1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Phát triển Sản xuất Thương Mại Sài Gòn (SADACO)

46 242 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 471 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU  Nước ta trong những năm gần đây nền kinh tế đã có những bước tiến nhảy vọt. Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng mạnh,ngoài những ngành công nghiệp nặng đã xuất hiện sự các ngành công nghệ cao, hiện đại. Các công ty trong nước thực hiện cổ phần hóa hàng loạt thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, phát triển mở rộng quy mô sản xuất.  Tình hình kinh tế thế giới trong năm rơi vào thời kỳ khủng hoảng rầm trọng, ảnh hưởng trầm trọng đến nền kinh tế các nước, đặc biệt ảnh hưởng đến thị trường tài chính, những diễn biến phức tạp của thị trường chứng khoán. Việt Nam cũng đứng trước những khó khăn chung của thế giới. Để nền kinh tế sớm hồi phục và phát triển bền vững đòi hỏi nhà nước ta phải có những biện phát quản lý và giám sát chặt chẽ.  Trong đó thuế là một công cụ quản lý hữu hiệu.Thông qua thuế nhà nước có nguồn kinh phí hoạt động, thực hiện chính sách công bằng xã hội, tái sản xuất. Thông qua chính sách thuế nhà nước quản lý được tình hình kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp để từ đó có biện pháp hỗ trợ hoặc khắc phục kịp thời.  Trong doanh nghiệp để thực hiện tốt sự quản lý của nhà nước đồng thời thể hiện một phần trách nhiệm của DN đối với xã hội nên công tác kết toán thuế cũng rất được chú trọng. Kế toán về thuế phản ánh một phần tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.Để từ đó đề xuất với Ban Giám Đốc các hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.  Xuất phát từ tình hình thực tế trên cùng với quá trình được tiếp cận thực tế tại CTY CP PT SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI SÀI GÒN (SADACO). Em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kết toán thuế”.Nhằm tìm hiểu công tác hoạch toán phản ánh thuế của công ty trong kỳ.Qua đó nhằm thu thập kiến thức thực tế để trợ giúp cho công tác của em sau này khi ra trường. Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ I. Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: 1. Khái niệm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. 2. Phạm vi áp dụng: a. Đối tượng chịu thuế gtgt: là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở VN. b. Đối tượng nộp thuế gtgt: tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt đông sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế ở VN không phân biệt nghành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh và tổ chức cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế đều là đối tượng nộp thuế gtgt. c. Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ và thuế suất của chính loại hàng hóa, dịch vụ đó. Giá tính thuế được phân biệt cụ thể trong từng trường hợp khác nhau. Thuế suất được quy định có 3 mức là 0%, 5% và 10%. 3. Phương pháp tính thuế gtgt: Thuế gtgt cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp: a. Phương pháp khấu trừ thuế: Số thuế gtgt = số thuế số thuế gtgt đầu vào Phải nộp gtgt đầu vào được khấu trừ Trong đó: Số thuế gtgt = giá tính thuế của hàng hóa thuế suất đầu vào dịch vụ bán ra thuế gtgt Và Số thuế gtgt = tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu b. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: Số thuế GTGT = GTGT của hàng hóa ¬ thuế suất thuế Phải nộp dịch vụ bán ra GTGT Trong đó: GTGT của hàng hóa = doanh số của hàng hóa giá vốn của hàng hóa Dịch vụ bán ra dịch vụ bán ra dịch vụ bán ra 4. Chứng từ hoạch toán: • Hóa đơn thuế GTGT • Phiếu thu, phiếu chi. • Giấy báo nợ, giấy báo có. • Các chứng từ khác có liên quan,… 5. Tài khoản sử dụng Tài khoản 133 “thuế GTGT được khấu trừ” dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn lại được khấu trừ.  Tài khoản 133 “ thuế GTGT được khấu trừ” có 2 tài khoản cấp 2:  Tài khoản 1331 “thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”  Tài khoản 1332 “ thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định Tài khoản 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ” Số thuế GTGT chưa đươc khấu trừ,được hoàn lại đầu kỳ. Số thuế GTGT đầu vào được khấu Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, trừ,được hoàn lại đã được hoàn lại. Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có Số thuế GTGT chưa được khấu trừ,chưa được hoàn lại cuối kỳ 6. Nguyên tắc hoạch toán: • Áp dung đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. • Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng , dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hoạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. • Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không được hoạch toán vào tài khoản 133. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào trị giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua vào. • Căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với tài sản, hàng hóa nhập khẩu. trường hợp tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn GTGT hoặc có hóa đơn GTGT nhưng không đúng quy định của pháp luật thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế. 7.Sơ đồ kế toán thuế GTGT được khấu trừ: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán thuế GTGT được khấu trừ: 133Thuế GTGT đầu vào 33311 152,153,211… 111,112,331… 142,242, 33312 111,112 Thuế GTGT hàng NK phải nộp NSNN nếu được khấu trừ 152,153,211… Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá,chiết khấu thương mại II. Kế toán thuế phải nộp: 1. Khái niệm: Thuế phải nộp cho nhà nước là các khoản thuế mà doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thực hiện theo quy định có liên quan đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Thể hiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, phản ánh nghĩa vụ và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp với nhà nước trong kỳ kế toán. 2. Chứng từ sử dụng: • Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường. • Các loại chứng từ khác có liên quan theo quy định, được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN nhưng không được khấu trừ thuế GTGT. • Phiếu thu, phiếu chi. • Giấy báo nợ, giấy báo có,…

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

 Nước ta trong những năm gần đây nền kinh tế đã có những bước tiến nhảy vọt Đầu

tư nước ngoài vào Việt Nam tăng mạnh,ngoài những ngành công nghiệp nặng đã xuấthiện sự các ngành công nghệ cao, hiện đại Các công ty trong nước thực hiện cổ phầnhóa hàng loạt thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, phát triển mở rộngquy mô sản xuất

 Tình hình kinh tế thế giới trong năm rơi vào thời kỳ khủng hoảng rầm trọng, ảnhhưởng trầm trọng đến nền kinh tế các nước, đặc biệt ảnh hưởng đến thị trường tài chính,những diễn biến phức tạp của thị trường chứng khoán

Việt Nam cũng đứng trước những khó khăn chung của thế giới Để nền kinh tế sớm hồiphục và phát triển bền vững đòi hỏi nhà nước ta phải có những biện phát quản lý vàgiám sát chặt chẽ

 Trong đó thuế là một công cụ quản lý hữu hiệu.Thông qua thuế nhà nước có nguồnkinh phí hoạt động, thực hiện chính sách công bằng xã hội, tái sản xuất Thông qua chínhsách thuế nhà nước quản lý được tình hình kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp để

từ đó có biện pháp hỗ trợ hoặc khắc phục kịp thời

 Trong doanh nghiệp để thực hiện tốt sự quản lý của nhà nước đồng thời thể hiệnmột phần trách nhiệm của DN đối với xã hội nên công tác kết toán thuế cũng rất đượcchú trọng Kế toán về thuế phản ánh một phần tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳcủa doanh nghiệp.Để từ đó đề xuất với Ban Giám Đốc các hướng phát triển trong tươnglai của doanh nghiệp

 Xuất phát từ tình hình thực tế trên cùng với quá trình được tiếp cận thực tế tại CTY

CP PT SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI SÀI GÒN (SADACO) Em đã chọn đề tài “ Hoànthiện công tác kết toán thuế”.Nhằm tìm hiểu công tác hoạch toán phản ánh thuế của công

ty trong kỳ.Qua đó nhằm thu thập kiến thức thực tế để trợ giúp cho công tác của em saunày khi ra trường

Trang 2

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ

I Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ:

c Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ và thuế suất củachính loại hàng hóa, dịch vụ đó Giá tính thuế được phân biệt cụ thể trong từng trườnghợp khác nhau Thuế suất được quy định có 3 mức là 0%, 5% và 10%

3 Phương pháp tính thuế gtgt:

Thuế gtgt cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp:

a Phương pháp khấu trừ thuế:

Phải nộp gtgt đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

Số thuế gtgt = giá tính thuế của hàng hóa * thuế suất

Số thuế gtgt = tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua

hàng hóa, dịch vụ, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT

của hàng hóa nhập khẩu

b Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:

Số thuế GTGT = GTGT của hàng hóa * thuế suất thuế

Trong đó:

GTGT của hàng hóa= doanh số của hàng hóa -giá vốn của hàng hóa Dịch vụ bán ra dịch vụ bán ra dịch vụ bán ra

Trang 3

4 Chứng từ hoạch toán:

 Hóa đơn thuế GTGT

 Phiếu thu, phiếu chi

 Giấy báo nợ, giấy báo có

 Các chứng từ khác có liên quan,…

5 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 133 “thuế GTGT được khấu trừ” dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ, đã khấu trừ và còn lại được khấu trừ

 Tài khoản 133 “ thuế GTGT được khấu trừ” có 2 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 1331 “thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”

 Tài khoản 1332 “ thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

Tài khoản 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”

Số thuế GTGT chưa đươc khấu trừ,được hoàn lại đầu kỳ.

Số thuế GTGT đầu vào được khấu Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ,

trừ,được hoàn lại đã được hoàn lại

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

Số thuế GTGT chưa được khấu

trừ,chưa được hoàn lại cuối kỳ

6 Nguyên tắc hoạch toán:

 Áp dung đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ

 Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng , dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì doanhnghiệp phải hoạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGTđầu vào không được khấu trừ

 Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ sử dụng vào hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp hoặc hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không được hoạchtoán vào tài khoản 133 Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tínhvào trị giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua vào

Trang 4

 Căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghitrên hóa đơn GTGT khi mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuếGTGT đối với tài sản, hàng hóa nhập khẩu trường hợp tài sản, hàng hóa, dịch vụmua vào không có hóa đơn GTGT hoặc có hóa đơn GTGT nhưng không đúngquy định của pháp luật thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế.

7.Sơ đồ kế toán thuế GTGT được khấu trừ:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán thuế GTGT được khấu trừ:

133-Thuế GTGT đầu vào

Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá,chiết khấu thương mại

II Kế toán thuế phải nộp:

1 Khái niệm:

Thuế phải nộp cho nhà nước là các khoản thuế mà doanh nghiệp phải có nghĩa vụthực hiện theo quy định có liên quan đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.Thể hiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí

và các khoản khác phải nộp, phản ánh nghĩa vụ và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanhtoán của doanh nghiệp với nhà nước trong kỳ kế toán

2 Chứng từ sử dụng:

 Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường

 Các loại chứng từ khác có liên quan theo quy định, được tính vào chi phí hợp lýkhi tính thuế TNDN nhưng không được khấu trừ thuế GTGT

 Phiếu thu, phiếu chi

 Giấy báo nợ, giấy báo có,…

Thuế GTGT đầu vào phát sinh

Thuế GTGT đã được khấu trừ Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Thuế GTGT của hàng mua trả lại hoặc giảm giá

Khi mua vật

tư hh, trong nước

Khi nhập khẩu vật

tư ,TSCĐ,…

Thuế GTGT đã được hoàn

Trang 5

3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 333 “ thuế và các khoản phải nộp nhà nước” có 9 tài khoản :

 Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”

 Tài khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”

 Tài khoản 3333 “Thuế xuất , nhập khẩu”

 Tài khoản 3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

 Tài khoản 3335 “Thuế thu nhập cá nhân”

 Tài khoản 3336 “Thuế tài nguyên”

 Tài khoản 3337 “ Thuế nhà đất “

 Tài khoản 3338 “ Các loại thuế khác”

 Tài khoản 3339 “Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác”

Tài khoản 333 “thuế và các khoản phải nộp nhà nước”

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác

phải nộp vào ngân sách nn đầu kỳ

Số thuế GTGT đã được khấu trừ

trong kỳ

Số thuế GTGT của hàng hóa bán

ra bị trả lại, giảm giá

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác

khác phải nộp đã nộp vào ngân phải nộp vào ngân sách nhà nước

Tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp

Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp , sốthuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

 Tài khoản 33311- Thuế GTGT đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra,

số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bịgiảm giá, số thuế GTGT đã nộp, phải nộp, còn phải nộp của sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

Trang 6

 Tài khoản 33312-Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, đả nộp, còn phải nộpvào NSNN.

Tài khoản 3331 “thuế GTGT phải nộp”

Thuế GTGT nộp thừa đầu kỳ Thuế GTGT phải nộp đầu kỳ

Số thuế GTGT đã được khấu trừ, đã Thuế GTGT đầu ra

nộp cho nhà nước

Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Thuế GTGT nộp thừa cuối kỳ Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ

Thuế GTGT phải nộp là khi doanh nghiệp có số dư trên tài khoản 3331 phải nộp thuếngay trong kỳ riêng đối với hàng nhập khẩu, khi phát sinh thuế GTGT phải đi nộp ngay

5.Thuế tiêu thụ đặc biệt

b Phạm vi áp dụng:

 Đối tượng chịu thuế xuất-nhập khẩu là các hàng hóa xuất- nhập khẩu của các tổchức kinh tế trong và ngoài nước, xuất- nhập khẩu qua biên giới VN

Trang 7

hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa chịu thuế xuất- nhập khẩu đều là đối tượngnộp thuế xuất- nhập khẩu Trường hợp xuất- nhập khẩu ủy thác thì bên nậhn ủythác là đối tượng nộp thuế xuất- nhập khẩu.

 Căn cứ tính thuế xuất- nhập khẩu là giá tính thuế của hàng hóa và thuế xuất củachính laọi hàng hóa đó

c Phương pháp tính thuế:

Thuế xuất = số lượng từng mặt hàng * giá tính thuế * thuế suất thuế

Nhập khẩu xuất nhập khẩu xuất nhập khẩu xuất nhập khẩu

 Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế

và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

 Thu nhập chịu thuế trong kì bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác

 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh là 25%

c Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

Thuế TNDN = thu nhập tính* thuế suất thuế

Trong đó:

Thu nhập tính = thu nhập chịu - quỹ PT - thu nhập được - lỗ được thuế TNDN thuế TNDN KH-CN miễn thuế TNDN kết chuyểnVà:

Thu nhập chịu = doanh thu - chi phí được trừ - thu nhập khác thuế TNDN

Trang 8

d.Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp : Phản ánh số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân Sách Nhà Nước

Tài khoản 3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

Số thuế TNDN nộp thừa đầu kỳ Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ

Số thuế TNDN đã nộp Số thuế TNDN phải nộp

Số thuế TNDN phải nộp của các năm Thuế TNDN của các năm trước phải

trước đã ghi nhận lớn hơn số phải nộp nộp bổ sung do phát hiện sai sót không

của các năm đó do phát hiện sai sót trọng yếu của các năm trước được ghi

không trọng yếu của các năm trước tăng chi phí thuế TNDN hiện hành

được ghi giảm chi phí thuế TNDN của năm hiện tại

hiện hành trong năm hiện tại

Số thuế TNDN tạm phải nộp trong

Năm lớn hơn số thuế TNDN phải

nộp được xác định khi kết thúc năm

tài chính

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số thuế TNDN nộp thừa cuối kỳ Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ

e Nguyên tắc hoạch toán

 Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp trong quý.Thuế thu nhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiệnhành của quý đó

 Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số và ghi nhận thuế TNDN thực tếtrong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDNhiện hành

 Trường hợp số thuế TNDN tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp trongnăm đó, thì số chênh lệch được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghigiảm số thuế TNDN phải nộp

Trang 9

f sơ đồ kế toán thuế TNDN

 Sơ đồ 1.2: sơ đồ kế toán thuế TNDN

111,112 3334 8211

Khi nộp thuế TNDN Thuế TNDN tạm phải nộp

vào NSNN theo kế hoạch hàng quý

Nếu số thuế TNDN thực tế

phải nộp xác định cuối năm

lớn hơn số tạm nộp hàng quý

chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp

hàng quý trong năm lớn hơn số thuế TNDN

thực tế phải nộpvà số thuế TNDN được miễn giảm

8 Thuế Thu nhập cá nhân:

 Căn cứ tính thuế thu nhập: là thu nhập chịu thuế và thuế suất

 Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thườngxuyên

Trang 10

Biểu thuế lũy tiến thuế TNCN:

Bậc

thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm(triệu đồng)

Phần thu nhập tínhthuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất(%)

Tài khoản 3335- Thuế thu nhập cá nhân: phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp,

đã nộp và còn phải nộp vào Ngân Sách Nhà Nước

9 Nguyên tắc hoạch toán thuế phải nộp NN

 Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí và lệ phí phải nộp cho nhànước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp

 Thực hiện việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí và lệ phí cho nhà nước

 Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại thuế, phí và lệ phí theo số phảinộp, số đã nộp và số còn lại phải nộp

 Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giáquy định để ghi sổ kế toán

Trang 11

10 Sơ đồ kế toán thuế và các khoản phải nộp NSNN

 Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán thuế và các khoản khác phải nộp NSNN

Thuế vá các khoản phải nộp NN (333) 111,112,131

Thuế GTGT của hàng

bán bị trả lai,giảm 152,153,211… hàng bán hoặc chiết Thuế nhập khẩu,thuế thu nhập đặc biệt

giá khấu thương mại của hàng nhập phải nộp NSNN

Nếu không 531,531,521 Thuế GTGT của được khấu trừ

hàng nhập khẩu 133

phải nộp Nếu được

khấu trừ

627 Thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất

711 nông nghiệp phải nộp NSNN

NSNN hoàn lại ghi Thuế môn bài, thuế nhà đất

tăng thu nhập khác tiền thuê đất phải nộp NSNN

8211

111,112… Chi phí thuế TNDN hiện hành

Khi nộp thuế

và các khoản 334,627,641, khác vào NSNN Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

III Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại

1 Khái niệm:

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tínhtrên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị khấu trừ được chuyển sang cácnăm sau của các khoản lổ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sangcác năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

Trang 12

2 Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

 Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước, nếu chưa nộp phải đượcghi nhận là nợ phải trả Nếu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại và các kỳ trước vượtquá số phải nộp cho kỳ đó, thì phần nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản

 Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận “tài sản thuế thunhập hoãn lại” (nếu có) theo quy định của chuẩn mực kế toán số 17 “ thuế thunhập doanh nghiệp” và quy định tại thông tư 20 ngày 30/03/2006

 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo công thức sau:

Tài sản Tổng chênh lệch Giá trị được khấu trừ Thuế suấtthuế thu nhập = tạm thời được + chuyển sang năm sau của * thuế TNDNhoãn lại khấu trừ phát các khoản lỗ tính thuế và hiện hành sinh trong năm ưu đãi thuế chưa sử dụng

3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 243 “ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”

Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn

lại còn lại đầu kỳ.

Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn

lại tăng lại giảm

Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có

Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn

lại còn lại cuối kỳ

Tài khoản tài sản thuế thu nhập hoãn lại có số dư bên nợ, có thể giá trị tài sản thuếthu nhập hoãn lại còn lại cuối năm, hoặc khoản điều chỉnh số dư đầu năm đối với tài sảnthuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận (hoặc hoàn nhập) trong năm do áp dụng hồi tốchính sách kế toán hoặc sữa chữa hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước

4 Nguyên tắc hoạch toán

 Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại đối với các khoảnchênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ của khoản lỗ tính thuế và

ưu đãi về thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyễn sang năm hiện tại trongtrường hợp doanh nghiệp dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhậptrong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, cáckhoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng

Trang 13

 Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải lập “bảng xác định chênh lệch tạm thờiđược khầu trừ”,”bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khầu trừ chưa sử dụng”,giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãithuế chưa sử dụng làm căn cứ lập “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại”

để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận hoặc hoàn nhậptrong năm

IV.Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả

1 Khái niệm:

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trongtương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghịêp trongnăm hiện hành

2 Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả:

Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận “Thuế thu nhập hoãn lạiphải trả” (nếu có) theo quy định của chuẩ mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanhnghiệp”

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạmthời chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành theo công thứcsau:

Thuế thu nhập = Tổng chênh lệch tạm thời * Thuế suất thuế hoãn lại phải trả chịu thuế phát sinh trong năm TNDN hiện hành

3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 347 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại đầu kỳ.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

giảm (được hoàn nhập) trong kỳ được ghi nhận tronh kỳ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ.

4 Nguyên tắc hoạch toán:

 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênhlệch tạm thời chịu thuế, trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghinhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này

Trang 14

không ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập( hoặc

lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch

 Tại ngày kết thúc năm tài chính, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạmthời chịu thuế phát sinh trong năm hiện tại làm căn cứ xác định số thuế thu nhậphoãn lại phải trả được ghi nhận trong năm

V Kế Toán Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp:

1 Khái niệm:

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chiphí thuế thu nhập hoãn lại.(hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thunhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản “ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” dùng để phản ánh chi phí thuếTNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDNhoãn lại làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm tài chính hiệnhành

Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm

được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm

Thuế TNDN của các năm trước phải Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm

bổ sung do phát hiện sai sót không do phát hiện sai sót không trọng yếu của trọng yếu của các năm trước được ghi các năm trước được ghi giảm chi phí thuếtăng chi phí thuế TNDN hiện hành TNDN hiện hành trong năm hiện tại

của năm hiện tại

Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và trong năm từ việc ghi nhận thuế thu ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại.nhập hoãn lại phải trả

Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại Kết chuyển số chênh lệch giữ chi phí thuế( số chênh lệch giữa tài sản thuế thu TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơnnhập hoãn lại được hoàn nhập trong khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn hiện hành trong năm vào bên nợ tk 911-“xácsinh trong năm) định kết quả kinh doanh”

Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinhBên Có lớn hơn số phát sinh bên Nợ8212 bên nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có-“ chi phí thuế TNDN hoãn lại” phát sinh TK8212- “chi phí thuế TNDN hoãn lại” phátTrong năm vào bên có tk 911-“xác định sinh trong năm vào bên Nợ TK911-“Xác Kết quả kinh doanh” định kết quả kinh doanh

Tổng số phát sinh nợ Tổng phát sinh Có

Trang 15

3 Nguyên tắc hoạch toán:

 Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào tài khoản này là chi phí thuế TNDNhiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận ( hoặc lỗ) củamột năm tài chính

 Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhậpchịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

 Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lạiphải trả trong năm và hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghinhận từ các năm trước

 Thu nhập thuế TNDN hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lạiphát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại trong năm và hoàn nhập thuếthu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận từ các năm trước

Trang 16

ương II : THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PT SX TM DV SÀI GÒN (SADACO)

Phần I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP PT SX TM DV SÀI GÒN

I Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty SADACO là doanh nghiệp nhà nước được thành lập từ năm 1987 nhằm thựchiện sự hợp tác phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn tỉnh Đaklak, được kí kết giữaUBND TP.HCM và tỉnh Đaklak

Năm 2005, thực hiện chủ trương cổ phần hóa của UBND TP.HCM, công ty đãchuyển đổi thành công ty cổ phần với nguồn vốn điều lệ ban đầu là 14.900.000.000VND (mười bốn tỷ chín trăm triệu đồng), trong đó vốn nhà nước sở hữu là 20% Công

ty cổ phần chính thức hoạt động từ 1/1/2006

Công ty là thành viên của tập đoàn SATRA, một tong những tập đoàn thương mại lớnnhất VN và cũng đang kí công ty đại chúng theo quy định của ủy ban chứng khoán nhànước

Qua hơn 20 năm hoạt động, tập thể cán bộ CNV công ty đã nổ lực phấn đấu khôngngừng, tạo nên sự phát triển lớn mạnh của công ty Với những nổ lực này, đến nay công

ty đã hình thành 17 đơn vị trực thuộc, trong đó có 6 nhà máy SX chế biến lâm sản trênđịa bàn TP.HCM và tỉnh Bình Dương, 4 chi nhánh tại Hà Nội, Nghệ An, Daknông, Bìnhthuận, 1 nhà hàng- khách sạn, 6 trung tâm và trạm dịch vụ

Với đội ngủ cán bộ CNV hơn 1200 người và bộ phận quản lý điều hành là nhữngchuyên viên, kỹ thuật viên có trình độ ĐH hoặc CĐ Doanh số hằng năm của công ty đãđạt từ 200 đến 300 tỷ đồng

 Tên pháp nhân của công ty bằng tiếng Việt:

Công Ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất Thương Mại Sài Gòn.

 Tên giao dịch bằng tiếng Anh:

Saigon Trade and Production Development Corporation

Tên viết tắt: SADACO

Trang 17

II Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động

1 Chức năng:

- Tổ chức khai thác, chế biến, sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng nông lâm sản(đũa tre, các sản phẩm từ tre, đồ gỗ sơ và tinh chế…)

- Nhập khẩu và kinh doanh các mặt hàng: nguyên phụ liệu, hóa chất, vật tư thiết bị

và các loại hàng phục vụ cho SX và tiêu dùng trong nước

- Thực hiện dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác

- Tổ chức kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế

- Đưa người đi lao động nước ngoài có thời hạn

- Liên kết kinh tế với các đơn vị kinh tế của tỉnh Daklak, đầu tư xây dựng các vùngkinh tế mở trên địa bàn nhằm khuyến khích kinh tế phát triển

2 Nhiệm vụ

 Sản xuất kinh doanh theo đúng nghành ngề đã đăng kí và mục đích thành lập.Nghiên cứu, thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa, cảitiến mẫu mã sản phẩm, nghiên cứu mở rộng thị trường trong và ngoài nước

 Tạo nguồn vốn trong hoạt động sản xuất và kinh doanh nhằm đảm bảo tự trang bịđầu tư nâng cấp và mở rộng cơ sở hoạt đông của công ty

 Đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh mà công ty đề ra, tự trang trải nợ đã vay

và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

 Tuân thủ các chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính, quản lý xuất nhập khẩu

và giao dịch đối ngoại do bộ thương mại ban hành

 Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn vốn của công ty cũng như nguồnvốn tự cấp

 Bảo đảm thực hiện tốt chế độ tài khoản, tài chính theo quy định của nhà nước

 Nghiên cứu và tổ chức thực hiện các loại hình sản xuất kinh doanh phù hợp vớipháp luật VN và Quốc Tế, ứng dụng các phương pháp nhằm nâng cao chấtlượng, gia tăng khối lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoàinước

 Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ môi trường và bảo vệ tài sảnXHCN

Trang 18

3 Mục tiêu hoạt động:

 Công ty xây dựng và giữu vững thương hiệu, đồng thời mở rộng và phát triểnđồng bộ các lĩnh vực hoạt động khác mà công ty đang có ưu thế, tạo nền tảng phát triểnmột cách ổn định, lâu dài và vững chắc tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo quyền lợi hợppháp cho các cổ đông, làm tròn nhiệm vụ đối với nhà nước

 Để nâng cao chất lượng sản , công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, nhờ vậy SADACO đã tạo được niềm tin đối với kháchhàng Thương hiệu SADACO của công ty ngày càng được biết đến rộng rãi Điều đóđược thể hiện qua các giải thưởng như: Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt, đạt cúp vàngTOPTEN thương hiệu Việt, Doanh nghiệp uy tín chất lượng, Thương hiệu mạnh, Doanhnhân Sài Gòn tiêu biểu, Giải sản phẩm hợp chuẩn WTO và nhiều huy chương và giảithưởng khác…

III Tổ chức sản xuất kinh doanh

1 Lĩnh vực hoạt động:

 Khai thác, chế biến , sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng đũa tre và các sp từ tre, đồ

gỗ tinh chế, lâm sản khác, nông thủy hải sản, hàng tiểu thủ công nghiệp, vật liệuxây dựng

 Nhập khẩu nguyên liệu vật tư thiết bị hàng hóa khác phục vụ sx và tiêu dùng

 Dịch vụ du lịch: nhà hàng- khách sạn, lữ hành nội địa và quốc tế, vận chuyển dulịch

 Đầu tư xây dựng kinh doanh nhà

 Mua bán phương tiện vận tải, kinh doanh xăng dầu, dịch vụ giao nhận, kho vậnngoại thương

 Khai thác gỗ, tổ chức hội chợ triển lãm

 Sản xuất , gia công lắp ráp quạt điện, máy bơm nước

 Đưa người lao động VN đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, đổi giấy phép xuấtkhẩu lao động

 Gia công và sữa chữa máy vi tính đồ chơi điện tử, thiết bị điện gia dụng

 Sữa chữa thiết bị chế biến gỗ và phương tiện cơ khí vận chuyển chuyên dùng

 Mua bán và sữa chữa điện thoại, linh kiện điện thoại

 Dịch vụ tổ chức lễ hội, đào tạo nghề, ngoại ngữ

 Mua bán hóa chất, nguyên liệu sữa bột, dịch vụ giới thiệu việc làm

 Kinh doanh bất động sản, đầu tư hạ tầng khu công nghiệp

2 Thị trường hoạt động:

a Thị trường trong nước:

Công ty đã hình thành mạng lưới phân phối ở các tỉnh Tây Nguyên và Miền Tây,tuy nhiện ở Miền Bắc cón quá ít Thành Phố Hồ Chí Minh được xem là thị trường khálớn của công ty

Trang 19

Hiện nay, công ty đã có nhiều mối quan hệ với các quốc gia trên thế giới, trong

đó thị trường Châu Á được xem là thị trường tiêu thị nhiều nhất các sản phẩm của công

ty Không dừng lại ở đó, công ty còn đẩy mạnh việc thâm nhập sản phẩm vào thị trườngChâu Âu, Châu Mỹ…đây được xem là những thị trường khó tính, yêu cầu về mẫu mã vàchất lượng sản phẩm rất cao

3 Các chi nhánh và đơn vị trực thuộc:

 Chi nhánh SADACO tại Bình Dương

 Chi nhánh SADACO tại Hà Nội

 Chi nhánh SADACO tại Nghệ An

 Chi nhánh SADACO tại Bình Thuận

 Khách sạn SADACO

 Xí nghiệp chế biến nông lâm sản xuất khẩu Sawenco

 Xí nghiệp chế biến nông lâm sản Daklak

 Xí nghiệp chế biến nông lâm sản Daklak chi nhánh Sadaco Kiến Đức

 Xí nghiệp chế biến lâm sản

 Trạm kinh doanh xuất nhập khẩu Thanh Niên

 Cửa hàng kinh doanh dịch vụ tổng hợp số 4

 Cửa hàng kinh doanh dịch vụ tổng hợp.số 1

4 Chiến lược, phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai:

- Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty đến năm 2015 là sẽtập trung vào một số mục tiêu chủ yếu như sau

- Trong lĩnh vực chế biến lâm sản, sẽ hình thành một cụm nhà xưởng chế biến đồ

gỗ tinh chế xuất khẩu 250 ha tại huyện Bình Chánh Công ty nâng cao chất lượngsản phẩm thâm nhập thị trường Mỹ và Châu Âu

- Đối với hoạt động thương mại dịch vụ, sẽ nâng cấp khách sạn SADACO đạt tiêuchuẩn 3 sao với quy mô 80-100phòng, đa dạng hóa hoạt động dịch vụ du lịchnhư tổ chức sự kiện, đại lý bán vé máy bay, tổ chức đội xe du lịch Đối với hoạtđộng khai thuế sẽ từng bước hình thành hoạt logistic

- Trong kinh doanh địa ốc, công ty sẽ triển khai một số dự án như KCN Đức Lợi100ha (thuộc khu CN Đức Hòa 3 tại Long An), cao ốc văn phòng cho thuê tại Q.3TP.HCM, khu biệt thự vườn kết hợp du lịch tại tĩnh BR-VT Khu trung tâmthương mại kết hợp dân cư tại Thủ Đức

- Các dự án này sẽ được triển khai dưới nhiều hình thức như vay vốn ngân hàng,phát hành thêm vốn điều lệ, hợp tác với các nhà đầu tư trong và ngoài nước

IV Cơ cấu tổ chức tại công ty SADACO

 Do công ty có nhiều đơn vị trực thuộc, nên bộ máy quản lý được tổ chức theo môhình phân cấp, ở mỗi đơn vị trực thuộc có bộ máy quản lý riêng và bộ máy nàyphụ thuộc vào quy mô, vào mức độ độc lập của từng đơn vị

Trang 20

 Trong công ty Ban Giám Đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh vàchịu trách nhiệm về mặt pháp lý , các phòng ban dưới sự chỉ đạo trực tiếp củatrưởng phòng thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình.

Sơ đồ 2.1: Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty SADACO

1.Đại hội đồng cổ đông

Đại hội mỗi năm 1 lần Đại hội cổ đông sẽ bầu ra hội đồng quản trị ( trong đó có 1chủ tịch và 4 ủy viên) Đại hồi đồng cổ đông sẽ thông qua về kết quả cũng như kế hoạchphát triển của công ty

2 Hội đồng quản trị

Thay mặt tất cả các cổ đông để tiến hành chọn ban giám đốc và điều hành hoạtđộng của công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN ĐIỀU HÀNH

P.Tổ Chức Hành Chính

P Kế Hoạch Tổng Hợp

P Kinh Doanh XNK

P Kế Toán Tài Vụ

XCB LS3 +CN NA

KS SA DAC O

TT SX

LD

SỐ 1

TT SX LD

SỐ 2

CN SADA

CO DAK LAK

CN SA DAC

O BD

CN SA DAC

O BT

Trang 21

 Tìm kiếm cán bộ có năng lực, có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ của các cán

bộ chủ chốt và các cán bộ nghiệp vụ của các đơn vị

 Tổ chức sử dụng lao động cho các đơn vị

 Đề xuất khen thưởng hoặc kỉ luật cán bộ và CNV trong quá trình sản xuất kinhdoanh

 Tổ chức thanh tra pháp chế và bảo vệ nội bộ, phối hợp với công đoàn công ty đểhướng dẫn thực hiện luật công đoàn ở các đơn vị sản xuất kinh doanh

5 Phòng kế hoạch- tổng hợp

 Là đầu mối theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh toàn diện của các đơn

vị qua việc đi thực thi và báo cáo thống kê định kỳ các đơn vị

 Thẩm định các phương án kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đơn vị

 Giúp đơn vị định hướng sản xuất kinh doanh và dịch vụ

 Tổng hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị , đề xuất cácbiện pháp giải quyết khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh, hàng thánh cónhiệm vụ trình cho ban giám đốc xem xét

6 Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

- Xem xét nội dung, dự thảo hợp đồng của các đơn vị trước khi trình lên ban giámđốc ký (hợp đồng thương nghiệp, hợp đồng ngọai thương, hợp đồng xuất khẩu ủythác…)

- Xây dựng phương án kinh doanh trình lên Ban Giám Đốc duyệt chuyển lênphòng kế toán tài vụ lập bảng tính giá thành (kết hợp phương án kinh doanh + bộ

hồ sơ xuất khẩu)

- Theo dõi việc thực hiện cụ thể từng hợp đồng, kể cả hợp đồng của các đơn vị trựcthuộc được phép ký Đề xuất các biện pháp giúp đỡ các đơn vị trực thuộc thựchiện tốt các hợp đồng đã ký

- Hướng dẫn đơn vị thực hiện tốt thủ tục pháp lý trong quá trình thực hiện hợpđồng (giao nhận hàng, thanh lý hợp đồng)

- Cung cấp thông tin của thị trường , tìm kiếm thị trường cho các đơn vị công ty

Trang 22

 Tìm kiếm tạo ngồn hoạt động cho việc SXKD.

 Lập báo cáo tài chính và tham mưu cho Ban Gíam Đốc trong việc phân tích cácbáo cáo để đưa ra các quyết định tài chính

V Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Công Ty SADACO

1 Tổ chức của phòng kế toán- tài vụ

Sơ đồ 2.2: cơ cấu tổ chức của phòng kế toán- tài vụ

2 Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên của phòng Kề Toán- Tài Vụ

 Cập nhật thông tin, thông tư, nghị định mà bộ tài chính ban hành và sửa đổi

Kế Toán Ngân Hàng

Kế Toán Lương Chi Phí –Tiền Mặt

Thủ Quỷ

Kế Toán TSCĐ

Trang 23

b Kế Toán Tổng Hợp:

- Phụ trách kiểm tra tổng hợp số liệu của văn phòng công ty và của toàn công ty

- Hướng dẫn nhân viên kế toán khi có yêu cầu thống nhất quy trình hoạch toán

- Thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc của phòng kế toán khi kế toántrưởng vắng mặt

c Kế Toán Hàng Hóa- Thuế

 Theo dõi hàng tồn kho để báo cáo kịp thời cho lảnh đạo tình hình có liên quanđến hàng hóa

 Đảm bảo hồ sơ nhập xuất có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, phương án kinh doanh

 Lập hóa đơn bán hàng

 Tính thuế và xác định chi phí hợp lý, xác định doanh thu, lập quyết toán thuế và

xử lý các khiếu nại

d Kế Toán Công Nợ:

- Theo dõi các khoản tạm ứng , thanh toán tạm ứng

- Theo dõi các khoản phải thu , phải trả và thanh toán với người bán

- Chịu trách nhiệm đối chiếu kiểm tra với kế toán NH , kế toán tiền mặt để pháthiện ra các sai sót trong khâu thanh toán

e Kế Toán Ngân Hàng:

 Chịu trách nhiệm các khoản thanh toán có liên quan đến NH , kho bạc

 Thường xuyên đối chiếu với số liệu kế toán tiền mặt, kế toán công nợ để đảm bảo

số tiền thanh toán chính xác

 Thường xuyên báo cáo tỉ giá NH và số liệu chi tiết về khoản mục tiền gửi cho kếtoán trưởng để kịp thời có biện pháp giải quyết

f Kế Toán Lương- Chi Phí- Tiền Mặt

 Chịu trách nhiệm về các khoản có liên quan đến tiền mặt của đơn vị, thườngxuyên đối chiếu với kế toán NH và kế toán công nợ để đảm bảo tính chính xác

 Cuối ngày phải có số liệu tồn quỷ để đối thủ quỷ

 Tính lương, trích lập đầy đủ và kịp thời các khoản BHXH, BHYT để đảm bảoquyền lợi cho NV

 Cuối ngày báo cáo số liệu tồn quỷ để đối chiếu với thủ quỷ và kiểm tra quỷ

g Kế Toán TSCĐ- Thủ Quỷ

 Tham gia kiểm kê và đánh giá tài sản theo quy định của nhà nước, lập báo cáoTSCĐ của DN, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động và sử dụng TSCĐnhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ

 Hướng dẫn kiểm tra các phân xưởng, phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ sách cần thiết và hoạch toán TSCĐ theođúng chế độ, phương pháp

 Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp các số liệu về số lượng, hiện trạng giá trị TShiện có, tình hình tăng giảm, di chuyển TSCĐ.Kiểm tra việc bảo quản bảo trì và

sử dụng TSCĐ

Ngày đăng: 21/11/2014, 10:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán thuế GTGT được khấu trừ: - Hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Phát triển Sản xuất Thương Mại Sài Gòn (SADACO)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán thuế GTGT được khấu trừ: (Trang 4)
10. Sơ đồ kế toán thuế và các khoản phải nộp NSNN - Hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Phát triển Sản xuất Thương Mại Sài Gòn (SADACO)
10. Sơ đồ kế toán thuế và các khoản phải nộp NSNN (Trang 11)
Sơ đồ 2.1: Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty SADACO - Hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Phát triển Sản xuất Thương Mại Sài Gòn (SADACO)
Sơ đồ 2.1 Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty SADACO (Trang 20)
Sơ đồ 2.2: cơ cấu tổ chức của phòng kế toán- tài vụ - Hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Phát triển Sản xuất Thương Mại Sài Gòn (SADACO)
Sơ đồ 2.2 cơ cấu tổ chức của phòng kế toán- tài vụ (Trang 22)
4. Hình thức ghi sổ kế toán - Hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Phát triển Sản xuất Thương Mại Sài Gòn (SADACO)
4. Hình thức ghi sổ kế toán (Trang 24)
Bảng cân đối phát sinh - Hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Phát triển Sản xuất Thương Mại Sài Gòn (SADACO)
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w