1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long

124 545 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, quản lý nhà nước QLNN về di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long DSTNTG VHL đang là một vấn đề mà Đảng, Nhà nước và các cơ quan, ban, ngành, từ trung ương đến địa phương r

Trang 1

NGUYỄN XUÂN HẢI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

DI SẢN THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI VỊNH HẠ LONG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Thiên

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

Tôi xin cam đoan những rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2013

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Xuân Hải

Trang 3

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long” tôi đã nhận được sự giúp đỡ

nhiệt, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cơ quan, cá nhân

Trước hết tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa và các thầy giáo, cô giáo Khoa Đào tạo sau đại học, Trường Đại học kinh tế

và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Đặc biệt, tôi xin trân trọng

cảm ơn PGS.TS Trần Đình Thiên - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Ngoài ra, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên và tạo điều kiện về thời gian và tinh thần của lãnh đạo, đồng nghiệp đơn vị nơi tôi công tác, bạn bè và gia đình tôi

Vơi tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó./

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2013

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Xuân Hải

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DI SẢN THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên 4

1.1.1 Khái niệm về di sản văn hóa và di sản thiên nhiên 4

1.1.2 Cơ sở lý luận về du lịch 5

1.1.3 Quy định về quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên trong pháp luật Việt Nam hiện hành 5

1.1.4 Đặc điểm quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên 6

1.1.5 Vai trò quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên 8

1.1.6 Nội dung QLNN đối với di sản thiên nhiên 10

1.1.7 Phân cấp quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên 15

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý di sản thiên nhiên thế giới 16

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý di sản thiên nhiên thế giới của một số quốc g ia trên thế giới 16

Trang 5

1.3 Một số bài học kinh nghiệm có thể áp dụng trong quản lý nhà nước đối

với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long 21

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 23

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 23

2.2.2 Số liệu thu thập 23

2.2.3 Thang đo 26

2.2.4 Phương pháp phân tích 27

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 28

Chương 3 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DI SẢN THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI VỊNH HẠ LONG 31

3.1 Khái quát tình hình cơ bản ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh 31

3.1.2 Nhân khẩu và lao động của tỉnh Quảng Ninh 33

3.1.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng tỉnh Quảng Ninh 36

3.1.4 Điều kiện kinh tế của tỉnh Quảng Ninh 40

3.1.5 Điều kiện văn hóa - xã hội tỉnh Quảng Ninh 41

3.1.6 Nhân tố kỹ thuật tỉnh Quảng Ninh 42

3.1.7 Cơ chế chính sách quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long 45

3.2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long 46

3.2.1 Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 46

3.2.2 Triển khai phổ biến quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 47

Trang 6

3.2.4 Thực hiện xây dựng chiến lược, quy hoạch quản lý nhà nước đối với

vịnh Hạ Long 49

3.2.5 Kiện toàn tổ chức quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 50

3.2.6 Thực hiện cải cách thủ tục hành chính về quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 51

3.2.7 Công tác đào tạo, bồi dưỡng quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 52 3.2.8 Tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, đối với vịnh Hạ Long 53

3.3 Kết quả quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 54

3.4 Đánh giá chung quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 64

3.4.1 Những mặt đạt được 64

3.4.2 Những mặt còn hạn chế 66

3.4.3 Nguyên nhân 67

3.5 Phân tích SWOST về quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long 69

Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DI SẢN THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI VỊNH HẠ LONG 71

4.1 Quan điểm quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 71

4.2 Định hướng, mục tiêu quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long: 72

4.2.1 Định hướng quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long: 72

4.2.2 Mục tiêu quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 73

4.3 Giải pháp quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 76

4.3.1 Đẩy mạnh tuyên tuyền, phổ biến, giáo dục, pháp luật, chính sách quản lý Nhà nước đối với vịnh Hạ Long 77

4.3.2 Hoàn thiện quy hoạch và nâng cao chất lượng quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 78

4.3.3 Xây dựng chính sách quản lý Nhà nước đối với vịnh Hạ Long 79 4.3.4 Củng cố tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước 80

Trang 7

4.3.6 Tăng cường xúc tiến đầu tư, hợp tác quốc tế đối với vịnh Hạ Long 81

4.3.7 Thanh tra, kiểm tra quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 82

4.4 Kiến nghị 82

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 94

Trang 8

BOT Đầu tư kinh doanh chuyển giao

Trang 9

Bảng 3.1: Tổng hợp công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật quản lý nhà

nước đối với vịnh Hạ Long cho du khách 47

Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả giám sát công tác quản lý tàu du lịch trên vịnh Hạ Long từ năm 2010 - 2012 48

Bảng 3.3: phân hạng tàu du lịch hoạt động trên VHL năm 2012 49

Bảng 3.4: Thống kê số lượng khách và thu phí tham quan vịnh Hạ Long 51

Bảng 3.5: Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức, lao động 53

Bảng 3.6: Tổng hợp xử lý vi phạm trên vịnh Hạ Long 53

Bảng 3.7: Tổng hợp Phiếu điều tra cán bộ quản lý được phát tại 3 địa phương 56

Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả điều tra cán bộ quản lý tại 3 địa phương về ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 57

Bảng 3.9: Tổng hợp chung mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 59

Bảng 3.10: Tổng hợp kế t quả điều tra ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 61

Bảng 3.11: Tổng hợp chung mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý nhà nước đối với vịnh Hạ Long 63

Bảng 3.12: Tổng hợp đăng ký hoạt động kinh tế - xã hội trên vịnh 65

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Cơ cấu dân số tỉnh Quảng Ninh phân theo vùng miền năm 2011 34

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu dân số tỉnh Quảng Ninh phân theo giới tính năm 2011 34

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Di sản thiên nhiên, di sản văn hóa nói chung không chỉ là tài sản vô giá của nước ta mà còn là niềm tự hào, là hình ảnh của dân tộc, đất nước Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế, cũng là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế nhưng hiện nay hành lang pháp lý chưa đủ để bảo vệ các di sản, đặc biệt là di sản thiên nhiên thế giới (DSTNTG)

Quảng Ninh là một trong những trọng điểm du lịch phía Bắc là điểm đến của du khách trong và ngoài nước Vịnh Hạ Long (VHL) nổi tiếng là một danh lam thắng cảnh, một di tích Quốc gia đặc biệt đã hai lần được tổ chức UNESCO công nhận là DSTNTG và là 1 trong 7 Kỳ quan thiên nhiên mới của Thế giới

Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế hiện nay là một trong những nguyên nhân

cơ bản đe dọa làm phá vỡ cảnh quan, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến

đa dạng sinh học của VHL đặc biệt là nước thải, rác thải cụ thể như:

- Về nước thải từ các khu vực dân cư, đô thị ven bờ VHL:

+ Hạ Long: Nước thải khoảng 33.400m3/ngày đêm mới xử lý được khoảng 38%

+ Cẩm Phả và Vân Đồn: Nước thải Cẩm Phả và Vân Đồn khoảng 33.000m3/ngày đêm, chưa xử lý được

- Nước thải công nghiệp:

+ Hạ Long có 3 khu công nghiệp, nước thải khoảng 3400 m3/ngày đêm

đã xử lý được hết

+ Nước thải từ hoạt khai thác và chế biến than (chủ yếu tại khu vực

Hạ Long, Cẩm Phả): là một trong những yếu tố có nguy cơ gây ảnh hưởng tới môi trường VHL Tổng lượng nước thải từ các hoạt động này khoảng 201.000

Trang 11

m3/ngày đêm Hiện ngành than đã đầu tư 27 trạm xử lý nước thải với tổng công suất 115.696 m3/ ngày đêm, đạt khoảng 57.29% lượng nước thải từ khai thác chế biến than

- Rác thải từ các khu vực ven bờ VHL:

Hiện nay, rác thải tại các khu đô thị ven VHL như Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn đã được thu gom, xử lý với tỉ lệ đạt trung bình đạt 86,3%

+Tại thành phố Hạ Long: tổng lượng rác thải trung bình khoảng 260 tấn/ngày Tỉ lệ thu gom rác thải đến năm 2012 đạt 95%

+ Khu vực Cẩm Phả và Vân Đồn: tổng lượng rác thải trung bình khoảng 200 tấn/ngày Tỉ lệ thu gom năm 2012 của thành phố Cẩm Phả và Vân Đồn lần lượt đạt 90% và 80% Rác thải được thu gom sau đó chôn lấp tại các bãi rác thải của địa phương

+Trên vịnh Hạ Long: Ban quản lý vịnh Hạ Long (QLVHL) đã thực hiện thu gom 90% rác thải tại các điểm du lịch, các làng chài và rác thải trôi nổi ven bờ

Những nguyên nhân ảnh hưởng đến môi trường VHL phải nói là lớn nhất vẫn là công nghiệp khai thác than làm ô nhiễm không khí, đất đá bồi lắng, nguồn nước nhiễm than và kim loại nặng xả trực tiếp ra VHL, gây ô nhiễm môi trường nước, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học

Chính vì vậy, quản lý nhà nước (QLNN) về di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long (DSTNTG VHL) đang là một vấn đề mà Đảng, Nhà nước và các cơ quan, ban, ngành, từ trung ương đến địa phương rất quan tâm, trở thành vấn đề cấp thiết, đòi hỏi cần phải nghiên cứu và đưa ra các chính sách tạo cơ sở pháp lý phù hợp, nhằm đánh giá đúng thực trạng việc QLNN đối với DSTNTG VHL, để đưa ra những giải pháp quản lý hiệu quả hơn, tạo nền tảng cho VHL với một tương lai phát triển bền vững, tính toàn vẹn và giá trị của

Hạ Long được quản lý, bảo tồn, phát huy hiệu quả

Trang 12

Vì các lẽ trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long” cho bài luận văn của mình Trong khuôn khổ

của đề tài, tôi muốn đưa ra cách nhìn nhận sâu hơn về công tác quản lý của nhà nước đối với DSTNTG VHL, đồng thời qua đó đưa ra các biện pháp nhằm tăng cường QLNN đối với VHL, để VHL mãi mãi là di sản, kỳ quan thiên nhiên thế giới, là niềm tự hào của cả dân tộc Việt Nam

2 Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu chung:

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị của DSTNTG VHL đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác QLNN đối với VHL, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong công cuộc quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị DSTNTG VHL

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò, chức năng, nhiệm

vụ QLNN đối với DSTNTG Qua đó, giúp mọi người có cách nhìn toàn diện,

cụ thể hơn về các quy định QLNN đối với VHL

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản QLNN đối với DSTNTG VHL

- Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả QLNN đối với DSTNTG VHL trong thời gian tới, đảm bảo sự phát triển bền vững và toàn vẹn của VHL

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

* Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề quản lý nhà nước về di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long và các đối tượng liên quan

* Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Về thời gian : Nghiên cứu từ năm 2010 - 2012

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI DI SẢN THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên:

1.1.1 Khái niệm về di sản văn hóa và di sản thiên nhiên:

1.1.1.1 Định nghĩa di sản văn hóa theo Công ước quốc tế 1972

Theo công ước này, di sản văn hoá là:

Các di tích: các công trình kiến trúc, điêu khắc hoặc hội hoạ hoành tráng, các yếu tố hay kết cấu có tính chất khảo cổ, các văn bản, các hang động và các nhóm yếu tố có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện lịch sử, nghệ thuật hay khoa học

Các quần thể: các nhóm công trình xây dựng đứng một mình hoặc quần tụ

có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện lịch sử, nghệ thuật hay khoa học, do kiến trúc, sự thống nhất của chúng hoặc sự nhất thể hoá của chúng vào cảnh quan

Các thắng cảnh: các công trình của con người hoặc những công trình của con người kết hợp với các công trình của tự nhiên, cũng như các khu vực,

kể cả các di chỉ khảo cổ học, có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện lịch

sử, thẩm mỹ, dân tộc học hoặc nhân chủng học

1.1.1.2 Định nghĩa di sản tự nhiên theo Công ước quốc tế 1972

Theo công ước này, di sản tự nhiên là:

Các di tích tự nhiên được tạo thành bởi những cấu trúc hình thể và sinh vật học hoặc bởi các nhóm cấu trúc như vậy, có một giá trị đặc biệt về phương diện thẩm mỹ hoặc khoa học

Các cấu trúc địa chất học và địa lý tự nhiên và các khu vực có ranh giới

đã được xác định là nơi cư trú của các giống động vật và thực vật có nguy cơ

bị tiêu diệt, có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện khoa học bảo tồn

Các cảnh vật tự nhiên hoặc các khu vực tự nhiên có ranh giới đã được xác định cụ thể, có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện khoa học, bảo tồn hoặc vẻ đẹp thiên nhiên

Trang 14

1.1.2 Cơ sở lý luận về du lịch

1.1.2.1 Khái niệm về du lịch

Theo Tổ chức du lịch Thế giới (World Tourist Organization), một tổ

chức thuộc Liên Hiệp Quốc, du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn

Theo luật du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005: Du lịch là các hoạt động

có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

1.1.2.2 Đặc điểm về du lịch

Du lịch là ngành công nghiệp không khói, ít gây ô nhiễm môi trường, giúp khách du lịch vừa được nghỉ ngơi, giảm strees vừa biết thêm nhiều điều hay mới lạ mà khách chưa biết Du lịch còn góp phần phát triển kinh tế của đất nước, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động (hướng dẫn viên, các dịch vụ liên quan ).Hiện nay ngành du lịch đang phát triển mạnh nhu cầu

về du lịch càng tăng thì vấn đề bảo vệ môi trường cần phải được coi trọng

Mặt khác, di sản thiên nhiên có giá trị rất lớn đối với du lịch, nó chiếm

vị trí quan trọng trong bản đồ du lịch và là động lực để thúc đẩy ngành du lịch nước ta phát triển, mở ra hướng mới để phát triển kinh tế, với mũi nhọn tập trung đầu tư vào “ngành công nghiệp không khói”- du lịch

1.1.3 Quy định về quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên trong pháp luật Việt Nam hiện hành

Hiện nay, hệ thống pháp luật của nước ta chưa có luật riêng điều chỉnh

áp dụng cho DSTNTG, mà chịu sự điều chỉnh của Luật di sản văn hóa năm

2001 Luật này quy định về các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản

Trang 15

văn hóa; xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với di sản văn hóa ở nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam DSTNTG cũng chính là một di sản vật thể của nước ta

Theo điều 54 Luật di sản văn hóa nội dung QLNN về di sản văn hóa gồm: Một là: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

Hai là: Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

1.1.4 Đặc điểm quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên

QLNN là sự chỉ huy, điều hành xã hội của các cơ quan nhà nước, để thực thi quyền lực nhà nước, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật

Trang 16

Vậy, có thể hiểu: QLNN đối với di sản thiên nhiên là sự tác động liên

tục, có tổ chức, có chủ đích của nhà nước bằng hệ thống pháp luật và bộ máy của mình, nhằm quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên, điều chỉnh hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với các di sản thiên nhiên với mục đích giữ gìn, bảo tồn di sản thiên nhiên góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

Từ định nghĩa trên chúng ta có thể làm rõ thêm nội hàm QLNN đối với di sản thiên nhiên, chỉ ra các thành tố cấu thành hoạt động QLNN về

di sản thiên nhiên

Thứ nhất: Chủ thể quản QLNN đối với di sản thiên nhiên là nhà nước nhà

nước Việt Nam được tổ chức thống nhất từ trung ương đến các địa phương, quyền quản lý được phân cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã Di sản thiên nhiên thuộc tỉnh nào thì chính quyền tỉnh đó là chủ thể QLNN

Thứ hai: Khách thể QLNN đối với di sản thiên nhiên là: Các di sản

thiên nhiên trên địa bàn cả nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến di sản thiên nhiên đó

Thứ ba: Mục đích QLNN đối với di sản thiên nhiên là: Giữ gìn, bảo tồn

và phát huy những giá trị của di sản thiên nhiên, quảng bá hình ảnh của các di sản thiên nhiên đến nhân dân cả nước và bạn bè thế giới đồng thời phát triển hoạt động du lịch, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Tuy nhiên, trong hoạt động QLNN đối với di sản thiên nhiên ở từng địa phương, các hoạt động cụ thể thì mục đích QLNN đối với di sản thiên nhiên phải được xác định cụ thể sát với yêu cầu nhiệm vụ và hoàn cảnh cụ thể, phù hợp với từng vùng, miền

Thứ tư: Cơ sở pháp lý của QLNN đối với di sản thiên nhiên là Hiến

pháp, Luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác Như vậy QLNN nói chung và QLNN đối với di sản thiên nhiên nói riêng có công cụ là hệ thống luật và các văn bản có tính pháp quy Quản lý bằng pháp luật chứ không phải bằng ý chí của nhà quản lý

Trang 17

Thứ năm: Cách thức quản lý là “sự tác động liên tục, có tổ chức, có chủ

đích” chứ không phải là việc làm có tính thời vụ, cũng không phải là sự thụ động của nhà quản lý, càng không phải là hoạt động đơn lẻ, tùy tiện của nhà quản lý

Quản lý DSTNTG đảm bảo vừa bảo tồn, vừa khai thác và phát huy giá trị của di sản, bảo tồn để khai thác, phát huy tốt giá trị; đồng thời khai thác, phát huy giá trị tốt sẽ tạo điều kiện để bảo tồn QLNN đối với DSTNTG phải coi trọng cơ chế phối hợp liên ngành, cơ chế hợp tác quốc tế với phát huy cao nhất thẩm quyền trách nhiệm của chính quyền địa phương

1.1.5 Vai trò quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên

* Vai trò định hướng của nhà nước đối với di sản thiên nhiên

Nhà nước ban hành chủ trương, chính sách để bảo tồn và phát huy giá trị

di sản nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước

và nước ngoài đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản

Nhà nước thiết lập khuôn khổ pháp lý thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đối với các di sản, tạo môi trường pháp lý để quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản

Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản Chủ

sở hữu di sản có trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị di sản

* Tổ chức phối hợp quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên:

Nhà nước với vai trò chung hoạch định chiến lược, định hướng phát triển bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa Từ đó, các cơ QLNN, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn

vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi là tổ chức) và cá nhân có trách nhiệm thực hiện những quy hoạch, kế hoạch đó để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

Hình thành cơ chế phối hợp hữu hiệu giữa cơ quan Trung ương với các

cơ quan QLNN địa phương nơi có di sản thiên nhiên, cùng hướng tới mục đích chung là bảo tồn và phát huy giá trị di sản

Trang 18

Thông qua hoạt động QLNN, các cơ quan văn hóa, thông tin đại chúng

có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi ở trong nước và nước ngoài các giá trị di sản, góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của cộng đồng, trong việc bảo tồn và giữ gìn giá trị di sản

*Vai trò điều tiết đối với di sản thiên nhiên:

Vai trò điều tiết QLNN đối với di sản theo điều 55 và 56 của luật di sản Văn hóa bao gồm:

Thứ nhất, Chính phủ thống nhất QLNN về di sản văn hóa

Thứ hai , Bộ Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm trước Chính phủ

thực hiện QLNN về di sản văn hóa

Thứ ba, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách

nhiệm QLNN về di sản văn hóa theo phân công của Chính phủ

Thứ tư , Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các bộ, cơ quan

ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin để thực hiện thống nhất QLNN về di sản văn hóa

Thứ năm, Ủy ban Nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ và quyền

hạn của mình thực hiện việc QLNN về di sản văn hóa ở địa phương theo phân cấp của Chính phủ

Thứ sáu, Hội đồng di sản văn hóa quốc gia là hội đồng tư vấn của Thủ

tướng Chính phủ về di sản văn hóa

Thứ bảy, Thủ tướng Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động của Hội

đồng di sản văn hóa quốc gia

*Giám sát quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên:

Giám sát của QLNN với di sản thiên nhiên bao gồm:

Một là, Nhà nước giám sát hoạt động của mọi chủ thể kinh doanh trên

địa bàn có liên quan đến di sản thiên nhiên, ảnh hưởng đến di sản đó, cho phép hoặc nghiêm cấm các hoạt động ảnh hưởng đến di sản thiên nhiên

Trang 19

Hai là, vai trò giám sát của QLNN còn thể hiện trên phương diện kiểm

tra, giám sát, đánh giá hệ thống tổ chức quản lý cũng như năng lực quản lý của từng địa phương đối với di sản thiên nhiên Điều này được thể hiện qua hoạt động của Thanh tra nhà nước về văn hóa - thông tin thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về di sản văn hóa, có nhiệm vụ:

Thanh tra việc chấp hành pháp luật về di sản văn hóa;

Ba là, thanh tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ và phát

huy giá trị di sản văn hóa;

Bốn là, phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền đối với các hành

vi vi phạm pháp luật về di sản văn hóa;

Năm là, tiếp nhận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về di

sản văn hóa;

Sáu là, kiến nghị các biện pháp để bảo đảm thi hành pháp luật về di sản

văn hóa

Bảy là, phát hiện ra những lệch lạc, nguy cơ chệch hướng hoặc vi phạm

pháp luật và các quy định của nhà nước không còn phù hợp, từ đó quyết định điều chỉnh thích hợp để tăng cường vai trò QLNN đối với các di sản thiên nhiên

1.1.6 Nội dung quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên

Di sản văn hóa và di sản thiên nhiên có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế, do đó vấn đề bảo tồn, và phát huy giá trị di sản thiên nhiên đang là vấn đề cấp thiết được đặt ra, mà vai trò QLNN là yếu tố then chốt Vì vậy, điều 54 luật di sản Văn hóa đã quy định cụ thể về nội dung quản lý về di sản văn hóa bao gồm:

Một là: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

Chính sách, chiến lược quản lý là định hướng xuyên suốt trong quá trình QLNN dù ở bất kỳ lĩnh vực nào, QLNN đối với di sản thiên nhiên cũng

Trang 20

vậy Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch là ý chí của cơ quan nhà nước trên cơ sở các quy định của pháp luật, đồng thời cũng dựa trên điều kiện thực

tế của từng địa phương nơi có di sản thiên nhiên để chính sách đó phù hợp với từng vùng, miền Các chính sách pháp luật đưa vào cuộc sống đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung đã đề ra Chính quyền địa phương nơi có di sản phải có biện pháp thực hiện một cách cụ thể như: tuyên truyền phổ biến quy định pháp luật của nhà nước đối với di sản, giúp người dân hiểu, nâng cao ý thức bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị di sản, coi đó không chỉ là quyền lợi mà còn là nghĩa vụ phải thực hiện, trách nhiệm với di sản

Hai là: Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về di sản văn hóa

QLNN dựa trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật để đề ra những chính sách, chiến lược quản lý cụ thể Do đó, nâng cao nội dung QLNN để đưa vào thực tiễn có hiệu quả thì nhà nước phải ban hành các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh về di sản văn hóa Song song với việc đó, cơ quan ban hành văn bản phải rà soát các văn bản quy phạm đã bị lỗi thời, không phù hợp để sửa đổi, bổ sung kịp thời Nền kinh tế phát triển, kéo theo đó là các hoạt động có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến giá trị của di sản, do vậy, để có thể giữ gìn, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản thiên nhiên đòi hỏi nhà nước phải có hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh mọi hoạt động liên quan đến di sản thiên nhiên, để đưa ra những chính sách, quy hoạch, kế hoạch… dùng các công cụ này để quản lý đối với di sản

Ba là: Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về di sản văn hóa

Đây là nội dung cơ bản của QLNN về di sản văn hóa Các chính sách, chiến lược của nhà nước nếu chỉ ban hành ra mà không được tổ chức chỉ đạo

Trang 21

thực hiện thì không mang lại bất kỳ hiệu quả nào Chính vì vậy, việc bảo tồn

và phát huy giá trị di sản văn hóa phải được thống nhất, tổ chức chỉ đạo thực hiện, các hoạt động này có thể kể đến như: Hoạt động bảo vệ môi trường, các chương trình du lịch giới thiệu giá trị của di sản thiên nhiên đến với du khách… Thực tế hiện nay, tại các vùng có di sản thiên nhiên, nhận thức và hành vi của cộng đồng dân cư về giá trị của các di sản thiên nhiên còn thấp, chưa có ý thức bảo vệ, giữ gìn, thậm chí còn có nhiều hành động xâm phạm, hủy hoại di sản Vì vậy, QLNN phải quan tâm đến vấn đề tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về di sản đến từng người dân, cộng đồng, để nâng cao nhận thức, trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ di sản và môi trường xung quanh khu vực di sản thiên nhiên, đồng thời có hoạt động,việc làm thiết thực

để giữ gìn và phát huy giá trị di sản

Bốn là: Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, kết hợp với đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về di sản văn hóa

Con người là nhân tố quyết định, trên thực tế đội ngũ cán bộ chuyên môn nghiệp vụ ở một số cơ quan quản lý di sản thiên nhiên còn thiếu về số lượng và yếu về chuyên môn nghiệp vụ Sự thiếu đồng bộ trong tổ chức và đội ngũ cán bộ ảnh hưởng rất rõ đến công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên cũng như tài nguyên du lịch, Vì vậy QLNN về di sản văn hóa nói chung, di sản thiên nhiên nói riêng xác định hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là vấn đề then chốt, và cần được quan tâm thường xuyên Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý được nâng cao thì khả năng quản lý để bảo tồn, phát huy giá trị di sản hiệu quả hơn Tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, hội thảo khoa học với sự tham gia của các chuyên gia thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau ở trong và ngoài nước đã góp phần nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý Đồng thời cử cán bộ quản lý ra nước ngoài học tập, hội thảo, đào tạo các chương trình liên quan

Trang 22

trực tiếp đến di sản thiên nhiên, để nhận thức của đội ngũ cán bộ không chỉ tăng thêm kinh nghiệm, kiến thức, mà còn có dịp tiếp cận trực tiếp với cách thức nghiên cứu, quản lý hiện đại, khoa học và cách làm việc của chuyên gia nước ngoài Từ đó dần dần nâng cao trình độ, kỹ năng làm việc

Năm là: Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

Việc làm này đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản

lý từ trung ương đến địa phương Huy động các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản của cộng đồng dân cư nơi, cán bộ chuyên môn của địa phương, các

tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn có di sản Đồng thời, việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản còn đòi hỏi phải có sự tham gia của các du khách trong và ngoài nước đến tham quan, nghiên cứu di sản, thông qua nhận thức, hành vi của mỗi người, có như thế mới góp phần vào bảo tồn và phát huy giá trị di sản

Sáu là: Tổ chức, chỉ đạo khen thưởng trong công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

Bên cạnh việc chỉ đạo thực hiện các chính sách, mục tiêu về quản lý đối với di sản thiên nhiên thì nhà nước cũng chú trọng công tác khen thưởng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thành tích trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên Việc làm này tuy nhỏ nhưng nó có ý nghĩa

về mặt tinh thần rất lớn, là động lực để động viên khích lệ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có ý thức hơn, cùng nhau góp sức để bảo tồn, giữ gìn và phát huy những giá trị di sản thiên nhiên

Bảy là: Hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

Nhà nước có chính sách và biện pháp đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, bình đẳng và các bên cùng có lợi, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế; góp

Trang 23

phần phát huy giá trị di sản, tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc Nhà nước khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Việt Nam theo quy định của pháp luật

Nội dung hợp tác quốc tế về di sản văn hóa bao gồm:

- Xây dựng và thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ

và phát huy giá trị di sản văn hóa;

- Tham gia các tổ chức và điều ước quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ hiện đại trong lĩnh vực bảo quản, tu bổ di tích, xây dựng bảo tàng, khai quật khảo cổ;

- Trao đổi các cuộc triển lãm về di sản văn hóa;

- Hợp tác trong việc bảo hộ di sản văn hóa của Việt Nam ở nước ngoài;

- Đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi thông tin và kinh nghiệm trong việc bảo

vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

Tám là: Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về di sản văn hóa

Đây là một trong những nhiệm vụ cơ bản thực hiện QLNN đối với di sản Sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế xã hội tại các địa phương có di sản sẽ làm phát sinh tác động tiêu cực ảnh hưởng đến di sản Do

đó cần phải có sự kiểm tra, thanh tra thường xuyên, việc chấp hành pháp luật, các nội quy, quy định đã được đề ra tại các khu di sản thiên nhiên để phòng ngừa và ngăn chặn ngay các hành vi tiêu cực Đồng thời có biện pháp xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm đối với di sản

Như vậy, xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì QLNN đối với di sản thiên nhiên là yếu tố quan trọng, đề ra chiến lược, kế hoạch, quy hoạch để giữ gìn, bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản Nhà nước giữ vai trò

Trang 24

chủ đạo trong công tác quản lý, dựa trên công cụ là các quy phạm pháp luật

để dùng quyền lực nhà nước phối hợp với nhân dân cùng thực hiện các chủ trương đã đề ra, nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với di sản

1.1.7 Phân cấp quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên

Để quản lý DSTNTG hiệu quả, nhà nước đã phân cấp quản lý từ trung ương đến địa phương một cách rõ ràng Cụ thể:

Căn cứ vào giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (hay còn gọi là di tích ), nhà nước đã chia các di tích thành: di tích cấp tỉnh là di tích có giá trị tiêu biểu của địa phương; di tích quốc gia là di tích có giá trị tiêu biểu của quốc gia; di tích quốc gia đặc biệt là

di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia

Tại điều 30 luật di sản văn hó a đã quy định về thẩm quyền xếp hạng các di tích cụ thể như sau:

Một là, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh

Hai là, Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quyết định xếp hạng di tích quốc gia

Ba là, Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; quyết định việc đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc xem xét đưa di tích tiêu biểu của Việt Nam vào danh mục di sản thế giới

Chính vì phân chia các di tích theo cấp như trên , nên việc phân cấp quản lý các di sản thiên nhiên là vô cùng quan trọng quyết định hiệu quả quản

lý Việc phân cấp quản lý di sản thiên nhiên được thực hiện như sau

Đối với các cơ quan quản lý nhà nước

Cấp quản lý Trung ương thì Bộ Văn hóa - Thông tin là cấp quản lý cao nhất, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện QLNN về di sản văn hóa, di sản thiên nhiên

Trang 25

Cấp Bộ, ngành, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm QLNN về di sản văn hóa theo phân công của Chính phủ và phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin để thực hiện thống nhất QLNN về di sản văn hóa

Cấp quản lý địa phương là UBND các cấp trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc QLNN về di sản văn hóa ở địa phương theo phân cấp của Chính phủ

Đối với các tổ chức cá nhân quản lý trực tiếp di sản văn hóa có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

Một là, bảo vệ, giữ gìn di sản văn hóa

Hai là , thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại di sản văn hóa

Ba là, thông báo kịp thời cho chủ sở hữu hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi gần nhất khi di sản văn hóa bị mất hoặc có nguy cơ bị hủy hoại

Bốn là, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham quan, du lịch, nghiên cứu di sản văn hóa

Năm là, thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Như vậy, việc phân cấp quản lý di sản thiên nhiên rất quan trọng và cần thiết trong việc quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản Việc phân cấp quản

lý đòi hỏi các cấp quản lý phải có sự phối hợp chặt chẽ, tạo thành một bộ máy quản lý, hữu hiệu và phát huy tốt mọi nguồn lực

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý di sản thiên nhiên thế giới

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý di sản thiên nhiên thế giới của một số quốc gia trên thế giới

* Kinh nghiệm của nước Anh:

Nước Anh là một quốc gia đa văn hóa có nguồn gốc chủng tộc, tôn giáo

và văn hóa khác nhau Trong nhiều thế kỷ, nhiều cộng đồng đã đến định cư và

Trang 26

để lại những di sản văn hóa đậm đặc tại vùng đất này Nước Anh nổi tiếng với các công trình kiến trúc cổ, các làng mạc yên bình, các thị trấn sống động, các

điểm du lịch thiên nhiên hấp dẫn

Cách hiểu về quản lý di sản đang thay đổi một cách nhanh chóng Trong khi những di tích vật thể là quá khứ, như nhà cửa, danh lam thắng cảnh, đường phố, tư liệu từ quá khứ, đồ kỹ nghệ, những di tích lịch sử là

những thứ vô hình gắn kết con người trong cuộc sống hiện tại

Với mô hình giá trị + đe dọa = bảo tồn, nước Anh đã đúc rút những

kinh nghiệm quý báu trong chính sách bảo tồn, phát huy di sản văn hóa Khái

niệm tính nguyên bản giữa châu Âu và châu Á có nhiều điểm khác biệt Di sản văn hóa của các triều đại ở châu Âu nói chung và nước Anh nói riêng thường được giữ nguyên trạng, nhưng ở châu Á lại khác, các triều đại mới

thường phá bỏ di sản của triều đại cũ theo phương châm tống cựu nghênh tân

Nước Anh có bề dày kinh nghiệm bảo tồn các loại di sản, đặc biệt là di sản văn hóa lịch sử Những thành quả lao động tiêu biểu của con người qua các thời kỳ đã được gìn giữ, bảo tồn, phát huy với tinh thần tự hào, trân trọng quá

khứ và làm cho nó trở nên sống động trong cuộc sống hiện tại

Phương châm bảo tồn để phát triển được áp dụng linh hoạt

Cách quản lý di sản khá chặt chẽ, được phân cấp, phát huy tốt vai trò của trung ương - địa phương, nhà nước và các tổ chức phi chính phủ Nhà nước đóng vai trò hoạch định chính sách Bộ Văn hóa, Truyền thông và Thể thao giữ vai trò chủ đạo trong xây dựng và phát triển văn hóa Nhà nước quản

lý các khoản trợ cấp của chính phủ đối với các hội đồng di sản, bảo tàng quốc gia, hội đồng nghệ thuật, thư viện… Cơ quan quản lý nhà nước thành lập các hội đồng vùng và sẽ chuyển giao trách nhiệm của chính phủ trung ương cho các cơ quan; giao cho các địa phương quản lý (trường hợp TP Bath, Oxford ); giao cho gia đình quản lý di sản văn hóa của thế giới tại Anh (lâu

Trang 27

đài Blenheim) Có 400 tổ chức phi chính phủ ở lĩnh vực bảo tồn di sản văn

hóa, khảo cổ… hoạt động khá sôi động, đồng hành cùng nhà nước Với cách quản lý đó, chính phủ đã huy động sự tham gia của các địa phương, các tổ

chức phi chính phủ và cộng đồng nhân dân

Là đất nước của di sản, bảo tồn và phát triển vừa theo quy chế nghiêm ngặt, nhưng đồng thời lại theo hướng mở Anh quốc có chính sách gắn kết di sản với du lịch rất hiệu quả đạt đến tính chuyên nghiệp, hài hòa Gắn kết với

du lịch với di sản, không quá chạy theo du lịch để phá bỏ di sản, nhưng cũng

không quá giữ khư khư để di sản biến thành thứ đồ cổ xa lạ với con người Với phương châm di sản sống với cuộc sống hiện tại, bảo tồn để phát triển

bền vững, nước Anh đã có chính sách, kế hoạch đầu tư những điểm du lịch bao quanh di sản, hoặc vùng để đón du khách theo lối phân tán, chia nhỏ không tập trung số lượng quá lớn tạo ra áp lực đối với cán bộ làm công tác bảo vệ di sản và người dân địa phương Vì thế, hàng năm, nước Anh đón hàng trăm ngàn khách du lịch từ nhiều quốc gia trên thế giới và khi có điều kiện du

khách vẫn muốn trở lại

* Kinh nghiệm của Hàn Quốc:

Hàn Quốc luôn nhận thức được tầm quan trọng của các di sản trên đất nước mình và không ngừng nỗ lực bảo vệ, nâng cao nhận thức về giá trị các

di sản này Mỗi di sản đều được Chính phủ xác định là tài sản và báu vật của quốc gia và địa phương Chính phủ Hàn Quốc hiện đã và đang rất nỗ lực nâng cao vị thế và hình ảnh của Hàn Quốc thông qua việc phát huy các di sản vật

thể và phi vật thể

Đến Hàn quốc chúng ta được giới thiệu về giá trị kiến trúc của Cung Gyeongbok - niềm tự hào của kiến trúc cung điện phương Đông; di sản những phản gỗ Tripitaka Koreana (dùng để in kinh Phật) và Janggyeongpanjeon (một địa danh cổ xưa lưu giữ những tấm phản gỗ này), đền Haeinsa, tạ đình

Trang 28

Gyeongsangnam-do, miếu thờ Jongmyo và Cung Changdeokgung ở Seoul, pháo đài Hwaseong tại Suwon; Di sản phi vật thể như món Kim chi, hồng

sâm, linh chi…tất cả đều được thế giới biết đến

Chính phủ Hàn quốc luôn tổ chức định kỳ các sự kiện ở từng địa phương nhằm xúc tiến chương trình nâng cao nhận thức của mọi tầng lớp xã hội, tạo điều kiện cho toàn dân hiểu về giá trị của đất nước mình để người dân thấm nhuần những gì mình đang có, tôn vinh và nghiêm khắc trong ứng xử với di sản của quốc gia Chính quyền địa phương luôn tổ chức các cuộc thi sáng tác, thi viết phóng sự các hoạt động liên quan đến công tác bảo tồn di sản Cùng với các cuộc thi này, nhiều hoạt động thực tế cũng như các bài giảng, đào tạo được đưa đến thanh niên, giúp cho họ hiểu được sự tuyệt vời

và tầm quan trọng của di sản vật thể và phi vật thể của quốc gia và từ đó có ý

thức tuyên truyền cho cộng đồng quốc tế

* Kinh nghiệm của Ấn Độ:

Chính phủ Ấn Độ rất quan tâm đến các di sản, coi tất cả di sản đều là tài sản có giá trị lớn của quốc gia Nhận thức được các di sản sẽ mất đi ý nghĩa và sự truyền đạt thông tin cho các thế hệ tương lai một khi bị hư hại bởi tác động của thiên tai cũng như hoạt động của con người, vì vậy Chính phủ coi việc bảo tồn di sản phải có hành động nghiêm túc và đã lập nên nhiều

chiến lược cụ thể, dành kinh phí đáng kể cho quá trình này

Với nỗ lực để New Dehli được công nhận là thành phố di sản thế giới của UNESCO, Chính phủ Ấn Độ đã tiến hành nhiều chương trình và chiến dịch thúc đẩy xây con đường di sản kết nối hơn 30 di tích lịch sử tại Thủ đô với nhau Bên cạnh đó, việc xây dựng các tuyến phố đi bộ, tuyến phố dành cho những đặc sản địa phương được đặc biệt chú trọng Đây cũng là nỗ lực đầu tiên của Ấn Độ nhằm giúp New Dehli đủ điều kiện để được trao tặng danh hiệu thành phố di sản thế giới của UNESCO Con đường di sản Dehli sẽ kết nối ít

Trang 29

nhất 30 di tích lịch sử lớn nhỏ trong thành phố với nhau, nhằm đưa New Dehli vào danh sách 200 thành phố di sản thế giới trong nỗ lực bảo tồn thành phố

1.000 năm tuổi có bề dày về văn hóa và lịch sử này của Chính phủ Ấn Độ 1.2.2 Kinh nghiệm quản lý di sản thiên nhiên thế giới ở Việt Nam

Đảng bộ và nhân dân Quảng Bình vinh dự và tự hào có được "viên ngọc quý" không chỉ của Việt Nam mà của toàn nhân loại và hiểu rằng khi đã trở thành tài sản chung của nhân loại, thì phải chú trọng tới công tác quản lý, bảo tồn và phát huy, phát triển di sản, không chỉ để giữ vững danh hiệu mà còn để giữ vững uy tín, vị thế và hình ảnh của Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế Được công nhận, được vinh danh đã khó nhưng giữ được danh hiệu

ấy còn khó hơn nhiều Vì vậy, mỗi người dân Quảng Bình đều phải có trách

nhiệm gìn giữ, bảo tồn và phát triển, bởi đó là tài sản quý giá của dân tộc

Để quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, UBND tỉnh đã đề ra nhiều chương trình hành động thiết thực, có tính liên tục để gìn giữ, kế thừa và phát huy giá trị di sản theo hướng ổn định, bền vững Trước hết là tổ chức lại bộ máy của Vườn quốc gia với các đơn vị chuyên môn hoá: Hạt Kiểm lâm, Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Cứu hộ, Trung tâm Du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng Đồng thời, UBND tỉnh đã xây dựng luận cứ khoa học để mở rộng Vườn quốc gia

Phong Nha - Kẻ Bàng lên trên 125.000ha

Bên cạnh việc tuyên truyền, quảng bá trong và ngoài nước về tiềm năng

du lịch của tỉnh, về giá trị của DSTNTG Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, UBND tỉnh đã chỉ đạo các cơ quan hữu quan thực hiện nhiều hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường, bảo vệ di sản Nhờ đó ý thức người dân được nâng cao hơn một bước Đã có 2.315 hộ gia đình, 5 cơ quan đơn vị nằm trong

di sản đã chủ động ký cam kết bảo vệ rừng, bảo vệ di sản Hoạt động giáo dục môi trường ở Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng đã thiết lập được mạng

lưới giáo dục cộng đồng

Trang 30

Các hoạt động như tổ chức cuộc thi tìm hiểu "Tuổi trẻ Quảng Bình với DSTNTG vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng", Hội trại thanh niên "Tự hào Phong Nha - Kẻ Bàng" đã được đông đảo thế hệ trẻ Quảng Bình hưởng ứng

Đã thành lập 5 câu lạc bộ bảo tồn thiên nhiên tại các xã vùng đệm với trên

150 thành viên

Công tác nghiên cứu, bảo tồn và hợp tác quốc tế cũng đã được đẩy mạnh Một số chương trình nghiên cứu được triển khai, tiêu biểu như: khảo sát quần thể vượn đen Siki; điều tra phát hiện khu rừng Bách xanh đá cổ sơ nhất Đông Nam Á có giá trị bảo tồn trên toàn cầu Trong hợp tác quốc tế, đã thực hiện 17 chương trình dự án quốc tế trên nhiều lĩnh vực như: bảo tồn di sản, bảo tồn thiên nhiên, phát triển cộng đồng và du lịch sinh thái Vườn cũng đã đón nhận khoảng 1.500 lượt sinh viên, nghiên cứu sinh, chuyên gia, các nhà khoa

học trong và ngoài nước đến thực tập, nghiên cứu về Phong Nha - Kẻ Bàng

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được công nhận là DSTNTG như một cú hích mạnh mẽ cho du lịch Quảng Bình tăng trưởng vượt bậc

1.3 Một số bài học kinh nghiệm có thể áp dụng trong quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long:

Bài học qua kinh nghiệm quản lý di sản văn hóa của nước Anh:

Một là, nâng cao hiệu quả lãnh đạo trên lĩnh vực văn hóa; xác định văn

hóa là nền tảng tinh thần của xã hội; tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng

nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta theo quan điểm phát triển

nhanh gắn liền với phát triển bền vững; coi trọng bảo tồn và phát huy các di

sản văn hóa dân tộc; nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân

Nhà nước luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc xây dựng và phát triển văn hóa, tổ chức hệ thống quản lý và điều hành chính sách văn hóa, xây dựng, hoàn thiện các văn bản, quy phạm pháp luật tạo điều kiện để quản lý văn hóa

Trang 31

đồng bộ và hiệu quả, đồng thời cần bổ sung những văn bản phù hợp; xây dựng và ban hành các chính sách văn hóa và chú ý phân cấp tăng cường vai trò của chính quyền địa phương

Hai là, mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về văn hóa: đổi

mới, tăng cường việc giới thiệu, truyền bá văn hóa, đất nước, con người Việt Nam với thế giới; mở rộng, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa; xây dựng một số trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài và trung tâm dịch thuật, quảng bá văn hóa Việt Nam ra nước ngoài; tiếp thu những kinh nghiệm tốt về phát triển văn hóa của các nước Cần tăng cường những hoạt động ngoại giao nhân dân, ngoại giao văn hóa

Ba là, tăng cường chính sách xã hội hóa hoạt động văn hóa, chú trọng nâng

cao đời sống văn hóa ở nông thôn, vùng khó khăn, thu hẹp dần khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa các vùng, các nhóm xã hội, giữa đô thị và nông thôn

Bốn là, chú trọng, nâng cao công tác đào tạo nhân lực quản lý văn hóa,

tăng cường nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học các chuyên ngành văn hóa học để tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho lĩnh vực văn hóa góp phần cho hoạt động trên lĩnh vực văn hóa phong phú hơn

Năm là, chú trọng giáo dục ý thức tự hào dân tộc, trân trọng giá trị quá

khứ qua di sản văn hóa cho các tầng lớp nhân dân, đặc biệt cho thiếu niên nhi đồng ở các cấp học

Trang 32

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

(1) Thực trạng quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long hiện nay như thế nào? Ưu, nhược điểm? Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân?

(2) Có các yếu tố nào ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long?

(3) Cần phải có các giải pháp nào để tăng cường quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Chọn điểm nghiên cứu đại diện cho công tác QLNN đối với DSTNTG VHL, về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đặc điểm khác của tỉnh Điều tra phỏng vấn cán bộ có nhiều kinh nghiệm trong công tác QLNN đối với DSTNTG VHL, ở các huyện, mỗi huyện chọn 3 xã, phường làm điểm nghiên cứu từ 3 vùng trong tỉnh đó là: (1) Huyện Vân Đồn ở vùng Bắc, chọn

3 xã: Đông xá, Bản sen, Thắng lợi (2) Thành phố Hạ long trung tâm, chọn 3 phường: Bãi cháy, Hồng Hải, Hùng Thắng, (3) Thị xã Quảng yên ở vùng Nam, chọn 3 phường: Minh Thành, Đông Mai, Liên vị Những huyện,Thị xã,TP và xã, phường này đại diện cho từng vùng và cho tỉnh Quảng Ninh

2.2.2 Số liệu thu thập

2.2.2.1 Số liệu đã công bố

Theo TS Trần Tiến Khai, ThS Trương Đăng Thụy, ThS Lương Vinh

Quốc Duy, ThS Nguyễn Thị Song An, ThS Nguyễn Hoàng Lê (2009)1

, Số liệu

1 Phương pháp nghiên cứu kinh tế, Khoa Kinh tế Phát triển, Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh

Trang 33

đã công bố là dữ liệu do người khác thu thập, công bố sử dụng cho các mục đích có thể là khác với mục đích nghiên cứu của tác giả Số liệu đã công bố có thể là dữ liệu chưa xử lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý Số liệu

đã công bố có đặc điểm là chỉ cung cấp các thông tin mô tả tình hình, chỉ rõ quy mô của hiện tượng chứ chưa thể hiện được bản chất hoặc các mối liên hệ bên trong của đối tượng nghiên cứu

Ưu điểm: tiết kiệm chi phí, thời gian, và tạo điều kiện cho việc bước

đầu có được hệ thống thông tin, tri thức cho việc triển khai nghiên cứu

Nhược điểm: (1) Số liệu thứ cấp này đã được thu thập cho các nghiên

cứu với các mục đích khác và có thể hoàn toàn không hợp với vấn đề của tác giả; khó phân loại dữ liệu; các biến số, đơn vị đo lường có thể khác nhau.(2)

Số liệu đã công bố thường đã qua xử lý nên khó đánh giá được mức độ chính xác, mức độ tin cậy của nguồn dữ liệu

Đối với đề tài nghiên cứu này, tác giả sử dụng số liệu đã công bố cho

việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu 1 và câu hỏi nghiên cứu 3 cũng như góp phần củng cố cơ sở lý luận cho việc giải quyết câu hỏi nghiên cứu 2

Các loại Số liệu đã công bố tác giả sử dụng bao gồm:

(1) Các văn bản pháp quy của nhà nước, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh Quảng Ninh, Ban QLVHL và các văn có liên quan

(2) Các báo cáo, tổng kết công tác QLNN đối với DSTNTG VHL (3) Các số liệu của tổng cục thống kê

(4) Các văn bản dự thảo, kế hoạch của Ban QLVHL, UBND tỉnh Quảng Ninh

(5) Các nghiên cứu, phân tích, đánh giá của các tác giả khác về lĩnh vực này (6) Cuối cùng là các nguồn tài liệu báo chí, ấn phẩm, sách, website có liên quan đến việc nghiên cứu của đề tài

Trang 34

2.2.2.2 Thu thập số liệu mới

Khi số liệu đã công bố không có sẵn hoặc không thể giúp trả lời các câu

hỏi nghiên cứu của người viết, thì người viết phải tự mình thu thập số liệu mới cho phù hợp với vấn đề nghiên cứu đặt ra Các số liệu tự thu thập này còn được gọi là dữ liệu sơ cấp Hay nói cách khác, dữ liệu sơ cấp là dữ liệu do chính người nghiên cứu thu thập Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc quan sát thực tế, phỏng vấn các chuyên gia, nhà quản lý, các chuyên viên và

du khách Được sử dụng phổ biến bằng công cụ bảng hỏi điều tra

Đối với đề tài nghiên cứu này, người viết xác định quy mô mẫu nghiên cứu

là 200 nhà quản lý về di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, cụ thể bao gồm 2

:

(1) Năm mươi cán bộ viên chức thuộc Ban QLVHL

(2) Một trăm năm mươi cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan nhà nước tại Quảng Ninh có liên quan đến việc quản lý DSTNTG VHL, như:

Sở Văn hóa Thể thao Du lịch, Phòng Văn hóa Thể Thao Du lịch TP Hạ long,

và các cơ quan có liên quan khác …

Đối với đề tài này, người viết sử dụng bảng hỏi điều tra phỏng vấn cho việc thu thập dữ liệu sơ cấp như sau: Sử dụng các phiếu điều tra để thu thập

thông tin phục vụ cho nghiên cứu của đề tài Đối tượng được điều tra là cán

bộ trong Ban QLVHL; các cơ quan QLNN tại địa phương theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, các doanh nghiệp có hoạt động kinh tế xã hội trên vịnh Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng bằng các câu hỏi đã được chuẩn bị trước và

in sẵn Cụ thể sẽ trình bày chi tiết như sau:

2 Mẫu nghiên cứu, Việc xác định kích thước mẫu bao nhiêu là phù hợp vẫn còn nhiều tranh cãi với nhiều

quan điểm khác nhau MacCallum và đồng tác giả (1999) đã tóm tắt các quan điểm của các nhà nghiên cứu trước đó về con số tuyệt đối mẫu tối thiểu cần thiết cho phân tích nhân tố; trong đó, Gorsuch (1983) và Kline

(1979) đề nghị con số đó là 100 còn Guilford (1954) cho rằng con số đó là 200 Comrey và Lee (1992) thì

không đưa ra một con số cố định mà đưa ra các con số khác nhau với các nhận định tương ứng: 100 = tệ, 200

= khá, 300 = tốt, 500 = rất tốt, 1000 hoặc hơn = tuyệt vời Một số nhà nghiên cứu khác không đưa ra con số

cụ thể về số mẫu cần thiết mà đưa ra tỉ lệ giữa số mẫu cần thiết và số tham số cần ước lượng

Trang 35

Bước 1: Sử dụng phần mềm Office để thiết kế bảng câu hỏi và in ấn

các bản câu hỏi

Bước 2: Gửi bản hỏi cho các chuyên gia về quản lý DSTNTG VHL, đồng

thời có giải thích rõ ràng cách trả lời trong tài liệu gửi kèm; với các trường hợp ở

xa sẽ gửi đính kèm qua thư điện tử hoặc fax với một số trường hợp không có

email; và gửi qua bưu điện với trường hợp không có fax và email

Bước 3: Nhận lại các phiếu hỏi đã được trả lời; đối với các trường

hợp chưa rõ ràng về các ý nghĩa kết quả trả lời; người viết sẽ gặp trực tiếp

Đối với các nội dung quản lý Đối với các yếu tố ảnh hưởng

Bậc 1: Ảnh hưởng rất yếu

Trang 36

Với các yếu tố về đặc điểm cá nhân: Được kết hợp sử dụng một số thang đo như thang đo định danh đối với các thông tin về giới tính, trình

độ văn hóa

2.2.4 Phương pháp phân tích

Sau khi thu nhận dữ liệu ý kiến phản hồi của các chuyên gia về quản lý DSTNTG VHL, người viết tiến hành mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Sau

đó đưa ra những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo Cùng với phân tích

đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu Trong đề tài này, sau khi nhận lại kết quả điều tra phỏng vấn, người viết tiến hành xử lý dữ liệu theo kiểu thống kê mô tả , vẽ biểu đồ minh họa và sử dụng phần mềm excel để xác định trung bình và độ lệch chuẩn Đồng thời sử dụng các phương pháp phân tích cụ thể như sau:

Phương pháp so sánh dữ liệu, Là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng

liên quan đã được lượng hoá có cùng nội dung, tính chất để xác định mức, xu hướng biến động của nó trên cơ sở đánh giá thông qua tính toán các tỷ số, so sánh thông tin từ các nguồn khác nhau ở các thời gian và không gian khác nhau, chỉ ra các mặt ổn định hay không ổn định, phát triển hay không phát triển, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm ra giải pháp tối ưu cho mỗi vấn đề Phương pháp

so sánh được sử dụng trong luận văn để đánh giá sự biến động các chỉ tiêu liên quan đến công tác QLNN đối với VHL từ năm 2010 đến 2012 Các chỉ tiêu của phương pháp này được đưa vào nghiên cứu bao gồm: tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, và một số chỉ tiêu so sánh khác

Phương pháp tổng hợp, Dựa vào sự tác động của các nhân tố tác động

ảnh hưởng đến VHL qua các năm và tác động trong những năm tới để có thể

dự báo được những tác động tích cực và tác động tiêu cực đến VHL để có giải pháp hữu hiệu trong công tác quản lý

Trang 37

Phương pháp thống kê, Phương pháp này được sử dụng trong việc chọn

mẫu, điều tra, tổng hợp và phân tích các dữ liệu thu thập được trên cơ sở đó tìm

ra bản chất của vấn đề nghiên cứu Trong luận văn này phương pháp thống kê được dùng để mô tả thực trạng tình hình QLNN đối với DSTNTG VHL; hệ thống hoá bằng phân tổ thống kê, tính các chỉ tiêu tổng hợp về số tuyệt đối, tương đối, số bình quân, cơ cấu, tỷ trọng để phân tích tình hình biến động của hiện tượng theo thời gian cũng như ảnh hưởng của hiện tượng này lên hiện tượng kia Từ đó thấy được sự biến đổi về lượng và chất của vấn đề nghiên cứu

để rút ra bản chất, tính quy luật, dự báo xu hướng phát triển và đề xuất giải pháp mang tính khoa học

Phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức SWOST: Phương pháp phân tích bắt đầu hệ thống này bằng cách tự đặt câu hỏi

về những điều "tốt" và "xấu" cho hiện tại và tương lai Những điều "tốt" ở hiện tại là "Những điều hài lòng" (Satisfactory), và những điều "tốt" trong tương lai được gọi là "Cơ hội" (Opportunity); những điều "xấu" ở hiện tại là

"Sai lầm" (Fault) và những điều "xấu" trong tương lai là "Nguy cơ" (Threat)

Trong luận văn dùng phương pháp SWOST để đánh giá điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác quản lý bảo tồn và phát huy giá trị vịnh Hạ Long để ra những giải pháp quản lý phù hợp, hiệu quả

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cƣ́u

Trung bình mẫu (mean) trong thống kê là một đại lượng mô tả thống

kê, được tính ra bằng cách lấy tổng giá trị của toàn bộ các quan sát trong tập chia cho số lượng các quan sát trong tập

Số trung vị (median) là một số tách giữa nửa lớn hơn và nửa bé hơn của

một mẫu, một quần thể, hay một phân bố xác suất Nó là giá trị giữa trong một phân bố, mà số nằm trên hay dưới con số đó là bằng nhau Điều đó có nghĩa rằng 1/2 quần thể sẽ có các giá trị nhỏ hơn hay bằng số trung vị, và một nửa quần thể sẽ có giá trị bằng hoặc lớn hơn số trung vị

Trang 38

Độ lệch chuẩn, hay độ lệch tiêu chuẩn, là một đại lượng thống kê mô tả

dùng để đo mức độ phân tán của một tập dữ liệu đã được lập thành bảng tần

số Có thể tính ra độ lệch chuẩn bằng cách lấy căn bậc hai của phương sai Nếu gọi X là giá trị của công cụ tài chính, m = E(X) là trung bình động của X,

S là phương sai, d là độ lệch chuẩn thì độ lệch chuẩn sẽ được tính toán như sau: S = E[(X - m)2] d = Căn bậc hai của S

Tần suất và biểu đồ phân bổ tần suất, tần suất là số lần suất hiện

của biến quan sát trong tổng thể, giá trị các biến quan sát có thể hội tụ, phân tán, hoặc phân bổ theo một mẫu hình nào đó, quy luật nào đó Khi hai tập dữ liệu có cùng giá trị trung bình cộng, tập nào có độ lệch chuẩn lớn hơn là tập có dữ liệu biến thiên nhiều hơn Trong trường hợp hai tập

dữ liệu có giá trị trung bình cộng không bằng nhau, thì việc so sánh độ lệch chuẩn của chúng không có ý nghĩa Độ lệch chuẩn còn được sử dụng khi tính sai số chuẩn Khi lấy độ lệch chuẩn chia cho căn bậc hai của số lượng quan sát trong tập dữ liệu, sẽ có giá trị của sai số chuẩn

Chỉ tiêu phản ánh điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh:

- Đất đai, dân số, lao động

- Chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, cơ cấu kinh tế

- Giáo dục, y tế

- Cơ sở hạ tầng

Chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long:

- Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quy mô quản lý

- Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu cơ cấu quản lý di sản thiên nhiên qua các năm

- Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu xu hướng biến động di sản thiên nhiên qua các năm

Trang 39

Chỉ tiêu phản ánh nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long:

- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá nhiệm vụ kế hoạch và chấp hành kế hoạch

qua các năm

- Hệ thống chỉ tiêu thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn du lịch và QLNN về du lịch và QLNN đối với DSTNTG VH

Trang 40

Chương 3 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DI SẢN THIÊN NHIÊN

THẾ GIỚI VỊNH HẠ LONG

3.1 Khái quát tình hình cơ bản ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh

* Vị trí địa lý

Quảng Ninh là tỉnh miền núi nằm trong giải hành lang Đông Bắc Việt Nam trên bờ vịnh Bắc Bộ, có đường biên giới với Trung Quốc là 132

km, có chiều dài đường biển 250 km, có diện tích tự nhiên 6110 km2, với

2077 hòn đảo lớn nhỏ, địa giới trải rộng, chiều dài của tỉnh gần 300 km Quảng Ninh có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa Trong đất liền tiếp giáp Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương và thành phố Hải Phòng

*Đặc điểm địa hình và khí hậu

Do có vị trí địa lý tiếp giáp với nhiều vùng nên tỉnh Quảng Ninh có địa hình rất phong phú và đa dạng Núi đồi chiếm trên 80% diện tích tự nhiên, dải đồng bằng nhỏ hẹp và vùng biển mênh mông rộng lớn nhất trong phần vịnh Bắc Bộ Tính đa dạng và đặc biệt của địa hình, địa mạo là tiền đề cho việc phát triển một nền kinh tế nhiều ngành nghề của tỉnh

Quảng Ninh không chỉ có vùng biển rộng lớn mà còn có 1 hệ thống sông ngòi khá dày đặc Toàn tỉnh có khoảng 30 sông, suối với chiều dài trên

10 km Diện tích lưu vực thông thường không quá 300 km2, trong đó có 4 con sông lớn là hạ lưu sông Thái Bình, sông Ka Long, sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ Tuy nhiên, hầu hết các sông suối đều ngắn, nhỏ và độ dốc lớn Lưu lượng và lưu tốc rất khác biệt giữa các mùa

Nhiệt độ không khí trung bình trong năm của Quảng Ninh khá thấp từ 21

- 23oC, lượng mưa trung bình hàng năm 1.995 mm, độ ẩm trung bình 82 - 85%

Ngày đăng: 20/11/2014, 19:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Thái Bình (2003), Để du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, Du lịch Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
Tác giả: Nguyễn Thái Bình
Nhà XB: Du lịch Việt Nam
Năm: 2003
4. Phương pháp nghiên cứu kinh tế, Khoa Kinh tế Phát triển, Trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh t
5. Đinh Trung Kiên (2003), Đào tạo nguồn nhân lực trước yêu cầu mới, Du lịch Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nguồn nhân lực trước yêu cầu mới
Tác giả: Đinh Trung Kiên
Năm: 2003
6. Quốc hội (2001), Luật di sản văn hóa, Hà Nội 7. Quốc hội (2005), Luật bảo vệ môi trường, Hà Nội 8. Quốc hội (2005), Luật du lịch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật di sản văn hóa", Hà Nội 7. Quốc hội (2005), "Luật bảo vệ môi trường", Hà Nội 8. Quốc hội (2005), "Luật du lịch
Tác giả: Quốc hội (2001), Luật di sản văn hóa, Hà Nội 7. Quốc hội (2005), Luật bảo vệ môi trường, Hà Nội 8. Quốc hội
Năm: 2005
23. Văn bản của tỉnh Quảng Ninh - Nghị quyết 09 - NQ /TU ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ "Về công tác bảo tồn, phát huy giá trị Di sản VHL đến năm 2005&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 09 - NQ /TU ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ
Nhà XB: Tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2001
1.Công ước Quốc tế về bảo vệ Di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới năm 1972 Khác
9. Công ước Quốc tế về bảo vệ Di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới năm 1972 Khác
13. Nghị định số 92/2002/NĐ - CP ngày 11/11/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều luật Di sản văn hoá Khác
14. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 9/8/2006 của Chính phủ về qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Khác
15. Nghị định số 81/2006/NĐ-CP, ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Khác
16.Nghị định số 149/2007/NĐ - CP ngày 09/10/2007 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch Khác
17. Quyết định số 313- VH/VP ngày 28/04/1962 của Bộ văn hóa thông tin về việc xếp hạng Di tích danh thắng VHL Khác
18. Quyết định số 142/2002/QĐ - TTG ngày 21/10/2002 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản VHL đến năm 2020 Khác
19. Quyết định số 02/2003/QĐ - Bộ TNMT ngày 29/07/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch Khác
20. Quyết định số 269/QĐ-TTg, ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Khác
21. Quyết định 1272/ QĐ- TTg ngày 12/8/2009 của Thủ tướng chính phủ về việc Xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt đối với VHL Khác
22. Thông tư số 2891/TT-KCM, ngày 19/12/1996 của Bộ Khoa học công nghệ và môi trường về hướng dẫn bảo vệ môi trường VHL Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tổng hợp công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật quản lý - Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
Bảng 3.1 Tổng hợp công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật quản lý (Trang 56)
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả giám sát công tác quản lý tàu du lịch - Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả giám sát công tác quản lý tàu du lịch (Trang 57)
Bảng 3.3: phân hạng tàu du lịch hoạt động trênVHL năm 2012 - Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
Bảng 3.3 phân hạng tàu du lịch hoạt động trênVHL năm 2012 (Trang 58)
Bảng 3.6: Tổng hợp xƣ̉ lý vi phạm trên vịnh Hạ Long - Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
Bảng 3.6 Tổng hợp xƣ̉ lý vi phạm trên vịnh Hạ Long (Trang 62)
Bảng 3.5: Kết quả đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, viên chức, lao động  Thời - Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
Bảng 3.5 Kết quả đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, viên chức, lao động Thời (Trang 62)
Bảng 3.7: Tổng hợp Phiếu điều tra cán bộ quản lý - Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
Bảng 3.7 Tổng hợp Phiếu điều tra cán bộ quản lý (Trang 65)
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả điều tra cán bộ quản lý tại 3 địa phương về ảnh hưởng - Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả điều tra cán bộ quản lý tại 3 địa phương về ảnh hưởng (Trang 66)
Bảng 3.9: Tổng hợp chung mức độ ảnh hưởng của các yếu tố - Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
Bảng 3.9 Tổng hợp chung mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (Trang 68)
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả điều tra ảnh hưởng của các yếu tố - Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả điều tra ảnh hưởng của các yếu tố (Trang 70)
Bảng 3.11: Tổng hợp chung mức độ ảnh hưởng của các yếu tố - Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
Bảng 3.11 Tổng hợp chung mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (Trang 72)
Bảng 3.12: Tổng hợp đăng ký hoạt động kinh tế - xã hội trên vịnh  Nghành nghề kinh doanh  Doanh nghiệp  Cá nhân - Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
Bảng 3.12 Tổng hợp đăng ký hoạt động kinh tế - xã hội trên vịnh Nghành nghề kinh doanh Doanh nghiệp Cá nhân (Trang 74)
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÁC DỰ ÁN - Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÁC DỰ ÁN (Trang 117)
Bảng 2: Kết quả quan trắc định kỳ chất lượng môi trường nước khu vực - Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
Bảng 2 Kết quả quan trắc định kỳ chất lượng môi trường nước khu vực (Trang 118)
Bảng 3: Kết quả quan trắc kim loại nặng trong nước Vịnh Hạ Long - Quản lý nhà nước đối với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
Bảng 3 Kết quả quan trắc kim loại nặng trong nước Vịnh Hạ Long (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w