1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý điểm học sinh trường tiểu học dray SAP

50 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUTuy CNTT đã và đang phát triển như vũ bão nhưng ở nước ta chưa hăûn là hoàn toàn vì do đặc điểm tình hình của nước ta đang phát triển, còn có nhiều hạn chế qua tìm hiểu ở trườ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Tuy CNTT đã và đang phát triển như vũ bão nhưng ở nước ta chưa hăûn là hoàn toàn vì do đặc điểm tình hình của nước ta đang phát triển, còn có nhiều hạn chế qua tìm hiểu ở trường tiểu học DraySap các giáo viên còn phải nhập và tính điểm bằng thủ công (bằng tay), điều này làm tốn nhiều thời gian, công sức và độ chính xác chưa cao

Để giảm bớt sự vất vả của giáo viên trong mỗi lần nhập và tính điểm cho học sinh

em sẽ xây dựng một phần mềm nhỏ là Quản Lý Điểm Học Sinh của Trường giúp cho giáoviên thuận tiện hơn trong mỗi lần nhập và tính điểm

Tuy không nhiều và kiến thức còn hạn chế nhưng em xin góp một phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của ngành CNTT, ngành Giáo Dục nói riêng và sự phát triển của đất nước nói chung

Qua đó em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Ngoại Ngữ - Tin Học Trường Đại HọcThái Bình Dương đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức vô cùng quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, trong học kỳ này, Khoa đã tổ chức cho chúng em được tiếp cận với môn học mà theo em

là rất hữu ích đối với sinh viên ngành Công Nghệ Thông Tin Đó là môn học “Lập Trình

Trang 2

bài thu hoạch này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian gần 2 tháng Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực lập trình, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Ngoại Ngữ - Tin Học và các thầy côtrong toàn Trường Đại Học Thái Bình Dương thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Trân trọng

Sinh Viên Thực Hiện

Lê Khánh Thịnh

Trang 3

Đề Tài:

QUẢN LÝ ĐIỂM HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC DRAY SAP

Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Văn Tùng

Sinh viên thực hiện: Lê Khánh Thịnh

Con người: Biết sử dụng phần mềm Access

Thiết bị: Pentium II trở lên, Ram khoảng 512MB

2 NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Nghiên cứu quá trình quản lý

Phân tích thiết kế hệ thống

Viết chương trình và cài đặt chương trình

3 NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO

Bìa

Mục lục

Lời nói đầu

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Nhận xét của giáo viên phản biện

Phần 1: TÌM HIỂU PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Phần 2: THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH

Phần 3: KẾT LUẬN

Đưa các mẫu thông tin và so sánh kết quả chương trình

Kết luận hướng phát triển

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

Đĩa CD: Nội dung báo cáo (Word)

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

PHẦN MỘT: TÌM HIỂU PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Chương 1: TÌM HIỂU VÀ KHẢO SÁT SƠ BỘ

- Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát sơ bộ cho thấy hệ thống quản lý điểm ở trườngTiểu học DraySap chưa có phần mềm quản lý điểm, tất cả đều làm bằng thủ công (bằngtay) nên phải xây dựng một phần mềm quản lý mới hoàn toàn, để làm được điều đó trướctiên phải đi sâu vào tìm hiểu và nắm bắt được các thông tin liên quan đến chương trìnhtính điểm của nhà trường như các sổ sách sổ theo dỏi kết qủa đánh giá học sinh theo từnglớp (chỉ cần tìm hiểu theo khối), cách tính điểm, đồng thời đặt ra các câu hỏicó liên quanđến điểm cụ thể:

- Ở chương trình tiểu học có: 5 khối (cố định)1,2,3,4,5

- Các lớp hiện tại (vì có thể thay đổi theo từng năm)

- Khối 3: Môn tin học, Môn ngoại ngữ (Anh Văn), Môn thể dục, Môn thủ công, Môn

mỹ thuật, Môn âm nhạc, Môn tự nhiên và xã hội, Môn đạo đức, Môn toán, Môn tiếngviệt

+ Các bảng điểm :

• Có tất cả 9 tháng mỗi tháng 2 cột điểm, mỗi học kỳ nhập 4 tháng rưỡi (4,5)

Trang 6

• Mỗi học kỳ có tối đa 4 nhận xét.

+ Xếp loại học kỳ I:

• Nếu có 4 nhận xét hoàn thành tốt (A+)

• Nếu có 2-3 nhận xét hoàn thành (A)

• Nếu có 0-1 nhận xét chưa hoàn thành (B)

+ Xếp loại cả năm:

• Nếu đủ 8 nhận xét thì hoàn thành tốt (A+)

• Nếu đủ 4-7 nhận xét thì hoàn thành (A)

• Nếu đủ 0-3 nhận xét thì chưa hoàn thành (B)

+ Môn Đạo Đức, Môn Mỹ Thuật, Môn Âm Nhạc, Môn Thủ Công, môn Thể Dục đềugiống như Môn Tự Nhiên và Xã Hội

+ Khối 3:

+ Môn Tin Học, Môn Ngoại Ngữ, Môn Khoa Học

• Điểm kiểm tra thường xuyên: Có tất cả 9 tháng (mỗi HK4,5 tháng )mỗitháng nhập 1 cột điểm

• Điểm kiểm tra định kỳ:

+ Cuối kỳ I: 1 cột điểm + Cuối năm: 1cột điểm

+ Xếp loại học lực môn:

- HKI dựa vào điểm kiểm tra định kỳ cuối kỳ I

- Cả năm dựa vào điểm kiểm tra định kỳ cuối năm

+ Môn Thể Dục, môn Thủ Công, Môn Mỹ Thuật, Môn Âm Nhạc, Môn Tự Nhiên và Xãhội, Môn Đạo Đức, đều tính bằng nhận xét, cả năm có 10 nhận xét, mỗi học kỳ 5 nhậnxét

+ Cách xếp loại học lực môn:

Hoàn thành tốt(A+) 5 nhận xét 10 nhận xét

Trang 7

• Giữa kỳ II: 1 cột điểm

• Cuối năm: 1 cột điểm

+ Xếp loại học lực môn:

- HKI: Lấy điểm cuối HKI để xếp loại học lực

- Cả năm: Lấy điểm cuối năm để xếp loại học lực

+ Môn Tiếng Việt:

- Điểm kiểm tra thường xuyên mỗi năm học có 9 tháng mỗi tháng có 4 cột điểm,mỗi học kỳ cớ 4,5 tháng

- Điểm kiểm tra định kỳ:

• Giữa kỳ I: Đọc, Viết, Giữa kỳ I: 1 điểm đọc, 1 điểm viết, 1 giữa kỳ, GKI = (Đọc +Viết)/2, lưu ý làm tròn số

• Cuối kỳ I: CKI = ( Đọc +Viết)/2

• Giữa kỳ II: GKI = ( Đọc +Viết)/2

• Cuối năm: CN = ( Đọc +Viết)/2

+ Xếp loại học lực:

• HKI = Điểm cuối kỳ I

• Cả năm = Điểm cuối năm

Trang 8

• GKI = ( Đọc +Viết)/2, lưu ý làm tròn số.

• Cuối kỳ I: CKI = ( Đọc +Viết)/2

• Giữa kỳ II: GKI = ( Đọc +Viết)/2

• Cả năm: CN = ( Đọc +Viết)/2

+ Khối 4,5:

- Môn Tin Học, Ngoại Ngữ: Giống như Khối 3

- Môn Thể Dục, Mỹ Thuật, Kỹ Thuật, Âm Nhạc, Đạo Đức, là những môn nhận xét

có tất cả 10 nhận xét với điều kiện như sau:

• HKI: Căn cứ vào điểm kiểm tra định kỳ cuối kỳ I

• Cả năm: Căn cứ vào điểm kiểm tra định kỳ cuối năm

Trang 9

• Giữa kỳ II: 1 cột điểm

• Cuối năm: 1 cột điểm

+ Xếp loại học lực môn:

• Học kỳ I: Căn cứ vào điểm cuối kỳ I

• Cả năm: Căn cứ vào điểm cuối năm

+ Môn Tiếng Việt:

+ Điểm kiểm tra thường xuyên: Gồm 9 tháng, mỗi học kỳ 4,5 tháng, mỗi tháng 4 cột điểm+ điểm kiểm tra định kỳ:

- Học kỳ I: Căn cứ vào điểm cuối học kỳ I (CKI)

- Cả năm: Căn cứ vào điểm cuối năm (CN)

Trang 10

- Nếu có 4 nhận xét thì hoàn thành tốt (A+)

- Ngược lại từ 2-3 nhận xét thì hoàn thành (A)

- Còn lại nếu 0-1 nhận xét thì chưa hoàn thành (B)

+ Tính cả năm:

- Nếu có 8 nhận xét thì hoàn thành tốt (A+)

- Ngược lại từ 4-7 nhận xét thì hoàn thành (A)

- Còn lại nếu 0-3 nhận xét thì chưa hoàn thành (B)

+ Khối 3,4,5 có 10 nhận xét:

- Nếu có 5 nhận xét thì hoàn thành tốt (A+)

- Ngược lại từ 3-4 nhận xét thì hoàn thành (A)

- Còn lại nếu 0-2 nhận xét thì chưa hoàn thành (B)

+ Tính Cả Năm

- Nếu có 10 nhận xét thì hoàn thành tốt (A+)

- Ngược lại từ 5-9 nhận xét thì hoàn thành (A)

- Còn lại nếu 0-4 nhận xét thì chưa hoàn thành (B)

2> Phương thức điểm: (Dùng chung cho 5 khối)

- Nếu điểm <5 thì Yếu

- Nếu điểm <7 thì TB

- Nếu điểm <9 thì Khá

- Còn lại (9-10) Giỏi

+ Tổng hợp kết quả qua các môn

+ Xếp loại hành kiểm: Cho từng Học Sinh

+ Xếp loại học lực môn: Bảng học lực môn của cả năm cho từng môn học

+ Lên lớp (Lưu ban):

+ Khen thưởng

Trang 11

Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG.

2.1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ XỬ LÝ.

2.1.1 Sơ Đồ Ngữ Cảnh.

(1)Gửi ds điểm từng môn trong hk (3) bảng tổng kết điểm trong hk

(2) gửi ds hạnh kiểm của hs (4) bảng tổng kết điểm cả năm

(11) gửi dshs đã thi lại (5) gửi dshs thi lại (6) gửi dshs khá, giỏi trong hk

(7) gửi dshs khá giỏi cả năm

(12) gửi dshs ở lại

(13) gửi dshs lên lớp

(8)ds khen thưởng trong hk

(9) ds khen thưởng cả năm

(10) ds hoc sinh chức thi lại

THỐN G XỬ LÝ

BAN GIÁM HIỆU NHÀ TRƯỜNG

Trang 12

(10) gửi dshs thi lại (12) gửi dshs ở lại

Qlý khen thưởng

điểm

QlýThilại

BANGIÁMHIỆUNHÀTRƯỜNG

Trang 13

2.1.3 Sơ Đồ Dòng Dữ Liệu Mức Dưới Đỉnh( Mức 1)

(1) gửi ds ñiểm từng moân

(3) bảng tổng kết trong hk (2) gửi ds hạnh kiểm của hs

qlýđiểmtronghk

qlýđiểmcảnăm

Trang 14

2.1.4 Sơ Đồ Dòng Dữ Liệu Mức Dưới Đỉnh( Mức 2).

(10) tổ chức thi lại (12) gửi dshs ở lại(5) gửi dshs thi lại

Bảng điểm

(11) gửi dshs đã thi lại (13) gửi dshs lên lớp

LỚP

qlýởlại

qlýlênlớp

BANGIÁMHIỆUNHÀTRƯỜNG

Trang 15

2.1.5 Sơ Đồ Dòng Dữ Liệu Mức Dưới Đỉnh( Mức 3).

(8) tổ chức khen thưởng (6) gửi dshs khá giỏi trong hk

qlýlênlớp

BANGIÁMHIỆUNHÀTRƯỜNG

Trang 18

Một học sinh có nhiều môn học và một môn học có thể có nhiều học sinh.

………

………

Trang 19

………

HỌC SINHMSHS

NHIỀU

KHỐI

Trang 20

2.4.1 Danh Sách Các Bảng( quan hệ).

Trang 21

2.4.1.4 Bảng MÔN HỌC.

2.4.1.5 Bảng KHỐI.

Trang 22

2.5 ĐẶC TẢ QUÁ TRÌNH

2.5.1 mức 1:

input: yêu cẩu quản lý điểmoutput: nhận yêu cầu về quản lý điểm

if có yêu cầu quản lý bảng điểm tổng kết trong học kỳ

quản lý bảng điểm trong học kỳelse

quản lý bảng điểm cả năm

gửi dshs ở lạiend if

end if

2.5.3 mức 3:

input: yêu cầu quản lý khen thưởngoutput: nhận yêu cầu quản lý khen thưởng

if tổ chức khen thưởng tronghọc kỳ

gửi dshs khá giỏi trong học kỳelse

tổ chúc khen thưởng cả năm

gửi ds hs khá giỏi cả năm

Trang 23

2.6 XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN HỆ.

2.6.4.1 RBTV Miền giá trị: RB1: Thuộc tính NGAYSINH trong quan hệ

HOCSINH phải nằm trong khoảng từ 1 đến 31

ĐK: (NGAYSINH ) = 1; 31

hs  HOCSINH

hs.NGAYSINH  1; 31 Cuối

BC: HOC SINH

2.6.4.2 RB2: Thuộc tính HKI, CN trong quan hệ KETQUA phải nhận giá trị từ 0

đến 10

Trang 24

ĐK: Lop1, Lop 2  LOP

Lop1 <> Lop 2 => Lop1 [MALOP]<>Lop 2[MALOP]

Cuối

BC: LOP

2.6.5.3 RB7:

ĐK Khoi1, Khoi2 KHOI

Khoi1<> Khoi2=> Khoi1[MSKHOI]<> Khoi2[MSKHOI]

Cuối

BC: KHOI

2.6.5.4 RB8:

ĐK: Monhoc1, monhoc2  MONHOC

Monhoc1<> Monhoc2 => Mon1[MSMH]<> Mon2[MSMH]

Cuối

BC: MONHOC

Trang 25

6.7.1 RB13:

ĐK:MSHS -> HOLOT, TEN, PHAI, NGAYSINH, DIACHI, GHICHUBC: HOCSINH

Trang 26

ĐK: MSMH -> TENMONBC: MONHOC

6.7.4 RB16:

ĐK: MSKHOI-> TENKHOIBC: KHOI

12345

+++++

-+(NGAYSINH)+(GIOITINH)+(MSHS)+(MSHS)+

LỚP

RB6RB9RB14

123

+++

-+(MALOP)+(MALOP)+

KẾT

QUẢ

RB2RB4RB16

123

+++

-+(DIEM)+(HOCKY)+

Trang 27

HỌC

RB8RB10RB15

123

+++

-+(MSMH)+(MSMH)+

KHỐI

RB7RB12RB17

123

+++

-+(MSKHOI)+(MSKHOI)

Phần hai: CÀI ĐẶT VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH

chương 1: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG

Trang 28

Các bảng được liên kết với nhau bởi khóa chính và khóa ngoại Khóa chính của bảng này liên kết với khóa ngoại của bảng kia theo các liên kết: 1_nhiều cho các bảng HOCSINH, KETQUA, MONHOC, LOP, KHOI.

Trang 29

Chương 2: CÁC TABLE TRONG DỮ LIỆU

Gồm 5 Table trong chương trình quản lý điểm học sinh là: MONHOC, LOP, KHOI, KETQUA, HOCSINH

5.1 BẢNG HỌC SINH

5.1.1 Màn Hình Thiết Kế Của Table HOCSINH

Trang 30

Các kiểu dữ liệu là text, yes/no, data/time và memo Là điều kiện để nhập dữ liệu cho table HOCSINH.

5.1.2 Màn Hình Nhập Dữ Liệu của HOCSINH

5.2 BẢNG KẾT QUẢ

5.2.1 Màn Hình Thiết Kế Của Table KETQUA

Đây là màn hình thiết kế các dữ liệu về KETQUA Các kiểu dữ liệu là Text, Number, khóa là MSHS, MSMH, HKI, CN và ĐIỂM CÁC THÁNG là điều kiện để nhập dữ liệu cho table KETQUA

Trang 31

5.2.2 Màn Hình Nhập Dữ Liệu của KETQUA

5.3 BẢNG MÔN HỌC

5.3.1 Màn Hình Thiết Kế Của Table MONHOC

Đây là màn hình thiết kế các dữ liệu về MONHOC và khóa chính là MSMH

Các kiểu dữ liệu là text Là điều kiện để nhập dữ liệu cho table MONHOC

Trang 32

5.4 BẢNG LỚP

5.4.1 Màn Hình Thiết Kế Của Table LOP

Đây là màn hình thiết kế các dữ liệu về LOP và khóa chính là MALOP

Các kiểu dữ liệu là text Là điều kiện để nhập dữ liệu cho table LOP

Trang 33

5.4.2.Màn Hình Nhập Dữ Liệu Của LOP

5.5 BẢNG KHỐI

5.5.1.Màn Hình Thiết Kế Của Table KHOI

Trang 34

Đây là màn hình thiết kế các dữ liệu về KHOI và khóa chính là MAKHOI

Các kiểu dữ liệu là text Là điều kiện để nhập dữ liệu cho table KHOI

5.5.2 Màn Hình Nhập Dữ Liệu Của KHOI

Trang 35

Chương 4 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM

4.1 GIAO DIỆN CHÍNH (Trang màn hình)

Khi người sử dụng mở phần mềm sẽ thấy giao diện chương trình trạng thái của chức năng

Trang 36

4.1.1 Đăng nhập

Người sử dụng click vào nút hệ thống trên thanh menu để thực hiện chức năng đăng nhập

Trang 37

Màn hình chương trình sau khi đăng nhập thành công có thể sử dụng các chức năng trên thanh menu

Trang 38

4.1.2 Thẻ Nhập Dữ Liệu

4.1.3 Thẻ Xem

Trang 39

4.2 NHẬP DỮ LIỆU

4.2.1 Nhập dữ liệu cho các Học Sinh

Trang 40

4.2.3 Nhập Khối cho trường

4.2.4 Nhập lớp cho khối

Trang 41

4.2.5 Nhập môn học

Trang 42

4.3 XEM DỮ LIỆU

4.3.1 Xem danh sách học sinh theo lớp

4.3.2 Xem bảng điểm của học sinh

Trang 43

Giáo viên nhập mã học sinh và mã môn học của học sinh mà mình muốn xem va nhấn vào nút xem để xem điểm

4.4 BÁO CÁO

4.4.1 Báo cáo điểm theo từng khối

giáo viên có thể sử dụng để in ra bảng điểm của từng khối

Trang 44

4.4.2 Báo cáo điểm theo từng lớp

giáo viên có thể sử dụng để in ra bảng điểm của từng lớp

Trang 45

Chương 5: CƠ SỞ LÍ THUYẾT

5.1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM VB6.0

Visual Basic (VB) đã được phát triển qua nhiều phiên bản nhằm theo kịp tốc độphát triển của công nghệ phần mềm Visual Basic 1.0 ra đời vào giữa những năm 1991.Đây là bản phát triển từ QuickBasic VB được thiết kế để sử dụng cho phép thế hệ lậptrình viên mới tạo những ứng dụng chạy trên môi trường Windows Cốt lõi câu phiên bảnnày là cung cấp một số công cụ đồ hoạ để tạo giao diện như textbox, combobox .Đầunăm 1992, phiên bản Visual Basic Professianal Tolkit ra đời Phiên bản này cập nhập một

số công cụ hỗ trợ.Vào thời điểm này, phương pháp hướng đối tượng và tính dùng lại câuchương trình trở lên quan trọng Mặc dù chưa thể hiện được ngôn ngữ hướng đối tượngnhưng với các công cụ hỗ trợ, VB tiến dần đến mục tiêu trên Những công cụ tuỳ biếnthực thi các chức năng đặc biệt có thể dừng lại Khả năng mở rộng sẽ là một trong nhữngmục tiêu chính của các ứng dụng trong tương lai Visual Basic 2.0 ra đời năm 1992 baogồm kiểu dữ liệu biến thể (variant),xác định hằng số True, False và biến đối tượng Đây làmột bước tiến trong việc xây dựng môi trường phát triển ngôn ngữ hướng đối tượng Vàothời điểm này chỉ có VBSQL và ODBC API là phương pháp truy cập dữ liệu mà ngườiphát triển có thể dùng Cả 2 phương pháp này cung cấp truy cập 16- bit.VBSQL là khởi tổcủa phương thức giao tiếp giữa SQL và VB Năm 1993 Visual Basic 3.0 ra đời bao gồmcác công cụ chuẩn Những động cơ này cung cấp động cơ truy xuất cơ sở dữ liệu trongmột ứng dụng với mã lệnh rất ít Phiên bản này hỗ trợ công cụ tuỳ chọn VBX (16-Bit) Đikèm phiên bản này là động cơ cơ sở dữ liệu Jet (phiên bản 1.1) Jet được dùng cho kết nối

dữ liệu thông qua DAO (data Access Objects) hoặc điều khiển data Mặc dù Jet được pháttriển đến ngày nay (phiên bản 4.0), nhưng ADO là một trong những thành phần chínhtrong chiến lược phát triển của Microsoft

Visual Basic 4.0 hoàn thành vào năm 1995 được xem là một bước tiến bộ Nó đuổi kịp

Trang 46

dụng Visual Basic Một phương thức truy cập dữ liệu mới thích hợp trong phiên bản này

là RDO (Remote Data Objects) và Remote Data Control RDO là một phương pháp truycập dữ liệu được thiết kế thay thế cho DAO Thư viện Active 32-bit này nhanh hơn vànhỏ hơn DAO và được thiết kế với một hệ thống đối tượng phân cấp giống như ODBCAPI Tuy nhiên điều khỉên này có những lỗi lứon không được phát triển tiếp Năm 1997phiên bản 5.0 được phát hành Nó hỗ trợ chuẩn COM của Microsoft và cho phép tạo cácđiều khiển Active X Phiên bản này là một bước tiến vượt bậc bởi những người phát triển

có thể dùng VB để tạo các điều khiển và thư viện liên kết động DLL riêng cho họ

Phiên bản 6.0 được phát hành vào năm 1998.VB 6.0 hỗ trợ một cách lập trình tương đốimới, lập trình hướng đối tượng (Object - Oriented Programing) Với lập trình hướng đốitượng ta chia nhỏ bài toán cần giải quyết thành các đối tượng Mỗi đối tượng có nhữngđặc điểm, mà gọi là thuộc tính (Properties) và các chức năng riêng biệt mà ta gọi làphương thức (Methods) Theo những yêu cầu đề ra, phiên bản này tăng cường phươngpháp mới giao tiếp với SQL Server Nó cải tiến các truy cập dữ liệu, nhiều công cụ vàđiều khiển mới cho giao tiếp với cơ sở dữ liệu (ADO), cung cấp các tính năng Web vànhững wizard mới Phương pháp này đánh dấu với công nghệ ADO 2.0 – Phương thứctruy cập dữ liệu tốt nhất và nhanh nhất hiện nay Nó giao tiếp với OLEDB tương tự nhưRDO nhưng nhỏ hơn và có cấu trúc phân cấp đơn giản hơn ADO được thiết kế cho thựcthi các ứng dụng kinh doanh hay ứng dụng Internet Phiên bản hiện nay là 2.6

5.2 CÁC BƯỚC XÂY DỰNG ỨNG DỤNG BẰNG VB6.0

xây dựng một ứng dụng bằng VB 6.0 Thế mạnh của VB là sử dụng các điều khiển và tậndụng tối đa khả năng lập trình của chúng.Một điều khiển thực chất là một cửa sổ được lậptrình sẵn bên trong Một điều khiển chứa đựng một chương trình được lập sẵn và chươngtrình này có thể thích hợp một cách dễ dàng vào ứng dụng có sử dụng điều khiển, Để xâydựng một ứng dụng bằng VB ta cần làm các bước sau:

B1: Thiết kế giao diện ứng dụng bao gồm :

- Thiết kế các menu cần dùng

- Thiết kế các cửa sổ, thiết lập kích thước và các đặc tính khác của chúng - Thiết lập các

Ngày đăng: 21/11/2014, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(1)Gửi ds điểm từng môn trong hk (3) bảng tổng kết điểm trong hk - Quản lý điểm học sinh trường tiểu học dray SAP
1 Gửi ds điểm từng môn trong hk (3) bảng tổng kết điểm trong hk (Trang 11)
(1) gửi ds điểm từng môn   (3) bảng tổng kết trong hk - Quản lý điểm học sinh trường tiểu học dray SAP
1 gửi ds điểm từng môn (3) bảng tổng kết trong hk (Trang 12)
2.1.3  Sơ Đồ Dòng Dữ Liệu Mức Dưới Đỉnh( Mức 1) - Quản lý điểm học sinh trường tiểu học dray SAP
2.1.3 Sơ Đồ Dòng Dữ Liệu Mức Dưới Đỉnh( Mức 1) (Trang 13)
2.1.4  Sơ Đồ Dòng Dữ Liệu Mức Dưới Đỉnh( Mức 2). - Quản lý điểm học sinh trường tiểu học dray SAP
2.1.4 Sơ Đồ Dòng Dữ Liệu Mức Dưới Đỉnh( Mức 2) (Trang 14)
Bảng điểm - Quản lý điểm học sinh trường tiểu học dray SAP
ng điểm (Trang 15)
2.4.1.3. Bảng LỚP. - Quản lý điểm học sinh trường tiểu học dray SAP
2.4.1.3. Bảng LỚP (Trang 20)
2.4.1.1. Bảng HỌC SINH. - Quản lý điểm học sinh trường tiểu học dray SAP
2.4.1.1. Bảng HỌC SINH (Trang 20)
2.4.1.5. Bảng KHỐI. - Quản lý điểm học sinh trường tiểu học dray SAP
2.4.1.5. Bảng KHỐI (Trang 21)
2.6.8. BẢNG TẦM ẢNH HƯỞNG CHO CÁC RBTV - Quản lý điểm học sinh trường tiểu học dray SAP
2.6.8. BẢNG TẦM ẢNH HƯỞNG CHO CÁC RBTV (Trang 26)
5.1. BẢNG HỌC SINH - Quản lý điểm học sinh trường tiểu học dray SAP
5.1. BẢNG HỌC SINH (Trang 29)
5.2. BẢNG KẾT QUẢ - Quản lý điểm học sinh trường tiểu học dray SAP
5.2. BẢNG KẾT QUẢ (Trang 30)
5.3. BẢNG MÔN HỌC - Quản lý điểm học sinh trường tiểu học dray SAP
5.3. BẢNG MÔN HỌC (Trang 31)
5.4. BẢNG LỚP - Quản lý điểm học sinh trường tiểu học dray SAP
5.4. BẢNG LỚP (Trang 32)
5.5. BẢNG KHỐI - Quản lý điểm học sinh trường tiểu học dray SAP
5.5. BẢNG KHỐI (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w