1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tài liệu hoạt động phát hành chứng khoán

29 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 692,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ thể phát hànhTại Việt Nam:  Chính phủ: trái phiếu  Chính quyền địa phương: trái phiếu  Công ty cổ phần: cổ phiếu, trái phiếu  Công ty TNHH, doanh nghiệp nhà nước: trái phiếu Lợi

Trang 1

HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH

CHỨNG KHOÁN

Trang 2

Nội dung

• Chủ thể phát hành

• Các dạng phát hành chứng khoán

• Các phương thức định giá phát hành

Trang 3

1 Chủ thể phát hành

Tại Việt Nam:

 Chính phủ: trái phiếu

 Chính quyền địa phương: trái phiếu

 Công ty cổ phần: cổ phiếu, trái phiếu

 Công ty TNHH, doanh nghiệp nhà nước: trái

phiếu

Lợi ích và thách thức từ hoạt động phát hành?

Trang 4

 Pha loãng quyền sở hữu (trường hợp cổ phiếu)

chi phí đại diện

Trang 5

1 Chủ thể phát hành

Company Year of IPO Amount

Agricultural Bank of China 2010 $22.1B

Industrial and Commercial

Trang 6

 Qua tổ chức đại lý, nhà bảo lãnh

 Qua đấu thầu

Trang 7

2 Các dạng phát hành chứng khoán

Phát hành riêng lẻ (private placement)

 Là việc chào bán chứng khoán đến một nhóm nhà đầu tư có chọn lọc, không chào bán một cách rộng rãi ra công chúng

 Nhóm nhà đầu tư được lựa chọn: thông thường là các đối tác chiến lược.

 Số lượng nhà đầu tư tối đa: tùy thuộc vào quy định

luật pháp mỗi nước (Mỹ, Nhật Bản: dưới 200; Hàn Quốc, Thái Lan, Indonexia: dưới 50;…)

 Giảm thiểu chi phí cho nhà phát hành.

 Duy trì quan hệ với các đối tác chiến lược; với

CBCNV;…

Trang 8

2 Các dạng phát hành chứng khoán

Tại Việt Nam:

Chào bán chứng khoán riêng lẻ là việc tổ chức

chào bán chứng khoán cho dưới một trăm nhà đầu

tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên

nghiệp và không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng hoặc Internet

(Theo Luật Chứng Khoán sửa đổi, bổ sung)

Trang 9

Điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng bao

gồm:

a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua phương án chào bán và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ đối tượng, số lượng nhà đầu tư;

b) Việc chuyển nhượng cổ phần, trái phiếu chuyển đổi chào bán riêng lẻ

bị hạn chế tối thiểu một năm, kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán riêng lẻ theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty, chuyển nhượng chứng khoán đã chào bán của cá nhân cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, chuyển nhượng

chứng khoán giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật;

c) Các đợt chào bán cổ phần hoặc trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ phải cách nhau ít nhất sáu tháng.

(Theo Luật chứng khoán có sửa đổi, bổ sung)

Trang 10

2 Các dạng phát hành chứng khoán

Phát hành ra công chúng (public offering)

 Là việc chào bán chứng khoán rộng rãi đến côngchúng trong đó tổ chức phát hành phải công bốbản cáo bạch khi phát hành

 IPO (Initial public offering): phát hành ra công

chúng lần đầu

Sự kiện công ty "Vereenigde Oost-Indische

Compagnie” (thành lập năm 1602) phát hành cổ

phiếu đầu thế kỷ 17 được xem là đợt IPO đầu tiên!

 SEO (Seasoned equity offering): phát hành ra

công chúng các lần tiếp theo

Trang 11

2 Các dạng phát hành chứng khoán

Các bên liên quan khi phát hành ra công chúng

 Tổ chức phát hành

 Nhà bảo lãnh: thường là một NHĐT/ nhóm NHĐT (tại Việt Nam là NHTM và CTCK)

 Cố vấn luật pháp

 Công ty kiểm toán độc lập

 Các tổ chức khác

Trang 13

2 Các dạng phát hành chứng khoán

Vai trò của hoạt động bảo lãnh phát hành

 Hoàn thiện hoạt động quản trị tài chính của công

ty phát hành

 Nâng cao khả năng thành công của đợt phát

hành

 Hạn chế và chia sẻ rủi ro

 Tăng thu nhập cho tổ chức bảo lãnh

 Tăng cường uy tín, tên tuổi cho tổ chức bảo lãnh

Trang 14

2 Các dạng phát hành chứng khoán

Các hình thức bảo lãnh phát hành

 Cam kết chắc chắn: tổ chức bảo lãnh phải cam kết mua toàn bộ số chứng khoán phát hành dưới hình thức thương lượng (số lượng, giá, phí) hoặc đấu

thầu cạnh tranh.

 Cố gắng tối đa: tổ chức bảo lãnh làm đại lý và cố

gắng bán được nhiều nhất chứng khoán, phần còn lại sẽ trả lại cho tổ chức phát hành.

 Tối thiểu-tối đa: là hình thức bảo lãnh cố gắng tối đa theo một lượng thấp nhất và cao nhất mà tổ chức

phát hành mong muốn bán được.

Trang 15

2 Các dạng phát hành chứng khoán

Các hình thức bảo lãnh phát hành

 Tất cả hoặc hủy bỏ: tổ chức phát hành yêu cầu tổ

chức bảo lãnh bán một số lượng nhất định, nếu

không bán được hết sẽ hủy đợt phát hành, tiền mua

trả lại cho nhà đầu tư và nhà bảo lãnh không được

hưởng phí bảo lãnh.

 Dự phòng: áp dụng trong những đợt phát hành bổ

sung, tổ chức bảo lãnh đóng vai trò dự phòng sẵn

sàng mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết và bán ra bên ngoài

Hiện nay, phương thức bảo lãnh đang được áp dụng tại

Việt Nam là cam kết chắc chắn.

Trang 16

3 Các phương thức định giá phát hành

Cố định giá (Fixed Price Offer)

Nhà phát hành đưa ra giá cổ phần, nếu nhà đầu

tư đồng ý mua với mức giá đó, họ sẽ thực hiệnđăng ký mua Thông thường, nhà đầu tư sẽ phảichi trả trước một phần hay tất cả cho số lượng cổphần đặt mua

Trang 17

3 Các phương thức định giá phát hành

Đăng ký ghi sổ (Book building)

 Nhà bảo lãnh thông báo cho các nhà đầu tư tiềm năng những số liệu ước tính về giá cổ phiếu và số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành.

 Nhà bảo lãn thực hiện chương trình giới thiệu về

doanh nghiệp IPO (roadshow)

 Nhà bảo lãnh xây dựng một danh sách dựa trên các ghi nhận số lượng cổ phiếu mà mỗi nhà đầu tư muốn mua tại từng mức giá

 Giá phát hành sẽ được quyết định bởi nhà bảo lãnh phát hành và phân phối cổ phần dựa trên thông

tin thu được từ nhà đầu tư

Trang 18

3 Các phương thức định giá phát hành

Đấu giá/ Đấu thầu (Auctions)

 Nhà phát hành đưa ra một mức giá tối thiểu

 Các nhà đầu tư tham gia đấu giá đưa ra số

lượng cổ phần và mức giá mà họ bằng lòng chi trả

 Giá mà nhà đầu tư chi trả thực sự cho lượng cổphiếu đặt mua phụ thuộc vào dạng đấu giá/ đấuthầu đơn giá (kiểu Hà Lan – Dutch autions) hay đấu giá/ đấu thầu đa giá

Trang 19

Đấu giá của Cty dệt may Việt Tiến

phần, tối đa đối với cá nhân trong và ngoài nước là

115.000 cổ phần và tối đa đối với tổ chức trong và ngoài nước là 230.000 cổ phần.

 Số lượng nhà đầu tư nước ngoài được phép mua bằng số

cổ phần chào bán

ghi 02 (Hai mức giá) đặt mua vào Phiếu tham dự đấu giá; khối lượng đặt mua của mỗi mức giá tối thiểu là 100 cổ

phần và đặt theo bội số của 100; tổng khối lượng đặt mua của các mức giá đúng bằng số cổ phần đã đăng ký

Trang 20

3 Các phương thức định giá phát hành

Các trường hợp phiếu đấu giá không hợp lệ:

1 Giá đặt mua thấp hơn giá khởi điểm

2 Đặt không đúng bước khối lượng

3 Đặt không đúng bước giá

4 Đặt mua nhiều hơn hay ít hơn số lượng đăng

5 Phiếu bị tẩy xóa hoặc không có giấy ủy quyền

hợp lệ

Tất cả các trường hợp vi phạm sẽ bị mất tiền cọc

Trang 21

ĐẤU GIÁ TRỰC TUYẾN

KL đăng ký đấu giá: 122.217.200 CP

Giá khởi điểm: 100.000 VND/CP Bước giá: 100 VND

KL tối thiểu: 100 CP Bước KL: 100 CP

VCBVCB2100418 109.000 3.000 107.000 3.000

10

Trang 22

3 Các phương thức định giá phát hành

Ví dụ: Khối lượng phát hành 1.000.000 cổ phiếu, giá khởi điểm 50.000 đồng, bước giá 1.000 đồng

Trang 23

3 Các phương thức định giá phát hành

Trang 24

 Đấu thầu cạnh tranh lãi suất

 Kết hợp đấu thầu cạnh tranh lãi suất và khôngcạnh tranh lãi suất (tức là cạnh tranh khối

lượng)

Trang 26

3 Các phương thức định giá phát hành

90 210

150 480

7,1

100 100

50

50

A

Không cạnh tranh Cạnh tranh

Lãi Suất (%)

KL (Tỷ đồng)

Kết quả trúng thầu

Đấu thầu cạnh tranh về khối lượng (tỷ đồng)

Đấu thầu cạnh tranh về lãi suất

Đơn vị

đấu thầu

Trang 27

3 Các phương thức định giá phát hành

90 210

150 480

7,1

100 100

50

50

A

Không cạnh tranh Cạnh tranh

Lãi Suất (%)

KL (Tỷ đồng)

Kết quả trúng thầu

Đấu thầu cạnh tranh về khối lượng (tỷ đồng)

Đấu thầu cạnh tranh về lãi suất

Đơn vị

đấu

thầu

Trang 28

3 Các phương thức định giá phát hành

Ví dụ về kết quả đấu giá:

Phiên đấu giá: 2/2/2007

Công ty: Kem KIDO

Số lượng: 900.000 cổ phiếu

Số lượng đặt mua: 10.307.200 cổ phiếu

Giá khởi điểm: 27.000 đồng

Giá trúng cao nhất: 80 triệu đồng/ cổ phiếu

Giá trúng thấp nhất: 114.000 đồng/ cổ phiếu

Giá bình quân: 759.101 đồng/ cổ phiếu

Trang 29

 Hiện tượng định dưới giá (underpricing) khi IPO:

Giá đóng cửa ngày giao dịch đầu tiên > giá phát

hành.

 Hiện tượng hiệu năng kém dần (long-term

underperformance) trong dài hạn.

 Các hiện tượng này xảy ra một cách hệ thống ở Mỹ

và các thị trường khác.

 Nguyên nhân?

Ngày đăng: 21/11/2014, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w