1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi

162 575 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 9,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giải pháp 5 – Các giải pháp chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020 đã ghi “Thực hiện cuộc vận động toàn ngành đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tí

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - -

NGUYỄN TOÀN THẮNG

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHƯƠNG

“MẮT CÁC DỤNG CỤ QUANG” VẬT LÍ 11

THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC

VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH THPT MIỀN NÚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - -

NGUYỄN TOÀN THẮNG

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHƯƠNG

“MẮT CÁC DỤNG CỤ QUANG” VẬT LÍ 11 THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC

VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH THPT MIỀN NÚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: LL & PPDH bộ môn Vật lí

Mã số chuyên ngành: 60 14 01 11

Thái Nguyên - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả

nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình

nghiên cứu nào khác

Thái nguyên, tháng 05 năm 2013 Tác giả

Nguyễn Toàn Thắng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học PGS TS Nguyễn Văn Khải đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Đối với

tôi thầy luôn là tấm gương sáng về tinh thần làm việc không mệt mỏi, lòng hăng say

với khoa học, lòng nhiệt tình quan tâm bồi dưỡng thế hệ trẻ

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng sau đại học, khoa Vật lí, các

thầy cô giáo giảng dạy cùng toàn thể các bạn học viên lớp cao học k19 trường ĐHSP -

ĐHTN đã tận góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

khoa học và làm luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo của các trường

THPT Chuyên Hà Giang, THPT Việt Lâm, THPT Vị Xuyên, THPT Việt Vinh giúp đỡ đã tạo

điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và những người thân

đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thiện luận

văn này

Thái nguyên, tháng 05 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Toàn Thắng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

CÁC DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT…… ………vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC BIỂU, CÁC ĐỒ THỊ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Phạm vi nghiên cứu 4

8 Đóng góp của đề tài 4

9 Cấu trúc của luận văn 4

Chương I 5

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH 5

1.1 Các quan điểm hiện đại về dạy học vật lí [23][25] 5

1.2 Các khái niệm về hoạt động dạy học 7

1.2.1 Hoạt động học vật lí [12, Tr 47 - 48] 7

1.2.2 Hoạt động dạy vật lí [12,Tr 48 - 50] 8

1.3 Một số chiến lược dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh 10

1.3.1.Tính tích cực, tự lực và sáng tạo 10

1.3.2.Khái niệm chiến lược dạy học [12] 26

1.3.3 Các chiến lược dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh.[12] 27

Trang 6

1.4 Các phương pháp dạy học tích cực 30

1.4.1 Phương pháp dạy học tích cực là gì? 30

1.4.2 Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực [12, Tr 63 – 65] 32

1.4.3 Một số phương pháp dạy học tích cực 36

1.5 Thực trạng dạy học chương “Mắt Các dụng cụ quang” ở trường THPT miền núi 44

1.5.1 Mục đích 44

1.5.2 Phương pháp tìm hiểu thực tế dạy và học 44

1.5.3 Kết quả điều tra 45

1.6 Tổ chức hoạt động dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh THPT miền núi 49

1.6.1 Một số đặc điểm học tập của học sinh THPT miền núi 49

1.6.2 Sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo cho học sinh THPT miền núi 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 58

Chương II: 60

XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI CỦA CHƯƠNG “MẮT CÁC DỤNG CỤ QUANG” VẬT LÍ 11 THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH MIỀN NÚI 60

2.1 Cấu trúc, vai trò và các mục tiêu dạy học của chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11 60

2.1.1 Cấu trúc của chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11 60

2.1.2 Vai trò, vị trí của chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11 60

2.1.3 Kiến thức, kĩ năng và thái độ cần đạt được của chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11.[4] 61

2.2 Tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh miền núi 62

2.2.1 Định hướng chung của xây dựng tiến trình dạy học một số bài cụ thể theo hướng nghiên cứu của đề tài 62

2.2.2 Thiết kế tiến trình dạy học bài “Lăng kính” 65

Trang 7

2.2.3 Thiết kế tiến trình dạy học bài “Thấu kính mỏng” 76

2.2.4 Thiết kế tiến trình dạy học bài “Mắt” 91

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 113

Chương III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 115

3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 115

3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 115

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 115

3.2 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 115

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm .116

3.4 Khống chế các tác động ảnh hưởng đến kết quả TNSP 117

3.5 Chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm 117

3.5.1 Chọn lớp thực nghiệm và đối chứng 117

3.5.2 Các bài thực nghiệm sư phạm 118

3.6 Giáo viên cộng tác thực nghiệm sư phạm 118

3.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 118

3.7.1 Tiêu chí đánh giá 118

3.7.2 Đánh giá, xếp loại 120

3.7.3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra – Đánh giá, thực nghiệm 120

3.8 Tiến hành thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quả 123

3.8.1 Yêu cầu chung về xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 124

3.8.2 Phân tích và xử lý các kết quả định tính của thực nghiệm sư phạm 125

3.8.3 Phân tích và xử lý các kết quả định lượng của TNSP 127

3.9 Đánh giá chung về thực nghiệm sư phạm 140

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 141

KẾT LUẬN CHUNG… ………142

TÀI LIỆU THAM KHẢO 144

PHỤ LỤC 147

Phụ lục 1: PHIẾU TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI GIÁO VIÊN VẬT LÝ 147

Phụ lục 2: PHIẾU TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI GIÁO VIÊN VẬT LÝ 149

Phụ lục 3: PHIẾU PHỎNG VẤN HỌC SINH 151

Trang 8

CÁC DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PP&PTDH Phương pháp phương tiện dạy học

PTDH Phương tiện dạy học

Trang 9

Bảng 3.11 Bảng tần số luỹ tích hội tụ lùi   - Bài kiểm tra số 2 134 Bảng 3.12 Bảng phân phối thực nghiệm - Bài kiểm tra số 3 136 Bảng 3.13 Bảng xếp loại - Bài kiểm tra số 3 136 Bảng 3.14 Bảng phân phối tần suất - Bài kiểm tra số 3 137 Bảng 3.15 Bảng kết quả tính các tham số thống kê - Bài kiểm tra số 3 138

Bảng 3.16 Bảng tần số luỹ tích hội tụ lùi   - Bài kiểm tra số 3 138

CÁC BIỂU ĐỒ

CÁC ĐỒ THỊ

Đồ thị 1 Đồ thị biểu diễn tần suất lần 1 130

Trang 10

Đồ thị 2 Đồ thị biểu diễn tần suất lùi lần 1 131

Đồ thị 3 Đồ thị biểu diễn tần suất lần 2 135

Đồ thị 4 Đồ thị biểu diễn tần suất lùi lần 2 135

Đồ thị 5 Đồ thị biểu diễn tần suất lần 3 139

Đồ thị 6 Đồ thị biểu diễn tần suất lùi lần 3 139

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay, đất nước đang bước vào thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở cửa

và hội nhập quốc tế Bối cảnh lịch sử đặt ra những yêu cầu mới về nhân tố con người và đặt ra những thách thức mới cho ngành giáo dục

Thực hiện theo những định hướng đổi mới đã được xác định trong các nghị quyết

Trung ương được thể chế hoá trong Luật giáo dục và được cụ thể hoá trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo Luật Giáo dục, điều 28.2 đã ghi “Phương pháp giáo dục

phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Trong giải pháp 5 – Các giải

pháp chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020 đã ghi “Thực hiện cuộc vận

động toàn ngành đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của giáo viên” Một trong những giải pháp hữu hiệu nhằm thực

hiện những mục tiêu trên là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực Vì vậy, dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh là một nhiệm vụ rất quan trọng của giáo dục phổ thông hiện nay

Tuy nhiên đối với một số trường THPT ở các tỉnh miền núi còn gặp nhiều khó khăn trong việc đổi mới phương pháp dạy học, điều đó ảnh hưởng không ít đến việc đào tạo ra những con người có đủ năng lực và phẩm chất để đáp ứng nhu cầu xã hội

Qua giảng dạy và tìm hiểu thực tế dạy học Vật lí ở một số trường THPT miền núi tôi nhận thấy chất lượng học tập của học sinh còn thấp, học sinh chưa có hứng thú học tập thể hiện qua kết quả thi Đại học, Cao đẳng còn thấp hay tình trạng học sinh nghỉ giờ

và bỏ học còn nhiều

Trang 12

Trước tình hình đó giáo viên cần trau dồi và tự nâng cao kiến thức và năng lực tổ chức hoạt động dạy học, cải tiến phương pháp dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế ở vùng miền

Là giáo viên dạy môn Vật lí ở trường THPT miền núi tôi mong muốn tìm ra một

số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn và hạn chế của việc dạy học Vật lí ở các trường THPT, góp phần từng bước nâng cao chất lượng dạy và học ở trường THPT miền núi

Với những lí do trên tôi xác định đề tài nghiên cứu: Tổ chức hoạt động dạy học

chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh THPT miền núi

2 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng lí luận hiện đại về dạy học vật lí, xây dựng các hoạt động dạy học chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh THPT miền núi góp phần nâng cao chất lượng dạy học

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Hoạt động học của học sinh lớp 11 THPT miền núi và hoạt động dạy của giáo viên trong quá trình dạy học chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11

* Đối tượng nghiên cứu

Nội dung chương trình và phương pháp dạy học vật lí THPT

Một số phần mềm ứng dụng hỗ trợ dạy học

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được các hoạt động dạy học chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11 phù hợp với lí luận dạy học hiện đại thì có thể phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường THPT miền núi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 13

Để đạt được mục đích của đề tài tôi đã xác định những nhiệm vụ chính sau đây:

- Tìm hiểu thực tế dạy và học chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11 ở một số trường THPT miền núi, từ đó tìm ra những khó khăn cũng như những sai lầm mà học sinh thường gặp phải

- Nghiên cứu cơ sở lí luận dạy học về đổi mới phương pháp dạy học vật lí để thiết

kế tiến trình dạy học vật lí theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh

- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa Vật lí lớp 11, nội dung kiến thức và kỹ năng cần đạt được trong chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11

- Vận dụng cơ sở lí luận dạy học hiện đại để thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11

- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giả thuyết, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc dạy và học Nêu được các kết luận về ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của dạy học Vật lí và sử dụng thiết bị thí nghiệm Vật lí 11 THPT

- Nghiên cứu chương trình, nội dung chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11

* Phương pháp điều tra

Quan sát, điều tra ý kiến của giáo viên và học sinh ở trường THPT để đưa ra nhận xét thực tiễn của việc vận dụng dạy và học chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11

* Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Kiểm tra giả thuyết và hoàn thiện các tiến trình dạy học

Trang 14

* Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm và kiểm định giả thuyết thống kê để phân biệt kết quả học tập của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm

7 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu và thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Mắt Các dụng

cụ quang” Vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh có thể phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh và góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường phổ thông miền núi

8 Đóng góp của đề tài

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận của việc phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lí ở trường phổ thông đáp ứng các mục tiêu giáo dục trong thời kì đổi mới

- Sau khi thiết kế tiến trình dạy học cụ thể một số kiến thức chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh có thể sử dụng để dạy học trong một trường hoặc nhiều trường THPT miền núi và

có thể mở rộng cho toàn bộ chương trình Vật lí 11 THPT

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục luận văn gồm 3 chương

Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức hoạt động dạy học theo hướng

phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh

Chương II: Xây dựng tiến trình dạy học một số bài của chương “mắt các dụng cụ

quang” vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh miền núi

Chương III: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

Chương I

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH

1.1 Các quan điểm hiện đại về dạy học vật lí [23][25]

* Mục tiêu giáo dục trong thời đại mới

Mục tiêu giáo dục trong thời đại mới là không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những kiến thức, kỹ năng có sẵn cho học sinh mà điều đặc biệt quan trọng là phải bồi dưỡng cho họ năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, để từ đó có thể sáng tạo ra những tri thức mới, phương pháp mới, cách giải quyết vấn đề mới, góp phần làm giàu thêm nền kiến thức của nhân loại Vì vậy việc dạy học nói chung và dạy học vật lý nói riêng cần phải đổi mới mạnh mẽ về nội dung và phương pháp, nhất là đổi mới phương pháp dạy và học sao cho vai trò tự chủ của học sinh trong hoạt động xây dựng kiến thức ngày một nâng cao, để từ đó năng lực sáng tạo của họ được bộc lộ và ngày càng phát triển Để đạt được điều đó, trong quá trình dạy học ở trường phổ thông cần phải tổ chức sao cho học sinh được tham gia vào quá trình hoạt động nhận thức phỏng theo hoạt động của các nhà khoa học, qua đó ngoài việc có thể giúp học sinh trang bị kiến thức cho mình, đồng thời còn cho họ được tập luyện hoạt động sáng tạo khoa học, rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề để sau này họ đáp ứng được những đòi hỏi cao trong thời kỳ mới

* Mục tiêu của giáo dục phổ thông

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng

tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

* Bản chất của quá trình dạy học hiện đại

Trang 16

Để đạt được mục tiêu giáo dục, chiến lược dạy học, phương pháp dạy học mới hiện nay được xây dựng trên tinh thần dạy học giải quyết vấn đề thông qua việc tổ chức cho học sinh hoạt động tự chủ chiếm lĩnh kiến thức mà cơ sở của nó là hai lý thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget (1896-1980) và Lép Vưgôtski (1896-1934) Việc học tập của học sinh có bản chất hoạt động, thông qua hoạt động của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển năng lực trí tuệ cũng như quan điểm đạo đức, thái độ

Như vậy, dạy học là dạy hoạt động Trong quá trình dạy học, học sinh là chủ thể nhận thức, giáo viên có vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học tập của học sinh theo một chiến lược hợp lý sao cho học sinh tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng tri thức Quá trình dạy học các tri thức thuộc một môn khoa học cụ thể được hiểu là quá trình hoạt động của giáo viên và của học sinh trong sự tương tác thống nhất biện chứng của ba thành phần trong hệ dạy học bao gồm:Giáo viên, học sinh và tư liệu hoạt động dạy học

* Quan điểm hiện đại về dạy học vật lí

Theo quan điểm hiện đại thì dạy học là dạy giải quyết vấn đề, quá trình dạy - học bao gồm "một hệ thống các hành động có mục đích của giáo viên tổ chức hoạt động trí

óc và tay chân của học sinh, đảm bảo cho học sinh chiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạt được mục tiêu xác định" Trong quá trình dạy học, giáo viên tổ chức định hướng hành động chiếm lĩnh tri thức vật lý của học sinh phỏng theo tiến trình của chu trình sáng tạo khoa học Như vậy, chúng ta có thể hình dung diễn biến của hoạt động dạy học như sau:

- Giáo viên tổ chức tình huống (giao nhiệm vụ cho học sinh): học sinh hăng hái đảm nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết Dưới sự chỉ đạo của giáo viên, vấn đề được diễn đạt chính xác hóa, phù hợp với mục tiêu dạy học và các nội dung cụ thể đã xác định

- Học sinh tự chủ tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra Với sự theo dõi, định hướng, giúp

đỡ của giáo viên, hoạt động học của học sinh diễn ra theo một tiến trình hợp lí, phù hợp với những đòi hỏi phương pháp luận

Trang 17

- Giáo viên chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của học sinh, bổ sung, tổng kết, khái quát hóa, thể chế hóa tri thức, kiểm tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã xác định

1.2 Các khái niệm về hoạt động dạy học

- Quan sát, nhận biết những dấu hiệu đặc trưng của sự vật, hiện tượng

- Phân lích một hiện tượng phức tạp ra thành những hiện tượng đơn giản

- Xác định những giai đoạn diễn biến của hiện tượng

- Tìm dấu hiệu giống nhau, tương tự của các sự vật, hiện tượng

- Bố trí một thí nghiệm để tạo ra một hiện tượng trong những điều kiện xác định

- Tìm những tính chất chung của nhiều sự vật, hiện tượng

- Tìm mối quan hệ khách quan, phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng

- Tìm mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng

- Mô hình hoá những sự kiện thực tế quan sát được dưới dạng những khái niệm, những mô hình lí tưởng để sử dụng chúng làm công cụ của tư duy Đo một đại lượng Vật lí

- Tìm mối quan hệ hàm số giữa các đại lượng Vật lí, biểu diễn bằng công cụ Toán học

- Dự đoán diễn biến của một hiện tượng trong những điều kiện thực tế xác định

- Giải thích một hiện tượng thực tế

- Xây dựng một giả thuyết

Trang 18

- Từ giả thuyết suy ra một hệ quả

- Lập phương án thí nghiệm để kiểm tra một giả thuyết, hệ quả

- tìm những dấu hiệu cụ thể trong thực tế của những khái niệm, định luật Vật lí

- Diễn đạt bằng lời những kết quả thu được qua hành động

- Đánh giá kết quả hành động

- Tìm phương pháp chung để giải quyết một loại vấn đề, một bài toán

b) Những thao tác phổ biến cần dùng trong hoạt động nhận thức Vật lí

- Thao tác vật chất: Nhận biết bằng các giác quan, tác động lên các vật thể bằng công cụ: tác dụng lực, làm biến dạng, chiếu sáng, hơ nóng, làm lạnh, cọ xát Sử dụng các dụng cụ đo, làm thí nghiệm, thu thập tài liệu, số liệu thực nghiệm, thay đổi các điều kiện thí nghiệm

- Thao tác tư duy: Phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát hoá,

cụ thể hoá, suy luận quy nạp, suy luận diễn dịch, suy luận tương tự

1.2.2 Hoạt động dạy vật lí [12,Tr 48 - 50]

Dạy Vật lí là tổ chức, hướng dẫn cho học sinh thực hiện các hành động nhận thức Vật lí để họ chiếm lĩnh, tái tạo được kiến thức, kinh nghiệm xã hội và biến thành vốn liếng của mình; Đồng thời, làm biến đổi bản thân học sinh, hình thành và phát triển những phẩm chất năng lực của họ theo mục tiêu dạy học Ở đây, giáo viên cần thực hiện những hành động chủ yếu sau:

a) Xây dựng tình huống có vấn đề

Tạo mâu thuẫn nhận thức, nêu hệ thống câu hỏi, gợi động cơ, kích thích hứng thú đi tìm cái mới, tạo ra môi trường học thuật thuận lợi, định hướng trao đổi, thảo luận về những kết quả thực hiện hành động nhận thức Vật lí của học sinh

b) Xây dựng cấu trúc logic của nội dung bài học thích hợp

Phân chia bài học thành các phần, đơn vị kiến thức phù hợp với trình độ xuất phát của học sinh, xác định hệ thống những hành động nhận thức của học sinh có thể thực hiện được với sự cố gắng vừa sức Cấu trúc logic nội dung bài học được trình bày rõ ràng, đơn giản, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh và mục tiêu của chương trình

Trang 19

thí nghiệm, giải bài toán Vật lí, làm báo cáo chuyên đề

d) Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp nhận thức được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu Vật lí:

Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình Cho học sinh làm quen và

nắm được nội dung các giai đoạn chính của các phương pháp nhận thức nêu trên, cụ thể là:

- Phương pháp thực nghiệm gồm các giai đoạn chính:

+ Nêu các sự kiện khởi đầu, phát hiện vấn đề (nêu câu hỏi)

+ Xây dựng giả thuyết (câu trả lời dự đoán)

+ Từ giả thuyết, suy ra hệ quả có thể kiểm tra được bằng thực nghiệm

+ Bố trí, tiến hành thí nghiệm kiểm tra

+ Kết luận

- Phương pháp mô hình gồm các giai đoạn chính:

+ Phát hiện những đặc tính bản chất của vật gốc

+ Lựa chọn hệ thống vật thể, kí hiệu mà ta đã biết rõ quy luật hành động

của chúng để biểu thị những đặc tính của vật gốc

+ Cho mô hình hoạt động, suy ra một hệ quả có thể kiểm tra được trong thực tế + Bố trí, tiến hành thí nghiệm kiểm tra hệ quả dự đoán

+ Kết luận: Nếu kết quả thí nghiệm phù hợp với dự đoán thì mô hình phản

ánh đúng thực tế và được chấp nhận, nếu không phù hợp thì phải sửa đổi mô hình hoặc xây dựng mô hình mới

e) Tổ chức, hướng dẫn tạo điều kiện để học sinh phát biểu, trao đổi, tranh luận

về kết quả hành động của mình, động viên khuyến khích kịp thời

Trang 20

Ở đây cần thiết rèn luyện tư duy ngôn ngữ, cách trình bày bằng lời của học sinh; Đồng thời chú trọng cách hợp thức hoá các kết quả nghiên cứu, các hành động nhận thức tối ưu của họ

g) Lựa chọn và trang bị cho học sinh những phương tiện, công cụ cần thiết để thực hiện các hành động

- Phương tiện vật chất: Dụng cụ thiết bị thí nghiệm, dụng cụ đo lường, mô

hình vật chất, hình vẽ, biểu đồ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kĩ thuật dạy học

- Phương tiện tinh thần: Những khái niệm khoa học đã biết, phương pháp suy luận, những kiến thức Toán học cần thiết

1.3 Một số chiến lược dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng

tạo của học sinh

Nói chung, tính tích cực là trạng thái hoạt động của các chủ thể, nghĩa là của người hành động Vậy tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của HS, đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức

GS Trần Bá Hoành cũng quan niệm, "Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của HS, đặc trưng bởi khát vọng học tập, có gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình

Trang 21

nắm vững kiến thức Nói cách khác, là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí nhằm giải quyết những vấn đề học tập- nhận thức " Chúng tôi thấy quan niệm của hai tác giả trên là có ý nghĩa cao trong hoạt động giáo dục

Tính tích cực của học sinh có mặt tự phát và mặt tự giác:

Mặt tự phát của TTC nhận thức là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện ở tính

tò mò, hiếu kỳ, hiếu động linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà ở trẻ đều có trong các mức độ khác nhau

Mặt tự giác của TTC là trạng thái tâm lý mà TTC có mục đích và đối tượng rõ rệt

Do đó có hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng đó, thể hiện ở óc quan sát, tính phê phán trong tư duy, trí tò mò khoa học

b, Vai trò và biểu hiện của tính tích cực trong học tập [10]

* Vai trò: Trong học tập, HS chỉ có thể chiếm lĩnh được kiến thức và phát triển

được tư duy của mình khi họ tích cực hoạt động nhận thức Hoạt động nhận thức là nhiệm vụ xuyên suốt trong quá trình học tập của HS Thông qua hoạt động nhận thức,

HS chiếm lĩnh được kiến thức và năng lực tư duy cũng đồng thời được phát triển

*Biểu hiện: Để phát hiện xem HS có tích cực hoạt động nhận thức không, ta dựa

vào các dấu hiệu sau:

+ HS có chú ý học tập không? Có hăng hái tham gia vào các hoạt động học tập không?

+ Có hoàn thành nhiệm vụ được giao không?

+ Có ghi nhớ tốt những điều đã học không?

+ Có hiểu bài không? Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ riêng không?

+ Có vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn không?

+ Có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác không?

Trang 22

+ Thực hiện yêu cầu của thày giáo tối thiểu hay tối đa?

+ Tích cực nhất thời hay thường xuyên liên tục?

+ Tốc độ học tập có nhanh không?

+ Có hứng thú trong học tập không hay vì một ngoại lực nào đó mà phải học?

+ Có quyết tâm, có ý chí vượt khó khăn trong học tập không?

+ Có sáng tạo trong học tập không?

Trong hoạt động học tập nói chung, trong hoạt động học Vật lí nói riêng, tính tích cực hoạt động nhận thức của HS thường thể hiện ở:

+ Hoạt động trí tuệ: tập trung suy nghĩ để trả lời câu hỏi nêu ra, kiên trì tìm cho được lời giải hay của một bài toán khó

+ Hoạt động chân tay: say sưa lắp ráp tiến hành và quan sát thí nghiệm

Hai hình thức biểu hiện này thường đi kèm nhau, tuy có lúc biểu hiện riêng lẻ với những dấu hiệu thường thấy như sau: HS khao khát tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn và thích được phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay thắc mắc và đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề trình bày chưa rõ; chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã có để nhận thức các vấn đề mới; mong muốn được đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới nhận từ các nguồn kiến thức khác nhau có thể vượt ra ngoài phạm vi bài học

c, Các biện pháp nâng cao tính tích cực trong học tập của học sinh

Phát huy TTC nhận thức của HS, có thể tóm lược như sau:

+ Nói lên ý nghĩa lí thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu + Nội dung DH phải mới, nhưng không qúa xa lạ với HS mà cái mới phải liên hệ, phát triển cái cũ và có khả năng áp dụng trong tương lai Kiến thức phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, suy nghĩ hàng ngày, thỏa mãn nhu cầu nhận thức của HS

+ Phải dùng các PP dạy học đa dạng: nêu vấn đề, thí nghiệm, thực hành, so sánh, tổ chức thảo luận, sêmina và phối hợp chúng với nhau

Trang 23

+ Kiến thức phải được trình bày trong dạng động, phát triển và mâu thuẫn với nhau, tập trung vào những vấn đề then chốt, có lúc diễn ra một cách đột ngột, bất ngờ

+ Sử dụng các phương tiện DH hiện đại để kích thích hứng thú học HS

+ Sử dụng các hình thức tổ chức DH khác nhau: cá nhân, nhóm, tập thể, tham quan, làm việc trong vườn trường, phòng thí nghiệm

+ Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các tình huống mới

+ Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và kỉ luật kịp thời, đúng mức + Kích thích TTC qua thái độ, cách ứng xử giữa GV và HS

+ Phát triển kinh nghiệm sống của HS trong học tập qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hoạt động xã hội

+ Tạo không khí đạo đức lành mạnh trong lớp, trong trường, tôn vinh sự học nói chung và biểu dương những HS có thành tích học tập tốt

+ Có sự động viên, khen thưởng từ phía gia đình và xã hội

Trong thời gian tới nên điều chỉnh công tác nghiên cứu và chỉ đạo vấn đề TTC hóa hoạt động nhận thức của HS theo một số hướng cơ bản sau:

+ Nghiên cứu PP nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức sáng tạo chứ không dừng lại mức độ tái hiện như hiện nay

+ Phát huy sức mạnh bản chất của người học, mà theo K.Mark đó là: trí tuệ, tâm hồn và ý chí Đặc biệt là sức mạnh tâm hồn (hứng thú, xúc cảm ) là điều lâu nay chưa được chú ý đúng mức

+ Phối hợp chặt chẽ và khoa học hơn nữa giữa các thày giáo, các nhà quản lí, các nhà văn hóa và phụ huynh HS

1.3.1.2 Tính tự lực

a, Tính tự lực trong học tập vật lý của học sinh [9]

Tự lực là không dựa dẫm, không ỷ lại vào người khác Vì vậy, tự lực là phẩm chất rất cần thiết phải có của con người mới

Trang 24

Xã hội đang phát triển, điều kiện môi trường xung quanh luôn tác động đến mỗi con người Bởi thế cho nên, nếu mỗi con người không tự nỗ lực bản thân, tự lực

để biến đổi, điều chỉnh và làm phong phú mình hơn lên đến mức cần thiết nhằm thu lượm và xử lý thông tin từ môi trường sống xung quanh, thì hoặc là con người đó sẽ bị tụt hậu hoặc trở thành nỗi bận tâm của toàn xã hội

Tự lực học tập là tự lực thu lượm kiến thức được xây dựng bằng trí nhớ,

tư duy và sự phát triển trí tuệ của học sinh Tự lực học tập sẽ giúp học sinh hiểu thấu đáo nội dung một kiến thức nào đó, là cơ hội thuận tiện để học sinh phát huy tính sáng tạo

Tự lực học tập tuy là khả năng riêng của mỗi học sinh nhưng nó sẽ càng được phát huy hơn nếu có thêm động cơ học tập đúng đắn nhằm tạo hứng thú học tập Hứng thú sẽ giúp học sinh kiên trì và tự lực để khám phá ra một chân lý mới, một tri thức mới

Trên thực tế, trong quá trình dạy học nói chung, dạy học vật lý nói riêng, học sinh vừa là đối tượng của hoạt động dạy vừa là chủ thể của hoạt động học Thông qua hoạt động học dưới sự hướng dẫn của giáo viên người học phải luôn tích cực chủ động để cải biến chính bản thân mình về kiến thức, kỹ năng, thái độ và hoàn thiện nhân cách Vì thế nếu người học không tự giác chủ động, không chịu học, không có phương pháp học tập tốt thì hiệu quả của hoạt động dạy học sẽ bị kéo theo xuống mức thấp nhất Ngược lại, nếu giáo viên rèn luyện cho học sinh có được những phương pháp học tập đúng, kỹ năng, thói quen, ý chí tự lực trong học tập sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, nhờ đó kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội

Mặt khác theo qui luật phát triển của sự vật hiện tượng, ngoại lực dù có quan trọng đến đâu, lợi hại đến mấy cũng chỉ là nhân tố hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện; nội lực mới là nhân tố quyết định sự phát triển của những sự vật, hiện tượng đó và sự phát triển này sẽ đạt tới đỉnh điểm cao nhất nếu như có sự cộng hưởng giữa nội lực và ngoại lực

Trang 25

b, Biểu hiện của tính tự lực:

Trong quá trình học tập của học sinh tính tự lực của HS được biểu hiện như

c, Các biện pháp nâng cao tính tự lực trong học tập của học sinh

* Đảm bảo cho học sinh có điều kiện thuận lợi để tự lực hoạt động

HS lâu nay quen thụ động, ít tự lực suy nghĩ, rụt rè, lúng túng, cho nên

GV cần động viên, khuyến khích, giúp đỡ sao cho HS mạnh dạn tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến riêng của mình

Ngoài ra, tạo điều kiện để HS có thể tự lực giải quyết thành công những nhiệm vụ được giao

GV phân chia bài học thành những vấn đề nhỏ phù hợp với trình độ của HS để

HS tự lực hoạt động chiếm lĩnh kiến thức với sự cố gắng vừa phải

Bên cạnh đó, rèn luyện cho HS kỹ năng tự thực hiện một số thao tác cơ bản như quan sát, sử dụng, lắp ráp các thiết bị thí nghiệm, và có thể xử lí kết quả thí nghiệm

* Định hướng, giúp đỡ học sinh tự lực học tập trên lớp

Trong dạy học, nếu chỉ bằng lòng với chức năng của GV là cung cấp, giảng giải kiến thức, thì người học dĩ nhiên được đặt vào vị trí thụ động và thừa hành bắt chước Nhưng nếu ngược lại, đòi hỏi quá cao thì người học không thể đạt được mục tiêu kiến thức và kĩ năng mong muốn Vì vậy, GV phải giúp đỡ, tạo điều kiện để HS tự lực suy nghĩ, hướng dẫn giải quyết những vấn đề

- Đầu tiên, GV định hướng HS phải tự lực tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra

- Sau đó, nếu HS không đáp ứng được thì sự giúp đỡ tiếp theo của GV cụ

Trang 26

thể hoá, chi tiết hoá, gợi ý thêm để thu hẹp hơn phạm vi, mức độ tìm tòi giải quyết cho vừa sức HS

- Nếu HS vẫn không đáp ứng được thì sự hướng dẫn của GV chuyển sang kiểu định hướng tái

tạo để HS tự giải quyết vấn đề đã đặt ra

* Định hướng, giúp đỡ học sinh tự lực học tập tại nhà

Tự lực học tại nhà là hoạt động không thể thiếu và bắt buộc trong quá trình học tập của HS Vì:

- Học là hoạt động nhận thức của cá nhân nên phải thông qua chính hoạt động quá trình nhận thức của cá nhân mới có thể thực hiện được

- Lượng kiến thức cần cung cấp cho HS rất lớn so với thời gian học tập trong nhà trường nên không thể chỉ tiếp nhận thông qua quá trình học tập trên lớp

- Việc tiếp thu kiến thức trên lớp thường không thực hiện được đầy đủ mà phải có sự bổ sung bằng việc tự học tự lực sau giờ học tại nhà Qua đó rèn luyện

kĩ năng cho chính bản thân HS

Vì vậy, GV hướng dẫn, giúp đỡ HS học tập có kết quả tại nhà bằng các cách như sau:

- Hướng dẫn HS đọc trước sách giáo khoa và tự xác định những kiến thức mới trong bài học

- GV cho trước một số câu hỏi có liên quan đến bài học mới Các câu hỏi

bày lại trước lớp những vấn đề đạt được

- GV cũng có thể giao cho HS tìm những thí dụ mới tương tự sách giáo khoa để làm phong phú thêm nội dung của bài học

Trang 27

1.3.1.3 Tính sáng tạo

a, Khái niệm về tính sáng tạo [7][12]

Theo nghĩa thông thường, sáng tạo là một tiến trình phát kiến ra các ý tưởng và

quan niệm mới, hay một kết hợp mới giữa các ý tưởng và quan niệm đã có Hay đơn giản

hơn, sáng tạo là một hành động làm nên những cái mới

Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (Nga): "Sáng tạo là một loại hoạt động mà kết

quả của nó là một sản phẩm tinh thần hay vật chất có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị"

Hay từ điển bách khoa Việt Nam (tập 3): Sáng tạo là "Hoạt động tạo ra cái mới,

cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có "

Khó tìm được một định nghĩa rõ ràng nào cho khái niệm sáng tạo và năng lực sáng tạo Các từ điển thường chỉ cho ta một vài hiểu biết khái quát và phiến diện về nội dung phong phú của các khái niệm đó Ta biết hoạt động sáng tạo là một loại hoạt động tinh thần riêng có của con người, mà sản phẩm của nó thường là những phát minh hoặc phát

hiện mới mẻ, độc đáo của tư duy và trí tưởng tượng Có người nói " sáng tạo là nhìn

cùng một việc như mọi người nhưng nghĩ về một điều nào đó khác" Tính mới, tính độc

đáo là những tính chất cốt yếu của kết quả sáng tạo; khả năng tư duy và trí tưởng tượng

là những năng lực cần thiết cho sáng tạo

Như vậy, có thể hiểu năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần, tìm ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết đã có vào hoàn cảnh mới

Năng lực sáng tạo phản ánh hoạt động lí tính của con người, đó là khả năng nhận thức thế giới, phát hiện ra các quy luật khách quan và sử dụng những quy luật đó vào việc cải tạo thế giới tự nhiên, phục vụ loài người Năng lực sáng tạc biểu hiện trình độ tư duy phát triển ở mức độ cao của con người

Phát triển tư duy và năng lực sáng tạo của học sinh là bồi dưỡng cho hệ cách suy nghĩ, phong cách học tập, làm việc khoa học, rèn luyện các thao tác tư duy logic, tư duy

Trang 28

biện chứng, rèn luyện các kĩ năng, phát triển ở họ tư duy khoa học, tư duy Vật lí và năng lực vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau

b, Vai trò và những biểu hiện của tính sáng tạo

* Vai trò của tính sáng tạo [12]

- Cách mạng khoa học và công nghệ tiếp diễn với nhịp độ cao, đã đặt ra nhiều vấn

đề mới không chỉ trong các lĩnh vực Khoa học - Công nghệ mà cả những vấn đề rất chung, rất tổng quát như trong lĩnh vực tư duy và hoạt động kinh tế xã hội

Mỗi phát minh xuất hiện kéo theo hàng loạt phát minh khác, nó được ứng dụng nhanh chóng vào kĩ thuật và sản xuất, đưa lại những thành tựu kì diệu cho khoa học và cuộc sống con người Điều đó tác động trực tiếp đến mục tiêu, nội dung và phương thức dạy học; Đồng thời, là đòi hỏi bức thiết phải phát triển tư duy và năng lực sáng tạo cho thế hệ trẻ Việc đào tạo người lao động cho xã hội hiện đại, không chỉ học tập trong nhà trường mà còn có khả năng tự học, tự hoàn thiện mình, nghĩa là "Học một biết mười" Muốn vậy người học sinh phải có tư duy phát triển, có năng lực sáng tạo, có tri thức khoa học, sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu của thời đại

Phát triển tư duy và năng lực sáng tạo có tác dụng thiết thực để học sinh chủ động xây dựng, chiếm lĩnh kiến thức, biết vận dụng kiến thức vào thực hành, từ đó kiến thức của họ trở nên vững chắc và sinh động Đồng thời, giúp cho việc phát hiện và bồi dưỡng đội ngũ những người lao động có trình độ cao, những nhân tài cho đất nước

Kiến thức Vật lí được hình thành, phát triển và ứng dụng vào thực tiễn luôn luôn gắn liền với hoạt động tư duy và sáng tạo của con người trong hoàn cảnh xác định Do

đó, phát triển tư duy và năng lực sáng tạo của học sinh vừa là mục đích vừa là phương tiện trong nghiên cứu và dạy học Vật lí ở trường phổ thông

* Biểu hiện của tính sáng tạo

Mặc dù còn có những điểm chưa thống nhất, nhưng quá trình sáng tạo của con người thường bắt đầu từ một ý tưởng mới, bắt nguồn từ tư duy sáng tạo của mỗi người Người có tư

duy sáng tạo thường có các đặc trưng sau: có óc tư duy độc lập và óc phê phán; không suy

Trang 29

nghĩ gò bó, không phụ thuộc vào cái cũ, không theo đường mòn; luôn luôn đi vào các vấn đề bản chất nhằm tìm ra quy luật; có khả năng say sưa nung nấu các ý tưởng mới; trước một tình huống, một vấn đề phải giải quyết, họ luôn tìm ra giải pháp mới, độc đáo tối ưu… và đôi khi,

họ có các phát minh, kiến giải mà một số người đương thời chưa hiểu, cho là họ phiêu lưu, mạo hiểm…

Theo Guiford và Loowenfield (hai nhà nghiên cứu Mĩ có công trình độc lập: một người có nghiên cứu về tính sáng tạo khoa học, người kia về tính sáng tạo nghệ thuật) đã

thống nhất về tiêu chí của tính sáng tạo (1958): Có tính nhạy cảm về thế giới, tính linh

hoạt và năng động tư duy, có cá tính, năng khiếu biến đổi sự vật, tư duy phân tích và tổng hợp, năng lực tổ chức

1) Trong rất nhiều trường hợp quá trình sáng tạo đòi hỏi phải có sự tự lực chuyển các tri thức và kĩ năng sang một tình huống mới sự liên hệ giữa tri thức cũ và tình huống mới càng xa nhau bao nhiêu thì độ sáng tạo càng cao

2) Nhìn thấy vấn đề mới trong những điều kiện quen biết đúng quy cách

3) Nhìn thấy chức năng mới của đối tượng quen biết

4) Nhìn thấy cấu trúc của đối tượng nghiên cứu thực chất của đối tượng này là nhanh chóng nhìn thấy cấu trúc của đối tượng như các bộ phận các yếu tố các mối quan

hệ giửa chúng

5) Kĩ năng nhìn thấy nhiều lời giải cho một bài toán thực chất của kĩ năng này là tâm lí chấp nhận những lời giải khác nhau những cách giải quyết khác nhau xem xét đối tượng ở những khía cạnh khác nhau đôi khi mâu thuẫn nhau

6) Kĩ năng biết phối hợp các phương thức giải quyết vấn đề đã biến thành một phương thức mới

7) Kĩ năng sáng tạo một phương thức giải độc đáo khi đã biết các phương thức giải mới

8) Biết kiểm tra đánh giá giải quýêt vấn đề của bản thân và của những người khác

Trang 30

9) Biết điều chỉnh các phương án giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và phù hợp với điều kịên thực tiễn

10) Tự chủ, tin tưởng vào khả năng giải quyết các vấn đề bản thân không nản trí trước một vấn đề khó mà tìm mọi cách để tìm mọi cách để có phương án giải quyết tốt nhất

Những phẩm chất của một người nghĩ sáng tạo

Ðộc lập; Tự tin; Chấp nhận rủi ro; Nhiều năng lượng; Nồng nhiệt; Không gò bó; Thích phiêu lưu; Tò mò, hiếu kỳ; Nhiều sở thích; Hài hước; Trẻ con, hiếu động; Biết nghi ngờ

Tất nhiên sáng tạo trong những lĩnh vực khác nhau có thể có những đặc điểm khác nhau, được kích thích bởi những động lực khác nhau, và có những loại sản phẩm khác nhau Sáng tạo của một công nhân có thể là một sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đổi mới sản phẩm, của một doanh nhân có thể là một cải tiến về tiếp thị, một giải pháp mới về quản

lý kinh doanh, của một giáo viên có thể là một đổi mới về phương pháp dạy, một cách gợi cảm trong việc học toán học hay văn chương, của một nhà khoa học có thể là một phát hiện những điều bị ẩn giấu hay một phát minh ra những tri thức chưa từng biết v.v Cái chung nhất của sáng tạo là tìm kiếm những cái mới, một tri thức mới hay một cách vận dụng mới của những tri thức đã có, một phương pháp mới hay một giải pháp mới cho một vấn đề tưởng rằng đã cũ, nói gọn lại là tìm những đóng góp mới để giải quyết các vấn đề mà con người gặp phải trong cuộc sống Có những sáng tạo lớn làm nên những tên tuổi lẫy lừng, nhưng đối với đại đa số con người bình thường, phấn đấu trở thành người sáng tạo, không hy vọng sẽ có tên tuổi được thế giới thừa nhận, mà chỉ mong được một đời sống có ý nghĩa

c, Các biện pháp phát triển tính sáng tạo của học sinh.[7]

1 Tạo nhu cầu hứng thú, kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của học sinh

Có thể tạo ra nhu cầu, hứng thú bằng cách kích thích bên ngoài như khen thưởng, sự ngưỡng mộ của bạn bè, gia đình, sự hứa hẹn một tương lai tươi đẹp, thực tế, xây dựng quê hương đất nước

Trang 31

Nhu cầu hứng thú có thể nảy sinh ngay trong quá trình học tập, nghiên cứu một môn học, một bài học khi học sinh đứng trước những tình huống nhận thức

- Những tình huống điển hình hay gặp trong dạy học vật lí là:

2 Tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học

Tư duy là dạng hoạt động tri thức diễn ra trong ý thức con người, có nguồn gốc thực tiễn Tư duy phản ánh hiện thực khách quan vào trong óc Tư duy có những quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính, sử dụng những tài liệu cảm tính, những kinh nghiệm thực tế, những cơ sở trực quan sinh động Vì vậy trong dạy học giáo viên phải tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học để cung cấp tài liệu cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lí tính của học sinh

3 Xây dựng một logic nội dung phù hợp với đối tượng học sinh

Sau khi chọn một yêu cầu thích hợp với nội dung khoa học, cần phải lựa chọn một con đường hình thành thích hợp Theo quan điểm hoạt động, dạy học là liên tiếp tổ chức cho học sinh tự lực hoạt động để giải quyết vấn đề, qua đó mà chiếm lĩnh kiến thức Bởi vậy, giáo viên cần phải phân chia một vấn đề lớn thành một chuỗi những vấn đề nhỏ hơn

mà học sinh có thể tự lực giải quyết được với sự hướng dẫn cần thiết của giáo viên Đối với mỗi đối tượng học sinh cụ thể ở từng vùng, từng trường, từng lớp giáo viên vẫn có thể và cần thiết tự hoạch định ra một con đường thích hợp với những nét riêng phù hợp với học sinh của mình để có thể đưa họ đến một mục tiêu đã quy định trong chương trình chung Xét về mặt này thì công việc của người giáo viên luôn luôn đòi hỏi một sự sáng tạo

Trang 32

4 Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hiện các thao tác tư duy, những hoạt động nhận thức phổ biến trong học tập vật lí

Trong quá trình nhận thức vật lí, học sinh phải luôn luôn thực hiện các thao tác chân tay, các thao tác tư duy và các hoạt động nhận thức

Để cho học sinh có thể tự lực hoạt động nhận thức có kết quả và hoạt động với tốc độ ngày càng nhanh thì giáo viên luôn luôn phải có kế hoạch rèn luyện cho học sinh Những thao tác tư duy lại diễn ra trong đầu học sinh, nên giáo viên không thể quan sát được mà uốn nắn trực tiếp Mặt khác, học sinh cũng không thể quan sát được hành động trí tuệ của giáo viên mà bắt chước Bởi vậy, giáo viên có thể sử dụng những cơ sở định hướng sau để giúp học sinh có thể tự lực thực hiện những thao tác tư duy đó

- Giáo viên tổ chức quá trình học tập sao cho ở từng giai đoạn, xuất hiện những tình huống bắt buộc học sinh phải thực hiện các thao tác tư duy và hành động nhận thức mới có thể giải quyết được vấn đề và hoàn thành được nhiệm vụ học tập

- Giáo viên đưa ra những câu hỏi để định hướng cho học sinh những thao tác tư duy hay phương pháp suy luận, hành động trí tuệ thích hợp

- Giáo viên phân tích câu trả lời của học sinh, chỉ ra chỗ sai trong khi thực hiện các thao tác tư duy và hướng dẫn cách sửa chữa

- Giáo viên giúp học sinh khái quát hóa kinh nghiệm thực hiện các suy luận logic dưới dạng những quy tắc đơn giản

5 Tập dượt để học sinh giải quyết vấn đề nhận thức theo phương pháp nhận thức của vật lí

Để rèn luyện tư duy vật lí cho học sinh thì tốt nhất là tập dượt cho học sinh giải quyết những nhiệm vụ nhận thức bằng chính những phương pháp của các nhà vật lí Việc hiểu và vận dụng được một phương pháp khoa học là một điều khó khăn hơn cả việc tiếp thu một định luật vật lí cụ thể Việc dạy cho học sinh phương pháp nhận thức khoa học tách rời khỏi quá trình nghiên cứu chính môn học đó là rất ít hiệu quả Trong chương trình hướng dẫn học sinh tự lực hoạt động để tái tạo kiến thức vật lí, giáo viên làm cho

Trang 33

học sinh hiểu nội dung của các phương pháp vật lí và sử dụng các phương pháp này ở những mức độ thích hợp, tùy theo trình độ của học sinh và điều kiện của nhà trường Sau một lần áp dụng phương pháp nhận thức cụ thể, giáo viên có thể giúp học sinh khái quát hóa thành một trình tự các giai đoạn của mỗi phương pháp, dùng làm cơ sở định hướng tổng quát cho hoạt động nhận thức vật lí của học sinh Các phương pháp chủ yếu thường được sử dụng trong nghiên cứu vật lí là phương pháp quy nạp, phương pháp diễn dịch, phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình hoá, phương pháp tương

tự

6 Rèn luyện ngôn ngữ vật lí cho học sinh

Ngôn ngữ là hình thức biểu hiện của tư duy Mỗi khái niệm vật lí được biểu đạt bằng một từ, mỗi định nghĩa, định luật vật lí được phát biểu bằng một mệnh đề, mối suy luận gồm nhiều phán đoán liên tiếp Tuy kiến thức vật lí rất đa dạng nhưng những cách phát biểu các định nghĩa, quy tắc, định luật vật lí cũng có những hình thức chung nhất định, giáo viên có thể chú ý rèn luyện cho học sinh quen dần

Để mô tả một loạt các hiện tượng, cần những thuật ngữ diễn tả những dấu hiệu đặc trưng của loại hiện tượng đó

7 Tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động sáng tạo và giải các bài tập sáng tạo

Để vận dụng hiệu quả các quan điểm lí luận dạy học hiện đại vào tiến trình dạy học vật lí, nhằm phát triển ở HS hoạt động tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề, trước tiên GV phải hiểu rõ tiến trình nhận thức sáng tạo các tri thức khoa học nói chung và tiến trình nhận thức khoa học xây dựng kiến thức vật lí nói riêng

Khi khảo sát chu trình sáng tạo khoa học, ta đã biết hai giai đoạn khó khăn hơn cả đòi hỏi sự sáng tạo, là giai đoạn từ sự kiện cảm tính tới việc xây dựng mô hình giả thuyết trừu tượng và giai đoạn chuyển từ một hệ quả lí thuyết sang việc kiểm tra bằng thực nghiệm Giai đoạn thứ nhất đòi hỏi sự giải thích hiện tượng, trả lời câu hỏi : "tại sao ? " Còn giai đoạn thứ hai lại đòi hỏi thực hiện một một TN nhằm tạo ra một hiện tượng thực,

Trang 34

đáp ứng với những yêu cầu đã cho, nghĩa là trả lời câu hỏi : "Làm thế nào ? " Tương ứng

với hai trường hợp trên là bài tập sáng tạo : Bài tập nghiên cứu và bài tập thiết kế chế

- Cần đảm bảo các điều kiện để HS có thể tham gia các hoạt động sáng tạo

- Cũng do những sự hạn chế nói trên của HS cần có sự định hướng, giúp đỡ của GV hoặc sự trao đổi, hợp tác với bạn bè khi HS hoạt động nhận thức

Khi giải các bài tập sáng tạo này, ngoài việc phải vận dụng một số kiến thức đã học,

HS bắt buộc phải có những ý kiến độc lập, mới mẻ, không thể suy ra một cách lôgic từ những kiến thức đã học

Từ đặc trưng của hoạt động sáng tạo, từ đặc điểm của hoạt động nhận thức của HS, khi chú ý đến tiến trình giải quyết vấn đề khi xây dựng kiến thức vật lí, chúng ta thấy rằng cần lựa chọn các biện pháp phát triển hoạt động tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề phù hợp cho HS

Như trên đã phân tích, tư duy sáng tạo của HS có mối liên hệ chặt chẽ với tính

tự giác, tích cực, tự lực, với tri thức và với năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học và năng lực nghiên cứu khoa học của HS Vì vậy việc vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề, việc hướng dẫn, tổ chức cho HS tự học là các biện pháp quan trọng để HS tự

Trang 35

giác, tích cực, tự lực trong học tập, nắm vững tri thức, qua đó rèn luyện năng lực tư duy

sáng tạo

8 Rèn luyện cho học sinh năng lực giải quyết vấn đề

- Kiến thức Vật lí bao gồm hiểu biết về các các hiện tượng, các khái niệm, các

định luật các thuyết Vật lí, các tư tưởng, phương pháp nhận thức và các ứng dụng của vật

lí, là kết quả hoạt động của hoạt động tư duy, là tiền đề của hoạt động sáng tạo của con

người trong quá trình tìm hiểu và cải tạo thế giới tự nhiên

- Quá trình quan sát, phân tích các sự kiện, hiện tượng Vật lí, làm các thí nghiệm

khái quát để hình thành các khái niệm, nghiên cứu mối quan hệ giữa hiện tượng, các đại

lượng, hình thành các định luật và thuyết Vật lí là cơ sở phát triển tư duy cho học sinh

Các định luật và các thuyết Vật lí cho phép chỉ ra các quy luật vận động, phát triển và

hiểu rõ bản chất, nguyên nhân của các hiện tượng và quá trình biến đổi của thế giới tự

nhiên Đó chính là kết quả cao nhất của hoạt động tư duy của con người trong việc tìm

hiểu, nhận thức thế giới tự nhiên

- Quá trình nghiên cứu, ứng dụng các phương trình, công thức Vật lí vào thực tiễn,

giải thích các hiện tượng, giải các bài toán Vật lí kĩ thuật có tác dụng phát triển năng

lực sáng tạo, rèn luyện các thao tác tư duy và ngôn ngữ của học sinh

- Các kiến thức Vật lí ở các mức độ khác nhau đều là những kết luận rút ra sao một

quá trình tư duy logic dựa trên những kết quả quan sát, thí nghiệm, đo lường và tính toán

về các hiện tượng tự nhiên Thông thường các kiến thức Vật lí được trình bày bằng hai

con đường thể hiện quá trình tư duy Vật lí: Con đường đi từ quan sát, thí nghiệm, đo đạc

tiến lên khái quát theo phương pháp quy nạp và con đường từ lí thuyết mà phân tích, ứng

dụng để giải thích, suy ra các hệ quả, để dự đoán theo phương pháp diễn dịch Tất nhiên,

dù bằng con đường nào cũng phải đảm bảo tính hệ thống, nhất quán, chính xác và chặt

chẽ của khoa học Vật lí Mỗi biểu thức, kết luận rút ra đều cần thiết chỉ rõ ý nghĩa Vật lí

và mối liên hệ bản chất của nó Rõ ràng kiến thức Vật lí có vai trò đặc biệt trong việc

phát triển tư duy và năng lực sáng tạo của học sinh

Trang 36

- Quá trình nghiên cứu, thực nghiệm, giải các bài toán Vật lí thường sử dụng các

phương pháp nhận thức tổng quát của khoa học: Phương pháp giả thuyết phương pháp thực nghiệm, phương pháp lí thuyết (Toán học), phương pháp tương tự phương pháp mô hình hoá, phương pháp quy nạp - suy diễn Đồng thời, sử dụng các phương pháp đặc thù của Vật lí như phương pháp động học, phương pháp động lực học, phương pháp năng

lượng Các phương pháp trên còn có thể sử dụng để chỉ ra cách thức hoạt động xây

dựng, chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng kiến thức Vật lí cho học sinh Việc vận dụng chu trình nhận thức khoa học Vật lí trong dạy học có tác dụng rất lớn để phát triển tư duy và năng lực sáng tạo của học sinh Chu trình đó còn gọi là chu trình sáng tạo khoa học Học sinh hiểu được ý nghĩa của những sự kiện xuất phát bằng quan sát và kinh nghiệm bản thân, vai trò sáng tạo của lí thuyết thông qua việc là xây dựng mô hình giả thuyết và rút ra hệ quả logic, đồng thời thấy rõ tầm quan trọng của sự kiểm tra bằng thực nghiệm và đó có thể lại là sự kiện khởi đầu cho chu trình nhận thức khoa học mới

Hình thành năng lực áp dụng các phương pháp nhận thức khoa học cũng như quá trình sáng tạo khoa học trong dạy học Vật lí có ý nghĩa to lớn trong việc bồi dưỡng năng lực tự học, niềm tin và hứng thú sáng tạo của học sinh

1.3.2 Khái niệm chiến lược dạy học [12]

Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa ba thành tố cơ bản: Giáo viên, học sinh

và nội dung môn học (tài liệu, phương tiện) Quá trình này diễn ra phức tạp, trong đó sự phối hợp hoạt động giữa giáo viên và học sinh có vai trò quyết định Muốn đạt được mục đích dạy học, giáo viên cần lựa chọn hoạt động thích hợp cho học sinh, đồng thời phải hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho họ thực hiện thành công những hoạt động đó tức

là phải lựa chọn một chiến lược tổ chức dạy học có hiệu quả

Có nhiều chiến lược dạy học khác nhau, sự khác nhau đó thể hiện ở vai trò của giáo viên

và học sinh:

+ Chiến lược giáo viên điều khiển: Giáo viên quyết định tất cả mọi việc, điều khiển toàn bộ các hoạt động của quá trình dạy học từ đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, đánh

Trang 37

giá và kết luận, còn học sinh thì thụ động nghe, ghi chép và ghi nhớ, nhắc lại

+ Chiến lược lấy học sinh làm trung tâm: Học sinh tự lực tất cả từ lựa chọn mục đích, nội dung học tập, các hành động học lập đến đánh giá và kết luận

+ Các chiến lược dạy học trung gian khác: Vai trò của giáo viên và học sinh thay đổi: Tăng hoặc giảm trong từng giai đoạn của quá trình dạy học

Trong lịch sử có nhiều chiến lược dạy học được thử nghiệm xếp theo thứ tự tăng dần vai trò của học sinh, giảm dần vai trò của giáo viên: Chiến lược truyền thông, giảng giải, minh hoạ, biểu diễn, đàm thoại, gợi mở, chiếm lĩnh khái niệm, bắt chước, thảo luận nhóm, hướng dẫn tìm tòi, nhóm nhỏ hợp tác, nghiên cứu theo sở thích

Thực tiễn dạy học cho biết không có một chiến lược dạy học nào là vạn năng, có thể áp dụng cho mọi môn học, cho mọi học sinh để đạt được mục đích mong muốn Giáo viên Vật lí cần phải biết nhiều chiến lược dạy học để lựa chọn những chiến lược thích hợp với mục đích, với môn học, với bài học cụ thể, với trình độ học sinh và với cả thời gian và phương tiện dạy học nhất định

1.3.3 Các chiến lược dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh.[12]

1.3.3.1 Chiến lược đàm thoại gợi mở

Mục tiêu: Giáo viên đối thoại trực tiếp với học sinh, giáo viên đặt câu hỏi gợi ý

suy nghĩ của học sinh, bổ sung những chỗ sai lầm, bế tắc của học sinh, dẫn họ sinh tới những kết luận cần thiết

Ưu điểm: Giáo viên theo sát được học sinh, biết được say nghĩ, hành động của

họ để kịp thời giúp đỡ họ giải quyết nhiệm vụ học tập, đạt được mục đích

Trang 38

lập luận lí thuyết phức tạp

1.3.3.2 Chiến lược chiếm lĩnh khái niệm

Có hai loại: Chiếm lĩnh diễn dịch và chiếm lĩnh quy nạp

- Chiến lược chiếm lĩnh quy nạp: Giáo viên đưa ra ví dụ và phản ví dụ về khái niệm; học sinh quan sát, thảo luận, nhận biết được khái niệm rồi áp dụng

- Chiến lược chiếm lĩnh diễn dịch: Giáo viên giới thiệu cho học sinh khái niệm, minh hoạ bằng ví dụ, phản ví dụ, học sinh áp dụng khái niệm

Mục đích: Giúp học sinh sắp xếp, phân loại thông tin và kinh nghiệm thành một

1.3.3.3 Chiến lược thảo luận nhóm

Mục tiêu: Khuyến khích kĩ năng truyền đạt trao đổi thông tin trong nhóm và

trong lớp

Ưu điểm:

- Giúp động viên sự suy nghĩ, sự quyết định phân biệt những quan điểm, quan niệm

- Nó có vị trí trong mọi lĩnh vực đặc biệt thích hợp với nghiên cứu xã hội,

nghệ thuật, tranh luận

Nhược điểm: Hạn chế với học sinh nhỏ tuổi, phụ thuộc vào thói quen của nhóm

và không khí lớp học Học sinh cần phải được luyện tập về kĩ thuật thảo luận nhóm

1.3.3.4 Chiến lược hướng dẫn tìm tòi

Mục tiêu: Giúp học sinh phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề, học sinh có thể

học được kiểu học bằng cách làm

Ưu điểm: Chiến lược này đặc biệt có hiệu quả giúp phát triển sự thấu hiểu

những tư tưởng, khái niệm Có thể áp dụng cho học sinh nhỏ tuổi nếu được cung cấp

Trang 39

tài liệu và có sự giúp đỡ của giáo viên, đặc biệt có lợi với học sinh lớn tuổi (có khả năng lập luận, tư duy trừu tượng).Có vai trò quan trọng trong dạy học các môn khoa học tự nhiên và khoa học

Nhược điểm:

- Khối lượng kiến thức truyền tải thiếu ngắn gọn

Nếu thiếu sự giúp đỡ của giáo viên thì sự tìm tòi mất nhiều thời gian đối với một số học sinh

1.3.3.5 Chiến lược học theo nhóm hợp tác nhỏ

Hình thức: Giáo viên giúp đỡ, lãnh đạo hoạt động của các nhóm còn học sinh

làm việc độc lập ở nhóm (hình thức kết hợp dạy học cả lớp và cá thể hoá) Mỗi nhóm

có từ 3 đến 8 học sinh làm việc cùng nhau, tương tác và ràng buộc lẫn nhau, phân chia nhiệm vụ cho nhau, giúp đỡ nhau

Mục tiêu: Phát triển ở học sinh những kĩ năng nhận thức, kĩ năng giao tiếp xã

hội tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh và tạo ra sự bình đẳng trong học tập

Nhược điểm: Phân chia nhiệm vụ phức tạp do trình độ không đồng đều, học

sinh chưa có thói quen hợp tác trong công việc, mặt khác, khó lựa chọn nội dung hoạt động, thiếu phương tiện, thiết bị

1.3.3.6 Chiến lược nghiên cứu dựa theo sở thích của học sinh

Hình thức: Học sinh chủ động chọn vấn đề ham thích, tự lực tiến hành nghiên

cứu giải quyết vấn đề và trình bày kết quả Việc nghiên cứu có thể tiến hành cá nhân hay nhóm, đề tài tự đề xuất hay chọn một trong số đề tài do giáo viên giới thiệu

Mục tiêu: Phát huy cao tính tự lực, tích cực, rèn luyện cách làm việc độc lập,

phát triển tư duy sáng tạo, kĩ năng tổ chức công việc và trình bày kết quả

Nhược điểm: Khó tổ chức, khó cá biệt hoá triệt để, khó làm cho mọi học sinh

hứng thú.Mặt khác giáo viên khó theo dõi quá trình làm việc của học sinh để giúp

đỡ kịp thời Chiến lược này chỉ thích ứng với học sinh lớn tuổi

Tóm lại: Mỗi chiến lược đều có ưu và nhược điểm vì vậy cần phải lựa chọn

một chiến lược cụ thể hay phối hợp nhiều chiến lược đối với mỗi đối tượng học sinh

Trang 40

với mục đích dạy học, với nội dung cụ thể và hoàn cảnh cụ thể mới có thể thành công trong quá trình dạy học

1.4 Các phương pháp dạy học tích cực

1.4.1 Phương pháp dạy học tích cực là gì?

1.4.1.1.Khái niệm về phương pháp dạy học.[8], [22]

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về PPDH

- PPDH là cách thức tương tác giữa GV và HS nhằm giải quyết các nhiệm

vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình DH (Iu.K Babanski- 1983)

- PPDH là cách thức tương hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt được mục đích DH Hoạt động này được thể hiện trong việc sử dụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật lôgíc, các dạng hoạt động độc lập của HS và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của GV (I D Dverev -1980)

- PPDH là hệ thống những hành động có mục đích của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS, đảm bảo cho HS lĩnh hội nội dung học vấn (I Ia Lecne- 1981)

PPDH bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học

+ PP dạy là cách thức của GV chuyển giao tri thức, tổ chức, kiểm tra (KT) hoạt động nhận thức của HS nhằm đạt được các nhiện vụ DH

+ PP học là các thức làm việc của HS: Tiếp thu, tự tổ chức, tự thiết kế và thi công quá trình học tập nhằm đạt được các nhiệm vụ học tập

Mặc dù có rất nhiều ý kiến về định nghĩa PPDH, song các tác giả đều thừa nhận rằng PPDH có những dấu hiệu đặc trưng sau:

- Phản ánh sự vận động của nội dung đã được nhà trường quy định

- Phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của HS nhằm đạt được mục đích đặt ra

- Phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa GV và HS

Ngày đăng: 21/11/2014, 07:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Tuyết Anh (2007), Đánh giá và đo lường kết quả học tập, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và đo lường kết quả học tập
Tác giả: Trần Thị Tuyết Anh
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2007
2. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên ), Vũ Quang ( Chủ biên ), Nguyễn Xuân Chi, Đàm Trung Đồn, Đàm Quang Huân, Đàm Duy Hinh (2007), Vật lí 11, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 11
Tác giả: Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên ), Vũ Quang ( Chủ biên ), Nguyễn Xuân Chi, Đàm Trung Đồn, Đàm Quang Huân, Đàm Duy Hinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
3. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên ), Vũ Quang ( Chủ biên ), Nguyễn Xuân Chi, Đàm Trung Đồn, Đàm Quang Huân, Đàm Duy Hinh (2007), Bài tập Vật lí 11, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vật lí 11
Tác giả: Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên ), Vũ Quang ( Chủ biên ), Nguyễn Xuân Chi, Đàm Trung Đồn, Đàm Quang Huân, Đàm Duy Hinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
4. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên ), Vũ Quang ( Chủ biên ), Nguyễn Xuân Chi, Đàm Trung Đồn, Đàm Quang Huân, Đàm Duy Hinh (2007), Sách giáo viên Vật lí 11, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Vật lí 11
Tác giả: Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên ), Vũ Quang ( Chủ biên ), Nguyễn Xuân Chi, Đàm Trung Đồn, Đàm Quang Huân, Đàm Duy Hinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
5. Tô Văn Bình (2007), Phân tích chương trình vật lý phổ thông ,Giáo trình SĐH đại học ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chương trình vật lý phổ thông
Tác giả: Tô Văn Bình
Năm: 2007
6. Tô Văn Bình (2010), Phương tiện dạy học và thí nghiệm Vật lý trong trường phổ thông, ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học và thí nghiệm Vật lý trong trường phổ thông
Tác giả: Tô Văn Bình
Năm: 2010
7. Tô Văn Bình (2010), Phát triển tư duy và năng lực sáng tạo trong dạy học vật lý, Giáo trình đào tạo thạc sỹ , ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tư duy và năng lực sáng tạo trong dạy học vật lý
Tác giả: Tô Văn Bình
Năm: 2010
8. Đỗ Ngọc Đạt (2000), Bài giảng lí luận dạy học hiện đại, NXB Đại học Sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lí luận dạy học hiện đại
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm Hà Nội
Năm: 2000
9. Đào Thị Thu Hà (2011), Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương"Quang hình học" SGK Vật Lý 11 cơ bản nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh trong học tập, luận văn thạc sĩ - Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quang hình học
Tác giả: Đào Thị Thu Hà
Năm: 2011
10. Vũ Quỳnh Hoa (2012), Phối hợp phương pháp và phương tiện dạy học khi dạy một số kiến thức về dao động ( Vật lý 12 cơ bản) theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh miền núi, luận văn thạc sĩ - Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp phương pháp và phương tiện dạy học khi dạy một số kiến thức về dao động ( Vật lý 12 cơ bản) theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh miền núi
Tác giả: Vũ Quỳnh Hoa
Năm: 2012
11. Nghiêm Xuân Hùng, GS.TS. Lâm Quang Thiệp (1995), Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo dục, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo dục
Tác giả: Nghiêm Xuân Hùng, GS.TS. Lâm Quang Thiệp
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1995
12. Nguyễn Văn Khải (chủ biên), Nguyễn Duy Chiến, Phạm Thị Mai (2008), Lí luận dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Khải (chủ biên), Nguyễn Duy Chiến, Phạm Thị Mai
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
13. Nguyễn Văn Khải (2008), Những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học Vật lí, ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học Vật lí
Tác giả: Nguyễn Văn Khải
Năm: 2008
14. Nguyễn Văn Khải (2009), Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông, ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Khải
Năm: 2009
15. Vũ Quang, Lương Việt Thái, Bùi Gia Thịnh (2007), Kiểm tra đánh giá kết quả học tập vật lí 11, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập vật lí 11
Tác giả: Vũ Quang, Lương Việt Thái, Bùi Gia Thịnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
17. Nguyễn Đức Thâm, An Văn Chiêu, Vũ Đào Chỉnh, Phạm Hữu Tòng (1983), Phương pháp giảng dạy vật lý trong các trường phổ thông ở Liên Xô và cộng hoà dân chủ Đức, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy vật lý trong các trường phổ thông ở Liên Xô và cộng hoà dân chủ Đức
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm, An Văn Chiêu, Vũ Đào Chỉnh, Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1983
18. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng (1999), Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
19. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2002
20. Phạm Hữu Tòng (2007), Dạy học Vật lí ở trường phổ thông theo định hướng phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học Vật lí ở trường phổ thông theo định hướng phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2007
21. Thái Duy Tuyên (1997), Những Vấn đề cơ bản của giáo dục hiện đại, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những Vấn đề cơ bản của giáo dục hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 2  Đồ thị biểu diễn tần suất lùi lần 1  131 - với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi
th ị 2 Đồ thị biểu diễn tần suất lùi lần 1 131 (Trang 10)
Hình thức tổ chức - với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi
Hình th ức tổ chức (Trang 46)
Bảng 1.2: Phương pháp dạy học của giáo viên - với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi
Bảng 1.2 Phương pháp dạy học của giáo viên (Trang 57)
Hình ảnh. - với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi
nh ảnh (Trang 78)
Sơ đồ mắt bổ dọc - với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi
Sơ đồ m ắt bổ dọc (Trang 100)
Sơ đồ tạo ảnh: - với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi
Sơ đồ t ạo ảnh: (Trang 120)
Sơ đồ tạo ảnh tìm tiêu cực của kính: - với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi
Sơ đồ t ạo ảnh tìm tiêu cực của kính: (Trang 122)
Sơ đồ tạo ảnh. - với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi
Sơ đồ t ạo ảnh (Trang 123)
Bảng 3.3:  Bảng xếp loại - Bài kiểm tra số 1 - với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi
Bảng 3.3 Bảng xếp loại - Bài kiểm tra số 1 (Trang 138)
Bảng 3.4: Bảng phân phối tần suất - Bài kiểm tra số 1 - với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi
Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất - Bài kiểm tra số 1 (Trang 139)
Bảng 3.5: Bảng kết quả tính các tham số thống kê - Bài kiểm tra số 1          Tham số - với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi
Bảng 3.5 Bảng kết quả tính các tham số thống kê - Bài kiểm tra số 1 Tham số (Trang 139)
Bảng 3.6: Bảng tần số luỹ tích hội tụ lùi    - Bài kiểm tra số 1 - với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi
Bảng 3.6 Bảng tần số luỹ tích hội tụ lùi   - Bài kiểm tra số 1 (Trang 140)
Đồ thị biểu diễn tần suất lần 1 - với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi
th ị biểu diễn tần suất lần 1 (Trang 140)
Đồ thị biểu diễn tần suất lùi lần 1 - với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi
th ị biểu diễn tần suất lùi lần 1 (Trang 141)
Bảng 3.7:  Bảng phân phối thực nghiệm  - Bài kiểm tra số 2  Điểm - với tổ chức hoạt động dạy học chương mắt. các dụng cụ quang vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh thpt miền núi
Bảng 3.7 Bảng phân phối thực nghiệm - Bài kiểm tra số 2 Điểm (Trang 142)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w