1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công

85 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài: Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển biến. Trên đà phát triển và đạt mức tăng trưởng khá cùng sự đổi mới sâu sắc của cơ chế nền kinh tế thị trường, do đó sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp theo cơ chế thị trường càng trở nên gay gắt hơn. Các doanh nghiệp đều cố gắng để đạt được mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận. Chính vì vậy mà bất cứ một doanh nghiệp nào, khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều quan tâm đến kết quả kinh doanh cuối cùng.Việc hạch toán kế toán đóng vai trò đặt biệt quan trọng trong việc quản lý điều hành mọi hoạt động kinh tế tài chính, phản ánh đầy đủ, rõ ràng, chính xác các hoạt động của công ty. Qua đó thể hiện sự thành công hay thất bại trong kinh doanh của công ty. Vì vậy mà công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh là công việc quan trọng, nó không thể thiếu trong quá trình quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh. Giúp cho các đơn vị kinh doanh có những biện pháp xử lý kịp thời nếu đơn vị đó làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả. Vì thế mà em chọn đề tài “Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công”, với mong muốn tìm hiểu và làm sáng tỏ tầm quan trọng của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh được thể hiện trong một công ty. 2. Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài: Tình hình trước đây công ty hoạt động khá tốt, các đề tài được nghiên cứu tại công ty chỉ nguyên cứu về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, nhưng chưa đi sâu vào nguyên cứu làm cách nào để có thể tiêu thụ được nhiều thành phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tại trường, khoá 04 đã có đề tài nghiên cứu về Tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nhưng đi sâu vào ngành Thuỷ Sản; em cũng làm đề tài này nhưng nghiêng về ngành Dệt May. Em nhận thấy nhược điểm đang tồn tại của toàn ngành Dệt May nước ta nói chung và Công Ty Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công nói riêng nên em có ý tưởng nghiên cứu đề tài : “Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công”. 3.Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập dữ liệu: + Thu thập dữ liệu: Báo cáo tài chính, các hóa đơn chứng từ, các thông tin trong phòng kế toán. + Thu thập các thông tin: Báo, tạp chí, internet… Phương pháp tổng hợp: Sau khi thu thập em tổng hợp các số liệu để xem xét đánh giá tình hình tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công. Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi tổng hợp số liệu em xử lý số liệu theo từng nghiệp vụ phát sinh. Phương pháp so sánh: Em so sánh cách hạch toán của công ty với phần lý thuyết được học ở trường, so sánh đối chiếu các số liệu. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, các anh chị phòng kế toán những vấn đề thắc mắc. 4.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty. Tìm hiểu cách hạch toán tiêu thụ xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Tìm ưu nhược điểm của công tác kế toán tại công ty, từ đó đưa ra nhận xét kiến nghị để tối đa hóa lợi nhuận. 5.Đối tượng phạm vi nghiên cứu đề tài: Đối tượng nghiên cứu: + Tình hình tiêu thụ thành phẩm. + Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu: + Thời gian nghiên cứu:20082009 + Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu và tìm hiểu lĩnh vực kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công. 6.Kết cấu nội dung: CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. CHƯƠNG 2: Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, tổ chức kế toán Và Thực Trạng về kế toán tiêu thụ, Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công. CHƯƠNG 3: Giải pháp, hoàn thiện CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm: Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thu được tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán. Quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình đem sản phẩm đi bán. 1.1.1, Kế toán doanh thu bán hàng 1.1.1.1, Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ: Khái niệm:Theo chuẩn mực kế toán về doanh thu và thu nhập khác thì doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Đặc điểm: Dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, các khoản nhận được từ nhà nước về trợ cấp, trợ giá được thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước. Nhiệm vụ: phản ánh, ghi nhận doanh thu khi có một khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã được xác nhận là tiêu thụ.(khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ giao cho khách hàng hoặc đã thực hiện, cung cấp theo yêu cấu của khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán). 1.1.1.2, Những nguyên tắc về kế toán doanh thu: Hạch toán tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” cần quy định như sau: Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo pp khấu trừ, “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” là giá thanh toán. Trường hợp bán hàng theo pp trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu. Đối với hàng hoá nhận đại lý, ký gửi theo phương thức bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phần hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng. Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá nhận thì chì phản ảnh vào “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công. Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu người bán giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận, hoặc người mua, mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” hoặc tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”, tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”. Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì chưa được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận vào tài khoản 511 mà chỉ ghi nhận vào bên có tài khoản 131 “phải thu khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi giao hàng cho người mua thì mới ghi nhận vào tài khoản doanh thu. 1.1.1.3, Hạch toán doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ: Bán hàng trong nước: a)Chứng từ sổ sách kế toán:

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài:

Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển biến Trên đà pháttriển và đạt mức tăng trưởng khá cùng sự đổi mới sâu sắc của cơ chế nền kinh tế thịtrường, do đó sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp theo cơ chế thị trường càng trở nêngay gắt hơn Các doanh nghiệp đều cố gắng để đạt được mục đích cuối cùng là tối đahoá lợi nhuận

Chính vì vậy mà bất cứ một doanh nghiệp nào, khi tiến hành hoạt động kinh doanhđều quan tâm đến kết quả kinh doanh cuối cùng.Việc hạch toán kế toán đóng vai tròđặt biệt quan trọng trong việc quản lý điều hành mọi hoạt động kinh tế tài chính, phảnánh đầy đủ, rõ ràng, chính xác các hoạt động của công ty Qua đó thể hiện sự thànhcông hay thất bại trong kinh doanh của công ty Vì vậy mà công tác kế toán tiêu thụ vàxác định kết quả hoạt động kinh doanh là công việc quan trọng, nó không thể thiếutrong quá trình quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh Giúp cho các đơn vị kinhdoanh có những biện pháp xử lý kịp thời nếu đơn vị đó làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả

Vì thế mà em chọn đề tài “Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định KếtQuả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Đầu TưThương Mại Thành Công”, với mong muốn tìm hiểu và làm sáng tỏ tầm quan trọngcủa việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh được thể hiện trong một công ty

2 T ổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài:

Tình hình trước đây công ty hoạt động khá tốt, các đề tài được nghiên cứu tại công tychỉ nguyên cứu về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, nhưng chưa đi sâu vào nguyêncứu làm cách nào để có thể tiêu thụ được nhiều thành phẩm, tăng doanh thu, giảm chiphí để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Tại trường, khoá 04 đã có đề tài nghiên cứu về Tiêu thụ và xác định kết quả hoạt độngkinh doanh nhưng đi sâu vào ngành Thuỷ Sản; em cũng làm đề tài này nhưng nghiêng

về ngành Dệt May

Em nhận thấy nhược điểm đang tồn tại của toàn ngành Dệt May nước ta nói chung vàCông Ty Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công nói riêng nên em có ý

Trang 2

tưởng nghiên cứu đề tài : “Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương MạiThành Công”.

3.Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Thu thập dữ liệu: Báo cáo tài chính, các hóa đơn chứng từ, các thông tin trongphòng kế toán

+ Thu thập các thông tin: Báo, tạp chí, internet…

Phương pháp tổng hợp: Sau khi thu thập em tổng hợp các số liệu để xem xét đánh giátình hình tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty CổPhần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công

Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi tổng hợp số liệu em xử lý số liệu theo từng

nghiệp vụ phát sinh

Phương pháp so sánh: Em so sánh cách hạch toán của công ty với phần lý thuyết

được học ở trường, so sánh đối chiếu các số liệu

Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, các anh chị phòng kế

toán những vấn đề thắc mắc

4.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty

Tìm hiểu cách hạch toán tiêu thụ & xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhtại công ty

Tìm ưu nhược điểm của công tác kế toán tại công ty, từ đó đưa ra nhận xét kiến nghị

để tối đa hóa lợi nhuận

5.Đối tượng- phạm vi nghiên cứu đề tài:

Đối tượng nghiên cứu:

+ Tình hình tiêu thụ thành phẩm

+ Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 3

Phạm vi nghiên cứu:

+ Thời gian nghiên cứu:2008-2009

+ Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu và tìm hiểu lĩnh vực kế toán tiêu thụ và xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ Phần Dệt May Đầu TưThương Mại Thành Công

6.Kết cấu nội dung:

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh

CHƯƠNG 2: Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, tổ chức kế toán Và

Thực Trạng về kế toán tiêu thụ, Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tạiCông Ty Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công

CHƯƠNG 3: Giải pháp, hoàn thiện

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm:

Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là quá trình

cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thu được tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán Quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình đem sản phẩm đi bán

1.1.1, Kế toán doanh thu bán hàng

1.1.1.1, Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ:

Khái niệm:Theo chuẩn mực kế toán về doanh thu và thu nhập khác thì doanh thu là

tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ cáchoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu

Đặc điểm: Dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp

trong một kỳ kế toán, các khoản nhận được từ nhà nước về trợ cấp, trợ giá được thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước

Nhiệm vụ: phản ánh, ghi nhận doanh thu khi có một khối lượng sản phẩm, hàng hoá,

dịch vụ đã được xác nhận là tiêu thụ.(khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ giao chokhách hàng hoặc đã thực hiện, cung cấp theo yêu cấu của khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán)

1.1.1.2, Những nguyên tắc về kế toán doanh thu:

* Hạch toán tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” cần quy định như sau:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo pp khấu trừ,

“doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” là giá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” là giá thanh toán

Trang 5

- Trường hợp bán hàng theo pp trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận “doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ” theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu.

- Đối với hàng hoá nhận đại lý, ký gửi theo phương thức bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phần hoa hồng

mà doanh nghiệp được hưởng

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá nhận thì chì phản ảnh vào

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” số tiền gia công thực tế được hưởng, khôngbao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công

- Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng,

về quy cách… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu người bán giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận, hoặc người mua, mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” hoặc tài khoản 532

“Giảm giá hàng bán”, tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì chưa được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận vào tài khoản 511 mà chỉ ghi nhận vào bên có tài khoản 131

“phải thu khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi giao hàng cho người mua thì mới ghi nhận vào tài khoản doanh thu

1.1.1.3, Hạch toán doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ:

*Bán hàng trong nước:

a)Chứng từ sổ sách kế toán:

- Chứng từ làm cơ sở hạch toán doanh thu bán hàng

- Hoá đơn bán hàng

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu mua hàng

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo ngân hàng…

Trang 6

- Bảng kê hàng bán đã tiêu thụ

- Tờ kê chi tiết tài khoản 511

- Sổ chi tiết

b)Tài khoản sử dụng: 511, 512

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:

TK 5111-Doanh thu bán hàng hoá: dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:

TK 5121-Doanh thu bán hàng hoá: dùng cho các doanh nghiệp thương mại

TK 5122-Doanh thu bán các thành phẩm: dùng cho các doanh nghiệp sản xuất

TK 5123-Doanh thu cung cấp dịch vụ: dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.

Trang 7

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

TK 512 “doanh thu bán hàng nội bộ”

Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản

chiết khấu thương mại và khoản

giảm giá hàng bán đã chấp nhận

trên khối lượng hàng hoá, sản

phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết

chuyển vào cuối kỳ

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

quả kinh doanh”

Doanh thu bán hàng nội bộ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ

kế toán

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số thuế đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu,

hoặc thuế GTGT theo pp trực tiếp

phải nộp tính trên doanh thu bán hàng

ttế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã

cung cấp cho khách hàng và đã được

xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán;

Trị gía khoản chiết khấu thương mại

kết chuyển vào cuối kỳ;

Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết

chuyển vào cuối kỳ;

Trị giá hàng bán bị trả lại kế chuyển

vào cuối kỳ;

kết chuyển doanh thu thuần vào tk

911 “xác định kết quả kinh doanh”

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 8

(1) Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu( Thuế TTĐB, TXK)

(2) Khoản chiết khấu kết chuyển

(3) Hàng bán bị trả lại kết chuyển

(4) Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển

(5) Doanh thu bán hàng đã thu tiền

Trang 9

(6) Doanh thu được chuyển thẳng để trả nợ

(7) Trả lương, thưởng bằng thành phẩm

(8) Doanh thu bán hàng chưa thu tiền

(9) Doanh thu bán hàng( trao đổi hàng )

(10) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần

Bán hàng theo hình thức xuất khẩu trực tiếp:

+ Thủ tục, chứng từ xuất khẩu hàng hoá:

- Tờ khai thuế xuất khẩu

- Gíấy thông thuế, phụ thu

- Quyết định của hải quan cửa khẩu cảng về việc điều chỉnh thuế, phụ thu

- Uỷ nhiệm thu, giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu thu, phiếu chi

Bán hàng theo hình thức xuất khẩu uỷ thác:

Đối với các đơn vị uỷ thác không được xuất khẩu trực tiếp hoặc được xuất khẩu trực tiếp nhưng hàng xuất không có trong hạn ngạch XK hoặc không tìm đươc đối tác nướcngoài thì sẻ uỷ thác cho đơn vị ngoại thương khác

1.1.2, Kế toán chiết khấu thương mại:

1.1.2.1, Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá so

với giá niêm yết ban đầu cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

1.1.2.2, Hạch toán chiết khấu thương mại:

511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 10

(1) Trị giá số tiền chiết khấu ttế phát sinh

(2) Thuế GTGT được khấu trừ

(3) Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua sang tài khoản doanh thu

1.1.3, Kế toán hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán:

1.1.3.1, Khái niệm:

- Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ khi bị kháchhàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất; kém phẩm chất; không đúng chủng loại; quy cách

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phần hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

1.1.3.2, Hạch toán hàng bán bị trả lại:

a) Chứng từ sử dụng:

- Sổ chi tiết 531

- Sổ cái TK 531

Trang 11

Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào TK

511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng được hưởng

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào TK

511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hoạch toán

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 12

(1) Gía bán của hàng bị trả lại

(2) Thuế GTGT được khấu trừ

(3) Kết chuyển hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

1.1.4, Kế toán thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu:

Thuế GTGT, Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu là thuế gián thu, tính trên doanh thu bán hàng

Thuế GTGT phải nộp = GTGT X Thuế suất thuế GTGT(Phương pháp trực tiếp)

Gía bán có thuế TTĐB(Chưa VAT)

Thuế TTĐB = x Thuế suất

Thuế xuất khẩu= Giá tính chưa thuế xuất khẩu x Thuế suất thuế xuất khẩu

Trang 13

1.1.5, Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

1.1.5.1, Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu từ các hoạt động

đầu tư ra ngoài DN nhằm mục đích tăng thu

1.1.5.2, Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính:

TK413

(5)

- Số thuề GTGT phải

nộp(pp trực tiếp)

- Kết chuyển doanh thu

hoạt động tài chính thuần

sang TK 911

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 14

DIỂN GIẢI:

(1)Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu hoạt động tài chính

(2)Doanh thu cổ tức lợi nhuận được chia

(3)Kết chuyển lãi bán hàng trả chậm, trả góp vào doanh thu hoạt động tài chính(4)Chiết khấu thanh toán được hưởng

(5)Cuối kỳ kết chuyển chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ

(6)Cuối kỳ kết chuyền doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911

1.2 Kế toán chi phí:

1.2.1, Giá vốn hàng bán:

1.2.1.1, Khái niệm, đặc điểm:

Khái niệm: là giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm, dịch vụ đã bán được

giá hàng tồn kho( năm nay

lớn hơn năm trước)

Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hoá sang TK 911

để xác định kết quả kinh doanh

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho( năm nay nhỏ hơn năm trước)

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 15

(2) Nhập lại kho hàng bán bị trả lại

(3) Chi phí sản xuất chung không phân bổ

(4) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(5) Xuất kho gửi bán

(6) Sản phẩm gửi bán xác định tiêu thụ

(7) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán

1.2.2, Chi phí hoạt động tài chính:

1.2.2.1, Khái niệm: : là những chi phí và những khoản lỗ liên quan đến hoạt động về

vốn, các hoạt đồng đầu tư tài chính, bao gồm:

 Lỗ chuyển nhượng chứng khoán, chi phí giao dịch chứng khoán

 Chi phí góp vốn liên doanh

 Chi phí cho vay và đi vay

 lỗ do ngoại tệ, lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

 Khoản lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Trang 17

(2)Chí phí khoản lỗ về hoạt động đầu tư tài chính

(3)Chi phí cho thuê cơ sở hạ tầng, giá bất động sản đã bán

(4)Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng được hưởng

(5)Lãi tiền vay đã trả và phải trả

(6)Hoàn nhập dự phòng vào cuối niên độ

(7)Cuối kỳ, kết chuyển chi phí

1.2.3, Chi phí bán hàng:

1.2.3.1, Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc

tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp

- Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển

- Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo

- Chi phí hoa hồng đại lý

- Chi phí bảo hành sản phẩm,…

1.2.3.2, Hạch toán chi phí bán hàng:

a) Chứng từ sử dụng:

- Hoá đơn GTGT

- Phiếu xuất kho

- Bảng tính lương và các khoản trích theo lương

- Phiếu chi, hoạt động bán hàng

dịch vụ của doanh nghiệp

Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ hạch toán;

Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để tính kết quả kinh doanh trong kỳ; hoặc kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 142 để chờ phân bổ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 18

1.2.4, Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

1.2.4.1, khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung

tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí

hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng,…

1.2.4.2, Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

a) Chứng từ sử dụng:

- Hoá đơn thuế GTGT, hoá đơn thông thường.

- Phiếu thu, phiếu chi

- Gíây báo nợ, giấy báo có

- Bảng kê thanh toán tạm ứng

TK 142 để chờ phân bổTổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 19

(2)Giá trị xuất vật liệu để phục vụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp

(3)Các chi phí phát sinh liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệp

(4)Khoản dự phòng phải thu khó đòi được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.(5)Các khoản làm giảm chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp

(6)Trích trước khoản chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

(7)Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chuyển sang kỳ sau

Trang 20

(8)Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp để tính kết quả sản xuất kinh doanh kỳ này.

1.3 Kế toán hoạt động khác:

1.3.1, Kế toán thu nhập khác:

1.3.1.1, Khái niệm: Thu nhập khác là khoản thu nhập không thường xuyên góp phần

làm tăng vốn chủ sớ hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.

xác định kết quả kinh doanh

Các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 21

Diễn Giải:

(1)Số thuế GTGT phải nộp tính theo pp trực tiếp

(2)Thu tiền từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

(3)Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi

+ Bị phạt thuế, truy nộp thuế

+Các khoản chi phí do kế toán bị nhằm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

phát sinh Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát

sinh trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 22

(1)Chi phí hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ

(2)Ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý

(3)Các khoản tìên phạt do vi phạm hợp đồng

(4)Cuối kỳ, chuyển khoản toàn bộ chi phí khác

1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

1.4.1, Khái niệm: Kết quả hoạt động kinh doanh là số lại hoặc lỗ do các hoạt động

trong doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác

Kết quả kinh doanh = Lợi nhuận từ HĐKD + Lợi nhuận khác

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Trang 23

1.4.2, Hạch toán xác định kết quả kinh doanh:

a) Chứng từ sử dụng:

- Phiếu kết chuyển

- Các sổ tài khoản liên quan

- Sổ kết quả hoạt động kinh doanh

-Chi phí tài chính và chi khác

Số lãi trước thuế về hoạt động

sản xuất kinh doanh trong kỳ

-Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

-Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.-Số lỗ về hoật động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 24

TK 821

(9)

TK 421 TK 421

Trang 25

DIỄN GIẢI:

(1) Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

(2) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

(3) Kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

(4) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

(5) Kết chuyển chi phí khác

(6) Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

(7) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

(8) Kết chuyển thu nhập khác

(9) Chi phí thuế TNDN

(10) Kết chuyển lãi

(11) Kết chuyển lỗ

* Tóm lại: Từ những gì đã học ở trường em trích dẫn những lý thuyết cơ bản liên

quan đến đề tài Em nghĩ lý thuyết là nền tảng để vận dụng vào thực tiễn Học phải đi đôi với hành từ vấn đề này em xin chuyển sang chương 2, chương 2 sẽ đi sâu vào thực

tế, xem cách vận dụng của công ty và lý thuyết có điểm gì khác nhau

Trang 26

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH,

TỔ CHỨC KẾ TOÁN VÀ THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG

2.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức kế toán tại công ty

Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công:

2.1.1, Giới thiệu chung:

Tên giao dịch tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY THÀNH CÔNG

Tên giao dịch quốc tế: THANH CONG TEXTILE GARMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên giao dịch viết tắt: T.C.TEX

Biểu tượng (logo):

Vốn điều lệ: 189.824.970.000 VNĐ (Một trăm tám mươi chín tỷ tám trăm hai mươi bốn triệu chín trăm bảy mươi ngàn đồng)

Trụ sở chính: 36 Tây Thạnh, P Tây Thạnh, Q Tân Phú, Tp.HCM

Điện thoại : (84-8) 8153 962

Fax : (84-8) 8154 008

Website : www.thanhcong.com.vn

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 4103004932 do Phòng đăng ký kinh doanh

Sở Kế hoạch & Đầu tư TP.HCM cấp lại lần thứ hai ngày 28/08/2007

Trang 27

Qũy đất thuộc quyền sử dụng của Công ty sẽ chuyển chức năng công nghiệp sang xâydựng khu phức hợp: nhà ở cao cấp, khu thương mại, văn phòng cho thuê, dịch vụ …: gần 100.000 m2 Cụ thể như sau:

 Mặt tiền tại số 8 Đường Trường Chinh, P.Tây Thạnh, Quận Tân Phú: 64.800 m2

 Mặt tiền tại số 2 Tôn Thất Thuyết, P.18, Quận 4: 15.180 m2

 Mặt tiền tại số 29/26 Tây Thạnh, Quận Tân Phú: 9.898 m2

 Mặt tiền tại số 26/24B Trường Chinh, P.Tây Thạnh, Quận Tân Phú: 610 m2

 Mặt tiền tại số 5/7 Trường Chinh, P.15, Quận Tân Bình: 450 m2

 Vải đan: Single jersey, Doule, Pique, interlock, rib, fleece trơn và sọc từ sợi cotton, PE, TC, CVC, Visco, mélange…

 Sản phẩm may: T-shirt, Polo-shirt, quần áo thể thao, quần áo trẻ em, đồ lót

Trang 28

 Toàn bộ dự án gồm 3 block nhà với 200 căn hộ (diện tích từ 102 - 134 m2) và

12 penthouse (diện tích từ 244 - 393m2) THÀNH CÔNG TOWER 1 có 12 tầng lầu, 1 tầng trệt và 2 tầng hầm, đặc biệt diện tích mỗi tầng hầm lên tới 9.898m2, là tầng hầm có diện tích rộng nhất trong các khu nhà cao tầng tại quậnTân Phú

 THÀNH CÔNG TOWER 1 có tổng vốn đầu tư khoảng 450 tỷ đồng, dự kiến khởi công vào tháng 11 năm 2007, thời gian xây dựng dự kiến khoảng 20 tháng

-Dự án Thành Công Tower 2 tại Số 8 Đường Trường Chinh, Quận Tân Phú

 Diện tích: 64.400 m2

 Đây là khu phức hợp: Nhà ở cao cấp – Khu thương mại – Trường học – Vui chơi giải trí và dịch vụ khác

 Dự kiến khởi công vào Quý 3 năm 2008

-Dự án Khu du lịch Hàm Thuận Nam, Phan Thiết :

 Vị trí: thuộc huyện Hàm Thuận Nam, Tỉnh Bình Thuận, cách Phan Thiết 30

km, gần Mũi Kê Gà với diện tích hơn 10 hecta; trong đó 200 m tiếp giáp mặt biển

 Trước mắt, Công ty sẽ triển khai trước khu nghỉ mát trên 1 hecta với đầy đủ tiệnnghi sinh hoạt, giải trí; dự kiến Thành Công resort sẽ có khách sạn 2-3 sao nhằm phục vụ cho hơn 5.000 CBCNV và gia đình lần lượt nghỉ mát hàng năm

Trang 29

2.1.1.5, Trình độ công nghệ:

- Công ty là một trong số ít các công ty dệt may tại Việt Nam có một hệ thống công nghệ hiện đại và dây chuyền máy móc hoàn chỉnh trong các lĩnh vực kéo sợi, dệt, nhuộm, may như: Hệ thống thiết bị kéo sợi, dệt, đan tiên tiến của châu Âu, Nhật bản;

Hệ thống thiết bị nhuộm và định hình, hoàn tất vải của Nhật, Châu Âu, Mỹ; cùng với

hệ thống đó là những thiết bị phụ trợ chuyên dụng và hiện đại giúp tạo ra các sản phẩmvải có hiệu ứng, tính năng đặc biệt đáp ứng được yêu cầu đặc biệt của những khách hàng lớn đến từ những thị trường Mỹ, Châu Âu, Nhật ; Dây chuyền may với những thiết bị tự động và bán tự động của Nhật, Châu Âu, Mỹ, Đài Loan

2.1.2, Quá trình hình thành và phát triển - chức năng, nhiệm vụ của Công Ty Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công:

âm, đến nay Công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp Dệt May hàng đầu của Việt Nam với doanh số vượt 1.000 tỷ đồng/năm; trong đó xuất khẩu chiếm tỷ trọng 65%

2.1.2.2, Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

Kinh doanh vận tải, hàng hoá đường bộ, địa ốc - máy móc thiết bị

Cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị

Trang 30

Môi giới thương mại, đại lý mua bán ký gửi hàng hoá, đầu tư xây dựng, lập tổng tổng

dự toán các chương trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng khu công nghiệp, khu du lịch

2.1.2.2.2, Nhiệm vụ: Phấn đấu sản xuất kinh doanh đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra

Đảm bào cung ứng cho thị trường khi cá nhu cầu Thực hiện đầy đủ cá quy định về chính sách chế độ quản lý tài chính Đảm bảo việc thanh toán đầy đủ chính xác và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

*Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:

Phát triển sản phẩm vải đan:

 Tập trung triển khai các mặt hàng đan kim qua công nghệ làm bóng, mặt hàng sản xuất trên máy dệt JACQUARD

 Phát triển các sản phẩm được sản xuất từ sợi làm bóng, các sản phẩm được sản xuất từ sợi có tính năng đặc biệt như sợi chống cháy, sợi kháng khuẩn, sợi chống tia UV cho thị phần chuyên biệt

 Tập trung nghiên cứu dòng sản phẩm mới dựa trên sợi nhân tạo có nguồn gốc

từ động vật và thực vật

*Hoạt động Marketing:

Hiểu được vai trò, tầm quan trọng của công tác tiếp thị, xây dựng và quảng bá hình ảnh thương hiệu Bên cạnh việc xây dựng những chiến lược tiếp thị dài hạn, định hướng rõ ràng, đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, nhiều kinh nghiệm, công ty còn

sử dụng những đối tác quảng cáo uy tín, chuyên nghiệp tại TP.HCM& Hà Nội, các chuyên gia nước ngoài để tư vấn và thực hiện hàng loạt các chương trình truyền thông với ngân sách đầu tư hơn 10 tỷ đồng mỗi năm

Trang 31

Hình ảnh các thương hiệu, sản phẩm của công ty đã được giới thiệu rộng rãi và đồng nhất trên tất cả các phương tiện truyền thông (truyền hình, truyền thanh, báo chí, internet, ấn phẩm quảng cáo,…) trong các chương trình có hiệu quả quảng bá tương đối cao: các gameshow truyền hình, các hoạt động từ thiện, bảo vệ môi trường thể hiệntrách nhiệm của thương hiệu đối với xã hội.

Hệ thống phân phối được chú trọng đầu tư, phát triển rộng khắp từ Bắc vào Nam với hình ảnh nhận diện thương hiệu tương đối đồng nhất

Hoạt động giới thiệu sản phẩm thông qua các hội chợ, triển lãm, các chương trình khuyến mãi, chăm sóc khách hàng liên tục được tổ chức nhằm kích thích tiêu dùng, tạo cơ hội để người tiêu dùng dùng thử sản phẩm, gia tăng doanh số

2.1.3, Các dự án phát triển hoạt động kinh doanh đang thực hiện:

2.1.3.1, Ngành nghề truyền thống:

Ngành Sợi:

Triển khai đầu tư Nhà máy sợi OE (giai đoạn 1) với công suất 3.000 tấn/năm sản xuất sợi OE có chất lượng cao cao nhằm đáp ứng cho sản xuất xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Mỹ; bắt đầu vào hoạt động từ tháng 10/2007

Ngành Đan, Nhuộm hoàn tất:

Đã đầu tư các máy Đan Jacquard hiện đại để SX các mặt hàng Thời trang; Đầu tư máy làm bóng Vải để nâng chất lượng sản phẩm; Đầu tư thêm các máy Nhuộm 1.000 kg, máy hoàn tất… vv để nâng năng lực SX vải đan cung cấp cho Ngành May; với mục tiêu 25 triệu sản phẩm/năm và cung cấp nguyên liệu cho các Công ty May Năng lực sản xuất hiện tại đạt 10.000 tấn vải đan kim/năm

Ngành May:

Đầu tư thêm nhà máy may thứ 8 tăng thêm năng lực SX là 2,5 triệu SP năm, phấn đấu

đạt nhanh mục tiêu 25 triệu SP/năm.

2.1.3.2, Về Nhà xưởng: Để phù hợp với qui mô SX phát triển, thiết bị tăng thêm,

Công ty cũng đang đầu tư xây dựng thêm nhà xưởng, kho tàng với diện tích gần 30.000 m2 tại 3 địa điểm khác nhau; đã hoàn thành trong tháng 7/2007

2.1.3.3, Chương trình “ Than hoá”: hoàn thành về cơ bản trong năm 2007 nhằm

Trang 32

giảm 50% chi phí nhiên liệu.

2.1.3.4, Đầu tư công nghệ thông tin: để đạt được mục tiêu phát triển và hội nhập,

Công ty định hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất kinh doanh, hệ thống hoá và hiện đại hoá cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, sử dụng công nghệ thông tin như là một công cụ mang tính đột phá và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của thương hiệu TCM trong tương lai Năm

2007, Công ty đã hoạch định ngân sách đầu tư trên 20 tỷ đồng để triển khai phần mềm hoạch định và quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP chuyên ngành trong lĩnh vực dệt may

2.1.3.5, Dự án bất động sản: Hiện Công ty đang xúc tiến xây dựng dự án Khu căn

hộ cao cấp tại địa chỉ Số2 Tôn Thất Thuyết, Phường 18, Quận4 với diện tích mặt

bằng:15.000 m2

2.1.4 Cơ cấu tổ chức:

Trang 33

TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Kiểm Sốt

Ban Kiểm

Toán Nội Bộ

Xí Nghiệp Dệt

Xí Nghiệp Đan

Xí Nghiệp Nhuộm

Ban Xuất Khẩu

Ban Tiếp Thị- Thiết Kế

Ban Kế Toán Quản trị

Ban Công

Nghệ Thông

tin

Ban Kinh Doanh Vải

Ban Kinh Doanh May

Chi nhánh Hà Nội

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ QUẢN TRỊ HỘI ĐỒNG

Phụ tá, Trợ lý, Chuyên viên

Ban Nhập Khẩu

(4)

Xí Nghiệp Sợi

Ban Kinh Doanh Sợi

ĐDCL &

TNXH

ĐD về An toàn & sức khoẻ

Xí Nghiệp May

Phĩ TGĐ Tài Chính – Đầu Tư

Phĩ TGĐ Sản Xuất

Giám Đốc Khối Kinh Doanh

Trang 34

2.1.4.2, Cơ cấu tổ chức phòng kế toán:

SƠ ĐỒ 2.2:

Trang 35

Kế tốn trưởng

Phó Ban Kế Toán Thống Kê

Kế toán Giá Thành Vải Mộc & Vải Thành Phẩm

Kế Toán

Tổng Hợp

Kế toán công nợ tạm ứng & Công Nợ Phải Trả Nội Địa

Kế Toán Công Nợ tạm ứng & Công Nợ Phải Trả Xuất Khẩu

Phĩ Ban Tài chính Tín dụng

Kế Toán Ngân Hàng

Kế Toán Kho Nguyên vật Liệu

Kế Toán Thuế VAT

Kế Toán Gia Công Và Giá Thành Áo

Kế Toán Tiền Mặt Kế Toán Tài sản Cửa HàngKế Toán

Trang 36

1 Thay thế KTT khi vắng mặt thực hiện công việc tại Cty.

2 Lập KH , kiểm tra, báo cáo công tác kiểm tra định kỳ theo lĩnh vực của Ban

3 Lập KH, kiểm tra, báo cáo công tác kiểm kê định kỳ của Công Ty.

4 Giám sát, kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí khóan của các đơn vị.

5 Kiểm sóat tình hình sử dụng nguyên liệu SX của XN Dệt, Ngành Đan để tính giá thành.

6 Lập bảng kê số 4,5 Tính giá thành vải mộc và vải thành phẫm hàng tháng.

7 Sọan thảo trình KTT ban hành các văn bản, quy định họat động của Ban KTTC.

8 Tham mưu, đề xuất ý kiến thuộc lĩnh vực sử dụng chi phí, quản lý kho, các Ngành SX.

9 Tham mưu, đề xuất ý kiến, báo cáo về chính sách, chế độ , quyền lợi về đời sống của CBNV trong Ban.

10 Kiểm sóat viên Cty CP Thành Châu.

02 PHÓ BAN

KIÊM

CÁN BỘ

TÍN DỤNG

1.Thay thế KTT khi vắng mặt thuộc lĩnh vực tài chính tín dụng.

2 Lập KH, kiểm soát tình hình sử dụng vốn vay của Cty.

3 Cân đối nợ phải trả, xoay vòng vốn.

4 Báo cáo công nợ định kỳ hàng tuần, hàng tháng.

5 Trực tiếp chịu trách nhiệm giao dịch, thực hiện các yêu cầu của Ngân hàng trong công tác: vay và sử dụng vốn đầu tư.

6 Trực tiếp giải quyết các vấn đề liên quan đến thanh tóan tiền lương qua thả ATM.

7 Giao dịch với các Ngân hàng để thực hiện vay tiền cho CBCNV Công Ty.

03 KT TỔNG

HỢP

1 Báo cáo định kỳ hàng tháng:

1.1 Báo cáo thống kê sản lượng, doanh thu cho Tổng Cục TK theo QĐ số 156/2003/QĐ ngày 13/3/2003: hàng tháng.

1.2 Báo cáo tài chính: hàng tháng.

1.3 Báo cáo và quản lý quỹ lương, thưởng của Cty: định kỳ hàng tháng

2 Cung cấp số liệu, báo cáo cho các đơn vị trong và ngoài Cty theo chỉ đạo.

3 Trực tiếp làm việc với các Đòan kiểm tra, thanh tra Báo cáo tài chính, quyết tóan thuế: 1 lần/năm

4 Trực tiếp quản lý, kiểm sóat họat động, SXKD, báo cáo tài chính của : Ngành

Trang 37

Sợi và CNHN.

5 Lập dự phòng hàng tồn kho vật tư, bông xơ sợi: 1 lần/năm.

6 Kiểm sóat viên Cty CP Thành Chí.

1 Kiểm sóat xuất nhập tồn vải, áo: 10 kho.

2 Lập báo cáo định kỳ hàng tháng : bảng kê số 8,9 của BCTC.

3 Phân tích tình hình tồn kho.

4 Kiểm tra, tham dự đấu thầu mua bán phế liệu, hàng tồn kho thanh lý.

5 Tham mưu, đề xuất , sọan thảo văn bản của Ban về lĩnh vực quản lý kho

2 Lập báo cáo định kỳ hàng tháng : bảng kê số 3 của BCTC.

3 Cung cấp số liệu để KTTH lập dự phòng, KTTP phân tích tình hình tồn kho.

1 Kiểm tra giá bán với phê duyệt của Cty: giá vải, giá áo XK.

2 Theo dõi tính phí lưu kho, thiệt hại đơn hàng, chi hoa hồng của các đơn vị: theo phát sinh.

3 Quản lý HĐBH, cung cấp chứng từ hồ sơ để KT thuế lập thủ tục hòan thuế xuất khẩu: định kỳ hàng tháng.

4 Báo cáo công nợ phải thu, nợ quá hạn, quản lý hạn mức vốn tự doanh của các

CH tự doanh vải: hàng tuần.

5 Lập báo cáo: bảng kê số 10,11 của BCTC : SP vải định kỳ hàng tháng.

6 Tham mưu, đề xuất thưởng, phạt thuộc lĩnh vực kinh doanh của các đơn vị.

7 Tham mưu, đề xuất ban hành văn bản , quy định của Ban thuộc lĩnh vực kinh doanh.

08 KT THUẾ

VAT,

QUẢN LÝ

CỔ PHIẾU

1 Kiểm tra HĐBH để kê khai thuế đầu vào: hàng ngày.

2 Trực tiếp lập hồ sơ, giao dịch với CQ Thuế để báo cáo, lập thủ tục hòan thuế: định kỳ hàng tháng.

3 Lập báo cáo TK 1413: Thanh tóan thuế, giải quyết thanh khỏan thuế xuất nhập khẩu: định kỳ hàng tháng.

4 Công tác cổ phiếu: kiểm sóat, quản lý, thực hiện giao dịch, phát hành, chuyển nhượng cổ phiếu: thường xuyên.

2 Tính giá thành áo XK,NĐ,mẫu: định kỳ hàng tháng.

3 Kiểm tra và thanh tóan tiền thuê ngòai gia công nguyên liệu.

Trang 38

ÁO 4 Tính giá thành hàng thuê ngòai gia công: định kỳ hàng tháng.

10 KT TÀI

SẢN

1 Theo dõi quản lý tài sản sử dụng của các đơn vị: thanh lý, điều chuyển, tăng giãm.

2 Phối hợp cung cấp hồ sơ tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng.

3 Lập NKCT số 6: Báo cáo khấu hao định kỳ hàng tháng.

4 Lập hồ sơ quyết tóan vốn đầu tư theo từng dự án.

11 KT NGÂN

HÀNG

1 Nhận chứng từ thanh tóan của các Ngân hàng: 2 ngày/1lần Thường xuyên của 4 Ngân hàng.

2 Lập UNC các hố sơ thanh tóan qua Ngân hàng.

3 lập báo cáo: NKCT số 2,4 VNĐ và Ngọai tệ: định kỳ hàng tháng.

4 Cung cấp thông tin cho các đơn vị thu chi qua Ngân hàng.

12 KT TIỀN

MẶT , KT

CÔNG

ĐÒAN

1 Kiểm tra chứng từ thanh tóan thẳng bằng tiền mặt: hàng ngày.

2 Lập phiếu chi, phiếu thu thanh tóan bằng tiền mặt: hàng ngày.

3 Lập báo cáo tiền mặt : định kỳ hàng tháng.

4 Kiểm sóat thu chi quỹ giữ hộ của các đơn vị.

5 Kế tóan thu, chi, báo cáo sử dụng quỹ công đòan.

2 Báo cáo công nợ tạm ứng TK1412, công nợ xuất khẩu: hàng tháng.

3 Khảo sát giá thị trường, giá thanh tóan để kiểm tra sử dụng chi phí của các đơn vị.

14 KT CỬA

HÀNG

1 Kiểm tra việc sử dụng chi phí khóan của các Cửa hàng.

2 Kiểm tra thực hiện giá duyệt bán áo nội địa.

3 Kiểm tra hạn mức vốn của các Đại lý, ký gởi.

4 Lập bảng kê số 10,11: bán áo của các CH: hàng tháng.

2 Lập báo cáo tạm ứng TK 1412, công nợ 3311.

3 Theo dõi thu lãi Cty cho vay tín dụng.

16 THỦ QUỸ 1 Chi, thu tiền: lương, thưởng (CBCNV chưa có thẻ), tiền cọc đấu thầu, tạm ứng

thanh tóan mua hàng, chuyển nhượng cổ phiếu: hàng ngày.

2 Nhận tiền , nộp tiền tại Ngân hàng: 2 lần/ tháng.

17 KT CHI 1 Tổng hợp, thống kê, báo cáo tình hình sử dụng kinh phí khóan: đối chiếu hàng

Trang 39

PHÍ KIÊM

VĂN THƯ

tháng, quyết tóan 6 tháng 1 lần.

2 Kiểm tra quyết tóan sử dụng kinh phí khóan theo quyết định từng phương án.

3 Công tác văn thư: giao nhận công văn của Ban, đóng dấu chuyển nhượng cổ phiếu.

4 Quản lý Phòng Lưu trữ, công tác ISO của Ban.

5 Gíup việc phát sinh theo chỉ đạo của KTT

2.1.5, Tình hình tổ chức kế tốn tại cơng ty:

2.1.5.1, Tổ chức vận dụng hệ thống kế tài khoản:

Cơng ty vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn ban hành theo quyết định số 15 ngày 20 tháng 03 năm 2006 của bộ tài chính, cơng ty đã xây dựng hệ thống tài khoản theo đặc điểm riêng của cơngty một cách đầy đủ và chi tiết vừa đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong kế tốn vừa thích ứng với thực tiễn quản lý các nghiệp vụ kế tốn phát sinh tại cơng ty

2.1.5.2, Một số chính sách áp dụng tại cơng ty:

- Năm tài chính của cơng ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày31 tháng

12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn là đổng Việt Nam(VND)

- Phương pháp tính thuế GTGT : theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho: cơng ty hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thương xuyên

- Phương pháp tính giá xuất kho thực tế hàng tồn kho là phương pháp bình quân gia quyền cuối ký

2.1.5.3, Hình thức sổ kế tốn:

Cơng ty sử dụng hình thức kế tốn: nhật ký - chứng từ

Trang 40

Bảng Cân Đối Số Phát Sinh

Bảng Tổng Hợp Chi TiếtChứng Từ Gốc

Bảng Kê Chi Tiết

Ngày đăng: 21/11/2014, 10:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG(DTHU NỘI BỘ)                                            TK 511 ( 512) - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công
SƠ ĐỒ 1.1 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG(DTHU NỘI BỘ) TK 511 ( 512) (Trang 8)
SƠ ĐỒ 1.2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công
SƠ ĐỒ 1.2 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI (Trang 10)
SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI VÀ GIẢM GIÁ  HÀNG BÁN - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công
SƠ ĐỒ 1.3 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI VÀ GIẢM GIÁ HÀNG BÁN (Trang 12)
SƠ ĐỒ 1.4: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công
SƠ ĐỒ 1.4 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (Trang 13)
SƠ ĐỒ 1.5:    SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN                                               TK 632 - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công
SƠ ĐỒ 1.5 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN TK 632 (Trang 15)
SƠ ĐỒ 1.6:  SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công
SƠ ĐỒ 1.6 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (Trang 16)
SƠ ĐỒ 1.7: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN  LÝ DOANH NGHIỆP - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công
SƠ ĐỒ 1.7 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trang 19)
SƠ ĐỒ 1.8:  SƠ  ĐỒ HẠCH TOÁN THU NHẬP KHÁC                                                          TK 711 - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công
SƠ ĐỒ 1.8 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THU NHẬP KHÁC TK 711 (Trang 20)
SƠ ĐỒ 1.9:  SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ KHÁC - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công
SƠ ĐỒ 1.9 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ KHÁC (Trang 22)
SƠ ĐỒ 1.10: SƠ ĐỒ KẾT CHUYỂN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG  KINH DOANH - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công
SƠ ĐỒ 1.10 SƠ ĐỒ KẾT CHUYỂN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 24)
SƠ ĐỒ 2.1 - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công
SƠ ĐỒ 2.1 (Trang 33)
SƠ ĐỒ 2.3: - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công
SƠ ĐỒ 2.3 (Trang 40)
Hình thức thanh toán: CH_KHOAN - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công
Hình th ức thanh toán: CH_KHOAN (Trang 45)
Hình thức thanh toán: TIEN_MAT   MS STT Tên hàng hoá, - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công
Hình th ức thanh toán: TIEN_MAT MS STT Tên hàng hoá, (Trang 49)
BẢNG KÊ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 515 “DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI  CHÍNH” - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Đầu tư Thương Mại Thành Công
515 “DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH” (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w