1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty

96 361 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 921 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH M C B NG BI U, HÌNH VỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ỂU, HÌNH VẼ ẼSơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Đỗ Ngọc Trâm

Sinh viên thực hiện : Lê Thị Thu Hà

Lớp : LTĐH6M

Khoa : Kế toán – Kiểm toán

Mã SV : 06G4020017

Hà Nội – 2012

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BCTC: Báo cáo tài chính

2 BHYT: Bảo hiểm y tế

3 BCH: Ban chỉ huy

4 BHXH: Bảo hiểm xã hôi

5.CCDC: Công cụ dụng cụ

6 CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

7 CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp

8 CPSDMTC: Chi phí sử dụng máy thi công

9 CPSXC: Chi phí sản xuất chung

10 GTGT: Giá trị gia tăng

11 HMCT: Hạng mục công t rình

12.KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định

13.KH: Khách hàng

14 KLXL: Khối lượng xây lắp

15.KPCĐ: Kinh phí công đoàn

Trang 3

DANH M C B NG BI U, HÌNH VỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ỂU, HÌNH VẼ Ẽ

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (trường hợp thi

công hỗn hợp)

Sơ đồ 4: Sơ đồ hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công (có đội máy thi

công riêng biệt)

Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm

Sơ đồ 7: Quy trình công nghệ xây lắp

Sơ đồ 8: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây

dựng Á Châu

Sơ đồ 9: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây

Dựng Á Châu

Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty

CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu

Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT

Biểu 2.2 Phiếu xuất kho

Biểu 2.3: Sổ chi tiết TK 154.1 ( CP NVL TT)

Biểu 2.4: Hợp đồng giao khoán

Biểu 2.5: Bảng chấm công

Biểu 2.6: Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng

Biểu 2.7: Bảng thanh toán lương

Biểu 2.8: Sổ chi tiết TK 154.2 ( CP NCTT)

Biểu 2.9: Hóa đơn GTGT

Biểu 2.10: Sổ chi tiết TK 154.3 ( CP MTC)

Biểu 2.11: Bảng lương và các khoản trích theo lương

Biểu 2.12: Bảng kê CCDC sử dụng trong công trình

Biểu 2.13: Bảng tính và phân bổ khấu hao

Biểu 2.14 : Bảng tổng hợp CP SXC

Biểu 2.15: Sổ chi tiết TK 154.4 ( CP SXC)

Biểu 2.16: Sổ chi tiết TK 154

Biểu 2.17: Thẻ tính giá thành

Biểu 2.18: Sổ nhật ký chung

Biểu 2.19: Sổ cái TK 154

Biểu 3.1: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

Biểu 3.2: Bảng chấm công làm thêm giờ

Trang 6

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp 10

1.1.1 Chi phí sản xuất trong Doanh Nghiệp xây dựng 10

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất xây dựng 10

1.1.3 Giá thành sản phẩm, các loại giá thành sản phẩm xây dựng.

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 14

1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây

1.2.3 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây

1.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. 24

1.3.1 Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 25 1.3.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp 26

1.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm. 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU 31

2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CP TƯ VẤN

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu. 31

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất tại Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây dựng Á Châu 32

2.1.2.1 Đặc hoạt động sản xuất kinh doanh 32

2.1.2.2 Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty. 33

Trang 7

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây dựng Á Châu 34

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty. 37

2.1.5 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán. 39

2.2.TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU 44

2.2.1.Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty 44 2.2.2.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45

2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 51

2.2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công. 58

2.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung.64

2.2.6 Tổng hợp chi phí sản xuất 71

2.2.7 Xác định chi phí sản xuất dở dang và tính giá thành sản phẩm.

72

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN

2.3.1.Những mặt đạt được. 80

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 82

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU 86

3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HẠCH TOÁN CHÍNH XÁC CHI PHÍ

3.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CUẢ VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 87

3.3 MỘ SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOAN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG

3.3.1 Đề xuất thứ nhất: Về công tác luân chuyển chứng từ. 89

3.3.2 Đề xuất thứ hai: Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 89

3.3.3 Đề xuất thứ ba: Sử dụng bảng chấm công làm thêm giờ.

91

3.3.4 Đề xuất thứ 4: Về chi phí nhân công 92

Trang 8

3.3.5 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán. 93

3.3.6 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học vòa công tác kế toán.

94

KẾT LUẬN 95

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, trong giai đoạn toàn cầu hóa và xu thế hội nhập quốc tế, chính làthời điểm mà cả những thuận lợi và khó khăn thách thức đan xen Vậy nên cácdoanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trên thị trường phải chấp nhận cạnhtranh và tìm cho mình một phương án kinh doanh đạt hiệu quả nhất Đồng thờicác doanh nghiệp cũng phải có chính sách đúng đắn và quản lý chặt chẽ mọi hoạtđộng kinh tế Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp phải tiến hành thực hiệnmột cách đồng bộ các yếu tố cũng như các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹthuật cho nền kinh tế quốc dân Sản phẩm ngành xây dựng không chỉ đơn thuần

là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa về mặtkinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách, lốisống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hóa – xã hội

Trong bối cảnh nước ta hiện nay, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng trongthức tế đang là một đòi hỏi hết sức cấp thiết ở khắp mọi nơi Vấn đề đặt ra là làmsao để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạnglãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải quanhiều giai đoạn (thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu…) và thời gian kéodài

Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là mộttrong những công việc hết sức quan trọng trong vấn đề quản lý kinh tế Chi phí

Trang 9

sản xuất được tập hợp một cách chính xác kết hợp với tính đầy đủ giá thành sảnphẩm sẽ làm lành mạnh các mối quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp,góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế.

Nhận thức được điều đó, sau thời gian thực tập tại công ty CP Tư Vấn Và

Đầu Tư Xây Dựng Á Châu Em mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu

Tư Xây Dựng Á Châu” Nội dung bài luận văn của em gồm ba phần:

Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành ở các doanh nghiệp xây dựng

Chương II: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất

tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư XâyDựng Á Châu

Qua đây em cũng muốn gửi lời cảm ơn tới cô giáo Đỗ Ngọc Trâm và các

anh chị nhân viên trong Công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu, đặcbiệt là sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các anh chị trong phòng Kế toán củaCông ty đã giúp em hoàn thành bài kiến tập này Do thời gian và kiến thức cònhạn chế nên trong quá trình thực hiện và trình bày luận văn không thể tránh khỏisai sót Nên em rất mong có được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2012 Sinh viên

Lê Thị Thu Hà

Trang 10

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở

CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp 1.1.1 Chi phí sản xuất trong Doanh Nghiệp xây dựng.

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là hao phí về lao động sống,trong một kỳ nhất định Chi phí sản xuất phụ thuộc hai yếu tố :

+ Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã chi ra trong một thời kỳ nhấtđịnh

+ Giá cả tư liệu sản xuất đã tiêu hoa trong quá trình sản xuất và tiền lươngcông nhân

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất xây dựng

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế

Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất có chung nội dung kinh tếđược xếp vào một ngày yếu tố chi phí, không phân biệt mục đích, công dụng củachi phí đó Trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố chi phí sau :

- Chi phí nguyên vật liệu : Gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

- Chi phí nhân công : Tiền lương và các khoản trích theo lương của côngnhân sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý sản xuất ởđội, xưởng sản xuất doanh nghiệp

- Chi phí khấu hoa TSCĐ : Bao gồm khấu hao máy thi công, nhà xưởngmáy móc, thiết bị quản lý

- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Như tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã kể trên

Trang 11

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung chất kinh tế giúp nhà quản lý biếtđược kết cấu, tỉ trọng của từng yếu tố chi phí chi ra trong quá trình sản xuất lập

dự toán, tổ chức thực hiện dự toán

1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất xây dựng theo mục đích, công dụng của chi phí.

Theo các phân loại này, những chi phí có cùng mục đích và công dụngđược xếp vào khoản mục chi phí Toàn bộ chi phí xây lắp được chia thành cáckhoản mục sau :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ,vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp

- Chi phí nhân công trực tiếp : Chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp(phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất xâylắp

- Chi phí máy thi công : Là chi phí khi sử dụng máy thi công phục vụ trựctiếp hoạt động xây lắp công trình gồm : Chi phí khấu hao máy thi công, chi phísửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, động lực, tiền lương củacông nhân điều khiển máy và chi phí khác

- Chi phí sản xuất chung : Gồm tiền lương của nhân viên quản lý đội ; cáckhoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, công nhân trực tiếp sản xuấtcông nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu, công cụdụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ

Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuấtxây lắp theo dự toán Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán côngtrình, hạng mục công trình xây lắp là khâu công việc không thể thiếu

1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành hailoại:

Trang 12

- Chi phí trực tiếp : Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đốitượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm được sản xuất, từng công việc được thựchiện ) Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phảnánh chúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan.

- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đốitượng chịu chi phí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chiphí theo tiêu thức phân bổ thích hợp

Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp kế toántập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng tập hợp chi phí một cáchhợp lý

1.1.3 Giá thành sản phẩm, các loại giá thành sản phẩm xây dựng

1.1.3.1 Giá thành sản phẩm xây dựng.

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sửdụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như tínhđúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanhnghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hệthống chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.1.3.2 Các loại giá thành sản phẩm

* Giá thành dự toán (Zdt) : Là toàn bộ chi phí dự toán để hoàn thành mộtkhối lượng công tác xây lắp Giá thành dự toán xây lắp được xác định trên cơ sởkhối lượng công tác xây lắp theo thiết kế đượ duyệt, các định mức dự toán, đơngiá XDCB chi tiết hiện hành và các chính sách chế độ có 12ien quan của Nhànước

* Giá thành kế hoạch (Zkh) : Là loại giá thành được xác định trên cơ sởcác định mức của doanh nghiệp, phù hợp với điều kiện cụ thể ở một tổ chức xâylắp, một công trình trong một thời kỳ kế hoạch nhất định

Trang 13

* Giá thành thực tế (Ztt): Là loại giá thành được tính toán dựa theo các chiphí thực tế phát sinh mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện khối lượng công tácxây lắp được xác định theo số liệu của kế toán cung cấp Giá thành thực tế khôngchỉ bao gồm những chi phí phát sinh trong định mức mà còn bao gồm cả những chiphí thực tế phát sinh như : Mất mát, hao hụt vật tư, thiệt hại về phá đi làm lại…

Ngoài ra, trên thực tế để đáp ứng yêu cầu về quản lý chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm, trong các doanh nghiệp xây lắp giá thành còn được theo dõitrên hai chỉ tiêu : Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của công

ty xây lắp hoàn thành quy ước

1.1.4 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Để tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xâylắp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành phù hợp với điều kiện thực hiệnc ủa doanh nghiệp

- Vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thườngxuyên hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp lựa chọn

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chiphí sản xuất đã xác định, theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từngcông trình, từng loại sản phẩm xây lắp, chỉ ra khả năng và biện pháp hạ giá thànhmột cách hợp lý, hiệu quả

- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng CT,HMCT, kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành xây lắp,

Trang 14

cung cấp chính xác, nhanh chóng thông tin về chi phí sản xuất, giá thành phục

vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP.

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sảnxuất phát sinh

Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp,cần căn cứ vào các yếu tố như :

- Tính chất sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm(sản xuất giản đơn hay phức tạp)

- Loại hình sản xuất : (sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt …)

- Đặc điểm sản phẩm

- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp

Như vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cụthể có xác định là từng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm cùng loại,toàn bộ quy trình công nghệ, từng giai đoạn công nghệ, từng phân xưởng sảnxuất, từng đội sản xuất, từng đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình

Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chứcsản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtthường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình

1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.

Có hai phương pháp tập hợp chi phí cho các đối tượng sau :

- Phương pháp tập hợp trực tiếp : Áp dụng các chi phí có 14ien quan đếntừng công trình, hạng mục công trình cụ thể

- Phương pháp phân bổ gián tiếp : Áp dụng đối với những loại chi phí có14ien quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình, không thể tập hợp trực

Trang 15

tiếp mà phải tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theotiêu thức phù hợp.

1.2.3 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.3.1 Tài khoản sử dụng.

Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp xây lắpthực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, do đó

kế toán tập hơp chi phí sản xuất sử dụng các tài khoản sau :

- TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công

- TK 627 : Chi phí sản xuất chung

- TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản 15ien quan như : TK 155,

TK 632, TK 334, TK 111, TK 112 …

1.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm : Nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nửa thành phẩm, phụ tùng thay thế cho từng công trình, gồm cả chi phí cốtpha, giàn giáo

 Tài khoản sử dụng : TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chứng từ sử dụng để hoạch toán bao gồm :

- Khi xuất kho vật liệu 15ien cho sản xuất thi công thường sử dụng cácchứng từ : Phiếu lĩnh vật tư, phiếu xuất kho

- Khi mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho : Hoá đơn bán hàng,hoá đơn giá trị tăng

 Phương pháp tập hợp

- Phương pháp tập hợp trực tiếp : Là chi phí trực tiếp nên được tập hợptrực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình Trên cơ sở các chứng từ gốcphản ánh số lượng, giá trị vật tư xuất cho công trình, hạng mục công trình đó

Trang 16

- Phương pháp tập hợp gián tiếp : Các nguyên vật liệu 16ien quan đếnnhiều công trình, hạng mục công trình trường hợp như vậy phải phân bổ theomột tiêu thức nhất định.

Sơ đồ 1 : Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm : Tiềnlương chính, các khoản phụ cấp lương của công nhân trực tiếp xây lắp, côngnhân phục vụ thi công (vận chuyển, bốc dỡ vật tư, công nhân chuẩn bị thi công

và thu dọn hiện trường)

TK 152, 153

Xuất XNL cho sản xuất

TK 142

Trích trước công cụ

TK 621

NVL chưa sử dụng hếtđem nhập kho

Trang 17

Tài khoản sử dụng : TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng côngtrình, hạng mục công trình

Chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm tiền công trả cho công nhân thuêngoài

Sơ đồ 2 : Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 18

- Tài khoản sử dụng : TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công – để tập hợp

và phân bổ chi phí máy thi công phụ vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong cácdoanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công công trình

Các chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộchi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khốilượng công việc xây lắp bằng máy theo phương pháp thi công hỗn hợp chi phí sửdụng máy thi công bao gồm các khoản :

- Chi phí nhân công : Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấpphải trả cho công nhân điều khiển máy thi công

- Chi phí khấu hao máy thi công

- Chi phí vật liệu, nhiên liệu 18ien cho máy thi công

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác 18ien cho xe máy thi công

Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

Trang 19

(trường hợp thi công hỗn hợp)

Sơ đồ 4 : Sơ đồ hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công

(có đội máy thi công riêng biệt)

TK 152, 153

Xuất kho mua NVL

sử dụng máy thi công

TK 154

K/c chi phí sử dụng MTCphân bổ cho công trình, hạng mục công trình

Trang 20

1.2.3.5 Kế toán tập hợp sản xuất chung

- Tài khoản sử dụng : TK 627 – chi phí sản xuất chung – phản ánh toàn bộcác khoản chi phí sản xuất chung và mở chi tiết cho từng đội công trình

Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm : Lương nhânviên quan lý đội, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của côngnhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lýđội Chi phí vật liệu sử dụng ở đội thi công, chi phí dụng cụ đồ 20ien phục vụcho chi phí quản lý sản xuất ở đội thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng ởđội, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở đội thi công

Trang 21

Sơ đồ 5 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

TK 334, 338

CP lương nhân viên quản lý,các khoản trích trước, trích theo lương của công nhân trực triếp

Trang 22

1.2.3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từ khoản mục cuối kỳ phải tổnghợp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp nhằm phục vụ cho việc tính giá thành

TK 154 được mở chi tiết theo từng công nhân, hạng mục công trình

Sơ đồ 6 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm

TK 621, 622

K/C CP NVLTT K/C CP NCTT

Trang 23

1.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp, là các công trình, hạngmục công trình chưa hoàn thành hoặc chưa nghiệm thu, bàn giao chưa chấp nhậnthanh toán

- Chi phí sản phẩm dở dang là chi phí sản xuất để tạo nên khối lượng sảnphẩm dở dang

- Cuối kỳ kế toán để tính toán giá thành sản phẩm hoàn thành cần thiếtphải xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

kỳ

-Chi phí sảnphẩm dở dangcuối kỳ

a Phương hướng đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán

Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng dở dang cuối kỳđược xác định theo công thức :

Chi phí thực

tế của khối

= Chi phí thực tế củakhối lượng xây lắp

dở dang đầu kỳ

+

Chi phí thực tế củakhối lượng xây lắpthực hiện trong kỳ

x Chi phí khốilượng xây lắp

dở dang cuối -

Trang 24

lượng dở

dang cuối kỳ

kỳ theo dựtoán

Chi phí của khốilượng xây lắphoàn thành bàngiao trong kỳ theo

dự toán

+

Chi phí của khốilượng xây lắp dởdang cuối kỳ theo

dở dang đầu kỳ

+

Chi phí thực tế củakhối lượng xây lắpthực hiện trong kỳ

x

Chi phí theo

dự toán khốilượng xây lắp

dở dang cuối

kỳ đã tính theosản lượnghoàn thànhtương đương

-Chi phí của khốilượng xây lắp bàngiao trong kỳ theo

dự toán

+

Chi phí của khốilượng xây lắp dởdang theo dự toánđổi theo sản lượnghoàn thành tươngđương

c Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán

Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dangcuối kỳ được tính theo công thức

Chi phí thực

tế của khối

lượng xây

= Chi phí thực tế củakhối lượng xây lắp

dở dang đầu kỳ

+

Chi phí thực tế củakhối lượng xây lắpthực hiện trong kỳ

x Giá trị dự toáncủa khối lượng

Trang 25

-lắp dở dang

cuối kỳ

xây lắp dởdang cuối kỳ

Giá trị dự toán củakhối lượng xây lắphoàn thành bàngiao trong kỳ

+

Giá trị dự toán củakhối lượng xây lắp

dở dang cuối kỳ

1.3 KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

1.3.1 Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra, cần được tính giá thành và giá thành đơn vị

Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đượcgiá thực tế từng loại sản phẩm đã được hoàn thành Xác định đối tượng tính giáthành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm Bộphận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, cácloại sản phẩm và lao vụ doanh nghiệp sản xuất … để xác định đối tượng tính giáthành cho thích hợp Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tượng tập hợp chi phísản xuất, đó có thể là công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắphoàn thành bàn giao

1.3.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành công việc tính giáthành cho các đối tượng tính giá thành Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽgiúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm

Để xác định kỳ tính giá thành kế toán căn cứ vào đặc điểm riêng củangành sản xuất và chu kỳ sản xuất sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm riêng củangành xây lắp kỳ tính giá thành có thể được xác định như sau :

- Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công tương đốidài, công việc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặthàng, hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành

Trang 26

- Đối với công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài, thìchỉ kh nào có một bộ phận hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàngiao thanh toán toán thì mới tính giá thành thực tế bộ phận đó.

Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài kết cấu phức tạp … thì

kỳ tính giá thành có thể được xác định là quý

1.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.3.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp ).

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp có số lượngcông trình lớn, đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thànhcông trình, hạng mục công trình …)

Theo phương pháp này tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp chomột công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính

là tổng giá thành của một công trình, hạng mục công trình đó

Công thức : Z = C

Trong đó :

Z : Tổng giá thành sản phẩm sản xuất

C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo CT, HMCT

Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành mà có khốilượng xây lắp hoàn thành bàn giao, thì giá thực tế của khối lượng xây lắp hoànthành bàn giao được xác định như sau :

kỳ

- Chi phí thực tế

dở dang cuối kỳ

1.3.3.2 Phương pháp tính theo đơn đặt hàng

Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất kinh doanh đơn chiếc,cộng việc sản xuất kinh doanh thường được tiến hành căn cứ vào các đơn đặt

Trang 27

hàng của khách hàng Đối với doanh nghiệp xây dựng, phương pháp này áp dụngtrong trường hợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và nhưvậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng đơn đặthàng Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặthàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp được chính làgiá thành thực tế của đơn đặt hàng Những đơn đặt hàng chưa sản xuất xong thìtoàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuấtcủa khối lượng xây lắp dở dang.

Ngoài ra còn có các phương pháp tính giá thành theo định mức, phươngpháp tính giá thành phân bước

1.4 Các hình thức kế toán có thể áp dụng trong kế toán chi phí sản xuất tại Doanh Nghiệp xây dựng.

Trang 28

Theo chế độ quy định mỗi doanh nghiệp chỉ được áp dụng thống nhất mộttrong 4 hình thức tổ chức sổ kế toán sau:

Điều kiện áp dụng:

Hình thức tổ chức sổ Nhật ký chung phù hợp với những doanh nghiệp cónhững đặc điểm sau:

_ Loại hình kinh doanh đơn giản

_ Quy mô hoạt động vừa và nhỏ

_ Trình độ quản lý kế toán thấp

_ Có nhu cầu phân công lao động kế toán

_ Thích hợp cho áp dụng kế toán máy

Nếu áp dụng kế toán máy thì hình thức hình thức Nhật ký chung thích hợpcho mọi loại hình doanh nghiệp

Sổ kế toán chi tiết

Ngoài các loại sổ chi tiết phục vụ cho các phần hành khác, phần hành chi phísản xuất và giá thành sản phẩm mở các sổ kế toán chi tiết sau:

_ Sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 623, 627,154

Sổ kế toán tổng hợp

Sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

_ Nhật ký chung

_ Sổ cái các tài khoản liên quan( 621, 622, 623, 627 ,154)

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn

vị áp dụng hình thức Nhật ký chung được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo

hình thức Nhật ký chung

Trang 29

Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ theo nhật ký chung:

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra

Chứng từ gốc vềchi phí, bảng phân

bổNhật ký chung

Báo cáo tàichính

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ cái TK621,622,623,627,154

Bảng tổng hợp chi tiết

chi phí

Sổ chi tiết TK621,622,623,627,154

Trang 30

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ

VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU 2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu.

Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Á Châu

Người đai diện : Ông PHẠM ĐỨC BÁU

Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Á Châu được thành lậptheo loại hình Công ty Cổ phần, Công ty được thành lập vào năm 2004, có tưcách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng Trong suốtnhững năm qua kể từ ngày thành lập cho đến nay, công ty đã vượt qua không ítnhững khó khăn, trở ngại Để từ đó công ty không ngừng đổi mới, nâng cao năngsuất hoạt động, nhằm tiến tới sự phát triển chung cho toàn công ty Bên cạnh đó,công ty không ngừng khuyến khích nâng cao tay nghề của cán bộ công nhânviên có năng lực, nhằm đào tạo cho công ty một bộ phận cán bộ công nhân viênlành nghề và giàu kinh nghiệm, giúp công ty nắm bắt tình hình và sự biến độngcủa thị trường, để từ đó công ty sẽ đưa những chiến lược kế hoạch áp dụng đểcông ty có thể tồn tại và phát triển tốt hơn

Trang 31

Do đó mà trong những năm qua công ty đã tạo ra được nhiều uy tín củamình trên thị trường, thu hút được khá nhiều sự hơp tác của khách hàng Bêncạnh đó để mở rộng quy mô hoạt động, công ty đã nhận được sự tin cậy từ phíakhách hàng, thông qua những bản hợp đồng lớn, kí kết về việc thiết kế và tư vấn,lắp đặt các dự án bảo vệ môi trường Để có được những thành quả này, ngoàiviệc tổ chức tốt quản lý và sự điều hành của các phòng ban giám đốc Công tycũng cần quan tâm đặc biệt đến những sự biến động của bên ngoài, tác động đếnnguồn tài chính làm ảnh hưởng đến doanh thu và kế hoạch hoạt động của công

ty

Hiện nay công ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu đã ngày càngtrưởng thành và trở lên lớn mạnh cả về nguồn lực và quy mô

Nhân viên của công ty hiện nay là gần 300 người

Đến năm 2011vốn chủ sở hữu của công ty là 17.238.130.777 đồng

Công ty luôn có thiết bị sẵn có để phục vụ cho mỗi công trình nếu đượctrúng thầu

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất tại Công ty CP Tư Vấn Đầu

Tư Và Xây dựng Á Châu.

2.1.2.1 Đặc hoạt động sản xuất kinh doanh

Từ khi thành lập đến nay, định hướng phát triển Công ty là luôn đổi mới, mở rộngthị trường, phát triển sản xuất thi công xây lắp, đa dạng hoá sản phẩm và hoạt độngkinh doanh Đến nay, thị trường sản phẩm của Công ty đã được mở rộng trên nhiềulĩnh vực khác nhau như:

- Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp

- Tư vấn thiết kế giám sát thi công

Một số công trình công ty đã và đang thi công như: kè Cát Bì, Đường 104 Sơn

La, Trường bắn Quốc gia II- Bắc Giang, cải tạo nâng cấp đê Lục Đầu Bắc Ninh, đê biển Hải Phòng, Đường GTNT Tạ Bú- Liệp Tè…

Trang 32

Giang-Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng có rất nhiều điểm khácbiệt với các công ty hoạt động trong các lĩnh vực khác.

Thứ nhất: địa điểm sản xuất phải thường xuyên thay đổi phụ thuộc vị trí

công trình thi công nên máy móc, thiết bị thi công, người lao động phải dichuyển theo địa điểm sản xuất Mặt khác, các công trình thi công ở nhiều nơikhác nhau nên công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư gặp rất nhiềukhó khăn

Thứ hai: thời gian từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn

giao thì phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của công trình Mặtkhác, quá trình thi công lại chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chiathành nhiều công việc khác nhau nên thời gian để hoàn thành một công trìnhthường kéo dài Các công việc được tiến hành tại các vùng miền khác nhau, diễn

ra ngoài trời nên chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường, thiên nhiên.Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý giám sát chặt chẽ để vừa đảm bảo tiến

độ thi công của công trình, vừa đảm bảo chất lượng công trình, nhanh chóng hoànthành và thu hồi vốn đầu tư Điều đó sẽ hạn chế những tổn thất do ảnh hưởng củađiều kiện xung quanh Ngoài ra, lượng vốn đầu tư vào mỗi công trình cũng rất lớn,nếu thời gian kéo dài thì sẽ chịu thiệt hại rất nhiều do lạm phát

Thư ba: sản phẩm hoàn thành đơn chiếc thời 32ien32 hi công dài,khi hoàn

thành thì được tiêu thụ ngay sau khi nghiệm thu không cần phải nhập kho nhưcác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.Giá của công trình thường được ấn địnhtheo hợp đồng Do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện

rõ vì nó đã được ấn định giá cả, người mua,người bán sản phẩm xây lắp có trướckhi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu

2.1.2.2 Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty.

Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Á Châu là một công ty mang đặcthù của ngành xây dựng cơ bản nên quá trình sản xuất mang tính liên tục đadạng, kéo dài và phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau

Trang 33

Mỗi công trình đều có dự toán, thiết kế riêng, địa điểm thi công thao tác khácnhau Do đó quy trình sản xuất kinh doanh của công ty là quá trình liên tục khép kín

từ giai đoạn thiết kế đến giai đoạn hoàn thiện và bàn giao công trình Các giai đoạnthực hiện công trình xây dựng của công ty được tiến hành tuần tự theo các bướcsau:

+ Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp ( Chỉ định thầu )

+ Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình ( Bên A)

+ Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty

tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra công trình hay hạng mụccông trình

+ Khoan sụt, khảo sát địa hình, địa chất để lấy mặt bằng thi công

+ Tổ chức lao động, bố trí máy móc thi công, cung cấp vật tư

+ Xây dựng, lắp ráp hoàn thiện công trình

+ Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của tư vấn giám sát, chủđầu tư công trình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công

+ Bàn giao công trình hoàn thành và quyết toán hợp đồng xây dựng vớichủ đầu tư

Sơ đồ 8: Quy trình công nghệ xây lắp.

Lập kế hoạchthi công

Tổ chức thicông

Nghiệm thubàn giaocông trình

Trang 34

Để quá trình thi công, xây lắp được tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạthiệu quả như mong muốn đòi hỏi bộ máy công ty phải được xây dựng sao chokhoa học và hoạt động có hiệu quả Ban giám đốc gồm có: Giám Đốc, Phó GiámĐốc, Trợ lý Giám Đốc và tư vấn kỹ thuật Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm mọimặt của công ty, đại diện cho công ty tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế.

Các bộ phận chức năng:

- Phòng kỹ thuật, tổ chức thí nghiệm giám sát thi công: có chức năng thiết

kế và giám sát thi công công trình

- Phòng kế hoạch tài chính: Có chức năng tham mưu tài chính cho GámĐốc, phản ánh trung thực tình hình tài chính của Công ty Tổ chức giám sát phântích các hoạt động kinh tế từ đó có kế hoạch nắm bắt được tình hình tài chínhcủa Công ty và xây dựng quy chế phẩm cấp về công tác tài chính của Công ty

Ngoài ra Công ty còn chia lực lượng lao động ra làm các đội Đứng đầucác đội là đội trưởng thi công chịu trách nhiẹm trước Giám Đốc về hoạt độngcủa đội mình

Sơ đồ 9: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây

dựng Á Châu.

Trang 35

* Nhiệm vụ của các phòng ban:

- Hội đồng quản trị:

+ Hội đồng quản trị gồm có 5 thành viên là cơ quan quản lý công ty, cótoàn quyền quyết định mọi vấn đề có 35ien quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty

+ Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:

Quyết định chiến lược phát triển công ty

 Quyết định phương án đầu tư các dự án phát sinh không quá số vốnđiều lệ

 Quyết định giả pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệthông qua hợp đồng mua, bán, cho vay

Đội thi công số 2

Đội thi công số 3

Đội thi công thủ công

Trang 36

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, mức lương và các quyền lợikhác của giám đốc và các cán bộ quản lý khác gồm: Phó giám đốc,

Kế toán trưởng và các bộ phận quản lý của hội đồng quản trị

 Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành, ban hành quy chếquản lý nội bộ của công ty, quy chế quản lý cán bộ, quyết địnhthành lập công ty con, các xí nghiệp phân xưởng, đội, tổ trực thuộccông ty, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổphần của các doanh nghiệp khác

 Trình đại hội cổ đông: Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh,quyết toán tài chính hàng năm, phương án phân phối lợi nhuận,chia cổ tức, trích lập các quỹ và cách sử dụng các quỹ theo quyđịnh đại hội cổ đông và các quy định của điều lệ này

- Giám đốc: là người đứng đầu dại diện theo pháp luật của công ty, là

người quản lý, điều hành mọi hoạt động SXKD của công ty Giám đốc có quyền

bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, bảo vệquyền lợi cho cán bộ công nhân viên, quyết định lương và phụ cấp đối với ngườilao động trong công ty, phụ trách chung về vấn đề tài chính, đối nội, đối ngoại

Giám đốc thực hiện các chức năng sau: tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ;Lập kế hoạch tổng thể ngắn hạn, dài hạn trình hội đồng quản trị; Đầu tư xâydựng cơ bản; Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc, ngoài ra còn có một sốchuyên viên kinh tế, kỹ thuật ở các phòng ban và một số trưởng phòng

- Phó giám đốc: là người quản lý các công việc tại công ty, thay thế giám

đốc điều hành mọi công việc khi giám đốc đi vắng Tuy nhiên chịu trách nhiệmtrước giám đốc về nhiệm vụ được giao

Cụ thể đó là những việc như nghiên cứu và thực hiện các chủ trương vàcác biện pháp kỹ thuật ngắn hạn, dài hạn, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiếntrong thiết kế, chế tạo sản phẩm đưa công nghệ vào sản xuất, tổ chức và quản lý,kiểm tra chất lượng các NVL, chi tiết máy móc

Trang 37

Như vậy, người trực tiếp lãnh đạo điều hành doanh nghiệp là giám đốc,dưới giám đốc là phó giám đốc, dưới nữa là các phòng ban Mỗi phòng ban cónhiệm vụ cụ thể.

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng và quản lý việc thực hiện các

quy trình công nghệ, quy trình kỹ thuật, các tiêu chuẩn về định mức kỹ thuậtnghiên cứu chế thử và triển khai các mặt hàng mới

- Phòng kế toán tài vụ: Chức năng giúp việc về lĩnh vực thống kê – kế

toán tài chính Đồng thời có trách nhiệm trước Nhà Nước theo dõi kiểm tra giámsát tình hình thực hiện thu chi tài chính và hướng dẫn thực hiện hạch toán kếtoán, quản lý tài chính đúng nguyên tắc, hạch toán chính xác, báo cáo kịp thờicho lãnh đạo và cơ quan quản lý, bảo vệ định mức vốn lưu động, tiến hành thủtục vay vốn, xin cấp vốn, thực hiện kế hoạch và phân tích thực hiện phương án,biện pháp làm giảm chi phí, bảo quản hồ sơ và tài liệu kế toán, phát huy và ngănngừa kịp thời những hành vi tham ô, lãng phí, vi phạm chế độ chính sách kế toán– tài chính của Nhà Nước, các khoản chi phí, thuế

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

Sơ đồ 10 : Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây

Trang 38

Chức năng của các bộ phận:

- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm điều hành, kiểm tra, đôn đốc

và hướng dẫn các bộ phận kế toán hạch toán theo đúng quy định của BTC Kếtoán trưởng là người tổng hợp, phân tích thông tin kịp thời, chính xác nhằm giúpcho các nhà lãnh đạo đưa ra các quyết định đúng đắn trong SXKD Kế toántrưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tính chính xác của số liệu kế toán vàquy định vận hành của bộ máy kế toán

- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu kế toán, quản lý

TSCĐ, tính khấu hao chung cả toàn công ty, tổng hợp số liệu lên báo cáo chuyểncho kế toán trưởng trước khi trình Giám đốc hàng tháng, hàng quý Chấn chỉnh,đôn đốc công việc của các vị trí kế toán

- Kế toán giá thành: Tập hợp tất cả chi phí có 38ien quan đến từng công

trình từ đó tính đúng, tính đủ cho từng công trình, hạng mục công trình

- Thủ quỹ: Lưu trữ tiền mặt và chỉ thu chi khi có đầy đủ chứng từ gốc,

kiểm kê tiền mặt thường xuyên

- Kế toán nguyên vật liệu và công nợ phải trả: Làm công tác kế toán

kho, theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn, theo công nợ của từng khách hàng (nhàcung cấp), định kỳ đối chiếu với người bán về nguyên vật nhập

- Kế toán thuế: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả NSNN.

- Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm thanh toán tiền lương và các khoản

trích theo lương, thưởng cho toàn bộ công nhân viên trong công ty

- Kế toán đội: Kế toán đội dưới sự điều hành của kế toán trưởng, làm

nhiệm vụ tập hợp chứng từ và vào các sổ chi tiết

Trang 39

2.1.5 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán.

a Chính sách, chế độ kế toán chung áp dụng tại công ty.

Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 của bộ trưởng Bộ tài chính vớiniên độ kế toán là năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N hàngnăm)

Đơn vị tiền tệ được công ty sử dụng để hạch toán kế toán là Việt NamĐồng

Công ty còn sử dụng phương pháp kế toán theo phương pháp kê khaithường xuyên

Phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp nhập trước xuất trước.Công ty cũng áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương phápđường thẳng

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ

Công ty hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song

b Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ của công ty sử dụng theo mẫu của Bộ Tài Chính banhành Tuy nhiên để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình,công ty cũng tự lập một số mẫu chứng từ riêng, ví dụ như các sổ chi tiếtcho từng công trình và hạng mục công trình Danh mục chứng từ kế toáncông ty sử dụng gồm có:

+ Lao động, tiền lương

- Bảng chấm công

- Hợp đồng giao khoán

- Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

* Hàng tồn kho

Trang 40

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng

- Giấy đề nghị thanh toán

- Bảng kiểm kê quỹ

- Bảng kê chi tiền

* Tài sản cố định

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

c Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán.

Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp cho công ty mở được hệ thống tài khoảnphù hợp rất thiện lợi cho công tác hạch toán kế toán Ngoài những tài khoản sẵn cótrong phần mềm kế toán như: TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 154, 632… công ty còn

mở thêm được các tài khoản chi tiết của các tài khoản cấp 1, cấp 2 cho từng công trình,hạng mục công trình Các tài khoản được mã hoá bằng số hiệu tài khoản gồm: số hiệutài khoản cấp trên và phần mở rộng tuỳ chọn - được tự động sinh ra khi đăng ký tàikhoản mới (theo thứ tự tăng dần) Ví dụ tài khoản 152.1 mở chi tiết cho công trình HồSuối Đúng

Ngày đăng: 20/11/2014, 22:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý thuyết về thực hành kế toán tài chính- PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2008) Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết về thực hành kế toán tài chính-
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân
2. Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán - Bộ tài chính (2009), Nhà xuất bản Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán
Tác giả: Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán - Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
3. Giáo trình kế toán tài chính - GS.TS. Đặng Thị Loan (2009), Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Giáo trình kế toán tài chính - GS.TS. Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2009
4. Giáo trình kế toán tài chính – Học viện tài chính(2010) 5.Giáo trình kế toán quản trị Khác
7. Các luận văn tốt nghiệp về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của khóa trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 :  Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 16)
Sơ đồ 2 : Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 17)
Sơ đồ 4 : Sơ đồ hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công - Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty
Sơ đồ 4 Sơ đồ hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 19)
Sơ đồ 5 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty
Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 21)
Sơ đồ 6 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất - Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty
Sơ đồ 6 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 22)
Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ theo nhật ký chung: - Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty
Sơ đồ 7 Trình tự ghi sổ theo nhật ký chung: (Trang 29)
Sơ đồ 8: Quy trình công nghệ xây lắp. - Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty
Sơ đồ 8 Quy trình công nghệ xây lắp (Trang 33)
Sơ đồ 10 : Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây - Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty
Sơ đồ 10 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty CP Tư Vấn và Đầu Tư Xây (Trang 37)
Bảng cân đối  số phát sinh - Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 43)
Biểu 2.5: BẢNG CHẤM CÔNG - Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty
i ểu 2.5: BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 53)
Hình thức thanh toán: - Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty
Hình th ức thanh toán: (Trang 61)
Bảng 2.11 Bảng tính lương và các khoản trích theo lương - Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty
Bảng 2.11 Bảng tính lương và các khoản trích theo lương (Trang 65)
Bảng 2.12: BẢNG KÊ CCDC TRONG CÔNG TRÌNH - Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty
Bảng 2.12 BẢNG KÊ CCDC TRONG CÔNG TRÌNH (Trang 66)
Bảng 2.13: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO - Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty
Bảng 2.13 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO (Trang 67)
Bảng 2.14: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cty
Bảng 2.14 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w