1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề địa lí tự nhiên Lớp vỏ trái đất

103 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 22,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dòng trên cao chuyển động từ không khí nóng tới không khí lạnh, dòng này hoạt động rất mạnh làm các dòng không khí phía d ới chuyển động theo xoáy nghịch Xibia bị gió tây thổi bên tr

Trang 2

4 T×m hiÓu thiªn tai trªn Tr¸i §Êt

NguyÔn H÷u Danh – N¨m 1999

5 §Þa lý tù nhiªn ViÖt Nam

Vò Tù LËp – N¨m 2003

Tµi liÖu tham kh¶o

Trang 5

1 Khí hậu

1.1 Bức xạ Mặt Trời

- BX Trực tiếp: Chiếu trực tiếp từ MT xuống bề mặt TĐ

- BX khuyếch tán: phần BXMT bị không khí hấp thụ lại

khuyếch tán xuống bề mặt TĐ

- BX tổng cộng bề mặt đất = BX trực tiếp + BX khuyếch tán

- BX phản Chiếu: BX tổng cộng ở bề mặt đất phản Xạ lại khi quyển (phụ thuộc trị số Anbêđô)

- BX hấp thụ: Phần còn lại của BX tổng cộng đ ợc bề mặt

đất hấp thụ xuống d ới

Trang 6

- BX hiệu dụng của mặt đất: Hiệu số giữa BX

mặt đất lên khí quyển và BX khí quyển xuống mặt đất.

- Cán cân bức xạ của mặt đất: Hiệu số giữa năng

l ợng bức xạ nhận đ ợc và mất đi

phản hồi (R) và BX tổng cộng (Q)xuống mặt đất

A = R/Q ( %)

Trang 9

Sự phối hợp của các nguyên nhân làm khí áp

biến đổi rất phức tạp

Trang 10

N¬i §Õn N¬i §i

Trang 11

KV CT Nam

Vïng cùc Nam

NhiÖt lùc

§éng lùc

§éng lùc

Trang 12

N¬i §Õn N¬i §i

Gi¸ng Th¨ng

Trang 13

Các dòng trên cao chuyển động từ không khí nóng tới không khí lạnh, dòng này hoạt động rất mạnh làm các dòng không khí phía d ới chuyển động theo (xoáy nghịch Xibia bị gió tây thổi bên trên làm tan đi nên th ờng không thổi liên tục mà hình thành từng đợt).

Trang 15

* Sự hình thành các trung tâm áp

- Tuy nhiên do sự khác biệt giữa lục địa và đại d ơng nên các đai áp không phân bố thành một dải liên tục mà bị đứt đoạn thành các trung tâm áp.

- Cao áp: Nam TBD, Nam  ĐD, Nam ĐTD, Haoai, Axorat, Grơnland, Xibia, cao áp cực.

- Hạ áp : Alêut, Iceland, Iran, xích đạo

• Các trung tâm áp trên ĐD xê dịch lên B và N theo mùa Trên lục địa trung tâm áp xuất hiện và mất đi theo mùa

Trang 16

Bản đồ khí áp tháng I

Trang 17

Bản đồ khí áp tháng VII

Trang 18

1.3 Hoàn l u gió

ôn đới, gió đông địa cực

Nội tuyến, ngoại tuyến

Xoáy : thuận, nghịch – bão

Fron : nóng, lạnh

Trang 21

Mây trong xoáy thuận nhiệt đới

Trang 23

1.4 Tác động của khí áp và hoàn l u tới sự hình

thành các đới khí hậu trên địa cầu

Làm cho sự phân chia các đới khí hậu không trùng với các vòng đai nhiệt.

- Khí hậu xích đạo: nóng ẩm quanh năm

- Dải Hoang mạc nhiệt đới và cận chí tuyến trên lục địa: khô và nóng, khắc nghiệt (gió nội địa)

- Nhiệt đới ẩm: Nóng lạnh, ẩm, khô theo mùa (gió đông)

- Khi hậu địa trung hải: m a mùa đông

- Khí hậu bờ Tây ôn đới : ấm và ẩm (gió Tây)

- Khí hậu bờ đông ôn đới : ấm hơi ẩm, lạnh và khô theo mùa

Trang 24

Bản đồ khí áp tháng I

Trang 25

Bản đồ khí áp tháng VII

Trang 26

Mùa đông gió mùa nhiệt đới thổi từ lục địa ph

ơng Bắc (áp cao Xibia) qua xích đạo xuống bán cầu Nam với h ớng gió chính là Đông Bắc.

Trang 27

gió mùa mùa đông

Trang 28

Mùa hạ gió mùa nhiệt đới thổi từ bán cầu Nam lên bán cầu Bắc với h ớng gió chính là

Đông Nam

Trang 29

giã mïa mïa h¹

Trang 30

Các dòng biển lớn trên thế giới

0 0 C

0 0 C

¶nh h ëng cña dßng biÓn tíi sù h×nh thµnh

khÝ hËu ven bê c¸c ch©u lôc

Trang 31

Biết đặc điểm khí hậu : đoán biết đ ợc đặc điểm sinh vật, sông

ngòi, thổ nh ỡng, quá trình địa mạo… và ngược lại và ng ợc lại

+ Sự hình thành rừng cây bụi Địa Trung Hải

+ Sự hình thành đất thảo nguyên ôn đới và đất nhiệt đới

+ Sông ngòi là hàm số của khí hậu… và ngược lại

+ Sông ngòi là hàm số của khí hậu… và ngược lại

Trang 32

Quy luật địa lý chung

Trang 33

Vòng tuần hoàn vật chất và năng l ợng

- Vòng tuần hoàn n ớc đại d ơng, n ớc trên

Trang 34

34

Trang 35

35

Trang 36

Rửa trôi Trầm tích

Chết

Vòng đại tuần hoàn địa chất

Tiểu tuần hoàn sinh vật

Trang 39

Rõng c©y bôi §Þa

Trung H¶i

Trang 40

Bản đồ khí áp tháng I

Trang 41

ìng,

Trang 42

Đó là sự phối hợp của sinh vật với môi tr ờng và

sự tác động qua lại giữa chúng.

Trang 43

- Quá trình năng l ợng đi từ một dinh d ỡng này

sang một dinh d ỡng tiếp theo bao gồm:

+ Sinh vật sản xuất: cây cỏ

+ Sinh vật tiêu thụ: Bậc 1, bậc 2, bậc 3.

- Dòng năng l ợng chảy qua một hệ sinh thái gồm nhiều mức dinh d ỡng Mỗi bậc dinh d ỡng đ ợc chuyển qua có 90% năng l ợng bậc dinh d ỡng tr

ớc đó bị mất

Trang 44

44

Trang 46

46

Trang 47

* Đa dạng sinh học

 Đa dạng sinh học là mức độ phong phú của

thiên nhiên, là toàn bộ tài nguyên thiên nhiên tạo nên do tất cả các dạng sống trên Trái Đất

 Đa dạng sinh học gồm 3 cấp:

- Đa dạng di truyền - đa dạng gien

- Đa dạng loài

- Đa dạng sinh thái

Trang 48

 Tuyệt chủng: là sự chết đi của một chủng loại,

sự loại trừ toàn bộ các cá thể của một giống

loài nào đó

- Tuyệt chủng hoàn toàn

- Tuyệt chủng cục bộ

- Những loài quý hiếm dễ bị tuyệt chủng

- Cùng với sự tác động của con ng ời (500.000 loài bị tuyệt chủng)

Trang 49

II.1 Đới băng

- Giới hạn : Vỹ tuyến 800 Bắc từ đảo Grơnlen xuống vỹ

tuyến 600 Bắc

- Địa hình băng thống trị

Trang 50

- Thực vật thưa thớt, thống trị là rêu và địa y

Trang 51

Thuốc phiện cực

Trang 52

- Động vật : Đa số là những thành phần sống gắn liền với biển

Trang 53

Vịt trời xứ cực

Trang 54

II.2 Đới đài nguyên

- Giới hạn : Từ vòng cực Bắc trở lên, có sự khác nhau

giữa các lục địa

- Khí hậu có tính chất phân hoá mùa

Trang 55

- Thực vật :

+ Hầu như không có cây sống 1 năm, ưu thế là cây bụi nhỏ thường xanh

+ Có hiện tượng hạn sinh lý

Nham cao lan

Trang 56

Nham lê đỏ

Hồng lám cánh

Trang 57

Cải dại

Hổ vĩ

Trang 59

59

Trang 61

61

Trang 62

Vân sam

Trang 63

63

Trang 64

 Rừng lá kim sáng gồm những cây lập quần tán thưa

như thông hoặc rụng lá một mùa

Trang 65

65

Trang 66

Động vật có số lượng nhiều hơn trong rừng lá kim tối

Gà lửa rừng

Nai sừng dẹt

Trang 67

Cây hạt hở Sequoia

ở Nêvada

Trang 69

Bạch đầu ông

Trang 70

Quần hệ sồi

Trang 71

- Động vật ở rừng lá rộng phong phú hơn so với rừng lá kim

Trang 72

II.4 Đới thảo nguyên rừng

- Là đới chuyển tiếp từ rừng sang thảo nguyên

- Đới này, hạn chế bên trong lục địa

- Quần xã thực vật phổ biến là rừg sồi, bạch dương

xen lẫn các thảm cỏ

Trang 74

74

Trang 75

Chuột xuxlic

Trang 76

Thảo nguyên Châu Mỹ

Trang 77

Thảo nguyên Châu Mỹ

Trang 78

Thảo nguyên Châu Mỹ

Trang 79

II.6 Đới hoang mạc

- Phân bố : Trong đai ôn hoà ở sâu trong nội địa Âu – Á

+ Thảm thực vật không phủ kín nhưng bộ rễ của chúng kết với nhau rất chặt

Trang 80

Cây muối

Trang 81

Cây ngọc giá

Trang 82

- Động vật

+ Không có dạng sống tập đoàn do thiếu thức ăn+ Dạng sống hang hốc quan trọng hơn so với các đới khác

Trang 83

83

Trang 84

84

Trang 85

- Đới rừng hỗn giao phát triển rải rác ở một số khu vực Thảm rừng có nhiều cây rụng lá mọc xen với những loài thường xanh

Trang 86

II.8 Đới nhiệt đới

Trang 87

SếnTếch

Trang 88

- Đới xavan và rừng thưa nhiệt đới

+ Xavan là một quần xã cỏ cao nhiệt đới xen lẫn với

các cây to, tán ô xoè rộng

Trang 89

Cây bao báp

Trang 90

+ Động vật xavan rất phong phú

Trang 91

trong các lục địa

Trang 92

+ Thực vật nghèo nàn, khả năng chịu hạn và chịu mặn cao

Trang 93

+ Động vật trong hoang mạc cũng nghèo nàn, phổ biến là các loài bò sát và gặm nhấm

Trang 94

II.10 Đới xích đạo

- Nằm hai bên đường xích đạo và giới hạn vào khoảng

50 vĩ B và N

- Cân bàng bức xạ rất lớn Lượng mưa dồi dào nên

luôn thừa ẩm

Trang 95

95

Trang 96

96

Trang 97

97

Trang 98

98

Trang 99

99

Trang 100

100

Trang 101

101

Trang 102

Nâu xẫm Đen

nhạt

Trang 103

103

Ngày đăng: 21/11/2014, 09:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cân bằng bức xạ và hiệu ứng nhà kính trên Trái Đất - Chuyên đề địa lí tự nhiên Lớp vỏ trái đất
Sơ đồ c ân bằng bức xạ và hiệu ứng nhà kính trên Trái Đất (Trang 8)
SƠ ĐỒ PHỐI HỢP MÀU - Chuyên đề địa lí tự nhiên Lớp vỏ trái đất
SƠ ĐỒ PHỐI HỢP MÀU (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w