1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CÔNG TRÌNH BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN Ở PHÚ LỘC THỪA THIÊN HUẾ

44 749 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 402,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Căn cứ pháp luật Các văn bản kỹ thuật 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1. TÊN DỰ ÁN 1.2. CHỦ DỰ ÁN 1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 1.4.1. Các hạng mục công việc chính 1.4.1.1. Bố trí mặt bằng tổng thể 1.4.1.2. Mô tả thiết kế các hạng mục công trình chính 1.4.2. Quy trình vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn 1.4.2.1. Quy trình gom và vận chuyển chất thải rắn 1.4.2.2. Quy trình xử lý chôn lấp tại bãi rác 1.5. Ý NGHĨA KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 1.6. TIẾN ĐỘ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1.7. CHI PHÍ ĐẦU TƯ CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1.1. Địa chất địa chất công trình 2.1.1.1. Địa chất 2.1.1.2. Công trình 2.1.2. Địa hình 2.1.3. Khí hậu 2.1.3.1. Nhiệt độ không khí 2.1.3.2. Độ ẩm không khí 2.1.3.3. Khả năng bốc hơi 2.1.3.4. Phân bố lượng mưa 2.1.3.5. Bão và áp thấp nhiệt đới 2.1.4. Thủy văn 2.1.4.1. Nước mặt 2.1.4.2. Nước ngầm 2.1.5. Sinh vật 2.1.5.1. Thực vật 2.1.5.2. Động vật 2.2. HIỆN TRẠNG VÀ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG 2.2.1. Môi trường không khí và tiếng ồn 2.2.2. Môi trường nước 2.2.3. Môi trường đất 2.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 2.3.1. Tình hình kinh tế 2.3.2. Sự phát triển các ngành kinh tế 2.3.2.1. Nông nghiệp 2.3.2.2. Lâm nghiệp 2.3.2.3. Công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp 2.3.2.3. Thương nghiệp dịch vụ và tài chính ngân sách 2.3.3. Các công trình văn hóa, xã hội, tôn giáo, tin ngưỡng, hạ tầng 2.3.4. Các di tích lịch sử, văn hóa CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1. NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG 3.1.1. Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 3.1.1.1. Trong giai đoạn thi công 3.1.1.2. Trong giai đoạn vận hành 3.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 3.1.2.1. Trong giai đoạn xây dựng 3.1.2.1. Trong giai đoạn vận hành 3.2. ĐỐI TƯỢNG QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG 3.2.1. Đối tượng quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng 3.2.2. Đối tượng quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 3.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.3.1. Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn trước xây dựng 3.3.2. Trong giai đoạn thi công 3.3.2.1. Chất thải rắn 3.3.2.2. Nước thải 3.3.2.3. Khí thải 3.3.2.4. Ô nhiễm bụi 3.3.2.5. Môi trường đất 3.3.2.6. Tiếng ồn và rung 3.3.2.7. Giao thông 3.3.2.8. Sức khỏe và an toàn lao động 3.3.2.9. Môi trường xã hội 3.3.2.10. Xói mòn, trượt lở đất 3.3.2.11. Nước ngầm 3.3.3. Trong giai đoạn vận hành 3.3.3.1. Chất thải rắn: 3.3.3.2. Nước thải

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

LỚP: K42 KTTNMT

NỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

TÊN DỰ ÁN:

CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ MIỀN TRUNG - TIỂU DỰ ÁN LĂNG CÔ

Công trình bãi chôn lấp chất thải rắn

Trang 2

1.4.1.2 Mô tả thiết kế các hạng mục công trình chính

1.4.2 Quy trình vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn

1.4.2.1 Quy trình gom và vận chuyển chất thải rắn

1.4.2.2 Quy trình xử lý chôn lấp tại bãi rác

1.5 Ý NGHĨA KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

1.6 TIẾN ĐỘ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1.7 CHI PHÍ ĐẦU TƯ

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Địa chất- địa chất công trình

2.1.3.4 Phân bố lượng mưa

2.1.3.5 Bão và áp thấp nhiệt đới

2.2 HIỆN TRẠNG VÀ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG

2.2.1 Môi trường không khí và tiếng ồn

2.2.2 Môi trường nước

Trang 3

2.3.2.3 Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp

2.3.2.3 Thương nghiệp- dịch vụ và tài chính ngân sách

2.3.3 Các công trình văn hóa, xã hội, tôn giáo, tin ngưỡng, hạ tầng 2.3.4 Các di tích lịch sử, văn hóa

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG

3.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

3.1.1.1 Trong giai đoạn thi công

3.1.1.2 Trong giai đoạn vận hành

3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

3.1.2.1 Trong giai đoạn xây dựng

3.1.2.1 Trong giai đoạn vận hành

3.2 ĐỐI TƯỢNG QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG

3.2.1 Đối tượng quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng

3.2.2 Đối tượng quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động

3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.3.1 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn trước xây dựng 3.3.2 Trong giai đoạn thi công

3.3.2.8 Sức khỏe và an toàn lao động

3.3.2.9 Môi trường xã hội

Trang 4

3.3.3.8 Môi trường kinh tế - xã hội

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA

VÀ ỨNG PHÓ VỚI MÔI TRƯỜNG

4.1 ĐỐI VỚI TÁC ĐỘNG XẤU

4.1.1 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn trước xây dựng

4.1.2 Các biện pháp khống chế ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng

4.1.2.1 Khống chế giảm thiểu bụi và khí thải

4.1.2.2 Giảm thiểu tiếng ồn

4.1.2.3 Biện pháp an toàn khi làm việc vớ thiết bị nâng cẩu

4.1.2.4 Biện pháp khống chế và giảm thiểu do hoạt động dự trữ bảo quản nguyên nhiên liệu và phòng chống cháy nổ

4.1.2.5 An toàn lao động

4.1.2.6 Tổ chức y tế tại công trường

4.1.2.7 Khống chế và giảm thiểu tác động do sinh hoạt của công nhân tại công trường

4.1.2.8 Biện pháp giảm thiểu cac tác động tiêu cực từ hoạt động xây dựng công trình đến chất lượng nguồn nước và hệ sinh thái xung quanh

4.1.3 Các biện pháp khống chế và giảm thiểu tác động xấu đến môi

trường trong giai đoạn hoạt động

4.1.3.1 Các biện pháp quản lý môi trường

CHƯƠNG 5: CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

5.1 CAM KẾT THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ NÊU TRONG BÁO CÁO

5.1.1 Trong giai đoạn thi công

5.1.2 Trong giai đoạn vận hành sản xuất

5.2 CAM KẾT THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG

CHƯƠNG 6: CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

6.1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG

6.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

6.2.1 Chương trình quản lý môi trường

6.2.2 Chương trình quan trắc và giám sát môi trường

6.2.2.1 Giới thiệu

6.2.2.2 Đối tượng chỉ tiêu quan trắc, giám sát môi trường

CHƯƠNG 7: DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔITRƯỜNG

Trang 5

CHƯƠNG 8: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG

8.1 Ý KIẾN TÁN THÀNH

8.2 NHỮNG ĐỀ XUẤT CỦA UBND VÀ UBMTTQ XÃ LỘC THỦY

CHƯƠNG 9: CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

9.1 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU DỮ LIỆU

9.1.1 Nguồn tài liệu dữ liệu tham khảo

9.1.2 Nguồn tài liệu do chủ dự án tạo lập

9.2 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM

CHƯƠNG 10: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

10.1.KẾT LUẬN

10.2.KIẾN NGHỊ

MỞ ĐẦU

Trang 6

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

Trước đây chính phủ Việt Nam không có nguồn lực để đầu tư phát triển hệthống cơ sở hạ tầng cho các thị xã, tỉnh lị thuộc khu vực miền trung Năm 2003,cùng với khoản vay ưu đãi của ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và sự tài trợ của

cơ quan phát triển Pháp (ASD), nhà nước đã đầu tư Dự án Cải thiện môi trường đôthị Miền Trung.Dự án được thực hiện ở 6 tỉnh miền Trung Việt Nam, thị trấn Lăng

Cô thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong 6 địa phương được chọn vào dự án (được gọi là Tiểu dự án Lăng Cô)

Tiểu dự án Lăng Cô gồm 5 hợp phần:

• Hợp phần 1: Nâng cao nhận thức và cải thiện vệ sinh hỗ trợ người nghèo

• Hợp phần 2: Thoát nước

• Hợp phần 3: Nước thải và vệ sinh công cộng

• Hợp phần 4: Quản lý chất thải rắn

• Hợp phần 5: Hỗ trợ thực thi dự án và Chương trình tăng cường thể chế

Lăng Cô là thị trấn loại 5 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, với dân số khoảng12.000 người( tính đến năm 2005) Với những đặc điểm tự nhiên nổi bật như thị trấnđang được phất triển thành một trong 4 trung tâm du lịch của Việt Nam Hiện naythị trấn Lăng Cô không có hệ thống thu gom CTR dẫn đến việc xả rác một cách bừabãi ra các khu đất trống, cống rãnh, bãi biển và các kênh rạch thoát nước Hành đọngnày ngoài việc gây ô nhiễm môi trường còn làm cản trở hoạt động du lịch Do đó cần

có một hệ thống thu gom chất thải rắn và một bãi rác hợp vệ sinh để cải thiện môitrường

Bên cạnh đó cũng cần phải kể đến sự phát triển của cảng Chân Mây cách thịtrấn Lăng Cô khoảng 10km về phía Đông Bắc Dự kiến trong vai năm tới sẽ cókhoảng 40.000 người di chuyển về đây, nhưng hiện nay ở Chân Mây có rất ít cácdịch vụ đô thị để phục vụ người dân Khu đô thị Chân Mây và các khu đô thị hiện cótại Phú Lộc sẽ cần có các dịch vụ về CTR và theo Quy hoạch tổng thể đã được phêduyệt thì một hệ thống dịch vụ CTR sẽ được sẽ được thiết lập để phục vụ cho cáckhu vực nêu trên Vì vậy việc đầu tư xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn ở xã LôcThủy, huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc Tiểu Dự án Lăng Cô là rất cầnthiết

Trang 7

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁTÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Căn cứ pháp luật:

- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/7/1999 của bộ xây dựng về việcban hành chiến lược quốc gia về quản lý CRT đô thị và các khu công nhiệpđến năm 2020

- Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Chính Phủ về quản lýchất thải nguy hại

- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTKT-BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001 của

Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường – Bộ Xây Dựng hướng dẫn các quiđịnh bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xay dựng và vận hànhbãi chôn lấp CRT

- Quyết định số 60/2002QĐ – BKHCNMT ngày 07/08/2002 của Bộ Khoa HọcCông Nghệ và Môi Trường về việc hướng dẫn xử lý chât thải nguy hại

- Thông tư số 83/2002/TT-BTC ngày 25/09/2002 của Bộ Tài Chính quy định vềchế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí và tiêu chuẩn đo lường chấtlượng, kinh phí giám sát chất lượng môi trường

- Quyết định số2947/QĐ-UB ngày 17/10/2003 của UBND tỉnh Thứa Thiên Huế

về việc duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi tiểu dự án cải thiện môi trường đô thịLăng Cô, huyện Phú Lộc

- Quyết định số 2088/QĐ-UBND ngày 21/06/2005 của UBND tỉnh Thừa ThiênHuế về việc tạm giao cho Công ty môi trường và công trình đô thị Huế kiểm

kê, lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư đểchuẩn bị các thủ tục thu hồi đất xây dụng BCL rác

- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/ QH11 ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ01/07/2006 qui định 102 loại dự án phát triển kinh tế - xã hội phải được tiếnhành thực hiện báo cáo ĐTM và xây dựng các phương án phòng chống ônhiễm

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều trong Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày ngày 09/08/2006 của Chính phủ về quyđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thông tư số 08/2006/TT – BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi Trường, hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

- Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 08/09/2006 của UBND tỉnh Thừa ThiênHuế về việc phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư cải thiện môi trường đô thịLăng Cô, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường về hướng dẫn điều kiện hành nghề và thử tục lập hồ sơ, đăng ký,cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

Trang 8

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về quản lý,CTR.

- Các Tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường có hiệu lực đến ngày lậpbáo cáo

- Báo cáo kết quả Khảo sát địa chất: Khu vực xây dựng bãi chôn lấp – Tiểu dự

án Lăng Cô do Công ty TNHH nhà nước một thành viên khảo sát và xây dựng –

Bộ Xây dựng lập năm 2006

- Bàn vẽ và Thuyết minh thiết kế chi tiết bãi chôn lấp rác và đường vào bãichôn lấp rác – Tiểu dự án Lăng Cô do Công ty tư vấn Black & VeatchInternational, London lập tháng 7/2006

- Sổ tay hướng dẫn đánh giá tác động môi trường chung các dự án phát triển

- Các báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế do Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh thực hiện hằng năm

- Các số liệu khí tượng thủy văn tại khu vực xây dựng bãi chôn lấp CTR thuộc

xã Lộc Thủy huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế

- Kết quả đo đạc, khảo sát và phân tích hiện trạng môi trường do trung tâm TàiNguyên, Môi Trường và Công Nghệ Sinh học – Đại học Huế thực hiện tại khuvực triển khai hạng mục

- Tài liệu kỹ thuật của tổ chức Y tế Thế giới, Ngân hàng Thế giới về xây dựngbáo cáo đánh giá tác động môi trường

- Bản đồ quy hoạch tổng thể khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô đến năm 2020.Ngoài ra, trong quá trình xây dựng báo cáo, một số tài liệu nghiên cứu và các báocáo chuyên đề liên quan được kế thừa và sử dụng

Trang 9

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo:

1 Trần Văn Giải Phóng Trường Đại học Kinh tế Huế Chủ nhiệm

2 Hoàng Thị Ngọc Huy K42 TNMT - ĐHKT Huế Thành viên

3 Hoàng Thị Tú K42 TNMT - ĐHKT Huế Thành viên

4 Nguyễn Thị Ngân K42 TNMT - ĐHKT Huế Thành viên

5 Nguyễn Thị Mai K42 TNMT - ĐHKT Huế Thành viên

6 Nguyễn Thị Hồng Thắm K42 TNMT - ĐHKT Huế Thành viên

7 Phùng Thị Nhung K42 TNMT - ĐHKT Huế Thành viên

Báo cáo ĐTM cho công trình bãi chôn lấp CTR được thực hiện theo trình tự sau:

1 Nghiên cứu tổng hợp các tài liệu

2 Nhận dạng các nguồn gây ô nhiễm có thể xảy ra trong các giai đoạn trước thicông, trong thi công và giai đoạn vận hành

3 Tiến hành khảo sát và đánh giá hiện trạng môi trường khu vực triển khai côngtrình và vùng phụ cận

+ Tham khảo các số liệu phân tích của các dự án có liên quan đến khu vực nghiêncứu

+ Tiến hành xử lý số liệu và viết báo cáo

+ Đánh giá chất lượng môi trường khu vực triển khai công trình

+ Tính toán, đánh giá tổng hợp các tác động tiêu cực và tác động tích cực do cáchoạt động của tiểu dự án gây ra

+ Xây dựng và đề xuất các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu tác cho các tácđộng tiêu cực đến môi trường và xã hội

+ Xây dựng chương trình giám sát môi trường khu vực triển khai công trình

4 Gửi báo cáo tới các chuyên gia về lĩnh vực môi trường để nhận dược những ýkiến đóng góp

5 Chỉnh lý bổ sung, hoàn thiện báo cáo ĐTM và gửi cơ quan có thẩm quyền đểthẩm định và phê duyệt

Trang 10

Điện thoại: 0543.831016 Fax: 0543.831015

Đại diện: Ông Nguyễn Văn Thành Chức vụ: Trưởng ban

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Công trình bãi chôn lấp CTR thuộc tiểu dự án Lăng Cô sẽ được xây dựng trêndiện tích 26,7 ha thuộc phí Tây Bắc của thị trấn Lăng Cô, cách thành phố Huế 50km

về phía Tây - Nam và cách đường sắt Bắc - Nam 2,7km

Về giới hạn hành chính: khu vực triển khai hạng mục bãi chôn lấp CTR nằmtrên địa bàn thôn Nam Phước (vùng kinh tế mới có mật độ dân cư thưa thớt: toànthôn có 109 hộ với 680 khẩu, tổng diện tích đất ở và đất sản xuất khoảng 70ha) thuộc

xã Lộc Thuỷ, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Việc xây dựng bãi chôn lấp CTR ở đây hoàn toàn phù hợp với "Quy hoạch hệthống thu gom chất thải rắn của tỉnh Thừa Thiên Huế" đã được UBND tỉnh ThừaThiên Huế phê duyệt và tuân thủ việc lựa chọn vị trí BCL theo Thông tu liên tịch số01/2001/TTLT - BKCNMT - BXD

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

Công trình bãi chôn lấp CTR thuộc tiểu dự án Lăng Cô được đầu tư xây dựngmới do Công ty TNHH nhà nước môi trường và công trình đô thị Huế làm chủ đầu

tư, với nguồn vốn vay từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Cơ quan Phát triểnPháp (AFD)

hệ thống xử lý nước rác, nhà điều hành, hàng rào, cây xanh

1.4.1.2 Mô tả thiết kế các hạng mục công trình chính

Trang 11

1 Ô chôn lấp rác

a Ô chôn lấp CTR đô thị

b Ô chôn lấp CTR nguy hại

2 Hệ thống thu gom nước rác

3 Hệ thống thoát nước mưa

4 Giếng quan trắc nước ngầm

13.Khu gara, kho xưởng

14.Đường nội bộ, bãi đỗ xe

15.Hệ thống thu gom khí rác

16.Hệ thống cấp nước, điện

1.4.2 Quy trình vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn

1.4.2.1 Quy trình thu gom và vận chuyển chất thải rắn

- Hàng ngày đưa xe thủ công đi gõ kẻng thu go rác ở các ngõ phố

- Hàng ngày lấy rác từ các thùng rác công cộng, thùng chứa rác ở các cơ sở côngnghiệp, … và quét rác vương vãi quanh thùng

- Thường xuyên đổ rác ở các thùng rác đặt tại chợ không để thùng rác đầy tràn

và quét rác vương vãi quanh thùng

- Rác được chở đến bãi chôn lấp bằng xe nén ép rác

- Hàng ngày công nhân đi kiểm tra các thùng rác như một phần của công việcgom rác Sửa chữa và thay thế khi cần thiết

- Hai tuần một lần tiến hành rửa và khử trùng bằng hóa chất dối với các xe thủcông và các loại thùng chứa rác

- Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng đối với tất cả các thiết bị thu gom rácCác hoạt động vận hành, bảo dưỡng phát sinh của hệ thống thu gom và vận chuyểnCTR gồm:

- Gọi điện thông báo khi có thùng rác bị đổ

- Gọi điện thông báo khi có thùng rác bị hỏng, bị đánh cắp và sửa chữa hoặc thaythế khi cần thiết

- Sửa chữa ngoài kế hoạch đối với thiết bị thu gom CTR

Thiết bị cần thiết cho hoạt động vận hành, bảo dưỡng hệ thống thu gom và vậnchuyển CTR bao gồm:

- Thiết bị dự phòng như thùng rác, khóa an toàn ở thùng rác và xe đẩy tay

Trang 12

- Chổi và xẻng để quét dọn rác rơi xung quanh thùng chứa rác

- Bảo hộ lao động an toàn cho công nân thu gom rác gồm: găng tay, quần áo,ủng…

Nhân công cần thiết cho hoạt động vận hành, bảo dưỡng hệ thống thu gom và vậnchuyển CTR bao gồm:

- 69 người thu gom rác bằng xe đẩy tay

- 13 đội ( mỗi đội 2 người ) cho việc điều khiển xe nén ép rác mới

1.4.2.2 Quy trình xử lý, chôn lấp tại bãi rác

a Giám sát và kiểm soát tại bãi chôn lấp

Vận hành BCL chất thải được đặt trực tiếp dưới sự kiểm soát của ngườiphụ trách bãi rác Người phụ trách bãi chôn lấp CTR sẽ chịu trách nhiệm thực hiệncung cấp kế hoạch vận hành và báo cáo lên công ty

Nhân viên vận hành phải chôn lấp CTR gồm:

- 01 người phụ trách

- 02 nhân viên văn phòng kiêm ghi trọng lượng rác đưa vào bãi hàng ngày

- 02 bảo vệ kiêm kiểm tra phân loại tính chất rác, hướng dẫn đổ vào các ô thíchhợp

- 02 người vận hành thiết bị BCL

- 02 người vận hành hệ thống xử lý nước rác

b Kiểm tra chất đưa tới bãi chôn lấp

Rác thải nguy hại phát sinh từ công nghiệp được các nhà sản xuất tự thu gom

và vận chuyển tới bãi chôn lấp phải được công ty TNHH Nhà nước môi trường

và công trình đô thị Huế thông qua Việc kiểm tra từng loại chất thải nguy hại từmỗi ngành công nghiệp xem có được chấp nhận chôn tại bãi chôn lấp hay khôngcũng được thực hiện bởi công ty TNHH Nhà nước môi trường và công trình đô thịHuế

c Vận hành ô chôn lấp, xử lý chất thải rắn

- Đổ và phủ rác:

Chất thải rắn đô thị chỉ được đổ vào các ô rác đô thị Tương tự như vậy, CTRnguy hại sẽ chỉ được đổ vào ô rác nguy hại

Không một loại rác nào được đổ trong điều kiện có nước Tất cả các ô rác

sẽ được duy trì trong điều kiện khô ráo Nước sinh ra trong các ô rác đang hoạt động

sẽ được đưa đến hệ thống xử lý nước rác

Rác sẽ được đổ lên bề mặt ô và được đầm nén thành từng lớp Chiều cao mỗilớp không quá 2m

Rác đô thị sẽ được phủ một lớp đất dày 150mm sau mỗi ngày vận hành Rác thảinguy hại sẽ được phủ ngay một lớp đất lên trên và được phủ lại lớp đất dày 200mmvào cuối ngày vận hành

- Lớp phủ ngoài cùng:

Lớp phủ ngoài cùng sẽ được phủ ngay trên mỗi ô rác sau khi chiều cao rác đạttới cao trình thiết kế

- Trồng cây:

Trang 13

Việc trồng cây sẽ được thực hiện khi mỗi ô chôn lấp CTR được hoàn thành Câybụi hoặc cỏ sẽ được trồng trên lớp phủ ngoài cùng để chống xói mòn và tăng khảnăng bốc hơi.

Các loại cây khác cũng có thể được trồng nhưng chỉ những cây có rễ nông

là được chọn để tránh sự đâm thủng của rễ qua lớp phủ ngoài cùng ( tạo sư xâmnhập của nước mưa vào các ô rác )

d Các vận hành khác

Người phụ trách bãi chôn lấp CTR sẽ đảm bảo rằng BCL hoạt động dưới mọiđiều kiện thời tiết Mặc dù vậy nếu tình hình thời tiết bất lợi, không cho phép thựchiện vận hành một cách an toàn hay thích hợp thì có thể đóng cửa tạm thời

Tất cả các con đường đến BCL sẽ được xây dựng và bảo dưỡng sao cho ô tô cóthể đi được trong mọi điều kiện thời tiết

1.5 Ý NGHĨA KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

Dự án sẽ đem lại những lợi ích về kinh tế - xã hội như sau:

- Cải thiện điều kiện vệ sinh xung quanh các hộ gia đình, đường phố, khuchợ và các khu công cộng

- Giảm khối lượng chất thải rắn ra những khu đất trống, cống và bờ biển từ đógóp phần cải thiện điều kiện sống, sức khỏe cho cộng đồng

- Tăng thu nhập từ hoạt động du lịch cho Lăng Cô ( nhiều khách du lịch hơn

và tăng thời gian khách lưu lại )

- Tạo công ăn việc làm cho đội ngũ công nhân thu gom, vận hành bãi rác

và những người dân địa phương thông qua việc nhặt rác

1.6 TIẾN ĐỘ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

Công trình bãi chôn lấp CTR thuộc Tiểu dự án Lăng Cô dự kiến thực hiện trongvòng 15 tháng, bắt đầu từ tháng 9 năm 2011 và hoàn thành vào quý III năm 2012.Toàn bộ kế hoạch thực hiện được tóm tắt trong bảng 1.1 dưới đây:

Bảng 1.1: Tóm tắt kế hoạch triển khai công trình bãi chôn lấp chất thải rắn

02 Tuyển chọn nhà thầu và trao thầu Tháng 9 / 2011

1.7 CHI PHÍ ĐẦU TƯ

Tổng chi phí đầu tư cho hạng mục công trình bãi chôn lấp CTR là 3.015.000USD, bao gồm:

- Lưu giữ chất thải rắn: 308.000 USD

- Xử lý và chôn lấp CTR: 1.132.000 USD

- Thiết bị thu gom và thiết bị BCL: 1.262.000 USD

- Thu hồi đất và bồi thường: 313.000 USD

Trang 14

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ

-XÃ HỘI

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Địa chất – Địa chất công trình

2.1.1.1 Địa chất

Khu vực xây dựng công trình nằm trong đới kiến tạo là địa khối KonTum,khối đá kết tinh tiền Cambri của nền Indosini Các thành tạo địa chất gặp ở khu vựcnhư sau:

- Hệ tầng Long Đại ?(03 – S1 1d): có thành phần chủ yếu là cát kết bị ép, cát kếtdạng quarzit hạt vừa xen kẹp đá phiến và bột kết serixit

- Hệ tầng Tân Lâm ( Dl – 2tl): có thành phần thạch học chủ yếu là cuội kết, sạnkết, lớp tiếp trên là cát kết, bột kết màu đỏ gạch với các lớp đá phiến sét

- Phức hệ Hải Vân ( aT3 hv): có 2 pha xâm nhập và pha đá mạch Pha 1 gồm melanogranit biotit, granit biotit sẫm màu hạt vừa – lớn, granit 2 mica dạng porphyr,pha 2 có granit 2 mica sáng màu, hạt nhỏ - vừa, granit alaskit Pha đá mạch gồmgranit aplit hạt nhỏ, sáng màu giàu turmalin và granat, pegmatit muscovit – turmalin

- Các trầm tích Holosen (QIV): gồm các trầm tích sông, vùng trũng giữa núi

và đới chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, đặc trưng bởi tướng sông và sông

lũ Thành phần gồm cuội, sỏi cát phân bố dọc theo các lưu vực sông, suối và cácvùng trũng giữa các núi với bề dày không lớn

2.1.1.2 Địa chất công trình

Theo kết quả khoan thăm dò của USCo thuộc Bộ xây dựng, tháng 12 năm 2006.Địa tầng tại khu vực xây dựng bãi chôn lấp CTR được phân chia thành 7 lớp đất theothứ tự từ trên xuống dưới như sau:

- Lớp 1: Đất ruộng, đất lấp gồm sét pha, cát pha, màu xám đen, xám vàng, xámxanh

- Lớp 2a: Cát hạt nhỏ, màu xám vàng, xám trắng; rời rạc

- Lớp 2b: Cát hạt thô vừa, màu xám xanh, xám vàng, rời rạc – chặt vừa; đôi chổlẩn ít sỏi sạn

- Lớp 3: Sét pha, màu xám trắng; trạng thái dẻo mềm

- Lớp 4: Bùn sét- sét pha, màu xám xanh, xám đen; dẻo chảy- chảy

- Lớp 5: cát hạt thô vừa, màu xám xanh, xám trắng; chặt vưà

- Lớp 6: Cát pha, màu xám xanh, xám vàng; trạng thái dẻo

2.1.2.Địa hình

Khu vực xây dựng bải chôn lấp chất thải rắn nằm ở sát chân núi, diện tích

dự kiến xây dựng 26,7 ha với 2 kiểu địa hình

Địa hình đồi núi bao bọc phía Bắc,Tây Bắc và Tây Nam với độ cao trên 200mnhư núi Phước Tượng 229m, Ông Bang 273m, … núi ở đây không cao nhưng khádốc

Địa hình đồng bằng mở rộng theo hướng Đông Bắc là khu vực canh tác và khudân cư ở thôn Nam Phước (khu kinh tế mới) Đồng bằng ở đây bằng phẳng và thấpdần về phía Đông Bắc

2.1.3 Khí hậu

Trang 15

Là công trình xây dựng bãi chôn lấp CTR vì vậy điều kiện khí hậu thời tiết tạikhu vực xây dựng là khá quan trọng khi xây dựng giải pháp giảm thiểu tác động đếnmôi trường phù hợp.

2.1.3.1 Nhiệt độ không khí

Biến trình nhiệt độ không khí năm ở khu vực Lộc Thuỷ cũng như toàn huyện PhúLộc thuộc dạng biến trình nhiệt độ của vùng nhiệt đới gió mùa - biến trình đơn gồmmột cực đại vào mùa hè và một cực tiểu vào mùa đông Cực tiểu thường xuất hiệnvào tháng I và nhiệt độ trung bình khoảng 20 độ C và cực đại thường xuất hiện vàotháng VI với nhiệt độ trung bình trên 29 độ C

Khu vự nghiên cứu có nền tảng nhiệt độ tương đối lớn quanh năm Biên độ nhiệtnăm khoảng 9 - 10 độ C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối thường xảy ra vào tháng I, IIvới tần suất khoảng 80%, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối thường xảy ra vào tháng IV, V,VII chiếm tần suất 70 - 80%

2.1.3.2 Độ ẩm không khí

Xã Lộc Thuỷ có độ ẩm không khí khá cao, độ ẩm tương đối trung bình năm đạt từ

83 - 87% Thời kỳ độ ẩm không khí thấp nhất kéo dài đến 5 tháng (IV - VIII) với giátrị đạt 73 - 83% và độ ẩm tăng nhanh bắt đầu từ tháng IX và duy trì ở mực độ caocho đến tháng III năm sau

Trong thời kỳ gió Tây Nam khô nóng xuất hiện thì độ ẩm có thể xuống đến dưới30% (IV, VII)

2.1.3.3 Khả năng bốc hơi

Tổng lượng bốc hơi ở khu vực này giao động từ 900 - 1000 mm bằng 30 - 40%tổng lượng mưa năm Biến trình bốc hơi ngược lại cới biến trình của lượng mưa, thời

ký mưa ít nhất là thời kỳ lượng bốc hơi lớn nhất và ngược lại

2.1.3.4 Phân bố lượng mưa

Lượng mưa trung bình trong khu vực đều trên 2.700 mm, có nơi lên đến3.800mm Do có sự chi phối của hoàn lưu hios mùa và do hoạt động của các hình thếthời tiết nên lượng mưa biến đổi theo thời gian

2.1.3.5 Bão và áp thấp nhiệt đới

Trung bình hàng năm ở khu vực này có khoảng 0,87 cơn bão đổ bộ trực tiếp.Thời gian bị ảnh hưởng của bão là tháng VIII, tháng IX, tháng X

2.1.4 Thuỷ văn

2.1.4.1 Nước mặt

Do địa hình khu vực dốc nghiêng, khu vực nghiên cứu nằm trong lưu vực sông

Bù Lu Sông Bù Lu được bắt nguồn từ dãy Bạch Mã nơi có độ cao tuyệt đối 500mchảy theo hướng Nam Tây Nam - Bắc Đông Bắc Dòng chính của sông Bù Lu dàikhoảng 17km, diện tích lưu vực khoảng 118km2 và độ dốc bình quân lòng sông58,8m/km

2.1.4.2 Nước ngầm

Mực nước ngầm ổn định ở độ sâu từ - 0,3m đến - 0,7m nguồn cung chủ yếu lànước mưa và nước mặt Nước mặt tập trung trong ao nhỏ, mương máng và ruộnglúa

2.1.5 Sinh vật

Trang 16

2.1.5.1 Thực vật

- Thảm thực vật tự nhiên trong khu vực này chủ yếu là cây trảng cỏ, cây bụi thứsinh được hình thành từ rừng bị khai thác kiệt cây gỗ, phân bố sườn nam của núiPhước Tượng Thảm này gồm các loại cây gỗ nhỏ và thuộc lá rộng thường xanh Vớiloại thành phần chủ yếu là họ Sim, Cam Chanh…

- Rừng trồng: Chủ yếu là Tràm hoa vàng, được trồng trên các triền núi, chân núiPhước Tượng

- Hệ thống nông nghiệp bao gồm cây lúa nước, sắn, lạc…

2.1.5.2 Động vật

Khu vực này có một số loài sóc, chồn…

- Chim: cò, cu cu, chèo bẻo…

- Cá: chình, trèng…

2.2 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG

2.2.1 Môi trường không khí và tiếng ồn

- Chất lượng không khí: tương đối tốt nhung khi thực hiện dự án cần phải chú ý

và có các giải pháp thích hợp để tráng gây ảnh hưởng đến khu vực dân cư xungquanh

- Về tiếng ồn: Nguồn phát sinh tiếng ồn chủ yếu từ sinh hoạt hằng ngày của ngườidân, các loại phương tiện giao thông…

2.2.2.Môi trường nước

- Nồng độ các kim loại nặng không vượt tiêu chuẩn cho phép song có giá trị tương đối cao Người dân trong khu vực đang sử dụng nguồn nước này chosinh hoạt và ăn uống hàng ngày, việc sử dụng lâu ngày sẽ gây tích tụ và ảnh hưởngđến sức khỏe người dân

- Nước đều có giá trị vi sinh vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, nguyênnhân có thể do đây là khu kinh tế mới nên người dân còn nghèo và thiếu các

hố xí tự hoại, vì vậy ít nhiều đã ảnh hưởng tới nguồn nước mặt của khu vực Đây làmột nguyên nhân quan trọng gây các bệnh về đường ruột, đặc biệt là bệnh tiêu chảy

Do đó cần phải có các biện pháp xử lí trước khi sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày

2.2.3 Môi trường đất

- Chất lượng đất ở khu vực xung quanh bãi chôn lấp CTR có hàm lượng chất hữu

cơ và N,P,K thấp được xếp vào loại đất nghèo chất dinh dưỡng Vì đất ở khu vựcnghiên cứu là đất pha cát

2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI

2.3.1 Tình hình kinh tế

Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của xã được tăng trưởng và phát triển Cơ cấukinh tế đã chuyển hướng theo đúng tinh thần của nghị quyết Đảng bộ xã lần thứ Xđưa ra Các chương trình trọng điểm được tỉnh, huyện tiếp tục đầu tư trên địa bàn,đời sống của nhân dân ổn định, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữvững, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương

2.3.2 Sự phát triển các ngành kinh tế

Trang 17

Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2006 và phương hướngnhiệm vụ phát triển kinh tế năm 2007 của Ủy ban nhân dân xã Lộc Thủy cho biết

sự phát triển của các ngành kinh tế của xã trong năm qua như sau:

2.3.2.3 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

- Các ngành nghề công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của xã đã duy trì và pháttriền ngày càng vững chắc như: nghề nấu dầu tràm, mộc dân dụng, khai thác tàinguyên như đá chẻ, đá hộc

- Ngoài ra, các ngành nghề truyền thống như nón lá, đan lát thường xuyên đượcduy trì và đã góp phần giải quyết nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng caođời sống cho nhân dân

2.3.2.4 Thương nghiệp – dịch vụ

Thương nghiệp, dịch vụ - du lịch của xã có bước phát triển khá với nhiều loạihàng hóa đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu mua sắm và tiêu dùng của nhândân

2.3.3 Các công trình văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, hạ tầng

Ở địa bàn thực hiện dự án có các công trình văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng,

- 01 Bưu điện văn hóa xã

- 01 Nhà thờ Thiên chúa giáo

- 03 chùa

- 01 trạm y tế xã

- 01 ga đường sắt

- Tuyến quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua địa bàn xã

- Nhiều tuyến đường liên thôn, liên xã được bê tông hóa

2.3.4 Các di tích lịch sử, văn hóa

Qua điều tra khảo sát cũng như tham khảo các tài liệu liên quan thì ở địa bàn xãLộc Thủy không có một di tích lịch sử văn hóa nào

Trang 18

CHƯƠNG III - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG

3.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

3.1.1.1 Trong giai đoạn thi công

Trong giai đoạn xây dựng nguốn gây tác động được thực hiện chủ yếu thôngqua bảng sau:

(Bảng 1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng)

3.1.1.2 Trong giai đoạn vận hành

- Chất thải rắn tại:

+ Các phương tiện vận chuyển CTR từ các nơi về bãi chôn lấp

+ Sinh hoạt hằng ngày của lực lượng công nhân trực tiếp thu gom vận chuyểnrác

+ Bùn thải sau khi xử lí

STT Các hoạt động Nguồn gây tác động

1 Giải phóng và san lấp mặt bằng Xe ủi san lấp mặt bằng; xe xúc lật đào đất,

đá, xe tải vận chuyển đất đá, cát

2 - Xây dựng lán trại cho công

nhân trong thời gian thi công

- Xây dựng bãi tập kết nguyên

vật liệu phục vụ thi công

Chất thải rắn sinh hoạt, khí thải từ các máy móc xây dựng, nước thải từ các hoạt động của công nhân

3 Xây dựng các khu chôn lấp rác Máy xúc, máy thi công đào đất, đá

4 Xây dựng nhà điều hành tại bãi chôn

Đất, đá, vữa xi măng rơi vãi

6 - Xây dựng hệ thống thu gom và

thoát nước mưa

- Trồng cây xanh quanh khu vực

bãi chôn lấp

- Xây dựng hàng rào bảo vệ

Các xe chở nguyên vật liệu và các thiết bị máy móc phục vụ cho việc xây dựng, lắp đặt các công trình thiết bị

Chất thải rắn phát sinh sau khi hoàn thành các hạng mục

7 Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý

nước rỉ rác Các phương tiện , thiết bị máy móc phát sinh ra các loại khí thải, chất thải rắn phát

sinh trong quá trình đào đất đá

8 Sinh hoạt của công nhân tại công

trường Chất thải rắn, nước thải phát sinh trong sinh hoạt hàng ngày của công nhân

Trang 19

+ Khí thải và bụi có thể ảnh hưởng tới sức khỏe người dân và gây ô nhiễm môitrường không khí

+ Nguồn phát sinh

Chất khí và bụi phát sinh trong quá trình đổ rác vào các ô chôn lấp:

• Trong quá trình xử lí

• Do phân hủy rác thải

• Từ các phương tiện giao thông

3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

3.1.2.1 Trong giai đoạn xây dựng

- Tiếng ồn từ động cơ của các phương tiện giao thông, các thiết bị, máy móc thicông

- Xói mòn, bồi lắng các thuỷ vực thuộc thôn Nam Phước, xã Lộc Thuỷ, huyệnPhú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Trượt lở đất đá do vận hành các thiết bị, máy móc có trọng tải lớn

- Biến dạng các thảm thực vật trong quá trình xây dựng các công trình, làm suygiảm đa dạng sinh học trong khu vực dự án

- Ảnh hưởng đến cảnh quan do hoạt động san lấp mặt bằng

- Suy thoái nguồn nước ngầm do khai thác quá mức

- Tai nạn lao động trong khi thi công

3.1.2.2 Trong giai đoạn vận hành

- Tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển rác ra vào bãi chôn lấp, các hạng mục

cơ sỏ hạ tầng phục vụ dự án, xe ủi rác và vận hành BCL

- Hoạt động khai thác quá nước ngầm làm suy giảm chất lượng, trữ lượng nguồnnước ngầm trong khu vực dự án

- Ảnh hưởng đến đa dạng sinh học khu vực xung quanh công trình

- Ảnh hưởng đến điều kiện vi khí hậu của khu vực

3.2 ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG

3.2.1 Trong giai đoạn xây dựng

(Bảng 2 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng)

STT Đối tượng bị tác động Quy mô tác động

1 Cảnh quan Cảnh quan khu vự thay đổi do hoạt động đào,

đắp, san lấp mặt bằng

2 Thảm thực vật 15ha hoa màu cây cối bị phá bỏ

3 Đất đai, nước mặt và nước ngầm 22ha đất thuộc xã Lộc Thuỷ, huyện Phú Lộc

dùng để xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn

4 Các công trình đã xây dựng Ô nhiễm bụi và các chấn động ảnh hưởng đến

các công trình đã xây dựng

5 Tác động đến môi trường xã hội ảnh hưởng dến sức khoẻ của người dân, tắc

nghẽn giao thông, tệ nạn xã hội Tác động mang tính tạm thời gián đoạn

6 Công nhân làm việc tại công trường Ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân tham gia

xây dựng tại công trường, tác dộng tạm thời gián đoạn

Trang 20

=> Nhận xét: Trong giai đoạn xây dựng, sẽ có nhiều đối tượng bị tác động với cácquy mô và cường độ khác nhau, tuy nhiên những tác động này diễn ra trong một thờigianvà hoàn toàn có thể được ngăn chặn, giảm thiểu khi có các biện pháp được thựchiện một các có hiệu quả.

3.2.2 Trong giai đoạn vận hành

(Bảng 3 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn vận hành)

3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.3.1 Trong giai đoạn trước xây dựng

- Chất thải rắn: Mức độ tác động lên môi trường không đáng kể

- Nước thải: Mức độ tác động lên môi trường không đáng kể

- Khí thải: Mức độ tác động lên môi trường không đáng kể

- Tác động do đền bù, giải tỏa: Giai đoạn ngoài xây dựng gây tác động đếnquá trình phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực, ảnh hưởng tới đời sống nhân dânnằm trong diện giải tỏa, thu hồi đất xây dựng như mất đất, mất nhà, thay đổi việclàm, thay đổi nghề nghiệp

STT Đối tượng bị tác động Quy mô bị tác động

1 Nhân viên làm việc tại bãi chôn lấp chất

- Mức độ tác động tuỳ thuộc vào kỹ thuật

xử lý rác thải có đảm bảo hay không

3 Môi trường nước( nước mặt và nước

ngầm)

Do sự rò rỉ nước rác hoặc nước rác sau xử lý chưa đạt yêu cầu Ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước và sức khoẻ người dân sống trong khu vực do sử dụng nước trong sinh hoạt

4 Ảnh hưởng đên các hệ sinh thái trong

khu vực Do nguồn nước bị ô nhiễm gây nên các hiện tượng như phú dưỡng Ảnh hưởng đến cây

trồng và hệ động thực vật dưới nước khu vực xung quanh bãi chôn lấp

5 Người dân sống xung quanh bãi chô lấp

chất thải rắn

- Ảnh hưởng tới sức khoẻ của người dân sống xung quanh khu vực dự án do chịu ảnh hưởng của mùi hôi từ sự phân huỷ rác thải, ô nhiễm không khí và bụi trong quá trình vận chuyển rác thải đến bãi chôn lấp, tác động lâu dài

- Mức độ tác động rất đáng kể nếu không

có biện pháp xử lý nước rỉ rác và chất thải rắn thích hợp

6 Mất mỹ quan khu vực Do rác và nước rỉ rác rơi vãi từ các xe chở rác

Gây ảnh hưởng dọc theo tuyến đường vào bãi rác và khu vực bãi chôn lấp.

Trang 21

3.3.2 Trong giai đoạn thi công xây dựng

3.3.2.1 Chất thải rắn

- Bao gồm: xi măng, gạch, cát, đá, gỗ vụn, nguyên vật liệu… và rác thải sinhhoạt của công nhân tại khu vực công trường

- CTR có khối lượng tương đối lớn, tuy nhiên chúng sẽ được xử lí:

+ Gạch, cát, đá, gỗ… được dùng dùng để san lấp các chỗ trũng, tại khu vực dựán

+ Rác thải sinh hoạt của công nghiệp sẽ được thu gom đúng quy định

3.3.2.2 Nước thải

- Nước thải sinh hoạt của công nhân tại công trường:

+ Chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các chất hữu cơ, các chấtdinh dưỡng và vi sinh

+ Cần được xử lý tiếp tục trước khi thải ra môi trường

- Ô nhiễm do nước mưa:

+ Nước mưa chảy tràn trên diện tích công trình có thể gây nên các tác độngtiêu cực cục bộ như: gây ứ đọng, ngập úng và sinh lầy, cuốn theo rác thải, cặn dầumỡ trên khu vực dự án

+ Lượng nước mưa này sẽ được thu gom bằng các mương dẫn tạm trong thicông nên các tác động của các chất ô nhiễm do nước mưa chảy tràn tới chất lượngmôi trường nước mặt là không đáng kể

3.3.2.3 Khí thải

Các phương tiện giao thông vận chuyển đất, đá, nguyên nhiên vật liệu, thiết bị,máy móc công nghệ và hoạt động của các thiết bị máy móc thi công xây dựng sẽ tácđộng trực tiếp đến công nhân thi công và môi trường không khí xung quanh

3.3.2.4 Ô nhiễm bụi

- Lực lượng thi công trực tiếp tại công trình sẽ bị tác động lớn do ô nhiễm bụi,ảnh hưởng đến sức khỏe và năng lực làm việc nếu không có các trang bị bảo hộ laođộng

- Đối với khu dân cư, do khu vực dự án dân cư đã được di dời nên tác động dobụi là không đáng kể

=> Chủ đầu tư cần có biện pháp để khống chế ô nhiễm bụi

3.3.2.5 Môi trường đất

- San lấp mặt bằng gây xáo trộn, hủy hoại thảm thực vất và làm tăng nguy cơxói mòn, bạc màu đất

- Nước thải, chất thải rắn, dầu mỡ rơi vãi, rò rỉ từ hoạt động của máy móc thiết

bị thi công xây dựng và sinh hoạt của công nhân tại công trường sẽ làm phát sinhcác chất thải gây ô nhiễm môi trường đất

3.3.2.6 Tiếng ồn và rung

- Ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và khu vực dân cư sống xungquanh

3.3.2.7 Giao thông

- Gia tăng lưu lượng xe trên tuyến đường rẽ gây tắc nghẽn giao thông

3.3.2.8 Sức khỏe và an toàn lao động

Trang 22

Giai đoạn thi công dễ xảy ra tai nạn lao động=) cần có giải pháp thi công phùhợp và an toàn để hạn chế tai nạn lao động Công nhân mang các thiết bị bảo hộ laođộng nhằm bảo vệ sức khỏe và an toàn lao động cho bản thân và những người xungquanh

3.3.2.9 Môi trường xã hội

Công nhân nhiều, đông => các tệ nạn xã hội ảnh hưởng đến tình hình an ninhtrong khu vực

3.3.2.10 Xói mòn, trượt lở đất

- Tác động đến tài nguyên môi trường ngay tại địa bàn thực hiện dự án và khuvực xung quanh:

+ Đất đai bị rửa trôi và bạc màu

+ Thay đổi dòng chảy của nước

+ Ô nhiễm môi trường nước mặt

+ Tạo ra bụi ảnh hưởng đến sản xuất, sức khỏe và đời sống người dân xungquanh

+ Đe dọa tính mạng công nhân và các hộ gia đình xung quanh

+ Làm chậm tiến độ thi công, ảnh hưởng chất lượng các hạng mục công trình

3.3.2.11 Nước ngầm

Các hạng mục công trình phải đào bới sâu sẽ làm suy giảm nguồn nước ngầm

ở khu vực

Ngày đăng: 20/11/2014, 22:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6: Đánh giá tác động môi trường chung trong giai đoạn vận hành - CÔNG TRÌNH  BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN  Ở PHÚ LỘC  THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 6 Đánh giá tác động môi trường chung trong giai đoạn vận hành (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w