Với trường ĐH GTVT Tp.HCM, cũng đã sử dụng hệ thống thông tin trong công tác tổ chức và quản lý và theo dõi giảng dạy.. Với nhu cầu đó, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sởnày sẽ nghiên
Trang 1BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ GIẢNG DẠY
Mã số: DT1206Chủ nhiệm đề tài: ThS ĐẶNG NHÂN CÁCH
TP HCM, 12/2012
Trang 2BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ GIẢNG DẠY
Mã số: DT1206Chủ nhiệm đề tài: ThS ĐẶNG NHÂN CÁCH
Trang 3TÓM TẮT
Ngày nay, việc áp dụng Công nghệ thông tin (CNTT) vào công tác quản lý đểđem lại hiệu quả cao không còn là mới Đặc biệt, trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo,nhiều trường ở Việt Nam cũng đã áp dụng CNTT vào việc tổ chức và quản lý đào tạo,
đem lại hiệu quả cao Trong đó, áp dụng CNTT vào tổ chức và theo dõi giảng dạy cũng
được áp dụng ở một số trường Với trường ĐH GTVT Tp.HCM, cũng đã sử dụng hệ
thống thông tin trong công tác tổ chức và quản lý và theo dõi giảng dạy Hệ thống này
cơ bản cũng đã đáp ứng được nhu cầu hiện tại Nhưng với quy mô ngày càng phát triểncủa trường thì hệ thống hiện tại không thể đáp ứng được.Vì hệ thống hiện tại phải phụthuộc rất nhiều vào con người, không có tính liên thông tức thời đến các đối tượng liênquan Nếu trong quá trình giảng dạy có sự thay đổi hoặc điều chỉnh như: xin nghỉ dạy;đăng ký dạy bù; thay đổi phòng học;… thì phải mất một thời gian các đối tượng liênquan mới cấp nhật được Đôi khi những việc cần gấp muốn thống kê để đánh giá tìnhhình lại chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu Với ưu thế cơ sở vật chất sẵn có, hệ thống servermạnh mẽ Nếu áp dụng CNTT một cách hiệu quả và thông minh vào việc tổ chức quản
lý giảng dạy sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà trường Qua đó cũng tiết kiệm rấtnhiều thời gian cho mọi người Với nhu cầu đó, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sởnày sẽ nghiên cứu và xây dựng một hệ thống quản lý theo dõi đào đào tạo áp dụng chotrường Đại Học Giao Thông Vận Tải Tp Hồ Chí Minh
Đề tài nghiên cứu này đã xây dựng được một hệ thống với tên gọi là TMS giảiquyết được những điểm yếu của hệ thống hiện tại, đáp ứng được nhu cầu cấp thiết cho
tất cả các giảng viên cũng như các khoa và phòng ban liên quan như: xem lịch dạy, hủy
báo giảng và đăng ký dạy bù, theo dõi tình hình giảng dạy …Với hệ thống này, những
việc trước đây phải mất rất nhiều thời gian chờ đợi mới đến được với các đối tượng
Trang 4liên quan thì nay được xử lý tức thời Có thể xử lý công việc mọi lúc mọi nơi chỉ cần
có Internet
Hệ thống cũng đã được kiểm thử dựa vào bộ dữ liệu thực đang được triển khaitrong học kỳ I và học kỳ II năm học 2012-2013 Kết quả kiểm thử khẳng định tính ổnđịnh và nhu cầu cấp thiết của hệ thống Hệ thống được triển khai trên nền Web, viếtbằng ngôn ngữ PHP/MySQL Hệ thống được xây dựng theo hướng tổng quát với khảnăng tùy biến và mở rộng cao, nên người dùng rất thuận tiện, không phụ thuộc nhiềuvào nhà phát triển hệ thống
Trang 5MỤC LỤC
TÓM TẮT i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU vii
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ix
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Động cơ thực hiện đề tài 1
1.2 Mục đích và giới hạn của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.2 Giới hạn của đề tài 3
1.3 Cấu trúc của đề tài 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Cơ sở dữ liệu- MySQL 5
2.2 Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản - HTML 6
2.3 Cascading Style Sheet – CSS 7
2.4 Ngôn ngữ lập trình - PHP 8
2.5 Lập trình hướng đối tượng 8
2.6 Tóm tắt 10
Chương 3: CÁC HỆ THỐNG LIÊN QUAN 11
3.1 Giới thiệu 11
3.2 Hệ thống quản lý giảng dạy trường ĐH GTVT Tp HCM 11
3.3 Hệ thống quản lý giảng dạy trường Công Nghiệp TP.HCM 13
Trang 63.4 Hệ thống quản lý giảng dạy trường Cao Đẳng Bách Việt 14
3.5 Tóm tắt 15
Chương 4: HỆ THỐNG QUẢN LÝ GIẢNG DẠY 16
4.1 Giới thiệu 16
4.2 Mô hình dữ liệu của hệ thống 17
4.3 Phòng đào tạo 18
4.4 Quản lý khoa 19
4.5 Phòng thanh tra đào tạo 20
4.6 Phòng quản trị thiết bị 21
4.7 Giảng viên 22
4.8 Sinh viên 23
4.9 Quản trị hệ thống 24
Chương 5: KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG 25
5.1 Xây dựng kịch bản kiểm tra 25
5.2 Dữ liệu kiểm tra 26
5.3 Kết quả kiểm tra 27
Chương 6: KẾT LUẬN 29
6.1 Kết luận 29
6.2 Hướng mở rộng 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
PHỤ LỤC 33
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Kiến trúc tổng quan của MySQL 5
Hình 2.2 Cấu trúc cơ bản của trang HTML 6
Hình 2.4 Mô hình hướng đối tượng cơ bản của một trang truy xuất cơ sở dữ liệu 9
Hình 3.1 Theo dõi báo cáo giảng dạy hàng tuần 12
Hình 4.1 Mô hình tồng quan về hệ thống và các đối tượng có liên quan 16
Hình 4.2 Chi tiết mô hình dữ liệu của hệ thống TMS 17
Hình 4.3 Các chức năng chính giao tiếp giữa hệ thống TMS và PĐT 18
Hình 4.4 Các chức năng chính giao tiếp giữa hệ thống TMS và quản lý khoa 20
Hình 4.5 Các chức năng chính giao tiếp giữa hệ thống TMS và TTĐT 21
Hình 4.6 Các chức năng chính giao tiếp giữa hệ thống TMS và PQTTB 22
Hình 5.7 Các chứng năng chính giao tiếp giữa hệ thống TMS và Giảng viên 23
Trang 8TMS - Hệ thống quản lý giảng dạy
QLK - Quản lý khoa chuyên môn
CSDL - Cơ sở dữ liệu
Trang 9TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
Tên đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ GIẢNG DẠY
Mã số: DT1206
Chủ nhiệm đề tài: Ths Đặng Nhân Cách
Tel.: 0919101086 E-mail: tucach@hcmutrans.edu.vn
Cơ quan chủ trì đề tài: Khoa CNTT- Trường ĐH GTVT Tp.HCM
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện: Không
Thời gian thực hiện: 08/2012 – 05/2013
1 Mục tiêu:
Xây dựng được hệ thống có tên “Hệ Thống Quản Lý Giảng Dạy” đáp ứng đượcyêu cầu cấp thiết của nhà trường và giảng viên Giải quyết được những vấn đềnhư: đăng ký nghỉ dạy; dạy bù, thống kê tình hình giảng dạy
2 Nội dung chính:
Xây dựng được “Hệ thống quản lý giảng dạy”, đáp ứng được nhiều chức năngnhư sau:
- Đăng ký nghỉ dạy và dạy bù
- Theo dõi lịch học hàng ngày theo cơ sở hoặc theo khoa
- Theo dõi, thống kê tình hình giảng dạy hàng ngày
- Phân quyền sử dụng đến các đối tượng liên quan sử dụng hệ thống
- Thống kê thông tin sử dụng phòng học
- Phân công giảng dạy
- Thông báo thời khóa biểu chi tiết đến từng giảng viên
Trang 103 Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế – xã hội, v.v…)
Xây dựng được “Hệ thống quản lý giảng dạy” có tên là TMS, được ứng dụng chophòng đào tạo, phòng thanh tra, các khoa và tất cả giảng viên
Trang 11BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
(Đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm)
Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý giảng dạy
Mã số: DT1206
Chủ nhiệm: Ths Đặng Nhân Cách
Thời gian thực hiện: 08/2012 – 05/2013
Kinh phí thực hiện: 15 triệu đồng
Cơ quan chủ trì: Khoa CNTT- Trường ĐH GTVT Tp.HCM
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1 Các sản phẩm của đề tài
Là một hệ thống quản lý giảng dạy chạy trên nền Web với các mô đun sau:
+ Mô đun cho Phòng Đào Tạo
+ Mô đun cho các Khoa chuyên môn
+ Mô đun cho Phòng Thanh Tra Đào Tạo
Trang 12+ Mô đun cho Phòng Quản Trị Thiết Bị
+ Mô đun cho Giảng viên
2 Về bí quyết công nghệ và công nghệ sản phẩm
Hệ thống được phát triển trên FrameWork riêng của tác giả.
3 Ứng dụng trong sản xuất và hiệu quả kinh tế
Hệ thống có thể áp dụng ngay cho trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Tp HCM hoặc tất cả các trường Cao Đẳng hoặc Đại Học khác.
Hệ thống sẽ giúp giảm tải những việc làm bằng tay Đem lại thông tin nhanh chóng tức thời.
4 Đào tạo:
Để sử dụng tốt hệ thống, các đối tượng và phòng ban liên quan phải được tập huấn hướng dẫn sử dụng hệ thống Các phòng ban và đối tượng khác nhau sẽ tiếp cận sử dụng hệ thống khác nhau.
5 Tình hình sử dụng kinh phí: đã hoàn tất thủ tục thanh/quyết toán với tổng kinh phí
được hỗ trợ từ nguồn NSNN là 7 triệu đồng năm 2012
Xác nhận của cơ quan chủ trì
(ký, đóng dấu)
Ngày 12 tháng 12 năm 2012
Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ và tên)
Trang 13Chương 1: GIỚI THIỆU1.1 Động cơ thực hiện đề tài
Ngày nay, việc áp dụng Công nghệ thông tin (CNTT) vào công tác quản lý đểđem lại hiệu quả cao không còn là mới Đặc biệt, trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo,nhiều trường ở Việt Nam cũng đã áp dụng CNTT vào việc tổ chức và quản lý đào tạo,
đem lại hiệu quả cao Trong đó, áp dụng CNTT vào tổ chức và theo dõi giảng dạy cũng
được áp dụng ở một số trường Với trường ĐH GTVT Tp.HCM, cũng đã sử dụng hệ
thống thông tin trong công tác tổ chức và quản lý và theo dõi giảng dạy Hệ thống này
cơ bản cũng đã đáp ứng được nhu cầu hiện tại Nhưng với quy mô ngày càng phát triểncủa Trường thì hệ thống hiện tại không thể đáp ứng được.Vì hệ thống hiện tại phải phụthuộc rất nhiều vào con người, không có tính liên thông tức thời đến các đối tượng liênquan Nếu trong quá trình giảng dạy có sự thay đổi hoặc điều chỉnh như: xin nghỉ dạy;đăng ký dạy bù; thay đổi phòng học;… thì phải mất một thời gian các đối tượng liênquan mới cấp nhật được Đôi khi những việc cần gấp muốn thống kê để đánh giá tìnhhình lại chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu Với ưu thế cơ sở vật chất sẵn có, hệ thống servermạnh mẽ Nếu áp dụng CNTT một cách hiệu quả và thông minh vào việc tổ chức quản
lý giảng dạy sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà trường Qua đó cũng tiết kiệm rấtnhiều thời gian cho mọi người Với nhu cầu đó, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sởnày sẽ nghiên cứu và xây dựng một hệ thống quản lý theo dõi đào đào tạo áp dụng chotrường Đại Học Giao Thông Vận Tải Tp Hồ Chí Minh
Với nhu cầu đó, chúng tôi muốn nghiên cứu và xây dựng một hệ thống nhằmđáp ứng những nhu cầu đặc thù riêng của trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Tp.HCM Nhằm giải quyết được những điểm yếu của hệ thống hiện tại, đáp ứng được nhucầu cấp thiết cho tất cả các giảng viên cũng như các khoa và phòng ban liên quan như:
xem lịch dạy, hủy báo giảng và đăng ký dạy bù, theo dõi tình hình giảng dạy …Với hệ
Trang 14thống này, những việc trước đây phải mất rất nhiều thời gian chờ đợi mới đến được vớicác đối tượng liên quan thì nay được xử lý tức thời Có thể xử lý công việc mọi lúc mọinơi chỉ cần có Internet.
1.2 Mục đích và giới hạn của đề tài
1 Mục tiêu của đề tài
Như đã trình bày ở trên, hệ thống quản lý giảng dạy hiện tại không đáp ứngđược tính tức thời, mọi lúc mọi nơi Vì vậy, mục tiêu của đề tài là xây dựng một hệthống nhằm giải quyết các vấn đề này Trong khuôn khổ của một đề tài nghiên cứu cấptrường, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu xây dựng một hệ thống giải quyết trước một số
vấn đề cấp thiết nhất như: đăng ký nghỉ dạy, đăng ký dạy bù, xem thông tin phòng học,
thông tin tình hình giảng dạy… Hệ thống này được đặt tên là TMS (Teaching Management System) Xây dựng và hoàn thiện một hệ thống quản lý như vậy , đề tài
có những đóng góp như sau :
- Tìm hiểu quy trình nghiệp vụ, phân tích thiết kế hệ thống, xây dựng Hệ thốngquản lý giảng dạy áp dụng tại Trường Đại Học GTVT TPHCM Xây dựng hệthống có tính mở, có khả năng tích hợp với các hệ thống ứng dụng hiện tại vànhững hệ thống khác tương lai
- Nghiên cứu xây dựng quy trình tối ưu nhất các quá trình từ việc lên kế hoạch,thực hiện và kiểm soát
- Xây dựng được hệ thống có tên “Hệ Thống Quản Lý Giảng Dạy” đáp ứng
được yêu cầu cấp thiết của nhà trường và giảng viên Giải quyết được những tồnđộng đã trình bày ở trên
Trang 152 Giới hạn của đề tài
Với mục tiêu và đóng góp được đề cập như trên, đề tài được giới hạn bởi nhữngđiểm sau:
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là cán bộ, giảng viên và sinh viên trongtrường đại học GTVT Tp.HCM
- Thời khóa biểu chi tiết được cập đến từng khoa, từng bộ môn và từnggiảng viên nhưng chưa đến trực tiếp từng sinh viên
- Chỉ tập trung vào công tác tổ thức theo dõi và đánh giá công tác giảngdạy Việc xây dựng hệ thống sắp xếp thời khóa biểu tự động sẽ được pháttriển sau
- Việc giao tiếp với sinh viên để đánh giá chất lượng môn học sẽ phát triểnsau
- Khi có sự thay đổi điều chỉnh về phòng học, nghỉ dạy, lịch dạy bù chỉđược cập nhật tức thời đến các đối tượng liên quan trừ sinh viên
1.3 Cấu trúc của đề tài
Phần trên giới thiệu động cơ thực hiện cũng như mục đích và giới hạn của đề tàinghiên cứu Những phần còn lại của đề tài được trình bày như sau:
Chương 2 giới thiệu cơ sở lý thuyết dùng để thực hiện trong nghiên cứu và phát
triển hệ thống cho đề tài này Các khái niệm và thư viện của những ngôn ngữlập trình và cơ sở dữ liệu được trình bày một cách tổng quan
Chương 3 giới thiệu các hệ thống liên quan Trong đó có ba hệ thống trong
chương này, ưu điểm và khuyết điểm của từng cách tiếp cận sẽ được phân tích
và thảo luận ở đây
Trang 16 Chương 4 trình bày cách phân tính và phát triển hệ thống TMS Giới thiệu chi
tiết các chức năng của hệ thống
Chương 5 xây dựng mô hình dữ liệu kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả của hệ
thống
Cuối cùng là Chương 6 tổng kết, đánh giá và vạch ra hướng mở rộng của hệ
thống trong tương lai
Trang 17Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Cơ sở dữ liệu- MySQL
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do mã nguồn mở phổ biến nhất hiện nay vàđược các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQL
là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trênnhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.Với tốc độ vàtính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trêninternet MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên có thể tải về MySQL từ trang chủ Nó cónhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điềuhành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare,SGI Irix, Solaris, SunOS,
Hình 2.1 Kiến trúc tổng quan của MySQL
Trang 18MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan
hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) MySQL được sử dụng cho việc bổtrợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác như hình 2.1, nó làm nơi lưu trữ những thôngtin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl, Trong đề tài nghiên cứu này chúng tôi
sử dụng MySQL với ngôn ngữ PHP để xây dựng hệ thống
2.2 Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản - HTML
HTML là dạng viết tắt của Hyper Text Markup Language (ngôn ngữ đánh dấu siêuvăn bản) được biết đến là một loại ngôn ngữ dùng để mô tả hiển thị các trang web.Nhiều người nhầm tưởng HTML là ngôn ngữ lập trình nhưng sự thực không phải nhưvậy, nó là một ngôn ngữ đánh dấu Một ngôn ngữ đánh dấu là một bộ các thẻ đánh dấu.Cấu trúc c7 bản của ngôn ngữ này được thể hiện ở hình 2.2 phía dưới
Hình 2.2 Cấu trúc cơ bản của trang HTML
Cấu trúc cơ bản của trang HTML/XHTML có dạng như sau, thường gồm 3 phần:
<!Doctype> :Phần khai báo chuẩn của html hay xhtml
<head></head> :Phần khai báo ban đầu, khai báo về meta, title, css, javascript…
<body></body> :Phần chứa nội dung của trang web, nơi hiển thị nội dung
Trang 192.3 Cascading Style Sheet – CSS
Cascading Style Sheets , hay còn gọi tắt là CSS, là những tập tin hỗ trợ cho trình duyệtweb trong việc hiển thị một trang HTML Về cơ bản, các trang HTML như bộ xương -khuôn khổ cơ bản của một trang web, trong khi các file CSS sẽ cụ thể hóa các thànhphần của một trang nên được hiển thị như thế nào CSS cho phép kiểm soát phông chữ,màu chữ, kiểu nền của một trang HTML Cấu trúc cơ bản của CSS được thể hiệntrong hình 2.3 bên dưới
CSS đã giúp cho việc thay đổi phong cách của một trang web đơn giản hơn và
đỡ tốn thời gian hơn, có thể thực hiện sự thay đổi trên một mục nào đó và sau đó áp dụng sự thay đổi này trên toàn bộ trang web thay vì phải thực hiện trên từng mục riêng
lẻ như trước đây CSS có một số đặc điểm nổi trội như sau:
Tách riêng phần định dạng ra khỏi nội dung trang web
CSS giúp người thiết kế kiểm soát toàn bộ giao diện trang web một cáchnhanh nhất và hiệu quả nhất nên người thiết kế sẽ tiết kiệm được nhiềucông sức
Trang 20 Do được tách rời khỏi nội dung của trang web, nên các mã HTML sẽ gọngàng hơn, giúp người thiết kế thuận tiện hơn trong việc chỉnh sửa giaodiện Kích thước của file html cũng được giảm đáng kể Hơn thế nữa sẽđược trình duyệt tải một lần và dùng nhiều lần (cache), do đó giúp trangweb được load nhanh hơn.
2.4 Ngôn ngữ lập trình - PHP
PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình kịchbản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máychủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể
dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độnhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩmtương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành mộtngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới
2.5 Lập trình hướng đối tượng
Lập trình hướng đối tượng (gọi tắt là OOP, từ chữ Anh ngữ object-orientedprogramming), hay còn gọi là lập trình định hướng đối tượng, là kĩ thuật lập trình hỗtrợ công nghệ đối tượng OOP được xem là giúp tăng năng suất, đơn giản hóa độ phứctạp khi bảo trì cũng như mở rộng phần mềm bằng cách cho phép lập trình viên tậptrung vào các đối tượng phần mềm ở bậc cao hơn Ngoài ra, nhiều người còn cho rằngOOP dễ tiếp thu hơn cho những người mới học về lập trình hơn là các phương pháptrước đó
Trang 21Một cách giản lược, đây là khái niệm và là một nỗ lực nhằm giảm nhẹ các thaotác viết mã cho người lập trình, cho phép họ tạo ra các ứng dụng mà các yếu tố bênngoài có thể tương tác với các chương trình đó giống như là tương tác với các đốitượng vật lý.
Hình 2.4 Mô hình hướng đối tượng cơ bản của một trang truy xuất cơ sở dữ liệu
Những đối tượng trong một ngôn ngữ OOP là các kết hợp giữa mã và dữ liệu mà chúngđược nhìn nhận như là một đơn vị duy nhất Mỗi đối tượng có một tên riêng biệt và tất
cả các tham chiếu đến đối tượng đó được tiến hành qua tên của nó Như vậy, mỗi đốitượng có khả năng nhận vào các thông báo, xử lý dữ liệu (bên trong của nó), và gửi rahay trả lời đến các đối tượng khác hay đến môi trường Trong lập trình hướng đốitượng gồm các tính chất cơ bản sau:
Tính trừu tượng (abstraction)
Tính đóng gói (encapsulation) và che giấu thông tin (information hiding)
Tính đa hình (polymorphism)
Tính kế thừa (inheritance)
Trang 222.6 Tóm tắt
Chương này giới thiệu cơ sở lý thuyết để thực hiện đề tài nghiên cứu Cơ sở dữu liệu
để lưu trữ là ngôn ngữ MySQL và các ngôn ngữ để thiết kế hệ thống là HTML, CSS,JavaScript, PHP và hướng đối tượng trong PHP