Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phụ thuộc vào năng lực giáo dục của giáo viên, phụ thuộc nội dung chương trình dạy học, giáo dục của nhà trường, phụ thuộc tính tích cực chủ động của h
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MÔNG DƯƠNG TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MÔNG DƯƠNG TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, được xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực Nội dung luận văn chưa từng được ai công bố trước đây
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Luân
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện Đề tài này, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ĐHSP - ĐHTN, Hội đồng đào tạo cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Phòng Sau đại học, các thầy cô giáo của trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp cho tôi những kiến thức chuyên sâu, phương pháp, kĩ năng làm việc và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập tại trường Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó giáo
sư, Tiến sỹ Nguyễn Thị Tính - Người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, chỉ bảo tận tình, chu đáo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Hiệu trưởng, cán bộ giáo viên, học sinh Trường THPT Mông Dương đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia khóa học để nâng cao trình độ, năng lực cho bản thân và hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của mình
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được ý kiến chỉ dẫn, đóng góp của các thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu của một số nước trên thế giới 5
1.1.2 Các công trình nghiên cứu của Việt Nam 6
1.2 Một số khái niệm công cụ 6
1.3 Những vấn đề cơ bản về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT 12
1.3.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT 12
1.3.2 Mục tiêu, nội dung, cách tiếp cận giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT 15
1.3.3 Phương pháp và con đường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT 16 1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT 17
1.4 Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT 18
1.4.1 Mục tiêu và tầm quan trọng của quản lý giáo dục kĩ năng sống cho cho học sinh THPT 18
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.4.2 Nội dung quản lý giáo dục kĩ năng sống cho cho học sinh THPT 19
1.4.3 Các nguyên tắc và phương pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho cho học sinh THPT 23
Kết luận chương 1 29
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT MÔNG DƯƠNG - QUẢNG NINH 32
2.1 Một vài nét về trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh 32
2.1.1.Cơ cấu tổ chức quản lý 32
2.1.2 Đội ngũ giáo viên 32
2.1.3 Số lượng học sinh, chất lượng giáo dục 32
2.1.4 Cơ sở vật chất trường học 33
2.2 Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh 34
2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về giáo dục giá trị sống và KNS cho học sinh THPT 34
2.2.2 Thực trạng về nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh 38
2.2.3 Thực trạng về con đường và hình thức giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh 43
2.2.4 Những khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh 49
2.2.5 Khái quát chung về thực trạng giáo dục giá trị sống và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương 49
2.3 Thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh 50
2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương 51
2.3.2 Thực trạng công tác tổ chức quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương 51
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.3.3 Thực trạng các biện pháp chỉ đạo giáo dục KNS cho học sinh ở trường
THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh 52
2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh 58
2.5 Đánh giá kết quả của thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh 59
Kết luận chương 2 59
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT MÔNG DƯƠNG TỈNH QUẢNG NINH 60
3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 60
3.1.1 Đảm bảo tính mục đích trong giáo dục 60
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 60
3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống, tính toàn diện 61
3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 61
3.2 Một số biện pháp tăng cường quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của hiệu trưởng trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh 62
3.2.1 Bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho giáo viên 62
3.2.2 Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động dạy học các môn học chiếm ưu thế 68
3.2.3 Tăng cường chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua chủ đề hoạt động của từng tháng 70
3.2.4 Chỉ đạo giáo viên tổ chức có hiệu quả hoạt động tự quản của học sinh trong các hoạt động tập thể 74
3.2.5 Chỉ đạo giáo viên đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo hướng tiếp cận giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT 76
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3.2.6 Huy động nguồn lực để tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT 77
3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 78
3.3 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 79
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 79
3.3.2 Đối tượng khảo nghiệm 79
3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 79
3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 79
Kết luận chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83
1 Kết luận 83
2 Một số khuyến nghị 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nhận thức của giáo viên về giáo dục giá trị sống 34 Bảng 2.2: Nhận thức của giáo viên về giáo dục kĩ năng sống 35 Bảng 2.3: Nhận thức của GV và HS về ý nghĩa của việc giáo dục giá trị sống cho
học sinh THPT 36 Bảng 2.4: Nhận thức của GV và HS về ý nghĩa của việc giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh THPT 37 Bảng 2.5: Đánh giá của GV và HS về thực trạng giáo dục giá trị sống cho HS 38 Bảng 2.6: Đánh giá của GV và HS về thực trạng giáo dụckĩ năng sống cho HS 41 Bảng 2.7: Đánh giá của GV về con đường GD kĩ năng sống, giá trị sống 43 Bảng 2.8: Đánh giá của HS về thực trạng giáo dục giá trị sống,kĩ năng sống thông
qua các môn học 44 Bảng 2.9: Đánh giá của GV và HS về thực trạng giáo dục KNS cho HS thông qua
các phương pháp dạy học 46
để rèn luyện KNS cho HS 48 Bảng 2.11: Những khó khăn GV gặp phảitrong quá trình GD KNS, GTS cho HS 49 Bảng 2.12: Các biện pháp chỉ đạo giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt
động dạy học 52 Bảng 2.13: Biện pháp chỉ đạo giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT
Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 56 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp
tăng cường quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT 79
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới đất nước, đổi mới giáo dục, Đảng và Nhà nước
ta đã đề ra những phương hướng, chủ trương, chính sách để phát triển sự nghiệp giáo dục Hiện nay, nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới quản lý giáo dục (QLGD) nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường nhằm đảm bảo tính cân đối giữa dạy chữ và dạy người Muốn vậy, vấn đề có tính quyết định là xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý nhà trường, tăng cường các biện pháp cải tiến để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT là một trong những nhiệm vụ, nội dung giáo dục quan trọng trong trường học nhằm giúp học sinh có khả năng thích ứng với những yêu cầu luôn luôn thay đổi của nhà trường và của xã hội cũng như môi trường xung quanh Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT có thể tiến hành tiếp cận theo con đường dạy học và các con đường tổ chức hoạt động giáo dục, hoạt động xã hội Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phụ thuộc vào năng lực giáo dục của giáo viên, phụ thuộc nội dung chương trình dạy học, giáo dục của nhà trường, phụ thuộc tính tích cực chủ động của học sinh khi tham gia các hoạt động giáo dục và tham gia vào cuộc sống trải nghiệm, phụ thuộc vào môi trường giáo dục trong và ngoài nhà trường và phụ thuộc vào các yếu tố quản lý của nhà trường và của người hiệu trưởng
Thông qua các yếu tố quản lý giáo dục giúp cho mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông được tiến hành một cách có kế hoạch, có tính tổ chức và được kiểm soát một cách hệ thống
Thực tế giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục THPT nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu, tuy nhiên còn thiên lệch về mặt học vấn, gia đình, nhà trường chưa quan tâm nhiều đến giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, do vậy
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
hiện tượng lệch chuẩn về hành vi đạo đức, các biểu hiện thiếu văn hóa trong học sinh vẫn thường xuyên xảy ra, nguy cơ bạo lực học đường có chiều hướng ngày càng gia tăng Trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh là một trường THPT thuộc khu vực vùng nông thông, vùng biển của tỉnh Quảng Ninh cũng nằm trong bối cảnh trên Một trong những nguyên nhân của thực trạng là
do công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý giáo dục kĩ năng sống nói riêng chưa được quan tâm một cách thỏa đáng Hiệu trưởng nhà trường, cán bộ quản lý giáo dục chưa thực sự sát sao với hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT Chính vì những lý do trên mà tác giả luận văn chọn đề tài
nghiên cứu: “Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở
trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tế về giáo dục kĩ năng sống, quản
lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT, đề tài nhằm đề xuất các biện pháp quản lý của người hiệu trưởng trường THPT nhằm tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh ở trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của đề tài là quá trình giáo dục kĩ năng sống và quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các biện pháp quản lý của người hiệu trưởng nhằm tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh
4 Giả thuyết khoa học
Thực trạng kĩ năng sống của học sinh THPT nói chung và học sinh trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh nói riêng hiện nay còn nhiều hạn chế,
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên là do công tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh còn nhiều bất cập, nếu đề xuất được các biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT phù hợp với mục tiêu giáo dục của cấp học và đặc điểm trình độ nhận thức của học sinh, phù hợp với những điều kiện hiện có của nhà trường thì sẽ góp phần tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh và thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh ở trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của người hiệu trưởng thông qua hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh theo chương trình giáo dục kĩ năng sống do Bộ Giáo dục – Đào tạo quy định
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
ở trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh
Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý nhằm tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau đây:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hóa…các tài liệu khoa học, các văn bản quy định của ngành có liên quan đến hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT và quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT nhằm xây dựng khung lý thuyết của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra, khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, thu thập thông tin, xử lý số
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
liệu nhằm mô tả thực trạng giáo dục kĩ năng sống và quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh
- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh nhằm bổ sung cho kết quả điều tra bằng phiếu hỏi
- Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm giáo dục kĩ năng sống ở trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh và một số kinh nghiệm quản lý giáo dục KNS ở các địa phương
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính hiệu quả, tính khả thi của các biện pháp đề xuất
7.3 Phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm tin học để xử lý số liệu và phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh
Chương 3: Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu của một số nước trên thế giới
Tổ chức y tế thế giới (WTO) cho rằng: kĩ năng sống là những kĩ năng thiết thực mà con người cần để sống an toàn khoẻ mạnh Đó là những kĩ năng mang tính tâm lý xã hội và kĩ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết
có hiệu quả những vấn đề, những tình huống mà cuộc sống đặt ra
Theo chương trình giáo dục kĩ năng sống của Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF, 1996), kĩ năng sống bao gồm những kĩ năng cốt lõi như: Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng kiên định và kĩ năng đạt mục tiêu
Những nghiên cứu về giáo dục kĩ năng sống trên thế giới khá phong phú Theo tổng thuật của UNESCO, có thể khái quát những nét chính trong các nghiên cứu này như sau:
- Nghiên cứu xác định mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống:
Hội thảo Bali đã xác định mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống trong giáo dục không chính quy của các nước vùng Châu Á - Thái Bình Dương là: nhằm nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hàng ngày, đồng thời tạo ra sự thay đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống
- Nghiên cứu xác định chương trình và hình thức giáo dục kĩ năng sống: Chương trình, tài liệu giáo dục kĩ năng sống được thiết kế cho giáo dục không chính quy là phổ biến và rất đa dạng về hình thức, cụ thể là:
+ Lồng ghép vào chương trình dạy chữ, học vấn vào tất cả các môn học
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
và các chương trình ở các mức độ khác nhau Ví dụ: có nước lồng ghép dạy kĩ năng sống vào các chương trình dạy chữ cơ bản nhằm xoá mù chữ Bên cạnh dạy chữ có kết hợp dạy kĩ năng làm nông nghiệp, kĩ năng bảo tồn môi trường, sức khỏe, HIV/AIDS;
+ Dạy các chuyên đề cần thiết cho người học Ví dụ: tạo thu nhập; môi trường, kĩ năng nghề; kĩ năng kinh doanh
1.1.2 Các công trình nghiên cứu của Việt Nam
Nguyễn Thị Thanh Bình, nghiên cứu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS, đề tài được triển khai dưới góc độ tiếp cận xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực của các tỉnh vùng khó khăn của Việt Nam
Lê Hồng Sơn nghiên cứu về giáo dục kĩ năng sống dưới góc độ tiếp cận giáo dục kĩ năng hoạt động xã hội cho sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Hạnh nghiên cứu về giáo dục kĩ năng sống thông qua dạy học môn đạo đức lớp 3 ở trường tiểu học
Nguyễn Thị Tính nghiên cứu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học khu vực miền núi phía Bắc
Phan Thanh Vân nghiên cứu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT theo tiếp cận mục tiêu giáo dục toàn diện với 4 trụ cột: Học để biết, học để làm,
Khái niệm KNS được hiểu theo nhiều cách khác nhau ở từng khu vực
và từng quốc gia Ở một số nước, KNS được hướng vào giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng và phòng bệnh Một số nước khác KNS lại hướng vào giáo dục hành vi
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
và cách ứng xử, giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường hay giáo dục lòng yêu hòa bình Theo đó, vấn đề phát triển KNS cho thanh thiếu niên ở các nước cũng khác nhau Có nước chỉ hạn chế những KNS cần cho lĩnh vực bảo
vệ sức khỏe, phòng tránh các tệ nạn xã hội, nghĩa là KNS chỉ dành cho một số nhóm đối tượng có nguy cơ cao để đương đầu với những thách thức của xã hội, KNS không phải là cần cho mọi người Nhưng ở một số nước khác, sự nhận thức về KNS sâu sắc hơn, do đó, KNS được phát triển cho mọi đối tượng để với những KNS đó con người có thể vận dụng vào giải quyết các vấn đề xã hội khác nhau, trong các hoàn cảnh và tình huống khác nhau của từng loại đối tượng Tuy nhiên, xu hướng chung là sử dụng khái niệm KNS của UNESCO (sử dụng khái niệm KNS theo nghĩa rộng) để triển khai các hoạt động phát triển KNS cho các đối tượng trong xã hội, đặc biệt là thanh thiếu niên Điều này được lý giải bởi hai lý do Thứ nhất, nếu hiểu KNS theo nghĩa hẹp là đồng nhất KNS với năng lực TLXH do đó làm giảm đi phạm vi ảnh hưởng cũng như tác dụng của KNS Năng lực TLXH đề cập tới khả năng của con người biểu hiện những cách ứng xử đúng hoặc chính xác khi tương tác với người khác trong các tình huống khác nhau của môi trường xung quanh dựa trên nền văn hóa nào đó Nhưng, điều cần lưu ý là, con người không chỉ cần có năng lực thích ứng với những thách thức của cuộc sống mà con người còn cần và phải biết cách thay đổi một cách phù hợp và mang tính tích cực Thứ hai, khái niệm KNS theo nghĩa rộng đã bao hàm trong nó năng lực TLXH với ý nghĩa là thành phần có vai trò chung trong việc hỗ trợ cho sức khỏe tinh thần và sức khỏe thể chất, giúp cá nhân sống hạnh phúc với những người khác trong xã hội Bên cạnh đó, theo nghĩa rộng, khái niệm KNS còn đề cập đến khả năng con người quản lý được các tình huống rủi ro, không chỉ đối với bản thân mà còn có thể gây ảnh hưởng đến mọi người trong việc chấp nhận các biện pháp ngăn ngừa rủi ro Đây chính là khả năng con người quản lý một cách thích hợp bản thân, người
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
khác và xã hội trong cuộc sống hàng ngày
Dưới góc độ giáo dục, chúng tôi coi kĩ năng sống là tất cả những kĩ năng cần thiết trực tiếp giúp cá nhân sống an toàn, thành công và hiệu quả, trong đó tích hợp những khả năng, phẩm chất, hành vi tâm lý, xã hội và văn hoá phù hợp với cá nhân và đương đầu được với những tác động của môi trường sống Những kĩ năng sống cốt lõi cần nhấn mạnh là kĩ năng tư duy, kĩ năng giao tiếp,
kĩ năng ra quyết định, kĩ năng hợp tác và cạnh tranh, kĩ năng thích ứng cao, kĩ năng làm chủ bản thân, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đương đầu với xúc cảm,
kĩ năng kiên định vv
Với cách tiếp cận nghiên cứu của đề tài chúng tôi hiểu KNS là những thao tác, hành động của con người được thực hiện một cách thuần thục, giúp họ tương tác với người khác và giải quyết một cách có hiệu quả những vấn đề do cuộc sống đặt ra
ii Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Giáo dục là một quá trình xã hội hóa nhân cách con người được tiến hành
có mục đích, có kế hoạch, có nội dung chương trình và được thực hiện bởi đội ngũ những nhà sư phạm Trong nhà trường THPT giáo dục được tiến hành với nhiều nội dung khác nhau nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện đó là: Giáo dục trí tuệ, giáo dục lao động, giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, giáo dục kĩ năng sống vv
Giáo dục KNS cho học sinh THPT là thông qua các hoạt động dạy học, giáo dục và sinh hoạt tập thể của nhà trường nhằm tăng cường khả năng tiến hành các hành động một cách thuần thục cho học sinh trong học tập, sinh hoạt vv , giúp các em tương tác với thầy, cô, bạn bè và những người xung quanh và giải quyết một cách hiệu quả những vấn đề học tập, cuộc sống đặt ra
Giáo dục KNS cho học sinh THPT được đặt trong mối quan hệ với hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục, sinh hoạt tập thể của học sinh và các hoạt động khác, thông qua những hoạt động đó giúp học sinh THPT có cơ hội trải nghiệm nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu dạy học, giáo dục của nhà trường
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
và phát triển năng lực cá nhân học sinh đáp ứng yêu cầu của cuộc sóng
iii Quản lý hoạt động giáo dục học sinh trong nhà trường phổ thông
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [23, tr 24]
Theo Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14, tr 15]
Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt động quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [5, tr 1]
Tác giả Vũ Dũng quan niệm: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” [8, tr 47]
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì
hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế “phát triển” [2, tr 14]
Tuy có các quan niệm khác nhau về quản lý nhưng trong quá trình nghiên cứu chúng tôi thấy khái niệm quản lý bao hàm ý nghĩa chung đó là:
- Quản lý là các hoạt động tác động để đảm bảo mục đích chung là hoàn thành công việc qua sự nỗ lực của các cá thể trong tổ chức Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh như một cơ thể sống gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định tồn tại trong thời gian, không gian cụ thể Ví dụ: Một doanh nghiệp, một trường THPT, một thành phố, một
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
tỉnh, một quốc gia…
- Quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định đúng quy luật, hợp thời điểm và có hiệu quả của quản lý nhưng cũng phải tuân theo những nguyên tắc nhất định hướng đến mục tiêu đó là đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và ăn ý những nỗ lực của các cá thể nhằm đạt được mục đích chung của tổ chức hay nói cách khác là nguyên tắc đảm bảo phát huy cao độ năng lực của các cá nhân trong tổ chức để đạt được mục đích chung
- Hệ thống quản lý bao giờ cũng gồm 2 phân hệ là: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý (người quản lý và người bị quản lý) Tác động quản lý là tác động có định hướng, có tổ chức mang tính tổng hợp bao gồm nhiều giải pháp khác nhau thông qua cơ chế quản lý để sử dụng có hiệu quả cao nhất nguồn lực sẵn có của tổ chức trong điều kiện nhất định nhằm đảm bảo cho hệ thống ổn định phát triển và đạt được mục tiêu đã định
- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lượng sản phẩm vì lợi ích phục
vụ con người Người quản lý tựu trung lại là nghiên cứu khoa học nghệ thuật giải quyết các mối quan hệ giữa con người với nhau vô cùng phức tạp không chỉ giữa chủ thể và khách thể trong hệ thống mà còn trong mối quan hệ tương tác với các hệ thống khác nhằm hướng đến mục tiêu chung của tổ chức mình
Bản chất của quản lý là một lao động để điều khiển lao động Đó là quá
trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm
sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt mục tiêu đặt
ra trong điều kiện biến động của môi trường Xã hội ngày càng phát triển các loại hình lao động ngày càng phong phú, phức tạp, tinh vi thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng và quyết định để tổ chức hướng tới đích bằng con đường ngắn nhất, hiệu quả nhất
Từ những khái niệm và sự phân tích trên chúng ta có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng, khách thể quản lý trong một tổ chức bằng việc thông qua công cụ
và phương pháp quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả tiềm năng, cơ hội của tổ chức,
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
giúp cho tổ chức đó vận hành hợp quy luật và đạt được mục tiêu đề ra
Trong trường học gồm hai hoạt động cơ bản đó là hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục với những chức năng trội khác nhau Hoạt động dạy học thiên về mặt hình thành năng lực, hoạt động giáo dục thiên về mặt hình thành phẩm chất nhân cách và hành vi thói quen phù hợp với các chuẩn mực xã hội Quản lý hoạt động giáo dục là những tác động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng tới quá trình giáo dục và những lực lượng tham gia vào quá trình giáo dục đặc biệt là giáo viên và học sinh nhằm huy động họ phát huy năng lực cá nhân, thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đề ra Nội dung quản lý: Quản lý công tác lập kế hoạch giáo dục, công tác tổ chức thực hiện kế hoạch, công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch, công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục
iv Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT là một trong những nội dung giáo dục, nội dung giáo dục này cũng cần phải được quản lý như các hoạt động giáo dục khác
Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng nhằm tác động tới quá trình giáo dục KNS cho học sinh THPT và các lực lượng tham gia vào quá trình đó, đặc biệt là giáo viên và học sinh và mối quan hệ qua lại giữa họ để vận hành có hiệu quả mối quan hệ tương tác giữa các thành tố cấu trúc trong quá trình giáo dục KNS cho học sinh, hướng tới giúp người học hình thành hành vi thói quen phù hợp hoặc thay đổi hành vi thói quen theo hướng tích cực để sống an toàn, khỏe mạnh, thành công, hiệu quả
Mục tiêu của quản lý giáo dục KNS cho học sinh THPT là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giúp học sinh sống thành công, hiệu quả trong cuộc sống tương lai
Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh được tiến hành với
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
những chức năng cụ thể: lập kế hoạch giáo dục, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện nội dung, chương trình và kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường
Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh được tiến hành trong mối quan hệ mật thiết với quản lý giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động giáo dục khác
1.3 Những vấn đề cơ bản về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
1.3.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT
Tuổi học sinh trung học phổ thông là giai đoạn đã trưởng thành về mặt thể lực, nhưng sự phát triển cơ thể còn chưa vững chắc, các em bắt đầu thời kỳ phát triển tương đối êm ả về mặt sinh lý Sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên trong của não phức tạp và các chức năng của não phát triển, cấu trúc của tế bào bán cầu đại não có những đặc điểm như trong cấu trúc tế bào não của người lớn, số lượng dây thần kinh liên hợp tăng lên, liên kết các phần khác nhau của vỏ não lại, điều đó tạo tiền đề cần thiết cho sự phức tạp hóa hoạt động phân tích, tổng hợp của vỏ bán cầu đại não trong quá trình học tập và rèn luyện
Nhìn chung, lứa tuổi các em đã phát triển cân đối, khoẻ và đẹp, đa số các
em có thể đạt được những khả năng phát triển về cơ thể như người lớn, đó là yếu tố cơ bản giúp học sinh trung học phổ thông có thể tham gia các hoạt động
phong phú, đa dạng, phức tạp của chương trình giáo dục trung học phổ thông,đồng
thời tham gia vào các hoạt động xã hội cũng như hoạt động của gia đình
Ở học sinh trung học phổ thông tính chủ định trong nhận thức được phát triển, tri giác có mục đích đã đạt tới mức cao, quan sát trở nên có mục đích, hệ thống và toàn diện hơn, tuy nhiên nếu thiếu sự chỉ đạo của giáo viên thì quan sát của các em cũng khó đạt hiệu quả cao Vì vậy, giáo viên cần quan tâm hướng quan sát của các em vào những nhiệm vụ nhất định, không vội kết luận khi chưa tích luỹ đủ các sự kiện Cũng ở lứa tuổi này các em đã có khả năng tư duy lý
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập sáng tạo Tư duy của các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn, tính phê phán cũng phát triển Có thể nói nhận thức của học sinh trung học phổ thông chuyển dần từ nhận thức cảm tính sang nhận thức lý tính, nhờ tư duy trừu tượng dựa trên kiến thức các khoa học và vốn sống thực tế của các em đã tăng dần Hứng thú học tập của các em gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp, ý thức học tập đã thúc đẩy sự phát triển tính chủ định trong các quá trình nhận thức và năng lực điều khiển bản thân, điều này giúp các em có thể tham gia hoạt động giáo dục với vai trò chủ thể của các hoạt động đó Tuy nhiên những suy nghĩ và quyết định của học sinh lại thường
Sự phát triển tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của học sinh trung học phổ thông, nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển tâm lý của các em Học sinh trung học phổ thông có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình: quan tâm sâu sắc tới đời sống tâm
lý, phẩm chất nhân cách và năng lực riêng, xuất hiện ý thức trách nhiệm, lòng
tự trọng, tình cảm nghĩa vụ đó là những giá trị nổi trội và bền vững Các em có khả năng đánh giá về mặt mạnh, mặt yếu của bản thân mình và những người xung quanh, có những biện pháp kiểm tra đánh giá sự tự ý thức bản thân như viết nhật ký,
tự kiểm điểm trong tâm tưởng, biết đối chiếu với các thần tượng, các yêu cầu của xã hội, nhận thức vị trí của mình trong xã hội, hiện tại và tương lai
Đa số học sinh đến hết học kỳ I lớp 10 đã định hướng được khối thi của mình Nói chung các em đã biết đánh giá nhân cách trong tổng thể nhưng thường đánh giá người khác khắt khe hơn đối với bản thân mình, sự đánh giá còn thiếu tính biện chứng đôi khi mâu thuẫn nhau Các em có khả năng tự ý thức, thường đòi hỏi người khác nhiều hơn sự cố gắng của bản thân Các em có thể trách cha mẹ nói nhiều, nhưng bản thân lại hay mắng, nạt em, mong muốn cha mẹ hiểu mình, nhưng mình lại thờ ơ không chia sẻ, không hiểu hết nỗi buồn, hoàn cảnh khó khăn của cha mẹ, sự đau khổ khi có đứa con hư
Sự tự ý thức còn thể hiện thích tham gia các hoạt động mà mình yêu thích,
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
song chưa xuất phát từ động cơ vì mục đích xã hội, hay lợi ích cộng đồng
mà đa số nhất thời do bản thân hay do theo bạn bè Nhu cầu giao tiếp hoạt động của lứa tuổi này rất lớn, các em không thể “Ngồi yên”, bởi vậy một môi trường tốt, hoạt động phù hợp với sở thích, với năng lực học sinh có định
hướng của gia đình và xã hội sẽ giúp các em tự khẳng định mình
Học sinh trung học phổ thông là lứa tuổi quyết định sự hình thành nhân sinh quan, thế giới quan về xã hội, tự nhiên, các nguyên tắc và quy tắc cư xử Chỉ số đầu tiên của sự hình thành thế giới quan là sự phát triển hứng thú nhận thức đối với những vấn đề thuộc nguyên tắc chung nhất của vũ trụ, những quy luật phổ biến của tự nhiên, xã hội và của sự tồn tại xã hội loài người Lứa tuổi này các em quan tâm nhiều tới các vấn đề liên quan đến con người, vai trò của con người trong lịch sử, quan hệ giữa con người và xã hội, giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa ý trí và tình cảm Ở lứa tuổi này các em có nhu cầu được sinh hoạt với các bạn cùng lứa tuổi, cảm thấy mình cần cho nhóm, có uy tín, có vị trí nhất định trong nhóm, muốn được bàn bè thừa nhận Đây là cơ sở cho việc học sinh thích tham gia tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Đời sống tình cảm của các em rất phong phú, điều đó được thể hiện rõ nhất trong tình bạn, có yêu cầu cao đối với bạn, một số phẩm chất tốt của tình bạn được hình thành: sự vị tha, chân thật, tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ, hiểu biết lẫn nhau Các em có khả năng đồng cảm, tình bạn mang tính xúc cảm cao, thường lý tưởng hoá tình bạn, nguyên nhân kết bạn cũng rất phong phú, nhóm bạn đã mở rộng có cả nam và nữ và ở một số em đã xuất hiện sự lôi cuốn đầu tiên khá mạnh mẽ, xuất hiện nhu cầu chân chính về tình yêu với tình cảm sâu sắc Để giáo dục học sinh trụng học phổ thông có hiệu quả nhà giáo dục cần chú ý xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các em, đó là mối quan hệ bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, cần tin tưởng, tạo điều kiện để các em phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, độc lập, nâng cao tinh thần trách nhiệm với bản thân Tóm lại, sự phát triển nhân cách của học sinh trung học phổ thông là một
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
giai đoạn rất quan trọng, giai đoạn chuyển đổi từ trẻ em lên người lớn Đây là lứa tuổi đầu thanh niên với những đặc điểm tâm lý đặc thù khác với tuổi thiếu niên, các em đã đạt tới sự trưởng thành về thể lực và sự phát triển nhân cách Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học phổ thông là điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục kĩ năng sống cho các em có hiệu quả Các lực lượng giáo dục phải biết phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục những hạn chế trong sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi này để lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức thích hợp, phát huy được tính tích cực chủ động của các em trong hoạt động giáo dục
theo định hướng của mục tiêu giáo dục kĩ năng sống
1.3.2 Mục tiêu, nội dung, cách tiếp cận giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
Mục tiêu của giáo dục KNS cho học sinh THPT không dừng lại ở việc làm thay đổi nhận thức cho học sinh bằng cách cung cấp thông tin, tri thức
mà tập trung vào mục tiêu xây dựng hoặc làm thay đổi hành vi của học sinh theo hướng tích cực, mang tính xây dựng đối với các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Giáo dục KNS giúp học sinh THPT hiểu được những tác động mà hành
vi và thái độ của mình có thể gây ra, có thái độ và hành vi tích cực đối với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, đối với các vấn đề của cuộc sống Học sinh THPT có KNS sẽ biết ứng dụng những nguyên tắc phát triển bền vững vào cuộc sống của mình Có thể khẳng định, giáo dục KNS cho học sinh THPT là trang bị cho các em một chiếc cầu nối giữa hiện tại với tương lai, giúp các em thích ứng với cuộc sống hiện đại không ngừng biến đổi
Nội dung giáo dục KNS cho học sinh THPT là những KNS cốt lõi cần hình thành và phát triển cho các em Theo giới hạn nghiên cứu của luận văn, tác giả luận văn tập trung vào các kĩ năng: kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng giao tiếp có hiệu quả, kĩ năng đương đầu với cảm xúc, kĩ năng tự nhận thức về bản thân, kĩ năng làm việc nhóm
- Kĩ năng xác định giá trị
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Giá trị là cái mà bản thân mỗi người coi là quan trọng Nó có thể rất cụ thể như tiền bạc, quần áo, các phương tiện trong sinh hoạt hoặc trừu tượng như lòng chung thuỷ, sự cảm thông, giữ gìn trinh tiết, thông minh, sáng tạo, nhân ái, giá trị nghề nghiệp vv Giá trị chịu tác động của thời gian, kinh nghiệm sống, sự giáo dục của gia đình, môi trường xã hội mà người đó đang sống và làm việc
Kĩ năng xác định giá trị là khả năng xác định những đức tính, niềm tin, thái độ, chính kiến nào của mình cho là quan trọng và giúp ta hành động theo phương hướng đó Xác định giá trị ảnh hưởng đến ra quyết định và hành động của con người
- Kĩ năng giao tiếp có hiệu quả
Kĩ năng giao tiếp có hiệu quả khả năng tạo dựng mối quan hệ và khả năng ứng xử của con người trong mối quan hệ với người khác đạt được kết quả cao nhất theo mục tiêu đã xác định
Kĩ năng giáo tiếp có hiệu quả bao hàm trong nó cả kĩ năng lắng nghe
và hiểu được người khác Đồng thời, kĩ năng này là sự phối hợp của nhiều KNS khác như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thương lượng, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng chia sẻ/cảm thông, kĩ năng kiềm chế
- Kĩ năng đương đầu với cảm xúc căng thẳng
Kĩ năng đương đầu với cảm xúc căng thẳng là khả năng kiềm chế xúc cảm
và tự giải thoát khỏi trạng thái căng thẳng
Kĩ năng đương đầu với cảm xúc căng thẳng giúp học sinh nhận biết được một số tình huống tạo nên căng thẳng, nhận biết được những biểu hiện của
sự căng thẳng và tác động của nó với cuộc sống
- Kĩ năng làm việc nhóm
1.3.3 Phương pháp và con đường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
Phương pháp giáo dục KNS cho học sinh THPT
Các tiếp cận chính (phương pháp tiếp cận) trong giáo dục KNS cho học sinh THPT đã được khái quát gồm:
- Phương pháp tiếp cận cùng tham gia: Tạo sự tương tác giữa giáo viên
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
với học sinh, học sinh với học sinh và tăng cường sự tham gia của học sinh trong học tập, thực hành kĩ năng
- Phương pháp tiếp cận hướng vào người học: Dựa vào kinh nghiệm sống
và đáp ứng nhu cầu của học sinh
- Phương pháp tiếp cận hoạt động: Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động để xây dựng hành vi/thay đổi hành vi
Với các phương pháp tiếp cận trên, các phương pháp dạy học cụ thể được
sử dụng trong giáo dục KNS cho học sinh THPT là: Phương pháp động não, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp đóng vai, phương pháp nghiên cứu tình huống, phương pháp tổ chức trò chơi, phương pháp dự án
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
i Các yếu tố chủ quan
Năng lực giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, đặc biệt là kĩ năng sống của giáo viên bởi quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhiều tình huống được hình thành theo cơ chế bắt chước Trong năng lực giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, phương phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của giáo viên của là yếu tố tác động trực tiếp tới kết quả giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
Trong quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT thì định hướng giá trị sống của học sinh là yếu tố chi phối quá trình hình thành kĩ năng sống của học sinh, ngoài ra động cơ rèn luyện, tính tự giác, tính tích cực rèn luyện kĩ năng sống của học sinh là yếu tố quyết định kết quả của quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh vì vậy trong quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, giáo viên cần quan tâm đến giáo dục giá trị sống, giáo dục động cơ, ý thức thái độ tích cực rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh
Các yếu tố quản lý của nhà trường về thực hiện quá trình giáo dục kĩ năng sống như mục tiêu nội dung, chương trình giáo dục kĩ năng sống, phương pháp,
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
hình thức tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
ii Các yếu tố khách quan
Môi trường giáo dục kĩ năng sống của nhà trường, đặc biệt cảnh quan, cơ
sở vật chất của nhà trường, môi trường văn hóa nhà trường
Mối quan hệ kết hợp giữa nhà trường và gia đình và các tổ chức đoàn thể
để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
Môi trường văn hóa địa phương, các yếu tố phong tục tập quán ở địa phương và định hướng giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội
1.4 Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT
1.4.1 Mục tiêu và tầm quan trọng của quản lý giáo dục kĩ năng sống cho cho học sinh THPT
Mục tiêu quản lý giáo dục kĩ năng sống nhằm giúp nhà trường, giáo viên quán triệt mục tiêu giáo dục học sinh một cách toàn diện theo định hướng 4 trụ cột của UNESCO đó là:
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
biết cư xử có văn hóa Học cùng chung sống giúp cho mỗi cá nhân học sinh phát triển một cách bền vững, quan hệ thân thiện, chia sẻ với những người xung quanh Biết đương đầu với khó khăn thử thách, biết vượt qua khó khăn trở ngại
để sống an toàn, khỏe mạnh
Học để tự khẳng định mình bởi kĩ năng sống của học sinh liên quan đến định hướng giá trị sống Giáo dục kĩ năng sống phải hướng tới giúp học sinh biết nhận thức đúng về bản thân, biết phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu kém để vươn lên và tự khẳng định mình, đồng thời biết lựa chọn giá trị sống phù hợp với quyền và bổn phận của cá nhân trong xã hội phát triển để sống thành công và hiệu quả
Thực hiện tốt mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục, giúp nhà trường, giáo viên nâng cao chất lượng dạy học nói riêng, nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nói riêng và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, giúp học sinh THPT phát triển bền vững và hiệu quả
1.4.2 Nội dung quản lý giáo dục kĩ năng sống cho cho học sinh THPT
1.4.2.1 Lập kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
Để xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục KNS cho học sinh hiệu trưởng phải tiến hành các công việc sau đây:
- Hiệu trưởng nghiên cứu hệ thống văn bản của Bộ, của Sở Giáo dục – Đào tạo về hướng dẫn thực hiện giáo dục kĩ năng sống ở trường THPT
- Hiệu trưởng phân tích môi trường giáo dục của nhà trường, của địa phương và thực trạng KNS hiện tại của học sinh trong trường, xác định mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh toàn trường và cho từng khối lớp, cụ thể hóa thành chương trình giáo dục, dạy học
- Lập kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh thông qua kế hoạch chung toàn trường, kế hoạch dạy học, kế hoạch giáo dục và các loại kế hoạch hoạt động khác
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh phải xác định rõ mục tiêu, nội dung kĩ năng sống cần giáo dục cho học sinh, phương pháp, cách thức tiến hành và hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục KNS cho học sinh THPT
- Các kĩ năng sống cần giáo dục cho học sinh THPT cần được mô tả trong bản kế hoạch quản lý của nhà trường và con đường tiếp cận giáo dục các kĩ năng đó Vì vậy kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho học sinh có thể được lồng ghép trong kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THPT
Kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh phải chỉ rõ những nguồn lực tham gia, hướng tiếp cận và những mốc thời gian cần triển khai và những kết quả cần đạt được
14.2.2 Tổ chức bộ máy nhân sự để thực hiện kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh THPT
Hiệu trưởng cần thành lập ban chỉ đạo thực hiện chương trình, nội dung giáo dục KNS cho học sinh THPT do hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn làm trưởng ban
Thành lập tổ tư vấn hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT Huy động các nguồn lực để thực hiện chương trình giáo dục KNS cho học sinh THPT bao gồm: Giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, tổ chức Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, đại diện Hội cha mẹ học sinh
Xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận trong thực hiện giáo dục KNS cho học sinh: Phối hợp giữa Ban giám hiệu với Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên; Phối hợp giữa Ban giám hiệu với tổ chuyên môn, giáo viên; Phối hợp giữa Ban giám hiệu với giáo viên chủ nhiệm, Hội cha mẹ học sinh để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Xây dựng mối quan hệ liên đới giữa nhà trường và gia đình, các tổ chức
xã hội và đoàn thể ngoài nhà trường để giáo dục KNS cho học sinh
Huy động nguồn tài chính, cơ sở vật chất để đầu tư cho các hoạt động giáo
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm cuộc sống
để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
1.4.2.3 Chỉ đạo hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
i Chỉ đạo nâng cao nhận thức cho giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của học tập, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh THPT, chỉ đạo nâng cao năng lực giáo dục KNS cho giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên dạy học các môn học
có tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng sống Chỉ đạo nâng cao năng lực cho cán
bộ Đoàn, Đội trong tổ chức hoạt động giáo dục nhằm giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
ii Chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên thực hiện giáo dục giá trị sống và
kĩ năng sống qua dạy học các môn học đặc biệt là các môn học chiếm ưu thế như môn Giáo dục công dân, môn Văn, môn Sinh và một số môn học khác Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng sống thông qua các môn học chiếm ưu thế nhằm nâng cao hiệu quả của môn học
iii Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp và tổ chức Đoàn, Đội thực hiện chương trình, nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động xã hội và các hoạt động khác trong trường học và ngoài trường học
iv Chỉ đạo phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, ở mọi nơi, mọi lúc, do đó việc phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm tạo ra môi trường giáo dục thống nhất để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, đồng thời phát huy sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực để giáo dục kĩ năng sông cho học sinh
v Chỉ đạo lựa chọn phương pháp và đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục nhằm tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi Chỉ đạo xây dựng các mối quan hệ thân thiện nhằm tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT Chỉ đạo quan hệ thầy – trò thân thiện, chia sẻ, hợp tác nhằm tăng kĩ năng giao tiếp, kĩ năng chia sẻ, cộng tác cho học sinh Chỉ đạo xây dựng quan hệ trò - trò; trò - nhóm; trò - tập thể nhằm giáo dục học sinh biết học cách chia sẻ, cách hợp tác, cách chung sống cùng người khác, biết nhận thức về bản thân trong mối quan hệ với người khác, biết tự khẳng định mình trước người khác
vii Chỉ đạo xây dựng và phát triển môi trường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT thông qua thực hiện nội quy trường học, các chuẩn mực giao tiếp ứng xử trong trường học, mối quan hệ phối hợp thầy - trò, trò – trò trong trường học và trong quá trình học tập
viii Chỉ đạo giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT Thông qua đánh giá kết quả kiến thức, kĩ năng thái độ của học sinh, giáo viên cần tích hợp nội dung và tiêu chí đánh giá kĩ năng sống của học sinh trong mọi mối quan hệ và trong hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh
1.4.2.4 Hiệu trưởng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
Hiệu trưởng phải thường xuyên kiểm tra, giám sát giáo viên, tổ chức đoàn thể trong triển khai thực hiện nội dung, chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
Tổ chức thăm lớp, dự giờ để đánh giá mức độ thực hiện triển khai nội dung chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT thông qua hoạt động dạy học trên lớp và các hoạt động ngoại khóa
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nề nếp và các chuẩn mực giáo dục của nhà trường nhằm đánh giá hành vi, thái độ của học sinh trong việc thực hiện kĩ năng sống
Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả của tổ chức hoạt động giáo dục
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ngoài giờ lên lớp, đặc biệt là kiểm tra, đánh giá kĩ năng hành vi của học sinh khi tham gia các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường
Tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT và rút ra những bài học kinh nghiệm
1.4.3 Các nguyên tắc và phương pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho cho học sinh THPT
1.4.3.1 Nguyên tắc quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
i Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phải thực hiện theo đúng mục tiêu giáo dục của cấp học, mục tiêu chương trình dạy học, giáo dục học sinh đối với từng khối lớp, thực hiện đúng chỉ thị nghị quyết của Đảng các cấp, hệ thống văn bản hướng dẫn của Bộ, của Sở và của ngành
ii Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả, thiết thực
Chất lượng giáo dục phụ thuộc nhiều vào hiệu quả quản lý Hiệu quả quản
lý giáo dục kĩ năng sống được tính trên cơ sở thực hiện các mục tiêu giáo dục với những chi phí nhất định về các nguồn lực cho phép (nhân lực, vật lực, tài lực) sao cho đạt kết quả cao nhất với mức chi phí thấp nhất Đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu xã hội đặt ra về sản phẩm giáo dục Hay nói một cách khác là quản lý giáo dục kĩ năng sống phải đạt được cả hiệu quả trong và hiệu quả ngoài Học sinh không chỉ giỏi kĩ năng trong học tập, rèn luyện ở trường
mà phải thành thạo kĩ năng ngoài cuộc sống
Tối ưu hoá việc thực hiên các mục tiêu quản lý giáo dục kĩ năng sống với
sự tiết kiệm và sử dụng hợp lý sức lao động cũng như các phương tiện vật chất
kĩ thuật
Nắm vững và vận dụng các thành tựu khoa học về giáo dục kĩ năng sống của các nước trên thế giới và khu vực vào lĩnh vực giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT, hoạt động quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi người cán bộ quản lý giáo dục kĩ năng sống khi đưa ra các quyết định quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh cần tính đến hiệu quả của chúng và đáp ứng được yêu cầu thực tiễn Phải có quan điểm hiệu quả đúng đắn, biết phân tích hiệu quả trong từng tình huống khác nhau, biết đặt lợi ích chung trước và trên lợi ích cá nhân, từ đó ra các quyết định tối ưu nhằm tạo được những thành quả có lợi ích nhất cho người học
- Trong quá trình quản lý cần hiểu biết đầy đủ, tường tận tình hình thực
tế kĩ năng sống của học sinh và hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, biết xác định những vẫn đề cơ bản – then chốt trong từng thời gian để tập trung giải quyết và xác định nội dung, phương pháp cần tiến hành Quan tâm cụ thể đến từng cán bộ giáo viên, tạo điều kiện để họ phát huy ở mức cao khả năng làm việc của mỗi người và phấn đấu rèn luyện hoàn thiện bản thân Khi triển khai nhiệm vụ phải nêu rõ ràng nội dung, yêu cầu, thời gian, địa điểm tiến hành
và thời điểm phải hoàn thành và phân công cụ thể đến từng người hoặc nhóm người Mục tiêu nhiệm vụ phải phù hợp tình tình thực tế của đơn vị, với mục tiêu phát triển của đơn vị…nghĩa là phải khả thi
- Mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường và mọi quyết định đưa ra thực hiện đều phải được kiểm tra một cách chu đáo làm cơ sở cho việc đưa ra các quyết định quản lý đúng đắn
- Việc nắm sâu sát tình hình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, phát hiện, phân tích tổng kết và phổ biến những kinh nghiệm giáo dục tiên tiến
là những yêu cầu của tính cụ thể và thiết thực trong công tác quản lý giáo dục
kĩ năng sống
- Khi tiến hành đổi mới hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh cần xem xét tính khả thi, tính hiệu quả và thiết thực, khi vận dụng các kinh nghiệm tiên tiến vào nhà trường cần cân nhắc về tính hiệu quả, thiết thực
và tính phù hợp
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii Nguyên tắc nhà nước và nhân dân cùng chăm lo sự nghiệp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
Nguyên tắc này xuất phát từ tính chất: Giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội “Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân” Vì vậy các nhà QLGD cần phải thấm nhuần nguyên tắc này để làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục trong quá trình quản lý
iv Nguyên tắc kết hợp thuyết phục với công tác tổ chức, động viên tinh thần với khuyến khích vật chất, chăm lo đời sống giáo viên và cán bộ giáo dục Trong công tác QLGD xã hội chủ nghĩa cần coi trọng các biện pháp giáo dục để nâng cao ý thức giác ngộ về quyền lợi và nghĩa vụ, ý thức trách nhiệm của người làm công tác giáo dục Đồng thời cần có biện pháp tổ chức chặt chẽ
để đảm bảo mọi người thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Bảo đảm tính tổ chức
kỉ luật trong lao động tập thể, có biện pháp cưỡng bức với những trường hợp lười nhác, vô trách nhiệm Trong QLGD thì giáo dục và thuyết phục về trách nhiệm để hình thành tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác hoàn thành nhiệm
vụ giáo dục có vị trí đặc biệt quan trọng Bên cạnh đó cần có những biện pháp tổ chức chặt chẽ để nâng cao ý thức kỉ luật trong quá trình giáo dục, đồng thời phải động viên khuyến khích kịp thời để phát huy sức mạnh của các tập thể và cá nhân trong quá trình giáo dục
v Nguyên tắc quản lý động:
Mọi người đều biết, trong tự nhiên cũng như trong xã hội, mọi vật luôn vận động không ngừng Bởi vậy, quản lý nói chung và quản lý giáo dục KNS nói riêng phải dựa trên quy luật này khi nghiên cứu các biện pháp quản lý giáo dục KNS thì đối tượng chính là con người chịu tác động của biện pháp đó Song mọi yếu tố quản lý lại luôn có sự vận động, biến đổi… Chủ thể quản lý phải nắm vững các biến động và mức độ biến động của các yếu tố quản lý để
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
không ngừng điều chỉnh các khâu, các phương pháp quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung Đó chính là nguyên tắc động trong quản lý
Tuy nhiên do mối quan hệ giữa người với người trong quá trình giáo dục
có những nét đặc thù riêng, nên trong quá trình QLGD, nhà quản lý phải kết hợp đầy đủ các nguyên tắc trên một cách đồng bộ, khéo kéo, đúng lúc, đúng đối tượng một cách tế nhị và hợp lí, có như vậy mới phát huy được nội lực của hệ thống trong quá trình giáo dục
1.4.3.2 Phương pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
i Phương pháp Tâm lý - Giáo dục
Hiệu trưởng trường THPT phải làm tốt công tác tư tưởng, công tác thuyết phục động viên cán bộ giáo viên và các lực lượng giáo dục trong nhà trường để học thực hiện có hiệu quả nội dung, chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
Làm tốt công tác tư tưởng đối với học sinh để học có động cơ, thái độ học tập đúng đắn từ đó các em có ý thức thái độ trong việc tập luyện, rèn luyện kĩ năng sống trong hoạt động học tập, rèn luyện hay tham gia vào các mối quan hệ trong cuộc sống hàng ngày
Các phương pháp tâm lý - giáo dục là sự tác động đến đối tượng quản lý thông qua các quan hệ tâm lý, tư tưởng, tình cảm Các yếu tố tạo động cơ thúc đẩy con người làm việc hàm chứa các yếu tố: Sự thành đạt, sự công nhận, khả năng thăng chức, sự thách thức, tinh thần trách nhiệm và khả năng phát triển Người quản lý nếu biết xây dựng, phát triển động cơ này ở các thành viên của
tổ chức của mình sẽ tạo lập sự say mê, phấn khởi, ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng tạo đối với công việc, từ đó giúp giáo viên chuyên tâm với hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
+ Phương pháp thuyết phục động viên:
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chủ thể quản lý tác động tới giáo viên, học sinh trong nhà trường bằng cảm hóa, thuyết phục, động viên, kích thích họ nhận thức đúng về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của nhà trường, họ tự giác thực hiện các chủ trương đó
Tăng cường tuyên truyền, thuyết phục giáo viên học sinh nhận thức đúng
về tầm quan trọng của giáo dục giá trị sống và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, từ đó tự giác, tích cực tham gia hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT
Cán bộ quản lý cần tăng cường thuyết phục giáo viên làm tốt công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong quá trình dạy học các môn văn hóa, qua tổ chức sinh hoạt tập thể, qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, qua các hoạt động xã hội Đồng thời mỗi giáo viên phải là tấm gương sáng về
kĩ năng sống để học sinh học tập, làm theo
iii Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế lấy lợi ích vật chất tạo động lực thúc đẩy giáo viên, học sinh hoạt động giáo dục và tự giáo dục, rèn luyện Thông qua hệ thống trả lương theo sản phẩm, thưởng phạt rõ ràng, phương pháp kinh tế kích thích giáo viên toàn tâm, toàn ý với công việc Để thực hiện có hiệu quả phương pháp kinh tế trong giáo dục đòi hỏi nhà quản lý phải xây dựng được cơ chế chính sách trong nhà trường, xây dựng chế độ làm việc và bản mô tả công việc cho từng vị trí, từng chức danh Đồng thời với các nhiệm vụ đó nhà trường cần có
hệ thống kiểm tra, đánh giá về mức độ hoàn thành công việc của từng vị trí, có
hệ thống thưởng phạt rõ ràng hay định mức chi trả hỗ trợ cho từng mảng công việc để khuyến khích cán bộ, giáo viên tham gia
Nhà trường áp dụng phương pháp thưởng phạt đối với các hoạt động của học sinh, nhằm kích thích động viên những hoạt động tốt và kìm hãm những hoạt động không tốt Thông qua những hoạt động đó nhằm phát triển kĩ năng
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
sống cho học sinh trung học phổ thông
Các phương pháp kinh tế lấy lợi ích vật chất làm động lực thúc đẩy con người hành động Các lợi ích được phân phối theo nguyên tắc làm theo năng lực, hưởng theo lao động Người quản lý thực hiện các chức năng quản lý thông qua điều phối hợp lý quan hệ giữa lợi ích xã hội, tập thể và cá nhân, lợi ích giữa các
cá nhân với nhau để tạo động lực cho giáo viên chuyên tâm với việc tăng cường
tổ chức hoạt động giáo dục nhằm giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Ưu điểm: Kích thích mạnh con người tham gia vào hoạt động, bất chấp mọi khó khăn sức khỏe, về thời gian để đạt được mục đích hoạt động Tạo động lực cho giáo viên tích cực tổ chức hoạt động và kích thích học sinh tích cực tham gia hoạt động
Nhược điểm: Nếu nhà quản lý thực hiện không khéo dẫn đến tình trạng không có tiền không làm, do đó cán bộ giáo viên ít quan tâm đến giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, hạn chế trong việc tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh, do đó học sinh không có môi trường tập luyện, rèn luyện kĩ năng sống Chính vì vậy để đạt hiệu quả cao trong quản lý, hiệu trưởng cần sử dụng phối hợp các phương pháp nêu trên, vì các phương pháp này đảm bảo việc xác lập các cơ cấu tổ chức và các cơ chế vận hành của tổ chức Nhờ đó công việc chung của tổ chức được tiến hành nhanh chóng, thống nhất triệt để, đáp ứng mục đích không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
iii Phương pháp tổ chức – hành chính
Nhà trường cần xây dựng hệ thống các văn bản quy định về việc thực hiện nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kĩ năng sống
và giáo dục giá trị sống cho học sinh, xác định rõ trách nhiệm của từng tổ chức,
cá nhân trong hoạt động giáo dục kĩ năng sống Sử dụng hệ thống văn bản đã xây dựng như là công cụ để điều khiển hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong trường THPT Buộc cá nhân và tổ chức phải thực hiện nội dung, chương trình giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống do nhà trường đề ra
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Ưu điểm: Dùng phương pháp tổ chức - hành chính tạo ra sự thống nhất trong nhà trường về thực hiện nội dung, chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT, tạo nên tính kỉ cương, kỉ luật trong trường học về thực hiện nội dung giáo dục toàn diện Buộc học sinh phải chấp hành các yêu cầu do giáo viên đề ra trong hoạt động giáo dục kĩ năng sống
Nhược điểm: Phương pháp hành chính mang tính đơn phương, một chiều,
áp đặt nên nhiều khi giáo viên, học sinh thực hiện các mệnh lệnh hành chính một cách tự giác, không phát huy được khả năng sáng tạo của giáo viên và học sinh trong quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Để đạt hiệu quả cao trong quản lý, hiệu trưởng cần sử dụng trong sự phối hợp các phương pháp nêu trên vì các phương pháp hành chính đảm bảo việc xác lập các cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của tổ chức Nhờ đó, công việc chung của tổ chức được tiến hành nhanh chóng, thống nhất, triệt để Phương pháp kinh tế có tác dụng tạo động lực cho hoạt động giáo dục kĩ năng sống phát triển Phương pháp tâm lý – xã hội, phương pháp thuyết phục động viên có tác dụng cảm hóa, giác ngộ, tạo niềm tin cho giáo viên và học sinh tham gia vào quá giáo dục kĩ năng sống
Giáo dục là hiện tượng sư phạm xã hội, đối tượng chủ thể quản lý là những cá nhân Quản lý giáo dục trong sự kết hợp giữa các phương pháp hành chính, các phương pháp tâm lý - xã hội và các phương pháp kinh tế sẽ giúp hệ thống đạt hiệu quả cao trong quản lý
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
con người Các cá nhân thiếu kĩ năng sống là một nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội Người có kĩ năng sống sẽ thực hiện những hành vi mang tính xã hội tích cực, góp phần xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp và do vậy sẽ giảm bớt
tệ nạn xã hội, làm cho xã hội lành mạnh
2 Kĩ năng sống giúp biến kiến thức thành những hành động cụ thể, những thói quen lành mạnh Những người có kĩ năng sống là những người biết làm cho mình và người khác cùng hạnh phúc Họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủ cuộc sống của chính họ Kĩ năng sống góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội, ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe, xã hội và bảo vệ quyền con người Các cá nhân thiếu kĩ năng sống là một nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội Người có kĩ năng sống sẽ thực hiện những hành
vi mang tính xã hội tích cực, góp phần xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp và
do vậy sẽ giảm bớt tệ nạn xã hội, làm cho xã hội lành mạnh
3 Kĩ năng sống và giá trị sống có mối quan hệ mật thiết với nhau vì vậy khi tiến hành giáo dục kĩ năng sống cho học sinh cần thiết phải gắn liền với giáo dục giá trị sống cho học sinh THPT
4 Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT là thông qua các hoạt động
dạy học, giáo dục và sinh hoạt tập thể của nhà trường nhằm tăng cường khả năng hành động một cách thuần thục cho học sinh, giúp các em tương tác với thầy, cô, bạn bè và những người xung quanh để giải quyết một cách hiệu quả những vấn đề học tập, cuộc sống đặt ra, đồng thời thích ứng với cuộc sống không ngừng biến đổi để sống an toàn, khoẻ mạnh, sống thành công và hiệu quả
5 Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT được tiến hành gắn liền với bốn chức năng của hoạt động quản lý đó là lập kế hoạch quản
lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá kết quả Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT được tiến hành thông qua quản lý hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục, sinh hoạt tập thể của học sinh và các hoạt động xã hội
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6 Hiệu trưởng nhà trường có vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, quy định chính sách và nội dung hoạt động, các thức kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động, đồng thời huy động các nguồn lực tham gia giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong trường THPT