Căn cứ vào KHPTKTXH, chính sách ngân sách, nhu cầu đầu tư Chính phủ dự kiến mức huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để thực hiện các mục tiêu phát triển.. Các phương thức vay
Trang 126-Jul-13 1
VAY NỢ CHÍNH PHỦ
Vay nợ chính phủ
Vay nợ chính phủ là toàn bộ số vay của Chính phủ từ khu vực công
và khu vực tư ở trong nước và ở nước ngoài
Chính phủ bao gồm:
Các đơn vị của chính phủ ở các cấp, trung ương hoặc địa phương;
Tất cả các Quỹ BHXH hoạt động các cấp;
Các tổ chức phi lợi nhuận, phi thị trường chịu sự kiểm soát và tài trợ từ các đơn vị của chính phủ
Căn cứ vào KHPTKTXH, chính sách ngân sách, nhu cầu đầu tư Chính phủ dự kiến mức huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
để thực hiện các mục tiêu phát triển
Lưu ý: Khu vực công bao gồm chính phủ, chính quyền cấp tỉnh, TP trực thuộc TW, doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng nhà nước
Mục đích và các phương thức vay nợ
Mục đích vay: bù đắp thâm hụt ngân sách; gia tăng đầu tư; vay
để cho vay lại
Các phương thức vay nợ:
Vay trong nước: phát hành trái phiếu ở thị trường vốn trong
nước như tín phiếu kho bạc; Trái phiếu chính phủ; trái phiếu
đầu tư
Vay nước ngoài: phát hành trái phiếu ở thị trường quốc tế (trái
phiếu quốc tế); vay hình thức ODA (hỗ trợ phát triển chính
thức) từ các tổ chức song phương và đa phương
Nguồn để trả nợ:một phần thu ngân sách, thu phí hoặc giá dịch
vụ các công trình được đầu tư bằng vốn vay của chính phủ, vay
mới để trả nợ cũ
Vay trong nước: trái phiếu chính phủ
Trái phiếu Chính phủ: là một loại chứng khoán nợ do CP phát hành, có thời hạn, mệnh giá và lãi, xác nhận nghĩa vụ nợ của CP đối với người sở hữu trái phiếu
Trái phiếu được CP bảo lãnh: là loại chứng khoán nợ do DN phát hành nhắm huy động vốn cho các công trình theo chỉ định của Thủ tướng CP, được CP cam kết trước các nhà đầu tư về việc thanh toán đúng hạn của tổ chức phát hành
Trái phiếu CQĐP: là một loại chứng khoán nợ, do Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh phát hành, có thời hạn, mệnh giá, lãi, xác nhận nghĩa vụ nợ của UBND cấp Tỉnh đối với người sở hữu trái phiếu
Trang 226-Jul-13 NTH 5
Các loại trái phiếu chính phủ
Tín phiếu kho bạc: là loại trái phiếu CP có kỳ hạn dưới 1 năm do
KBNN phát hành nhằm huy động vốn để bù đắp thiếu hụt NS
tạm thời
Trái phiếu kho bạc: là loại trái phiếu CP có kỳ hạn từ 1 năm trở
lên do KBNN phát hành nhằm huy động vốn để bù đắp bội chi
NS (do NSTW huy động)
Trái phiếu công trình TW: là loại trái phiếu CP có kỳ hạn từ 1
năm do KBNN phát hành nhằm huy động vốn cho các dự án
thuộc nguồn vốn NSTW đầu tư
Trái phiếu đầu tư: là loại trái phiếu CP có kỳ hạn từ 1 năm do tổ
chức TCNN, tổ chức tín dụng được Thủ tướng CP chỉ định phát
hành nhằm huy động vốn cho đầu tư
Huy động nguồn TPCP để đầu tư giai đoạn 2003-2010
Xây dựng 9654 km đường tuần tra biên giới, kinh phí 5.200 tỷ đồng
Hoàn thành đường giao thông ô tô tới trung tâm 221 xã, kinh phí 4.000 tỷ đồng
Xây dựng 181 công trình thủy lợi miền núi, 7.000 tỷ đồng
Hoàn thành 25 dự án giao thông, thủy lợi cấp bách là 13.807
tỷ đồng
Đầu tư dự án giao thông, thủy lợi, tái định cư Thủy điện Sơn
La, Tuyên Quang là 76.913 tỷ đồng
Dự án giao thông đầu tư từ TPCP
Dự án cải tạo, sửa chữa 70 cầu yếu trên các tuyến quốc lộ, với
tổng số vốn đầu tư 2.500 tỷ đồng
Cầu Thăng Long, bắc qua sông Hồng, nối TP Hà Nội với sân bay
Nội Bài, với số vốn đầu tư 60 tỷ đồng
Cầu Ðồng Nai mới trên quốc lộ 1 nối TP Hồ Chí Minh với Ðồng
Nai, vốn đầu tư 500 tỷ đồng
Dự án mở rộng quốc lộ 1, đoạn Mỹ Thuận - Cần Thơ, vốn đầu tư
1.047 tỷ đồng
Dự án cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện(Hải Phòng) vốn đầu tư
4.100 tỷ đồng
Quốc lộ 18A Mông Dương-Móng Cái (Quảng Ninh), cũng được
cải tạo, nâng cấp với số vốn đầu tư 1.294 tỷ đồng
Dự án giao thông đầu tư từ TPCP
1.800 tỷ đồng mở rộng bệnh viện tuyến trung ương:Từ nay đến năm 2010, các bệnh viện lớn tại một số tỉnh, TP trực thuộc TW như Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng sẽ được đầu tư mở rộng, hoặc xây thêm cơ sở mới tại khu vực ngoại thành
Bộ Y tế sẽ xây dựng cơ chế khuyến khích và tạo điều kiện phát triển hệ thống bệnh viện tư nhân; phấn đấu đến năm 2010, các tỉnh, TP trực thuộc TW ít nhất có 2 giường bệnh tư nhân/10.000 dân
Năm 2008, do nhu cầu bức bách về giáo dục và y tế, CP
sẽ phát hành thêm TPCP thực hiện 2 mục tiêu:
• Đầu tư nâng cấp bệnh viện đa khoa tuyến huyện: 5.000
tỷ đồng
• Kiên cố hóa trường lớp học là 4.000 tỷ đồng
Trang 326-Jul-13 NTH 9
Trái phiếu chính phủ
tính vào bội chi NSTW?
Cơ cấu nợ công của Việt Nam
Đến 31/12/2010: Nợ chính phủ chiếm 80%,
nợ chính phủ bảo lãnh doanh nghiệp chiếm 19%, và nợ của chính quyền địa phương chiếm 1% còn lại
So với tổng sản phẩm nội địa (GDP), nợ công tương đương với 57,3%, nợ chính phủ tương đương 45,7% Dư nợ nước ngoài của quốc gia khoảng 42,2% GDP
Cơ cấu nợ công của Việt Nam
Đến 31/12/2011: Nợ chính phủ chiếm 78%, nợ chính
phủ bảo lãnh doanh nghiệp chiếm 21%, và nợ của
chính quyền địa phương chiếm 1% còn lại
So với tổng sản phẩm nội địa (GDP), nợ công tương
đương với 55,4%, nợ chính phủ tương đương 43,1%,
nợ chính phủ bảo lãnh 11,7%
Năm 2012, nợ công là 55,7% GDP, dư nợ chính phủ
là 43,5% GDP và dư nợ quốc gia là 42,0% GDP
Nợ công Việt Nam
Trang 426-Jul-13 NTH 13
Vay nước ngồi
VIỆN TRỢ -ODA
PHÂN LOẠI VỐN NƯỚC NGOÀI
CHO VAY (PHẦN CHO KHÔNG<25%)
VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI VIỆN TRỢ CÓ HOÀN LẠI VIỆN TRỢ - ODA
VỐN PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODF)
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
VAY THƯƠNG MẠI TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU VAY TƯ NHÂN
DÒNG VỐN TƯ NHÂN
VỐN NƯỚC NGOÀI
Vốn phát triển chính thức ODF
(Official Development
chính phủ nước ngồi hay từ các tổ
chức tài chính đa phương
Development Assistance):
Viện trợ khơng hồn lại
Cho vay ưu đãi với tỷ lệ cho
khơng (grant equivalent) bằng ít
nhất 25%
Cho vay (phần cho khơng<25%)
Grants equivalent – Tính phần giá trị cho khơng của các khoản cho vay ưu đãi
Tỷ lệ phần cho khơng của khoản vay ưu đãi:
1 - (hiện giá khoản vay ưu đãi)/(hiện giá khoản vay thương mại tương ứng)
Ví dụ:
Giả sử một quốc gia Phi châu được vay từ NHTG một khoản vay trị giá 100 triệu USD vào năm 2000 Thời gian ân hạn là
3 năm Từ năm 2004 đến 2010, quốc gia phải trả lãi theo lãi suất 3%/năm (trả một lần trong một năm) Vốn gốc được hồn trả trong 2 năm 2009 và 2010 với giá trị hồn trả mỗi năm là 50 triệu USD
Nếu cũng trong năm 2000 quốc gia Phi châu này phát hành trái phiếu quốc tế trên thị trường với tổng trị giá 100 triệu USD, thì để trái phiếu bán ra đúng mệnh giá, lãi suất của trái phiếu phải bằng 8%
Tỷ lệ cho khơng = ?
Phát triển và viện trợ nước ngồi
Mơ hình Harrod-Domar
g = s/k
với g là tốc độ tăng trưởng GDP; i là tỷ lệ tiết kiệm
(S)/GDP; và k là hệ số vốn - sản lượng tăng thêm ICOR
Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế là g = 8%/năm và k = 4,
thì tỷ lệ đầu tư/GDP phải đạt 32%
Giả sử tiết kiệm trong nước chỉ đạt 25% GDP, thì quốc gia
bị “thiếu hụt tiết kiệm” ở mức 7% GDP phải tăng tiết
kiệm nội địa
Nếu quốc gia cĩ thể lấp khoản thiếu hụt này bằng viện trợ
và các loại vốn nước ngồi khác, thì mục tiêu tăng trưởng
vẫn cĩ thể đạt được
Những bài học rút ra trong Báo cáo
“Đánh giá viện trợ” của WB
Viện trợ tài chính phát huy trong một mơi trường chính sách tốt
Viện trợ hiệu quả bổ sung hay hút đầu tư tư nhân
Nghèo khĩ cĩ thể được giảm nhiều nhờ cải thiện các chính sách
và thể chế kinh tế
Giá trị các dự án phát triển là ở chỗ củng cố các thể chế và chính sách để cĩ thể cung cấp các dịch vụ một cách hiệu quả
Viện trợ cĩ thể giúp thúc đẩy cải cách trong những mơi trường
c.sách kém, nhưng chỉ khi các ý tưởng được đề xuất và giữ lại khơng giải ngân các khoản viện trợ cho đến khi nào cĩ những c.sách tốt hơn được đưa ra
Trang 526-Jul-13 NTH 17
WB đã thay đổi chính sách viện trợ
dựa vào những bài học
Vào năm 1990,
Những nước với chính sách và thể chế tồi nhận 44 USD viện
trợ ODA bình quân đầu người,
Trong khi những nước với chính sách tốt hơn chỉ nhận 39
USD/người
Vào cuối thập niên 90, tình hình đảo ngược:
Các nước có chính sách tồi nhận 16 USD vốn ODA bình
quân đầu người
Các nước với chính sách tốt hơn nhận 29 USD/người vốn
ODA (cao gần gấp đôi những nước có chính sách tồi)
Hai loại cho vay của WB dành cho các
nước đang phát triển
Vay IDA (ưu đãi nhất):
-Thời hạn vay:40 năm -Thời gian ân hạn:10 năm -Lãi suất : 0%
-Phí cam kết: 0,75%năm
Vay IBRD (ít ưu đãi hơn IDA):
-Thời hạn vay:25 năm -Thời gian ân hạn:3 năm -Lãi suất : 2,3%
-Phí cam kết: 0,85%năm (áp dụng 4 năm đầu)
Vay Hiệp hội PTQT (IDA) áp dụng cho nước tiếp nhận ODA có thu nhập quốc dân trên đầu người từ 895 USD trở xuống
Ngân hàng tái thiết và PTQT (IBRD) Hiệp hội PTQT (IDA)
Nước phát triển viện trợ dưới mức Liên
Hợp Quốc đưa ra
0,99
0,91
0,8
0,71
0,61
0,41 0,35 0,33 0,32 0,31 0,29 0,28 0,28 0,27 0,27 0,26 0,25
0,24 0,2 0,1
0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1
1,1
Mục tiêu do UN đề xuất = 0,7%GNP
Ngân hàng phát triển Việt Nam
Thành lập năm 2000 với tên là Quỹ HTPT
Nguồn vốn hoạt động: từ ngân sách, ODA, từ hệ thống tiết kiệm bưu điện, từ Quỹ Bảo hiểm xã hội, từ phát hành trái phiếu … để thực hiện chính sách hỗ trợ tín dụng của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư phát triển và xuất khẩu.
Hình thức hỗ trợ tín dụng: cho vay chính sách đối với CTĐT công, các dự án của DNNN; hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; bảo lãnh tín dụng.
NHPT cho vay lại ở mức lãi suất thấp hơn lãi suất huy động
Chính phủ sẽ trợ cấp chênh lệch lãi suất
Trang 626-Jul-13 NTH 21
Nguồn cho vay lại lũy kế của NHPT
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
14%
16%
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Năm
%GDP
Nguồn vốn ODA
Nguồn vốn khác
Vay nợ chính quyền địa phương
Vay nợ CQĐP để tài trợ cho đầu tư một mặt đáp ứng được nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng tương thích với quá trình đơ thị hĩa, mặt khác là biện pháp để cân đối NSĐP tích cực
TPCQĐP là trái phiếu đầu tư cĩ kỳ hạn từ 1 năm trở lên do UBND cấp tỉnh ủy quyền cho KBNN hoặc tổ chức tín dụng nhà nước phát hành nhằm huy động vốn cho các dự án do CQĐP
đầu tư
Ngưỡng tối đa vay nợ: Các tỉnh,TP thuộc TW, tổng số vốn huy động theo khoản 3 điều 8 của Luật NSNN Riêng TP.HCM và Hà Nội, mức vay tối đa là 100% vốn ĐTXDCB trong nước hàng năm của NS tỉnh
Mức độ rủi ro giữa trái phiếu chính phủ và trái phiếu CQĐP?
Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Quỹ đầu tư phát triển địa phương là tổ chức tài chính nhà nước
của địa phương thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư
phát triển
Quỹ thực hiện theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, bảo tồn và
phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro.
Quỹ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở
hữu của Quỹ
Quỹ cĩ thể gĩp vốn cổ phần vào các dự án; Tạo một cơ chế
pháp lý để tổ chức các liên doanh với các nhà đầu tư tư nhân
Đây là điểm khác biệt với Ngân hàng Phát triển
Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Trong suốt thời gian hoạt động, Quỹ phải duy trì mức vốn điều lệ thực cĩ khơng thấp hơn 100 tỷ đồng
Hoạt động đầu tư trực tiếp, cho vay đầu tư, gĩp vốn thành lập tổ
chức kinh tế
Quỹ khơng được huy động các nguồn vốn ngắn hạn để thực hiện hoạt động
Giám đốc Quỹ xây dựng Quy chế đầu tư trực tiếp, Quy chế cho vay đầu tư, Quy chế gĩp vốn thành lập DN, Quy chế quản lý rủi
ro, Quy chế thẩm định dự án, Quy chế huy động vốn, Quy chế bảo đảm tiền vay
Trang 726-Jul-13 NTH 25
Quỹ ĐTPTĐT TPHCM
Quỹ thành lập 1996, và đến năm 2007, số vốn điều lệ là 1700 tỷ
đồng
Năm 2003, quỹ đã phát hành 2000 tỷ trái phiếu đô thị và đầu năm
2007, tổng số trái phiếu được phát hành là 8000 tỷ đồng
Quỹ tập trung chủ yếu cho việc tài trợ các dự án cơ sở hạ tầng
như cấp nước, giao thông, đô thị… và các dự án thuộc hạ tầng xã
hội như các dự án phát triển giáo dục, y tế và nhà ở… với 230 dự
án có tổng giải ngân là 4.534 tỷ
Tham gia thành lập các Công ty Cổ phần hạ tầng kỹ thuật, cơ sở
hạ tầng khu CN với vốn góp 15-20% để thu hút vốn đầu tư tư
nhân
Công ty đầu tư tài chính Nhà nước (HFIC): HFIC là công ty TNHH
một thành viên, do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn, được tổ
chức theo mô hình công ty mẹ - con, vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng Sự
ra đời của HFIC cũng là lúc Quỹ đầu tư phát triển TP HCM kết
thúc quá trình hoạt động 12 năm
TP.HCM đổi 5 khu đất lấy 1 con đường
Tuyến đường Tân Sơn Nhất-Bình Lợi – Đường vành đai ngoài, dài hơn 13,65 km, rộng 6-12 làn xe, đi qua 4 quận: Tân Bình, Gò Vấp, Bình Thạnh và Thủ Đức Vốn đầu tư là 340 triệu
USD (kể cả xây 4 cây cầu trên đường)
Tập đoàn GS Engineering & Contrustion Corporation (DN
nước ngoài) sẽ xây dựng con đường này với hình thức BT Sau khi chuyển giao cho TP quản lý khi xây dựng xong, TP sẽ giao cho công ty 5 khu đất để thực hiện các dự án kinh doanh bất động sản nhằm thu hồi vốn và thu lợi nhuận
Năm khu đất: 2 khu ở phường thảo Điền, Q.2 có S=17.200 m2
và 27.000m2; Khu Lý Thường kiệt Q.10 có S=17.940 m2; Khu Long Bình Q.9 có S = 918.000m2 và khu đất thuộc khu đô thị Thủ Thiêm Q.2 có S = 40.022m2
quyền thu phí đường cao tốc TP.HCM – Trung Lương, như
khoản tạm ứng từ ngân sách nhà nước , để đầu tư nâng
cấp, mở rộng quốc lộ 1A đoạn Thanh Hoá – Hà Tĩnh
(4/3/2010-TBKTSG)