1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

bước đầu xây dựng câu hỏi tnkq chương i và chương ii phần sinh học tế bào sh10 nâng cao - thpt

48 556 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 430,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể KTĐG thành quả học tập bằng TNKQ đạt hiệu quả, mỗi môn học, phần học cần xây dựng bộ ngân hàng câu hỏi dựa trên nội dung kiến thức và các mục tiêu cụ thể cần đạt đợc khi giảng

Trang 1

Phần I: mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Hội nghị Trung ơng Đảng lần thứ IV, khoá VIII bàn về công tác văn hoá giáo dục đã nêu rõ: “ đổi mới phơng pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học ; đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ độc thoại một chiều , từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học ”

Để hình thành con ngời năng động, sáng tạo, thích ứng và tự chủ, biết giải quyết những vấn đề nảy sinh, đáp ứng mục tiêu xã hội đặt ra cho dạy học thì dạy học ngày nay không đơn thuần là việc truyền thụ những kiến thức có sẵn, rập khuôn, máy móc mà phải biết tổ chức cho ngời học tự khám phá, tìm tòi, phát hiện kiến thức

Trong những năm gần đây đã có sự đổi mới về mục tiêu, nội dung, phơng pháp, phơng tiện hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá (KTĐG) Song mức độ đổi mới và hoàn thiện cha đáp ứng đợc mục tiêu đề ra, đặc biệt là ở khâu KTĐG

Kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng của quá trình dạy học không những cung cấp thông tin phản hồi ngợc ngoài và ngợc trong cho quá trình dạy học mà điều quan trọng thông qua KTĐG nhằm phát hiện ra những lệch lạc, khiếm khuyết từ quá trình dạy và học trên cơ sở đó có kế hoạch điều chỉnh uốn nắn kịp thời

Có rất nhiều hình thức KTĐG khác nhau: quan sát, vấn đáp, TNTL, TNKQ Mỗi phơng pháp có u nhợc điểm riêng Để nâng cao chất lợng KT

ĐG cũng nh chất lợng dạy - học trên thế giới ngời ta đã kết hợp tất cả các

ph-ơng pháp KTĐG này

ở Việt Nam, việc KTĐG thành quả học tập của học sinh chủ yếu bằng TNTL, rất ít bằng TNKQ

Trong mỗi hình thức trắc nghiệm điều có u nhợc điểm riêng Trắc nghiệm

tự luận có u điểm là: đo đợc khả năng diễn đạt câu từ, hành văn, lập luận

Trang 2

Song nó bộc lộ nhiều nhợc điểm đó là: làm bài mất nhiều thời gian dẫn đến không KTĐG đợc nhiều nội dung và mục tiêu dạy học, đánh giá còn lệ thuộc vào quan điểm cá nhân nên không đảm bảo tính khách quan công bằng

Trắc nghiệm khách quan có nhợc điểm là khó đo đợc khả năng suy luận, diễn đạt của học sinh Song nó có nhiều u điểm đó là: kiểm tra đợc nhiều nội dung và mục tiêu dạy học, tránh học tủ, học lệch; có thể áp dụng phơng pháp chấm điểm nhanh chóng, tiện lợi (đục lỗ đáp án, sử dụng vi tính) đảm bảo tính khách quan độ chính xác cao

Hiện nay, Bộ GD&ĐT đang khuyến khích sử dụng TNKQ trong KTĐG,

kỳ thi tuyển sinh 2006 - 2007 đã sử dụng TNKQ đối với môn tiếng Anh, năm 2007-2008 áp dụng thêm đối với môn Lý, Hoá, Sinh và sau đó sẽ lần lợt áp dụng

đối với môn học còn lại

Để có thể KTĐG thành quả học tập bằng TNKQ đạt hiệu quả, mỗi môn học, phần học cần xây dựng bộ ngân hàng câu hỏi dựa trên nội dung kiến thức

và các mục tiêu cụ thể cần đạt đợc khi giảng dạy Các câu hỏi phải đảm bảo đo

đợc nhiều mức độ nhận thức khác nhau nh: nhớ, hiểu, vận dụng, sáng tạo

Câu hỏi TNKQ không chỉ đợc dùng ở khâu KTĐG mà còn đợc dùng ở các khâu: dạy bài mới, củng cố, hoàn thiện, nâng cao Dùng loại câu hỏi này không chỉ truyền tải nội dung dạy học mà còn phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngời học Câu hỏi TNKQ còn có thể dùng làm tài liệu để tự học, tự nghiên cứu, tự kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học

Kiến thức tế bào học SH10 - THPT là phần khá trừu tợng đối với học sinh, nên giáo viên cần phải khai thác kĩ nội dung từng khía cạnh để học sinh nắm vững kiến thức Vì thế việc xây dựng bộ câu hỏi TNKQ trong dạy học là một việc làm hết sức cần thiết để tích cực hoá quá trình học tập phần “ Sinh học

tế bào” SH 10 nâng cao –THPT Cho đến đã có nhiều đề tài về xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ, song về xây dựng câu hỏi TNKQ cho SH10 – THPT thì

cha có đề tài nào đề cập Để góp phần nâng cao chất lợng dạy học SH 10 và chất lợng kiểm tra đánh giá chúng tôi chọn đề tài:

Trang 3

Bớc đầu xây dựng câu hỏi TNKQ chơng I và chơng II phần Sinh học

tế bào , SH10 nâng cao - THPT” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục tiêu của đề tài:

Xây dựng đợc bộ câu hỏi TNKQ chơng I và chơng II phần II “Sinh học

tế bào”, SH10 nâng cao, nhằm góp phần nâng cao chất lợng dạy học kiến thức sinh học tế bào ở trờng THPT

3 Đối tợng nghiên cứu:

Bộ câu hỏi TNKQ chơng I “ Thành phần hoá học của tế bào” và chơng II

“Cấu trúc tế bào” phần II “Sinh học tế bào” SH10 nâng cao - THPT

4 Giả thuyết khoa học:

Nếu áp dụng đúng quy trình xây dựng câu hỏi TNKQ sẽ xây dựng đợc

bộ câu hỏi TNKQ có giá trị góp phần nâng cao chất lợng dạy học chơng I và chơng II phần II “ Sinh học tế bào” SH10 nâng cao - THPT

5 Nhiệm vụ của đề tài:

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận về xây dựng câu hỏi TNKQ nói chung và phần Sinh học tế bào ", SH10 nâng cao nói riêng.

5.2 Phân tích cấu trúc nội dung phần Sinh học tế bào , SH10 nâng“ ”

cao THPT Cấu trúc nội dung cơ bản của chơng I và chơng II, để xác định tổ hợp các câu hỏi TNKQ ở từng kiến thức, từng bài, từng chơng.

5.3 Xây dựng bộ câu hỏi TNKQ chơng I và chơng II phần II Sinh học

tế bào , SH10 nâng cao-THPT.

5.4 Thực nghiệm, xác định giá trị của bộ câu hỏi và giá trị của bài trắc nghiệm tổng thể trên cơ sở đó có kế hoạch điều chỉnh, nâng cao chất lợng câu hỏi

6 Phơng pháp nghiên cứu:

6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết:

- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trơng, đờng lối của Đảng và nhà nớc trong công tác giáo dục và các tài liệu, sách báo có liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu nội dung chơng trình sách giáo khoa lớp 10- THPT phần

Trang 4

“ Sinh học tế bào”.

- Nghiên cứu tài liệu lý luận về câu hỏi TNKQ, quy trình, nguyên tắc, kỹ thuật thiết kế và sử dụng câu hỏi TNKQ nói chung

6.2 Phơng pháp điều tra, quan sát s phạm:

Trao đổi với giáo viên, học sinh về bộ câu hỏi đã soạn thảo làm cơ sở hoàn chỉnh câu hỏi đa vào thực nghiệm

6.3 Phơng pháp thực nghiệm:

Thực nghiệm chính thức: Thu thập số liệu và phân tích bằng xác suất thống kê, xác định các chỉ tiêu đo lờng, và đánh giá chất lợng câu hỏi

6.4 Phơng pháp xử lý số liệu:

Sử dụng các chỉ tiêu và công thức sau:

6.4.1 Xác định độ khó của mỗi câu hỏi(FV):

áp dụng công thức:

Số thí sinh trả lời đúng

Tổng số thí sinh dự thi

Thang phân loại đợc quy ớc nh sau:

- Câu dễ có: 76%-100% số thí sinh trả lời đúng

- Câu trung bình có: 30% - 75% số thí sinh trả lời đúng

- Câu khó có : 0%- 29% số thí sinh trả lời đúng

Câu hỏi dùng trong dạy học có: 20%≤ FV≤ 80% là đạt yêu cầu sử dụng

6.4.2 Xác định độ phân biệt của mỗi câu hỏi(DI):

áp dụng công thức: (2)

Số thí sinh trả lời đúng nhóm khá, giỏi (27%)- Số thí sinh trả lời đúng nhóm yếu, kém (27%) DI =

27% tổng số

Độ phân biệt DI > 0,2 là đạt yêu cầu sử dụng

Thang phân loại đợc quy ớc nh sau:

- DI < 0: Độ phân biệt rất thấp

- 0 < DI ≤ 0,2 : Độ phân biệt thấp

Trang 5

K

X K

X − (3)

Trong đó:

K: Số lợng câu hỏi của bài trắc nghiệm của bài trắc nghiệm tổng thể

X : Điểm trung bình của bài trắc nghiệm tổng thể

δ : Phơng sai của bài trắc nghiệm tổng thể

Thang phân loại độ tin cậy đợc quy ớc nh sau:

0 ≤ R2,1 < 0,6: Độ tin cậy thấp

0,6 ≤ R2,1 < 0,9: Độ tin cậy trung bình

0,9 ≤ R2,1 ≤ 1: Độ tin cậy cao

7 Những đóng góp mới của đề tài:

7.1 áp dụng quy trình xây dựng câu hỏi TNKQ đã xây dựng đợc bộ câu hỏi TNKQ chơng I và chơng II phần Sinh học tế bào , sinh học 10“ ”

nâng cao-THPT.

7.2 Qua thực nghiệm đã xác định giá trị của bộ câu hỏi TNKQ đã soạn thảo

8 Cấu trúc của luận văn:

Phần I: Mở đầu

Phần II: Tổng quan tài liệu

Phần III: Kết quả nghiên cứu

Chơng I: Cở sở lý luận của đề tài

Chơng II: Kết quả xây dựng câu hỏi TNKQ

Chơng III: Kết quả thực nghiệm

Phần IV: Kết luận và kiến nghị

Phần phụ lục:

Phụ lục I: Bộ câu hỏi TNKQ chơng I và chơng II Phần “Sinh học tế

bào”, SH 10 nâng cao - THPT

Trang 6

Phụ lục II: Đáp án của bộ câu hỏi TNKQ.

Phụ lục III: Mẫu phiếu hớng dẫn làm bài.

Phụ lục IV: Độ khó và độ phân biệt của từng câu hỏi.

Phần II: TổNG Quan Tài Liệu

1 TRÊN THế GiớI :

ở Mỹ, từ đầu thế kỉ XIX ngời ta đã dùng phơng pháp T chủ yếu để phát hiện năng khiếu, xu hớng nghề nghiệp của học sinh Sang đầu thế kỉ XX E.Thođaicơ là ngời đầu tiên đã dùng T nh một phơng pháp “khách quan và nhanh chóng” để đo trình độ kiến thức học sinh, bắt đầu dùng với môn số học

và sau đó là đối với một số loại kiến thức khác

Đến năm 1940 ở Hoa Kỳ đã xuất bản nhiều hệ thống T dùng để đánh giá thành tích học tập của học sinh

ở Liên Xô từ năm 1926 - 1931 đã có một số nhà s phạm tại Matxcơva, Lêningrat, Kiép thí nghiệm dùng T để chẩn đoán đặc điểm tâm lý cá nhân và kiểm tra kiến thức học sinh Nhng do ảnh hởng các sai lầm nói trên, sử dụng

mà cha thấy hết những nhợc điểm của T nên ở thời kì này tại Liên Xô có nhiều

Trang 7

ngời phản đối dùng T Ban chấp hành TW Đảng Cộng sản Liên Xô cũng đã chính thức phê phán dùng T (4/9/1936).

Chỉ từ năm 1963 tại Liên Xô mới phục hồi việc sử dụng T để kiểm tra kiến thức học sinh Đã xuất hiện những công trình nghiên cứu dùng T trong các môn học khác nhau nh E.E.Solovieva (1963), V.A.Korinskaia và L.M.Pansetnicova (1964) K.A.Craxmianscaia (1963) Ng… ời ta vẫn tiếp tục thảo luận về những u, nhợc điểm của T

Mới đây, ở nhiều nớc trên thế giới (Anh, Mỹ, úc, Hà lan, Bỉ, Pháp ) với…

sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin họ đã cải tiến việc thực hiện T nh: cài đặt chơng trình chấm điểm, xử lí kết quả trên máy tính Khiến cho T trở thành công cụ hữu ích, nhất là đối với chơng trình tự học, tự đào tạo

Vì vậy việc soạn thảo các câu hỏi T có chất lợng ngày càng đợc khuyến khích trên nhiều lĩnh vực thuộc nhiều ngành khác nhau

2 ở VIệT NAM

ở nớc ta, trong thập kỷ 70 đã có những công trình vận dụng T vào kiểm tra kiến thức của học sinh Những nghiên cứu sớm nhất thuộc lĩnh vực này là của Gs.Trần Bá Hoành (1971)

Tại các tỉnh phía Nam trớc ngày giải phóng, T đã đợc sử dụng khá phổ biến trong kiểm tra và thi ở bậc trung học

Gần đây, theo hớng đổi mới việc kiểm tra, đánh giá Bộ GD-ĐT đã quy

định việc thi đại học bằng phơng pháp T đối với môn Anh văn (2006) và đối với các môn Lí, Hoá, Sinh, Anh (2007), cũng nh việc thi tốt nghiệp bằng phơng pháp T (2007)

Hiện nay do nhu cầu nâng cao chấtlợng dạy học, việc sử dụng hệ thống câu hỏi TN trong mỗi môn học và tìm cách sử dụng hợp lý trong quá trình dạy học ở từng bộ môn là con đờng có nhiều triển vọng

Trang 8

phần III: KếT QUả NGHIÊN CứU

Chơng I

CƠ Sở Lí LUậN CủA Đề TàI

1 Câu hỏi và câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học:

1.1 Khái niệm về câu hỏi trong dạy học:

Aristotle là ngời đầu tiên đã phân tích câu hỏi dới góc độ logic ông cho rằng: “Câu hỏi là một mệnh đề trong đó chứa đựng cả cái đã biết và cái cha biết

“ [6.Tr 23]

Khái niệm câu hỏi cũng đợc diễn đạt dới dạng khác nh: Câu hỏi là dạng cấu trúc ngôn ngữ, diễn đạt một yêu cầu, một đòi hỏi, một mệnh lệnh cần đợc giải quyết [6.Tr 23]

Trong dạy học, câu hỏi đợc sử dụng nh là một công cụ dùng để tổ chức hớng dẫn quá trình nhận thức, quá trình kiểm tra, tự kiểm tra và tự học Đó là những yêu cầu đợc đặt ra (trong câu hỏi) mà ngời học cần phải giải quyết

1.2 Các loại câu hỏi trong dạy học:

Tuỳ theo bản chất, mục đích, cách sử dụng mà ngời ta chia câu hỏi thành nhiều loại khác nhau: [4] ,[6]

1.2.1 Dựa vào mức độ nhận thức của học sinh:

- Câu hỏi yêu cầu tái hiện sự kiện, hiện tợng, quá trình…

-Câu hỏi yêu cầu mức hiểu khái niệm

Trang 9

- Câu hỏi yêu cầu mức vận dụng khái niệm.

- Câu hỏi yêu cầu mức sáng tạo

1.2.2 Dựa vào sự phát triển năng lực nhận thức của học sinh:

- Câu hỏi rèn luyện kỹ năng quan sát

- Câu hỏi rèn luyện kỹ năng phân tích

- Câu hỏi rèn luyện kỹ năng tổng hợp

- Câu hỏi rèn luyện kỹ năng so sánh

- Câu hỏi rèn luyện kỹ năng sử dụng con đờng quy nạp

- Câu hỏi rèn luyện kỹ năng sử dụng con đờng diễn dịch

1.2.3 Dựa vào các khâu của quá trình dạy học:

- Câu hỏi sử dụng trong khâu nghiên cứu tài liệu mới

- Câu hỏi sử dụng trong khâu ôn tập, củng cố, hoàn thiện, nâng cao

- Câu hỏi sử dụng trong khâu kiểm tra, đánh giá

1.2.4 Dựa vào mức độ tích cực:

- Câu hỏi tái hiện thông báo

- Câu hỏi tìm tòi bộ phận

- Câu hỏi kích thích t duy, tích cực

1.2.5 Dựa vào mối quan hệ của câu hỏi cần xác định:

1.2.7 Dựa vào nội dung mà câu hỏi phản ánh:

- Câu hỏi nêu ra các sự kiện

- Câu hỏi xác định các dấu hiệu bản chất

- Câu hỏi xác định mối quan hệ

- Câu hỏi xác định cơ chế

- Câu hỏi xác định phơng pháp khoa học

- Câu hỏi xác định ý nghĩa lý luận hay thực tiễn của kiến thức

Trang 10

1.2.8 Dựa vào yêu cầu phải hoàn thành là viết hay vấn đáp:

- Câu hỏi yêu cầu trả lời bằng lời nói (vấn đáp)

- Câu hỏi yêu cầu trả lời bằng chữ viết

Do thời lợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu câu hỏi TNKQ

1.3 Các loại câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học:

Chúng tôi có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:

* Ưu điểm:

TNTL có những u điểm sau: Đòi hỏi thí sinh tự trả lời và diễn đạt bằng ngôn ngữ của chính mình, giáo viên ít tốn thời gian cho việc soạn thảo câu hỏi, thí sinh có thể tự do diễn đạt ý tởng phát huy khả năng sáng tạo, cách thức giải quyết vấn đề, rèn luyện ngôn ngữ cho học sinh

Trang 11

* Nhợc điểm:

TNTL có số lợng câu hỏi ít, giá trị nội dung không cao, chấm bài tốn thời gian, cho điểm gặp khó khăn, tính khách quan không cao nên độ tin cậy thấp 1.3.2 Trắc nghiệm khách quan ( TNKQ )

* Khái niệm về TEST TNKQ:

Trên thế giới ngời ta đã sử dụng câu hỏi TEST vào quá trình dạy học từ những năm 1930 của thế kỷ XX Đã có nhiều nhà lý luận đi sâu vào nghiên cứu

về Test và đa ra định nghĩa “Test là bài tập làm trong một thời gian ngắn nhất,

mà thực hiện bài tập đó nhờ có sự đánh giá về số lợng và chất lợng, có thể coi

là dấu hiệu về sự hoàn thiện một số chức năng tâm lý.” A.V.PETROPSKI 1970 hoặc “Test là thử nghiệm mang tính tích cực”

Theo Trần Bá Hoành 1990: “Test có thể tạm dịch là trắc nghiệm, là một phơng pháp đo để thăm dò một số đặc điểm năng lực trí tuệ của học sinh (chú

ý, tởng tợng, ghi nhớ, thông minh, năng khiếu ) hoặc để kiểm tra đánh giá…một số kiến thức kỹ năng, kỹ xảo, thái độ của học sinh [2]

* Test có thể phân chia thành những loại sau:

- Loại câu hỏi lựa chọn TNKQ (chọn phơng án trả lời đã có sẵn) thuộc nhóm 1

- Loại câu hỏi bổ sung (bổ sung vào câu trả lời ) thuộc nhóm 2

* Nhóm 1: Loại câu lựa chọn đợc chia làm 4 loại:

- Loại câu đúng – sai ký hiệu ( Đ-S)

- Loại câu lựa chọn đa phơng án (MCQ)

- Loại câu ghép nối

- Loại câu điền khuyết

* Nhóm 2: Loại câu bổ sung đợc chia làm 4 loại:

- Loại câu hỏi điền vào ô trống

- Loại câu trả lời ngắn

- Loại câu có giới hạn

- Loại câu trả lời mở rộng

* Các dạng TNKQ

Trang 12

•Loại Đúng Sai (Đ-S)

- Khái niệm: là 1 dạng T đợc trình bày dới dạng 1 câu phát biểu và thí sinh phải trả lời bằng cách lựa chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

- Ưu điểm:

+ Loại câu hỏi này rất thông dụng vì nó thích hợp với những kiến thức

sự kiện, các định nghĩa, khái niệm, công thức

+ Có thể đa ra rất nhiều câu hỏi trong cùng 1 bài kiểm tra

+ Dễ chấm điểm

- Nhợc điểm:

+ Rất khó để đa ra những câu hỏi khách quan

+ Những thuật ngữ mơ hồ có thể khiến học sinh khó khăn trong việc lựa chọn đáp án

• Loại câu trắc nghiệm ghép- nối:

- Khái niệm: Là dạng câu hỏi T mà trong đó gồm những câu hỏi có 2 dãy thông tin, một bên là câu hỏi, bên kia là câu trả lời, học sinh phải ghép với nhau trở thành thông tin hoàn chỉnh

- Ưu điểm: Loại này thích hợp với các câu hỏi sự kiện, khả năng nhận biết kiến thức hay tìm những mối tơng quan (giữa cấu tạo và chức năng, đặc

điểm với cấu trúc )…

- Nhợc điểm: Khó có thể đánh giá học sinh ở mức độ t duy cao do học sinh có thể đạt điểm bằng cách loại suy chứ không phải bằng kiến thức

• Loại câu trắc nghiệm dạng điền khuyết:

- Khái niệm: Là loại câu T trong đó câu dẫn có để một vài chỗ trống học sinh phải điền vào chỗ trống những từ thích hợp

Trang 13

Có 2 dạng: Có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn, hay là những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ trống, thí sinh phải điền vào bằng một từ hay một nhóm từ thích hợp.

* Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( MCQ ).

- Khái niệm: Là dạng T trong đó trớc 1 câu dẫn hay 1 câu hỏi có từ 3-5 câu trả lời sẵn, trong đó chỉ có 1 phơng án là đúng hoặc đúng nhất, còn những phơng án khác là phơng án “gây nhiễu”

+ Mất nhiều thời gian để biên soạn câu hỏi

1.4 Tầm quan trọng của câu hỏi TNKQ trong việc nâng cao chất ợng dạy học:

Trang 14

l Trớc đây TNKQ chỉ dùng với mục đích KTĐG và đã mang lại hiệu quả cao trong KTĐG mà câu hỏi TNTL không đạt đợc đó là:

+ T cho phép trong một thời gian ngắn kiểm tra đợc nhiều kiến thức cụ thể, nhiều khía cạnh khác nhau của một kiến thức, giảm thiểu việc “học tủ” học lệch” của học sinh

+ T tốn ít thời gian thực hiện, đặc biệt là khâu chấm bài

+ T đảm bảo tính khách quan khi chấm bài, nhất là chấm bằng máy tính.+ Có thể áp dụng toán thống kê trong việc xác định giá trị câu hỏi

+ T gây hứng thú và tính tích cực học tập cho học sinh

- Ngày nay, do đổi mới phơng pháp dạy học, tích cực hoá hoạt động học tập, TNKQ còn có thể sử dụng trong việc hình thành kiến thức cho học sinh ở các khâu của quá trình dạy học nh:

+ Sử dụng trong khâu nghiên cứu tài liệu mới:

Bộ câu hỏi TNKQ đợc xây dựng dựa trên các mục tiêu dạy học cụ thể

Do đó bộ câu hỏi nh là một mẫu hình tiêu biểu mà qua đó có thể thực hiện đợc các mục tiêu dạy học Khi học sinh đợc trắc nghiệm tiếp cận với những yêu cầu

có trong nội dung câu hỏi T, họ phải sử dụng các thao tác t duy, phân tích, so sánh, tổng hợp cùng với những kiến thức đã có để tìm ra ph… ơng án đúng Để tìm đợc câu trả lời đúng học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà cần phải hiểu rõ vấn đề Nhất là đối với câu hỏi TNKQ-MCQ có khả năng gây nên những thắc mắc, những khó khăn trong t duy, kích thích học sinh có nhu cầu hiểu biết để giải quyết yêu cầu của câu hỏi.Từ đó, không chỉ hình thành đợc kiến thức mới cho ngời học mà còn rèn luyện cho họ năng lực t duy, óc suy

đoán nhanh nhậy

+ Sử dụng ở khâu ôn tập, củng cố, hoàn thiện, nâng cao:

Hình thành kiến thức cho học sinh ở khâu nghiên cứu tài liệu mới có vai trò quan trọng trong quá trình dạy học, song kiến thức của học sinh có trở nên vững chắc hay không, lại nhờ vào khâu ôn tập, củng cố và hoàn thiện, nâng cao Sử dụng câu hỏi TNKQ là biện pháp có hiệu quả để nâng cao trình độ trớc khi bớc vào kì thi

Trang 15

Bộ câu hỏi đợc soạn thảo dựa vào các mục tiêu dạy học, phủ kín và phân

bố số lợng câu hỏi theo mức độ quan trọng của từng mục tiêu, nên ngời ôn tập

có thể coi việc trả lời bộ câu hỏi nh là kế hoạch chi tiết cho quá trình ôn tập Việc giải quyết các câu hỏi theo hệ thống các câu hỏi là điều kiện để cho ngời đọc rà soát, ôn lại kiến thức mà mình đã học Nh vậy sẽ củng cố lại những kiến thức cơ bản trong 1 thời gian ngắn Mặt khác khi gặp những câu hỏi T khó

họ phải huy động tìm lời giải đáp, giúp cho ngời học vừa ôn lại kiến thức, vừa nâng cao đợc trình độ

+ Sử dụng TNKQ trong khâu tự học:

Vấn đề tự học là rất cần thiết đối với mỗi học sinh do sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của KHKT, đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng, mà những kiến thức trên lớp do thầy cô cung cấp không thể đáp ứng đợc Trong quá trình tự học thì câu hỏi TNKQ là bộ công cụ rất có hiệu quả Học sinh có thể tự đọc sách, nghiên cứu tài liệu và tự đánh giá bằng câu hỏi TNKQ sau đó đối chiếu với đáp

án Điều này rất hữu ích giúp học sinh tự hình thành kiến thức cho mình

2 Quy tắc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan:

Để xây dựng đợc bộ câu hỏi TNKQ có chất lợng trớc hết chúng ta cần phải tuân thủ đúng những quy tắc xây dựng câu hỏi TNKQ.Tuỳ từng loại câu hỏi TNKQ mà cần có những quy tắc xây dựng sao cho phù hợp

2.1 Quy tắc xây dựng câu hỏi T đúng - sai:

- Chọn câu dẫn nào mà một học sinh trung bình khó nhận ra ngay là đúng hay sai

- Không nên trích nguyên văn những câu trong sách giáo khoa

- Cần đảm bảo tính đúng hay sai của câu là chắc chắn

- Không dùng dạng câu phủ định vì sẽ khiến học sinh dễ nhầm ý của câu hỏi

- Tránh dùng những cụm từ nh “chỉ có”, “không có”, “luôn luôn”, ờng”, “đôi khi”

“th Học sinh có khuynh hớng chọn câu trả lời là “đúng” vì vậy đa ra ít nhất

là 60% câu hỏi trong tổng số các câu hỏi là đúng/sai Trong đề kiểm tra có đáp

án “sai” để hạn chế tối đa khả năng đoán mò theo khuynh hớng

Trang 16

- Sử dụng từ ngữ chính xác, tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ, mang tính chất lợng (trẻ , nhỏ , nhiều)

- Trong 1 bài trắc nghiệm không nên bố trí số câu sai bằng số câu đúng, không nên sắp đặt các câu đúng theo 1 trật tự có tính chất chu kì [2],[3]

2.2 Quy tắc xây dựng câu hỏi T điền khuyết:

- Bảo đảm sao cho mỗi chỗ để trống chỉ có thể điền 1 từ hay một cụm từ thích hợp

- Từ phải điền nên là danh từ và là từ có ý nghĩa nhất trong câu

- Mỗi câu nên chỉ có một hoặc hai chỗ trống, các khoảng trống nên có độ dài bằng nhau để học sinh không đoán đợc từ phải điền là dài hay ngắn [2]

2.3 Quy tắc xây dựng câu hỏi T ghép nối: [2]

- Dãy thông tin nêu ra không nên quá dài, nên thuộc cùng một loại, có liên quan với nhau

Cột câu hỏi và cột trả lời không nên bằng nhau, nên có những câu trả lời

đợc yêu cầu trong câu hỏi

+ Thờng dùng một câu hỏi, hay câu nhận định không đầy đủ hoặc cha hoàn chỉnh để lập câu dẫn, đôi khi ngời ta có thể viết câu dẫn dới dạng đa ra nhiều tổ rồi sau đó tổ hợp lại thành các phơng án chọn

+ Trờng hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm đợc xây dựng dựa trên cùng một ợng thông tin nh: một đoạn văn, một đồ thị, một sơ đồ, một số các câu trả lời sẵn thì cần phải chọn câu dẫn sao cho có thể đảm bảo chắc chắn có sự liên…quan với những thông tin đã đa ra đó Câu nọ phải độc lập với câu kia, chứ không có sự phụ thuộc vào nhau

Trang 17

l-+ Khi lập câu dẫn càng cần phải tránh những từ có tính chất gợi ý hoặc tạo đầu mối dẫn đến câu trả lời nh “Những câu nào sau đây” trong khi một trong các phơng án lựa chọn là tổ hợp của hai hay nhiều câu.

+ Những từ chung cho các câu lựa chọn nên chuyển lên phần cấu trúc của câu dẫn

+ Nên ít dùng hoặc tránh dùng thể phủ định trong câu hỏi, nếu cần thiết phải dùng thì nhấn mạnh bằng cách gạch chân, in nghiêng hoặc in đậm thể phủ

định, nhằm thu hút sự chú ý của thí sinh, tránh hiểu nhầm yêu cầu của câu hỏi

+ Nội dung của câu dẫn phải nằm trong nội dung và mục tiêu cần đánh giá

- Quy tắc lập phơng án chọn: [3]

Đó là những phơng án đa ra để giải quyết nhiệm vụ đặt ra ở câu dẫn thông thờng có từ 3-5 phơng án lựa chọn, trong đó có một câu chọn là đúng và chính xác nhất, còn những câu kia là câu gây nhiễu

Khi lập các phơng án chọn cần phải chú ý các quy tắc sau:

+ Đảm bảo câu dẫn và câu trả lời khi gắn vào nhau phải phù hợp về mặt cấu trúc (câu cú ,ngữ pháp ) thành một nội dung hoàn chỉnh.…

+ Cần tránh xu hớng làm cho câu trả lời đúng luôn dài hơn các câu nhiễu, tạo cơ sở cho sự đoán mò

+ Cần làm cho tất cả các câu nhiễu có vẻ hợp lí và có sức hợp dẫn nh nhau đối với các thí sinh nắm vấn đề đề cha chắc

+ Thông thờng ngời ta lập câu nhiễu dựa trên những khái niệm chung, những quan niệm sai lầm hay gặp trong thực tế, hoặc những nội dung mà bản thân nó là đúng nhng không thoả mãn yêu cầu của câu hỏi

Việc lập một câu nhiễu sai hiển nhiên thí sinh sẽ loại dễ dàng coi nhkhông có tác dụng gì

+ Cần tránh soạn ra những câu đúng mà ở trình độ cao hơn thí sinh mới chọn đợc nó

+ Các phơng án chọn cần phải có cấu trúc tơng tự nhau, điều này có ý nghĩa trong việc làm tăng độ phân biệt của câu hỏi

Trang 18

+ Phải đảm bảo sao cho chỉ có 1 câu duy nhất đúng, câu chọn đúng nhất hay hợp lí nhất, cần đặt ở những vị trí khác nhau, không theo một quy luật nào, tránh sự đoán mò của thí sinh.

+ Cần tránh những câu rập khuôn theo SGK, dễ khuyến khích học sinh học vẹt để tìm câu trả lời đúng

3 Quy trình xây dựng câu hỏi TNKQ:

B ớc 1 : Xác định mục đích yêu cầu:

Xác định xem bộ câu hỏi xây dựng với mục đích gì? Đo đợc cái gì?

Đánh giá đợc ai? ở mức độ nào? Những kiến thức nào đợc trắc nghiệm

Nghĩa là chúng ta cần xác định rõ phạm vi kiến thức, đối tợng trắc nghiệm

Bớc này có giá trị trong việc lập kế hoạch xây dựng và kế hoạch thử nghiệm kiểm định giá trị các câu hỏi

B ớc 2 : Xây dựng kế hoạch cho nội dung cần trắc nghiệm:

Mục đích của việc xây dựng kế hoạch cho nội dung cần trắc nghiệm là:

- Nhằm đạt cao nhất về nội dung (đo đợc cái cần đo)

- Hệ thống câu hỏi tơng xứng với thời gian phân bố và tầm quan trọng của từng đơn vị kiến thức

Do vậy, cần phải có kế hoạch chung, kế hoạch chi tiết phân bố cụ thể trên từng nội dung tơng ứng với các mức độ mục tiêu dạy học cụ thể

Để đạt đợc mục tiêu cần có sự phân tích cấu trúc nội dung toàn bộ chơng trình tìm ra mục tiêu cụ thể cần đạt đợc trong giảng dạy và học tập Sau đó xác

định tầm quan trọng và thời gian phân bố cho từng nội dung đó, xác định các trọng số cụ thể theo thứ tự nội dung tổng quát, chi tiết.Từ việc phân tích ở trên chúng ta có thể lập ra một kế hoạch chi tiết cho toàn bộ câu hỏi

B ớc 3 : Soạn thảo câu hỏi.

- Căn cứ vào các quy tắc nêu ở trên về xây dựng các câu hỏi TNKQ cho từng loại (Đúng sai, ghép nối, điền khuyết, MCQ) và dựa vào kế hoạch đã vạch

ra, xây dựng từng câu hỏi theo mục tiêu dạy học.Tuy nhiên để có đợc lợng câu hỏi theo đúng kế hoạch đặt ra, khi soạn thảo cần xây dựng lợng câu hỏi nhiều

Trang 19

hơn thế Để đến khi kiểm định câu hỏi qua thực nghiệm sẽ giúp ta loại đợc những câu không đạt yêu cầu mà vẫn đảm bảo tính hệ thống của bộ câu hỏi

- Khi soạn thảo câu hỏi, ngời soạn luôn tự hỏi: soạn câu ấy để làm gì?

Đánh giá đợc ai? Mức trí lực nào? Độ khó áng chừng khoảng bao nhiêu? Học sinh phải mất bao nhiêu thời gian để trả lời câu hỏi ấy?

- Khi soạn xong cần có sự rà soát nhiều lần để tránh những sơ suất do chủ quan

B ớc 4 : Thực nghiệm kiểm định các câu hỏi:

- Các câu hỏi dù có soạn thảo cẩn thận, công phu đến đâu cũng chỉ là ý ởng chủ quan của ngời soạn Muốn biết đợc các chỉ tiêu của từng loại câu hỏi

t-đạt đến đâu? Có khiếm khuyết đó nh thế nào? Chất lợng câu hỏi so với yêu cầu

đặt ra có đạt không?

Điều đó sẽ đợc giải đáp qua thực nghiệm và xử lí các thông số, theo các chỉ tiêu đặt ra

* Để xác định giá trị của bài trắc nghiệm

Phân tích câu hỏi theo các chỉ tiêu độ khó, độ phân biệt, độ tin cậy, độ giá trị (chúng tôi trình bày chi tiết ở chơng III)

* Có thể tóm tắt các bớc xây dựng câu hỏi T theo sơ đồ:

Bớc 1 : Xác định mục đích yêu cầu.

Bớc 2 : Xây dựng kế hoạch cho nội dùng cần T

Bớc 3 : Soạn thảo câu hỏi.

Bớc 4 : Thực nghiệm kiểm định câu hỏi.

CHƯƠNG II: KếT QUả XÂY DựNG CÂU HỏI TRắC NGHIệM

Chúng tôi xây dựng bộ câu hỏi T với những mục đích sau:

Đối với giáo viên: Bộ câu hỏi nh là một công cụ sử dụng trong các khâu của quá trình dạy học: Dạy bài mới, ôn tập, củng cố hoàn thiện, nâng cao, kiểm tra và tự kiểm tra

Trang 20

Đối với học sinh: Sử dụng bộ câu hỏi T trong ôn tập, củng cố tự học và tự kiểm tra Nhất là ôn thi đại học, do bộ giáo dục đổi mới hình thức thi đại học bằng trắc nghiệm nên bộ câu hỏi T này rất có ý nghĩa trong quá trình tự học, tự kiểm tra của học sinh.

Chơng trình tế bào học là bộ môn khoa học tơng đối khó với học sinh và khá trừu tợng, bộ câu hỏi T góp phần giúp học sinh nắm vững và thông hiểu những kiến thức ấy, từ đó lĩnh hội đợc các kiến thức SGK

2.2 Phân tích cấu trúc nội dung phần II “sinh học tế bào”

lớp 10 nâng cao THPT 2.2.1 : Cấu trúc: Phần Sinh học tế bào bao gồm:“ ”

Bài 7: Các nguyên tố hoá học và nớc của tế bàoBài 8: Các bon hiđrat và lipit

Bài 9: Prôtêin Bài 10: Axít nuclêic Bài 11: Axít nuclêic (tiếp theo)Bài 12 :Thực hành:Thí nghiệm nhận biết một số thành phần hoá học của tế bào

Tiết 7Tiết 8Tiết 9Tiết 10Tiết 11Tiết 12

II Cấu trúc của

Bài 13:Tế bào nhân sơ

Bài 14:Tế bào nhân thựcBài 15: Tế bào nhân thực (tiếp theo)Bài 16: Tế bào nhân thực (tiếp theo)Bài 17: Tế bào nhân thực (tiếp theo)Bài 18:Vận chuyển các chất qua màng sinh chấtBài 19:Thực hành: Quan sát tế bào dới kính hiển

vi thí nghiệm co và phản co nguyên sinhBài 20: Thực hành:Thí nghiệm sự thẩm thấu và tính thấm của tế bào

Tiết 13Tiết14 Tiết 15Tiết 16Tiết 17Tiết 18Tiết 19Tiết 20

Trang 21

Bài 27:Thực hành: Một số thí nghiệm về enzim

Tiết 21Tiết 22

Tiết 23Tiết 24Tiết 25Tiết 26Tiết 27

Bài 28: Chu kỳ tế bàovà các hình thức phân bàoBài 29: Nguyên phân

Bài 30: Giảm phânBài31: Thực hành: Quan sát các chu kì của nguyên phân

Bài 32: Ôn tập

Tiết 28Tiết 29Tiết 30Tiết 31

đến những dạng động vật có vú to lớn cấu tạo cơ thể phức tạp, nhng chúng đều

có những đặc điểm chung.Tất cả các cơ thể sống bất luận hình dạng và kích

th-ớc nh thế nào, đều đợc cấu tạo từ tế bào Chính vì vậy sau khi học sinh có cái nhìn tổng thể về sinh giới, về cơ thể sinh vật, sinh học 10 đã đi sâu nghiên cứu

về đơn vị cấu tạo nên cơ thể đó là tế bào Phần “ sinh học tế bào” giúp học sinh

Trang 22

tìm hiểu về tế bào: Thành phần hoá học của tế bào, cấu trúc của tế bào, chuyển hoá năng lợng và sự phân bào.

Phần “Sinh học tế bào” là phần kiến thức khá trừu tợng, học sinh không thể dễ dàng qua sát đợc, vì thế học sinh phải có tính t duy lô gic cao Đồng thời

kế thừa những hiểu biết từ các lớp dới, về thực vật, động vật, cơ thể ngời, nghiên cứu những kiến thức cụ thể về những đối tợng này ở mức độ đại cơng, tìm hiểu về sự phân bào, về ADN, ARN, prôtêin Vì thế phần “ Sinh học tế bào” lớp 10 có nhiệm vụ kế thừa, khái quát hoá, hệ thống hoá, những kiến thức

về tế bào mà học sinh đã đợc học, đồng thời bổ sung những kiến thức về thành phần hoá học của tế bào, cấu trúc tế bào và nâng cao những hiểu biết về ADN, ARN, prôtêin, về sự phân bào

Chơng trình “ Sinh học tế bào” có cấu trúc hệ thống cao: Từ việc tìm hiểu các thành phần hoá học của tế bào, học sinh hiểu sâu hơn về cấu trúc tế bào ( sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn), sau đó sẽ đi nghiên cứu sự chuyển hoá vật chất và năng lợng trong tế bào, và cuối cùng là sự phân bào

Tế bào là đơn vị cấu tạo nên cơ thể sinh vật , chính vì vậy những nhân tố cấu tạo nên tế bào cũng chính là nhân tố cấu tạo nên cơ thể sống, sự chuyển hoá vật chất và năng lợng trong tế bào thể hiện quá trình trao đổi chất của cơ thể, quá trình nguyên phân của tế bào giúp cơ thể lớn lên, quá trình giảm phân của tế bào giúp cơ thể sinh sản, duy trì sự ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế

hệ tế bào và thế hệ cơ thể

Nh vậy, phần “Sinh học tế bào” SH 10 Nâng cao - THPT thể hiện tính kế thừa, tính logic và tính hệ thống về kiến thức tế bào giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc, chặt chẽ

Các thành phần kiến thức của phần Sinh học tế bào :“ ”

* Kiến thức khái niệm:

- Những khái niệm về thành phần hoá học của tế bào

+ Các nguyên tố vi lợng, đa lợng

+ Khái niệm về nớc và vai trò của nớc

Trang 23

+ Khái niệm các hợp chất hữu cơ chủ yếu của tế bào.

- Khái niệm về cấu trúc tế bào

+ Cấu trúc, thành phần cấu tạo của tế bào nhân sơ và chức năng:

Thành phần cấu tạo của tế bào nhân sơ và chức năng

+ Thành phần cấu tạo, cấu trúc, chức năng của TBNC

Đisaccazit

Mỡ, dầu ,sápPoly caccarit

Phot pholipit

Steroit

ADNARN

mARNtARNrARN

Lục lạp (ở TBTV)

Tế bào nhân sơ

Thành tế bào

Màng sinh chất

Tế bào chấtLông và roi

Tế bào nhân thực

Thành tế bào( ở tế bào thực vật)Màng sinh chấtNhân

Tế bào chất

Không bào

Ty thểLưới nội chất

Lizôxôm

Bộ máy gôn gi

Vi ốngCấu trúc tế bào

Trang 24

- Khái niệm về các về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất.

+ Vận chuyển thụ động

+ Vận chuyển chủ động

+ Xuất bào, nhập bào

- Khái niệm về chuyển hoá vật chất và năng lợng trong tế bào

+ Khái niệm về chuyển hoá năng lợngvà các dạng năng lợng

+ Khái niệm về chuyển hoá năng lợng

Ngày đăng: 21/11/2014, 18:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Tài liệu đánh giá cho các lớp tập huấn của dự án phát triển GD THCS. Một số vấn đề chung về đánh giá chất lợng GDPT- GDTHCS. Hà Nội năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đánh giá cho các lớp tập huấn của dự án phát triển GD THCS. Một số vấn đề chung về đánh giá chất lợng GDPT- GDTHCS
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
8. V ÔKôn: Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề NXB GD – 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề
Tác giả: V ÔKôn
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1976
10. Văn kiện Đại học Đảng toàn quốc lần thứ VII. NXB CTQG 11. Văn kiện Đại học Đảng toàn quốc lần thức VIII - NXB CTQG 12. Luật giáo dục 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại học Đảng toàn quốc lần thứ VII
Nhà XB: NXB CTQG
1. Đinh Quang Báo – Nguyễn Đức Thành. Lý luận dạy học sinh học đại cơng. NXB GD – 1998 Khác
2. Trần Bá Thành - Đánh giá trong giáo dục. NXB GD – 1997 Khác
4. Trần Sỹ Luận: Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm để dạy học sinh thái học lớp 11 P.T.T.H luận án thác sỹ khoa học giáo dục – Hà Nội 1999 Khác
6. Nguyễn Thành Đạt cùng một số tác giả: Tài liệu bồi dỡng thờng xuyên giáo viên trung học phổ thông NXB. DHSP. Trang 23, trang 24 Khác
7. Nguyễn Đức Thành: Dạy học sinh học ở trờng THPT NXB GD – 2004 Khác
9. Vũ Đình Luận: Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan của MCQ để nâng cao chất lợng dạy học môn di truyền ở trờng GDSP luận án tiến sĩ giáo dục học - ĐHSPHN – 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Bảng trọng số chi tiết xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách   quan cho chơng I, II phần &#34;sinh học tế  bào&#34;. - bước đầu xây dựng câu hỏi tnkq chương i và chương ii phần sinh học tế bào sh10 nâng cao - thpt
Bảng 2 Bảng trọng số chi tiết xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho chơng I, II phần &#34;sinh học tế bào&#34; (Trang 27)
Bảng 3: Bảng tổng hợp các mức độ nhận thức cần đạt đợc thể hiện  trong từng bài. - bước đầu xây dựng câu hỏi tnkq chương i và chương ii phần sinh học tế bào sh10 nâng cao - thpt
Bảng 3 Bảng tổng hợp các mức độ nhận thức cần đạt đợc thể hiện trong từng bài (Trang 30)
Bảng 4: Độ khó của 240 câu hỏi TNKQ - bước đầu xây dựng câu hỏi tnkq chương i và chương ii phần sinh học tế bào sh10 nâng cao - thpt
Bảng 4 Độ khó của 240 câu hỏi TNKQ (Trang 38)
Bảng 5: Độ phân biệt của 240 câu hỏi: - bước đầu xây dựng câu hỏi tnkq chương i và chương ii phần sinh học tế bào sh10 nâng cao - thpt
Bảng 5 Độ phân biệt của 240 câu hỏi: (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w