Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của đề tài áp dụng vào sản xuất sẽ góp phần làm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế trong sản xuất cải xanh ở tỉnh Quảng Bình,hướng đến sả
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay đang là chủ đề nổi cộm rất được xã hộiquan tâm bởi liên quan đến sức khỏe cộng đồng Với diện tích rau ngày được mởrộng, quá trình đầu tư thâm canh ngày càng cao Đi cùng với quá trình đó là tìnhtrạng ô nhiễm vi sinh vật, nitrat, kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật đã ảnh hưởngnghiêm trọng đến chất lượng rau xanh
Tại tỉnh Quảng Bình diện tích trồng rau biến động từ 5.500 đến 6.000 ha,
năng suất rau bình quân đạt 95 đến 100 tạ/ha Trong cơ cấu các loại rau, diện tíchrau ăn lá chiếm khoảng 60% và phần lớn trong số đó là các loại rau họ cải Giống
với thực trạng chung cả nước, sản xuất rau ở tỉnh Quảng Bình vẫn còn nhiều bấtcập, điều đáng lo ngại nhất là nhiều hộ sản xuất rau mới chỉ quan tâm đến năngsuất và sản lượng, ít quan tâm đến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Tìnhtrạng lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật vẫn còn khá phổ biến
Trước thực trạng đó, để thúc đẩy sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định 557/QĐ-UBND ngày 30 tháng
03 năm 2009 về việc ban hành kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ
rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2009 - 2015 Tuy nhiên, mức
độ phát triển rau an toàn hiện tại vẫn còn chậm, chưa mang tính đột phá Có nhiều
nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó, trong đó có những hạn chế về mặt kỹ thuật.Nhiều quy trình sản xuất rau an toàn còn khó áp dụng, một số quy trình chưa phù hợpvới đặc điểm sinh thái, điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của địa
phương Đặc biệt các quy trình sản xuất rau an toàn trên họ hoa thập tự còn ít và chưa
hoàn thiện Với yêu cầu thực tiễn đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất cải xanh an toàn theo hướng VietGAP ở tỉnh Quảng Bình”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật và xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn
theo hướng VietGAP phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Quảng Bình
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định hiện trạng sản xuất và những tồn tại trong sản xuất rau an toàn tạitỉnh Quảng Bình
- Xác định những biện pháp kỹ thuật cần áp dụng trong sản xuất rau cải xanh
an toàn theo hướng VietGAP tại tỉnh Quảng Bình
- Xác lập mô hình và đề xuất quy trình sản xuất cải xanh an toàn ở tỉnh QuảngBình theo hướng VietGAP
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Trang 3- Xác định một số nguy cơ gây mất an toàn trong sản xuất rau tại tỉnh Quảng
Bình làm căn cứ để xây dựng các giải pháp khắc phục
- Làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố canh tác với mức độ an toàn sản phẩm
rau, đóng góp vào cơ sở lý luận trong sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp
tốt (GAP) ở nước ta
- Góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất cải xanh an toàn theo hướngVietGAP, có hiệu quả trong điều kiện tỉnh Quảng Bình
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài áp dụng vào sản xuất sẽ góp phần làm tăng
năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế trong sản xuất cải xanh ở tỉnh Quảng Bình,hướng đến sản xuất bền vững và nâng cao thu nhập cho người dân
- Cung cấp cơ sở khoa học và góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất rau cảixanh theo tiêu chuẩn VietGAP tại Quảng Bình
1.4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Giới hạn về không gian
Đề tài được thực hiện tại tỉnh Quảng Bình Điều tra thực trạng sản xuất rauđược tiến hành tại 5 điểm gồm: xã Đồng Trạch (huyện Bố Trạch); Phường Đức Ninh
(thành phố Đồng Hới); xã Võ Ninh (huyện Quảng Ninh); xã Hồng Thuỷ (huyện LệThủy); xã Quảng Long (huyện Quảng Trạch) Các thí nghiệm và xây dựng mô hìnhtrình diễn được thực hiện tại xã Đồng Trạch huyện Bố Trạch và phường Đức Ninhthành phố Đồng Hới
1.4.2 Giới hạn về thời gian
- Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2000 - 2013 Số liệu sơ cấp thu thậpthông tin về tình hình sản xuất rau của các nông hộ được điều tra trong giai đoạn
2010 2011 Các số liệu thí nghiệm và mô hình được thu thập trong giai đoạn 2010 2013
-1.4.3 Giới hạn về nội dung
- Xác định một số hạn chế trong sản xuất rau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Nghiên cứu một số biện pháp pháp kỹ thuật nhằm hạn chế dư lượng nitrat vàthuốc bảo vệ thực vật trên rau cải xanh
1.5 CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Cung cấp những dẫn liệu khoa học về hạn chế sản xuất rau ở tỉnh Quảng Bình
- Luận án đã xác định được giống cải xanh mỡ số 6 có nhiều ưu điểm và thíchhợp với điều kiện trồng ở Quảng Bình phù hợp với sản xuất rau an toàn
- Từ kết quả thu được hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác như mật
độ trồng; lượng bón, thời điểm bón đạm; liều lượng thay thế của phân bón sinh họcWegh đối với phân đạm; sử dụng các loại thuốc BVTV sinh học; cùng với sự kế thừa
nghiên cứu đã công bố trong nước và nước ngoài đã xây dựng được quy trình kỹthuật sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP trên giống cải xanh mỡ số 6
1.5 Cấu trúc luận án
Trang 4Luận án trình bày trong 148 trang, được chia làm 7 phần gồm: phần mở đầu 4
trang, chương 1 về tổng quan tài liệu nghiên cứu 37 trang, chương 2 về vật liệu, nộidung và phương pháp nghiên cứu 14 trang, chương 3 về kết quả nghiên cứu và thảo
luận 91 trang, phần kết luận và đề nghị 2 trang, phần các công trình khoa học đã công
bố có liên quan 1 trang và phần tài liệu tham khảo 13 trang Luận án có 54 bảng sốliệu, 8 hình và sử dụng 122 tài liệu tham khảo, trong đó có 69 tài liệu tiếng Việt và
53 tài liệu tiếng Anh Ngoài ra còn có các phụ lục
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.3 NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU 1.4 NHỮNG VẤN ĐỀ RÚT RA TỪ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
Rau họ hoa thập tự được trồng khá phổ biến trên thế giới và là nguồn cung cấp
rau cung cấp lượng rau chủ yếu vào mùa đông cho con người trên khắp thế giới.
Trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay vấn đề tăng cường, nâng cao chất lượng
rau quả ngày càng được nhiều quốc gia chú trọng Trong các nguyên nhân trên thì
nguyên nhân ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và nitrat là phổ biến hơn cả bởi vìrau xanh có thời gian sinh trưởng ngắn, khối lượng sinh khối lớn nên là đối tượng sửdụng phân bón, thuốc BVTV cao hơn so với các cây trồng khác Các nghiên cứu tậptrung vào các biện pháp kỹ thuật sau: (i) - Các giống khác nhau cho khả năng sinh
trưởng, năng suất, kháng bệnh và phẩm chất cũng khác nhau Giống đóng vai trò có ý
nghĩa trong dư lượng nitrat; (ii) - Mật độ rau cải khác nhau thì cho khối lượng cây và
năng suất khác nhau Mỗi giống có một mật độ, khoảng cách hợp lý để đạt năng suất
cao, khi trồng dày lượng nitrat sẽ tăng lên do điều kiện chiếu sáng yếu (iii)- Trongmột giới hạn nhất định năng suất rau tăng tỷ lệ thuận với lượng phân đạm Tuy nhiên,
hàm lượng nitrat trong rau cũng tăng theo lượng phân đạm bón vì vậy việc bón quá
liều lượng, bón quá muộn gây tích lũy NO3-trong rau thương phẩm Nhiều nghiên
cứu bón từ 60 - 90 kg N và thời gian cách ly 14 ngày cho năng suất, hiệu quả kinh tế
và đảm bảo dư lượng NO3- nằm trong ngưỡng an toàn (iv)- Việc áp dụng phân bónsinh học không chỉ làm giảm việc sử dụng 20 - 50% phân bón hóa học, nhưng đồngthời làm tăng năng suất cây trồng từ 10 - 20% Sử dụng phân bón sinh học có tácdụng làm giảm hàm lượng nitrat (v)- Việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật cónguồn gốc thảo mộc, chế phẩm sinh học trên rau cải xanh đem lại hiệu quả cao trongphòng trừ sâu hại, đồng thời ít ảnh hưởng đến các loài thiên địch chính trên đồngruộng
Tổng quan vấn đề nghiên cứu được trình bày ở trên đã cung cấp cơ sở khoahọc khá đầy đủ để xây dựng các nội dung nghiên cứu của đề tài nhằm xây dựng được
Trang 5các biện pháp kỹ thuật tổng hợp áp dụng vào sản xuất cho rau cải xanh, góp phần lầm
tăng năng suất, phẩm chất, hiệu quả kinh tế, đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn
VietGAP
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Giống rau cải xanh thí nghiệm: Gồm 8 giống cải xanh: Xanh mỡ Trang Nông (đối chứng); Xanh Lùn Thanh Giang; Xanh lá vàng; Xanh mỡ số 6; Mơ Hoàng Mai;
-Xanh cao cây Trang Nông; -Xanh mỡ cao sản; -Xanh tàu lá chuối Phân bón: + Đạm Urê: 46% N; Phân bón sinh học Wehg Thuốc bảo vệ thực vật: Thí nghiệm được
tiến hành đối với thuốc thảo mộc tự chế biến từ các vật liệu sẵn có của địa phương như ớt,gừng, tỏi; thuốc trừ sâu sinh học Rholam Super 50WSG (emamectin + matrine) và Dylan2.5 EC (emamectin) và thuốc trừ sâu hóa học Regell 800WG (Fipronil), phun nước lã làm
đối chứng
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Nghiên cứu hiện trạng sản xuất rau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
2.2.2 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất cải xanh an toàn theo hướngVietGAP
- Nghiên cứu một số giống rau cải xanh thích hợp cho quy trình trồng rau an toàn
theo hướng VietGAP tại tỉnh Quảng Bình; Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồngđến sinh trưởng năng suất và phẩm chất rau cải xanh; Nghiên cứu hiệu lực của một số
loại thuốc trừ sâu sinh học và thảo mộc đối với một số loài sâu hại rau cải xanh;Nghiên cứu ảnh hưởng của liều đạm và thời gian bón đến năng suất và phẩm chất raucải xanh; Nghiên cứu ảnh hưởng phân sinh học Wehg và khả năng thay thế một phần
đạm tới năng suất và phẩm chất rau cải xanh
2.2.3 Xây dựng mô hình trình diễn và đề xuất quy trình kỹ thuật sản xuất rau cải
xanh an toàn theo hướng VietGAP tại tỉnh Quảng Bình
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp điều tra thực trạng sản xuất rau
+ Điều tra tình hình canh tác rau theo phiếu phỏng vấn hộ sản xuất bằng bộ câu
hỏi có sẵn qui mô 150 hộ (30 hộ/điểm) tại 5 điểm gồm: xã Đồng Trạch (huyện BốTrạch); Phường Đức Ninh (thành phố Đồng Hới); xã Võ Ninh (huyện Quảng Ninh);
xã Hồng Thuỷ (huyện Lệ Thuỷ); xã Quảng Long (huyện Quảng Trạch) Thời gianthực hiện: từ tháng 11/2010 - 04/2011
2.3.2 Phương pháp bố trí các thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Khảo nghiệm một số giống rau cải xanh (Brasica juncea L.) phục vụ sản xuất rau tại tỉnh Quảng Bình
- Thí nghiệm gồm 8 công thức: Công thức I :Xanh mỡ Trang Nông (XMTN)
đối chứng; Công thức II: Lùn Thanh Giang (XLTG); Công thức III: Xanh lá vàng
(XLV); Công thức IV: Xanh mỡ số 6 (XMS6); Công thức V: Mơ Hoàng Mai (MHM); Công thức VI: Xanh cao cây Trang Nông (XCCTN); Công thức VII: Xanh
Trang 6mỡ cao sản (XMCS); Công thức VIII: Xanh tàu lá chuối (XTLC) Bố trí thí nghiệm
theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn RCB (Randomized complet block), lặp lại
3 lần Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m2 Địa điểm thực hiện thí nghiệm: xã ĐồngTrạch, huyện Bố Trạch và phường Đức Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.Thời gian thực hiện (2 vụ): từ tháng 12/2010 - 6/2011
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng nitrat đối với cải xanh (Brasica juncea L.) tại Quảng Bình
- Thí nghiệm được bố trí gồm 7 công thức với mật độ (khoảng cách cây x
hàng) như sau: Công thức I: 100 cây/m2(10 cm x 10 cm); Công thức II: 75 cây/ m2(10 cm x 15 cm); Công thức III: 44 cây/m2 (15 cm x 15 cm); Công thức IV: 33cây/m2 (15 cm x 20 cm); Công thức V: 25 cây/m2 (20 cm x 20 cm); Công thức VI:
20 cây/m2 (20 cm x 25 cm); Công thức VII: 16 cây/m2 (25 cm x 25 cm) Bố trí thí
nghiệm theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn RCB (Randomized completblock), lặp lại 3 lần Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m2 Địa điểm thực hiện thínghiệm: xã Đồng Trạch, huyện Bố Trạch và phường Đức Ninh, thành phố Đồng Hới,tỉnh Quảng Bình Thời gian thực hiện (2 vụ) từ tháng 11/2011 - 4/2012
Thí nghiệm 3: Hiệu lực của một số thuốc trừ sâu sinh học và thảo mộc đối với một số loài sâu hại rau cải xanh tại Quảng Bình
- Thí nghiệm gồm có 8 công thức: Công thức Ớt (50 g quả ớt chín + 30 g xàphòng + 3 lít nước); Công thức Gừng (50 g củ gừng + 12 g xà phòng bánh + 3 lít
nước); Công thức Tỏi (85 g củ tỏi băm nhỏ + 50 ml dầu thực vật + 10 g xà phòng
bánh + 0,5 lít nước); Công thức Ớt + gừng + tỏi (25g củ gừng + 50 g củ tỏi + 25 gquả ớt chín + 10 ml dầu thực vật + 12 g xà phòng bánh + 3 lít nước); Công thứcRholamsuper 50WSG (Thuốc trừ sâu sinh học); Công thức Dylan 2.5 EC (Thuốc trừsâu sinh học); Công thức Rigell 800WG (Thuốc trừ sâu hóa học được dùng để sosánh); Công thức: Nước lã (Đối chứng) Tỷ lệ và cách chế biến thuốc thảo mộc được
tham khảo phương pháp của HDRA (2000), Sridhar et al (2002) và Vijayalakshmi et
al (1999) Lượng dung dịch thuốc phun là 600 lít/ 1 ha Phương pháp bố trí thí nghiệm:
theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn RCB (Randomized complet block), lặp lại 3
lần, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m2 Địa điểm thực hiện thí nghiệm: xã ĐồngTrạch, huyện Bố Trạch và phường Đức Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.Thời gian thực hiện (2 vụ) từ tháng 4/2012 - 12/2012
Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm và thời gian bón đến khả năng sinh trưởng, năng suất và hàm lượng nitrat trong rau cải xanh
- Thí nghiệm gồm 10 công thức với 2 yếu tố: Đạm (N) có 5 liều lượng: 0, 30,
60, 90, 120 kg N/ha Thời gian bón đạm kết thúc trước thu hoạch 5 ngày (T1) và kết
thúc trước thu hoạch 12 ngày (T2) Các công thức thí nghiệm được ký hiệu như sau:
N0T1; N30T1; N60T1; N90T1; N120T1; N0T2; N30T2; N60T2; N90T2; N120T2.Thí nghiệm được bố trí trên nền gồm (tính cho 1 ha): 300 kg vôi + 15 tấn phânchuồng + 60 kg P205 + 40 kg K20 Bố trí thí nghiệm: theo phương pháp ô lớn và ô nhỏ
Trang 7(Split - plot), trong đó thời điểm bón đạm được bố trí trên ô lớn và liều lượng đạm
được bố trí trên ô nhỏ, với 3 lần nhắc lại Mỗi ô lớn có diện tích 50 m2 và mỗi ô nhỏ
có diện tích là 10 m2 Địa điểm thực hiện thí nghiệm: thí nghiệm nghiên cứu đượcthực hiện tại xã Đồng Trạch, huyện Bố Trạch và phường Đức Ninh, thành phố ĐồngHới, tỉnh Quảng Bình Thời gian thực hiện (2 vụ) từ tháng 1/2013 - 6/2013
Thí nghiệm 5: Nghiên cứu khả năng thay thế một phần phân đạm bằng chế phẩm sinh học Wehg trên rau cải xanh
- Thí nghiệm gồm 8 công thức: Công thức I: 300 kg vôi + 15 tấn phân chuồng+ 70 kg N + 60 kg P205 + 40 kg K20 (Nền 1); Công thức II: 300 kg vôi + 15 tấn phânchuồng + 35 kg N + 60 kg P205 + 40 kg K20 (Nền 2); Công thức III: Nền 2 + 2 lítphân Wehg; Công thức IV: Nền 2 + 2,5 lít phân Wehg; Công thức V: Nền 2 + 3 lítphân Wehg; Công thức VI: Nền 2 + 3,5 lít phân Wehg; Công thức VII: Nền 2 + 4 lítphân Wehg Bố trí thí nghiệm theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn RCB(Randomized complet block), lặp lại 3 lần Diện tích mỗi ô thuộc thí nghiệm là 10
m2 Địa điểm thực hiện thí nghiệm: thí nghiệm nghiên cứu được thực hiện tại xã
Đồng Trạch, huyện Bố Trạch và phường Đức Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng
Bình Thời gian thực hiện (2 vụ) từ tháng 1/2013 - 6/2013
2.3.3 Xây dựng mô hình trình diễn và đề xuất quy trình kỹ thuật sản xuất rau cải xanh an toàn theo hướng VietGAP tại tỉnh Quảng Bình
- Xây dựng mô hình trình diễn: Địa điểm mô trình diễn được thực hiện tại
xã Đồng Trạch, huyện Bố Trạch và phường Đức Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnhQuảng Bình Thời gian thực hiện: từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2013 Bố trí 500 m2tại Đồng Trạch sử dụng phân đạm và 500 m2 tại Đức Ninh sử dụng phân bón sinh học
Wehg, đồng thời áp dụng các kết quả nghiên cứu như sau:
2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xử lý số liệu
- Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm: Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển, mật độ
và tỷ lệ sâu bệnh, trọng lượng tươi/khô và năng suất, đánh giá dư lượng nitrat và hiệuquả kinh tế
- Trung bình của các chỉ tiêu theo dõi giữa các công thức thí nghiệm được xử
lý bằng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) sau đó so sánh LSD bằng phầnmềm Statistic 9.0 Hiệu lực (%) của các loại thuốc trừ sâu được chuyển sang acsin
trước khi xử lý phương sai một nhân tố (One way ANOVA) Phân tích tương quan
trên phần mềm EXEL 2003
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 3.1.1 Quy mô diện tích rau nông hộ tại các điểm nghiên cứu
Quy mô diện tích trồng rau của các hộ không lớn, chủ yếu ở quy mô từ 250
-1000 m2 Trong 150 hộ điều tra có 57 hộ quy mô diện tích từ 250 - 500 m2 chiếm38%, có 48 hộ có quy mô diện tích > 500 - 1000 m2 chiếm 32%, có 30 hộ có quy môdiện tích < 250 m2 chiếm 20% Số hộ có diện tích > 1000 m2 không nhiều, chỉ có 15
Trang 8hộ chiếm 10%.
3.1.2 Các loại rau được trồng phổ biến tại các điểm nghiên cứu
Có 19 chủng loại rau được trồng phổ biến tại các điểm nghiên cứu, các loại rau
ăn lá chiếm diện tích chủ yếu Rau cải (Brassica juncea L.) được trồng nhiều nhất với
91 hộ trồng, chiếm 20,8% diện tích điều tra Tiếp theo là rau xà lách (Lactuca sativa L.) có 74 hộ trồng chiếm 15,3% diện tích, hành lá (Allium cepa var Aggregatum) có
63 hộ trồng chiếm 12,6% diện tích Đối với rau ăn quả, dưa chuột (Cucumis sativus L.) có 51 hộ trồng chiếm 9,4% diện tích, tiếp đến là mướp đắng (Momordica
charantia L.) có 48 hộ trồng chiếm 7,7% diện tích
3.1.3 Tình hình sử dụng phân bón cho rau
Hành, cải xanh và dưa chuột là các đối tượng được đầu tư phân đạm nhiều hơn
so với các loại rau còn lại Trong khi phân đạm được nhiều hộ trồng rau sử dụng thì
lân và kali ít được đầu tư hơn, nhất là với các loại rau ăn lá
Rau ăn lá có thời gian từ bón thúc lần cuối đến thu hoạch ngắn hơn so với rau ăn
quả Đối với rau cải xanh có thời gian cách ly 4 - 5 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất: 37,4%.Hành lá và xà lách có thời gian cách ly 6 - 7 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất tương ứng với:33,8% và 36,5% Mướp đắng và dưa chuột có thời gian cách ly trên 10 ngày chiếm tỷ
lệ cao nhất: 47,9% và 39,2%
Bảng 3.5 Tồn dư nitrat trên một số loại rau
Loại rau Tổng số mẫu
(mẫu)
Hàm lượng N0 3
-trung bình (mg/kg)
Số mẫu vượt giới hạn cho phép (mẫu)
Tỷ lệ (%)
Rau cải xanh có có hàm lượng nitrat trung bình đạt 619,9 mg/kg, cao nhất trong
số các loại rau được phân tích Trong số 20 mẫu rau cải được phân tích có 7 mẫu vượtquá giới hạn cho phép chiếm 35% tổng số mẫu phân tích (Bảng 3.5)
3.1.4 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau tại các điểm nghiên cứu
Có 21 loại thuốc BVTV đã đươc sử dụng trên cây rau và đều nằm trong danhmục những loại thuốc được phép sử dụng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn
Hành và cải xanh có tần suất phun từ 3 - 4 lần chiếm tỷ lệ cao nhất, tương ứng với58,73% (hành) và 51,65% (cải xanh) Đối với dưa chuột và mướp đắng có số lần sửdụng thuốc BVTV cao hơn so với các loại rau ăn lá
Trang 9Qua điều tra cho thấy trên cây hành và rau cải thời gian cách ly thuốc BVTV từ 7
-9 ngày là phổ biến Trên rau xà lách, mướp đắng và dưa chuột số hộ cách ly 10 - 12ngày là phổ biến
Bảng 3.7 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên một số loại rau
Loại rau Tổng số mẫu
Nguồn: Kết quả phân tích bằng Kit VPR10
Kết quả Bảng 3.7 cho thấy, có 5 mẫu cải xanh còn tồn dư thuốc bảo vệ thực vậtchiếm 33,33% tổng số mẫu phân tích, tiếp theo là dưa chuột có 4 mẫu còn tồn dưthuốc bảo vệ thực vật chiếm 26,66% tổng số mẫu phân tích Trong khi đó, xà lách chỉ
có 1 mẫu còn tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, chiếm 6,66% tổng số mẫu phân tích
3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT CẢI XANH AN TOÀN THEO HƯỚNG VIETGAP TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH
3.2.1 XÁC ĐỊNH MỘT SỐ GIỐNG RAU CẢI XANH (Brasica juncea L.)
THÍCH HỢP CHO SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
3.2.1.1 Tình hình sinh trưởng và phát triển của các giống rau cải xanh
Các giống cải khảo nghiệm có tổng thời gian sinh trưởng dao động từ 42 - 47ngày trong vụ Đông Xuân và 38 - 44 ngày trong vụ Xuân Hè Thời gian sinh trưởngcủa các giống cải xanh trong vụ Đông Xuân và vụ Xuân Hè tại Đức Ninh dài hơn tại ĐồngTrạch từ 1 - 2 ngày Chiều cao cuối cùng của các giống cải dao động từ 19,8 - 31,5 cm trong
vụ Đông Xuân và dao động từ 21,47 - 32,13 cm trong vụ Xuân Hè Giống cải Xanh mỡ số 6
có số lá/cây và đường kính lớn nhất trong các giống thí nghiệm
3.2.1.2 Tình hình sâu bệnh hại trên các giống rau cải xanh thí nghiệm
Các loại sâu bệnh chủ yếu xuất hiện trong thí nghiệm bao gồm: Sâu tơ (Plutella
xylostella), Bọ nhảy sọc cong võ lạc (Phyllotreta strriolata), Sâu xanh bướm trắng
(Pieris rapae); Rệp muội (Brevicoryne brasicae); Bệnh thối nhũn (Erwinia
Carotovora), Bệnh vàng lá (Turnip Mosaic Virus) Các giống có khả năng chống chịu
sâu bệnh cao là Xanh Cao cây Trang Nông, Xanh Mỡ số 6, Xanh lùn Thanh Giang,Xanh mỡ cao sản Tuy nhiên khi đánh giá tính kháng rệp trong phòng thí nghiệm,giống cải Xanh mỡ số 6 có tính kháng rệp cao nhất so với các giống còn lại
3.2.1.3 Năng suất của các giống cải xanh thí nghiệm
Qua Bảng 3.18 cho thấy các giống cải khác nhau có năng suất lý thuyết, năng suấtsinh học và năng suất kinh tế khác nhau Trong các giống thí nghiệm , cải Xanh mỡ
số 6 là giống có năng suất kinh tế cao nhất đạt trung bình 15,39 - 17,11 tấn/ha trong
Trang 10vụ Đông Xuân và 20,53 - 23,70 tấn/ha trong vụ Xuân Hè
Bảng 3.18 Năng suất của các giống rau cải xanh
Đồng Trạch Đức Ninh
Vụ Đông Xuân NSLT NSSH NSKT NSLT NSSH NSKT Giống cải
(tấn/ha) (tấn/ha) (tấn/ha) (tấn/ha) (tấn/ha) (tấn/ha)XMTN 28,82bc 16,62b 15,33b 20,31e 10,06e 8,48dXLTG 29,28bc 17,96ab 15,38b 28,57b 20,39a 15,07aXLV 28,50c 12,89c 11,91c 35,34a 17,39b 14,14bXMS6 30,16ab 17,87b 17,11ab 29,60b 17,50b 15,39aMHM 28,16c 13,33c 12,18c 15,68f 6,11f 5,22c
XCCTN 30,81a 20,22a 19,20a 23,67d 15,06c 13,58bXMCS 28,93bc 16,53b 15,96b 25,57c 17,11b 13,89bXTLC 28,79c 13,25c 12,40c 24,81cd 13,11d 11,69cLSD0,05 1,35 2,34 2,55 1,56 1,05 8,19
Vụ Xuân Hè
XMTN 29,47ab 21,63abc 16,33bcd 32,53b 25,97b 18,80cdXLTG 29,87ab 23,27abc 17,10abcd 31,30bc 26,03b 20,43bcXLV 26,76b 19,57c 15,96bcd 27,83d 21,87c 14,76eXMS6 33,77a 25,26ab 20,53a 35,50a 28,40a 23,70aMHM 26,73b 20,73bc 14,90cd 29,70cd 23,47c 15,20eXCCTN 32,93a 26,33a 19,70ab 33,07ab 27,33ab 21,63bXMCS 30,73ab 24,56ab 18,80abc 32,40b 26,00b 20,67bcXTLC 26,36b 19,07c 13,26d 28,30d 21,57c 17,83dLSD0,05 4,83 4,85 4,00 2,68 2,21 2,02
Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trên cùng một cột và trong cùng một vụ thể hiện sự sai khác có ý nghĩa ở mức P<0,05
3.2.1.4 Một số chỉ tiêu chất lượng của các giống cải xanh.
Bảng 3.20 Hàm lượng NO 3 - trong sản phẩm của các giống rau cải xanh
Vụ Đông Xuân Vụ Xuân Hè Đồng Trạch Đức Ninh Đồng Trạch Đức Ninh Giống
Hàm lượng
NO 3 (mg/kg)
-Giới hạn cho phép
Hàm lượng
NO 3 (mg/kg)
-Giới hạn cho phép
Hàm lượng
NO 3 (mg/kg)
-Giới hạn cho phép
Trang 11Về phẩm chất các giống cải: Mơ Hoàng Mai, Xanh lá vàng ăn đắng, dai, ít được mọi
người thích Các giống cải: Xanh mỡ Trang Nông (đ/c), Xanh mỡ cao sản, Xanh tàu lá
chuối ít đắng nhưng dai Các giống cải còn lại là: Xanh Lùn Thanh Giang, Xanh mỡ số 6,
Xanh cao cây Trang Nông ăn rất ngọt, không đắng, rất dòn, ngon được mọi người rất thích
Qua bảng 3.20 cho thấy hầu hết các giống có hàm lượng nitrat dưới 500 mg/kg,giống cải Xanh lá vàng, Mơ Hoàng Mai, Xanh tàu lá chuối có hàm lượng nitrat vượt quá
ngưỡng cho phép
3.2.2 ẢNH HƯỞNG MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT
VÀ HÀM LƯỢNG NITRAT CỦA CẢI XANH MỠ SỐ 6 (Brasica juncea L.)
3.2.2.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của giống cải xanh mỡ số 6.
Khi trồng cải xanh ở mật độ từ 16 - 100 cây/m2 cho thấy, các công thức mật độ cao thìthời gian sinh trưởng được rút ngắn, chiều cao tăng, đường kính tán càng giảm và số lá giảm
hơn so với các công thức có mật độ thưa
3.2.2.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tình hình phát triển sâu bệnh hại cải xanh mỡ số 6.
Qua theo dõi, các đối tượng sâu bệnh hại chính thường xuất hiện trên ruộng thí nghiệm là: bệnh vàng lá (Turnip Mosaic Virus), sâu tơ (Plutella xylostella L.), rệp muội (Brevicoryne brasicae), bọ nhảy (Phyllotreta striolata F.) Các công thức mật độ trồng cao thì tỷ lệ bệnh và mật
độ sâu hại trên cải xanh cao hơn so với mật độ trồng thấp
3.2.2.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khối lượng tươi và năng suất của cải xanh mỡ số 6
Bảng 3.23 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất cải xanh cải xanh mỡ số 6
NSLT(tấn/ha) (tấn/ha)NSSH (tấn/ha)NSKT KL tươi(gam) KL khô(gam) (tấn/ha)NSLT (tấn/ha)NSSH (tấn/ha)NSKT
Ghi chú: KLT: khối lượng tươi, NSLT: năng suất lý thuyết, NSSH: năng suất sinh học, NSKT: năng suất kinh tế Các chữ cái khác nhau trên cùng một cột và trong cùng một
vụ thể hiện sự sai khác có ý nghĩa ở mức P < 0,05.
Trang 12Mật độ trồng càng thưa thì có khối lượng tươi và khô của một cây cải càng cao
và ngược lại Các công thức mật độ 100 cây/m2 có năng suất lý thuyết, năng suất sinh
học, năng suất kinh tế đạt cao nhất, công thức mật độ 16 cây/m2 có năng suất lý
thuyết, năng suất sinh học, năng suất kinh tế đạt thấp nhất Tại điểm Đức Ninh năngsuất kinh tế của cải xanh trồng ở mật độ 44,4 cây/m2 tương đương với năng suất kinh
tế cải xanh trồng ở mật độ 100 cây/m2
3.2.2.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hàm lượng nitrat trong rau cải xanh
mỡ số 6
Bảng 3.24 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến dư lượng nitrat (N0 3
-) của cải xanh mỡ số 6
Hàm
lượng
NO3(mg/kg)
-Giớihạnchophép
Hàm
lượng
NO3(mg/kg)
-Giớihạnchophép
Hàm
lượng
NO3(mg/kg)
-Giớihạnchophép
-3.2.2.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế
Trong vụ Đông Xuân, cải xanh trồng với mật độ 44,4 cây/m2 có lợi nhuận caonhất, đạt 55.820.000 đồng/ha (Đồng Trạch) và 59.920.000 đồng/ha (Đức Ninh).Trong vụ Xuân Hè, tại điểm Đồng Trạch, mật độ trồng cải xanh 100 cây/m2 có lợinhuận cao nhất, đạt 52.360.000 đồng/ha Tại điểm Đức Ninh, mật độ trồng cải xanh44,4 cây/m2 có lợi nhuận cao nhất, đạt 60.940.000 đồng/ha
3.2.3 ẢNH HƯỞNG LIỀU LƯỢNG ĐẠM VÀ THỜI GIAN BÓN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG NITRAT CỦA RAU CẢI XANH MỠ SỐ 6
3.2.3.1 Ảnh hưởng của liều lượng đạm và thời gian bón đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cải xanh mỡ số 6
Thời gian sinh trưởng chịu sự tác động của liều lượng đạm và thời gian bón.
Chiều cao cây không có sự tương tác giữa liều lượng đạm và thời điểm bón (P >0,05), chỉ có sự tác động riêng rẽ của nhân tố đạm và thời gian bón (P < 0,05) đốivới chỉ tiêu này Không có sự tương tác giữa liều lượng đạm và thời điểm bón đối với
Trang 13đường kính tán và số lá/cây (P > 0,05) Nhân tố đạm có tác động tới chỉ tiêu đường
kính tán và số lá/cây (P < 0,05) Nhân tố thời gian không có tác động tới đường kínhtán và số lá/cây (P > 0,05)
3.2.3.2 Ảnh hưởng của liều lượng đạm và thời gian bón đến tình hình sâu, bệnh hại trên cải xanh mỡ số 6
Khi tăng liều lượng đạm từ 0 - 120 kg N/ha sâu bệnh có xu hướng tăng lên, đặc
biệt ở mức đạm từ 90 kg N - 120 kg N/ha Thời gian bón ít ảnh hưởng đến mật độ sâuhại nhưng khi bón đạm muộn sẽ làm cho bệnh vàng lá tăng
3.2.3.3 Ảnh hưởng của liều lượng đạm, thời gian bón đến khối lượng tươi và năng suất cải xanh mỡ số 6
Bảng 3.30 Ảnh hưởng của liều lượng đạm tới khối lượng tươi
và năng suất của cải xanh mỡ số 6
KL
Tươi
(g)
NSLT(tấn/ha) (tấn/ha)NSSH (tấn/ha)NSKTN0 57,62d 25,58d 16,41c 12,98c 53,94d 23,94d 15,50d 11,48eN30 63,90c 28,37c 20,42b 14,93b 64,28c 28,54c 21,43c 16,47dN60 72,51b 32,19b 24,26a 20,18a 73,03b 32,25b 24,98b 20,60bN90 75,91ab 33,70ab 24,69a
20,36a 74,21b 32,36b 24,49b
19,86cN120 80,15a 35,59a 25,84a 21,43a 79,83a 35,45a 26,40a 21,90aLSD
Vụ Xuân Hè
N0 51,12c 22,70c 14,51c 11,45c 55,45c 24,62d 15,36c 13,31cN30 62,55b 27,77b 21,02b 16,90b 63,51b 28,20c 21,74b 15,21bN60 70,51a 31,30a 23,60a 18,39a 72,88a 32,35b 24,41a 19,84aN90 71,79a 31,87a 23,55a 18,79a 73,56a 32,66ab 24,81a 19,65aN120 73,02a 32,42a 24,15a
19,20a 76,22a 33,84a 25,50a
20,08aLSD
Ghi chú: Trung bình trong cùng một cột và trong cùng một vụ có chữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa ở mức P < 0,05.
Bảng 3.31 Ảnh hưởng của thời gian bón tới khối lượng tươi
và năng suất của cải xanh mỡ số 6
Ghi chú: Trung bình trong cùng một cột và trong cùng một vụ có chữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa ở mức P < 0,05.
Trang 14Bảng 3.32 Ảnh hưởng của liều lượng đạm và thời gian bón tới khối lượng tươi và
năng suất của cải xanh mỡ số 6
NSSH(Tấn/ha)
NSKT(Tấn/ha)
KL tươi
gam
NSLT(Tấn/ha)
NSSH(Tấn/ha)
NSKT(Tấn/ha)N0T1 57,53f 25,54f 16,24d 13,10cd 53,17d 23,60d 15,00e 11,27eN30T1 62,52ef 27,76ef 20,67c 14,58cd 63,60c 28,24c 21,04d 16,98dN60T1 70,24cd 31,18cd 23,41b 19,40b 72,63b 32,25b 24,79bc 20,58bcN90T1 74,27bc 32,97bc 24,15b 19,82b 72,36b 32,60b 24,86bc 20,19cN120T1 77,45b 34,39abc 24,95ab 20,45b 78,86a 35,01a 25,88ab 21,49abN0T2 57,72f 25,62f 16,58d 12,86d 54,70d 24,29d 15,99e 11,70eN30T2 65,28de 28,99de 20,17c 15,29c 64,96c 28,84c 21,82d 15,95dN60T2 74,78bc 33,20bc 25,12ab
20,97ab 73,43b 32,25b 25,18bc
20,61bcN90T2 77,55ab 34,43ab 25,22ab
20,91ab 76,07ab 32,13b 24,13c
19,52cN120T2 82,85a 36,79a 26,73a
tác động tới các chỉ tiêu này (P < 0,05) Mặc dù, ở mức đạm 120 kg N/ha cải xanh cónăng suất kinh tế cao nhất nhưng xét về mặt thống kê năng suất kinh tế ở các mức đạm 60
kg N/ha, 90 kg N/ha cũng không có sự sai khác so với mức đạm 120 kg N/ha Năng suấtsuất kinh tế của rau cải xanh ở thời điểm bón trước thu hoạch 12 ngày (T2) lớn hơn
năng suất kinh tế ở thời điểm bón trước thu hoạch 5 ngày (T1)
Trang 153.2.3.4 Ảnh hưởng của liều lượng đạm, thời gian bón tới hàm lượng nitrat trong cải xanh mỡ số 6 và đất trồng
Bảng 3.33 Ảnh hưởng của liều lượng đạm, thời gian bón tới hàm lượng nitrat
trong cải xanh mỡ số 6 và đất trồng
Kết quả phân tích hàm lượng nitrat trong rau ở Bảng 3.33 cho thấy, các côngthức N60T1, N90T1, N120T1, N90T2, N120T2 đều có dư lượng nitrat vượt quá
ngưỡng cho phép (>500 mg/kg) Khi bón mức từ 0 - 120 kg N thì tồn dư nitrat trongđất cũng tăng theo chiều tăng của liều lượng phân đạm Bên cạnh đó, hàm lượngnitrat trong đất của các mức đạm ở thời điểm bón trước thu hoạch 5 ngày (T1) cũngcao hơn so với thời điểm bón đạm trước thu hoạch 12 ngày (T2)
3.2.3.5 Ảnh hưởng của liều lượng đạm, thời gian bón đến hiệu quả kinh tế
Trong các công thức thí nghiệm, công thức N60T2 có lãi suất phân bón VCR lớnnhất Như vậy, công thức bón đạm 60 kg N/ha và bón trước thu hoạch 12 ngày chohiệu quả kinh tế nhất
(mg/kg)
Giới hạn cho phép (≤500 mg/kg)
Dư lượng nitrat có trong đất (mg/kg)
Dư lượng nitrat có trong rau (mg/kg)
Giới hạn cho phép (≤500 mg/kg)
Dư lượng nitrat có trong đất (mg/kg)
Trang 163.2.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THAY THẾ MỘT PHẦN PHÂN ĐẠM VÔ CƠ BẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC WEHG
3.2.4.1 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Wehg đến các chỉ tiêu sinh trưởng của cải xanh mỡ số 6 và tình hình sâu bệnh
Bón chế phẩm sinh học Wehg có tác dụng kéo dài thời sinh trưởng, chiều caocây, số lá/cây và đường kính tán của rau cải xanh Công thức VI (35 kg N + 3,5 lítWehg) có chiều cao cây, số lá/cây đường kính tán lá tương đương với CTI (70 kg N).Các công thức sử dụng chế phẩm sinh học Wehg có mật độ sâu và tỷ lệ bệnh gây hạithấp hơn so với công thức CTI (70 kg N)
3.2.4.2 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Wehg tới khối lượng tươi, khô và năng suất của cải xanh mỡ số 6
Bảng 3.37 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Wehg đến khối lượng tươi, khô
và năng suất của cải xanh mỡ số 6
Vụ Đông Xuân Công
tươi
(gam)
KL khô(gam)
NSSH(tấn/ha)
NSKT(tấn/ha)
NSSH(tấn/ha)
NSKT(tấn/ha)
I 76,42a 8,04a 26,19a 20,80a 70,73a 7,52a 24,54a 19,73a
II 67,55e 6,05d 23,77e 19,20d 59,15d 5,66d 20,82d 17,06cIII 68,63de 6,38cd 24,16de 19,46cd 60,24cd 6,09cd 21,20cd 17,33bc
IV 69,73cde 6,46cd 24,54cde 19,73bcd 63,60bc 6,15bc 22,38bc 18,40abc
V 71,57bc 6,72c 25,19bc 20,26abc 67,12ab 6,26bc 23,27ab 18,93ab
VI 73,00b 7,40b 25,69ab 20,53ab 68,21a 6,57b 23,66ab 19,20aVII 70,39bcd 7,48b 24,77bcd 19,73bcd 69,64a 7,27a 24,16a 19,46aLSD
IV 55,69cd 5,13d 19,25cd 15,73bc 60,06cd 6,35de 20,43bc 16,80bc
V 58,63bc 5,41cd 20,28bc 16,53ab 62,24bc 6,65cd 21,20ab 17,33abc
VI 61,81ab 6,04b 21,40ab 17,06a 64,42ab 7,30ab 21,97a 17,86abVII 60,39b 5,92bc 20,90ab 16,80a 63,33abc 7,06bc 21,58ab 17,60abcLSD
0,05
Ghi chú: Trung bình trong cùng một cột và cùng một vụ có chữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa ở mức P< 0,05 KL: khối lượng, NSSH: năng suất sinh học, NSKT: năng suất kinh tế.
Công thức VI (35 kg N + 3,5 lít Wehg) có khối lượng tươi tương đương với
Trang 17công thức CTI, đạt trung bình từ 68,21 - 73,0 gam trong vụ Đông Xuân và đạt từ61,81 - 64,42 gam trong vụ Xuân Hè Công thức VI (35 kg N + 3,5 lít Wehg) có năngsuất kinh tế tương đương CTI (75 kg N) và đạt cao nhất trong các công thức sử dụngchế phẩm sinh học Wehg: 19,20 - 20,53 tấn/ha trong vụ Đông Xuân và từ 17,06 -17,86 tấn/ha trong vụ Xuân Hè (Bảng 3.37)
3.2.4.3 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Wehg đến hàm lượng nitrat trong cải xanh mỡ số 6 và trong đất thí nghiệm
Bảng 3.38 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Wehg đến hàm lượng nitrat
trong cải xanh mỡ số 6 và trong đất thí nghiệm
Giới hạncho phép(≤500mg/kg)
Qua bảng 3.38 cho thấy các công thức sử dụng chế phẩm sinh học Wehg đều
có hàm lượng nitrat trong rau và trong đất thấp hơn so với công thức I (75 kg N)
3.2.4.4 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón Wehg
Công thức VI (35N + 3,5 lít Wehg) có lãi cao nhất trong số các công thức sửdụng chế phẩm sinh học Wehg, đạt trung bình từ 4,23 triệu đồng - 7,47 triệu đồng/hatrong vụ Đông Xuân và từ 5,31 triệu đồng - 7,43 triệu đồng/ha trong vụ Xuân Hè Chỉ
số VCR của công thức I (75 kg N) đạt cao nhất, trung bình từ 8,02 - 13,38 trong vụ
Đông Xuân và từ 10,72 - 12,03 trong vụ Xuân Hè Trong các công thức sử dụng chế
phẩm sinh học Wehg, CTVI (35N + 3,5 lít Wehg) có chỉ số VCR cao nhất, đạt trungbình từ 4,88 - 7,85 trong vụ Đông Xuân và từ 5,87 - 7,81 trong vụ Xuân Hè
Trang 183.2.5 HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC VÀ THẢO MỘC ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOÀI SÂU HẠI RAU CẢI XANH MỠ SỐ 6
3.2.5.1 Hiệu lực của các loại thuốc sinh học và thảo mộc đối với sâu tơ
Bảng 3.40 Hiệu lực của các loại thuốc đối với sâu tơ hại cải
ớt, gừng, tỏi 42,90bc 54,84cd 41,15c 31,72c 0,00c 44,15b 52,30bc 36,43b 18,42c 0,00cRolamsuper 49,20b 65,81ab 74,18a 66,93a 32,22a 47,05b 60,30ab 68,67a 64,89a 25,00aDylan 46,33bc 60,72bc 69,60a 57,04b 26,48ab 46,27b 55,26b 67,53a 59,70a 21,76aRigell 68,08a 75,97a 60,60b 54,53b 22,30b 58,75a 70,53a 63,88a 50,20b 14,53bLSD0,05 8,55 10,37 8,97 8,35 6,33 10,18 12,26 12,74 7,70 4,52
Hiệu lực % - Vụ Xuân Hè
Ớt 43,50ab 48,33b 33,10b 16,33c 0,00c 42,46c 50,72cd 32,13d 21,47c 0,00cGừng 35,50abc 40,56b 28,86b 13,23c 0,00c 39,77c 45,32d 30,72d 19,42c 0,00cTỏi 40,46bcd 45,73b 29,40b 17,66c 0,00c 42,47c 52,52c 32,28d 24,37c 0,00c
ớt, gừng, tỏi 46,46cd 49,13b 34,73b 17,70c 0,00c 46,39bc 54,90c 38,93c 27,07c 0,00cRolamsuper 59,56cd 75,30a 76,46a 58,93a 28,33a 50,81b 72,13ab 73,79a 65,53a 21,00aDylan 51,86d 72,13a 74,66a 56,30a 23,33b 50,63b 69,75b 72,28a 62,55a 19,77abRigell 65,03a 79,06a 74,16a 47,83b 22,46b 59,73a 76,75a 64,36b 50,58b 14,14bLSD0,05 13,45 10,61 8,75 8,24 3,06 7,66 5,53 2,99 10,5 5,86
Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trên cùng một cột và trong cùng một vụ thể hiện sự sai khác có ý nghĩa ở mức P < 0,05; NSP: Ngày sau phun thuốc.
Sử dụng kết hợp các loại thảo mộc ớt, gừng, tỏi cho hiệu lực trừ sâu tơ (42,9 44,15% trong vụ ĐX và 46,39 - 46,46% trong vụ XH) cao hơn so sử dụng đơn lẻ.Hiệu lực trừ sâu tơ của thuốc sinh học tăng dần và đạt cao nhất ở 5 ngày sau phun,
-trong đó Rholamsuper 50WSG đạt hiệu lực 68,67 - 74,18% và 73,79 - 76,46%, Dylan
2.5EC là 67,53 - 69,60% và 72,28 - 74,66% ở vụ Đông Xuân và Xuân Hè, cao hơn sovới hiệu lực của thuốc hóa học và thảo mộc
3.2.5.2 Hiệu lực của các loại thuốc sinh học và thảo mộc đối với bọ nhảy
Tất cả các loại thuốc có hiệu lực trừ bọ nhảy thấp (dưới 50% trong vụ ĐX và dưới 60%trong vụ XH) Hiệu lực trừ bọ nhảy của các loại thuốc thảo mộc cao nhất sau 1 ngày Không có
sự sai khác về hiệu lực trừ bọ nhảy của thuốc sinh học Rholamsuper 50WSG, Dylan 2.5EC vàthuốc hóa học Rigell 800WG qua các ngày điều tra
Trang 19Bảng 3.41: Hiệu lực của các loại thuốc đối với bọ nhảy
ớt, gừng, tỏi 34,55bc 29,34b 22,86b 16,69bc 0,00c 38,34ab 32,57bc 16,42b 5,50c 0,00bRolamsuper 48,04a 50,96a 39,14a 27,97a 16,45a 40,72ab 45,45ab 32,54a 20,45a 8,96aDylan 40,60ab 48,83a 36,58a 21,94ab 13,26ab 38,74ab 44,57ab 30,39a 16,78ab 8,47aRigell 46,39a 50,43a 35,75a 25,02a 11,28b 43,78a 47,44a 30,67a 13,27b 7,74aLSD0,05 7,44 7,25 8,38 7,21 3,71 8,69 13,00 7,14 5,92 2,44
Hiệu lực % - Vụ Xuân Hè
Ớt 37,87cd 34,59b 27,58b 15,34b 0,00b 29,85d 23,34d 22,19d 20,26cd 0,00cGừng 34,69d 30,88b 24,37b 13,21b 0,00b 24,79e 24,58cd 21,28d 16,00d 0,00cTỏi 40,37bcd 35,57b 27,58b 17,54b 0,00b 31,78d 26,89cd 30,22c 18,73cd 0,00c
ớt, gừng, tỏi 45,75abc 40,87b 29,71b 18,36b 0,00b 32,47d 30,81bc 29,24c 21,24c 0,00cRolamsuper 48,04ab 56,63a 59,07a 39,65a 17,75a 42,67b 47,68a 50,04ab 43,36a 18,49aDylan 47,10ab 52,79a 56,10a 38,30a 15,19a 38,40c 34,33b 47,47b 36,82b 14,90bRigell 50,97a 55,48a 57,17a 34,12a 13,29a 57,45a 46,91a 52,36a 37,77b 15,69bLSD0,05 8,50 11,81 8,79 8,35 6,54 4,19 6,52 4,09 5,00 2,42
Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trên cùng một cột và trong cùng một vụ thể hiện
sự sai khác có ý nghĩa ở mức P < 0,05; NSP: Ngày sau phun thuốc
3.2.5.3 Hiệu lực của các loại thuốc sinh học và thảo mộc đối với sâu xanh bướm trắng
Bảng 3.42 Hiệu lực (%) của các loại thuốc đối với sâu xanh bướm trắng
ớt, gừng, tỏi 63,40a 83,79ab 67,34b 51,55bc 0,00d 65,22a 90,89ab 75,54bcd45,34b 0,00cRolamsuper 55,58ab 80,64abc 86,02a 70,07a 46,45a 60,72a 82,54bc 88,94a 73,56a 38,09aDylan 52,62b 74,27cd 81,54a 65,52ab 39,53b 58,73a 80,51c 85,13ab 70,35a 33,20abRigell 63,37a 86,87a 79,40a 66,03a 32,32c 60,46a 94,56a 81,90abc69,42a 29,31bLSD0,05 9,30 7,44 11,77 14,24 6,68 15,54 9,52 10,06 10,65 5,38
Hiệu lực % - Vụ Xuân Hè
Ớt 41,92b 68,54bc 63,30cd41,26b 0,00c 37,16bc59,43cd 51,50cd 39,09d 0,00cGừng 40,77b 60,88c 58,55d 35,20b 0,00c 30,57c 54,59d 49,68d 39,46d 0,00cTỏi 47,99ab 72,05abc 67,78bc39,88b 0,00c 42,85b 62,96c 52,77cd 41,36d 0,00c
ớt, gừng, tỏi 51,86ab 82,17ab 70,24bc40,44b 0,00c 41,76b 74,91b 58,34c 50,15cd0,00cRolamsuper 56,62a 79,65ab 85,99a 73,24a 35,53a 46,40b 54,18d 85,70a 72,49a 32,69aDylan 53,48ab 76,24ab 84,00a 72,73a 31,54ab45,02b 45,63e 74,58b 67,13ab29,35abRigell 58,59a 84,65a 72,22b 61,61a 23,93b 63,10a 82,32a 75,23b 56,62bc27,98bLSD0,05 13,41 13,67 7,64 12,64 1,87 9,74 5,80 7,04 11,23 4,30
Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trên cùng một cột và trong cùng một vụ thể hiện sự sai khác có ý nghĩa ở mức P <0,05; NSP: Ngày sau phun thuốc.
Trang 20Sau 1 ngày xử lý, không có sự sai khác về hiệu lực trừ sâu xanh bướm trắnggiữa công thức thảo mộc kết hợp ớt, gừng, tỏi và thuốc hóa học Rigell 800WG, giữacông thức thuốc thảo mộc gừng và thuốc sinh học Hiệu lực trừ sâu của các loại thuốc
đều tăng sau ba ngày xử lý Trong đó hiệu lực của công thức thuốc thảo mộc hỗn hợp
ớt, tỏi, gừng (83,79 - 90,89% vụ ĐX; 74,91 - 82,17% vụ XH), cao hơn thuốc sinh
học, tương đương với thuốc hóa học Rigell 800WG (86,87 - 94,56%) trong thínghiệm vụ Đông Xuân và tại điểm Đồng Trạch (84,65%) trong thí nghiệm vụ Xuân
Hè Sau 5 ngày phun thuốc, hiệu lực thuốc trừ sâu của các công thức thuốc sinh học
đạt cao nhất (81,54 86,02% và 85,13 88,94% vụ ĐX; 84,00 85,99% và 74,58
-85,70% vụ XH) (Bảng 3.42)
3.2.5.4 Hiệu lực của các loại thuốc sinh học và thảo mộc đối với rệp muội
Ở hai vụ thí nghiệm, các công thức thuốc thảo mộc đều có hiệu lực trừ rệp muội
nhỏ hơn 50% Thuốc sinh học có hiệu lực trừ rệp muội cao nhất vào 5 ngày sau phun(Rolamsuper 50WSG là 68,50 - 70,03% và 80,77 - 85,66%, Dylan 2.5EC là 63,21 -67,30% và 76,49 - 77,02%) và không có sự sai khác so với công thức sử dụng thuốc hóahọc Rigell 800WG ở vụ Đông Xuân nhưng có hiệu lực cao hơn trong vụ Xuân Hè
Bảng 3.43: Hiệu lực của các công thức thí nghiệm đối với rệp muội
ớt, gừng, tỏi 35,91b 28,08c 25,52b 14,07c 0,00c 30,32cd 26,48c 18,48b 5,03c 0,00cRolamsuper 38,86b 68,68ab 70,03a 56,18a 24,02a 40,32b 63,73b 68,50a 52,08a 20,76aDylan 38,81b 61,27b 67,30a 48,70ab 19,36b 37,72bc 58,19b 63,21a 50,60a 17,65abRigell 45,03a 75,84a 67,26a 42,04b20,55ab 57,70a 72,69a 66,36a 50,05a 16,64bLSD0,05 11,74 11,28 12,16 10,45 3,53 9,26 6,99 8,00 3,79 3,96
Hiệu lực (%) - Vụ Xuân Hè
Ớt 41,20c 38,58c 24,83cd 12,52c 0,00d 43,00cd 36,89de 25,40c 10,65c 0,00cGừng 33,76d 30,15d 20,43d 8,43c 0,00d 40,45d 32,79e 24,65c 9,43c 0,00cTỏi 44,71bc 41,17c 26,61c 10,95c 0,00d 47,82bcd 38,30cd 25,53c 13,36c 0,00c
Rolamsuper 50,14b 76,06ab 85,66a 64,17ab 28,58a 54,47ab 73,73b 77,02a 58,61a 22,49aDylan 49,90b 70,76b 80,77a 65,70a 23,08b 51,72b 71,57b 76,49a 52,29b 18,65abRigell 65,72a 82,67a 70,93b 58,43b 18,31c 60,83a 78,23a 65,42b 53,72ab 14,80bLSD0,05 6,16 7,95 5,87 6,73 3,23 8,12 4,48 8,01 6,26 4,60
Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trên cùng một cột và trong cùng một vụ thể hiện
sự sai khác có ý nghĩa ở mức P <0,05; NSP: Ngày sau phun thuốc.
Trang 213.3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN VÀ ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU CẢI XANH AN TOÀN THEO HƯỚNG VIETGAP TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH
3.3.1 Kết quả trình diễn mô hình sản xuất rau cải xanh an toàn theo hướng VietGAP trong vụ Đông Xuân 2013 tại tỉnh Quảng Bình
.- Năng suất của mô hình sản xuất giống cải xanh mỡ số 6
Bảng 3.46 Năng suất của mô hình giống cải xanh mỡ số 6
Các chỉ tiêu
Mô hình CXM số 6 (sử dụng phân đạm)
Mô hình đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông
Mô hình CXM số 6 (sử dụng phân bón Wehg)
Mô hình đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông
Năng suất lý thuyết của mô hình giống cải xanh mỡ số 6 dao động từ 30,15
-34,62 tấn/ha, cao hơn năng suất đối chứng từ 3,04 - 3,78 tấn/ha Năng suất sinh họccủa mô hình dao động từ 22,36 - 25,76 tấn/ha, cao hơn đối chứng từ 2,57 - 2,83tấn/ha Năng suất kinh tế mô hình cải xanh mỡ số 6 tại Đồng Trạch đạt 18,5 tấn/ha,
cao hơn đối chứng 1,53 tấn/ha và tại Đức Ninh đạt 20,31 tấn/ha cao hơn đối chứng
3,08 tấn/ha
- Dư lượng nitrat và thuốc BVTV trên mô hình sản xuất giống cải xanh
mỡ số 6
Bảng 3.47 Kết quả phân tích dư lượng nitrat và thuốc BVTV
trên mô hình giống cải xanh mỡ số 6
Các chỉ tiêu
Mô hình CXM số 6 (sử dụng phân đạm)
Mô hình đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông
Mô hình CXM số 6 (sử dụng phân bón Wehg)
Mô hình đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông
Dư lượng thuốc BVTV
(phân tích bằng kít VPR 10) Không có Không có Không có Có Kết quả theo dõi mô hình được thể hiện ở Bảng 3.47 Tại điểm Đồng Trạch,
mô hình đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông có dư lượng nitrat đạt 321,64 mg/kg cao
hơn mô hình cải xanh mỡ số 6: 46,23 mg/kg Qua phân tích mẫu rau cải bằng bộ kít
phát hiện nhanh dư lượng thuốc trừ sâu VPR10 đã không phát hiện có dư lượng thuốctrừ sâu ở mô hình cải xanh mỡ số 6 và mô hình đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông
Trang 22Tại điểm Đức Ninh, mô hình cải xanh số 6 có dư lượng nitrat đạt 364,59 mg/kg
và không phát hiện thấy có dư lượng thuốc trừ sâu Trong khi đó, mô hình đối chứngcải xanh mỡ Trang Nông có dư lượng nitrat đạt 524,93 mg/kg, vượt quá giới hạn cho
phép theo quy định của Bộ Y tế Qua phân tích bằng bộ kít kiểm tra nhanh thuốc trừ
sâu VPR10 đã phát hiện mẫu rau tại mô hình đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông cónhiễm hóa chất thuốc trừ sâu
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất giống cải xanh mỡ số 6
Bảng 3.48 Hiệu quả kinh tế của mô hình giống cải xanh số 6
Các chỉ tiêu
Mô hình CXM số 6
sử dụng phân đạm (1000 đồng)
Mô hình đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông (1000 đồng)
Mô hình CXM số 6
sử dụng phân Wehg (1000 đồng)
Mô hình đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông (1000 đồng)
Công chăm sóc + phun
Bảng 3.48 cho thấy, mô hình cải xanh số 6 tại Đồng Trạch có lợi nhuận đạt
43.275.000 đồng/ha cao hơn đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông 6.802.000 đồng/ha
Tại Đức Ninh, mô hình cải xanh số 6 có lợi nhuận đạt trung bình 50.026.000 đồng/ha,
cao hơn mô hình đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông 10.638.000 đồng/ha
3.3.2 Đề xuất quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP trên giống cải xanh mỡ số 6
Trang 23- Chuẩn bị đất: Chọn đất thịt nhẹ, thịt pha cát, phù sa ven sông, đất giữ được
độ ẩm, thoát nước tốt, không bị nhiễm kim loại nặng như chì, thủy ngân, asen Phải
xa khu vực chất thải công nghiệp và bệnh viện 2 km, xa vùng chất thải của thành phố
200 m Đất dùng trồng cải xanh cần phải bừa kỹ cho đất nhỏ tơi xốp, sau đó lên luống
rộng 1,0 - 1,2 m Chiều cao luống tùy mùa vụ, vào vụ Đông Xuân nên lên luống cao
từ 25 - 30 cm, vào vụ Xuân Hè nên lên luống thấp hơn Đất cần phơi ải và xử lý 300
kg vôi trước khi lên luống 7 - 10 ngày
- Thời vụ: Cải xanh có thể trồng quanh năm, nhưng tốt nhất nên trồng: Vụ
Đông Xuân: gieo từ tháng 9 đến tháng 1, thu hoạch từ tháng 11 đến tháng 3 sangnăm Vụ Xuân Hè: gieo từ tháng 2 đến tháng 5, thu hoạch từ tháng 4 đến tháng 7
- Giống Giống cải xanh mỡ số 6 có khả năng sinh trưởng mạnh, chống chịu
bệnh tốt với điều kiện bất lợi Ít nhiễm bệnh thối nhũn và vàng lá Lá to, răng cưa
đều, màu xanh vàng, ít cay, ăn sống hay nấu chín Cho thu hoạch 20 - 25 ngày sau
cấy hay 35 - 40 ngày sau gieo Năng suất 25 - 30 tấn/ha
- Kỹ thuật làm vườn ươm: Làm đất nhỏ, lên luống rộng 1 m, cao 20 - 25 cm.
Bón lót bằng phân chuồng hoai mục 2 - 3 kg/m2 Lượng giống gieo: 1 m2 gieo 1 - 1,2gam hạt giống Tuổi cây con có thể trồng được là 16 - 18 ngày hoặc khi cây cókhoảng 3 - 4 lá thật
- Mật độ trồng: Trồng khoảng cách 15 x 15 cm, trồng 1 cây/hốc để ruộng
thông thoáng hạn chế sâu bệnh hại
+ Bón lót toàn bộ số phân chuồng + 100% lân + 50% kali + 30% đạm
+ Bón thúc: Lần 1: Sau trồng 5 ngày: 40% đạm + 30% kali
Lần 2: Kết thúc trước thu hoạch 12 ngày: 30% đạm + 20% kali
- Nếu sử dụng phân bón Wehg: + Bón lót toàn bộ số phân chuồng + 100% lân
+ 50% kali + 30% đạm
+ Bón thúc: Lần 1: Sau trồng 5 ngày: 70% đạm + 50% kali
Lần 2: Sau trồng 10 ngày phun 3,5 lít phân bón Wehg
- Phòng trừ sâu bệnh: Sử dụng thuốc thảo mộc hỗn hợp tỏi, ớt, gừng để
phòng trừ sâu ở mật độ thấp (sâu tơ dưới 20 con/m2, sâu xanh bướm trắng dưới 6
con/m2, bọ nhảy dưới 20 con/m2, rệp dưới 10 con/lá) Khi sâu ở mật độ cao thì sửdụng Rholamsuper 50 WSG và Dylan 2.5 EC để phòng trừ (sâu tơ ≥ 20 con/m2, sâu
xanh bướm trắng ≥ 6 con/m2, bọ nhảy ≥ 20 con/m2, rệp ≥ 10 con/lá)
- Tưới nước: Sử dụng nguồn nước tưới sạch, không bị ô nhiễm kim loại nặng
và nitrat, thuốc bảo vệ thực vật Mỗi lẫn tưới đủ ẩm, đảm bảo độ ẩm đất 70 - 80% Sốlần tưới tùy theo vụ Vụ Đông Xuân ngày tưới 1 lần hoặc 2 ngày tưới 1 lần Vụ Xuân
Hè tưới ngày 1 lần, nếu thời tiết nắng to có thể tưới 2 - 3 lần/ngày
- Thu hoạch: Khi thấy cây sắp có ngồng (đòng) thì thu ngay, không được để
cải ra hoa Khi thu hoạch cần loại bỏ các lá gốc, lá già, lá bị sâu bệnh, chú ý rửa sạch,
không để dập nát cho vào bao bì sạch để sử dụng
Trang 24KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 KẾT LUẬN
1.1 Diện tích sản xuất rau của các nông hộ ở tỉnh Quảng Bình chủ yếu ở quy
mô 250 - 500 m2 Cải xanh là đối tượng được trồng nhiều nhất chiếm 20% diệntích Tuy nhiên trong quá trình sản xuất rau vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế:
- Mật độ trồng dày so với quy trình; lượng phân đạm bón ở mức cao, trong khi
đó lân, kali ít được đầu tư Số lần sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong một chu kỳ sản
xuất còn cao, nhất là ở các loại rau ăn quả; tỷ lệ hộ có thời gian cách ly khi sử dụng phân
đạm và thuốc bảo vệ thực vật tuân theo quy trình sản xuất rau an toàn còn thấp
- Hàm lượng N03- trong rau cải xanh cao hơn các rau hành lá, xà lách, mướp
đắng, dưa chuột Có 7/20 mẫu cải xanh có dư lượng nitrat vượt ngưỡng giới hạn cho
phép, chiếm 35% Số mẫu rau bị nhiễm thuốc trừ sâu trên cải xanh cũng đạt cao nhấttrong các loại rau, có 5/15 mẫu, chiếm 33,3%
1.2 Giống cải xanh mỡ số 6 có nhiều ưu điểm nổi trội và phù hợp với sản xuấtrau an toàn Thời gian sinh trưởng dao động từ 40 - 43 ngày, chiều cao trung bình từ28,50 - 30,58 cm, đường kính từ 31,38 - 35,83 cm, số lá bình quân đạt 9,20 - 10,20lá/cây Giống cải xanh mỡ số 6 cho năng suất kinh tế cao nhất trong các giống đượckhảo nghiệm, đạt trung bình 15,39 - 17,11 tấn/ha trong vụ Đông Xuân và 20,53 -23,70 tấn/ha trong vụ Xuân Hè Khả năng chống chịu với sâu bệnh khá, đặc biệt khả
năng kháng rệp tốt nhất trong các giống thí nghiệm Cải xanh mỡ số 6 không có vịđắng, ăn dòn
1.3 Trồng cải xanh mỡ số 6 với mật độ 44 cây/m2(tương đương khoảng cách
15 x 15 cm) cho khả năng sinh trưởng tốt, mật độ sâu bệnh gây hại thấp; năng suất,phẩm chất và hiệu quả kinh tế đạt cao nhất ở cả hai vụ Đông Xuân và Xuân Hè
1.4 Bón 60 kg N trên nền bón 300 kg vôi + 15 tấn phân chuồng hoai + 60 kgP205 + 40 kg K20/ha và thời gian cách ly sau khi bón 12 ngày hạn chế được tỷ lệ sâubệnh, không làm cho dư lượng nitrat trong rau cải xanh mỡ số 6 vượt quá ngưỡnggiới hạn cho phép nhưng đảm bảo được khả năng sinh trưởng, năng suất thực thu
tương đương với lượng bón 90 kg N và 120 kg N/ha ở cả hai vùng đất cát pha và thịt
nhẹ tại Quảng Bình trong vụ Đông Xuân và Xuân Hè
1.5 Thay thế 50% lượng phân đạm (70 kg N) bằng phân bón Wehg (3,5 lít/ha)
cho năng suất thực thu, hiệu quả kinh tế tương đương với công thức sử dụng 100%
lượng đạm (70 N/ha) ở mức có ý nghĩa (P < 0,05) Mặt khác hạn chế được sâu bệnh
gây hại và không làm cho dư lượng nitrat trong rau cải xanh mỡ số 6 vượt quá
ngưỡng giới hạn cho phép
1.6 Thuốc thảo mộc từ tỏi, ớt, gừng có hiệu lực trừ sâu xanh bướm trắng cao
tương đương với thuốc trừ sâu sinh học và thuốc trừ sâu hóa học Hiệu lực trung bình
với sâu tơ và hiệu lực thấp đối với rệp muội và bọ nhảy Sử dụng hỗn hợp thảo mộc
ớt, tỏi, gừng có hiệu lực trừ sâu cao hơn so với sử dụng thuốc thảo mộc đơn lẽ Thuốc
trừ sâu sinh học Rholamsuper 50WSG và Dylan 2.5EC có hiệu lực trừ sâu tơ, sâu
xanh bướm trắng, bọ nhảy sọc, rệp muội tương đương với thuốc hóa học Rigell
Trang 25800WG, tuy nhiên hiệu lực trừ sâu của thuốc sinh học kéo dài hơn so với thuốc trừsâu hóa học và thảo mộc.
1.7 Mô hình thực nghiệm áp dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài trên giốngcải xanh mỡ số 6 có năng suất cao hơn mô hình sử dụng quy trình kỹ thuật của dân từ1,53 - 3,08 tấn/ha, lợi nhuận cao hơn mô hình đối chứng từ 6.802.000 đồng -
10.638.000 đồng/ha Các tiêu chuẩn về dư lượng nitrat và dư lượng hóa chất bảo vệ
thực vật đều đáp ứng được tiêu chuẩn sản xuất rau VietGAP
2 ĐỀ NGHỊ
2.1 Bố trí giống cải xanh mỡ số 6 vào cơ cấu giống rau của địa phương trong
cả hai vụ Đông Xuân và Xuân Hè
2.2 Áp dụng kỹ thuật: mật độ 44 cây/m2 (tương đương khoảng cách 15 x 15
cm); thuốc trừ sâu thảo mộc tỏi, ớt, gừng, thuốc trừ sâu sinh học Rholamsuper
50WSG và Dylan 2.5EC; lượng phân bón + 300kg vôi + 15 tấn phân chuồng hoai +
60 kg N + 60 kg P205 + 40 kg K20/ha hoặc 300kg vôi + 15 tấn phân chuồng hoai +
35 kg N + 3,5 lít phân bón Wehg + 60 kg P205 + 40 kg K20/ha để hoàn thiện sản xuất
cải xanh an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại Quảng Bình
Trang 26NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Nguyễn Cẩm Long, Nguyễn Minh Hiếu, Trần Đăng Khoa, Trần Đăng Hòa,
“Khảo nghiệm một số giống cải xanh (Brasica juncea L.) phục vụ sản xuất rau tại
tỉnh Quảng Bình”, Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, 03/2012, trang 141 - 146.
2 Nguyễn Cẩm Long, Nguyễn Minh Hiếu, Trần Đăng Hòa, “Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng nitrat đối với cải
xanh (Brasica juncea L.) tại Quảng Bình”, Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, kỳ 1
tháng 7/2013, trang 61 - 67.
3 Trần Đăng Hòa, Nguyễn Minh Hiếu, Nguyễn Cẩm Long, “Hiệu lực của một số thuốc trừ sâu sinh học và thảo mộc đối với một số loài sâu hại rau cải xanh tại Quảng Bình, Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, kỳ 1 tháng 12/2013, trang
27 - 32.