn là thông báo
kiến thức định sẵn, cách học thụ động sách vở, vẫn là “Thầy đọc – trò chép trò chép”, giáoviên quyết định toàn bộ quá trình dạy học Học sinh thụ động tiếp thu, ghi nhớ,nhắc lại, dập khuôn Lối dạy đó có thể làm cho học sinh có thể bắt trớc,có thể đạtkết quả cao trong các kỳ thi kiểm tra kiến thức, nhng lại tỏ ra yếu kém khi phảihoạt động sáng tạo, khi phải giải quyết những vấn đề mới của thực tiễn
Nếu cứ tiếp tục dạy và học thụ động nh thế, giáo dục không thể đáp ứng đợcyêu cầu mới của xã hội Sự nghiệp công nghiệp hóa – trò chép hiện đại hóa đất nớc, sựthách thức trớc nguy cơ tụt hậu đang đòi hỏi đổi mới giáo dục, trong đó có sự đổimới căn bản về phơng pháp dạy học
Luật giáo dục, điều 24.2 đã ghi “Phơng pháp dạy học phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; Phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; Bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Khác với các bộ môn khác, Vật Lý là bộ môn khoa học thực nghiệm Gắnliên với đời sống của con ngời Mục đích của việc Dạy – trò chép học Vật Lý không chỉdừng lại ở việc truyền thụ cho học sinh những kiến thức, kỹ năng Vật Lý mà loàingời đã tích lũy đơc, mà còn đặc biệt quan tâm đến việc bồi dỡng cho học sinhnăng lực suy nghĩ độc lập, không dập khuôn, năng lực sáng tạo, năng lực hành
động thực tiễn để tạo ra những kiến thức mới, phơng pháp mới, những năng lực giảiquyết vấn đề mới nhạy bén, hiệu quả, thiết thực và phù hợp với hiệu quả thực tế
Muốn đạt đợc mục đích này trong dạy học Vật Lí thì việc dạy học vật lí phải
đợc tiến hành thông qua các hoạt động của học sinh Muốn đổi mới cách học thìphải đổi mới cách dạy, đổi mới cách dạy chính là đổi mới phơng pháp
Trong phơng pháp dạy học vật lí mới này, vai trò của giáo viên là tạo điềukiện thuân lợi cho học sinh họat động, kích thích hứng thú học tập của học sinh, h-ớng dẫn tổ chức và giúp đỡ để học sinh có thể thực hiện thành công nhiệm vụ họctập Tránh làm thay cho học sinh những gì mà học sinh có thể tự lực làm đợc, rèn
Trang 2luyện cho học sinh làm việc tự lực, trở thành chủ thể của hoạt động nhận thức, tìmtòi khám phá ra cá kiến thức mới, phát triển năng lực trí tuệ.
Để góp phần giải quyết vấn đề trên tôi đã mạnh dạn su tầm tài liệu về các
ph-ơng pháp dạy học tích cực nói chung và phph-ơng pháp dạy học vật lý nói riêng, cộngvới quá trình giảng dạy,sự giúp đỡ của đồng nghiệp rồi viết thành đề tài này
II Mục đích nghiên cứu
Đề tài tìm và chọn ra một số phơng pháp dạy học tích cực cơ bản, phù hợp đặctrng của bộ môn Vật Lí THCS, trong đó có sự kết hợp với các phơng pháp khác,qua đó giúp bản thân tôi có cơ sở và định hớng tốt và vững hơn khi dạy học vật lí
Ap dụng đề tài này thờng xuyên sẽ tạo cho học sinh có thói quen học tập tích cực,
tự giác, chủ động sáng tạo trong hoạt động nhận thức, giúp các em hứng thú hơn
khi học vật lí, bớc đầu làm quen với bộ môn vật lí thực nghiệm
Ngoài ra tôi hy vọng đề tài còn là tài liệu tham khảo cho việc dạy vật lí củagiáo viên các trờng THCS trên địa bàn huyện
Đề tài nghiên cứu các phơng pháp dạy học tích cực trong dạy học vật lí THCS
ở học sinh các lớp 6A, 7B, 8A, 9A trờng THCS thị trấn
IV Ph ơng pháp và nội dung nghiên cứu
1. ơng pháp nghiên cứu Ph .
- Tham khảo, nghiên cứu tài liệu hớng dẫn về phơng pháp dạy học tích cực nói chung và phơng pháp dạy học tích trong vật lí nói riêng
- Tham khảo SGK, SGV, SBT các khối 6,7,8,9
- áp dụng dạy thử vào giờ dạy trên lớp
- Tham khảo ý kiến của đồng nghiệp, thăm dò ý kiến của học học sinh sau mỗi giờ dạy để rút kinh nghiệm
-Tích lũy các giờ dạy trên lớp, dự giờ của đồng nghiệp
- So sánh chất lợng giờ dạy, lực học của học sinh khi cha áp dụng đề tài với kkhi
đã áp dụng đề tài
2 Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các phơng pháp dạy học tích cực trong dạy học vật lí Gồmcác phơng pháp sau đây:
-Phơng pháp dạy và học hoạt động nhóm trong dạy học vật lí
-Phơng pháp dạy và học đặt và giải quyết vấn đề
-Phơng pháp xử lí thông tin theo mô hình quy nạp
Trang 3-Phơng pháp xử lí thông tin theo mô hình diễn dịch
-Phơng pháp xử lí thông tin theo mô hình hợp tác
-Phơng pháp xử lí thông tin theo mô hình khảo sát khám phá
-Phơng pháp vấn đáp tìm tòi
V Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài áp dụng ở các tiết dạy trên lớp ở trờng THCS thị trấn Cành Nàng
VI Những đóng góp mới và ý nghĩa lí luận và thực tiễn
Đề tài đa ra một số phơng pháp dạy học phù hợp với đặc trng của bộ môn vật lí,qua đó đóng góp cho việc đổi mới phơng pháp dạy học vật lí nói riêng trong tìnhhình hiện nay
Nhằm tạo cho giáo viên có định hớng tốt hơn trong việc soạn, giảng, chất lợnggiờ dạy đợc nâng cao hơn; phát huy tính tích cực, chủ động , sáng tạo của học sinh,giúp học sinh hiểu bản chất vấn đề và ghi nhớ lâu, chính xác Học sinh biết làm thínghiệm, áp dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề vật lí đơn giản, nhờ đó các emthêm yêu học vật lí
B Phần nội dung
I T hực trạng vấn đề
Trên tinh thần đổi mới giáo dục hiện nay việc dạy học bộ môn Vật Lí nói riêng,các môn học khác nói chung đã đổi mới theo phơng pháp dạy học tích cực Phơngpháp dạy học tích cực có vai trò quan trọng trong việc phát huy tính chủ động, tíchcực và sáng tạo của học sinh Tính u việt của phơng pháp dạy học này đã đợc thừanhận, đợc đông đảo anh chị em giáo viên nồng nhiệt hởng ứng Song trong thực tế
đó cách dạy học truyền thống vẫn còn ăn sâu vào tiềm thức của một số giáo viên,
do tính bảo thủ hoặc kém khả năng thích ứng Đối với một số giáo viên có ý thứcvận dụng phơng pháp dạy học tích cực nhng kết quả cha đợc nh mong đợi, cha đápứng đợc tinh thần thực sự “đổi mới” Nguyên nhân của tình trạng trên đựơc thể hiện
ở một số điểm sau:
- Một phần giáo viên áp dụng cha thật hợp lí hoặc máy móc không cải biến hoặc
áp dụng cha thật phù hợp với loại bài dạy, phần dạy Trong phơng pháp cụ thể nào
đó giáo viên cha xác định chính xác các bớc đi, giáo viên cha tận dụng triệt để đồ dùng dạy học, đồ dùng thí ngiệm
Trang 4- Trong quá trình dạy giáo viên cha thực sự là ngời điều khiển dẫn dắt học sinh
tự chiếm lĩnh kiến thức Do vậy học sinh cha đợc và cha có thói quen phát huy tínhtích cực chủ động sáng tạo, phát triển t duy mới
Kết quả của sự dạy và học đó làm cho giáo viên không có thói quen và kĩ năngtrong phơng pháp dạy học tích cực còn học sinh học tập cha trở thành chủ thể của việc tiếp nhận thức kiến thức mới
Khi cha áp dụng đề tài vào giảng dạy các lớp ở trờng tôi thu đợc và nhận thấy rằng học sinh tiếp nhận kiến thức thụ động, máy móc, không đợc phát triển về t duy tích cực, chủ động ,sáng tạo Học sinh có thể nhớ và thuộc kiến thức nhng không hiểu sâu bản chất của kiến thức, vận dụng kiến thức không linh hoạt, nhạy bén, khả năng thực hành của các em cha cao
Kết quả cụ thể nh sau:
Trớc tình hình đó, tôi đa ra bảy phơng pháp dạy học tích cực áp dụng trong dạy học vật lí nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên Trong từng phơng pháp có trình bày nội dung, cách thực hiện và ví dụ minh họa cho phơng pháp đó
II Một số ph ơng pháp dạy học tích cực trong dạy học vật lí
A. Ph ơng pháp dạy và học hoạt động nhóm trong dạy học vật lí
- Theo phơng pháp này, lớp học đợc chia thành nhiều nhóm nhỏ Tùy mục
đích yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm đợc phân chia ngẫu nhiên hoặc có chủ
định , đợc duy trì ổn định hoặc thay đổi trong từng phần của tiết học, đợc giao cùngnhiệm vụ hoặc nhiệm vụ khác nhau
-Nhóm tự bầu ra nhóm trởng Trong nhóm có thể phân công mỗi ngời một phần việc, nh: ngời lắp ráp thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, th kí ghi kết quả, báo cáo kết quả…
Trang 5Trong nhóm, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không đợc ỷ laị một vài ngời hiểu biết và năng động hơn Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vắn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác kết quả làm việc chung của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trớc toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ của nhóm khá phức tạp.
- Cấu tạo của một buổi học vật lí theo nhóm có thể nh sau:
a Các nhóm lần lợt báo cáo kết quả
b Thảo luận chung cả lớp
c Giáo viên tổng kết, nhận xét buổi làm vệc
Ví dụ về phơng pháp theo nhóm nhỏ trong bài:
Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Acsimet
Chuẩn bị: cho mỗi nhóm: 1 lực kế 0- 2.5N, 1 vật nặng bằng nhôm có thể tích
50 cm3 , 1 bình chia độ, nớc, 1 giá đỡ, bảng ghi kết quả
Nội dung thực hành
Trang 6Gv: viết công thức tính độ lớn lực đẩy Ac si met?
Hs: FA = d.V, d là trọng lợng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng bị vậtchiếm chỗ
Gv: Vậy độ lớn của lực đẩy Ac si met bằng trọng lợng phần nớc bị vật chiếm chỗ Muốn kiểm chứng độ lớn này cần phải đo đại lợng nào?
Hs: Ta phải đo độ lớn của FA và trọng lợng phần nớc bị vật chiếm chỗ
Gv: Ta đo các đại lợng đó ra sao?
Hs: Thảo luận về phơng án đo
Gv giao nhiệm vụ và hớng dẫn cách làm việc trong nhóm bằng phiếu giao việc
Trang 7PhiÕu giao viÖc
1 §o lùc ®Èy FA
a §o träng lîng P cña vËt trong kh«ng khÝ
b §o hîp lùc F cña c¸c lùc t¸c dông lªn vËt khi vËt ch×m trong níc
c FA= ………
2 §o träng lîng cña phÇn níc cã thÓ tÝch b»ng thÓ tÝch cña vËt
a §o thÓ tÝch vËt nÆng, còng chÝnh lµ thÓ tÝch cña phÇn níc bÞ vËt chiÕm chç
- §¸nh dÊu mùc níc trong b×nh khi cha nhóng vËt- v¹ch 1(V1 )
- §¸nh dÊu mùc níc trong b×nh khi nhóng ch×m vËt- v¹ch 2 (V2)
- ThÓ tÝch vËt V = ………
b §o träng lîng cña níc cã thÓ tÝch b»ng thÓ tÝch cña vËt
- Dïng lùc kÕ ®o träng lîng cña b×nh khi níc ë v¹ch 1, P1=……… ……
Trang 8Mẫu báo cáo thực hành:
Nghiệm lại lực đẩy Ac si met. (Nhóm…… )
điều đang nghĩ, mỗi ngời có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu
ra, thấy mình cần học hỏi thêm những điều gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận từ giáo viên
Trang 9Thành công của phơng pháp này phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của các thành viên trong nhóm, cho nên để thành công ở phơng pháp này giáo viên cần:
- Cách đa vấn đề phải làm cho các thành viên trong nhóm hứng thú và muốn giải quyết
- Tổ chức và quản lý tốt quá trình làm việc của học sinh
- Tùy thuộc vào điều kiện lớp học, trình độ học sinh mà giáo viên có những yêu cầu mức độ khác nhau
- Công việc đợc giao phải có nội dung rõ ràng, học sinh phải hiểu đợc nhiệm vụ
đợc giao.Trong hoạt động nhóm cần chú ý đến t duy tích cực và năng lực làm việc hợp tác của các thành viên
- Giáo viên tôn trọng ý kiến, kết quả của các nhóm, khuyến khích cho học sinh các nhóm tự báo cáo,đánh giá và nhận xét kết quả
Phơng pháp này bị hạn chế bởi không gian chật hẹp của lớp học, cách bố trí bàn ghế bởi thời gian hạn định của tiết học, tùy từng bài , từng nội dung mà có hay không áp dụng phơng phấp này Trong mỗi tiết học vật lí chỉ nên có từ 1 đến 3 hoạt
động nhóm, mỗi hoạt động từ 5- 10 phút
Thực tế cho thấy có khuynh hớng hình thức lạm dụng , cho rằng hoạt động nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của phơng pháp dạy học tích cực; hoạt động nhóm càng nhiều thì chứng tỏ phơng pháp dạy học càng đổi mới.Do đó không nên lạm dụng phơng pháp này và cầnphối hợp cùng các phơng pháp khác
B Ph ơng pháp dạy và học đặt và giải quyết vấn đề
Dạy và học đặt và giải quyết vấn đề đợc hiểu là Gv hoặc Hs tạo tình huống có vấn đề để thu hút học sinh vào quá trình nhận thức tích cực Cơ sở thực tiễn của ph-
ơng pháp này là: Trong xã hội phát triển theo cơ chế thị trờng, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm và giải quyết vấn đề hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn
là một năng lực đảm bảo cho sự thành đạt trong cuộc sống Vì vậy tập dợt cho học sinhphát hiện , đặt và giải quyết vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống cá nhân, gia đình và cộng đồng là mục tiêu cơ bản trong dạy học vật lí
Cấu trúc một bài học (một phần bài học) theo dạy – trò chép học giải quyết vấn đềtrong dạy học vật li thờng nh sau:
1 Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
a.Tạo tình huống có vấn đề(Gv hoặc học sinh nêu hiên tợng hay làm thí nghiệm)
Trang 10b Hs nhận dạng, phát hiện vấn đề nảy sinh.
c Hs phát biểu vấn đề cần giải quyết
2.Giải quyết vấn đề đặt ra
a.Đề xuất cách giải quyết (Hs hoặc Gv)
b Lập kế hoạch giải quyết
c Thực hiện kế hoạch giải quết
3.Kết luận
a.Hs thảo luận kết quả và đánh giá
b.Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra
c.Phát biểu kết luận
d Đề xuất vấn đề mới(nếu có)
Trong D-HĐVGQVĐ có 4 mức độ, nhng theo tôi nên thực hiện theo mức sau: giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Hs phát hiện và xác định vấn
đề nảy sinh, tự lực đề xuất các dự đoán hoặc giả thuyết và lựa chọn giải pháp Hs thực hiện cách giải quyết và cùng Gv đánh giá
Ví dụ bài: Sự truyền ánh sáng ( phần đ ờng truyền ánh sáng ) (vật lí 7)
I Chuẩn bị:
Cho mỗi nhóm: 1 đèn pin , 2 ống rỗng :một ống cong , một ống thẳng, 3 tấm bìa
đục lỗ giống nhau
Gv : nêu điều kiện để mắt nhìn thấy một vật ?
Hs : khi có ánh sáng truyền từ vật đến mắt
Gv: nêu vấn đề : vậy ánh sáng truyền từ vật đến mắt đi theo đờng nào ?
Hs : cho dự đoán : - Theo đờng thẳng
- Theo đờng cong
- Theo đờng gấp khúc
Gv: muốn trả lời đợc ta phải làm gì ?
Trang 11ống thẳng mà nhìn thấy bong đèn thì
chứng tỏ ánh sáng truyền theo đờng thẳng
Gv: đa dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm tiến hành thí nghiệm
Hs: làm thí nghiệm theo nhóm báo cáo kết quả: dùng ống thẳng thì nhìn
thấy bóng đèn pin sáng, chứng tỏ ánh sáng truyền theo đờng thẳng
Gv: có 3 tấm bìa A, B, C có đục lỗ, em hãy dùng 3 tấm bìa này để chứng minh ánh sáng truyền theo đờng thẳng?
Hs: bố trí thí nghiệm: đặt đèn pin, 3 tấm bìa song song sao cho mắt nhìn thấy bóng
đèn pin sáng, sau đó kiểm tra xem 3 lỗ A,B,C
Theo tôi phơng pháp này cần đợc cải biến về nội dung theo từng bài dạy và đợc phối hợp với các phơng pháp khác trong mối quan hệ thống nhất với các phơng pháp dạy học khác
C Ph ơng pháp xử lí thông tin theo mô hình quy nạ p
Phơng pháp xử lí thông tin theo mô hình quy nạp thờng đợc sử dụng để khámphá ra các khái niệm vật lí mới, các quy tắc vật lí mới, các định luật vật lí mới Ph-
ơng pháp này thờng có các bớc sau:
- Gv làm thí nghiệm hoặc cho Hs tự làm thí nghiệm theo nhóm
- Hs quan sát cẩn thận thí nghiệm rồi từ đó rút ra nhận xét(cá nhân hoặc nhóm
Hs nhận xét)
- Các Hs phân tích, đánh giá nhận xét đó
Gv tiếp tục làm thí nghiệm vật lí thứ hai hoặc cho Hs tiếp tục làm thí nghiệm vật lí thứ hai theo nhóm
Hs quan sát cẩn thận thí ngnhiệm thứ hai từ đó thừa nhận hay bác bỏ nhận xét ban
đầu, tiến tới phát hiện ra kiến thức mới
Ví dụ khi dạy bài: sự nở vì nhiệt của chất khí (vật lí 6)
Gv có thể tiến hành nh sau:
Trang 12* Chuẩn bị:
- Một quả bóng bàn bẹp, một quả bóng bàn bẹp có lổ thủng
- 5 bộ thí nghiệm nh hình 20.2 SGK
- Một bình cầu cắm ống thủy tinh dài, một chậu đựng nớc màu, giá thí nghiệm (hình 20.3 SGK)
- Phích nớc nóng, ca đựng nớc, bao diêm, đèn cồn, nớc đá
Phiếu học tập Bài: sự nở vì nhiệt của chất khí Họ và tên: ………
Lớp:………… Trờng:………
1 Vì sao quả bóng bàn bị bẹp phồng trở lại khi ngúng vào nớc nóng? Dự đoán nguyên nhân ………
………
2 Trong thí nghiệm kiểm tra sự nở vì nhiệt của chất khí của nhóm em ta phải kiểm tra điều gì?………
………
- Ta làm những động tác gì để tiến hành thí nghiệm kiểm tra? + Đặt giọt nớc màu vào ống thủy tinh để làm gì?………
+ Đấnh dấu vị trí giọt nớc lúc………
+ Làm nóng bình khí bằng cách………
+ đánh dấu vị trí giọt nớc lúc………
+ Làm lạnh bình khí bằng cách………
3 Quan sát thí nghiệm - Khi áp tay vào bình, giọt nớc màu trong ống thủy tinh sẽ ra sao? ………
- Đặt bình khí thủy tinh vào nớc lạnh, giọt nớc màu sẽ ra sao? ………
- Tại sao thể tích không khí trong bình cầu lại tăng lên khi ta áp tay nóng vào bình?………
4 Ta có kết luận gì về chất khí khi nóng lên, lạnh đi? Chất khí………khi nóng lên, co lại khi………
Trang 13Mực nớc trong ống thủy tinh dâng cao thêm, chứng tỏ trời…… … …vì
Mực nớc trong ống thủy tinh tụt xuống, chứng tỏ trời………… ……….vì
HS quan sát vấn đề bài học
HS quan sát, quả bóng bàn bẹp nhúng vào nớc nóng rồi phồng trở lại
GV: Quả bóng bàn bẹp nhúng vào nớc nóng rồi phồng trở lại, vì sao?
HS: Dự đoán về nguyên nhân làm quả bóng bàn phồng lên, ghi vào phiếu học tập câu 1
GV lấy ra 1 quả bóng bàn bẹp nhng bị thủng nhúng vào nớc nóng, yêu cầu HS dự
đoán và sau đó làm thí nghiệm kiểm chứng: cho 1 quả bóng bàn bẹp nhng bị thủng nhúng vào nớc nóng
HS quan sát rồi nhận xét:
- Quả bóng bàn bị thủng thì không phồng lên, chỉ có bọt khí xuất hiện trong ớc