1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh hải dương theo hướng chuẩn hóa

111 529 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 919,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi cũng hi vọng kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ là những đóng góp thiết thực cho công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu họ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN DUY THÀNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH

CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG

THEO HƯỚNG CHUẨN HOÁ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM HỒNG QUANG

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Duy Thành, tác giả nghiên cứu đề tài luận văn thạc

sỹ quản lý giáo dục: "Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh Hải Dương theo hướng chuẩn hoá" Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của

riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Thành

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng kính trọng và biết ơn, em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy giáo, cô giáo khoa Tâm lí giáo dục, các cán bộ Khoa sau Đại học, Ban Giám Hiệu trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ em trong thời gian học tập và viết luận văn

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Hồng Quang Thầy đã tận tình định hướng, chỉ dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi thiếu sót, tác giả luận văn kính mong được sự chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo và góp

ý kiến thêm của các bạn đồng nghiệp

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Thành

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Khách thể nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính trong trường tiểu học 4

5.2 Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh Hải Dương 4

5.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ nhân viên hành chính của hiệu trưởng các trường tiểu học tỉnh Hải Dương theo hướng chuẩn hoá 4

5.4 Đề xuất những biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính của các trường tiểu học và khảo sát tính khả thi của các biện pháp đó 5

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

Trang 5

8 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Một số nét tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục 19

1.2.3 Quản lý nhà trường tiểu học 23

1.2.4 Đào tạo và bồi dưỡng 32

1.3 Tổ văn phòng và hoạt động của tổ văn phòng 33

1.3.1 Tổ văn phòng 33

1.3.2 Hoạt động của tổ văn phòng 34

1.3.3 Tổ trưởng văn phòng 35

1.4 Hiệu trưởng và việc quản lý hoạt động của tổ văn phòng 35

1.4.1 Hiệu trưởng 35

1.4.2 Hiệu trưởng quản lý hoạt động tổ văn phòng 42

1.4.3 Biện pháp quản lý hoạt động tổ văn phòng 43

1.4.3.1 Biện pháp 43

1.4.3.2 Biện pháp quản lý 44

1.4.3.3 Biện pháp quản lý hoạt động tổ văn phòng của hiệu trưởng 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 45

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG THEO HƯỚNG CHUẨN HOÁ 46

2.1 Khái quát tình hình kinh tế, chính trị - xã hội và sự nghiệp giáo dục của

Trang 6

tỉnh Hải Dương 46

2.1.1 Vị trí địa lý 46

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương 46

2.1.3 Các giá trị văn hoá truyền thống 48

2.2 Thực trạng giáo dục tiểu học tỉnh Hải Dương 50

2.2.1 Khái quát chung về giáo dục tỉnh Hải Dương 50

2.2.2 Đặc điểm các trường tiểu học trong tỉnh Hải Dương 53

2.2.3 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh Hải Dương 55

2.3 Tổ chức nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ nhân viên hành chính của hiệu trưởng các trường tiểu học tỉnh Hải Dương 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH HẢI DƯƠNG THEO HƯỚNG CHUẨN HOÁ 66

3.1 Căn cứ để đề xuất các biện pháp quản lý 66

3.1.1 Lý luận 66

3.1.2 Căn cứ quan điểm chỉ đạo của Đảng về giáo dục và đào tạo 66

3.1.3 Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo của tỉnh Hải Dương đến năm 2015 và các năm tiếp theo 67

3.1.4 Căn cứ vào yêu cầu phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013 69

3.1.4.1 Mục tiêu 69

3.1.4.2 Yêu cầu 69 3.1.5 Căn cứ vào điều tra thực trạng về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính của hiệu trưởng các trường tiểu

Trang 7

học tỉnh Hải Dương theo hướng chuẩn hoá 70

3.2 Đề xuất các nhóm biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ nhân viên hành chính của hiệu trưởng 71

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Khuyến nghị 92

2.1 Đối với Bộ và Sở Giáo dục và Đào tạo 93

2.2 Đối với Phòng GD&ĐT và các Phòng chức năng 93

2.3 Đối với các trường tiểu học 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 8

Bộ giáo dục và Đào tạo Cán bộ quản lý

Chuyên môn Giáo dục Giáo dục và Đào tạo Giáo viên

Hành chính Hành chính - Quản trị Hoạt động

Hội đồng nhân dân Học sinh

Hiệu trưởng Học sinh Khu công nghiệp Nhân viên

Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Quản lí

Quản lí giáo dục Quản lí hoạt động Quản lí hoạt động giáo dục Tiểu học

Trung học cơ sở

Xã hội chủ nghĩa

Uỷ ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê về kết quả hai mặt giáo dục và kết quả phổ cập của các

trường tiểu học tỉnh Hải Dương năm học 2012 - 2013 54 Bảng 2.2 Thực trạng về trình độ đội ngũ hiệu trưởng, hiệu phó các trường

tiểu học tỉnh Hải Dương, năm học 2012 - 2013 55 Bảng 2.3 Thực trạng về trình độ đào tạo của đội ngũ nhân viên hành chính

các trường tiểu học tỉnh Hải Dương, năm học 2012 - 2013 56 Bảng 2.4 Thực trạng mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động tổ

văn phòng của hiệu trưởng các trường tiểu học 60 Bảng 2.5 Thực trạng mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động tổ

văn phòng của hiệu trưởng các trường tiểu học 61 Bảng 3.1 Bảng tổng hợp trưng cầu ý kiến của các nhóm biện pháp 84

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý 13

Hình 1.2: Mối liên hệ giữa các yếu tố trong việc phát triển quốc gia 14

Hình 1.3: Minh hoạ về khái niệm QLGD 23

Hình 1.4: Mối quan hệ giữa các nội dung quản lý của hiệu trưởng 42

Hình 1.5: Sơ đồ quản lý hoạt động các tổ trong nhà trường 43

Hình 3.1 Sơ đồ minh hoạ nhóm biện pháp 1 72

Hình 3.2 Sơ đồ minh hoạ nhóm biện pháp 2 76

Hình 3.3 Sơ đồ minh hoạ nhóm biện pháp 3 78

Hình 3.4 Sơ đồ minh hoạ nhóm biện pháp 4 81

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bước vào một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên đánh dấu một thời kì cả dân

tộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" - Kỷ nguyên của nền

kinh tế tri thức Chất lượng nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định trong việc

phát huy nội lực, phát triển đất nước Đại hội Đảng IX đã khẳng định: "Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá nên cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về GD&ĐT"[27] Đại hội Đảng X tiếp tục chỉ rõ: "Giáo dục phải nhằm đào tạo những con người Việt Nam có lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội,

có phẩm chất tốt đẹp của dân tộc, có năng lực, bản lĩnh để thích ứng với những biến đổi của xã hội trong kinh tế thị trường, những yêu cầu mới của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"[27] Đại hội Đảng lần thứ XI xác định:

“Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc”[27]

Như vậy chỉ có phát triển giáo dục thì mới mở ra tương lai tươi sáng cho đất nước Mà muốn phát triển giáo dục và đào tạo thì cần phải chú ý ngay cấp học đầu tiên - cấp học nền tảng - cấp tiểu học Nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học là tạo ra nền tảng vững chắc để nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông Vì vậy mục tiêu phát triển giáo dục tiểu học đến năm 2020, Nghị quyết

Trung ương II khóa VIII đã chỉ rõ: "Cần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc tiểu học" Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc tiểu học,

Trang 12

phải xây dựng một nền giáo dục theo định hướng: "Chuẩn hoá, hiện đại hoá,

xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế"[27]

Cơ cấu tổ chức của mỗi trường tiểu học gồm ba bộ phận chính:

độ Đại học đạt cao và đã có cả trình độ cao học

Song bên cạnh đó mặc dù trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng khắt khe của thời kỳ đổi mới, hội nhập, cải cách thủ tục hành chính thì đội ngũ hành chính tại các nhà trường lại có trình độ còn thấp, hầu hết đội ngũ Văn thư - Lưu trữ tại các trường tiểu học được bố trí Kế toán kiêm nhiệm,

Y tế học đường kiêm Thủ quỹ, Thư viện kiêm Thiết bị Cũng vì lí do đó, nhiều sự việc đáng tiếc đã xảy ra do có những sai sót tưởng chừng rất đơn giản lại dẫn đến hậu quả nghiêm trọng Vì vậy, phải có sự đổi mới trong quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính, trong đó quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính tại các trường tiểu học theo hướng chuẩn hoá là yếu tố tiên quyết đảm bảo thành công việc thực hiện nhiệm vụ hành chính trong các nhà trường, góp phần giữ ổn định, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững

Trang 13

dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học, tôi thấy cần có những nghiên cứu để đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động này một cách có hiệu quả cao Trong phạm vi khoa học quản lý, đã có nhiều nghiên cứu biện pháp quản lý đối với các hoạt động trong lĩnh vực GD&ĐT, tuy nhiên tôi chưa thấy có đề tài nào nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học theo hướng chuẩn hoá

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh Hải Dương theo hướng chuẩn hóa” làm luận văn thạc sĩ Tôi cũng hi

vọng kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ là những đóng góp thiết thực cho công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học, góp phần vào việc nâng cao chất lượng mọi hoạt động, giữ ổn định và tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững đối với mỗi nhà trường

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 14

- Đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên hành chính làm công tác Kế toán - Văn thư, Y tế - Thủ quỹ, Thư viện - Thiết bị các trường tiểu học tỉnh Hải Dương

- Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính tại các trường tiểu học tỉnh Hải Dương theo hướng chuẩn hoá của Hiệu trưởng

3.2 Khách thể nghiên cứu

Công tác hành chính tại các trường tiểu học tỉnh Hải Dương

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động của đội ngũ nhân viên hành chính tại các trường tiểu học tỉnh Hải Dương đã đạt được những kết quả nhất định, nhờ đó mà đã đáp ứng cho việc dạy và học diễn ra khá thuận lợi Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, còn có những điều chưa phù hợp và bất cập nhất định Nếu đề xuất được các biện pháp bồi dưỡng phù hợp sẽ nâng cao được chất lượng hoạt động của đội ngũ nhân viên hành chính trong các nhà trường, từng bước đáp ứng được những yêu cầu, đòi hỏi khắt khe của giai đoạn hiện tại và sau này

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính trong trường tiểu học

5.2 Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh Hải Dương

5.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ nhân viên hành chính của hiệu trưởng các trường tiểu học tỉnh Hải Dương theo hướng chuẩn hoá

Trang 15

5.4 Đề xuất những biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính của các trường tiểu học và khảo sát tính khả thi của các biện pháp đó

6 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện về công việc và thời gian đề tài chỉ nghiên cứu các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh Hải Dương từ năm 2010 đến nay và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động này

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, nghiên cứu các tài liệu có liên quan

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra viết, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia

- Các phương pháp toán thống kê: Dùng một số công thức toán thống

kê để xử lý kết quả nghiên cứu nhằm rút ra kết luận khoa học

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn có cấu trúc bao gồm phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính trong trường tiểu học

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh Hải Dương theo hướng chuẩn hóa

Trang 16

Chương 3 Biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh Hải Dương theo hướng chuẩn hóa

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN

HÀNH CHÍNH TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Một số nét tổng quan về vấn đề nghiên cứu

GD là một hiện tượng xã hội đặc biệt, được sinh ra và tồn tại cùng với

sự phát triển của xã hội loài người Đó là một HĐ không thể thiếu trong việc phát triển của xã hội loài người vì nó tác động đến mọi HĐ khác trong xã hội Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, loài người bước vào thế

kỷ của nền kinh tế tri thức thì GD càng giữ một vị trí quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết trong chiến lược phát triển đất nước của mọi quốc gia

Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung uơng Đảng khoá VIII đã chỉ rõ:

"Để thực hiện được mục tiêu chiến lược mà Đại hội VIII đã đề ra cần phải khai thác và sử dụng nhiều nguồn nhân lực khác nhau, trong đó nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt là đối với nước ta khi nguồn lực tài chính còn hạn hẹp Nguồn lực đó là người lao động có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo, có phẩm chất đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và được phát huy bởi một nền GD tiên tiến gắn liền với khoa học, công nghệ hiện đại: GD phải làm tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn lực cho đất nước, đội ngũ lao động cho khoa học và công nghệ".[27]

Như vậy mục đích của GD ngày nay không đơn thuần là truyền thụ cho

HS những tri thức mà loài người đã tích luỹ được qua nhiều thế hệ mà còn phải bồi dưỡng cho HS biết làm chủ bản thân, độc lập trong suy nghĩ, tích cực tìm tòi phát hiện ra cái mới trong học tập và nghiên cứu; biết tự giải quyết những vấn đề mới nảy sinh trong các HĐ hàng ngày của bản thân Đó chính là

GD đã trang bị cho họ những năng lực cần thiết của người lao động mới, lao

Trang 18

động có trí tuệ: Năng lực tự học, tự nghiên cứu; năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề mới nảy sinh; năng lực giao tiếp, khả năng sáng tạo Để làm được việc này ngành GD nói chung và các nhà QLGD nói riêng đã tích cực tìm ra được những giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng GD Và một trong những giải pháp đó chính là đổi mới cơ chế QLGD từ cấp vĩ mô đến cấp

vi mô là các nhà trường Các nhà nghiên cứu đều đã thống nhất chung một quan điểm là làm công tác QLGD phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng điều hành và QL của mình để qua đó tác động một cách có hiệu quả vào quá trình cải tiến chất lượng ở các khâu, các bộ phận của hệ thống GD Đặc biệt việc QL HĐ GD trong nhà trường có vai trò quyết định đến chất lượng GD của nhà trường Mà việc QL HĐ GD của nhà trường chính là QL

HĐ của đội ngũ GV, nhân viên trong nhà trường

Trong nhà trường phổ thông, đội ngũ GV, NV lại được sắp xếp theo từng tổ nên việc QL HĐ của đội ngũ GV, NV đối với người HT chính là QL

HĐ của các tổ này trong nhà trường Suy cho cùng, mục đích của công việc

QL này là nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường: nâng cao chất lượng dạy và học Điều này đã được khẳng định trong Luật GD năm

2005: "Tuy không trực tiếp tham gia vào HĐ dạy và học, nhưng cán bộ QL

GD bằng những HĐ QL của mình tác động vào quá trình GD nhằm hướng cho HĐ dạy và học đạt được những mục tiêu yêu cầu của GD và bảo đảm chất lượng GD".[19]

Hoạt động bồi dưỡng giáo viên đã được quan tâm nghiên cứu từ cách tổ chức và quản lý nhưng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính ít được nghiên cứu, mặc dù hoạt động này nói riêng và quản lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ trong các trường tiểu học nói chung không phải là hoạt động mới lạ mà nó là hoạt động được các nhà khoa học, các nhà quản lý quan tâm thường xuyên Có rất nhiều đề tài nghiên cứu quản

Trang 19

lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên về các khía cạnh nhưng nghiên cứu việc quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh Hải Dương theo hướng chuẩn hoá thì lại chưa có tác giả nào đề cập Vì vậy, tôi lựa chọn vấn đề nghiên cứu:

“Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh Hải Dương theo hướng chuẩn hoá”

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1 Quản lý

Trong xã hội loài người, QL là một HĐ bao trùm mọi mặt đời sống xã hội Nó ra đời khi xã hội cần có sự chỉ huy, điều hành, phân công, hợp tác, kiểm tra, chỉnh lý trong lao động tập thể trên một quy mô nào đó để đạt năng suất cao hơn, hiệu quả tốt hơn, đó là vai trò của người đứng đầu Như vậy QL

là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử Loài người đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình thái xã hội khác nhau, nên cũng đã trải qua nhiều hình thức QL khác nhau Các triết gia, các nhà chính trị

từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai trò của QL trong sự ổn định và phát triển của xã hội

Người ta tiếp cận khái niệm QL nhiều cách khác nhau

Đó là: Cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra - theo góc độ tổ chức Theo góc độ điều khiển thì QL là lái, là điều khiển, điều chỉnh

Theo cách tiếp cận hệ thống thì QL là sự tác động của chủ thể QL đến khách thể QL (hay là đối tượng QL) nhằm tổ chức, phối hợp HĐ của con người trong quá trình sản xuất - xã hội để đạt được mục đích đã định

Còn trong quá trình tồn tại và phát triển của QL, đặc biệt trong quá trình xây dựng lý luận về QL, khái niệm QL được nhiều nhà lý luận đưa ra,

nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực HĐ, nghiên cứu của mỗi người

Trang 20

Nhấn mạnh đến vai trò của QL, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác -

Lênin đã khẳng định: "Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần đến sự quản lý" [5]

Một số tác giả lại quan tâm tới yếu tố gắn kết, phối hợp của các cá thể, hay của các nhóm nhỏ nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Ví dụ, theo

Harold Koontz-1994, trong tác phẩm "Những vấn đề cốt yếu của quản lý" thì:

"Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm" [6]

Và theo các nhà xã hội học Kozlova.O.V và Kuznetsov.I.N thì: "Quản

lý là sự tác động có mục đích đến từng tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất" Định nghĩa này lại gắn quản

lý và hoạt động của cá nhân, tập thể trong quá trình lao động sản xuất

Cũng theo hướng nói đến sự phối hợp của các cá thể trong tổ chức,định

nghĩa do Paul Hersey và Ken Blanc Heard đưa ra trong cuốn "Quản lý nguồn nhân lực" có những nét khác biệt: "Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý với người bị quản lý, nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức"

Đặt trong bối cảnh nghiên cứu về nguồn nhân lực, khái niệm quản lý ở đây được nhìn nhận như là sự phối hợp của nhiều nguồn lực, trong đó nổi bật lên mối quan hệ giữa người QL và người bị QL

Ở Việt Nam thuật ngữ Quản lý cũng được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu

Từ điển Tiếng Việt đưa ra định nghĩa về quản lý như sau: "Quản lý là hoạt động của con người tác động vào tập thể người khác để phối hợp điều chỉnh phân công thực hiện mục tiêu chung" Đây là một khái niệm quản lý

chung nhất không nhằm vào một lĩnh vực hay hoạt động cụ thể nào Tuy nhiên nếu xét theo từng lĩnh vực chuyên biệt, chúng ta có thể tham khảo định

Trang 21

nghĩa về quản lý trong Giáo trình "Quản lý giáo dục và đào tạo" của trường

Cán bộ Quản lý Giáo dục và Đào tạo:

+ QL là tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào hệ thống con người, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội

+ QL là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng, và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định

+ QL là sự tác động có ý thức, hợp quy luật giữa chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt tới mục tiêu đề ra

+ QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL lên đối tượng QL và khách thể QL, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Theo tác giả Hà Thế Ngữ và tác giả Đặng Vũ Hoạt cho rằng: "QL là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, QL một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định".[16]

Tác giả Mai Hữu Khuê lại đưa ra định nghĩa về QL dưới dạng một HĐ

đặc biệt như sau: "HĐ QL là một dạng HĐ đặc biệt của người lãnh đạo mang tính tổng hợp của các loại lao động trí óc, liên kết bộ máy QL thành một chỉnh thể thống nhất điều hoà phối hợp các khâu và các cấp QL làm cho HĐ nhịp nhàng đưa đến hiệu quả"

Theo tác giả Nguyễn Bá Sơn - 2000 thì: "QL là sự tác động có hướng đích của chủ thể QL đến đối tượng QL bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng tháng của đối tượng QL, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích của con người" Đây là một định nghĩa tương đối cụ thể

về QL với sự tác động có hướng đích của chủ thể QL

Trang 22

QL nhằm hướng tới mục đích đã đề ra, tác giả Hà Sỹ Hồ có viết: "QL

là một quá trình HĐ có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong các tác động

có thể dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định".[8]

Theo giáo sư Nguyễn Văn Hộ và giáo sư Đặng Quốc Bảo: "Quản lý là

sự tác động điều hành, hướng dẫn và điều chỉnh các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người bị quản lí luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho Tổ quốc và cho cả xã hội"

Theo PGS.TS Trần Quốc Thành: "Sự tác động có ý thức để sử dụng điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người để đạt tới mục đích, đúng ý chí của người quản lí và phù hợp với quy luật khách quan"

Từ các định nghĩa nêu trên, dưới các góc độ khác nhau, chúng ta có thể hiểu một cách khái quát là: QL một đơn vị (cơ sở sản xuất, cơ quan, trường học, địa phương, ) với tư cách là một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Như vậy, khái niệm QL bao hàm những khía cạnh sau:

- Đối tượng tác động của QL là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh như một cơ thể sống gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định tồn tại trong thời gian, không gian cụ thể Ví dụ: Một doanh nghiệp, một trường học, một cơ quan, một quốc gia,

- Hệ thống QL gồm có hai phân hệ: chủ thể QL và khách thể QL

- Tác động QL thường mang tính tổng hợp bao gồm nhiều giải pháp khác nhau

Trang 23

- QL là HĐ trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định đúng quy luật và có hiệu quả QL nhưng cũng phải tuân theo những nguyên tắc nhất định hướng đến mục tiêu

- Mục tiêu cuối cùng của QL là chất lượng sản phẩm, vì lợi ích phục vụ con người Người QL tựu chung lại là nghiên cứu khoa học, nghệ thuật giải quyết các mối quan hệ giữa con người với nhau vô cùng phức tạp không chỉ giữa chủ thể với khách thể trong hệ thống mà còn có mối quan hệ tương tác với các hệ thống khác nhằm hướng đến mục tiêu chung của tổ chức mình

Như vậy, QL còn có thể hiểu là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của thủ thể QL đến khách thể QL bao gồm nhiều giải pháp khác nhau thông qua cơ chế QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt tới mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường Điều đó cũng xác lập rằng QL phải có một cấu trúc và vận động trong một môi trường xác định Cấu trúc hệ thống QL bao gồm các yếu tố trong sơ đồ đơn giản sau:

Trang 24

Xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động ngày càng phong phú, phức tạp, tinh vi thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng và quyết định để tổ chức đạt tới mục tiêu bằng con đường ngắn nhất nhưng đạt hiệu quả cao nhất

Trong nền văn minh công nghiệp hiện nay các nhà khoa học cho rằng có năm yếu tố cơ bản tạo thành sức mạnh phát triển của mỗi quốc gia là: vốn, lao động, kỹ thuật công nghệ, tài nguyên và chất xám quản lý, trong đó yêu cầu chất xám quản lý được xếp hàng đầu Điều này được biểu diễn trên sơ đồ sau:

Hình 1.2: Mối liên hệ giữa các yếu tố trong việc phát triển quốc gia

Hiện nay QL thường được định nghĩa rõ hơn: QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các HĐ: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Các HĐ kể trên cũng chính là các chức năng của QL Nội dung cụ thể của từng chức năng có thể hiểu như sau:

Trang 25

chương trình hành động cụ thể để đạt được mục tiêu đã đề ra Kế hoạch được xây dựng xuất phát từ đặc điểm tình hình cụ thể của tổ chức và những mục tiêu đã định sẵn mà tổ chức có thể hướng tới và đạt được, dưới sự tác động có định hướng của người QL

Bởi vì chức năng này việc tiến hành sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù hợp những nguồn lực của hệ thống thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng hỗ trợ nhau để đạt được mục tiêu của hệ thống một cách hiệu quả nhất

- Chức năng chỉ đạo:

Đây là chức năng đặc thù của người QL, nó biểu hiện rất rõ nét năng lực của người QL Đó là sự điều hành, điều chỉnh HĐ của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra để đạt được mục tiêu đã định Nó đòi hỏi người

QL phải luôn theo sát các HĐ, các trạng thái vận hành của hệ thống để kịp thời phát hiện ra những sai lỗi trong quá trình vận hành của hệ thống và đưa

ra được những biện pháp điều chỉnh, uốn nắn kịp thời sao cho hệ thống vận hành không làm thay đổi mục tiêu đã định của hệ thống

- Chức năng kiểm tra đánh giá:

Người QL muốn hoàn thành được trọng trách của mình một cách có hiệu quả nhất thì không bao giờ được coi nhẹ chức năng này Bởi vì, chính chức năng này giúp cho người QL thu thập được những thông tin ngược từ đối tượng QL trong quá trình vận hành của hệ thống Nhờ đó mà đánh giá được trạng thái vận hành của hệ thống ra sao so với kế hoạch đã đề ra và như

Trang 26

vậy sẽ đánh giá được kế hoạch khả thi đến mức độ nào? Nguyên nhân của sự thành công, thất bại? Cần điều chỉnh, bổ sung những gì vào nội dung kế hoạch để đạt được mục tiêu Và cũng nhờ có chức năng này mà người QL rút

ra cho mình những bài học kinh nghiệm để thực hiện các quá trình QL tiếp theo được hiệu quả hơn nữa

Điều cần chú ý đối với người QL là thực hiện mỗi một chức năng là hoàn thành một giai đoạn trong chu kỳ QL Tuy nhiên sự phân chia chu kỳ

QL thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đối để giúp người QL định hướng cho HĐ QL của mình Còn trong thực tế, các giai đoạn này gối đầu lên nhau, bổ sung cho nhau, xâm nhập vào nhau và một yêu cầu không thể thiếu được để người QL thực hiện được những chức năng trên là thông tin

Vì vậy, thông tin được coi như là một công cụ hoặc một chức năng trong chu trình QL

Tuy nhiên khi nói đến công tác QL chúng ta hiểu ngay là HĐ có liên quan đến đối tượng là con người Vì con người là sự tổng hoà các mối quan

hệ xã hội - theo quan điểm duy vật biện chứng Cho nên trong quá trình điều hành QL các nhà QL phải biết kết hợp hài hoà các yếu tố tâm lý, xã hội, kinh

tế, GD Hay nói cách khác là cần vận dụng tốt các nguyên tắc sau đây trong quá trình QL:

* Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng:

Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vị trí then chốt quyết định phương hướng

HĐ tất cả các hệ thống xã hội trên tất cả mọi lĩnh vực đối nội và đối ngoại Do

đó, yêu cầu người QL phải coi chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước là kim chỉ nam cho quá trình HĐ của hệ thống Mục tiêu, lý tưởng

của Đảng bao trùm mục tiêu HĐ của hệ thống, đó là: "Dân giàu, nước mạnh,

xã hội công bằng, dân chủ, văn minh"

Trang 27

* Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lí: Đây là nguyên tắc quản lí được xây

dựng trên cơ sở những qui định của pháp luật và các chế tài của pháp luật Chẳng hạn QLGD, tính pháp lí dựa trên luật giáo dục, điều lệ nhà trường, các văn bản dưới luật, các chế tài có liên quan đến giáo dục, các chỉ thị, nghị định của Chính phủ, của Bộ GD&ĐT, các văn bản chỉ đạo của các cấp, các ngành Đây là cơ sở để các nhà quản lí thực hiện chức năng quản lí, đảm bảo tính hiệu lực của cơ chế quản lí nhà nước, dựa trên các chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của Đảng, của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của ngành

để thực hiện vai trò quản lí của nhà quản lí trong quá trình quản lí Hoạt động quản lí không dựa trên các nguyên tắc pháp lí đễ dẫn đến các quyết định tuỳ tiện, thiếu cơ sở pháp lí, sai đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

* Nguyên tắc tập trung dân chủ:

Tập trung trong QL được hiểu là toàn bộ HĐ của hệ thống được quyết định, chỉ đạo bởi cơ quan quyền lực cao nhất của hệ thống Đây là cơ quan được quần chúng trong hệ thống tín nhiệm thay họ đề ra chủ trương, đường lối, mục tiêu tổng quát và các giải pháp cơ bản để thực hiện mục tiêu đó Tuy nhiên, tất cả các mục tiêu và giải pháp đó trước khi đưa ra để thực hiện trong

hệ thống thì cần có sự tham gia ý kiến của các thành viên trong hệ thống Đó chính là việc phát huy cao độ quyền làm chủ của họ, huy động được tối đa trí tuệ tập thể tham gia xây dựng hệ thống

Đây là nguyên tắc quan trọng đảm bảo sự thành công của HĐ QL Bởi lẽ trong quá trình QL có sự kết hợp chặt chẽ của cơ quan quyền lực với sức mạnh và sự sáng tạo của quần chúng trong việc thực hiện mục tiêu QL

Vì vậy trong quá trình QL, người QL rất cần phát huy tốt nguyên tắc này

Đó là biết kết hợp hài hoà giữa tập trung và dân chủ, biết lắng nghe và

Trang 28

chọn lọc ý kiến của mọi thành viên trong hệ thống, tránh biểu hiện quan liêu, độc quyền, trù dập; cần tạo mọi điều kiện để mọi thành viên có cơ hội bày tỏ chính kiến của mình Tuy nhiên, người QL cũng phải biết sử dụng quyền tập trung đúng lúc, đúng chỗ, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm về các quyết định của mình khi các quyết định đó đều xuất phát vì mục đích phục vụ con người

* Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn:

Sự kết hợp của hai phạm trù này mang tính quy luật trong mọi HĐ của con người, lý luận luôn soi đường, dẫn lối cho thực tiễn và thực tiễn là nơi kiểm nghiệm lý luận Vì vậy trong lĩnh vực QL đòi hỏi người QL phải biết vận dụng hài hoà giữa lý luận và thực tiễn Trên cơ sở lý luận chung về QL đã tích luỹ được, người QL cần phải biết đặc điểm HĐ của hệ thống mình QL, cũng như phải nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống như kinh tế, chính trị xã hội, điều kiện tự nhiên, đặc thù địa phương Trên cơ sở đó mới xây dựng được mục tiêu chiến lược của hệ thống

Từ những quan niệm nêu trên có thể rút ra nhận xét sau:

- Mặc dù cách diễn đạt khác nhau nhưng những định nghĩa trên đều thể hiện được bản chất của hoạt động quản lí, đó là: Hoạt động quản lí nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đã đặt ra, tiến đến trạng thái có chất lượng mới

- Trong quản lí có hai bộ phận khăng khít với nhau, đó là chủ thể và khách thể quản lí Chủ thể quản lí có thể là một cá nhân hay một nhóm người

có chức năng quản lí hay điều khiển tổ chức, làm cho tổ chức vận hành và đạt tới mục tiêu Khách thể quản lí bao gồm những người thừa hành nhiệm vụ trong tổ chức, chịu sự tác động, chỉ đạo của chủ thể quản lí nhằm đạt mục tiêu chung Chủ thể quản lí nhằm làm nẩy sinh các tác động quản lí, còn khách thể

Trang 29

quản lí sản sinh ra vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, đáp ứng mục đích của chủ thể quản lí

- Quản lí có bốn chức năng cơ bản quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau và tạo thành chu trình quản lí, đó là các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra cùng các yếu tố khác là thông tin và quyết định Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chu trình quản lí; thông tin là

mạch máu của quản lí

1.2.2 Quản lý giáo dục

Để tồn tại và phát triển, con người đã phải trải qua quá trình lao động Chính trong lao động, con người nhận thức được thế giới xung quanh và dân dần tích luỹ được những kinh nghiệm Cũng từ đó, con người nảy sinh nhu cầu truyền đạt lại những kinh nghiệm đó cho nhau và cho thế hệ sau Đó chính là nguồn gốc phát sinh hiện tượng GD Hiện tượng này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với xã hội và đối với mỗi cá nhân Nó giúp cho xã hội bảo tồn nền văn hoá nhân loại, đồng thời giúp cho cá nhân phát triển tâm lý, ý thức cũng như tiềm năng của bản thân Tính đặc thù của quá trình GD là tạo

ra một sản phẩm đặc biệt, đó là nhân cách con người phù hợp với yêu cầu của

xã hội Đây là một vấn đề có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Vì vậy:

Theo M.I.Konđacốp thì: "GD là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử, xã hội của các thế hệ loài người Nhờ có GD mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển tinh hoa văn hoá dân tộc và nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó mà xã hội loài người không ngừng tiến lên".[12 ]

Điều này càng được khẳng định trong thời đại ngày nay, GD đã trở thành động lực, là nhân tố quyết định thúc đẩy sự phát triển của xã hội GD

đã trở thành mục tiêu phát triển hàng đầu của các quốc gia trên thế giới Bởi vì chỉ có GD mới đào tạo được những người lao động mới - lao động

Trang 30

có trí tuệ cao đáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội Chính do vị trí quan trọng như vậy của GD nên các nhà nghiên cứu GD đã đưa ra những khái niệm khác nhau về QL GD

Theo chuyên gia GD Liên Xô M.I.Kônđacôp thì: "QL GD là tập hợp những biện pháp: tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch hoá, nhằm đảm bảo

sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống GD để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt chất lượng cũng như số lượng" [12]

Theo quan niệm của giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: "QL GD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất".[17]

Quan niệm này cũng tương tự như hai quan niệm trên nhưng đã đề cập đến một mục đích khác đó là việc thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam của QLGD

Cùng hướng suy nghĩ này giáo sư Phạm Minh Hạc lại quan niệm: ''QL nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng HS ".[7]

Tác giả Phạm Viết Vượng quan niệm rằng: "Mục đích cuối cùng của

QL GD là tổ chức quá trình GD có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội".[29]

Theo giáo sư Trần Kiểm: “Quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục

vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã

Trang 31

hội Quản lí giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lí vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự

hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [10]

Theo PGS TS Đặng Quốc Bảo: “Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Quản lí giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt kết quả mong muốn” [4]

Theo TS Nguyễn Thị Tính: “Quản lí giáo dục vĩ mô là những tác động

tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các

cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội yêu cầu Quản lí giáo dục vi mô là hệ thống những tác động tự giác của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng

xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”

Từ khái niệm về QLGD đã nêu trên ta thấy QLGD có những đặc điểm sau:

- QLGD là một quá trình diễn ra với những tác động quản lí bao giờ cũng bao gồm chủ thể quản lí và khách thể quản lí

- QLGD nằm trong phạm trù quản lí xã hội nói chung là quản lí nhà nước được quy định tại điều 99 Luật Giáo dục

- QLGD thực chất là quản lí con người

- QLGD bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin

- QLGD là một hệ tự quản lí, được thực hiện theo một quy trình quản lí

Trang 32

- Kết quả QLGD là kết quả của quá trình quản lí, sức mạnh của nó gắn liền với cơ cấu tổ chức

- QLGD vừa là một khoa học, vừa là một nghề và là một nghệ thuật

- QLGD gắn liền với lợi ích và danh tiếng

QLGD có những bản chất sau:

- QLGD là hoạt động mang tính pháp lí và mang tính sáng tạo, đó là những quyết định quản lí đúng thẩm quyền, đúng quy luật, chớp được thời cơ

và hiệu quả cao

- QLGD là hoạt động có mục đích rõ ràng: nâng cao chất lượng GD &

ĐT, thực chất là quản lí con người và quản lí chất lượng GD&ĐT

- QLGD đòi hỏi phải tuân theo nguyên tắc nhất định

- QLGD là quá trình thực hiện đồng thời các chức năng quản lí

- QLGD thực chất là phạm trù phương pháp chứ không phải mục đích

- Hiệu quả của QLGD phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức

Tóm lại, từ những quan điểm trên chúng ta có thể khái quát rằng: QL

GD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể

QL nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa hệ GD đến mục tiêu

dự kiến- lên trạng thái mới về chất

Trong hệ thống GD, con người giữ vai trò trung tâm của mọi hoạt động Con người vừa là chủ thể, vừa là khách thể QL Mọi hoạt động GD và QLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ, bởi vậy con người là nhân tố quan trọng nhất trong QLGD

Ta có thể biểu diễn khái niệm quản lí giáo dục theo sơ đồ sau:

Trang 33

Hình 1.3: Minh hoạ về khái niệm QLGD

in dấu sâu đậm trong toàn bộ HĐ của nhà trường

Ở nước ta, hệ thống GD quốc dân bao gồm nhiều bậc học đã được phân cấp QL về CM, nghiệp vụ Trong mỗi bậc học bao gồm các nhà trường của bậc học đó Nhà trường là đơn vị cơ sở cơ bản của hệ thống, có vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định việc thực hiện mục đích, mục tiêu GD đào tạo

thế hệ trẻ mà kết quả cuối cùng là "dạy tốt, học tốt"

Do vậy QL nhà trường là QL GD trong một phạm vi xác định của một đơn vị GD đó là trường học

Trường học là cơ quan chuyên trách xây dựng con người mới, với nội dung GD được chọn lọc cơ bản và sắp xếp có hệ thống, với phương

MT

QL

Khách thể quản lý

Chủ thể

quản lý

Đối tượng quản lý

Trang 34

pháp GD khoa học và đã được kiểm nghiệm thực tiễn, với những phương tiện và điều kiện GD đem lại hiệu quả GD cao, với những nhà sư phạm có nhân cách mẫu mực và được trang bị đầy đủ tri thức khoa học GD, với quá trình GD được tổ chức liên tục, trường học có trách nhiệm to lớn và vị trí quan trọng hơn cả các cơ sở, tổ chức khác có chức năng xây dựng người lao động mới

HĐ trung tâm của nhà trường là dạy học và GD (theo nghĩa hẹp) Vì

vậy QL nhà trường thực chất là QL quá trình dạy học, bao gồm: quá trình lao động sư phạm của người thầy, HĐ học tập của học sinh

Vậy QL nhà trường là QL tập thể GV, NV và HS để chính họ lại QL

(với GV, NV) và tự QL (với học sinh) quá trình dạy học nhằm đào tạo ra sản

phẩm là nhân cách người lao động mới Về cơ bản QL nhà trường khác với

QL các lĩnh vực khác của đời sống xã hội Ở đây không đơn giản là thực hiện

sự phân công, phối hợp các lực lượng, các mối quan hệ mà là quá trình tác động có tổ chức sư phạm, có tính hướng đích đến toàn bộ các mặt của quá trình GD Vì vậy có thể xem trường học vừa có bản chất xã hội, vừa có bản chất sư phạm Do đó khi QL nhà trường, các nhà QL phải kết hợp hài hoà các khoa học như: GD học, xã hội học, tâm lý học, điều khiển học, kinh tế học

QL nhà trường thực chất là QL quá trình hình thành và tự hình thành nhân cách của học sinh Nếu người HT nắm vững tính chất đặc trưng rất cơ bản này của việc QL nhà trường thì sẽ có những biện pháp QL nhà trường hiệu quả nhất

Viết về QL nhà trường nhấn mạnh tới việc tập hợp và tổ chức các HĐ cũng như huy động tối đa các lực lượng đã được tác giả Phạm Viết Vượng

viết như sau: "QL nhà trường là HĐ của các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các HĐ của GV, HS và các lực lượng GD khác, huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao GD và đào tạo trong nhà trường [29]

Trang 35

Vấn đề này được tác giả giáo sư Nguyễn Ngọc Quang bàn đến một

cách cụ thể hơn Ông viết: "QL nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp ) của chủ thể QL đến tập thể GV, HS và các cán bộ khác Nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp, do lao động xây dựng và vốn lao động có hướng vào việc đẩy mạnh mọi HĐ của nhà trường mà điểm hội tụ

là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới".[18]

Nhấn mạnh về nguyên lý vận hành của nhà trường theo tác giả Phạm

Minh Hạc thì: "QL nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên

lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế

hệ trẻ và từng học sinh" "Việc QL trường học phổ thông QLHĐ dạy học tức

là làm sao đưa HĐ đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu GD [7]

Cùng hướng này theo tác giả Trần Kiểm thì: "QL trường học là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng học sinh".[9]

Đi sâu nghiên cứu về những tác động của chủ thể QL bên trong và bên

ngoài nhà trường giáo trình "QLGD và đào tạo" dùng để bồi dưỡng cán bộ

QL trường TH thì nêu rằng: QL nhà trường bao gồm hai loại tác động sau:

+ Tác động của những chủ thể QL bên trên và bên ngoài trường đó là những tác động QL của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho HĐ giảng dạy, học tập, GD của nhà trường; hoặc những chỉ dẫn, những quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức Hội

Trang 36

khuyến học nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó

+ Tác động của những chủ thể QL bên trong nhà trường (bao gồm các HĐ: QL giáo viên, nhân viên; QL học sinh; QL quá trình dạy học, GD; QL cơ

sở vật chất trang thiết bị trường học, QL tài chính trường học, QL quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng)

Như vậy, QL nhà trường là một HĐ được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của QL, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của

GD Do đó, QL nhà trường cần vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QL

GD để đẩy mạnh mọi HĐ của nhà trường theo mục tiêu đào tạo

Mục đích của QL nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có tiến lên một trang thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cường chất lượng GD Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức quá trình GD có hiệu quả để đào tạo lớp trẻ thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội

Tóm lại: Nhà trường là một thành tố cơ bản của hệ thống GD nên QL nhà trường cũng được hiểu như là một bộ phận của QLGD Thực chất của QL nhà trường, suy cho cùng là tạo điều kiện cho các HĐ trong nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu, tính chất của nhà trường XHCN ở Việt Nam

* Quản lý trường tiểu học:

Hệ thống GD quốc dân của các nước trên thế giới đều có phân chia thành các bậc học Mỗi bậc học có đặc điểm riêng, một phương thức riêng; mỗi bậc học có mục tiêu GD, có nội dung và phương pháp tổ chức GD đặc thù phù hợp với đặc điểm tâm-sinh lý HS và yêu cầu của xã hội với bậc học đó

GDTH được mọi quốc gia quan tâm, ở nước ta bậc TH là bậc học phổ thông đầu tiên và được xác định là: bậc học nền tảng của hệ thống GD quốc

Trang 37

dân Bậc TH dành cho tất cả trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 (chủ yếu từ 6 đến 11 tuổi)

* Đặc điểm của HS tiểu học

Theo tiến sĩ Nguyễn Kế Hào thì các em HS ở lứa tuổi này có những đặc điểm sau:

- Mỗi HSTH là một chỉnh thể, một thực thể hồn nhiên

- Mỗi HSTH tiềm tàng một khả năng phát triển

- Mỗi HSTH là một nhân cách đang hình thành

Trẻ em ở độ tuổi HSTH là một thực thể, chỉnh thể trọn vẹn nhưng chưa định hình, chưa hoàn thiện mà là thực thể đang lớn lên, đang phát triển Ở mỗi trẻ em, các bộ phận, các cơ quan của cơ thể với chức năng riêng cũng phát triển không đều, không tạo được sự hài hoà cân đối ngay Về mặt tâm lý cũng vậy, các quá trình, các thuộc tính tâm lý cũng phát triển không đồng đều, chưa hoàn thiện, chưa hài hoà Có thể nói rằng, những gì con người có thể có được,

về cơ bản, còn đang ở phía trước các em, đang hứa hẹn trong quá trình phát triển của các em

Ba đặc điểm cơ bản trên tạo cho HSTH có tính chất dễ tiếp thu sự nuôi dưỡng, sự GD, dễ thích nghi với điều kiện sống và học tập HSTH phát triển theo hướng hình thành nhân cách, định hình và hoàn thiện dần con người mình theo hướng mục tiêu GD Chính vì vậy mà những gì ta đưa đến cho trẻ phải được chọn lọc, bảo đảm sự đúng đắn và lành mạnh, phương pháp GD trẻ cũng phải đúng, phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý trẻ em

Qua các tài liệu nghiên cứu, qua thực tiễn cho thấy, trẻ em TH ngày

nay không phải chỉ có nhu cầu học 9 môn (theo chương trình quy định) mà

các em còn có mong muốn được tìm hiểu thêm về môi trường xung quanh, được tham gia các HĐ tập thể, được làm quen với các phương tiện thông tin Ngoài những môn học chính khóa các em HS còn thích được học thêm các

Trang 38

môn năng khiếu nghệ thuật, ngoại ngữ, tin học, thể dục, thể thao Cũng có nhiều HS muốn được học hoặc tham gia đồng thời nhiều môn, nhiều HĐ Điều đó chứng tỏ HSTH có nhu cầu đòi hỏi được phát triển toàn diện

* Mục tiêu của giáo dục tiểu học

Cấp TH có bản sắc riêng và có tính chất độc lập tương đối của nó vì nó

không bắt buộc phụ thuộc vào sự GD của cấp học trước nó (bậc học mầm non)

và các cấp học sau đó Mà ngược lại, các cấp học sau đó phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả GD của cấp TH Điều 27 của Luật GD đã chỉ rõ mục tiêu của

GDTH là: "GDTH nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở"

Như vậy có thể thấy: “Bậc TH tạo những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên bậc học trên, hình thành những cơ sở ban đầu, đường nét ban đầu của nhân cách Những gì thuộc về tri thức và kỹ năng, về hành vi và tính người được hình thành và định hình ở HSTH sẽ theo suốt cuộc đời mỗi người (như chữ viết, như kỹ năng thực hiện phép tính, kỹ năng ứng xử trong cuộc sống hàng ngày ) Những gì đã được hình thành và định hình ở trẻ em rất khó thay đổi, khó cải tạo lại Đặc điểm này đòi hỏi sự chuẩn xác với tính khoa học và tính nhân văn cao ở một nền GD, ở nhà trường, ở mỗi GV và mỗi cán bộ QLGD” [19]

* Vị trí, nhiệm vụ của trường tiểu học

Trường TH có vị trí và nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp

"trồng người" Trường TH lần đầu tiên tác động đến trẻ em bằng hình thức nhà trường (bao gồm cả nội dung, phương pháp và tổ chức GD) Trường TH

là nơi đầu tiên tổ chức một cách tự giác HĐ học với tư cách là HĐ chủ đạo cho trẻ em cũng như tổ chức một cách tự giác các HĐ khác cho học sinh Nói cách khác, nhà trường TH là nơi tổ chức một cách tự giác quá trình phát triển

Trang 39

của trẻ em Trường TH là đơn vị cơ sở, là công trình văn hoá - GD bền vững hấp dẫn các lớp trẻ em, là nơi tạo cho trẻ em hạnh phúc được đi học

Điều 3 trong Điều lệ trường TH đã chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản của trường TH là:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ

em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ

em trong địa bàn trường được phân công phụ trách

3 Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục

và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương

4 Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

5 Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

6 Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

7 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục

8 Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

*Đặc điểm của người làm công tác hành chính tại các trường tiểu học

Nhân viên hành chính văn phòng tại các trường tiểu học ngày nay chạy đi chạy lại như con thoi với vô số nhiệm vụ Bên cạnh những công việc hàng ngày

Trang 40

như quản lý và thực hiện việc đặt báo chí phục vụ nhu cầu của Ban giám hiệu, các tổ chuyên môn; chăm sóc sức khỏe cho cán bộ nhân viên, tổ chức khám sức khỏe định kỳ; quản lý công tác lễ tân, khánh tiết, đưa đón và tiếp khách cho nhà trường; đảm bảo tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho cán

bộ giáo viên; mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm cho nhà trường… các nhân viên hành chính văn phòng còn phải “xông pha” với nhiệm vụ đối ngoại cho nhà trường; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các tổ chuyên môn trực thuộc nhà trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình…

Do đó, trong mắt ban lãnh đạo, nhân viên hành chính văn phòng đóng vai trò khá quan trọng vì không ai khác, chính họ là người tư vấn sát sườn các vấn đề pháp lý cho lãnh đạo trong việc tổ chức chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ quản lí chỉ đạo giảng dạy và giáo dục không phạm luật, không vi phạm những vấn đề liên quan đến văn hoá, phong tục tập quán của địa phương; xây dựng, quản lý chương trình, kế hoạch công tác của nhà trường…

Với “núi” công việc ấy, đội ngũ cán bộ nhân viên hành chính văn phòng từ nhà quản trị cho đến nhân viên gần như phải thâu tóm, nắm bắt được tất cả mọi chuyện diễn ra trong nhà trường, đôi khi chính họ phải đứng ra giải quyết cả những vấn đề cá nhân không liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ; dung hòa các mối quan hệ của nhân viên vì lợi ích của nhà trường Vì vậy, ngoài năng lực, họ còn cần có tố chất, nhiệt tình, năng động, biết cảm thông

và vô số những kỹ năng “giắt lưng” khác để ứng biến khi cần

Người làm công tác hành chính ở cấp TH có những điểm giống với người làm công tác hành chính ở các cấp học khác nhưng lại có những đặc thù riêng mà người làm công tác ở các cấp học khác không được đào tạo hoặc không có được Do đối tượng tiếp xúc cơ bản và do đối tượng làm việc trực tiếp là các thầy, cô giáo và các em HS tiểu học nên những người làm công tác hành chính ở cấp học tiểu học phải có tình thương yêu, lòng tin và sự tôn

Ngày đăng: 21/11/2014, 02:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí Thƣ Trung ƣơng Đảng, (2004), chỉ thị số 40 - CT TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: chỉ thị số 40 - CT TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí Thƣ Trung ƣơng Đảng
Năm: 2004
2. Bộ giáo dục và đào tạo, (2010), Điều lệ trường tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2010
3. Bộ giáo dục và Đào tạo, (2000), Hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và đào tạo. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và đào tạo
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
4. Đặng Quốc Bảo, (1997), "Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục", Tạp chí phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
6. Harold Kootz, Cyri odonnell, Heinz Weihirich, (1994); những vấn đề cốt yếu về quản lý, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: những vấn đề cốt yếu về quản lý
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
7. Phạm Minh Hạc, ( 1986), Một số vấn đề vê Quản lý giáo dục và Khoa học giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề vê Quản lý giáo dục và Khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1986
8. Hà Sĩ Hồ, ( 1985), Những bài giảng về quản lý trường học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Nhà XB: NXB Giáo dục
9. Trần Kiểm: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông; NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
10. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiển, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiển
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
11. Hồ Chí Minh, (1997), Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục, NXB giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội
Năm: 1997
12. M.I.Kôndakôp; Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, trường CBQL giáo dục và Viện khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: M.I.Kôndakôp
Nhà XB: trường CBQL giáo dục
15. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt, (1998), Giáo dục học tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 1
Tác giả: Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
16. Hà Thế Ngữ, (2001), Giáo dục học - Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học - Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
Năm: 2001
17. Nguyễn Ngọc Quang, (1986); Một số khái niệm cơ bản về Quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm cơ bản về Quản lý giáo dục
18. Nguyễn Ngọc Quang, (1986), Những vấn đề cơ bản về lý luận Quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục Trung ương 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về lý luận Quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Trường cán bộ quản lý giáo dục Trung ương 1
Năm: 1986
23. Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ Nội vụ về quy tắc ứng xử của cán bộ công chức viên chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV
Nhà XB: Bộ Nội vụ
Năm: 2007
28. Phạm Viết Vƣợng, (2001), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
Năm: 2001
29. Phạm Viết Vƣợng, (2003), Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo, NXB Đại học Sƣ Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ Phạm Hà Nội
Năm: 2003
5. Các Mác.Ph. Ăngghen- Toàn tập - Bản Tiếng Việt, ( 2002), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
19. Quốc Hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2005), Luật giáo dục, NXB Tƣ pháp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý - quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh hải dương theo hướng chuẩn hóa
Hình 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý (Trang 23)
Hình 1.2: Mối liên hệ giữa các yếu tố trong việc phát triển quốc gia - quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh hải dương theo hướng chuẩn hóa
Hình 1.2 Mối liên hệ giữa các yếu tố trong việc phát triển quốc gia (Trang 24)
Hình 1.5: Sơ đồ quản lý hoạt động các tổ trong nhà trường - quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh hải dương theo hướng chuẩn hóa
Hình 1.5 Sơ đồ quản lý hoạt động các tổ trong nhà trường (Trang 53)
Bảng 2.1. Thống kê về kết quả hai mặt giáo dục và kết quả phổ cập   của các trường tiểu học tỉnh Hải Dương năm học 2012 - 2013 - quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh hải dương theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.1. Thống kê về kết quả hai mặt giáo dục và kết quả phổ cập của các trường tiểu học tỉnh Hải Dương năm học 2012 - 2013 (Trang 64)
Bảng 2.2. Thực trạng về trình độ đội ngũ hiệu trưởng, hiệu phó   các trường tiểu học tỉnh Hải Dương, năm học 2012 - 2013 - quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh hải dương theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.2. Thực trạng về trình độ đội ngũ hiệu trưởng, hiệu phó các trường tiểu học tỉnh Hải Dương, năm học 2012 - 2013 (Trang 65)
Bảng 2.2 cho chúng ta thấy đội ngũ hiệu trưởng, hiệu phó các trường tiểu  học trong tỉnh có tỷ lệ nữ tương đối cao (76,8%), 100% Ban giám hiệu là Đảng  viên - quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh hải dương theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.2 cho chúng ta thấy đội ngũ hiệu trưởng, hiệu phó các trường tiểu học trong tỉnh có tỷ lệ nữ tương đối cao (76,8%), 100% Ban giám hiệu là Đảng viên (Trang 66)
Bảng 2.3. Thực trạng về trình độ đào tạo của đội ngũ nhân viên   hành chính các trường tiểu học tỉnh Hải Dương, năm học 2012 - 2013 - quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh hải dương theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.3. Thực trạng về trình độ đào tạo của đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh Hải Dương, năm học 2012 - 2013 (Trang 66)
Bảng 2.4. Thực trạng mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý   hoạt động tổ văn phòng của hiệu trưởng các trường tiểu học - quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh hải dương theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.4. Thực trạng mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động tổ văn phòng của hiệu trưởng các trường tiểu học (Trang 70)
Bảng 2.5. Thực trạng mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động - quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh hải dương theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.5. Thực trạng mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động (Trang 71)
Hình 3.1. Sơ đồ minh hoạ nhóm biện pháp 1 - quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh hải dương theo hướng chuẩn hóa
Hình 3.1. Sơ đồ minh hoạ nhóm biện pháp 1 (Trang 82)
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp trƣng cầu ý kiến của các nhóm biện pháp - quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hành chính các trường tiểu học tỉnh hải dương theo hướng chuẩn hóa
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp trƣng cầu ý kiến của các nhóm biện pháp (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm