* Trình tự tính giá thành - Căn cứ vào các chứng từ về chi phí phát sinh trong kỳ cho quá trình sản xuất sản phẩm, hoặc các bảng phân bổ chi phí => Kế toán vào sổ chi tiết chi phí sản xu
Trang 1* MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CHỦ YẾU
1.4.3.1.Phương pháp tính gia thành trực tiếp (tính giá thành giản đơn)
* Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn.
* Đặc điểm quy trình sản xuất giản đơn:
- Để sản xuất sản phẩm chỉ sử dụng một quy trình công nghệ chế biến Từ khi bỏ NVL cho đến khi tạo thành thành phẩm là một quy trình khép kín Khai thác, điện, nước , vận tải
- Mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kỳ ngắn, sản phẩm dở ít hoặc không có
- Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành: Đều là sản phẩm
* Trình tự tính giá thành
- Căn cứ vào các chứng từ về chi phí phát sinh trong kỳ cho quá trình sản xuất sản phẩm, hoặc các
bảng phân bổ chi phí => Kế toán vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh cho từng đối tượng
- Cuối tháng kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở
- Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết, giá trị sản phẩm làm dở đã xác định được => Tính ra giá thành
và giá thành đơn vị sản phẩm (Lập bảng tình giá thành)
* Giá thành sản phẩm được tính như sau:
Z = Dd + Csx - Dc
Trong đó: Z : Là tổng giá thành sản xuất sản phẩm.
Dd ,Dc : Là giá trị sản phẩm làm dở dang đầu kỳ, dở dang cuối kỳ
Csx : Là tổng chi phí sản xuất trong kỳ
Gía thành Tổng giá thành sản xuất sản phẩm
Đơn vị =
-Sản phẩm Tổng số lượng SP H.Thành trong kỳ
* Bài tập ứng dụng 1:
Tại một doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn có một phân xưởng sản xuất chính sản xuất 2 loại sản phẩm A và B và một phân xưởng SX phụ (sản xuất lao vụ phục vụ cho SXC)
Trong tháng 10/X có tài liệu sau (Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai TX)
+ Số dư đầu tháng của tài khoản 154 (Chi tiết sán xuất sản phẩm A) là 6.785.000đ
+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/X như sau:
1-Xuất kho vật liệu chính theo giá thực tế :
Dùng để sản xuất sản phẩm A 36.575.000đ
Dùng để sản xuất sản phẩm B 31.350.000đ
2-Xuất kho vật liệu phụ theo giá thực tế:
Dùng để sản xuất sản phẩm A 13.600.000đ
Dùng để sản xuất sản phẩm B 12.400.000đ
Dùng cho sản xuất SP ở PX sản xuất phụ 6.000.000đ
Dùng cho quản lý ở PX sản xuất chính 7.150.000đ
Dùng cho quản lý Doanh nghiệp 1.200.000đ
Trang 2Dùng cho hoạt động bán hàng 2.400.000đ
3-Xuất kho công cụ - dụng cụ (Loại phân bổ một lần) theo giá thực tế
Dùng cho quản lý ở phân xưởng SX chính 5.000.000đ
Dùng cho quản lý Doanh nghiệp 2.000.000đ
4- Tính tiền lương phải trả cho CBCNV trong tháng (Theo bảng thanh toán lương)
Tiền lương công nhân SX sản phẩm A 20.000.000đ
Tiền lương công nhân SX sản phẩm B 17.000.000đ
Tiền lương nhân viên PX SX chính 4.000.000đ
Tiền lương công nhân sản xuất phụ 5.200.000đ
Tiền lương nhân viên quản lý DN 6.000.000đ
Tiền lương nhân viên bán hàng 2.500.000đ
5-Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 19% tính vào đối tượng sử dụng
6-Tiền điện phải trả cho công ty điện lực là: 5.400.000đ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ là 10% Trong đó: Dùng cho phân xưởng sản xuất chính 3.800.000đ
Dùng cho phân xưởng sản xuất phụ 600.000đ
Dùng cho quản lý Doanh nghiệp 600.000đ
Dùng cho bán hàng 400.000đ
7-Trich khấu hao TSCĐ (Theo bảng tính và phân bổ khấu hao) là : 6.100.000đ
Trong đó: Khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng SXC 3.500.000đ
Khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng SXP 800.000đ
Khấu hao TSCĐ cho quản lý Doanh nghiệp 1.200.000đ
Khấu hao TSCĐ cho hoạt động bán hàng 600.000đ
8-Các chi phí khác đã chi bằng tiền mặt là: 13.893.000đ
Tính cho bộ phân sản xuất chính 1.993.000đ
Tính cho bộ phận quản lý Doanh nghiệp 11.900.000đ
9-Cuối tháng tổng hợp chi phí tính giá thành lao vụ SX phụ và phân bổ như sau:
-Phân bổ chính SX chính 25% giá trị lao vụ
-Phân bổ cho quản lý Doanh nghiệp 75% giá trị lao vụ
10-Cuối tháng kết chuyển chi phí NVLTT, chi phi NCTT và chi phí sản xuất chung để xác định giá thành
2 loại sản phẩm Biết rằng chi phí sản xuất chung được phân bổ cho 2 loại sản phẩm theo tỷ lệ với tiền lương công nhân sản xuất 2 loại sản phẩm đó
11-Giá trị phế liệu thu hồi từ vật liệu chính của quá trình sản xuất sản phẩm A nhập kho trị giá là: 660.000đ
12-Cuối tháng sản xuất được 300 thành phẩm A và 200 thành phẩm B nhập kho Còn lại 50 sản phẩm A
và 20 sản phẩm B đang chế biến dở dang (Được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính)
Yêu cầu: Căn cứ tài liệu trên :
1-Lập số chi tiết sản xuất kinh doanh cho các tài khoản 621,622,627, 154
Trang 32-Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính giá thành hai loại sản phẩm A và B nhập kho, phản ảnh vào tài khoản liên quan Khoá sổ tài khoản 154
1-Lập định khoản kế toán, tính giá thành (ĐVT: đồng)
1 Nợ TK 621 (SXC) 67.925.000
Có TK 152 (1521) 67.925.000
2 Nợ TK 621 (SXC) 26.000.000
Nợ TK 627 (SXC) 7.150.000
Nợ TK 621 (SXP) 6.000.000
Có TK 152 (1522) 42.750.000
3 Nợ TK 627 (SXC) 5.000.000
Có TK 153 7.000.000
4 Nợ TK 622 (SXC) 37.000.000
SP A 20.000.000
SP B 17.000.000
Nợ TK 627 (SXC) 4.000.000
Nợ TK 622 (SXP) 5.200.000
Có TK 334 54.700.000
5 Nợ TK 622 (SXC) 7.030.000
SP A 3.800.000
SP B 3.230.000
Nợ TK 627 (SXC) 760.000
Nợ TK 622 (SXP) 988.000
Có TK 338 10.393.000
Nợ TK 627 (SXC) 3.800.000
Nợ TK 627 (SXP) 600.000
Có TK 331 5.940.000
7 Nợ TK 627 (SXC) 3.500.000
Nợ TK 627 (SXP) 800.000
Có TK 214 5.900.000 Đồng thời ghi Nợ TK 009 5.900.000
8 Nợ TK 627 (SXC) 1.993.000
Có TK 111 13.893.000 9.Tính giá thành sản xuất phụ
a.Kết chuyển chi phí sản xuất phụ
Nợ TK 154 (SXC) 13.588.000
Có TK 621 (SXP) 6.000.000
Trang 4Có TK 622 (SXP) 6.188.000
Có TK 627 (SXP) 1.400.000
b Phân bổ lao vụ sản xuất phụ cho các đối tượng
Nợ TK 627 (SXC) 3.397.000
Có TK 154 (SXP) 13.588.000 10.Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh chính
a.Kết chuyển chi phí NVLTT
Nợ TK 154 (SXC) 93.925.000
Có TK 621 (SXC) 93.925.000
b.Kết chuyển chi phí NCTT
Nợ TK 154 (SXC) 44.030.000
Có TK 622 (SXC) 44.030.000
c.Kết chuyển chi phí SX chung
Chi phí SXC = 7.150.000 + 5.000.000 + 4.000.000 + 760.000 + 3.800.000 + 3.500.000 + 1.993.000 + 3.397.000 = 29.600.000 đ
29.600.000 Phân bổ cho SPA = - x 20.000.000 = 16.000.000
37.000.000 Phân bổ cho SPB = = 13.600.000
Nợ TK 154 (SXC) 29.600.000
Có TK 627 (SXC) 29.600.000
11 Nợ TK 152 (1528) 660.000
Có TK 154 (SPA) zs660.000
12 Xác định giá thành
+ Giá trị sản phẩm làm dở cuối tháng
6.785.000 + 36.575.000 - 660.000 SPA = - x 50 = 6.100.000
300 + 50 31.350.000
SPB = - x 20 = 2.850.000
200 + 20
+Tính giá thành
SPA=6.785.000 + (50.175.000 - 660.000 + 23.800.000 + 16.000.000) - 6.100.000= 90.000.000đ
=> Giá thành đơn vị 1 SPA = 90.000.000/300 = 300.000đ/SP
SPB = (43.750.000 + 20.230.000 + 13.600.000) - 2.850.000 = 74.730.000đ
Giá thành đơn vị 1 SPB = 74.730.000/200 = 373.650đ/SP
Có TK 154 (SXC) 164.730.000
SPA 90.000.000 SPB 74.730.000
Kế toán lập sổ chi tiết chi phí sản xuất và bảng tính giá thành sản phẩm như sau (Giả sử đã mở sổ chi tiết chi phí NVLTT “TK 621”, chi phí NCTT “TK 622”, chi phí SX chung “TK 627”) Trên cơ sở các sổ chi tiết đó ta lập sổ chi tiết cho tài khoản 154
Trang 5SỔ CHI TIẾT CHO TÀI KHOẢN KINH DOANH
TÀI KHOẢN 154
Chứng từ
DIỄN GIẢI
TK đ.
ứng
Ghi Nợ tài khoản 154
Chi phí NVLTT 621 50.175 36.575 13.60
0
0 20.000 3.800 16.000
Ghi có TK 154 1528 660
155 90.000
BẢNG (PHIẾU) TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Tháng năm
Tên sản phẩm: SPA
Số lượng: 300 ĐVT:1000đ
1.4.3.2 Phương pháp tính giá thành phân bước:
* Phương pháp tính giá thành phân bước được áp dụng đối với các Doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến phức tạp, kiểu liên tục
* Đặc điểm quy trình công nghệ chế biến liên tục:
- Để sản xuất sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến (bộ phận, bước), mỗi bước công nghệ tạo ra nữa thành phẩm (bán thành phẩm), nữa thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng chế biến của giai đoạn sau => Giai đoạn cuối cùng tạo thành phẩm
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các phân xưởng, giai đoạn công nghệ Đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn cuối hoặc nữa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối
* Phương pháp tính giá thành được chia thành:
- Phương pháp phân bước có tính giá thành nữa sản phẩm
- Phương pháp phân bước không tính giá thành nữa sản phẩm
1.4.3.2.1.Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP.
Khi Doanh nghiệp có nhu cầu bán nữa thành phẩm ra ngoài hoặc có nhu cầu hoạch toán nội bộ
cao giữa các phân xưởng, các bộ phận trong Doanh nghiệp Đòi hỏi phải xác định giá thành nữa thành phẩm trước khi xác định giá thành thành phẩm
Trình tự tiến hành như sau:
Trang 6+ Căn cứ chi phí phát sinh ở bước 1, giá trị sản phẩm dở dang ở bước 1 để tính ra giá thành nữa thành phẩm ở bước 1
+ Căn cứ giá thành thành phẩm ở bước 1 chuyển qua và chi phí phát sinh ở bước 2 để tính ra giá thành nữa thành phẩm ở bước 2
+ Căn cứ giá thành nữa thành phẩm ở bước (n-1) chuyển qua và chi phí phát sinh ở bước (n), giá trị sản phẩm dở dang ở bước (n) để tính ra giá thành sản phẩm ở bước n (bước cuối cùng)
* Bài tập ứng dụng 2: Tại một Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A phải qua 2 giai đoạn chế biến
liên tục Trong tháng 10/X có các tài liệu sau (ĐVT: 1000đ)
+ Sản phẩm làm dở đầu tháng ở giai đoạn 1 đã được xác định như sau:
- Chi phí NVLTT (Giả sử chỉ tính VLC) 15.000
- Chi phí nhân công trực tiếp (Lương, BH) 8.000
Giai đoạn 2 không có sản phẩm dở
+ Chi phí sản xuất trong tháng đã tập hợp được như sau:
Khoản mục Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 -Chi phí NVLTT (VLC) 185.000
-Chi phí sản xuất chung 47.200 39.760
+ Kết quả sản xuất trong tháng như sau:
- GĐ 1: Hoàn thành 150 nữa thành phẩm chuyển sang giai đoạn 2 tiếp tục chế biến, còn lại 50 sản phẩm dở mức độ hoàn thành 60%
- GĐ 2: Nhận 150 nữa thành phẩm của giai đoạn 1 tiếp tục chế biến Cuối tháng hoàn thành 130 sản phẩm A nhập kho, còn lại 20 sản phẩm dở mức độ hoàn thành 50%
Yêu cầu: Căn cứ tài liệu trên
1-Tính giá thành nữa sản phẩm ở giai đoạn 1 và giá thành thành phẩm ở giai đoạn 2, Lập bảng tính giá thành
2-Lập đinh khoản kế toán và phản ánh vào tài khoản liên quan
1-Tính giá thành nữa thành phẩm ở giai đoạn 1 (ĐVT: 1000đ)
+Đánh giá giá trị sản phẩm dở ở giai đoạn 1
15.000 + 185.000 NVLCTT = - x 50 = 50.000
150 + 50
8.000 + 24.400 NCTT = - x 30 = 5.400
150 + 30 6.800 + 47.200 CPSXC = - x 30 = 9.000
150 + 30
=> Giá thành nữa thành phẩm ở giai đoạn 1 = 29.800 + 256.600 -64.400= 222.000
Trang 7BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH NỮA THÀNH PHẨM GIAI ĐOẠN 1
Tháng 10/X Số lượng 150 ĐVT: 1000đ
2-Tính giá thành thành phẩm A ở giai đoạn 2 (ĐVT: 1000đ)
+Đánh giá giá trị sản phẩm dở ở giai đoạn 2
222.000 NTPGĐ1 = - x 20 = 29.600
130 + 20
Trong đó: NVLCTT = 1.000 x 20 = 20.000
NCTT = 180 x 20 = 3.600
CP chung = 300 x 20 = 6.000
37.800
- Chi phí NC GĐ2 = - x 10 = 2.700
130 + 10 39.760
- Chi phí chung = - x 10 = 2.840
130 + 10
=> Giá thành thành phẩm A = (222.000 + 77.560) – 35.140 = 264.420
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THÀNH PHẨM A
thành
Giá thành đơn vị
Tổng cộng 222.000 77.560 299.560 29.600 5.540 35.140 264.420 2.034
- Lập định khoản kế toán tác nghiệp vụ kinh tế trên (ĐVT 1000 đ)
1 Tập hợp chi phí phát sinh
a.Nợ TK 621 (GĐ1) 185.000
Có TK 152 (1521) 185.000
Có TK 334,338 62.200
Có TK liên quan khác 89.960
2 Kết chuyển chi phí
a.Nợ TK154( GĐ1) 256.600
Có TK 621 ( GĐ1) 185.000
Trang 8Chi phí sản xuất ở bước 2
Chi phí sản xuất ở bước2 (n-1)
Chi phí sản xuất ở bước 2 nằm trong th phẩm
Chi phí sản xuất ở bước (n-1)nằm trong th phẩm
Giá thành thành phẩm
GĐ1 (bước 1)
GĐ2 (bước 2)
GĐn (bước n)
Có TK 622 (GĐ1) 24.400
Có TK 627 (GĐ1) 47.200 b.Nợ TK154 (GĐ2) 77.560
Có TK 622 (GĐ2) 37.800
Có TK 627 (GĐ2) 39.760
3 Kết chuyển giá trị nửa thành phẩm giai đoạn 1 sang giai đoạn 2
Nợ TK 154 (GĐ2) 222.000
Có TK 154 (GĐ1) 222.000
4 Nhập kho thành phẩm
Có TK 154 (GĐ2) 264.420
1.4.3.2.2 Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành NTP
Trong trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu bán nửa thành phẩm ra ngoài Doanh nghiệp
chỉ cần tình giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng, không cần tính giá thành bán thành phẩm ở từng giai đoạn
Do vậy theo phương pháp này chi phí phát sinh ở từng giai đoạn chỉ cần tính phần tham gia vào (nằm trong) giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng khoản mục chi phí Sau đó tổng cộng song song toàn bộ chi phí của các giai đoạn sẽ được giá thành của giai đoạn cuối cùng (Còn gọi là phương pháp kết chuyển song song)
• Cách tính:
Chi phí sản xuất chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh
Trong thành phẩm = - * Thành phẩm ( Theo khoản mục ) Sản phẩm hoàn thành + Sản phẩm làm dở
Có thể khái quát trình tự tính giá thành phân bước theo phương án này qua hồ sơ sau
SƠ ĐỒ TÍNH GIÁ THÀNH PHÂN BƯỚC KHÔNG CÓ BTP
Bài tập ứng dụng 3: Căn cứ tài lịêu ở ví dụ 2 tính giá thành thành phẩm A theo phương pháp này.
1-Tính giá thành
Xác định chi phí sản xuất giai đoạn 1 trong giá thành sản phẩm
15.000 + 185.000
Chi phí sản xuất ở bước 1 nằm trong thành phẩm
Chi phí sản xuất ở bước1
Trang 9Chi phí NVL.TT = - x 130 = 130.000
150 + 50
8.000 + 24.400 Chi phí NCTT = - x 130 = 23.400
150 +30
6.800 + 47.200 Chi phí SX chung = - x 130 = 39.000
150 +30
Cộng = 192.400
Xác định chi phí sản xuất giai đoạn 2 trong giá thành sản phẩm
37.800
Chi phí NCTT = - x 130 = 35.100
130 +10
39.760
Chi phí SX chung = - x 130 = 36.920
130 +10
Cộng = 72.020
Giá thành thành phẩm A = 192.400 + 72.020 = 264.420
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THÀNH PHẨM
Tên thành phẩm: A
Số lượng: 130 ĐVT: 1000đ
Khoản mục Chi phí Sx các GĐ trong T.Phẩm Tổng giá
thành
Giá thành đơn vị Giai đoạn 1 Giai đoạn 2
2-Lập định khoản kế toán:
1.Tập hợp chi phí phát sinh
Có TK 152 (1521) 185.000
Có TK 334,338 62.200
Có TK liên quan khác 86.960 2.Kết chuyển chi phí
Có TK 621 (GĐ1) 185.000
Có TK 622 (GĐ1) 24.400
Có TK 627 (GĐ1) 47.200
Có TK 622 (GĐ2) 37.800
Có TK 627 (GĐ2) 39.760 3.Nhập kho thành phẩm
Có TK 154 (GĐ1) 192.400
Có TK 154 (GĐ2) 72.020
Trang 101.4.3.3.Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
* Phương pháp này được áp dụng đối với các Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất phức tạp chế biến kiểu song song
* Đặc điểm quy trình chế biến song song:
- Công việc sản xuất thường tiến hành do nhiều bộ phận sản xuất độc lập sau đó lắp rắp lại hay sản xuất đơn chiếc theo các đơn đặt hàng (Đóng tàu, sữa chữa )
- Đối tượng hoạch toán chi phí là từng đơn đặt hàng
- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng đã hoàn thành (trong từng đơn đặt hàng để tính giá thành từng loại sản phẩm phải dùng phương pháp kết hợp: hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ )
- Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành
* Phương pháp tính:
- Những đơn đặt hàng nào hoàn thành thì toàn bộ chi phí phát sinh cho đơn đặt hàng đó chính là giá thành của đơn đặt hàng Trường hợp đơn đặt hàng được sản xuất ở nhiều bộ phận, phân xưởng khác nhau thì phải tính toán xác định chi phí liên quan đến từng đơn đặt hàng đó Các chi phí trực tiếp tính thẳng cho từng đơn đặt hàng, các chi phí gián tiếp phải phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn thích hợp
- Những đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí của đơn đặt hàng là giá trị của sản phẩm làm dở
Trong thực tế có những đơn đặt hàng sản xuất nhiều loại sản phẩm (hàng loạt), có một số sản phẩm đã sản xuất xong nhập kho hoặc giao trước cho khách hàng Nếu cần thiết hoạch toán thì giá thành của những sản phẩm này được tính theo giá thành kế hoạch, phần chi phí còn lại là giá trị của sản phẩm làm dở
Giá trị sản phẩm Tổng chi phí Giá thành kế hoạch
làm dở của = sản xuất của - của số sản phẩm
đơn đặt hàng đơn đặt hàng đã hoàn thành
Bài tập ứng dụng 4:Tại Doanh nghiệp X có 1 phân xưởng chính số I sản xuất theo đơn đặt hàng Trong
tháng 10/X nhạn sản xuất 2 đơn đặt hàng Avà B
Tình hình chi phí sản xuất tập hợp được theo đơn đặt hàng như sau (100đ):
- Chi phí SX chung là 28.000 phân bổ cho 2 ĐĐH theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Cuối đơn đặt hàng A sản xuất xong, giao 100 sản phẩm hoàn thành cho khách hàng, đơn đặt hàng
B chưa hoàn thành
Yêu cầu: Tính giá thành đơn đặt hàng
Phân bổ chi phí chung cho từng đơn đặt hàng
28.000.000 ĐĐH A = - x 30.000.000 = 12.000.000
70.000.000 28.000.000 ĐĐH B = - x 40.000.000 = 16.000.000
70.000.000
Giá thành ĐĐH A = 30.000.000 + 11.000.000 + 12.000.000 = 53.000.000
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH ĐƠN ĐẶT HÀNG
Số lượng: 100 ĐVT: 1000đ Khoản mục DD Đầu tháng Chi phí phát sinh DD Cuối tháng Tổng giá thành Giá thành đơn vị