Sự phát triển của nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuấtnhập khẩu vận chuyển bằng đường biển đã tạo điều kiện cho các nhà xuất nhậpkhẩu yên tâm mở rộng quy mô hoạt động, đảm bảo khả năng tài c
Trang 1 Mục lụcMục Mục lụclục
Trang
Lời mở đầu 02
Phần I: Tìm hiểu chung về Tổng công ty cổ phần bảo hiểm PVI 03
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 03
2. Cơ cấu bộ máy tổ chức Mạng lưới dịch vụ 10
3. Các nghiệp vụ kinh doanh của công ty 13
4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011 15
Phần II: Tình hình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển 16
2.1 Giới thiệu về nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa XHK 16
2.2 Quy trình khai thác 25
2.3 Quy trình giám định 37
2.4 Quy trình bồi thường 45
Kết luận và kiến nghị 52
Sinh viên: Cao Minh Bình Trang 1
Trang 2 Mục lụcLời Mục lụcmở Mục lụcđầu
Bảo hiểm Hàng hải nói riêng và bảo hiểm nói chung đã ra đời từ rất lâutrên thế giới Nó cho thấy một điều rằng: con người đã quan tâm tới việc đảmbảo sức khỏe, tuổi thọ của mình từ rất sớm cũng như việc đảm bảo an toàn vềmặt tài chính cho mọi hoạt động của họ
Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển là mộtnghiệp vụ truyền thống của bảo hiểm hàng hải và đến nay nó đã trở thàng tậpquán thương mại quốc tế Sự phát triển của nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuấtnhập khẩu vận chuyển bằng đường biển đã tạo điều kiện cho các nhà xuất nhậpkhẩu yên tâm mở rộng quy mô hoạt động, đảm bảo khả năng tài chính của doanhnghiệp, đồng thời đẩy nhanh quá trình thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Tuy nhiên, ở thị trường đầy tiềm năng này hiện tại chỉ có khoảng 5% kimngạch hàng xuất khẩu và 33% kim ngạch hàng nhập khẩu tham gia bảo hiểmtrong nước.Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để giành lại thị phần nghiệp vụ cho cácdoanh nghiệp bảo hiểm trong nước cũng như hạn chế chảy máu ngoại tệ ra nướcngoài đang là thách thức và khó khăn với các công ty bảo hiểm Việt Nam
Để tìm hiểu vấ đề này Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em sẽ trình bày chi
tiết cụ thể quy trình khai thác, giám định, bồi thường về nghiệp vụ Bảo Mục lụchiểm
hàng Mục lụchóa Mục lụcxuất Mục lụcnhập Mục lụckhẩu Mục lụcvận Mục lụcchuyển Mục lụcbằng Mục lụcđường Mục lụcbiển Mục lụctại Mục lụccông Mục lụcty Mục lụccổ Mục lụcphần Bảo Mục lụchiểm Mục lụcDầu Mục lụckhí Mục lụcPVI Mục lụcDuyên Mục lụcHải Mục lục.
Sinh viên: Cao Minh Bình Trang 2
Trang 3PHẦN I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Tên Tiếng Việt : TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM
DẦU KHÍ VIỆT NAMTên giao dịch đối ngoại : Petrovietnam Insurance Joint stock CorporationTên viết tắt : PVI
1 Vài nét tổng quan về Tổng công ty bảo hiểm Dầu khí
Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam (PVI), tiền thân là công ty bảo hiểm Dầu khí được thành lập ngày 23/01/1996 theo quyết định số 12/BT của bộ trưởng, chủ nhiệm văn phòng Chính Phủ; được Bộ tài chính cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và đăng ký hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 07TC/GCN ngày 02/12/1995
Sinh viên: Cao Minh Bình Trang 3
Trang 4PVI là thành viên của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài PVI ra đời với nhiệm vụ: xây dựng chương trình quản trị rủi ro, đảm bảo an toàn tài sản cũng như các hoạt động của ngành, đồng thời trực tiếp kinh doanh sinh lợi để tăng tiềm lực tài chính cho tập đoàn.
Sau hơn 15 năm hoạt động, PVI đã có những bước phát triển vượt bậc, với vốn điều lệ đạt 1.535 tỷ đồng, doanh thu năm 2011 đạt 4.989 tỷ đồng, hiện đứng thứ hai về thị phần trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam và tiếp tục giữ vững vị trí đứng đầu lĩnh vực bảo hiểm công nghiệp trong nước
Trong 5 năm đầu thành lập, PVI đã duy trì và củng cố hoạt động của mìnhvới tổng doanh thu đạt 514 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước trên 48 tỷ đồng và
30 tỷ đồng lợi nhuận, đây là giai đoạn Công ty tập trung gây dựng cơ sở vật chất
và đào tạo đội ngũ nhân viên của mình
Sinh viên: Cao Minh Bình Trang 4
Trang 5Năm 2001: doanh thu đạt 187 tỷ đồng tăng 167% so với năm 2000 Năm
2002, PVI đã tận dụng lợi thế thương hiệu và năng lực tài chính của mình để vươn lên thống lĩnh thị trường ở lĩnh vực bảo hiểm hàng hải và xây dựng lắp đặt
Từ năm 2005, PVI đã có những bước trưởng thành quan trọng về cung
cấp dịch vụ bảo hiểm cho các dự án dầu khí lớn tại nước ngoài và tăng cường nhận tái bảo hiểm từ Triều Tiên, Trung Quốc… Từ đó PVI thành lập các chi nhánh khu vực và phát triển mạng lưới đại lý chuyên nghiệp trên khắp các tỉnh thành trong cả nước
Năm 2006, PVI đã đánh dấu chặng đường 10 năm hình thành và phát
triển bằng sự kiện đạt doanh thu 1.000 tỷ vào ngày 26/9/2006 cùng với việc vốn
và tài sản được nâng lên đáng kể Đây là dựng và phát triển thương hiệu Bảo năm thứ 6 liên tiếp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch do Tập đoàn giao vớitổng doanh thu đạt 1.300 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước 102 tỷ đồng, lợi nhuận đạt trên 62 tỷ đồng…
Tháng 9/2006, Bộ Công nghiệp và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
đã có Quyết định cổ phần hóa PV Ngày 12/4/2007 là ngày Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam chính thức ra mắt, đánh dấu sự chuyển mình cho những thành công rực rỡ tiếp theo
Nãm 2007: Chính thức trở thành Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Dầu khí
hoạt động theo Luật doanh nghiệp Tuy nhiên PVI đã thể hiện bản lĩnh vững vàng thể hiện qua việc thích ứng nhanh chóng với cơ chế quản lý mới, doanh thuđạt 2000 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 250 tỷ đồng
Nãm 2008: mặc dù phải đối mặt với ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng
kinh tế toàn thế giới, tuy nhiên PVI đã vượt qua khó khăn với mức doanh thu
Sinh viên: Cao Minh Bình Trang 5
Trang 6đạt 2.694 tỷ đồng làm tiền đề cho mốc ấn tượng 3000 tỷ đồng vào tháng
12/2009
Năm 2010: Đây cũng là thời điểm thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tăng
trưởng mạnh với tổng doanh thu 17.072 tỷ đồng, tăng trưởng 25% so với năm
2009
Năm 2011: Ghi một dấu mốc đặc biệt trong lịch sử phát triển của PVI
Holdings: Đạt doanh thu cao nhất từ trước đến nay, tái cấu trúc thành công hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và được đón nhận danh hiệu Anh hùng Lao động… Lần đầu tiên, PVI đã đạt doanh thu trên 5.200 tỷ đồng, tăng trưởng trên 15% so với năm 2010 Năm 2011, PVI nộp ngân sách nhà nước trên
440 tỷ đồng, tăng 47% so với năm trước PVI tiếp tục được xem là nhà bảo hiểmcông nghiệp hàng đầu tại thị trường bảo hiểm Việt Nam
Năm 2011 là năm thứ 2 liên tiếp PVI được A.M Best xếp hạng năng lực
tài chính ở mức B+ (Tốt) và World Finance trao giải thưởng Doanh nghiệp Bảo hiểm tiêu biểu của Việt Nam
Chiến lược phát triển PVI đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2025 trở thành Tổng công ty Bảo hiểm - Tài chính hàng đầu thông qua việc chiếm lĩnh thịtrường trong nước, phát triển ra thị trường quốc tế đối với mảng kinh doanh bảo hiểm và triển khai mạnh các hoạt động đầu tư Tài chính
Sinh viên: Cao Minh Bình Trang 6
Trang 72 Công ty Bảo hiểm Dầu khí Duyên Hải
Tên viết tắt: PVI Duyên Hải
Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà DG, số 15 Trần Phú, Ngô Quyền, TP Hải PhòngThành phố: Hải Phòng
Điện thoại: 031 3747 366
Fax: 031 3747 355
Email: duyenhai@pvi.com.vn
Website: http://www.pvi.com.vn
II CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY
Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam được tổ chức và hoạtđộng tuân thủ theo:
- Luật Doanh nghiệp và Luật kinh doanh Bảo hiểm của Nước Cộng hòa xã hộiChủ nghĩa Việt Nam
- Điều lệ Công ty được Đại hội đồng Cổ đông lần I ngày 08/02/2007 nhất tríthông qua
Sinh viên: Cao Minh Bình Trang 7
Trang 8BAN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH BAN ĐẦU TƯ DỰ ÁN
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BẢO HIỂM GỐC
TÁI BẢO HIỂM
BAN BẢO HIỂM KỸ THUẬT BAN BẢO HIỂM HÀNG HẢI
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
CHI NHÁNH BHDK TẠI LÀO
BAN TÁI BẢO HIỂM
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
PVI THÀNH VIÊN (25 CÔNG TY)
BAN KIỂM SOÁT
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM DẦU KHÍ VIỆT NAM
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN BẢO HIỂM NĂNG LƯỢNG
CÔNG TY CON
(cập Mục lụcnhật Mục lụcđến Mục lụcngày Mục lục6/1/2010)
BAN TIN HỌC THÔNG TIN
BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ
QUẢN LÝ
CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT BAN BẢO HIỂM DỰ ÁN
BAN QUẢN LÝ BẢO HIỂM VÀ ĐÀO TẠO BAN TỔ CHỨC NHÂN SỰ
CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ BAN QUẢN LÝ RỦI RO VÀ BỒI THƯỜNG BAN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
VĂN PHÒNG ĐẢNG ỦY
BAN KẾ HOẠCH VÀ PTKD VĂN PHÒNG BAN QUẢN LÝ BH CON NGƯỜI & XCG
Sinh viên: Cao Minh Bình Trang 8
Trang 9Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Tổng công ty, quyếtđịnh tổ chức lại và giải thể Tổng công ty, định hướng phát triển của Tổng công ty,
bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát
Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Tổng công ty, có đầy đủquyền hạn để thay mặt ĐHĐCĐ quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu vàlợi ích của Tổng công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng
Cổ đông Cơ cấu Hội đồng Quản trị hiện tại như sau:
Ông Nguyễn Anh Tuấn: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông Tôn Thiện Việt: Phó chủ tịch HĐQT
Ông Bùi Vạn Thuận: Uỷ viên HĐQT/Tổng Giám Đốc
Ông Trần Văn Kim: Uỷ viên HĐQT
Ông Nguyễn Khuyến Nguồn: Ủy viên HĐQT
Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc bao gồm Tổng giám đốc và các phó
Tổng giám đốc, do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm Cơ cấu Ban Tổng Giám đốc hiện tại như sau:
Ông Bùi Vạn Thuận: Tổng Giám đốc
Ông Trần Văn Quý: Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Hoàng Tuấn: Phó Tổng Giám đốc
Ông Phạm Anh Đức: Phó Tổng Giám đốc
Ông Vũ Văn Thắng: Phó Tổng Giám đốc
Ông Bùi Ngọc Thắng : Phó Tổng Giám đốc
Trang 10Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông
để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Tổng công ty
Cơ cấu Ban kiểm soát hiện tại như sau:
Bà Hà Lan: Trưởng Ban Kiểm soát
Bà Hồ Thu Hương: Uỷ viên
Ông Phạm Trường Giang : Uỷ viên
Khối quản lý: Khối quản lý có chức năng Tham mưu và giúp TGĐ chỉ đạo
Khối kinh doanh
Khối kinh doanh bao gồm các ban: Ban bảo hiểm năng lượng, Ban bảo hiểm
kỹ thuật, Ban bảo hiểm hàng hải, Ban tái bảo hiểm, Ban đầu tư tài chính, Ban đầu
Địa chỉ: Tầng 4, Khu A, số 22 Láng Hạ, Q Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04 – 3776 2222 Fax: 04 – 3776 4222
2 PVI Đông Đô
Địa chỉ: 402 Trần Khát Trân Q Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 04.3972 5875 Fax: 04.3972 5300
3 PVI Thăng Long
Địa chỉ: 10 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội
Điện thoại: 04 6285 0268 Fax: 04 6285 0269
Trang 114 PVI Hải Dương
Địa chỉ: 1 Vương Chiêu, Quang Trung, Tp Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Điện thoại: 0320 384 8523 Fax: 0320 3848521
5 PVI Duyên Hải
Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà DG, 15 Trần Phú, Ngô Quyền, Hải Phòng
Điện thoại: 031 374 7366 Fax: 031 3747355
6 PVI Bắc Sông Hồng
Địa chỉ: số 306 Trần Hưng Đạo – TP Bắc Ninh
Điện thoại: 0241.6255566 Fax: 0241.6255186
7 PVI Quảng Ninh
Địa chỉ: Tầng 5, tòa nhà Habubank, số 18, đường 25/4, P Bạch Đằng, TP Hạ Long
Điện thoại: 033.3622028 Fax: 033.3622029
8 PVI Nam Sông Hồng
Địa chỉ: 121 Lê Hồng Phong - TP Nam Định
Điện thoại: 0350.3831668 Fax: 0350.3831416
9 PVI Hùng Vương
Địa chỉ: 241 đường Mê Linh, phường Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Điện thoại: 0210.3616666 Fax: 0210.3616688
10 PVI Thanh Hóa
Địa chỉ: Lô 28 Bà Triệu - P Đông Thọ - TP Thanh Hóa
Điện thoại: 037.3713513 Fax: 037.3713512
11 PVI Bắc Trung Bộ
Địa chỉ: Số 5 Lê Hồng Phong, TP.Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 038.3596265 Fax: 038.3843388
12 PVI Đà Nẵng
Địa chỉ: 54-56 Nguyễn Văn Linh, P.Nam Dương, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng
Điện thoại: 0511.3896896 Fax: 0511.3895890
13 PVI Nam Trung Bộ
Địa chỉ: 37 Hai Bà Trưng - TP Quảng Ngãi
Trang 12Điện thoại: 055.3829555 Fax: 055.3829059
14 PVI Khánh Hòa
Địa chỉ: 16A Tô Hiến Thành, phường Tân Lập, TP Nha Trang
Điện thoại: 058.3516671 Fax: 058.3516673
15 PVI Bình Dương
Địa chỉ: 510 Đại Lộ Bình Dương - Tx Thủ Dầu Một - BD
Điện thoại: 0650.3872528 Fax: 0650.872.526
16 PVI Đông Nam Bộ
Địa chỉ: 5/4A - đường Đồng Khởi, KP1, phường Tân Mai, Biên Hòa - Đồng Nai
Điện thoại: 0613.3895997 Fax: 0613.3895934
17 PVI Vũng Tàu
Địa chỉ: Số 58A Võ Thị Sáu, Phường 2
Điện thoại: 064.3810040 Fax: 064.3810044
18 PVI Sài Gòn
Địa chỉ: Tầng 4-6, 90A Nguyễn Thị Minh Khai, TP.HCM
Điện thoại: 08.38244255 Fax: 08.38224121
19 PVI Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Tầng 3A & 5, tòa nhà TMS, 172 Hai Bà Trưng, P ĐaKao, Quận 1, HCM
Điện thoại: 08.38246421 Fax: 08.38246422
20 PVI Tây Nam
Địa chỉ: Số 43, đường Mậu Thân, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, Cần Thơ
Điện thoại: 0710.3763067 Fax: 0710.3763068
21 PVI Bến Thành
Địa chỉ: Lầu 4 -7, 13 Cao Thắng, P.2, Q.3, Tp HCM
Điện thoại: 08.39291268 Fax: 08.39291269
22 PVI Sông Tiền
Địa chỉ: 450A, Trần Hưng Đạo, P4, TP Mỹ Tho, Tiền Giang
Điện thoại: 073 3255888 Fax: 073 3255889
Trang 1323 PVI Tây Nguyên
Địa chỉ: 150 Lê Thánh Tông, TP Buôn Mê Thuột, tỉnh Đăk Lăk
Điện thoại: 0500 3957400 Fax: 0500 3957405
24 PVI Cà Mau
Địa chỉ: 705 Lý Thường Kiệt, Phường 6, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Điện thoại: 0780 3828969 Fax: 0780 3828565
25 PVI Miền Nam
Địa chỉ: Phòng 307 – 308 Lầu 3 số 1 – 5 Lê Duẩn, Quận 1, Tp.HCM
Điện thoại: 083 9111 666 Fax: 083 910 7083
IV CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
- Bảo hiểm dầu khí
- Bảo hiểm hàng hải
- Bảo hiểm kỹ thuật / Tài sản
- Bảo hiểm hàng không
- Bảo hiểm trách nhiệm
+Bảo hiểm trách nhiệm Bên thứ ba
+ Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm
+ Bảo hiểm trách nhiệm của người chủ sử dụng lao động
+ Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kiến trúc sư và các tổ chức tư vấn
- Bảo hiểm con người
+ Bảo hiểm tai nạn cá nhân
+ Bảo hiểm sinh mạng cá nhân
+ Bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật
+ Bảo hiểm con người kết hợp
Trang 14+ Bảo hiểm du lịch trong nước
+ Bảo hiểm người Việt Nam du lịch nước ngoài
+ Bảo hiểm người nước ngoài du lịch Việt Nam
+ Bảo hiểm tai nạn cá nhân đối với người nước ngoài
- Bảo hiểm xe cơ giới
+ Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba
+ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hoá chở trên xe+ Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới
+ Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi sau xe máy, trên xe ôtô
+ Bảo hiểm kết hợp xe cơ giới
- Bảo hiểm con người trách nhiệm cao “ PVI Care”, "PVI Energy Care"
- Bảo hiểm y tế tự nguyện
- Bảo hiểm chi phí y tế và vận chuyển cấp cứu
- Bảo hiểm nông nghiệp
- Bảo hiểm khác
Trang 15V TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2011
Đơn vị: Đồng
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.898.550.688.346 3.985.254.404.809
2.Các khoản giảm trừ doanh thu 147.407.622.625 315.623.408.9233.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.751.143.065.721 3.669.630.995.8864.Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ 3.586.942.307.393 2.842.501.560.986
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.146.200.758.328 827.129.434.990
6.Doanh thu hoạt động tài chính 849.742.957.109 607.270.254.8927.Chi phí hoạt động tài chính 580.178.717.971 309.375.815.217
-15.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 467.997.784.250 336.026.003.512
16.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 120.370.549.130 39.386.184.594
17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 347.627.235.120 296.739.818.914
Trang 1618.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2.066 2.189
PHẦN II: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH KINH DOANH NGHIỆP VỤ
BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1 Quy tắc, điều khoản bảo hiểm
- Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển kèm theo quyết định số
79/QĐ-PVIBH ngày 31/7/2011 của Tổng giám đốc Tổng công ty bảo hiểm PVI
- Các điều khoản chính của hiệp hội bảo hiểm London (ICC) (tiếng Việt)
ban hành theo Quyết định số 79/QĐ-PVIBH ngày 31/7/2011 của tổng giám đốc
Tổng công ty bảo hiểm PVI; Các điều khoản chính (ICC – Tiếng Anh) áp dụng
theo quyết định số 76/QĐ-PVIBH ngày 31/7/2011 của Tổng giám đốc Tổng công
ty bảo hiểm PVI
- Các điều khoản bỏ sung bảo hiểm hàng hóa áp dụng theo quyết định số 77/
QĐ-PVIBH ngày 31/7/2011 của Tổng giám đốc Tổng công ty bảo hiểm PVI
(Các quy tắc, điều khoản Bảo hiểm hàng hóa đã được đưa lên ISO Online, Mục
Điều khoản bảo hiểm – Hàng hóa)
- Và các điều kiện áp dụng bắt buộc theo quy định
2 Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa
Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa là một văn bản trong đó Bảo hiểm PVI cam
kết bồi thường cho Người được bảo hiểm những mất mát, thiệt hại (bao gồm cả các
chi phí) xảy ra đối với hàng hóa dược bảo hiểm đang trong quá trình vận chuyển
Trang 17do các rủi ro được bảo hiểm gây nên, còn Người được bảo hiểm phải trả phí bảohiểm.
Hợp đồng bảo hiểm phải được đăng ký bằng văn bản Mỗi hợp đồng đều baogồm các điều khoản chi tiết theo mẫu HĐ 01.3a.KTBH
Các loại hợp đồng bảo hiểm hàng hóa
+ Hợp đồng bảo hiểm chuyến
+ Hợp đồng bảo hiểm có thời hạn
+ Hợp đồng bảo hiểm chuyến và thời hạn kết hợp
+ Hợp đồng bảo hiểm có giá trị xác định
+ Hợp đồng bảo hiểm không xác định giá trị
+ Hợp đồng bảo hiểm mở sẵn/hợp đồng bao
+ Hợp đồng bảo hiểm nguyên tắc/khai báo chi tiết sau
2 Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm
- Giá trị bảo hiểm (GTBH): là giá trị thực tế của hàng hóa, thường là giá CIF, bao
gồm: giá hàng hóa, cước vận chuyển, phí bảo hiểm, GTBH được tính theo côngthức:
CIF = C + F
1 - RTrong đó:
C (Cost): Giá hàng được tính bằng giá FOB ở cảng đi
F (Freight): Cước phí vận chuyển
Trang 18R (Rate): Tỷ lệ phí bảo hiểm
Nếu bảo hiểm cả phần lãi dự tính, công thức tính giá trị bảo hiểm như sau:
- Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm là toàn bộ hay một phần giá trị bảo hiểm, do Người được bảohiểm yêu cầu và được bảo hiểm
Phí bảo hiểm (P) được xác định như sau:
Phí bảo hiểm = số tiền bảo hiểm x R
+Số tiền bảo hiểm có thể là CIF/CIF + 10%
(trong trường hợp khách hàng mua bảo hiểm cả phần phí bảo hiểm), hoặc
Trang 19+Số tiền bảo hiểm có thể là FOB/ FOB + 10% hoặc C&F/C&F + 10%
(trong trường hợp khách hàng không mua bảo hiểm phần phí bảo hiểm)
+Trường hợp phát sinh phụ phí tàu già:
Itàu già = Số tiền bảo hiểm x R tàu già
Và tổng phí bảo hiểm sẽ là:
I tổng cộng = I + I tàu già
Lưu ý:
+Chỉ chấp nhận bảo hiểm nếu tàu vận chuyển không quá 25 tuổi ( trừ khi có
sự chấp thuận của Tổng công ty bằng văn bản)
+ Tàu từ 15 – 20 tuổi: 0,1% STBH
+ Tàu từ 20 – 25 tuổi: 0,2 % STBH
Phí bảo hiểm có tính thêm 10% VAT
3 Các điều kiện bảo hiểm
Hiệp hội bảo hiểm London đã ban hành bộ điều kiện ICC1982 gồm 5 điềukiện bảo hiểm là: điều kiện bảo hiểm A, B, C, điều kiện bảo hiểm chiến tranh, điềukiện bảo hiểm đình công Trong đó điều kiện bảo hiểm A là điều kiện bảo hiểmrộng nhất, công ty bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro, tổn thất hư hại xảy racho đối tượng bảo hiểm trừ những rủi ro loại trừ bao gồm các Loại trừ chung và rủi
ro chiến tranh, đình công Các điều kiên khác có giới hạn trách nhiệm hẹp hơn
Trang 20Qui tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển do cáccông ty bảo hiểm Việt Nam soạn thảo trên cơ sở vận dụng ICC1982.
4 Phạm vi bảo hiểm
Người mua bảo hiểm có thể lựa chọn một trong 3 điều kiện A, B, C Điềukiện A tương tự như ICC1982 Riêng điều kiện B, C trách nhiệm của Người bảohiểm cộng thêm trách nhiệm đối với hàng hóa trở trên tàu bị mất tích
Điều Mục lụckhoản Mục lụcbảo Mục lụchiểm Mục lụchàng Mục lụchoá Mục lụcA Mục lục(CL.252, Mục lục1/1/82)
- Bảo hiểm này bảo hiểm cho mọi rủi ro của tổn thất, chi phí xảy ra cho đối tượng được bảo hiểm trừ những điểm loại trừ nêu cụ thể trong Quy tắc bảo hiểm
- Bảo hiểm này bồi thường cho tổn thất chung và chí phí cứu hộ
- Mở rộng để bồi thường cho Người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Hai tàu đâm va cùng có lỗi”
Điều Mục lụckhoản Mục lụcbảo Mục lụchiểm Mục lụchàng Mục lụchóa Mục lụcB Mục lục(CL.253, Mục lục1/1/82)
a) Tổn thất, thiệt hại của đối tượng bảo hiểm có thể quy hợp lý cho:
- Cháy hoặc nổ
- Tàu, thuyền bị mắc cạn, chạm đáy, chìm đắm, lật úp
- Phương tiện chuyên chở đường bộ bị lật đổ hay trật bánh
- Đâm va của tàu, thuyền, phương tiện chuyên chở với bất kỳ vật thể bên ngoài nàokhông phải nước
- Dỡ hàng tại cảng lánh nạn
- Động đất, núi lửa phun, sét đánh
b) Tổn thất, thiệt hại của đối tượng được bảo hiểm gây ra bởi
- Hy sinh tổn thất chung
- Ném hàng xuống biển hoặc nước cuốn trôi
- Nước biển, sông, hồ xâm nhập vào tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển, thùng chứa, xe hàng hoặc nơi chứa hàng
Trang 21c) Tổn thất toàn bộ cảu bất cứ kiện hàng nào rơi khỏi mạn, rơi mất trong khi xếp,
dỡ, chuyển tải
d) Tổn thất chung và chi phí cứu hộ phát sinh nhằm tránh hoặc liên quan đến việc phòng tránh tổn thất
e) Trách nhiệm theo điều khoản “Hai tàu đâm va cùng có lỗi”
Điều Mục lụckhoản Mục lụcbảo Mục lụchiểm Mục lụchàng Mục lụchóa Mục lụcC Mục lục(CL.254, Mục lục1/1/82)
Bảo hiểm này bồi thường cho:
a) Tổn thất, thiệt hại của đối tường được bảo hiểm có thể quy hợp lý cho
- Cháy và nổ
- Tàu, thuyền bị mắc cạn, chạm đáy, chìm đắm, lật úp
- Phương tiện chuyên chở đường bộ bị lật đổ hay trật bánh
- Đâm va của tàu, thuyền, phương tiện chuyên chở với bất kỳ vật thể bên ngoài nàokhông phải nước
5 Những tổn thất, chi phí thuộc trách nhiệm của công ty bảo hiểm
- Tổn thất là tình trạng mất mát, hư hại hay giảm giá trị của hàng hóa do những rủi
ro được bảo hiểm gây ra
Trang 22- Chi phí là khoản tiền mà Người được bảo hiểm chi ra hoặc phải đóng góp liên
quan đến việc đề phòng, hạn chế tổn thất cho hàng hóa, bốc dỡ, lưu kho tại cảng lánh nạn, khiếu nại người thứ va, cứu hộ, giám định tổn thất và những chi phí phát sinh do hậu quả của những rủi ro được bảo hiểm gây ra
Căn cứ vào quy mô, mức độ tổn thất, tổn thất được phân loại thành:
+ Tổn thất bộ phận: Tổn thất bộ phận là sự mất mát hoặc giảm giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá nhưng chưa ở mức độ mất hoàn toàn Tổn thất bộ phận cóthể là tổn thất về số lượng, trọng lượng, thể tích, phẩm chất hoặc giá trị
+ Tổn thất toàn bộ: Tổn thất toàn bộ là trường hợp toàn bộ hàng hoá bị hư hỏng hoặc bị phá huỷ, có thể có trường hợp số lượng thì còn nguyên nhưng giá trị thì không còn gì cả Tổn thất toàn bộ có thể là tổn thất toàn bộ thực tế và tổn thất toàn bộ ước tính
Căn cứ vào quyền lợi, nghĩa vụ của các bên, tổn thất được phân loại thành:
+ Tổn thất riêng: là tổn thất chỉ gây ra thiệt hại cho quyền lợi của một vài chủ hàng trong toàn bộ chuyến hành trình, do những rủi ro được bảo hiểm gây ra
và không phải là tổn thất chung Quyền lợi bị tổn thất không liên quan đến các quyền lợi khác và tổn thất hay tổn hại phải là ngẫu nhiên và bất ngờ gây ra bởi mộtrủi ro được bảo hiểm Tổn thất riêng có thể là tổn thất bộ phận hoặc tổn thất toàn
bộ của các quyền lợi riêng biệt
Trang 23Bảo hiểm không những bồi thường giá trị thiệt hại vật chất của tổn thất riêng
mà còn chi trả những chi phí liên quan đến tổn thất riêng nhằm hạn chế những hư hại khi tổn thất xảy ra và gọi là tổn thất chi phí riêng
+ Tổn thất chung: là loại tổn thất có liên quan đến tất cả mọi quyền lợi trên một con tàu Theo quy tắc York - Antwerp 1950 quy định: "khi nào đó và chỉ khi
có một sự hi sinh chi phí bất thường được tiến hành một cách hữu ích và hợp lý vì
an toàn chung để bảo toàn tài sản khỏi bị tai nạn trong một hành trình chung trên biển thì lúc đó mới gọi là hành động tổn thất chung"
Việc phân loại tổn thất có ý nghĩa quan trọng để tính số tiền bồi thường của Người bảo hiểm
6 Rủi ro loại trừ
Trừ khi có thỏa thuận khác, Người bảo hiểm không chịu trách nhiệm đối vớinhững mất mát, hư hỏng hây chi phí gây ra bởi:
+ Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, khởi nghĩa hoặc hành động thù địch;
+ Việc chiếm, bắt giữ, cầm giữ tài sản hoặc kiềm chế và hậu quả của chúng
+ Mìn, thủy lôi, bom hay những vũ khí chiến tranh khác đang trôi dạt;
+ Đình công, cấm xưởng, rối loạn bạo động hoặc bạo động;
+ Người đình công, công nhận bị cấm xưởng, người gây rối loạn bạo đông hoặcbạo động, kẻ khủng bố hay hành động vì động cơ chính trị;
+ Việc sử dụng các vũ khí chiến tranh có dùng đến năng lượng nguyên tử, hạt nhânhoặc chất phóng xạ;
+ Khuyết tật vốn có hoặc tinh chất đặc biệt của hàng hóa bảo hiểm;
+ Hành động cố ý của bất kỳ người nào
Trong mọi trường hợp Người bảo hiểm không chịu trách nhiệm đối vớinhững mất mát hư hỏng và chi phí do:
+ Việc làm xấu cố ý của Người được bảo hiểm;
Trang 24+ Chậm trễ là nguyên nhân trực tiếp;
+ Tàu hoặc xà lan không đủ khả năng đi biển do tàu, xà lan, phương tiện vậnchuyển hoặc container không thích hợp cho việc chuyên chở hàng hóa mà Ngườiđược bảo hiểm hay người làm công cho họ đã biết về tình trạng không đủ khả năng
đi biển và không thích hợp đó vào thời gian bốc xếp hàng hóa;
+ Bao bì không đầy đủ hoặc không thích hợp;
+ Hao hụt tư nhiên, hao mòn tự nhiên, dò chảy thông thường;
+ Chủ tàu, người quản lý tàu hoặc thuê tàu không được trả nợ hoặc thiếu thốn về mặt tài chính gây ra;
+ Xếp hàng quá tải hoặc xếp hàng sai qui cách;
7 Hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực từ khi hàng hóa được bảo hiểm rờikho hoặc nơi chưa hàng hóa tại địa điểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm để bắt đầuvận chuyển và tiếp tục có hiệu lực trong quá trình vận chuyển bình thường Hợpđồng bảo hiểm sẽ kết thúc hiệu lực tại một trong các thời điểm sau đây tùy theothời điểm nào đến trước:
+ Khi hàng hóa được giao vào kho hay nơi chứa hàng cuối cùng đã thỏa thuậntrong hợp đồng bảo hiểm
+ Khi hàng được giao vào kho hay nơi chứa hàng khác mà Người được bảo hiểmchọn dùng làm nơi chứa hay phân phối hàng hóa nơi chứa hàng ngoài quá trình vậnchuyển bình thường
+ Khi hết thời hạn 60 ngày sau khi hoàn thành dỡ hàng tại cảng dỡ hàng cuối cùngghi trên đơn bảo hiểm
Trong trường hợp xảy ra sự chậm trễ trong quá trình vận chuyển mà Ngườiđược bảo hiểm không thể khống chế được hoặc những trường hợp tàu đi chệch
Trang 25hướng, dỡ hàng bắt buộc, chuyển tải ngoại lệ, hoặc thay đổi hành trình thì phảithông báo cho Người bảo hiểm và trả thêm phí bảo hiểm nếu có yêu cầu.
II QUY TRÌNH KHAI THÁC NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1 Các tài liệu trong một bộ hồ sơ khai thác bảo hiểm hàng hóa vận chuyển
Tùy từng dịch vụ, nói chung bao gồm:
+ Thư chào phí bảo hiểm
+ Bản điều tra đánh giá rủi ro/ Bản kiểm tra đánh giá trước khi bảo hiểm(nếu có)+ Giấy yêu cầu bảo hiểm
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm
+ Hợp đồng bảo hiểm
+ Bản kê đối tượng được bảo hiểm/ danh mục hàng hóa đính kèm
+ Các tài liệu liên quan khác ( thông báo IBM, thông báo của Tái bảo hiểm)
+ Thời gian lưu: 05 năm và lưu tại P.KD/CN cấp đơn
* Chú thích : Các biểu mẫu : Giấy yêu cầu bảo hiểm, Bảng đánh giá rủi ro, Mẫu đơn bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm … đều được đính kèm