1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

110 1,2K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên công tác giáo dục giới tính trong trường học vẫn còn một số bất cập và vẫn chưa được coi là môn học chính thức trong trường học mà chủ yếu vẫn được lồng ghép ở các môn kỹ năng

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––

PHẠM THỊ MAI HƯƠNG

CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Thị Mai Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thị Tính, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán

bộ quản lý và giáo viên các trường THCS thành phố Uông Bí cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp

Em xin trân trọng cảm ơn!

Quảng Ninh, ngày 08 tháng 8 năm 2014

Tác giả

Phạm Thị Mai Hương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Giả thuyết nghiên cứu 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn của đề tài nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 7

1.2.1 Giáo dục giới tính 7

1.2.2.Quản lý giáo dục giới tính 13

1.3 Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ở các trường THCS 14

1.3.1 Những vấn đề cơ bản về giáo dục giới tính cho học sinh ở trườngTHCS 14

1.3.2 Quản lý giáo dục giới tính cho học sinh THCS 21

Trang 6

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục giới

tính cho học sinh THCS 27

27

28

28

29

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH 31

2.1 Tổ chức khảo sát 31

2.1.1 Đặc điểm tình hình giáo dục THCS Thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 31

2.1.2 Tổ chức khảo sát 36

2.2 Thực trạng giáo dục giới tính cho học sinh trường THCS Thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 37

2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên học sinh về giáo dục giới tính 37

2.2.2 Thực trạng nội dung giáo dục giới tính đã tiến hành 40

2.2.3 Thực trạng về hình thức, phương pháp giáo dục giới tính đã triển khai 41

2.2.4 Những khó khăn trong giáo dục giới tính 45

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giới tính của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 46

2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch giáo dục giới tính của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Uông Bí 46

2.3.2 Thực trạng công tác tổ chức để thực hiện kế hoạch giáo dục giới tính của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 47

Trang 7

2.3.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục giới tính của Hiệu trưởng

các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 49

2.3.4 Thực trạng đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục giới tính cho học sinh ở các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 55

2.3.5 Những khó khăn trong quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ở các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 56

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giới tính ở các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 59

2.4.1 Đánh giá chung 59

2.4.2 Nguyên nhân của những nhược điểm 61

Kết luận chương 2 63

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH 65

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 65

3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 65

3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 65

3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính phù hợp 65

3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ 66

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 66

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên nhà trường về hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh 66

3.2.2 Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục giới tính cho cán bộ, giáo viên 68

3.2.3 Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên tích hợp nội dung giáo dục giới tính thông qua dạy học các môn học chiếm ưu thế 70

Trang 8

3.2.4 Tăng cường chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

có tích hợp nội dung giáo dục giới tính 73

3.2.5 Tổ chức tốt việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội trong hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh 76

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp đề xuất 81

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 81

Kết luận chương 3 85

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Khuyến nghị 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS 31

Bảng 2.2 Kết quả giáo dục đạo đức 5 năm qua 32

Bảng 2.3 Kết quả chất lượng giáo dục các môn văn hóa 5 năm qua 33

Bảng 2.4 Đội ngũ CBQL trường THCS 5 năm qua 34

Bảng 2.5 Đội ngũ GV trường THCS 5 năm qua 35

Bảng 2.6 Nhận thức về tầm quan trọng của GDGT cho học sinh 37

Bảng 2.7 Nhận thức của CBQL và giáo viên về mức độ cần thiết của công tác GDGT cho học sinh THCS 38

Bảng 2.8 Thái độ của học sinh với hoạt động GDGT trong trường THCS 39

Bảng 2.9 Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung GDGTtrong trường học 40

Bảng 2.10 Quan điểm của giáo viên về các hình thức GDGT đã triển khai 42

Bảng 2.11 Thực trạng các phương pháp GDGT đã triển khai 44

Bảng 2.12 Thực trạng lập kế hoạch quản lí GDGT cho học sinh 46

Bảng 2.13 Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch GDGTcho học sinh 48

Bảng 2.14 Thực trạng chỉ đạo thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục giới tính trong chương trình môn GDCD 49

Bảng 2.15 Thực trạng chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục giới tính trong chương trình môn Sinh học cấp THCS 50

Bảng 2.16 Thực trạng chỉ đạo GDGT thông qua HĐGDNGLL 52

Bảng 2.17 Thực trạng công tác chỉ đạo của hiệu trưởng trong việc phối hợp các lực lượng tham gia công tác GDGT học sinh THCS 54

Bảng 2.18 Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả GDGT của BGH và GV 55

Bảng 2.19 Khảo sát về nguyên nhân của những tồn tại, khó khăn của các trường khi thực hiện giáo dục giới tính 56

Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động GDGT cho học sinh trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 82

Bảng 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GDGT cho học sinh trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 83

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Quan điểm của giáo viên về các hình thức GDGT đã triển khai 42 Biểu đồ 3.1: Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp đề xuất 84

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua công cuộc xây dựng đất nước cùng với nhiều chính sách của Đảng và Nhà nước và sự hội nhập giao lưu kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng đã tạo ra nhiều chuyển biến tích cực trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước nhằm xây dựng một xã hội có nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, khơi dậy và phát huy những tiềm năng của dân tộc Vì thế đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần Tuy nhiên xã hội phát triển cũng kéo theo các mặt khác của xã hội cũng phát triển, đặc biệt là nền văn hóa, nhất là đang trong quá trình hội nhập Nền văn hóa tác động nhiều mặt đến sự phát triển của con người nói chung và học sinh nói riêng Bên cạnh những mặt tích cực cũng có những ảnh hưởng tiêu cực, vấn

đề đang được xã hội quan tâm đó là sự du nhập của văn hóa phương Tây có ảnh hưởng tới học sinh THCS – Lứa tuổi đang có sự thay đổi mạnh mẽ về thể chất cũng như giới tính Vì vậy vấn đề giáo dục, quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh đang được ngành giáo dục quan tâm

Để tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong thời gian qua, Bộ Chính trị đã có Chỉ thị số 55-CT/TW, ngày 28-6-2000 của Bộ Chính trị khoá VIII về việc tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng ở cơ sở đối với công tác bảo vệ và chăm sóc, giáo dục trẻ em Chỉ thị

số Số 20-CT/TW, ngày 05 tháng 11 năm 2012 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới với nội dung “Chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em là vấn đề có tính chiến lược, lâu dài, góp phần quan trọng cho việc chuẩn bị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế…”

Trong những năm qua thực hiện sự chỉ đạo của các cấp ngành giáo dục

và đào tạo tỉnh Quảng Ninh nói chung và thành phố Uông Bí nói riêng đã có

Trang 13

nhưng hoạt động tích cực trong công tác giáo dục giới tính cho học sinh phổ thông thông qua các hoạt động ngoại khóa sinh động nhằm thu hút học sinh tham gia học tập tìm hiểu Tuy nhiên công tác giáo dục giới tính trong trường học vẫn còn một số bất cập và vẫn chưa được coi là môn học chính thức trong trường học mà chủ yếu vẫn được lồng ghép ở các môn kỹ năng sống như Giáo dục công dân, Sinh học…

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt

động giáo dục giới tính cho học sinh trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh” với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói

chung và giáo dục giới tính nói riêng cho học sinh trong các nhà trường

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục giới tính của Hiệu trưởng các trường THCS Thành phố Uông Bí Tỉnh Quảng Ninh, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp quản lý có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục giới tính trong các nhà trường

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lí hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh của Hiệu trưởng các trường THCS Thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

4 Giả thuyết nghiên cứu

Giáo dục giới tính là một trong những nội dung giáo dục toàn diện nhân cách con người, chất lượng và hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh THCS ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng giáo dục THCS Việc quản lí hoạt động giáo dục giới tính của Hiệu trưởng trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh trong những năm gần đây đã được quan tâm, song vẫn còn một số hạn

Trang 14

chế Nếu có những biện pháp quản lí hợp lí, chỉ đạo chặt chẽ, tổ chức thực hiện tốt, kiểm tra đánh giá chính xác thì sẽ khắc phục được các tồn tại và nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ở trường trung học cơ sở

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giới tính ở các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh

ở trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

6 Giới hạn của đề tài nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theo cách tiếp cận chức năng của hoạt động quản lý

6.2 Giới hạn về không gian

Nghiên cứu tiến hành khảo sát ở 05 trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc và phân tích nghiên cứu trong và ngoài nước, các văn bản pháp quy, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo có liên quan đến đề tài giáo dục giới tính nói chung và quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở nói riêng

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cá nhân cán bộ lãnh đạo ngành giáo dục, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh

Trang 15

Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại trực tiếp

Phương pháp quan sát

7.3 Các phương pháp phân tích số liệu

Các phương pháp phân tích định tính: Phân tích nội dung, phân tích câu chuyện đối thoại

Các phương pháp phân tích định lượng: Sử dụng phương pháp thống kê toán học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục giới tính cho học sinh ở trường trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh

ở các trường THCS Thành Phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh

ở các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIỚI TÍNH

CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Ngay từ thời Cổ đại, giới tính đã được quan tâm tìm hiểu, tuy rằng rất thô sơ và mang màu sắc cảm tính, mê tín Từ thời kỳ xa xưa của văn minh loài người, giới tính đã được đề cập đến bằng một hệ thống thần thoại cổ đại và các khảo luận về tình yêu như Kinh “Kama Sutra” của Ấn Độ, “Nghệ thuật yêu” của Ovidius, “Chuỗi ngọc của người yêu” của Hazma,… Trong đó các tác giả

“không những đặt cơ sở các chuẩn mực về đạo đức và tôn giáo cho tình yêu,

mà còn cung cấp những kiến thức về sinh học và tâm lí học tình dục”[12]

Vào cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX, các đề tài nghiên cứu giới tính được mở rộng hơn… Cho đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, các nhà khoa học J Bachocen (Thuỵ Sỹ), J Mac Lennan (Anh), E Westermach (Phần Lan), Lewis Henry Morgan (Mĩ), X.M Kovalevxki (Nga)… không những đã gắn sự phát triển quan hệ tính dục với các dạng hôn nhân và gia đình, mà còn gắn cả

với yếu tố khác của chế độ xã hội và văn hoá

Vấn đề tổ chức hoạt động giáo dục giới tính ở Việt Nam trong thời gian gần đây đã được các nhà khoa học, các nhà quản lý, các tổ chức chính trị - xã hội quan tâm nghiên cứu Trong Chỉ thị số 176A ngày 24/12/1974 do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Phạm Văn Đồng ký đã nêu rõ: “Bộ giáo dục, Bộ Đại học

và Trung học chuyên nghiệp, Tổng cục dạy nghề phối hợp với các tổ chức có liên quan xây dựng chương trình chính khoá và ngoại khoá nhằm bồi dưỡng cho học sinh những kiến thức về khoa học giới tính, về hôn nhân gia đình và nuôi dạy con cái.” Bộ Giáo dục đã đưa ra Chỉ thị về việc giáo dục dân số và giáo dục giới tính trong toàn bộ hệ thống trường học các cấp và các ngành học của cả nước

Trang 17

Trong những năm gần đây các công trình nghiên cứu của các tác giả về giới tính, về tình yêu, hôn nhân gia đình đã bắt đầu được công bố Các tác giả Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Hồng Hạnh,… đã nghiên cứu nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh chi tiết của giới tính và giáo dục giới tính Những công trình này đã nêu lên nhiều vấn đề rất phong phú đa dạng về vấn đề giới tính và giáo dục giới tính ở Việt Nam Công trình nghiên cứu các dự án VIE/88/P09, VIE 88/P11 cấp quốc gia do tổ chức PATH CANADA tài trợ cùng nhóm nghiên cứu là các nhà khoa học tầm cỡ của Việt Nam đã xem xét việc giáo dục giới tính là vấn đề mấu chốt của đức dục đối với tuổi vị thành niên nói chung và học sinh bậc trung học cơ sở nói riêng được triển khai thực nghiệm từ thập niên 1980 và chính thức đưa vào thực hiện rộng rãi trong các trường THCS từ năm học 1990-1991 đã mở ra một bước ngoặc quan trọng trong việc nghiên cứu, quy hoạch, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên ở các cơ sở giáo dục trực tiếp làm công tác giáo dục giới tính có phẩm chất, có năng lực trình độ chuyên môn nhất định, có tầm nhìn trong lĩnh vực này nhằm đáp ứng kịp thời cho sự nghiệp ''trồng người'' Giáo dục giới tính bao hàm những tri thức về mối quan hệ giữa sự phát triển tình dục và nhân cách, thể chất và tinh thần của trẻ em và thanh thiếu niên thông qua các hình thức: lồng ghép vào một số môn văn hóa, sinh hoạt nội khóa, sinh hoạt ngoại khóa bằng phương pháp dạy học tích cực và việc trao đổi kinh nghiệm giáo dục để tìm ra những giải pháp tốt nhất cho việc giáo dục giới tính trong nhà trường phổ thông nói chung và ở bậc THCS nói riêng

Đặc biệt từ năm 1988, một đề án với quy mô lớn nghiên cứu về giáo dục đời sống gia đình và giới tính cho học sinh (gọi tắt là Giáo dục đời sống gia đình) có kí hiệu VIE/88/P09 (gọi tắt là đề án P09) đã được Hội đồng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam thông qua và cho phép thực hiện với sự tài trợ của UNFPA và UNESCO khu vực Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giáo sư Trần Trọng Thuỷ và Giáo sư Đặng Xuân Hoài, Đề

Trang 18

án đã được tiến hành rất thận trọng và khoa học, nghiên cứu khá sâu rộng nhiều vấn đề như: quan niệm về tình bạn, tình yêu, hôn nhân, nhận thức về giới tính

và giáo dục giới tính của giáo viên, học sinh, phụ huynh… ở nhiều nơi trong cả nước, để chuẩn bị tiến hành giáo dục giới tính cho học sinh phổ thông từ lớp 9 đến lớp 12 Ngoài ra, còn nhiều tác giả, nhiều công trình nghiên cứu được công

bố trên các tập san chuyên nghành như: nghiên cứu giáo dục, giáo dục phổ thông, Những công trình trên được khai thác dưới góc độ Tâm lý học giới tính, giáo dục học giới tính, chưa có công trình nào khai thác dưới góc độ quản

lý giáo dục giới tính trong phạm vi đơn vị trường học vì vậy, tác giả chọn đề tài

để nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Giáo dục giới tính

1.2.1.1 Giới

- Giới xuất phát từ '' từ Gender '' trong tiếng Anh

- Giới là một khái niệm rất phức tạp, được hiểu theo nhiều nghĩa:

+ Theo góc độ sinh học, giới được hiểu là một tập hợp những đặc điểm sinh lí cơ thể đặc trưng ở con người (Ở động vật, giới ở đây có nghĩa là giống Trong động vật có giống đực và giống cái.) Những đặc điểm sinh lí cơ thể thường bao gồm những đặc điểm di truyền, những hệ cơ quan sinh lí cơ thể, điển hình và quan trọng nhất là hệ cơ quan sinh dục Ở con người có hai hệ cơ quan sinh dục chính là hệ cơ quan sinh dục nam và hệ cơ quan sinh dục nữ, vì vậy loài người có hai giới là giới nam và giới nữ Giới theo nghĩa này được hiểu là giới sinh học, giới di truyền

+ Theo góc độ xã hội, giới là những đặc điểm mà xã hội tạo nên ở người nam và người nữ, là quy định của xã hội về người nam và người nữ, là những đặc trưng xã hội ở nam và nữ Đó là giới xã hội Giới xã hội thường bao gồm nhiều vấn đề như: vai trò, vị trí của mỗi giới, đặc điểm và nhiệm vụ của mỗi giới trong xã hội… Những vấn đề này thường do xã hội quy định và biến đổi

Trang 19

theo từng giai đoạn lịch sử, từng quốc gia, tuỳ theo truyền thống, phong tục tập quán của mỗi dân tộc…

+ Tổng quát hơn có thể định nghĩa giới như sau:

Giới là một tập hợp người trong xã hội có những đặc điểm sinh học cơ bản giống nhau

Như vậy, giới bao gồm hai loại thuộc tính, thuộc tính sinh lí cơ thể và thuộc tính xã hội

+ Xét về mặt sinh lí cơ thể, giới là những đặc điểm bẩm sinh, có tính di truyền Yếu tố quan trọng và điển hình của giới ở đây là hệ cơ quan sinh dục

Và dưới ảnh hưởng chủ yếu của hoạt động của hệ cơ quan sinh dục, cơ thể con người còn có những biến đổi khác, tạo nên những đặc trưng của giới về hệ xương và hệ cơ, chiều cao và cân nặng, tỉ lệ giữa cơ và mỡ, hình dáng đặc trưng của cơ thể nam và cơ thể nữ, sức lực của từng giới và về nhiều đặc điểm sinh lí cơ thể khác Do cấu tạo sinh lí cơ thể khác nhau, ở mỗi giới có những chức nănh sinh lí khác nhau, như nữ giới có khả năng thụ thai, sinh nở, có hiện tượng kinh nguyệt… giới nam không có những chức năng trên, nhưng thường cao lớn khoẻ mạnh hơn, có khả năng sản xuất tinh trùng…

+ Xét về mặt xã hội, giới là những đặc điểm do xã hội tạo ra, do những quy định, luật lệ, đòi hỏi… của xã hội đối với con người là nam hay nữ Ban đầu dưới ảnh hưởng của đặc tính về sinh lí cơ thể như chiều cao, tầm vóc, sức mạnh,… người nam và người nữ được phân công những công việc, những vai trò khác nhau trong đời sống xã hội Dần dần ở mỗi người, mỗi giới tạo nên những đặc tính về mặt xã hội như vai trò của gia đình, địa vị xã hội, nhu cầu về đời sống tình cảm… Những yếu tố trên chịu sự tác động của xã hội, của lịch sử tạo nên những đặc điểm, chức năng, vai trò xã hội khác nhau Giới được thể hiện ở vai trò, chức năng, nghĩa vụ xã hội Giới là tập hợp người có những vai trò chức năng xã hội nhất định

Như vậy, giới có thể được hiểu là giới sinh học hay giới xã hội

Trang 20

Khi nói đến giới sinh học, người ta thường chú ý nhiều đến hệ cơ quan sinh dục của con người Khi em bé lọt lòng mẹ sinh ra, người ta chỉ dựa vào hệ

cơ quan sinh dục để xếp em bé đó thuộc về giới nam hay giới nữ (em trai hay

em gái) Khi em bé lớn lên, đặc biệt là khi bước vào thời kỳ dậy thì, người ta có thể xếp một người vào giới thứ ba nếu hoạt động của hệ cơ quan sinh dục của người đó là không bình thường

Khi nói đến giới xã hội, có nhiều vấn đề được quan tâm như:

- Vai trò của người nam, người nữ trong xã hội

- Sự phân công lao động trong xã hội cho người nam và người nữ

- Sự bình đẳng giữa giới nam và giới nữ (vấn đề bình đẳng giới)

- Những quan điểm đánh giá về vai trò của người nam và của người nữ trong xã hội

- Sự phát triển, sự tiến bộ của con người ở mỗi giới trong xã hội

- Mối quan hệ xã hội và sự cư xử giữa hai giới

Ngày nay, trong xã hội ta, còn tồn tại nhiều vấn đề phức tạp về giới xã hội như: vấn đề bình đẳng giới, vấn đề quan hệ giữa hai giới, vấn đề giới tính ở mỗi giới…

1.2.1.2 Giới tính

- Giới tính có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và thường bị sử dụng lẫn lộn với nhiều thuật ngữ khác như: giới, tính dục, tình dục, sinh dục… Nhiều người thường quan niệm giới tính đồng nghĩa với tình dục hoặc với tính dục Đó là quan niệm chưa thật sự đầy đủ, chỉ hiểu một cách đơn giản hoặc hiểu về một mặt nào đó của giới tính

- Giới tính cần được hiểu một cách toàn diện hơn:

+ Trước hết, theo từ ngữ, giới tính có thể được hiểu là những đặc điểm của giới Những đặc điểm này có thể rất phong phú và đa dạng Vì giới vừa bao gồm những thuộc tính về sinh học và những thuộc tính về tâm lí xã hội, nên giới tính cũng bao gồm những đặc điểm về sinh lí cơ thể và tâm lí xã hội

Trang 21

+ Giới tính cũng có thể được hiểu là những đặc điểm tạo nên những đặc trưng của giới, giúp cho chúng ta phân biệt giới này với giới kia

Những đặc điểm trên thường mang đặc trưng của từng giới và tạo nên sự khác biệt giữa hai giới Giới tính là những yếu tố xác định sự khác biệt giữa giới này và giới kia

Có thể định nghĩa, giới tính là toàn bộ những đặc điểm ở con người, tạo nên sự khác biệt giữa nam và nữ

- Trong đời sống con người, hai giới không thể tồn tại độc lập mà luôn tác động đến nhau, có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau Sự quan hệ này

bị chi phối bởi nhiều đặc điểm về sinh lí, về tâm lí ở mỗi người, bởi những đặc điểm về văn hoá, chính trị, phong tục tập quán của xã hội, trong đó có các đặc điểm đặc trưng của mỗi giới Từ đó lại hình thành nên nhiều yếu tố mới, hiện tượng mới trong đời sống giới tính như: Sự giao tiếp giữa hai giới, quan hệ bạn khác giới, quan hệ tình yêu, hôn nhân…

Đời sống giới tính của con người rất phong phú và đa dạng Đó là những hiện tượng tâm lí và sinh lí nảy sinh trong đời sống của mỗi người, trong mối quan hệ giữa người này với người kia, trong cuộc sống chung của mỗi người, trong sự tồn tại của xã hội Đời sống giới tính là một tổng hợp phức tạp các hiện tượng tâm lí và sinh lí có liên quan đến mỗi giới, là mọi yếu tố, mọi mặt hoạt động, mọi mối quan hệ… trong đời sống của con người, trong đời sống xã hội loài người

Đời sống giới tính là toàn bộ những hiện tượng về mặt sinh lí cơ thể xuất hiện trong con người có liên quan đến hệ cơ quan sinh dục (đời sống tính dục), những hiện tượng tâm lí đặc trưng ở mỗi giới, những hiện tượng tâm lí người trong mối quan hệ với người khác giới (tình bạn khác giới, tình yêu… ), những hiện tượng trong đời sống xã hội như hôn nhân, gia đình… Gần đây còn xuất hiện những biểu hiện phức tạp hơn của đời sống giới tính như: các quan điểm yêu đương ngoài hôn nhân, tình dục ngoài hôn nhân, tình bạn và sự giao tiếp giữa những người khác giới…

Trang 22

Như vậy, khái niệm về giới tính cần được hiểu một cách đầy đủ, toàn diện về nhiều mặt sinh lí và tâm lí, cá nhân và xã hội, hôn nhân và gia đình, tình yêu và tình bạn, sự giao tiếp nam nữ…

Có một số người cho rằng, không nên giáo dục giới tính, vì như thế là làm hoen ố tâm hồn thanh cao của các em, là thiếu tế nhị, không phù hợp với môi trường sư phạm, là “vẽ đường cho hươu chạy”

Nhiều ngành khoa học những năm gần đây đã xác nhận ý nghĩa đặc biệt quan trọng của những năm tuổi thơ đối với một đời người Cha mẹ nào cũng vậy, đều có những phút bàng hoàng nhận ra trước mắt mình đứa con không còn

là một cậu bé vụng dại nữa mà đã là một vị thành niên Nhiều khi cha mẹ chưa kịp nghĩ tới chuyện giáo dục con cái một cách nghiêm túc thì những đặc tính cơ bản của tính cách con mình đã hình thành, kể cả đặc tính tình dục

Một sự phát triển lành mạnh hay những trục trặc, bệnh tật của đời sống tình dục cá nhân đều liên hệ mật thiết với những biện pháp giáo dục nhất định

và những điều kiện sống nhất định

Khoa học hiện đại đã khẳng định ý nghĩa của giáo dục, những chuẩn mực đạo lý, những kinh nghiệm cá nhân thuộc những lĩnh vực khác trong sự hình thành và phát triển của đời sống giới tính Với cách xem xét biện chứng như vậy, giáo dục giới tính là nhằm giáo dục cho con người đạt tới mục đích xã

Trang 23

hội chân chính với tư cách là con đường dẫn dắt tới sự nếm trải trọn vẹn của hạnh phúc làm người

Ở nhiều nước trên thế giới, các hình thức giáo dục giới tính đã có vị trí của nó trong trường phổ thông Nếu các hình thức đó được tiến hành tốt đẹp thì trẻ em ở từng độ tuổi đều có được những thông tin cần thiết và lĩnh hội được mọi vấn đề có liên quan đến đời sống tình cảm của con người

- Theo A.G Khrivcova, D.V Kolexev, “Giáo dục giới tính là một quá trình hướng vào việc vạch ra những nét, những phẩm chất, những đặc trưng cũng như khuynh hướng phát triển của nhân cách, xác định thái độ xã hội cần thiết của con người đối với người khác.” [1]

- Giáo dục giới tính là một bộ phận hữu cơ của phức hợp các vấn đề giáo dục nhân cách, giáo dục con người mới, con người phát triển toàn diện, kết hợp một cách hữu cơ hài hoà sự phong phú về tinh thần, sự thuần khiết về đạo đức

và sự hoàn thiện về thể xác Theo A.X Makarenko, “ khi giáo dục cho đứa trẻ tính ngay thẳng, khả năng làm việc, tính chân thật, tôn trọng người khác, tôn trọng những cảm xúc và hứng thú của họ là chúng ta đã đồng thời giáo dục nó

về quan hệ giới tính”

- Giáo sư Trần Trọng Thuỷ, Giáo sư Đặng Xuân Hoài cho rằng, giáo dục giới tính có phạm vi rất rộng lớn, tác động toàn diện đến tâm lí, đạo đức con người, “là hình thành tiêu chuẩn đạo đức của hành vi có liên quan đến lĩnh vực thầm kín của đời sống con ngưòi, hình thành những quan niệm đạo đức lành mạnh giữa em trai và em gái, thanh nam và thanh nữ, giáo dục những sự “kiềm chế có đạo đức”, sự thuần khiết và tươi mát về đạo đức trong tình cảm của các em.” [20]

Theo giáo sư Phạm Hoàng Gia, giáo dục giới tính phải được xem xét như một bộ phận hợp thành của nền giáo dục xã hội Nó có mối liên hệ mật thiết với giáo dục dân số, kế hoạch hoá gia đình, hôn nhân-gia đình và với các mặt giáo dục khác trong nhà trường phổ thông Do vậy cần phải tiến hành công tác giáo

Trang 24

dục giới tính một cách đồng thời, đồng bộ trong mối quan hệ có tính chất hệ thống với các mặt giáo dục khác

Ngoài ra còn rất nhiều quan niệm của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu

về tâm lí học giới tính

Có thể nói rằng, giáo dục giới tính phải gắn liền với giáo dục đạo đức, tư tưởng và phải tiến hành trên cơ sở của giáo dục đạo đức tư tưởng Giáo dục giới tính cũng phải gắn bó mật thiết với các mặt giáo dục khác trong nền giáo dục toàn diện

Giáo dục giới tính là hệ thống các biện pháp y khoa và sư phạm nhằm giáo dục cho thế hệ trẻ có nhận thức, thái độ, hành vi phù hơp với các vấn đề giới tính

Từ những quan niệm trên chúng tôi hiểu : Giáo dục giới tính cho học sinh THCS là quá trình trong đó dưới vai trò chủ đạo của giáo viên và nhà trường nhằm giúp cho học sinh có nhận thức, thái độ đúng đắn về giới tính và quan hệ giới tính, có nếp sống văn hoá giới tính, hướng hoạt động của các em vào việc rèn luyện để phát triển nhân cách toàn diện, phù hợp với giới tính và biết tổ chức cuộc sống hiện tại, tương lai

1.2.2.Quản lý giáo dục giới tính

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: "Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em"[13]

Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động

có mục đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho

hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [17]

Trang 25

Bản chất của quản lý giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lý Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 5 chức năng cơ bản của quản lý là: kế hoạch hóa; tổ chức; kích thích; kiểm tra; điều phối

- Kế hoạch hóa: Lập kế hoạch, phổ biến kế hoạch

- Tổ chức: Tổ chức triển khai, tổ chức nhân sự, phân công trách nhiệm

- Kích thích: Khuyến khích tạo động cơ

- Kiểm tra: Kiểm soát, kiểm kê, hạch toán, phân tích

Quản lý giáo dục trong nhà trường bao gồm: Quản lý hoạt động dạy học, quản lý giáo dục đạo đức, quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, quản lý giáo dục môi trường, quản lý giáo dục giới tính

Giáo dục giới tính (GDGT) là một nội dung giáo dục cơ bản, trọng tâm trong nhà trường, vì vậy quản lý GDGT đóng vai trò trọng yếu trong quản lý nhà trường, yêu cầu của quản lý GDGT trong nhà trường là phải quản lý các thành tố cấu trúc của quá trình GDGT bao gồm quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức GDGT

Quản lý giáo dục giới tính là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhà trường tới quá trình giáo dục giới và những lực lượng liên đới nhằm tổ chức và điều hành có hiệu quả mục tiêu, nội dung giáo dục giới tính đề ra góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách người học

1.3 Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ở các trường THCS

1.3.1 Những vấn đề cơ bản về giáo dục giới tính cho học sinh ở trườngTHCS

1.3.1.1 Đặc điểm tâm lý học sinh THCS

Bước vào bậc trung học cơ sở, các em ở độ tuổi từ 12 đến 15-16 tuổi, đây là quãng đời diễn ra những “biến cố” đặc biệt Do sự trưởng thành và tích luỹ ở giai đoạn trước, các em đã có một vị trí xã hội mới: nó không hoàn toàn

là trẻ con nhưng cũng chưa phải là một người lớn Đây là giai đoạn quá độ từ

Trang 26

trẻ con sang người lớn, là giai đoạn đặc trưng với các dấu hiệu của tuổi dậy thì

của nam và nữ

Đời sống xúc cảm của các em bị chi phối bởi hai yếu tố cơ bản Đó là:

Sự cải tổ về mặt giải phẫu sinh lí dẫn đến sự phát dục (dậy thì); Hoạt động giao tiếp với bạn bè cùng lứa tuổi và với người lớn của trẻ được mở rộng và có nhiều điều trẻ quan tâm

Ở tuổi THCS học sinh bắt đầu có sự quan tâm đến hình dáng bề ngoài, đến bạn khác giới và ở nhiều em nảy sinh những xúc cảm giởi tính, nếu không được giáo dục học sinh dễ mắc sai lầm từ những xúc cảm đầu đời

Như vậy, muốn giáo dục giới tính cho học sinh, giáo viên phải nắm được các đặc điểm tâm sinh lí của học sinh bậc trung học cơ sở, có sự quan tâm đúng mức đến tâm tư, nguyện vọng của các em nhằm điều chỉnh kịp thời những hành

vi lệch lạc

1.3.1.2 Mục tiêu, nội dung, nguyên tắc giáo dục giới tính cho học sinh THCS

i Mục tiêu, nội dung

- Mục tiêu của giáo dục giới tính hình thành cho con người các phẩm chất giới tính

+ Giúp học sinh có những hiểu biết cần thiết về giới và giới tính

+ Giúp học sinh có những kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong quan hệ với người khác giới, khả năng làm chủ bản thân, làm chủ quá trình sinh sản, kỹ năng lao động phù hợp với nghề nghiệp mang đặc thù giới

Giáo dục cho học sinh có thái độ tích cực, lịch sự trong quan hệ với người khác giới và tự hoàn thiện những phẩm chất thuộc giới mình

* Các nhiệm vụ của giáo dục giới tính

Giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức về giới tính, có thái độ, hành vi phù hợp với các vấn đề sinh lý học và giải phẫu cơ quan sinh dục, các giai đoạn phát triển sinh lý giới tính của con người, tâm lý đời sống tình dục, sự thụ tinh, sự phát triển của bào thai, các biện pháp phòng tránh thai, các hiện

Trang 27

tượng vô sinh v.vv giáo dục nhu cầu tình dục, nhu cầu giới tính và đạo đức giới tính cho học sinh, giáo dục các vấn đề về sức khỏe sinh sản

* Nội dung giáo dục giới tính:

- Trang bị cho học sinh những tri thức cần thiết về giới và giới tính -

Giáo dục ý thức trách nhiệm, ý thức tôn trọng của con người, biết quan tâm đến những đặc điểm giới tính của người khác trong quá trình hoạt động chung

- Giáo dục khả năng tự đánh giá hành vi của mình trong quan hệ với

người khác Biết phân biệt tốt xấu, đúng sai trong phạm vi quan hệ khác giới

- Giáo dục thái độ trách nhiệm đối với sức khỏe của bản thân và sức khỏe của người khác, ý thức về tác hại nguy hiểm do quan hệ tình dục gây nên

- Giáo dục các vấn đề về sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên

- Giáo dục đạo đức giới tính và nhu cầu giới tính, giáo dục văn hóa giao tiếp với người khác giới

- Giáo dục vấn đề kế hoạch hóa gia đình và gia đình hạnh phúc

- Giáo dục các vấn đề bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới, định kiến

về giới và các biện pháp khắc phục hiện tượng vi phạm Luật Bình đẳng giới, vấn đề định kiến giới và phân biệt giới đang tồn tại hiện nay trong xã hội và trong gia đình

ii Nguyên tắc

Việc giáo dục giới tính cho thanh niên học sinh là vấn đề quan trọng, cần thiết, tuy nhiên cũng là một lĩnh vực phức tạp và tế nhị Vì vậy, ngoài việc phải đảm bảo những nguyên tắc chung như: tính khoa học, tính giáo dục, tính thực tiễn… như các môn học khác, cần phải chú ý thêm những vấn đề sau đây:

- Giáo dục giới tính phải gắn liền với giáo dục đạo đức, giáo dục nhân cách, hình thành thế giới quan khoa học Giáo dục giới tính phải gắn liền với việc giáo dục và hình thành nếp sống sinh hoạt lành mạnh, lối sống văn hoá văn minh Cần phải xác định rằng, đó là một trong những mục tiêu cơ bản của giáo dục giới tính

Trang 28

- Giáo dục giới tính phải được thực hiện một cách toàn diện cả về sinh lí giới tính, tâm lí giới tính, thẩm mĩ giới tính, xã hội giới tính Không nên chỉ tập trung vào những vấn đề sinh lí tính dục mà coi nhẹ các vấn đề tâm lí xã hội giới tính

- Phải kết hợp việc giảng dạy tri thức khoa học với việc hình thành thái

độ đúng đắn Khi giảng dạy những “vấn đề nhạy cảm”, không nên chỉ tập trung

mô tả các sự kiện, hiện tượng một cách “trần trụi”, “sống sượng”, mà cần chú ý kết hợp với việc hình thành ý thức đạo đức, phê phán những biểu hiện sai trái

- Phải kết hợp việc truyền thụ những tri thức lí luận với những kiến thức thực tiễn nhất là những vấn đề thực tiễn trong đời sống sinh hoạt của thanh niên, học sinh

- Giáo dục giới tính phải được thực hiện một cách phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi, của lớp học, của yêu cầu giáo dục đặc trưng thích hợp với đối tượng, phải phù hợp với phong tục tập quán của từng vùng, từng địa phương

1.3.1.3 Con đường, phương pháp giáo dục giới tính cho học sinh THCS

a Con đường giáo dục giới tính

Giáo dục giới tính được thực hiện qua các con đường: hoạt động dạy học trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp ngoài ra giáo dục giới tính còn được tiến hành bằng nhiều con đường khác như giáo dục truyền thông, tổ chức hoạt động xã hội vv Tuy nhiên giáo dục giới tính qua con đường dạy học và

tổ chức hoạt động giáo dục NGLL là con đường cơ bản, quan trọng nhất ở trường phổ thông Hai hoạt động này có mối quan hệ biện chứng với nhau, hỗ trợ với nhau, bổ sung cho nhau Đặc biệt trong giáo dục giới tính những giờ học chính khoá học sinh tiếp thu được những tri thức, những chuẩn mực và hành

vi trong quan hệ giới tính , và từ đó hình thành trong các em ký năng ứng xử, hiểu biết về giới, thì qua những hoạt động ngoại khoá sẽ tạo điều kiện cho sự hiểu biết đó được bộc lộ thể hiện qua hành vi ứng xử và hành vi này được lặp

đi lặp lại nhiều lần sẽ thành những thói quen …

Trang 29

b phương pháp giáo dục giới tính cho học sinh

i Phương pháp động não (Công não)

Động não là phương pháp giáo dục để cho người học trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó Đây là một phương pháp để “lôi ra” một danh sách thông tin và ý tưởng Cách tiến

hành thường như sau:

- Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề cho cả lớp hoặc nhóm suy nghĩ và trả lời

- Khích lệ người học phát biểu ý kiến và đóng góp càng nhiều ý kiến càng tốt

- Ghi các ý kiến lên bảng hoặc giấy

- Phân loại các ý kiến

- Làm rõ những ý kiến chưa rõ ràng

- Tổng hợp các ý kiến

Một số yêu cầu khi thực hiện phương pháp động não là:

- Tất cả ý kiến đều được giáo viên hoan nghênh mà không phê phán, nhận định đúng sai

- Cuối giờ thảo luận giáo viên nên nhấn mạnh kết luận này là sản phẩm chung của cả lớp, nhóm

- Yêu cầu người tham gia đưa ra ý kiến ngắn gọn và chính xác, tránh dài dòng, chung chung

Ví dụ: Để tìm hiểu quan niệm tình yêu GV có thể sử dụng phương pháp động não, nêu câu hỏi: Tình yêu là gì?

Yêu cầu HS nêu quan niệm của mình hoặc những quan niệm của các em biết về tình yêu Các ý kiến của HS được liệt kê và tìm ra điểm chung

- Cuối cùng GV kết luận và đưa ra quan niệm chính xác về tình yêu trong SGK Giáo dục công dân lớp 9

Trang 30

ii Phương pháp thảo luận nhóm

Cách tiến hành

- GV nêu chủ đề thảo luận, chia nhóm, giao câu hỏi, yêu cầu thảo luận cho mỗi nhóm, quy định thời gian thảo luận và phân công vị trí ngồi thảo luận cho mỗi nhóm

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung ý kiến

- GV tổng kết các ý kiến

iii Phương pháp đóng vai

Đây là phương pháp tổ chức cho người học làm thử “đóng vai” để giải quyết chủ đề đã đưa ra Quan trọng của phương pháp này là cách thức, là ứng

xử, là đối thoại của nhân vật Cách tiến hành như sau:

- Chọn chủ đề

- Chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 7 người

- Lần lượt các vai thể hiện

- Người ngồi dưới ghi nhận xét

- Mỗi nhóm cử đại diện thể hiện

- ý kiến của đại diện các nhóm khác

Trang 31

- Giáo viên nhận xét và kết luận

Yêu cầu khi thực hiện phương pháp đóng vai là:

- Chọn chủ đề phù hợp (do giáo viên gợi ý hoặc nhóm đề xuất)

- Mỗi nhóm tìm ra phương án chung nhất, hiệu quả nhất của nhóm mình trình bày

- Yêu cầu cả về nội dung và hình thức thể hiện

iv Phương pháp nghiên cứu tình huống

Nghiên cứu tình huống thường xuất phát từ một câu chuyện được viết ra nhằm tạo ra tình huống “thật” để minh chứng cho một hoặc một loạt vấn đề Đôi khi có thể nghiên cứu tình huống trên một đoạn video, hay một băng cát xét, hoặc dưới dạng hình vẽ Cách tiến hành như sau:

- Chọn tình huống (có thể một hoặc nhiều tình huống)

- Chia nhóm (mỗi nhóm 1 tình huống càng tốt)

- Đọc (xem, nghe) tình huống

- Suy nghĩ về tình huống đó (đưa ra một vài câu hỏi)

- Cả nhóm thảo luận và thống nhất ý kiến

- Trình bày ý kiến của nhóm

- ý kiến của các nhóm về những vấn đề đặt ra

- Giáo viên kết luận

Một số yêu cầu khi thực hiện phương pháp tình huống là:

- Yêu cầu lựa chọn tình huống

- Tìm ra được phương án tối ưu cho mỗi tình huống

- Động viên người học tham gia phát biểu ý kiến

v Các phương pháp khác: phương pháp tổ chức trò chơi, phương pháp chơi

quân bài, phương pháp thuyết trình, phương pháp diễn kịch…

Trang 32

1.3.2 Quản lý giáo dục giới tính cho học sinh THCS

Trường THCS đồng thời thực hiện các nhiệm vụ giáo dục toàn diện nhân cách học sinh đó là giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục lao động, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục môi trường, giáo dục giới tính vv… Các nhiệm vụ giáo dục cần được triển khai theo kế hoạch và được tổ chức một cách khoa học và chỉ đạo sát thực, giám sát thường xuyên

1.3.2.1 Lập kế hoạch giáo dục giới tính cho học sinh THCS

Khi xây dựng kế hoạch giáo dục giới tính cho học sinh, người Hiệu trưởng cần dựa trên những cơ sở sau:

- Phân tích thực trạng giáo dục giới tính trong năm học Thực trạng này thể hiện rõ trong bảng tổng kết năm học Qua đó thấy được ưu và nhược điểm của công tác giáo dục giới tính, những vấn đề gì còn tồn tại, từ đó xếp ưu tiên từng vấn đề cần giải quyết Hiệu trưởng cần quan tâm đến các vấn đề đạo đức giới tính, nhu cầu giới tính của học sinh và những hành vi văn hóa giao tiếp phù hợp với giới tính, các nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh vv và những nội dung giáo dục tương ứng

- Phân tích kế hoạch chung của ngành, trường, từ đó xây dựng kế hoạch giáo dục giới tính Kế hoạch này là kế hoạch cụ thể về một mặt giáo dục quan trọng của nhà trường, trong đó thể hiện sự thống nhất giáo dục giới tính với các mặt giáo dục khác phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường

- Tìm hiểu đặc điểm kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương Vì quá trình giáo dục giới tính thống nhất biện chứng với quá trình xã hội, với môi trường sống

- Tìm hiểu các chuẩn mực, giá trị đạo đức trong xã hội của chúng ta hiện nay và các hình thức giáo dục giới tính đã triển khai để xây dựng nội dung giáo dục giới tính cho học sinh

- Xác định điều kiện giáo dục như: cơ sở vật chất, tài chính, quỹ thời gian, sự phối hợp với lực lượng giáo dục trong trường và ngoài trường

Trang 33

Những yêu cầu khi xây dựng kế hoạch giáo dục giới tính:

- Kế hoạch phải thể hiện được tính khoa học, kế thừa, toàn diện, cụ thể

và trọng tâm trong từng thời kỳ

- Kế hoạch phải phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu kém, củng cố ưu điểm, vạch ra được chiều hướng tích cực trong việc dạy – học giáo dục giới tính của giáo viên và học sinh

- Kế hoạch phản ảnh được mối quan hệ giữa mục đích, mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, thời gian, hình thức tổ chức, biện pháp, kiểm tra, đánh giá

- Kế hoạch thể hiện được sự phân cấp quản lý của Hiệu trưởng, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và cụ thể

1.3.2.2 Tổ chức các nguồn lực để thực hiện kế hoạch giáo dục giới tính cho học sinh THCS

Tổ chức thực hiện việc giáo dục giới tính cho học sinh THCS có liên quan mật thiết đến việc tổ chức hoạt động học tập văn hoá trong nhà trường Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch gồm:

- Giải thích mục tiêu, yêu cầu, của kế hoạch giáo dục giới tính Thảo luận biện pháp thực hiện kế hoạch

- Sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm quản lý, huy động cơ

sở vật chất, tài chính phục vụ cho thực hiện kế hoạch Khi sắp xếp bố trí nhân

sự, Hiệu trưởng phải biết được phẩm chất và năng lực của từng người, mặt mạnh, mặt yếu, nếu cần có thể phân công theo từng “ê kíp” để công việc được tiến hành một cách thuận lợi và có hiệu quả

- Định rõ tiến trình, tiến độ thực hiện Thời gian bắt đầu, thời hạn kết thúc Trong việc tổ chức thực hiện, Hiệu trưởng cần tạo điều kiện cho người tham gia phát huy tinh thần tự giác, tích cực, phối hợp cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ

Trang 34

- Bồi dưỡng năng lực giáo dục giới tính cho giáo viên nếu thấy cần thiết, huy động các nguồn lực ngoài trường để tiến hành giáo dục giới tính cho học sinh

- Tạo môi trường giáo dục để thu hút giáo viên và học sinh tham gia tích cực, phát huy vai trò chủ đạo của giáo viên và vai trò tự giác, tích cực, chủ động của học sinh

1.3.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục giới tính cho học sinh THCS

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục giới tính trong nhà trường phổ thông là chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận trong nhà trường thực hiện những nhiệm vụ để bảo đảm việc giáo giới tính được diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả

Việc chỉ đạo giáo dục giới tính sẽ đạt hiệu quả cao nếu trong quá trình chỉ đạo Hiệu trưởng biết kết hợp giữa sử dụng uy quyền và thuyết phục, động viên kích thích, tôn trọng, tạo điều kiện cho người dưới quyền được phát huy năng lực và tính sáng tạo của họ

Cụ thể việc chỉ đạo triển khai giáo dục giới tính thông qua các môn học, các hình thức giáo dục trong nhà trường như sau:

i Chỉ đạo thực hiện giáo dục giới tính thông qua các môn học như: Môn Giáo dục công dân, Sinh học vv,

Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn GV dạy GDCD, Sinh học, Ngữ văn xây dựng nội chương trình cụ thể và tổ chức thực hiện chương trình

đã xây dựng thông qua các buổi học chuyên đề, các tiết học tích hợp Chương trình cần bảo đảm các nội dung sau:

- Khái niệm chung về giới tính, tâm lý lứa tuổi, sự phát triển ở tuổi dậy thì, sự phát dục và cách vệ sinh cơ thể và vệ sinh bộ phận sinh dục cho học sinh

- Giáo dục đạo đức giới tính cho học sinh nam, đạo đức giới tính cho học sinh nữ, giáo dục nhu cầu giao tiếp với bạn khác giới, nhu cầu tình bạn khác giới, nhu cầu tình dục vv…

Trang 35

- Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên và cách phòng tránh bệnh lây lan qua đường tình dục, cách phòng tránh lạm dụng tình dục cho học sinh nữ

- Giáo dục hành vi văn hóa ứng xử phù hợp với giới và giới tính

- Giáo dục các vấn đề bình đẳng giới, định kiến về giới, phân biệt giới trong xã hội của Việt Nam hiện nay, trách nhiệm cá nhân, tổ chức xã hội trong thực hiện bình đẳng giới

Giáo dục bảo đảm tính lôgic: Các kiến thức về GDGT phải có mối quan

hệ lôgic chặt chẽ với các kiến thức của bài học, tránh việc áp đặt, gắn ghép một cách gượng ép

Giáo dục bảo đảm tính phù hợp (tính vừa sức): Các kiến thức GDGT khi lồng ghép vào bài học phải đảm bảo phù hợp với nhận thức, trình độ, tâm lí lứa tuổi Khi dạy các kiến thức này không nên đi quá sâu vừa làm ảnh hưởng nội dung bài học, vừa kích thích tính tò mò của HS dễ dẫn đến tác dụng ngược

ii Chỉ đạo thực hiện giáo dục giới tính thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

- Tổ chức cho HS nghe nói chuyện về các GDGT Người nói chuyện phải là những giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy GDGT, bác sĩ, chuyên gia về tâm lý, Mục đích các buổi nói chuyện là giúp các em nhận biết kiến thức sâu hơn về giới tính

- Tổ chức hội thi thuyết trình, hùng biện trong phạm vi toàn trường nhằm tìm ra các tuyên truyền viên tích cực cho công tác này Hội thi này vừa tạo được không khí thi đua, tìm hiểu và sự tham gia của các thành viên trong lớp học nhằm chọn cử đại diện tham gia, vừa rèn cho các em khả năng thuyết trình, phát triển ngôn ngữ nói

- Thi sáng tác tranh ảnh, viết văn, thơ, soạn kịch bản đề tài GDGT

- Thi văn nghệ: múa hát, đóng kịch, kể chuyện ,…

- Thi hái hoa dân chủ tìm hiểu về giới tính, tâm lý lứa tuổi…

Trang 36

Mỗi hình thức có những ưu điểm và tồn tại khác nhau, khi chỉ đạo, hiệu trưởng cần nhấn mạnh việc lực chọn hình thức nào cho phù hợp với nội dung, với tâm lý HS, với khả năng và điều kiện thực tế của trường, lớp Tất nhiên việc lực chọn phải đảm bảo các tiêu chí cơ bản như: chuyển tải và khắc sâu được kiến thức, tác dụng GD cao, hấp dẫn và lôi cuốn tất cả HS cùng tham gia

Ngoài các hình thức GD mang đề tài phòng chống ma túy, Hiệu trưởng cũng nên quan tâm chỉ đạo GV và Đoàn, Đội tổ chức các Câu lạc bộ em yêu thích (các môn văn hoá, năng khiếu, thể dục,…), các sân chơi theo các chương trình truyền hình (chiếc nón kì diệu, vượt qua thử thách, ai là triệu phú, ), tìm hiểu khoa học, tìm hiểu văn hóa quê hương, giao lưu văn hoá, văn nghệ, hoạt động thể dục thể thao, vệ sinh trường lớp, khu dân cư,.… Những hoạt động này

sẽ thu hút sự ham mê, gắn bó của các em với nhà trường, kích thích sự tìm tòi, hiểu biết, khám phá thế giới của lứa tuổi THCS

iii Chỉ đạo thực hiện giáo dục giới tính thông qua hoạt động tuyên truyền, sinh hoạt tập thể của học sinh

- Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, trao đổi, thảo luận, phổ biến kinh nghiệm về phương pháp GDGT cho học sinh; các hình thức tổ chức GD sinh động, có khả năng khắc sâu kiến thức; cách phát hiện và xử lý các tình huống, cátrong quan hệ khác giới; cách khai thác thông tin; cách quản lý thời gian biểu và thực hiện nội quy cũng như nhiệm vụ học tập của HS; cách phối hợp với các lực lượng GD khác,…

- Sưu tầm, cung cấp các tài liệu liên quan đến công tác GDGT để GV tự nghiên cứu như: tài liệu cung cấp kiến thức cơ bản về GDGT; các tranh ảnh, băng hình, mẫu vật, biểu bảng, số liệu,…có liên quan; văn bản về chủ trương, đường lối, của ngành GD về công tác GDGT,… Đây là những căn cứ có tính pháp quy, là “cái gậy” chống để GV có đủ cơ sở pháp lý khi thực hiện GDGT trong nhà trường Sau đó, Hiệu trưởng có thể tổ chức tọa đàm, hoặc yêu cầu

GV viết thu hoạch

Trang 37

iv Chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên về giáo dục giới tính cho học sinh THCS

Không có GV chuyên trách, do các kiến thức GDGT gần gũi với các bộ môn GDCD, Sinh vật và Ngữ văn nên đa số các nhà trường đều giao công tác này cho GV các bộ môn trên hoặc GV chủ nhiệm lớp đảm nhiệm Mặt khác đây

là một nội dung GD mới, tài liệu giảng dạy quá ít, GV lại chưa có nhiều kinh nghiệm cho nên quản lý việc bồi dưỡng, tập huấn CBGV, NV trong trường về GDGT là công việc mà Hiệu trưởng cần quan tâm Việc bồi dưỡng này cần có

kế hoạch cụ thể trong từng tháng, từng kỳ và trong cả năm và có thể thực hiện dưới nhiều hình thức như:

- Phổ biến các loại văn bản chỉ đạo cấp trên, các văn bản pháp quy của Nhà nước, các tài liệu về công tác GDGT

- Mời các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong công tác GDGT (chuyên gia tâm lý, bác sĩ… ) về nói chuyện cho GV nhằm giúp GV nâng cao những hiểu biết về GDGT, có thêm kĩ năng GD học sinh phù hợp với lứa tuổi các em

Về thời gian bồi dưỡng, tuỳ theo hoàn cảnh và điều kiện từng trường, Hiệu trưởng sắp xếp cho phù hợp Với các văn bản chỉ đạo của cấp trên thì Hiệu trưởng cần cập nhật kịp thời nhằm bảo đảm tính thời sự của công tác này

v Chỉ đạo phối hợp các lực lượng để giáo dục giới tính cho học sinh THCS

Tham gia công tác GDGT cho học sinh không chỉ có GV mà còn rất nhiều lực lượng GD trong và ngoài nhà trường Lực lượng GD trong nhà trường là Công đoàn, Đoàn TNCS HCM, Đội TNTP.HCM,… Lực lượng GD ngoài nhà trường bao gồm: gia đình, chính quyền địa phương, công an, Hội phụ nữ, y tế, Mặt trận Tổ quốc, Hội chữ thập đỏ, Đoàn thanh niên,…

Để công tác GDGT cho học sinh đạt hiểu quả cao thì khi phối hợp các lực lượng cần thực hiện theo nguyên tắc: cộng tác trên cơ sở tôn trọng chức năng,

Trang 38

nhiệm vụ, vai trò của nhau, không được làm ảnh hưởng lẫn nhau, vì nhiệm vụ

GD chung

1.3.2.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục giới tính cho học sinh THCS

Trong quản lý giáo dục giới tính việc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa không

chỉ đối với nhà quản lý giáo dục mà còn có ý nghĩa đối với học sinh Vì qua kiểm tra đánh giá của giáo viên, học sinh hiểu rõ hơn về những hoạt động của mình, khẳng định được mình Từ đó hoạt động tích cực hơn, tự giác hơn, biết

tự điều chỉnh hành vi, cách xử lý các mối quan hệ về giới của mình cho phù hợp với yêu cầu trong thực tiễn xã hội

Hiệu trưởng có thể kiểm tra định kỳ, thường xuyên, đột xuất, trực tiếp hoặc gián tiếp, cần xây dựng chuẩn đánh giá phù hợp với đặc điểm của nhà trường, đặc điểm tâm lý từng lứa tuổi thì việc kiểm tra đánh giá mới khách quan công bằng rõ ràng

Hiệu trưởng có kế hoạch kiểm tra giáo dục giới tính thông qua dạy học các môn học chiếm ưu thế bằng hình thức dự giờ, bằng lấy ý kiến phản hồi từ học sinh, kiểm tra giáo án của giáo viên trước khi lên lớp vv…

Kiểm tra các nhiệm vụ quán triệt và tổ chức thực hiện của tổ bộ môn, sinh hoạt chuyên đề, kế hoạch chuyên môn của giáo viên

Kiểm tra công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên, giáo án tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, sổ nhật ký chủ nhiệm vv…

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh THCS

Học sinh THCS là lứa tuổi vị thành niên, giai đoạn này các em đang phát triển mạnh về thể chất, tâm sinh lý Đây là thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn Các em có xu hướng tự khẳng định mình, có ý thức vươn lên làm chủ bản thân Ở giai đoạn này, sự chỉ bảo, kiểm tra, giám sát của người lớn luôn làm các em tỏ ra khó chịu Đây cũng là giai đoạn các em thích tìm tòi,

Trang 39

khám phá phát hiện những điều chưa biết, những cái mới mẻ của cuộc sống Đồng thời các em cũng muốn vượt khỏi sự ràng buộc của cha mẹ

Mặt khác, ở lứa tuổi này, nhu cầu giao tiếp của các em rất lớn đặc biệt là

sự giao tiếp với bạn bè khác giới Từ đó mà hình thành lên các nhóm bạn cùng

sở thích, khi không có sự hướng dẫn kèm cặp của người lớn thường dẫn đến những nhận thức lệch lạc về lối sống, hành vi, quan hệ với bạn khác giới

Hiện nay, đại đa số các gia đình đều sinh ít con, điều kiện kinh tế phát triển dẫn đến nuông chiều con một cách thái quá Nhiều cha mẹ do nhận thức lệch lạc, không có tri thức về giáo dục con cái, đặc biệt là kiến thức về giáo dục giới tính, hoặc là còn e ngại, xấu hổ khi đề cập đến vấn đề giáo dục giới tính cho con trẻ Tất cả những cái đó đã tác động không nhỏ đến sự hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh trong quan hệ với bạn bè và người khác giới

GDGT hiện nay chưa được coi là môn học chính thức trong các nhà trường mà chủ yếu vẫn được lồng ghép ở các môn giáo dục kỹ năng sống, giáo dục công dân, sinh học…Hình thức giáo dục thì khô cứng, giáo điều, mang tính hàn lâm thiếu hấp hấp dẫn, thực trạng giáo viên làm nhiệm vụ giáo dục giới tính không có kiến thức đầy đủ về giới tính, thậm chí còn đỏ mặt khi nói về những bộ phận sinh sản là khá phổ biến

Nguồn tài chính, cơ sở vật chất phục vụ giáo dục giới tính là điều kiện cần thiết cho tổ chức hoạt động giáo dục giới tính nếu các hoạt động giáo dục giới tính chưa được đầu tư một cách thỏa đáng trong các nhà nường thì hiệu quả giáo dục giới tính sẽ không cao, nếu nguồn tài chính dồi dào sẽ là cơ sở, động lực tổ chức có hiệu quả giáo dục giới tính trong các nhà trường

1.4.4 Trình độ năng lực của cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường

Một số cán bộ quản lý và giáo viên thường có những định kiến, ngại ngùng khi đề cập về vấn đề giới tính trong nhà trường, một số thầy cô cho là

Trang 40

việc giáo dục giới tính là việc của tự nhiên, cứ từ từ lớn lên rồi học sinh, không những thế một số nhà quản lý còn sử dụng các biện pháp hành chính thái quá;

sự lạm dụng quyền lực của các thầy cô giáo, nhà quản lý; sự thiếu gương mẫu trong mô phạm giáo dục; việc đánh giá kết quả, khen thưởng, kỷ luật thiếu khách quan và không công bằng; không xem xét vấn đề tình yêu, tình dục của

vị thành niên một cách nghiêm túc, sự phối hợp giáo dục sư phạm giữa các tổ chức khác trong nhà trường không thống nhất; sự phối hợp không đồng bộ giữa nhà trường, gia đình và xã hội đều có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình giáo dục giới tính cho học sinh

Ở lứa tuổi THCS, sự giao tiếp với bạn bè là một nhu cầu rất lớn Các em

có xu hướng tụ tập thành từng nhóm có cùng sở thích, phù hợp với tính tình để vui chơi đùa nghịch Có những lúc, những nơi các em có hành vi không đúng, không phù hợp với lứa tuổi Ở giai đoạn này, quá trình phát triển sinh lý ảnh hưởng rất nhiều đến tính cách của các em như: dễ bị xúc động, dễ bị lôi kéo, kích động, lòng kiên trì và khả năng tự kiềm chế của các em yếu Tính tình của các em không ổn định, dễ nổi cáu, khi thì quá sôi nổi nhiệt tình, nhưng có trở ngại lại buông xuôi, chán nản Lứa tuổi này các em cảm thấy cái gì cũng dễ dàng đơn giản và luôn ở hai trạng thái hoặc tự ti hoặc hiếu thắng, dẫn đến những hành động thiếu suy nghĩ, nhiều lúc mình vi phạm nhân cách mà không biết

Tác động của cơ chế thị trường tạo ra sự phân cực rất lớn đối với học sinh, tác động lối sống hám cơ sở vật chất hơn tính nhân văn Với sự phát triển khoa học và công nghệ hiện nay, các em có điều kiện tiếp xúc với nhiều nguồn thông tin văn hoá, khoa học kỹ thuật trong nước và thế giới nên nhìn chung các

em phát triển nhanh về nhiều mặt, có những hiểu biết phong phú về nhiều lĩnh vực mà nhiều khi cha mẹ, thầy cô không để ý điều đó làm cho trẻ tưởng rằng chúng có khả năng trưởng thành là có thể quyết định đúng đắn những vấn đề

Ngày đăng: 20/11/2014, 19:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.G. Khrivcova, D.V. Kolexev (1981), Cô bé-Thiếu nữ-Thanh nữ, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cô bé-Thiếu nữ-Thanh nữ
Tác giả: A.G. Khrivcova, D.V. Kolexev
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1981
2. Nguyễn Thanh Bình (2001), Giáo dục giới tính cho con, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giới tính cho con
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 2001
3. Nguyễn Ngọc Bích (1998), Tâm lý học nhân cách, Nxb Giáo dục Hà Nội 4. Nguyễn Hữu Dũng (1998), Giáo dục giới tính, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học nhân cách", Nxb Giáo dục Hà Nội 4. Nguyễn Hữu Dũng (1998), "Giáo dục giới tính
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích (1998), Tâm lý học nhân cách, Nxb Giáo dục Hà Nội 4. Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội 4. Nguyễn Hữu Dũng (1998)
Năm: 1998
5. Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và sự phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và sự phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
6. Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2007), Chăm sóc sức khỏe tuổi học trò, Nxb Phụ nữ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc sức khỏe tuổi học trò
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Nhà XB: Nxb Phụ nữ Hà Nội
Năm: 2007
9. Lê Văn Hồng (1997), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm. Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1997
11. Lê Hương, “Một số nét tâm lý đặc trưng của lứa tuổi thanh niên”. Tạp chí Tâm lý học, số 6/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nét tâm lý đặc trưng của lứa tuổi thanh niên”. "Tạp chí Tâm lý học
12. IU.I. Kusniruk, Tính dục học phổ thông, Nxb Văn học, 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính dục học phổ thông
Nhà XB: Nxb Văn học
13. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2004
14. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính (2009). Tâm lý học giáo dục. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
15. Bùi Ngọc Oánh (2006), Tâm lí học giới tính và Giáo dục giới tính, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học giới tính và Giáo dục giới tính
Tác giả: Bùi Ngọc Oánh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
18. Phạm Hồng Quang, Môi trường giáo dục, NXb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường giáo dục
20. Trần Trọng Thuỷ, Vấn đề giáo dục đời sống gia đình và giới tính cho thế hệ trẻ, Báo cáo khoa học của đề án P09 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giáo dục đời sống gia đình và giới tính cho thế hệ trẻ
7. Phùng Thị Hằng (2013), Tập bài giảng cho học viên cao học quản lý giáo dục môn: Tâm lý học quản lý, Văn hóa nhà trường Khác
8. Nguyễn Văn Hộ (2013), Tập bài giảng cho học viên cao học quản lý giáo dục môn: Triết lý giáo dục, Chính sách và phát triển GD-ĐT Khác
10. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2013), Tập bài giảng cho học viên cao học quản lý giáo dục môn: Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục, Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trường học Khác
16. Phòng giáo dục và Đào tạo thành phố Uông Bí, Báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm vụ năm học (từ năm học 2010 - 2011 đến 2012 - 2013) Khác
17. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về QLGD. Trường CBQL GD-ĐT TW1. Hà Nội Khác
19. Nguyễn Thị Tính (2013), Tập bài giảng cho sinh viên chuyên ngành” Giáo dục giới tính cho học sinh phổ thông” ĐHSPTN, năm 2010 Khác
21. Ủy ban dân số kế hoạch hóa gia đình (1999), Dự thảo chiến lược dân số Việt Nam đến 2010 và định hướng đến 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS - Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.1. Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS (Trang 42)
Bảng 2.2.  Kết quả giáo dục đạo đức 5 năm qua. - Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.2. Kết quả giáo dục đạo đức 5 năm qua (Trang 43)
Bảng 2.6.  Nhận thức về tầm quan trọng của GDGT cho học sinh - Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.6. Nhận thức về tầm quan trọng của GDGT cho học sinh (Trang 48)
Bảng 2.7. Nhận thức của CBQL và giáo viên về mức độ cần thiết của công - Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.7. Nhận thức của CBQL và giáo viên về mức độ cần thiết của công (Trang 49)
Bảng 2.9. Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung GDGT - Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.9. Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung GDGT (Trang 51)
Bảng 2.10. Quan điểm của giáo viên về các hình thức GDGT đã triển khai - Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.10. Quan điểm của giáo viên về các hình thức GDGT đã triển khai (Trang 53)
Bảng 2.11. Thực trạng các phương pháp GDGT đã triển khai - Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.11. Thực trạng các phương pháp GDGT đã triển khai (Trang 55)
Bảng 2.12.  Thực trạng lập kế hoạch quản lí GDGT cho  học sinh - Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.12. Thực trạng lập kế hoạch quản lí GDGT cho học sinh (Trang 57)
Bảng 2.13. Thực trạng  việc tổ chức thực hiện kế hoạch GDGT - Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.13. Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch GDGT (Trang 59)
Bảng 2.14. Thực trạng chỉ đạo thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục giới - Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.14. Thực trạng chỉ đạo thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục giới (Trang 60)
Bảng 2.15. Thực trạng chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục giới tính trong - Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.15. Thực trạng chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục giới tính trong (Trang 61)
Bảng 2.16. Thực trạng chỉ đạo GDGT thông qua HĐGDNGLL - Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.16. Thực trạng chỉ đạo GDGT thông qua HĐGDNGLL (Trang 63)
Bảng 2.17. Thực trạng công tác chỉ đạo của hiệu trưởng trong việc phối - Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.17. Thực trạng công tác chỉ đạo của hiệu trưởng trong việc phối (Trang 65)
Bảng 2.18. Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả GDGT - Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.18. Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả GDGT (Trang 66)
Bảng 2.19. Khảo sát về nguyên nhân của những tồn tại, khó khăn của các - Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.19. Khảo sát về nguyên nhân của những tồn tại, khó khăn của các (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w