X Y 0 Đường bàng quan này có thể đạt được, nhưng không tối đa hóa thỏa dụng, bởi vì có những tập hợp khác mang lại thỏa dụng cao hơn Đường bàng quan này có mức thỏa dụng quá cao, với ngâ
Trang 1Ch ươ ng 2
HIỆU QUẢ XÃ HỘI
VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI
1
Dẫn nhập
ðể
ðể cócó kháikhái niệmniệm vềvề hiệuhiệu quảquả vàvà côngcông bằngbằng
bạn
bạn hãyhãy xétxét haihai víví dụdụ sausau đâyđây::
Bạn chỉ có một chiếc bánh và hai đứa con, một lớn
một nhỏ, bạn sẽ chia nó như thế nào?
Có hai con chó lượm được miếng phomai, chúng
chia nhau … và con cáo xuất hiện giúp chúng làm
điều đó … (ngụ ngôn Ê-dốp).
Câu hỏi đặt ra là:
Tại sao sự phân chia lại phải đặt ra?
Các phương án phân chia có đặc điểm gì? Tại sao
các bạn không thống nhất ý kiến?
Việc nhờ cáo phân chia ở ví dụ 2 hàm ý gì?
Một số gợi ý
Bạn phải ra quyết định phân chia hàm ý rằng: bạn
nguồn lực bị giới hạn.
Khi phân chia, bạn cố gắng chia đều để đạt đến sự
công bằng.
Nguyên lý cơ bản của kinh tế học:
Nhưng ở ví dụ thứ hai, bạn thấy rõ là sự công bằng
phải đánh đổi bởi mức thỏa mãn giảm đi.
Xã hội luôn phải cân nhắc giữa hiệu quả và
công bằng
Trang 22 1 1 THỎA THỎA DỤNG DỤNG TRONG TRONG ĐIỀU ĐIỀU KIỆN KIỆN GIỚI GIỚI HẠN HẠN NGUỒN NGUỒN
LỰC
2
2 2 2 HIỆU HIỆU QUẢ QUẢ PARETO PARETO VÀ VÀ ĐNNH ĐNNH LÝ LÝ VỀ VỀ KINH KINH TẾ TẾ HỌC HỌC
PHÚC
PHÚC LỢI LỢI
2
2 3 3 SỰ SỰ THẤT THẤT BẠI BẠI CỦA CỦA THN THN TRƯỜNG TRƯỜNG TRONG TRONG VIỆC VIỆC
PHÂN
PHÂN BỔ BỔ NGUỒN NGUỒN LỰC LỰC
2.1 TH THỎỎA D A DỤỤNG TRONG NG TRONG ĐĐI IỀỀU KI U KIỆỆN GI N GIỚỚI I
HẠN NGUỒN LỰC
HẠN NGUỒN LỰC
Giá trị của cuộc sống là sự thỏa mãn, trong kinh tế
học, người ta dùng khái niệm thỏa dụng (Utility - U)
để chỉ mức độ thỏa mãn ấy
Thỏa dụng mà một cá nhân đạt được mang đặc điểm:
Phụ thuộc vào số lượng hàng hóa mà cá nhân ấy tiêu
dùng.
) , ( X Y f
U =
Khi lượng hàng hóa tăng thì thỏa dụng cũng tăng.
0
>
∂
∂
X
U
0
>
∂
∂
Y U
Nhưng mức độ thỏa mãn của đơn vị sau nhỏ hơn đơn vị
trước đó.
0 2
2
<
∂
∂
X
U
0 2
2
<
∂
∂
Y U
App Phân tích biên
Các nhà kinh tế không quan tâm đến việc có hay
không mà họ quan tâm đến các thay đổi nhỏ, ví dụ:
Giá xăng tăng 1.000 đ/lít thay đổi hành vi đi lại như
thế nào?
Dự Dự báo báo thay thay đổi đổi thị thị trường trường ôtô ôtô cá cá nhân nhân khi khi tái tái áp áp
thuế
thuế GTGT GTGT 10 10% %? ?
Những phân tích ấy gọi là phân tích biên (marginal
analysis)
X
U X
U
MUX
∂
∂
=
∆
∆
=
Y
U Y
U
MUY
∂
∂
=
∆
∆
= THỎA DỤNG BIÊN CỦA CÁ NHÂN LUÔN CÓ XU HƯỚNG GiẢM DẦN
Trang 3ðường bàng quan (Indiference curve)
Là tập hợp các điểm phối hợp tiêu dùng (X,Y) sao cho
độ thỏa dụng đạt được là như nhau
ðường bàng quan
có đặc điểm gì?
const
U0=
A
B
Y
∆
X
∆
Xét độ dốc trên đoạn AB thuộc đường bàng
quan U (coi như đoạn thắng)
α
X
Y tg
∆
∆
= α
X X
MU
U X X
U
∆
∆
=
Ta có:
Y Y
MU
U Y Y
U
∆
∆
=
Y X X
MU U
MU MU
U
∆
⊗
∆
−
=
const
U0 =
A
B
Y
∆
X
∆
Tỷ lệ thay thế biên (marginal rate of subtitute –
MRS XY ) là tỷ lệ thay thế giữa hai hàng hóa sao cho
độ thỏa dụng là không đổi.
α
X
Y MRS XY
∆
∆
=
Y
X XY
MU
MU tg MRS = =
const
U0 =
X
Y tg
∆
∆
= α
mà:
Về
Về mặt mặt đại đại số, số, tỷ tỷ lệ lệ thay
thay thế thế biên biên giữa giữa hai hai hàng
hàng hóa hóa bằng bằng tỷ tỷ lệ lệ
chúng
Trang 4Khái niệmniệm:: làlà tậptập hợphợp phốiphối hợphợp (X,Y)(X,Y) màmà mộtmột
cá
cá nhânnhân cócó thểthể muamua đượcđược vớivới thuthu nhậpnhập (I)(I) vàvà
giá
giá cảcả (P(PX,, PPY)) chocho trướctrước
Y
X Y P P X
I = +
Y X
P X P
I
⇒
Y
P
I
X
P I
ðường NS
ðộ dốc đường NS:
Y
X
P
P X
Y
−
=
∂
∂
⇒
Tối
Tối ưuưu hóahóa thỏathỏa dụngdụng đượcđược xácxác địnhđịnh bằngbằng
quan
quan hệhệ mongmong muônmuôn (thỏa(thỏa dụng)dụng) vàvà khảkhả năngnăng
(ngân
(ngân sách)sách)
Về
Về mặtmặt hìnhhình học,học, thỏathỏa dụngdụng sẽsẽ đượcđược xácxác địnhđịnh
bằng
bằng mốimối tươngtương quanquan giữagiữa đườngđường bàngbàng quanquan
và
và đườngđường ngânngân sáchsách
Tối
Tối ưuưu hóahóa thỏathỏa dụngdụng đượcđược xácxác địnhđịnh tạitại tiếp
điểm củacủa đườngđường bàngbàng quanquan vàvà đườngđường ngânngân
sách
sách
X Y
0
Đường bàng quan này có thể đạt được, nhưng không tối đa hóa thỏa dụng, bởi vì có những tập hợp khác mang lại thỏa dụng cao hơn
Đường bàng quan này có mức thỏa dụng quá cao, với ngân sách cho trước, điều này không thể đạt
được
Tập hợp hàng hóa này mang lại thỏa dụng tối đa trong điều kiện ngân sách cho trước
Trang 5ðiều kiệnkiện tiếptiếp xúcxúc:: độđộ dốcdốc củacủa haihai đườngđường bằngbằng
nhau
nhau;; tứctức làlà::
Hay
Hay làlà:: tỷtỷ lệlệ thaythay thếthế biênbiên củacủa haihai hànghàng hóahóa
bằng
bằng tỷtỷ lệlệ giágiá cảcả giữagiữa chúngchúng
Y X Y
X
P
P MU
MU =−
−
Y
X XY
P
P MRS =
ðể
ðể xácxác địnhđịnh XX vàvà Y,Y, tata cầncần giảigiải hệhệ phươngphương
trình
trình sausau::
Y
P
X
I= +
Y
X
Y
X
P
P
MU
MU =
?
=
X
?
=
Y
Với
Với xãxã hội,hội, nguồnnguồn lựclực vẫnvẫn làlà yếuyếu tốtố khankhan hiếmhiếm
và
và cócó giớigiới hạnhạn
Như
Như vậyvậy xãxã hộihội sẽsẽ phảiphải sửsử dụngdụnghếtnguồnnguồn lựclực
ấy
ấy vàovào sảnsản xuấtxuất haihai nhómnhóm hànghàng mangmang tínhtínhđối
lập
lập nhaunhau
Mức
Mức hiệuhiệu quảquả màmà xãxã hộihội đạtđạt đượcđược cũngcũng đượcđược
xác
xác địnhđịnh bởibởi tiếptiếp điểmđiểm giữagiữa đườngđường bàngbàng quanquan
xã
xã hộihội vàvà đườngđường giớigiới hạnhạn ngânngân sáchsách xãxã hộihội
Trang 6Khi giágiá cảcả mộtmột hànghàng hóahóa tăngtăng lên,lên, vềvề cơcơ bản,bản,
cá
cá nhânnhân hayhay xãxã hộihội sẽsẽ bịbị thiệtthiệt hơnhơn dodo thỏathỏa
dụng
dụng giảmgiảm điđi SlideSlide 1717
Nhưng
Nhưng sựsự tăngtăng lênlên củacủa giágiá cảcả gâygây rara táctác độngđộng
thay
thay thếthế vàvà táctác độngđộng thuthu nhậpnhập
TácTác độngđộng thaythay thếthế làlà việcviệc chuyểnchuyển từtừ
phương
phương ánán nàynày sangsang phươngphương ánán kháckhác màmà
thỏa
thỏa dụngdụngkhôngkhông đổiđổi
TácTác độngđộng thuthu nhậpnhập làlà việcviệc thuthu nhậpnhập giảmgiảm điđi
làm
làm cácá nhânnhân hayhay xãxã hộihội nghèonghèo hơnhơn;; vậyvậy độđộ
thỏa
thỏa dụngdụnggiảmgiảm điđi
Slide 18
X Y
0
Khi giá hàng hóa X (PX) làm đường
ngân sách xoay vào trong theo trục
X
Đường ngân sách mới sẽ tiếp xúc
với đường bàng quan thấp hơn, mức
độ thỏa dụng giảm đi
X Y
0
Di chuyển từ điểm này sang điểm khác trên cùng một đường bàng quan là tác động thay thế
Di chuyển từ đường bàng quan này qua đường bàng quan khác chính là tác động thu nhập.
Giảm khối lượng X gây ra tác động thay thế
Giảm khối lượng X gây ra tác động
thu nhập
Trang 7Tác độngđộng thaythay thếthế vàvà táctác độngđộng thuthu nhậpnhập đanđan
xen
xen nhau,nhau, kếtkết quảquả làlà ngườingười tata khókhó màmà biếtbiết
được
được táctác độngđộng cuốicuối cùngcùng
CóCó thểthể khikhi giágiá XX tăngtăng thìthì khốikhối lượnglượng YY giảmgiảm
đi
đi
NhưngNhưng cũngcũng cócó thểthể khikhi giágiá XX tăngtăng thìthì khốikhối
lượng
lượng YY lạilại tăngtăng lênlên
Khái
Khái niệmniệm phúcphúc lợilợi (welfare)(welfare):: làlà kháikhái niệmniệm chỉchỉ
trạng
trạng tháithái cuộccuộc sốngsống xãxã hộihội PhúcPhúc lợilợi xãxã hộihội
được
được quyếtquyết địnhđịnh bởibởi hiệuhiệu quảquả xãxã hộihội vàvà phânphân
phối
phối nguồnnguồn lựclực trongtrong xãxã hộihội
Phúc lợi xã hội là khái niệm mang tính
chuẩn tắc – tức là chủ quan
Ví dụ: Bạn hãy đánh giá trạng thái cuộc
sống của người thành thị và người nông
thôn khi cúp điện và khi có điện (giống hay
khác nhau)?
Khi phân tích trên cơ sở phúc lợi, không có chính sách
nào là hoàn hảo Nhưng sẽ có chính sách hợp lý trên
cơ sở các chuẩn mực rõ ràng.
Lấy
Lấy xãxã hộihội làmlàm tâmtâm điểmđiểm nghiênnghiên cứucứu thôngthông
qua
qua đánhđánh giágiá độđộ thỏathỏa dụngdụng “mọi“mọi chínhchính sáchsách
của
của nhànhà nướcnước phảiphải nhằmnhằm đếnđến việcviệc nângnâng caocao
phúc
phúc lợilợi củacủa ngườingười dân”dân”
Hiệu quả được hiểu rằng tạo ra kết quả
mong đợi với chi phí thấp nhất
Như vậy, hiệu quả sẽ đạt được khi “khi
không còn cách nào khác để tăng thêm
phúc lợi cho một người mà không làm giảm
phúc lợi của người khác” – Pareto
Giả định rằng thỏa dụng của xã hội bằng tổng thỏa
dụng của người dân; và mọi người biết đánh giá độ
thỏa dụng của mình một cách tốt nhất.
Trang 8Hiệu quảquả ParetoPareto sẽsẽ đạtđạt đượcđược thôngthông quaqua phânphân
phối
phối trongtrong thịthị trườngtrường cạnhcạnh tranhtranh hoànhoàn hảohảo
Chứng minh định lý này bằng phương pháp
thặng dư sản suất và thặng dư tiêu dùng
Dẫn nhập: khi bạn định mua một món hàng
nào đó bạn luôn có khuynh hướng định giá nó
Giá này là giá sẵn lòng trả (willingness to
pay); phụ thuộc vào khả năng thỏa mãn của
hàng hóa đó đối với bạn Khi bạn hỏi giá (giả
sử các điều kiện khác là hoàn hảo)
Nếu giá bán thấp hơn giá bạn định mua,
bạn mua và nhận được sự thỏa mãn vì mua
hời, sự thỏa mãn ấy gọi là thặng dư tiêu
dùng – consummer surplus – CS
Dẫn nhập: khi bạn định mua một món hàng nào
đó bạn luôn có khuynh hướng định giá nó Giá này
là giá sẵn lòng trả (willingness to pay); phụ thuộc
vào khả năng thỏa mãn của hàng hóa đó đối với
bạn Khi bạn hỏi giá (giả sử các điều kiện khác là
hoàn hảo)
Nếu giá bán thấp hơn giá bạn định mua,
bạn mua và nhận được sự thỏa mãn vì mua
hời, sự thỏa mãn ấy gọi là thặng dư tiêu
dùng – consummer surplus – CS
Nếu giá bán cao hơn giá bạn định mua, bạn
sẽ không mua hàng
Vậy thặng dư tiêu dùng là chênh lệch giữa giá sẵn
lòng trả (biểu thị bởi đường cầu) và giá thị trường
Q
P
0
D
Q *
P *
S Giá sẵn lòng trả cho đơn
vị đầu tiên rất cao
1
Nhưng giá thực trả lại rất
thấp Giá sẵn lòng trả cho đơn vị thứ hai thấp hơn một chút
2
Thặng dư tiêu dùng tại mức
chắn bởi đường cầu và đường giá cả thị trường Chính là phần diện tích này
Thặng dư tiêu dùng của đơn vị thứ hai là phần diện tích này Vẫn còn thặng dư tiêu dùng
vì giá thực trả vẫn thấp hơn Thặn dư tiêu dùng là phần diện
tích này
Trang 9Dẫn nhập: khi bạn định bán một món hàng nào đó
bạn luôn có khuynh hướng định giá nó Giá này là
giá sẵn lòng bán (willingness to sale); phụ thuộc
vào chi phí sản xuất của bạn Khi bạn bán nó trên
thị trường cạnh tranh:
Nếu giá bán thấp hơn giá bạn định bán,
bạn sẽ không bán hàng
Nếu giá bán cao hơn giá bạn định bán; bạn
sẽ bán hàng và nhận được sự thỏa mãn vì
có lời cao hơn dự kiến – sự thỏa mãn ấy
gọi là thặng dư sản xuất – production
surplus – PS
Vậy thặng dư sản xuất là chênh lệch giữa giá thị
trường và giá sẵn lòng bán (biểu thị bởi đường
cung)
Q P
0
D
Q *
P *
S
Chính là phần diện tích này Thặng dư sản suất ở đơn vị hàng hóa thứ hai là phần diện tích này Chi phí biên của đơn vị hàng hóa thứ hai cao hơn
Vẫn còn thặng dư sản xuất vì giá thực bán vẫn cao hơn giá muốn bán
Thặng dư sản xuất ở mức sản
giữa đường giá thị trường và đường cung
Nhưng giá bán thực tế cao
hơn khá nhiều Chi phí biên của đơn vị
hàng hóa này khá thấp
Thặng dư sản suất của đơn vị
hàng hóa đầu tiên là phần diện
tích này
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh thì cả người
tiêu dùng và người sản xuất đều thỏa mãn Tổng
thỏa mãn của hai phía thị trường chính là thặng dư
xã hội ðây chính là phúc lợi kinh tế mà xã hội
đạt được thông qua phân phối – Social welfare –
Như vậy, nền kinh tế cạnh tranh sẽ đạt
hiệu quả Pareto
ðịnh lý 1 hàm ý rằng những can thiệp của chính
phủ trong cơ chế cạnh tranh đều làm giảm phúc
lợi, hay gây ra tổn thất vô ích – Death Weight Loss
– DWL
Trang 10Q 0
D
Q *
P *
S
Ở đơn vị thứ nhất, thặng
dư xã hội là rất lớn
1
tại đó phúc lợi xã hội là lớn nhất bằng tổng thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất.
Chính là phần diện tích
này
Phần diện tích giữa đường cầu
và đường cung từ 0 đến Q*
chính là thặng dư xã hội
Q
P
D
Q *
P *
S
Q´
P ´
Thặng dư xã hội ở mức sản lượng Q’ là phần diện tích này: phần lớn hơn cho người tiêu dùng và nhỏ hơn cho người sản xuất
Với chính sách giá tối đa nhỏ hơn giá thị trường, sản lượng thị trường giảm
hay thiếu hụt
Phần diện tích này chính
là thặng dư xã hội bị mất
đi, gọi là mất trắng hay tổn thất vô ích – DWL.
Trong
Trong mộtmột nềnnền kinhkinh tếtế cạnhcạnh tranh,tranh, chínhchính phủphủ
có
có thểthể đưađưa xãxã hộihội từtừ mộtmột điểmđiểm hiệuhiệu quảquả nàynày
sang
sang mộtmột điểmđiểm hiệuhiệu quảquả kháckhác vớivới chínhchính sáchsách
tái
tái phânphân phốiphối nguồnnguồn lựclực
PhúcPhúc lợilợi xãxã hộihội đượcđược phânphân phốiphối nhưnhư thếthế nàonào??
Slide
Slide 1717
PhúcPhúc lợilợi xãxã hộihội đượcđược tốitối đađa hóahóa nhưnhư thếthế nào?nào?
Trang 11Như vậy,vậy, mụcmục tiêutiêu củacủa chínhchính phủphủ làlà táitái phânphân
phối
phối nguồnnguồn lựclực xãxã hộihội đểđể cảicải thiệnthiện phúcphúc lợilợi
thông
thông quaqua thựcthực hiệnhiện côngcông bằngbằng xãxã hộihội
CôngCông bằngbằng xãxã hộihội làlà gì?gì?
Không
Không cócó kháikhái niệmniệm chínhchính xácxác vềvề côngcông
bằng,
bằng, nónó phụphụ thuộcthuộc vàovào quanquan điểmđiểm củacủa mỗimỗi
người
người trongtrong việcviệc soso sánhsánh lợilợi íchích màmà họhọ
nhận
nhận đượcđược hayhay nghĩanghĩa vụvụ màmà họhọ phảiphải thựcthực
hiện
hiện
NhưNhư vậyvậy côngcông bằngbằng làlà kháikhái niệmniệm mangmang tínhtính
chuẩn
chuẩn tắctắc (chủ(chủ quan)quan) (!?)(!?)
Amartya Sen (Nobel kinh tế 1998) đưa ra bài toán sau:
Có 3 người có trình độ ngang nhau đến một cơ
quan xin việc, nhưng chỉ có một công việc duy nhất
cho một người
Người thứ nhất: là người nghèo nhất trong
số 3 người
Người thứ hai: hiện đang khốn đốn nhất
trong 3 người, anh ta rơi vào tình trạng ấy
trong thời gian gần đây
Người thứ ba: hiện đang gặp một vấn đề
nghiêm trọng về sức khỏe Anh ta chỉ có
thể có tiền chữa bệnh nếu anh ta nhận được
công việc và có lương
Nếu là bạn, bạn sẽ trao công việc cho ai?
Công bằng theo chiều dọc – tức là các chủ
thể trong điều kiện khác nhau phải được đối
xử khác nhau
Công bằng theo chiều ngang – tức là các
chủ thể trong điều kiện như nhau phải được
đối xử như nhau
Như vậy, chính sách trợ cấp an sinh xã hội và chính sách
thuế phải có sự khác biệt.
Chính
Chính phủ phủ không không được được phân phân biệt biệt đối đối xử xử giữa giữa các các đối đối
tượng
tượng có có điều điều kiện kiện kinh kinh tế tế hay hay xã xã hội hội như như nhau nhau
Trang 12Về lý thuyết, có thể có một điểm nào đó vừa
đảm bảo công bằng và hiệu quả,nhưng thực
thế hầu như không thể tìm ra điểm này
Vắ dụ:Slide 17
Nói
Nói cách cách khác, khác, xã xã hội hội luôn luôn phải phải lựa lựa chọn chọn và và đánh đánh đổi đổi
giữa
giữa công công bằng bằng và và hiệu hiệu quả quả
đánh ựổi hiệu quả - công bằng
Hiệu quả
.
.
M 1
M 2
đánh đổi giữa hiệu quả và công bằng đánh đổi công bằng và hiệu quả
định lý 1 Pareto cho thấy, thị trường là cơ chế
phân bổ nguồn lực hiệu quả nhất
Nhưng chắnh phủ sẽ can thiệp nhằm mục đắch
cải thiện phúc lợi thông qua công bằng xã
hội
Do đó, chắnh phủ sẽ can thiệp khi thị trường
được coi là thất bại
1. độc quyền
2. Thông tin bất cân xứng
3. Ngoại tác và hàng hóa công
Trang 139/8/2009 37
ðỘC QUYỀN
Độc quyền khi chỉ có 1 người bán
Đường cầu là đường lợi ích xã hội biên (MSB)
Doanh thu hay lợi ích biên của doanh nghiệp có hệ số
góc gấp đôi (MR)
Chi phí biên của doanh nghiệp cũng là chi phí xã hội
biên (MSC)
Sản lượng được xác định bởi công thức MC = MR:
thấp hơn mức hiệu quả xã hội
Thông tin bất cân xứng
Một bên tham gia thị trường có đầy đủ thông tin còn
bên kia thì không do vậy thị trường không tồn tại
Ví dụ: bảo hiểm nghèo nàn: tốn quá nhiều chi phí để
kiểm soát
Ngoại tác
Là hành vi của chủ thể này tác động tốt hay xấu đến
chủ thể khác mà không nhận được sự hoàn trả hay
bồi thường
Chi phí xã hội MSC cao hơn chi phí tư nhân (ngoại
tác tiêu cực)
Lợi ích xã hội cao hơn lợi ích tư nhân (ngoại tác
tích cực)
Sản xuất quá nhiều hay quá ít
Có những hàng hóa công làm thị trường thất bại
hoàn toàn