Sau 3năm thi công lắp đặt, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các chuyên gia Liên Xôcùng với công sức của hơn 2000 cán bộ và công nhân Việt Nam suốt 1000 ngàyđêm lao động không ngừng, nhà má
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta là một nước công nông nghiệp đang phát triển, có 60% dân sốtham gia vào lĩnh vực nông nghiệp Là một nước có ngành nông nghiệp đangtrên đà phát triển mạnh mẽ nên vấn đề đầu vào cho ngành nông nghiệp như phânbón hóa học, thuốc trừ sâu là một mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Do nhucầu sử dụng dụng ngày càng cao của ngành nông nghiệp Ngày 8/6/1959 nhàmáy Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao được chính phủ nước Việt Nam dânchủ cộng hòa khởi công xây dựng tại huyện Lâm Thao – tỉnh Phú Thọ Sau 3năm thi công lắp đặt, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các chuyên gia Liên Xôcùng với công sức của hơn 2000 cán bộ và công nhân Việt Nam suốt 1000 ngàyđêm lao động không ngừng, nhà máy đã được đưa vào vận hành và sản xuất.Ngày 24/6/1962 cùng với sự phát triển của đất nước và ngành công nghiệp hóachất, sự ra đời của Supe phốt phát Lâm Thao được coi là sự kiện đáng ghi nhớtrong lịch sử phát triển của ngành công nghiệp non trẻ nước ta vào thời điểmmiền Bắc vừa được giải phóng Với công trình này, vào đầu những năm 60 củathế ký XX chúng ta đã có 1 nhà máy sản xuất phân bón lớn vào bậc nhất khu
vực Đông Nam Á, được coi là “đứa con đầu lòng” của ngành công nghiệp phân bón, là “ Bông hoa hữu nghị Việt Xô” biểu tượng cao đẹp của chủ nghĩa quốc tế
vô sản trong sáng của 15 nước anh em trong phe xã hội chủ nghĩa Vào nửa cuốithế kỷ XX
Nhìn lại hơn 45 năm phát triển của nhà má trong những giai đoạn mà cáchmạng nước ta và thế giới đầy biến động, khó khăn, chúng ta thấy thuận lợi tuynhiên những khó khăn cũng không ít, và dù ở hoàn cảnh nào nhà máy vẫn luônđứng vững và phát triển qua 4 đợt cải tạo và mở rộng sản xuất đã tăng gấp 14,5lần so với thiết kế ban đầu
Nhà máy Supe phốt phát Lâm Thao đã trở thành ngọn cờ đầu của cácdoanh nghiệp sản xuất phân bón ở nước ta Nhà máy trở thành biểu tượng caođẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam Trong 3 giai đoạn phát triểncủa nước nhà thực tế đã chứng minh điều đó, trong thời gian qua, phân bón SupeLâm Thao đã góp phần tăng năng suất cây trồng mà chủ yếu là lương thực ( lúa,ngô, khoai, sắn, lạc, vừng, đỗ )
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Trần Xuân Thành
Trang 2PHẦN I : QUY TRÌNH SẢN XUẤT SUPE ĐƠN
I Nguyên lý của quá trình sản xuất suppe
Nguyên lý cơ bản của quá trình sản xuất Supe là biến P2O5 trong Apatit ởdạng không tiêu thành P2O5 hữu hiệu ở dạng dễ tan trong Supe lân mà cây trồng
có thể hấp thụ trực tiếp được
Từ nguyên lý trên kỹ thuật sản xuất Supe đơn gòm 2 giai đoạn sau:
+ Giai đoạn 1 : Trộn bột Apatit với axit H2SO4 ở thùng trên và ủ ở phònghóa thành, đây là giai đoạn chủ yếu ở giai đoạn này gồm 2 quá trình chính :
- Quá trình phản ứng giữa bột Apatit với Axit H2SO4 theo phản ứng
Ca5 (PO4)3 F + 5H2SO4 + H2O = 3H3PO4 + 5CaSO4 H2O + HF
Ở đây hàm lượng axit 85% giảm dần và hàm lượng H3PO4 tăng dần ( phútđầu phản ứng xảy ra nhanh , sau 5 phút thành bột sệt chảy xuống thùng hóathành và ủ tiếp ở đó Khoảng 60-80% lượng axit H2SO4 85% đã phản ứng thìchất lỏng bắt đầu đặc sệt và tạo ra Supe đơn, trong khi đó xảy ra các quá trìnhkeo hóa và sự đông tụ các vi tinh thể CaSO4 và các Gelsilic Hiệu suất của quá trình này được đánh giá bởi hệ số.
K = Lượng PLượng axit H2SO4
2O5 chungGiá trị K = 2 là phẩm chất Supe tốt
Tiếp theo quá trình trên là quá trình ủ, Supe tươi ở trong phòng hóa thànhlúc này các phản ứng tiếp tục
Ca5 (PO4)3 F + 7H3SO4 + 5H2O = 5Ca ( H2PO4)2 H2O + HF
Phản ứng này thường chậm có khi hàng tuần, tổng cộng của 2 quá trìnhtrên ta có:
Ca5 (PO4)3 F + 7H3SO4 + 3H2O = 3Ca ( H2PO4)2 H2O +7CaSO4 + H2O + HF
Ngoài 2 phản ứng trên ta còn có các phản ứng phụ khác cũng xảy ra:( CaCO3, Al2O3 + H2SO4)
+ Giai đoạn 2 : Giai đoạn ủ trộn Apatit với Supe tươi ở kho ủ Thời gian
từ 15-20 ngày để làm giảm lượng axit H2SO4 tự do, từ đó nâng lượng P2O5 hữuhiệu, đồng thời làm cho phân tơi xốp
Trang 3Từ kỹ thuật trên ta có lưu trình sản xuất Supe như sau:
II Quy trình sản xuất Supe lân
Quặng Apatit đưa về được nghiền sơ bộ và nghiền mịn có cỡ hạt =0,16mm được đưa xuống bun ke chứa Sau đó nhờ gầu nâng đưa lên chứa ở bun
ke trung tâm 4,5m3 , qua bộ phận vận chuyển kiểu ống xoắn ruột gà vào thùngphản ứng, ở đây axit H2SO4 được bơm lên từ bể 35 tấn vào thùng cao vị và chảyxuống thùng phản ứng H2SO4 có nồng độ khoảng 85% và nhiệt độ 500C Tại đâybọt quặng nghiền mịn Apatit và bột Apatit được phản ứng với H2SO4 85% tạothành bột sệt, nhờ có máy khuấy ba cánh để vận tốc phản ứng tăng, lúc này nhiệt
độ thùng phản ứng là 105 1150C Thời gian lưu lại của bột sệt là từ 35 phút
Ra khỏi thùng phản ứng bột sệt liên tục chảy xuống thùng hóa thành, tốc độquay của thùng hóa thành 2h30 phút/vòng, nhiệt dộ của phòng hóa thành 115-
1200C Ở nhiệt độ này, hơi nước và khí HF liên tục thoát ra làm cho Supe xốp vàtránh hiện tượng tạo màng CaSO4bọc lấy hạt quặng, làm cho quá trình phân hủygiảm, chất lượng Supe kém
- Giai đoạn 1 : Bắt đầu phản ứng từ thùng, phản ứng và kết thúc ở thùnghóa thành thời gian khoảng 30 40 phút
- Giai đoạn 2: Supe tươi chuyển từ phòng hóa thành sang kho ủ Ở đâynhờ có dao cắt có tốc độ quay 6 vòng/phút ngược chiều với thùng hóa thành liêntục cắt, Supe tươi đưa vào ống trung tâm chảy xuống băng tải, qua máy đánhtung ( máy đánh tơi) đưa vào kho ủ
Ở kho ủ có bộ phận cẩu trục đảo trộn 3-4 lần Supe tươi và Apatit Sau đó15-20 ngày hàm lượng P2O5 tự do giảm xuống còn lại < 4% và P2O5 hữu hiệu từ15,5-16,5% được xuất kho
Các quá trình phản ứng ở thùng phản ứng và thùng hóa thành thoát ra cáckhí HF, SiP4, CO2 và hơi H2O nhờ hệ thống quạt hút đưa sang bộ phận hấp thụ
và thu hồi
* Bộ phận hấp thụ khí HF sản xuất Na 2 SiF 6
Trang 4Ngoài sản phẩm chính là Supe đơn cung cấp cho nông nghiệp, phânxưởng Supe còn sản xuất các mặt hàng phụ như : Sản xuất thuốc trừ sâu côngnghiệp Na2SiF6.
Hỗn hợp khí thải trên ra khỏi thùng hóa thành có chứa HF, SiF4…vàonhiệt độ hỗn hợp khí 80-900C, nồng độ 2-4% để hấp thụ, hiệu suất đạt khoảng70% Hỗn hợp khí còn lại ra khỏi bể hấp thụ ( khoảng 30%) đưa sang tháp hấpthụ và lại dùng H2SiF6 để tưới axit H2SiF6 ra khỏi bể hấp thụ có nồng độ khoảng6-12% được bơm ly tâm bơm lên thùng chứa ở công đoạn thuốc trừ sâu
Ở đây cho dung dịch NaCl ( nồng độ khoảng 23-27%) cho sục vào H2SiF6
và sinh ra những hạt Na2SiF6 to theo phản ứng :
H2SiF6 + NaCl -> Na2SiF6 + 2HCl
Sau đó để lắng lọc bỏ keo si líc H2SiO3 rửa kết tủa bằng nước sạch,
Na2SiF6 đem lọc, sấy, hàm lượng Na2SiF6 ≥ 95%, HCl ≤ 1%, độ ẩm ≤ 1%
III Sơ đồ đơn giản dây chuyền sản xuất Supe Lân đơn và trừ sâu công nghiệp
8
Trang 51 Kho chứa quặng Apatit
2 Máy sấy quặng
* Thuyết minh dây chuyền sản xuất.
Quặng Apatit từ mỏ quặng ở Lào Cai được tàu hỏa chuyển về kho chứaquặng (1) , quặng được cẩu trục múc đổ chuyển vào máy sấy (2), quặng Apatitnguyên khai có độ ẩm 10-14% được sấy đến độ ẩm thích hợp 2-2,5% Quặngđược chuyển xuống máy đập búa (3) đập quặng đến kích thước ≤ 30mm sau dóquặng được chuyển sang máy nghiền bi nghiền đập quặng đến kích thước ≤0,16mm, quặng được cho vào thùng phản ứng, khuấy trộn hỗn hợp bột sệt giữaquặng Apatit và axit H2SO4 rồi chuyển xuống lưu ở thùng hóa thành (5) Sau gầnmột giờ Supe lân được cắt chuyển ra kho ủ Supe lân (7) Hỗn hợp khí Flo thoát
ra từ thùng phản ứng (5) và thùng hóa thành (6) được hấp thụ bằng nước ở bểhấp thụ (8) tạo ra axit H2SiF6 Sau đó được chuyển lên thùng phản ứng (9), dungdịch muối ăn được chuyển cùng vào thùng phản ứng,kết tủa tạo ra trừ sâu côngnghiệp Na2SiF6, sau đó chuyển xuống máy lọc ly tâm (10) vắt bắn sản phẩm vàchuyển vào máy sấy (11) Sau khi sây xong được sản phẩm chuyển ra kho chứa(12)
IV Giới thiệu công đoạn kiến tập
Trang 6Công đoạn kiến tập của em là ở tổ thí nghiệm của xưởng Supe thuộc công
ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao Trong nền sản xuất công nghiệp nóichung và trong ngành sản xuất phân bón, phục vụ nông nghiệp nói riêng.Côngtác phân tích kiểm tra trong sản xuất là một công việc hết sức quan trọng vàkhông thể thiếu được, dùng các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo cho máy móc đượccân đối, nhịp nhàng, liên tục, đồng thời biết được sản phầm xuất ra tốt hay xấu
Mặt khác, thực tế cho thấy người công nhân vận hành không phải lúc nàocũng điều chỉnh và khống chế được tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật, mà phải quacông tác phân tích, kiểm tra của người kỹ thuật viên phân tích
Như quá trình sản xuất supe, muốn cho supe thành phẩm sản xuất ra đảmbảo chất lượng tốt thì phải tiến hành phân tích kiểm tra quá trình sản xuất mẫusupe bán thành phẩm, tức là phải phân tích , kiểm tra nguyên liệu apatit trướckhi đưa vào sản xuất và kiểm tra các hàm lượng P2O5 tự do P2O5 hữu hiệu P2O5
chung gốc SO42-, ẩm
Nội dung của công tác phân tích kiềm tra quá trình sản xuất supe bánthành phẩm tại tổ thí nghiệm supe được tiến hành như sau:
* Phân tích kiểm tra mẫu quặng apatit nguyên liệu bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Xác định hàm lượng ẩm theo phương pháp sấy, cân
- Xác định lượng P2O5 chung theo phương pháp khối lượng MgNH4, PO4
- Xác định hàm lượng các thành phần trong mẫu Supe bán thành phẩm vàthành phẩm
- Xác định P2O5 tự do theo phương pháp chuẩn độ trung hòa
- Xác định hàm lượng P2O5 hữu hiệu theo phương pháp khối lượngMgNH4PO4
- Xác định hàm lượng P2O5 chung theo phương pháp khối lượngMgNH4PO4
- Xác định hàm lượng gốc SO42- theo phương pháp khối lượng BaSO4
- Xác định độ ẩm theo phương pháp sấy, cân
* Xác định hàm lượng Na2SiF6 trong thuốc trừ sâu công nghiệp
V Phân tích kiểm tra mẫu quặng Apatit đầu vào.
Trang 7Quặng Apatit Lào cai là nguyên liệu dung để sản xuất Supe lân đơn tạinhà máy Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao Quặng Apatit là một loạikhoáng trầm tích, xen lẫn các loại đá bạch vân, đá vôi và thường có màu nâuhoặc xám sẫm, có nhiệt độ nóng chảy khoảng 1470 ÷ 15500C và hầu như khôngtan trong nước Đặc điểm quặng Apatit có loại giàu P2O5 và loại nghèo P2O5.Phần lớn tồn tại ở dạng cám, nó thuộc tinh thể hình lục giác Tạo thành tảng mịnkhông ngậm nước, quặng Apatit tinh khiết chủ yếu gồm các thành phần đượcviết dưới dạng sau: Ca5(PO4)3 F và Ca3(PO4)2CaF2 thông thường tồn tại ở dạng
Ca5(PO4)3 F Trong quặng thành phần có ích cho sản xuất supe lân đơn chủ yếu
là P2O5 Dựa vào hàm lượng P2O5 chung trong quặng Apatit mà người ta chia racác loại quặng sau:
VI Phân tích kiểm tra sản phẩm đầu ra ( Supe kho, trừ sâu)
1 Mẫu Supe kho
Kiểm tra P2O5 tự do
P2O5 tự do biểu thị lượng axit H3PO4 tự do sinh ở công đoạn thứ nhất vàmột phần lượng axit H2SO4 đưa vào phản ứng vẫn còn dư trong mẫu Supe kho,hàm lượng P2O5 tự do phải ≤ 4% thì Supe kho mới được xuất ra thị trường
Kiểm tra P2O5 hữu hiệu
P2O5 hữu hiệu đặc trưng cho các muối phốt phát mà cây rừng có thể trựctiếp hấp thụ được bao gồm các thành phần sau : Ca(H2PO4)2, CaHPO4, H3PO4,AlPO4, FePO4
Trang 8Xác định P2O5 hữu hiệu phải lớn hơn 15,5% thì sản phẩm mới được xuấtbán ra thị trường.
Xác định độ ẩm, độ ẩm trong Supe kho biểu thị lượng nước có trong sảnphẩm và ẩm trong Supe kho muốn xuất bán ra thị trường thì hàm lượng ẩm phảinhỏ hơn 13%
Một sản phẩm Supe kho đủ điều kiện xuất bán là phải thỏa mãn 3 điềukiện sau:
- P2O5 tự do ≤ 4%
- P2O5 hữu hiệu > 15,5%
- Ẩm Supe < 13%
2 Phân tích kiểm tra sản phẩm trừ sâu công nghiệp
-Xác định hàm lượng Na2SiF6 là thanh phần chính và quyết định đến chấtlượng của trừ sâu công nghiệp và hàm lượng phải đạt >95%
-Xác định hàm lượng HCl trong trừ sâu công nghiệp hàm lượng phải <2%
- Xác định độ ẩm trong trừ sâu công nghiệp ẩm phải < 1%
Vậy sản phẩm trừ sâu công nghiệp đủ điều kiện xuất bán thì hàm lượng
Na2SiF6 > 95%
Hàm lượng HCl <2%
Lượng ẩm <1%
Trang 103 Thuyết minh dây chuyền sản xuất
Quặng Apatit được tàu hỏa chuyển từ mỏ quặng Lào Cai về và được cẩutrục múc dưa vào kho (1) nhờ hệ thống cẩu trục múc quặng đưa lên bun ke (4) ởtrên bun ke cổ sang loại lỗ to 100x100mm Sau đó qua hệ thống băng tải cungcấp quang (5) và số (6) đi vào trong thùng sấy Đồng thời than được cẩu trụcmúc từ kho đưa lên bun ke (2) qua hệ thống băng tải (15) và (16) vào lò Quặngvào lò thường có hàm lượng ẩm 10-14% Sau khi qua sấy ẩm quặng 1,5-3% vàqua máy nghiền (19) máy đập búa bụi được qua Xyclon (8) va qua thiết bị lọcbụi ướt (9) Khí thải đi qua ống khói ra ngoài, nước thải chứa bùn chảy ra aolắng Quặng sau khi qua máy nghiền tiếp tục đưa vào máy nghiền bi (21) nhờbăng tải (10) và bun ke (11) Sau khi qua nghiền bi quặng được đưa lên thiết bịphân lý cơ học (12) ở đây hạt quặng to hơn 0,16mm được quay lại máy nghiền
bi Sau đó bột quặng được quạt hút (23) hút đi qua các xyclon đơn 1600 số(13) và qua 4 xyclon lọc bụi (14), khí được đưa qua hệ thống lọc bụi ướt (24) vàthải ra ngoài môi trường
Quặng từ băng tải (22) đưa lên bun ke (26) qua băng tải định lượng (27)vao thùng phản ứng (30) đồng thời axit được bơm từ thùng 35 lên thùng cao vịaxit (34) nhờ bơm 36 nước được lấy từ xưởng nước đưa lên thùng cao vịnước(33) Qua thiết bị lưu lượng (25) xuống thùng phản ứng Ở đây quặng phảnứng với axit nhờ các máy khuất có tốc độ quay khác nhau Sau đó hỗn hợp bộtsệt được chuyển xuống thùng hóa thành (31) Thời gian lưu ở thùng khoảng 30-
40 phút và nhờ hệ thống dao cắt có tốc độ quay 6 vòng/phút và chảy xuống ốngtrung tâm qua băng tải (29) và qua máy đánh tung (28) và đưa vào kho ủ Trongquá trình phản ứng giữa quặng và axit luôn có các khí thoát ra là HF, SiF6, CO2
và các khí này được thu ở đỉnh thùng phản ứng và thùng hóa thành
Được đưa sang hấp thu tại bể hấp thụ (40), (41) và thùng trung gian (38)
và thùng chỉnh mức nước (39) Sau đó nhờ bơm (37) bơm sang thùng chứa (42)
và bơm lên thùng cao vị axit Flosilic (H2SiF6) (48) đồng thời muối NaCl đượchòa tan ở thùng (61) sang bể lắng (60) và được bơm (59) bơn lên thùng cao vịmuối (49) qua thùng phản ứng (50) qua máy lọc ly tâm (47) qua băng tải trừ sâu
Trang 11tươi ( Na2SiF6) (46) xuống bun ke (45) và qua cung cấp đĩa (44) qua vít tải trừsâu, vào sấy (51) nhiệt được cung cấp nhờ lò dầu (55) Sau đó khi nóng và trừsâu được sấy kho đi qua hệ thống chứa trừ sâu (53) qua vít tải đóng bao (57).
Dòng khí được quạt hút (58) hút và đẩy vào thiết bị khử bụi bằng nước(54) và khí thải đi ra ngoài môi trường bằng ống khói nước được đưa đi trunghòa bằng nước vôi và qua hệ thống xử lý nước chung của công ty
+ Là sản phẩm của quá trình phân huỷ quặng apatít và axít sunfuríc
+ Là loại phân lân phổ biến nhất, có thành phần chủ yếu gồm các muốicủa axít H3PO4, axít sunfuríc, một lượng axít H3PO4 và apatít chưa bị phân huỷ.Công thức hoá học của các thành phần như sau:
- Mônô canxi phốt phát: Ca( H2PO4)2 H2O
- Canxi sunphat khan: CaSO4
- Axit phốtphoric tự do: H3PO4
- Phốt phát sắt: FePO4 2 H2O
- Phốt phát nhôm : AlPO4 2H2O
- Đicanxi phốt phát: CaHPO4
- Apatít chưa phân huỷ: Ca5F( PO4)3
Ngoài ra còn có các muối của Magiê, một số chất khoáng trong nguyênliệu không phân huỷ, gen SiO2.nH2O
Hiện nay sản phẩm Supe đơn sản suất tại công ty CP Supe Phốt Phát vàHoá Chất Lâm Thao là dạng bột rời, có trung hoà bằng chính quạng Apatit
Trang 12* Tính chất hoá lý cơ bản của Supe hoá chất đơn :
- Tính chất hoá học :
- Supe hoá chất đơn là một dạng bột tơi xốp, có màu xám sẫm hoặc xámnhạt, khối lượng riêng đổ đống của supe phốt phát từ 1,4/ 1,5 tấn m3 Hàm lượngcác hợp chất phốt phát trong supe được tính ra % P2O5
- Phần P2O5 trong supe phốt phát ở dạng hoà tan trong nước gồm có:mônô canxi phốt phát và axít phốtphoric tự do
- Phần P2O5 trong supe phốt phát ở dạng không hoà tan trong nước mà tantrong xitrat amôn gồm có : Phốt phát sắt, Phốt phát nhôm, Đicanxiphốt phát
- Chất lượng của supe phốt phát được đánh giá theo hàm lượng P2O5 hữuhiệu: Là tổng các dạng P2O5 hoà tan trong nước và P2O5 hoà tan trong xitrat amôn
- P2O5 chung trong supe phốt phát bằng tổng P2O5 hữu hiệu và P2O5
không hoà tan trong nước hoặc xitrat amôn
- Tỷ lệ % P2O5 hữu hiệu đối với % P2O5 chung trong supe phốt phát biểuthị mức độ phân huỷ A patit bởi a xít sunfuric và gọi là hệ số phân huỷ K
- Ứng dụng của Supe phốt phát đơn :
- Supe phốt phát đơn được sở dụng chủ yếu để làm phân bón có chứa phốtpho ở thể dinh dưỡng làm tăng lượng bột ở các loại cây có củ , có hạt, tăngcường lượng đường ở các loại cây có quả , làm cho cây cứng cáp , chống đượcsâu bệnh Cho cây trồng sinh trưởng và phát triển khoẻ mạnh , cho năng suấtcao, chất lượng cao
- Ngoài ra supe phốt phát đơn còn dùng để sản suất các loại phân bón hỗnhợp PK hoặc NPK, dùng sản suất chất khoáng bổ xung thức ăn cho gia súc
Trang 13- Tiêu chuẩn cơ sở số TCCS: 2009/SPLT.PT cho sản phẩm supe phốtphát đơn sản xuất tại công ty CP Supe Phốt phát và Hoá Chất Lâm Thao từquạng A patit loại I phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Hàm lượng P2O5 hữu hiệu : 15,5 16.5%
- Hàm lượng P2O5 tự do : 4%
- Hàm lượng ẩm : 13%
- Hàm lựơng tơi xốp , màu xám sáng, không bị vón cục không dính kết
- Đặc tính của nguyên, nhiên liệu :
- Nguyên liệu để sản xuất Supe đơn là: Quặng a patit loại I và a xít sun furic
- Ngoài ra trong quá trình sản xuất supe đơn còn sản xuất sản phẩm phụ là
Na2SiF6 đi từ nguyên liệu là axit H2SiF6 ( sản phẩm của quá trình hấp thụ khíthải sản xuất Supe đơn) và muối ăn NaCl
- Nguyên liệu để trung hoà nước thải trong quá trình sản xuất Supe đơn làvôi sống CaO
- Nhiên liệu sử dụng gồm : Than cán 4a, dầu FO
b Nguyên liệu chính
* Quặng Apatit loại I
- Quặng có mầu nâu xẫm hoặc mầu nâu vàng, không hoà tan trong nướcnhưng hoà tan trong các axit vô cơ Tỷ trọng từ 1,5-2,2 tấn/m3 Nhiệt độ nóngchảy từ 1470-15500C
- Công thức hoá học của các thành phần chính trong quặng Apatit như sau:
Ca5F(PO4)3 Flo Apatit
(Na, K) AlSiO4.nSiO2 NeFelin
mFe2O4 nFeTiO3 TiO2 Titan manhetit
- Hàm lượng các chất có chứa phốtpho trong quặng được quy ra phầntrăm Anhydrit phốtphoric gọi là % P2O5 chung trong Apatit
- Những khoáng chất có chứa sắt, nhôm là những tạp chấp có hại cho quátrình sản xuất Supe đơn Trong thời gian ủ ở kho, sắt và nhôm sẽ tạo các muốitrung tính : FePO4 2H2O và AlPO4 không hoà tan trong nước và cây cối hấp thụrất chậm
Trang 14- Magiê tạo thành muối Mg(H2PO4)2.4H2O có tính hút ẩm mạnh làm giảmtính chất vật lý của Supe đơn.
- Quặng Apatit loại I đưa vào sản xuất tại Công ty Cổ phần Supe và hoáchất Lâm Thao được mua từ Lào Cai về có 2 loại
* Quặng nguyên khai
Quặng này chưa làm giầu không đồng nhất về kích thước và phẩm chấtthường chứa từ 81-90% Flo Apatit và phân bổ không đều Các tạp chất nhiều vàkhông ổn định, độ ẩm cũng cao thấp bất thường
Kết quả phân tích hàm lượng trung bình của các thành phần như sau:
%P2O5 %CaO %F %H2O %Al2O3 %Fe2O3 %MgO %SiO2 %CO2
Hàm lượng P2O5 trung bình: 3233%
Độ ẩm: 1530%
Kích thước : 0,074 mm
* Axit sunfuric:
Trang 15Axit sunfuric có công tức hoá học là H2SO4, trọng lượng phân tử là 98.Trong kỹ thuật, hỗn hợp theo tỷ lệ bất kì của SO3 với H2O đều gọi là axitsunfuric.
Axit sunfuric khan là một chất lỏng không màu, sánh, kết tinh ở nhiệt độ10,450C Ở áp suất bình thường (760 mm Hg) đến 296,20C axit sunfuric bắt đầusôi và bị phân huỷ cho đến khi tạo thành hỗn hợp đẳng phí chứa 98,3 & H2SO4
và 1,7 % H2O Hỗn hợp đẳng phí này sôi ở 336,50C
Axit sunfuric dùng để sản xuất supe đơn tại công ty Cổ Phần Phốt Phát vàHoá Chất Lâm Thao được sản xuất tại xí nghiệp axit của Công Ty Thôngthường dung dịch axit H2SO4 đưa sang điều chế Supe đơn có tiêu chuẩn:
+ Nồng độ: 7598 % H2SO4 (tuỳ theo độ ẩm quặng Apatit)
Độ tro: Không lớn hơn 0,1 %
Tạp chất cơ học không lớn hơn: 0,15 %
Hàm lượng H2O không lớn hơn: 1 %
Tỷ trọng ở 200C: 844 kg/dm3
Nhiệt độ: 300C
* Than cám 4a: