Bản chất của tài chính doanh nghiệp - Bản chất phân tích tài chính là đánh giá rủi ro phá sản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá khả n
Trang 1ĐỀ BÀI : Phân tích tài chính doanh nghiệp Công ty Cổ phần
Phát triển và Đầu tư Công nghệ FPT
Chương I
Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1 Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp
- Bản chất phân tích tài chính là đánh giá rủi ro phá sản tác động tới các
doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá khả năng cânđối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Trên cơ
sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán vềkết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trongtương lai
1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trướcpháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do vậy sẽ có nhiềuđối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như : chủ doanhnghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng kể cả các cơ quan Nhà nước vàngười làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệptrên các góc độ khác nhau
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà quản lý doanh nghiệp phảigiải quyết ba vấn đề quan trọng sau đây :
Trang 2Thứ nhất : Doanh nghiệp nên đầu tư vào đâu cho phù hợp với loại hình sản xuất
kinh doanh lựa chọn Đây chính là chiến lược đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Thứ hai : Nguồn vốn tài trợ là nguồn nào?
Thứ ba : Nhà doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày như
thế nào?
1.2 Khái niệm, ý nghĩa ,mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm
a Tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các
chủ thể trong nền kinh tế trong quá trình phân phối các nguồn tài chính gắn liềnvới việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp Các quan hệ tàichính doanh nghiệp chủ yếu bao gồm:
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước: là mối quan hệ phátsinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: thể hiệnthông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ
b Phân tích tài chính doanh nghiệp:
Phân tích tài chính được hiểu là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và
công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin kháctrong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềmlực doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính vàquản lý phù hợp
Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãitrong mọi đơn vị kinh tế được tự chủ về tài chính như các doanh nghiệp thuộc mọihình thức, được áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan quản lý,
tổ chức công cộng
Trang 31.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều phải trải qua các giai đoạn ra đời, phát triển, trưởngthành và suy thoái Cùng với sự tác động mạnh mẽ của môi trường xung quanh, cónhiều doanh nghiệp vẫn tồn tại và phát triển không ngừng, bên cạnh đó có nhiềudoanh nghiệp không tránh khỏi giải thể, phá sản
- Trong sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế thịtrường chịu sự chi phối bởi các quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh và chịu sựquản lý của Nhà nước các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế không chỉphát triển lên bằng chính nội lực của mình mà còn phụ thuộc vào các yếu tố xungquanh, làm thế nào để doanh nghiệp có thể đưa ra định hướng phát triển của mình
và thực hiện được những mục tiêu đề ra là câu hỏi mà các doanh nghiệp luôn đặt
ra
1.2.3 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp.
Mục tiêu của việc phân tích tình hình tài chính là việc cung cấp những thông tinchính xác về moị mặt tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:
- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các mặt đảm bảo vốncho sản xuất kinh doanh, quản lý và phân phối vốn, tình hình nguồn vốn
- Đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn trong quá trình kinh doanh vàkết quả tài chính của hoạt động kinh doanh, tình hình thanh toán
- Tính toán và xác định mức độ có thể lượng hoá của các nhân tố ảnhhưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đóđưa ra những biện pháp cóhiệu quả để khắc phục những yếu kém và khai thác triệt để những năng lực tiềmtàng của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 41.3 Công tác phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.3.1 Tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.3.1.1.Hệ thống báo cáo tài chính.
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính củamột doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đấy là một báo cáo tài chínhphản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định,dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản Xét về bảnchất, bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với vốn chủ sởhữu và công nợ phải trả( nguồn vốn)
Bảng cân đối kế toán có hai hình thức trình bày:
- Hình thức cân đối hai bên: Bên trái là phần tài sản, bên phải là phầnnguồn vốn
- Hình thức cân đối hai phần liên tiếp: phần trên là phần tài sản, phầndưới là phần nguồn vốn
Mỗi phần đều có số tổng cộng và số tổng cộng của hai phần luôn luônbằng nhau
Tài sản = Nguồn vốn
Hay Tài sản = Vốn chủ sở hữu+ Nợ phải trả
Báo cáo kết quả kinh doanh
Một loại thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tíchtài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Khácvới bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho biết sự dịchchuyển của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; nó chophép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiẹp trong tương lai Báo cáo kếtquả sản xuất kinh doanh đồng thời cũng giúp cho nhà phân tích so sánh doanh thu
Trang 5và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và sốtiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở đó, có thể xác định đượckết quả sản xuất kinh doanh : lãi hay lỗ trong năm
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc màbất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tincủa doanh nghiệp Nếu bảng cân đối kế toán cho biết những nguồn lực của cải (tàisản) và nguồn gốc của những tài sản đó; và báo cáo kết quả kinh doanh cho biếtthu nhập và chi phí phát sinh để tính được kết quả lãi, lỗ trong một kỳ kinh doanh,thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời các vấn đề liên quan đến luồngtiền vào ra trong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp
Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin về tìnhhình sản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giảithích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa được trình bàynhằm giúp cho người đọc và phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính có mộtcái nhìn cụ thể và chi tiết hơn về sự thay đổi những khoản mục trong bảng cân đối
kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.1.2 Các thông tin khác
Thông tin chung
Đây là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm Sự suy thoái hoặc tăng trưởng củanền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của giá
cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi các tác động diễn ra theo chiều hướng
Trang 6có lợi, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuậntăng và nhờ đó kết quả kinh doanh trong năm là khả quan
Thông tin theo ngành kinh tế
Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành kinh tế là việc đặt sự phát triểncủa doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành kinhdoanh Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với thông tin chung vàcác thông tin liên quan khác sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát và chính xác nhất vềtình hình tài chính của doanh nghiệp Thông tin theo ngành kinh tế đặc biệt là hệthống chỉ tiêu trung bình ngành là cơ sở tham chiếu để người phân tích có thể đánhgiá, kết luận chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp
Thông tin liên quan đến tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mụctiêu của dự đoán tài chính Từ những thông tin nội bộ đến những thông tin bênngoài, thông tin số lượng đến thông tin giá trị đều giúp cho nhà phân tích có thểđưa ra nhận xét, kết luận sát thực
1.3.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
12.1 Phương pháp đánh giá
a Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tếnói chung và phân tích tài chính nói riêng, được áp dụng từ khâu đầu đến khâucuối của quá trình phân tích: từ khi sưu tầm tài liệu đến khi kết thúc phân tích Khisử dụng phương pháp so sánh cần chú ý đến điều kiện so sánh, tiêu thức so sánh vàkỹ thuật so sánh
Về điều kiện so sánh:
- Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng hoặc hai chỉ tiêu
Trang 7- Các đại lượng, chỉ tiêu phải thống nhất về nội dung và phương pháp tínhtoán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường.
Tuy nhiên, người ta có thể so sánh giữa các đại lượng có quan hệ chặt chẽvới nhau để hình thành chỉ tiêu nghiên cứu về một vấn đề nào đó
Về kỹ thuật so sánh: thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau đây:
- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu
kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh cho thấy sự biến động
về số tuyệt đối của hiện tượng đang nghiên cứu
- So sánh bằng số tương đối: là xác định số % tăng giảm giữa thực tế so với
kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tếtrong tổng thể quy mô chung được xác định
b Phương pháp phân chia
- Phân chia hiện tượng và sự kiện kinh tế theo thời gian là việc phân chiatheo trình tự thời gian phát sinh và phát triển của hiện tượng và sự kiện kinh tế đónhư năm, tháng, tuần, kỳ Việc phân chia này cho phép đánh giá được tiến độphát triển của chỉ tiêu kinh tế đang nghiên cứu
- Phân chia theo không gian: là việc phân chia hiện tượng kinh tế theo địađiểm phát sinh của hiện tượng đang nghiên cứu như doanh nghiệp con A,B; bộphận X,Y Việc phân chia này cho phép cho phép đánh giá vị trí và sức mạnh củatừng bộ phận trong doanh nghiệp
c Phương pháp phân tích nhân tố
- Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp dùng để xác định mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố có quan hệ vớichỉ tiêu phân tích thể hiện dưới dạng phương trình tích hoặc thương
- Phương pháp số chênh lệch và phương pháp hiệu số tỷ lệ: là hệ quả của
thay thế liên hoàn áp dụng trong trường hợp mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tíchvơí các nhân tố ảnh hưởng thể hiện dưới dạng tích đơn thuần
Trang 8- Phương pháp cân đối: cũng dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ với các nhân tốthể hiện dưới dạng phương trình tổng hiệu Để xác định mức độ ảnh hưởng củamột nhân tố nào đó người ta chỉ việc xác định chênh lệch giữa thực tế so với kỳgốc của nhân tố đó
d Phương pháp dự đoán
Là phương pháp được sử dụng để ước tính các chỉ tiêu kinh tế trong tươnglai Tuỳ thuộc vào mối quan hệ cũng như dự đoán tình hình kinh tế xã hội tác độngđến doanh nghiệp mà sử dụng các phương pháp khác nhau Thường người ta sửdụng phương pháp hồi quy, toán xác suất, toán tài chính,và các phương pháp phântích chuyên dụng như phân tích dòng tiền, phân tích hoà vốn, phân tích lãi gộp, lãithuần, lãi đầu tư, phân tích dãy thời gian
1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính Dupont
Mối quan hệ này được thể hiện trong phương trình Dupont:
Hệ số sinh lời tổng tài sản:
(1)ROE là doanh lợi vốn chủ sở hữu Nếu toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thì doanh lợi vốn và doanh lợi vốn chủ sở hữu sẽ bằng nhau và khi đó tổng tài sản = tổng nguồn vốn chủ sở hữu
(2)Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của mình thì ta có mốiliên hệ giữa ROA và ROE:
(3)Kết hợp (1) và (3):
Trang 9Với Rd = là hệ số nợ và phương trình này gọi là phương trình Dupont
mở rộng thể hiện sự phụ thuộc của doanh lợi vốn CSH vào doanh lợi tiêu thụ, vòngquay toàn bộ vốn và hệ số nợ
Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn giúp cho nhà phân tích pháthiện và tập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp Nếu doanh lợi vốn CSH củadoanh nghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành chỉ dựa vào hệthống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích Dupont nhà phân tích có thể tìm ranguyên nhân
1.3.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp
1.3.1.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
a Các loại nguồn huy động cho sản xuất kinh doanh
* Chiếm dụng vốn trong kinh doanh
Là những khoản tiền phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Bên cạnh nguồn vốn chiếm dụng trong kinh doanh thì doanh nghiệp có thểhuy động thêm vốn bằng cách vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, cán bộ côngnhân viên hoặc phát hành trái phiếu
- Vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng:
- Vay của cán bộ công nhân viên:
Trang 10* Nguồn vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu là số vốn tài trợ cho phần lớn tài sản cố định của doanhnghiệp, vì vậy sự biến động tăng hoặc giảm của vốn chủ sở hữu cũng sẽ ảnh hưởngđến quy mô về hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô về tổ chức của doanhnghiệp Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tiến hành đánh giá,phân tích vốn chủ sở hữu của mình về các mặt
b Nguyên tắc khai thác, huy động vốn
- Tiết kiệm: chỉ huy động vốn với lượng vừa đủ cần thiết cho doanh nghiệp
- Hiệu quả: chỉ sử dụng nguồn vốn nào có chi phí thấp nhất, quay vòngnhanh
- Nguồn tài trợ dài hạn đầu tư cho tài sản dài hạn, nguồn tài trợ ngắn hạn đầu
tư cho tài sản ngắn hạn
Bởi vì nếu vốn ngắn hạn được tài trợ dài hạn sẽ tạo thêm yếu tố rủi ro vì khảnăng cung cấp tài chính cho đầu tư của doanh nghiệp sẽ dựa vào khả năng thu hútcác khoản nợ ngắn hạn được gia hạn thường xuyên Với những thời điểm phảiđương đầu với khó khăn, doanh nghiệp có thể phải chấp nhận đối mặt với một sựgia tăng đột ngột các chi phí tín dụng ngắn hạn hay thậm chí một sự từ chối gia hạntoàn bộ nợ ngắn hạn, như vậy doanh nghiệp sẽ không trả được nợ
Trang 111.3.1.2 Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn cho kinh doanh
Để hình thành tài sản cố định và tài sản lưu động cần phải có nguồn vốnngắn hạn và nguồn vốn dài hạn Để xây dựng nhu cầu vốn lưu động cho doanhnghiệp ta cần phân tích hai chỉ tiêu:
* Thứ nhất, vốn lưu động thường xuyên:
Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản cố định hay giữa tài sản lưuđộng và nguồn vốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động thường xuyên Có 3 trườnghợp xảy ra khi so sánh nguồn vốn và tài sản:
Khi nguồn vốn dài hạn < Tài sản cố định hoặc Tài sản lưu động < nguồn vốnngắn hạn có nghĩa là vốn lưu động thường xuyên < 0 Nguồn vốn dài hạn không đủđầu tư cho tài sản cố định, doanh nghiệp phải đầu tư tài sản cố định bằng nguồnvốn ngắn hạn, tài sản lưu động không đủ đáp ứng cho nhu cầu thanh toán nợ ngắnhạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp bị mất cân bằng, doanh nghiệp phảidùng một phần tài sản cố định để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả
Khi nguồn vốn dài hạn > Tài sản cố định hoặc Tài sản lưu động > Nguồnvốn ngắn hạn nghĩa là Vốn lưu động thường xuyên > 0 Nguồn vốn dài hạn dư thừasau khi đầu tư vào tài sản cố định, phần thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động, khảnăng thanh toán của doanh nghiệp tốt
Vốn lưu động thường xuyên= 0 nghĩa là nguồn vốn tài trợ cho tài sản cốđịnh và tài sản lưu động đủ để doanh nghiệp trả nợ ngắn hạn Tình hình tài chínhdoanh nghiệp như vậy là lành mạnh
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, nócho biết 2 điều: Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạnkhông; Tài sản cố định của doanh nghiệp có được tài trợ một cách vững chắc bằngnguồn vốn dài hạn không?
* Thứ hai, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên:
Trang 12Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên =
Tồn kho và các khoản phải thu
- Nợ ngắn hạn
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệpcần để tài trợ cho một phần tài sản lưu động, đó là hàng tồn kho và các khoản phảithu Có hai trường hợp xảy ra:
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0 tức là tồn kho và các khoản phảithu > nợ ngắn hạn Lúc này, sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn cácnguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài, doanh nghiệp phảidùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0, nghĩa là các nguồn vốn ngắn hạntừ bên ngoài đã thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp Doanhnghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh
* Mối quan hệ giữa vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên:
Vốn bằng tiền = Vốn lưu động thường xuyên - Nhu cầu vốn lưu động thường
xuyên
- Nếu tồn kho và các khoản phải thu > nợ ngắn hạn, nghĩa là sử dụng ngắnhạn > nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp huy động được Nhu cầu vốn lưu động thườngxuyên dương Để tài trợ phần chênh lệch này, doanh nghiệp cần tới vốn lưu độngthường xuyên Nếu vốn lưu động thường xuyên > Nhu cầu vốn lưu động thườngxuyên thì vốn bằng tiền dương và ngược lại
- Nếu nhu cầu vốn lưu động thường xuyên< 0, vốn lưu động thường xuyên
>0 thì vốn bằng tiền dương Vốn lưu động thường xuyên < 0 thì vốn bằng tiền âm,xảy ra mất cân đối trong nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn hoặc mất cân đối trongđầu tư dài hạn
Trang 131.3.1.3 Phân tích kết cấu vốn và tài sản
Cần phải tính toán tỷ trọng của từng loại tài sản và nguồn vốn trong tổng tàisản và tổng nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của chúng
1.3.1.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian và cuối cùng trong báo cáo kết quả kinh doanh
Các chỉ tiêu được chuẩn hoá trong bảng phân tích kết quả kinh doanh nhưsau:
Bảng 2: Các chỉ tiêu tài chính trung gian và cuối cùng trong BCKQKD
Chỉ tiêu
N-1 Lượng Tỷ
trọng
Lượn g
Tỷ
trọng
Lượn g
Tỷ trọng
1 Doanh thu thuần
+ Lãi tiền vay
6 Lãi trước thuế
+ Thuế TNDN
7 Lãi sau thuế
8 Lãi không chia
1.3.2 Phân tích các tỷ số tài chính
a Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Trang 14Hệ số thanh toán hiện
Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắnhạn của doanh nghiệp nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạnđược trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạntương đương với thời hạn của khoản nợ Tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều cóthời hạn dưới 1 năm
Hệ số càng cao thì khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanhnghiệp càng lớn Tuy nhiên, nếu hệ số cao quá thì cũng là không tốt do:
- Các khoản phải thu quá lớn bao gồm các khoản nợ nần dây dưa, lòng vòngkhó đòi, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi Hay nói cách khác, doanhnghiệp bị chiếm dụng vốn
- Các khoản phải trả không có khả năng thanh toán
- Vốn bằng tiền dự trữ nhiều làm giảm khả năng sinh lời
- Hàng tồn kho bị ứ đọng do không có khả năng tiêu thụ
Để đo lường khả năng thanh toán nhanh, người ta tính chỉ tiêu:
Hệ số thanh
toán nhanh =
Tiền&tương đương tiền+Đầu tư ngăn hạn + Các khoản
phải thu Nợ ngắn hạn
Hệ số là thước đo khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp không phụthuộc vào việc bán tài sản dự trữ (hàng tồn kho) Vì hàng tồn kho khó chuyển đổithành tiền hơn các tài sản lưu động khác, khi bán dễ bị lỗ nhất Tỷ số này quá caocũng không tốt
Hệ số thanh toán tức
Tiền&tương đương tiền
Nợ đến hạn
Nợ đến hạn bao gồm các khoản nợ ngắn, trung và dài hạn đến hạn trả tiền.Nếu hệ số này quá cao>1 thì không tốt lúc đó vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay
Trang 15tiền chậm làm giảm khả năng quay vòng vốn Nếu hệ số này quá thấp < 0,1 thìdoanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ những chỉ tiêu tínhđược, cần chú ý đên khả năng tạo tiền, sự tăng trưởng và những nguyên nhân ảnhhưởng đến sự gia tăng các khoản phải thu và hàng tồn kho Đây là nguồn gốc củanhững khó khăn về khả năng thanh toán
b Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng cân đối vốn và cơ cấu vốn
Hệ số nợ trên tổng tài sản
Nợ phải trả Tổng tài sản
Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với cácchủ nợ trong việc góp vốn Thông thường, các chủ nợ thích tỷ số này vừa phải vì tỷ
số này càng thấp thì khoản nợ càng được bảo đảm trong trường hợp doanh nghiệp
bị phá sản Trong khi đó, chủ sở hữu doanh nghiệp lại muốn tỷ số này cao vì họmuốn nắm quyền điều hành và kiểm soát, muốn lợi nhuận gia tăng nhanh Tỷ sốnày quá cao doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
Hệ số nợ trên vốn cổ
Nợ phải trả Vốn chủ sở
hữu
Hệ số này cho biết vốn chủ sở hữu có đủ khả năng trả nợ cho các chủ nợkhông, hệ số này cao hay thấp phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, loại hìnhdoanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán lãi
=
Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay (EBIT)
Lãi vay
Trang 16Hệ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo cho khả năng trả lãi hằng nămnhư thế nào Đây cũng là chỉ tiêu mà doanh nghiệp quan tâm phân tích vì nó thểhiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Hệ số cơ cấu nguồn
Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
Hệ số này phản ánh tỷ trọng vốn tự có của chủ doanh nghiệp trong tổngnguồn vốn bao gồm cả việc đi vay Hệ số này càng lớn, khả năng chi trả, tính chủđộng của doanh nghiệp cao với chủ nợ Trong bất kỳ trường hợp rủi ro xảy ra chủdoanh nghiệp đều có khả năng thanh toán Trách nhiệm của các chủ sở hữu doanhnghiệp với việc tăng nhanh tốc độ vòng quay vốn sẽ tăng lên và ngược lại
c Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
Vòng quay hàng tồn
Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bq
Đây là chỉ tiêu quan trọng không chỉ nhà quản trị quan tâm mà các nhà đầu
tư, chủ nợ cũng rất coi trọng Vì chỉ tiêu này đo lường khả năng tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp Bình quân một đơn vị sản phẩm hàng hoá dự trữ tham gia vàoquá trình kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng giá vốn Hệ số này càng caophản ánh hoạt động kinh doanh càng tốt và ngược lại có nghĩa là có sự bất hợp lýtrong khâu dự trữ, sản xuất làm hàng hóa kém chất lượng hay yếu kém trong khâutiêu thụ
Vòng quay vốn lưu
Doanh thu thuần Tài sản lưu động bq
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh vốn lưu động quay được baonhiêu vòng Số vòng quay càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao và ngượclại
Trang 17Hiệu suất sử dụng tài sản cố
thuần Tài sản cố định bq
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng tài sản cố định tham gia vào quátrình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tài sản cố định ởđây được tính theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo Doanh nghiệp chú ýđến chỉ tiêu này để đánh giá mức độ cần thiết cho việc đầu tư vào tài sản cố định
có tạo ra doanh thu lớn hay không để có hướng nâng cấp hay mua sắm mới
Kỳ thu tiền bình quân =
Các khoản phải thu bq Doanh thu bình quân 1 ngày
Kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trongthanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày Nếu kỳthu tiền bình quân cao, chứng tỏ doanh nghiệp bị ứ đọng vốn ở các khoản phải thuhoặc doanh thu bình quân một ngày nhỏ là do hàng hóa không tiêu thụ được, nếutỷ số này thấp chứng tỏ khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp nhanh
Hiệu suất sử dụng tổng tài
thuần Tổng tài sản bq
Chỉ tiêu này phản ánh một yếu tố đầu vào trong quá trình kinh doanh sinh rabao nhiêu kết quả đầu ra Nhìn vào chỉ tiêu này, các đối tượng quan tâm có thểnhìn thấy tổng quát về năng lực hoạt động của doanh nghiệp từ đó hỗ trợ cho việc
ra quyết định
d Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
Đây là chỉ tiêu phản ánh trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này có thể thay đổi do chi phí hoặc giá bán sản phẩm
Trang 18thay đổi Không phải lúc nào giá trị của nó cũng cao là tốt Nếu nó cao do chi phí(giá thành phẩm) giảm thì tốt Nhưng nếu cao tăng giá bán trong trường hợp cạnhtranh thì chưa phải là tốt, ảnh hưởng đến lợi nhuận trong tương lai.
Hệ số sinh lời của tài sản
Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lời củamột đồng vốn đầu tư Chỉ tiêu này được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư ROI Tuỳ thuộcvào tình hình cụ thể của doanh nghiệp và phạm vi so sánh với tổng tài sản
Chương II
Phân tích tài chính doanh nghiệp Công ty Cổ phần Phát triển&Đầu tư Công nghệ FPT
2.1 Giới thiệu chung
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty FPT là Công ty Công nghệ Thực phẩm (tên tiếng Anh
là The Food Processing Technology Company) thành lập ngày 13/09/1988 Ngày27/10/1990, Công ty đã đổi tên thành Công ty Phát triển Đầu tư Công nghệ FPTTháng 03/2002, Công ty cổ phần hóa, tên Công ty được thay đổi thành Công ty Cổphần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT
Ngày 13/03/1990, Công ty mở chi nhánh đầu tiên tại TP Hồ Chí Minh Cuốinăm 1994, Công ty thành lập các trung tâm kinh doanh tin học bao gồm:
Đến năm 1996, Công ty đã triển khai thành công Hệ thống mạng Internetquốc gia giai đoạn 1 và khai trương mạng thông tin “Trí tuệ Việt Nam” - hệ thốngmạng diện rộng (WAN) đầu tiên ở Việt Nam
Trang 19- Thành lập 2 Trung tâm xuất khẩu phần mềm và mở 2 Trung tâm đào tạo lậptrình viên quốc tế FPT Aptech tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh;
-Tháng 02/2001, Trung tâm FPT Internet đã ra mắt trang thông tinVnExpress.net, chỉ sau 1 năm hoạt động VnExpress.net đã trở thành trang Web tincậy của nhiều bạn đọc và có nhiều độc giả truy cập nhất Tháng 11/2002,VnExpress.net trở thành tờ báo điện tử đầu tiên của Việt Nam được cấp giấy phép
Tháng 04/2002, FPT chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần FPT
Tháng 05/2002, FPT nhận giấy phép cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP).Đầu tháng 07/2002, FPT bắt đầu tham gia vào thị trường máy tính thươnghiệu Việt Nam, cho ra đời sản phẩm máy tính FPT Elead dựa trên công nghệ củaIntel
2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.2 Tóm tắt các thông tin tài chính của Công ty
2.2.2.1 Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet)Đơn vị: triệu đồng
19
I TÀI SẢN NGẮN HẠN 1,495,173 2,020,707 3,074,380 4,366,815
1 Tiền&tương đương tiền 372,681 415,058 669,452 895,515
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 756,304 1,197,395 1,756,845 1,927,074
5 Tài sản ngắn hạn khác 10,363 23,958 63,598 166,327
Trang 202.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Income Statement)
1 Doanh thu thuần bán hàng&cung cấp DV 14,100,792 21,399,752 27,348,654
2 Giá vốn hàng bán 13,179,645 20,048,519 25,008,339
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng&cung cấp DV 921,148 1,351,233 2,340,315
4 Doanh thu hoạt động tài chính 7,227 11,278 49,261
5 Chi phí tài chính 40,367 74,259 74,277
6 Chi phí bán hàng 283,983 357,567 723,906
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 269,132 435,826 693,725
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 334,892 494,859 897,668
9 Doanh thu khác 15,635 140,456 181,144
10 Chi phí khác 6,633 26,015 55,109
11 Lợi nhuận khác 9,002 114,440 126,035
12 Lợi nhuận trong công ty liên doanh, liên kết - - 2,947
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 343,893 609,299 1,026,650
14 Chi phí thuế TNDN phải nộp 42,515 73,687 149,448
15 Lợi nhuận sau thuế 301,378 535,612 877,203
- Lợi ích của cổ đông thiểu số 20,895 85,176 151,292
- Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ 280,483 450,436 725,911