CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT BGH CBQL CNH CN CSVC DTTS ĐHSP ĐDDH ĐNGV GV GVCN GVBM GD&ĐT HT HS HĐH HĐDH KH – CN KHGD PHT PPDH QL SGK SKKN TTCM THCS THPT TBDH Ban giám hiệu Cán bộ quản lý Công ngh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, là kết quả sau hai năm học tập, nghiên cứu và được thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của PGS - TS Trần Kiểm
Các số liệu thống kê trung thực và đảm bảo chính xác, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2013
Học viên
Phạm Bá Quyết
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn tới quý Thầy, Cô trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu Tác giả xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Hội đồng khoa học đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt, tác giả luận văn xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS - TS Trần Kiểm - người thầy đã tận tình hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tác giả trong quá trình triển khai thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ; các đồng chí lãnh đạo , chuyên viên phòng GD &ĐT huyện Lục Ngạn đã tạo điều kiện để tác giả được theo học lớp thạc sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành QLGD và hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình; xin cảm ơn các đồng chí CBQL, GV, NV ở các trường THCS huyện Lục Ngạn, bạn
bè đồng nghiệp đã cung cấp và chia sẻ tư liệu cần thiết hỗ trợ tác giả nghiên cứu; xin cảm ơn những người thân yêu đã động viên giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn
Tuy rất cố gắng song chắc chắn luận văn không tránh khỏi thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2013
Tác giả
Phạm Bá Quyết
Trang 5CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BGH CBQL CNH
CN CSVC DTTS ĐHSP ĐDDH ĐNGV
GV GVCN GVBM GD&ĐT
HT
HS HĐH HĐDH
KH – CN KHGD PHT PPDH
QL SGK SKKN TTCM THCS THPT TBDH
Ban giám hiệu Cán bộ quản lý Công nghiệp hóa Công nguyên
Cơ sở vật chất Dân tộc thiểu số Đại học sư phạm
Đồ dùng dạy học Đội ngũ giáo viên Giáo viên
Giáo viên chủ nhiệm Giáo viên bộ môn Giáo dục và đào tạo Hiệu trưởng
Học sinh Hiện đại hóa Hoạt động dạy học Khoa học – công nghệ Khoa học giáo dục Phó hiệu trưởng Phương pháp dạy học Quản lý
Sách giáo khoa Sáng kiến kinh nghiệm
Tổ trưởng chuyên môn Trung học cơ sở
Trung học phổ thông Thiết bị dạy học
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
Bảng 2.1: Thống kê số trường học của các cấp học giai đoạn 2010 – 2013 .45 Bảng 2.2: Thống kê số lớp học và HS của các bậc học trong giai đoạn 2010-2013 45 Bảng 2.3: Đội ngũ cán bộ quản lý của các trường THCS có đông HS DTTS ở huyện Lục Ngạn, giai đoạn 2010-2013 .47 Bảng 2.4: Thống kê số lượng, chất lượng GV giai đoạn 2010 - 2013 49 Bảng 2.5: Thống kê đặc điểm đội ngũ GV giai đoạn 2010 -2013 ……… 50 Bảng 2.6: Thống kê kết quả xếp loại học lực của HS các trường THCS có nhiều HS DTTS
ở huyện Lục Ngạn trong 3 năm khảo sát (năm học 2010 - 2011, 2011 - 2012, 2012-2013) 54 Bảng 2.6.1: Thống kê kết quả tuyển sinh vào lớp 10 THPT của các trường THCS ở huyện Lục Ngạn năm học 2010 - 2011, 2012-2013 56 Bảng 2.7: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý thực hiện mục tiêu chương trình dạy học 60 Bảng 2.8: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp của GV .63 Bảng 2.9: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp của GV .66 Bảng 2.10: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn .70 Bảng 2.11: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý công tác bôì dưỡng GV .73 Bảng 2.12: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp
QL đổi mới phương pháp dạy học 75 Bảng 2.13: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 77 Bảng 2.14: Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý điều kiện phục vụ hoạtđộng dạy học của nhà trường 80Bảng 2.15: Thống kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm HS của các trường THCS có nhiều HS DTTS ở huyện Lục Ngạn, Bắc Giang trong 3 năm khảo sát (năm học 2010 –
2011, 2011 - 2012, 2012 - 2013) 81
Trang 7Bảng 3.1 Kết đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của 4 biện pháp 111
Bảng 3.2 Bảng xếp thứ bậc giá trị trung bình của từng giải pháp về tính cần thiết và tính khả thi 113
Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết và khả thicủa 4 biện pháp 112
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý .13
Sơ đồ: Mối quan hệ của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học 110
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài .1
2 Mục đích nghiên cứu .2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu .2
3.1 Khách thể nghiên cứu .2
3.2 Đối tượng nghiên cứu .3
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài .3
4.1 Chủ thể quản lý .3
4.2 Nội dung nghiên cứu .3
4.3 Địa bàn nghiên cứu .3
4.4 Phạm vi khảo sát .3
4.5 Khách thể điều tra .3
5 Giả thuyết khoa học .3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu .4
6.1 Nghiên cứu một số lý luận liên quan đến đề tài 4
6.2 Khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐDH của HT các trường THCS có đông học sinh DTTS ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 4
6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý của HT, khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 4
7 Phương pháp nghiên cứu .4
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận .4
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn .4
8 Cấu trúc của luận văn .4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS CỐ ĐÔNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ 6
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .6
1.2 Các khái niệm cơ bản .8
1.2.1 Hoạt động dạy học .8
1.2.2 Học sinh dân tộc thiểu số .10
1.2.3 Khái niệm quản lý .11
Trang 91.2.4 Quản lý hoạt động dạy học .13
1.2.5 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học .15
1.3 Những vấn đề lý luận cơ bản về HĐDH ở trường THCS có đông HS DTTS .20
1.3.1 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THCS là người DTTS .20
1.3.2 Đặc điểm hoạt động dạy học ở lớp/trường có đông HS là người DTTS .22
1.3.3.Mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt động dạy học: .24
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động dạy học .26
1.4 Hiệu trưởng quản lý HĐDH ở trường THCS có đông học sinh DTTS .27
1.4.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THCS .27
1.4.2 Các nội dung cơ bản về quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học ở trường THCS có đông HS DTTS .28
1.4.3 Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng và TTCM trong quản lý HĐDH .39
1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý của Hiệu trưởng .41
Kết luận chương 1 43
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ CÁC TRƯỜNG THCS Ở HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG 44
2.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu .44
2.2 Khái quát về tình hình Giáo dục & Đào tạo huyện Lục Ngạn .44
2.2.1 Tình hình hình chung về giáo dục Lục Ngạn .44
2.2.2 Chất lượng giáo dục THCS .46
2.3 Đặc điểm của các trường triển khai nghiên cứu .46
2.3.1 Đội ngũ cán bộ quản lý .46
2.3.2 Đội ngũ giáo viên .48
2.3.3 Học sinh và tình hình học tập .51
2.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học .53
2.3.5 Các hoạt động khác .53
2.4 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có nhiều HS dân tộc thiểu số tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang .57
2.4.1 Khái quát về phương pháp, nội dung nghiên cứu thực trạng .57
2.4.2 Phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu thực trạng .57
Trang 102.4.3 Đánh giá chung về thực trạng .79
Kết luận chương 2 84
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƯỜNG THCS Ở HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG 85
3.1 Những yêu cầu đặt ra khi đề xuất khi đề xuất biện pháp .85
3.1.1 Định hướng .85
3.1.2 Nguyên tắc .88
3.2 Biện pháp cụ thể .89
3.2.1 Biện pháp 1: Chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch DH linh hoạt cho các lớp có đông HS người DTTS để đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, chương trình dạy học THCS .89
3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo đội ngũ GV giảng dạy tại các lớp có đông HS DTTS tổ chức dạy học theo nguyên tắc “dạy học phân hóa” .94
3.2.3 Biện pháp 3: Cải tiến kiểm tra, đánh giá quá trình dạy học và đánh giá kết quả học tập của HS tại lớp có đông HS là người DTTS 101
3.2.4 Biện pháp 4: Hỗ trợ các nguồn lực để thực hiện hoạt động dạy học ở các lớp có đông HS người DTTS 105
3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 110
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 110
3.4.1 Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 111
3.4.2 Đánh giá tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 112
Kết luận chương 3 114
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118 PHỤ LỤC
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế giới đang bước sang một giai đoạn phát triển mới, trong đó giáo dục cùng với khoa học – công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển xã hội về mọi mặt
Hiện nay các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng giáo dục và đã đặt ra những yêu cầu mới, những chuẩn mới nhằm nâng cao chất lượng cho công tác giáo dục các trường học, các trung tâm Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Nước Mỹ đặt trọng tâm vấn đề cải cách giáo dục vào các trường học, Nhật Bản coi giáo dục là nền tảng của quốc gia, Trung Quốc coi giáo dục là một trong những trọng điểm chiến lược của phát triển kinh tế (trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến giáo dục cơ sở ở các trường và giáo dục dạy nghề)
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn coi trọng sự nghiệp GD&ĐT,
chăm lo đến việc “trồng người” – vì lợi ích trăm năm của đất nước Văn kiện Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam Phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại, của dân, do dân và vì dân, đảm bảo công bằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước” [43]
Đại hội XI của Đảng xác định: "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội" [44]
Trang 12Trong hệ thống GD quốc dân, THCS là cầu nối giữa TH và THPT Đây là cấp học mang tính liên thông kiến thức, giúp “HS củng cố và phát triển những kết quả GD Tiểu học; có học vấn PT ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về
kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, Trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”
Đặc thù của các trường THCS ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang là đều có HS người DTTS Tuy nhiên số lượng HS người DTTS trong từng trường không đồng đều Thực tế cho thấy, khả năng tiếp thu kiến thức và rèn luyện các kỹ năng của đại
bộ phận HS DTTS là rất hạn chế Điều này làm cho chất lượng dạy học của các nhà trường luôn là mối lo thường trực của các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý giáo dục, các thầy cô giáo và các bậc phụ huynh HS Trong những năm qua, việc huy động HS, duy trì sĩ số, đảm bảo chất lượng học sinh lên lớp, tốt nghiệp THCS ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang khá ổn định Đặc biệt năm 2003 hyện được UBND tỉnh Bắc Giang công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập THCS Trong đó phải kể đến vai trò lãnh đạo, quản lý hoạt động dạy học của HT các trường THCS có đông HS DTTS Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng GD&ĐT trong điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nhanh chóng hiện nay thì việc quản lý hoạt động dạy học của
HT các trường THCS có đông HS DTTS ở huyện Lục Ngạn đã bộc lộ những hạn chế, chưa ngang tầm Từ đó, chất lượng dạy học giữa các trường trong huyện có
sự chênh lệch lớn; HS tốt nghiệp THCS khá cao nhưng tỉ lệ trúng tuyển vào các trường THPT còn thấp…
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học
ở các trường THCS có đông học sinh DTTS ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, chúng tôi đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS có đông học sinh DTTS ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý của HT các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Trang 133.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐDH của Hiệu trưởng ở các trường THCS có đông học sinh DTTS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc giang
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Chủ thể quản lý
Hiệu trưởng với công tác quản lý HĐDH ở các trường THCS có đông học sinh DTTS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
4.2 Nội dung nghiên cứu
Trong giới hạn của luận văn này, tôi chỉ đề cập nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học của HT trường THCS ở các trường THCS có đông HS DTTS
4.3 Địa bàn nghiên cứu
Các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang
4.4 Phạm vi khảo sát
Trong quá trình khảo sát, chúng tôi lấy số liệu trong 3 năm học gần đây (từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2012 – 2013)
4.5 Khách thể điều tra
Đề tài của tôi điều tra 40 CBQL (18 HT, 22 HP), 552 giáo viên
5 Giả thuyết khoa học
Hiện nay Hiệu trưởng các Trường THCS trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang đã và đang thực hiện nhiều biện pháp quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng của đơn vị trường mình, xong trong công tác quản
lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng còn nhiều hạn chế như: quản lý đội ngũ GV; quản lý việc nhận thức của GV và CBQL về mục tiêu và chương trình giảng dạy; quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS; quản lý việc sử dụng và bảo quản đồ dùng, phương tiện DH; quản lý đổi mới phương pháp;…
Nếu nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng HĐDH và quản lý HĐDH của HT trường THCS có đông học sinh DTTS thì chúng tôi có thể đề xuất các biện pháp quản
lý phù hợp góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học ở trường THCS
Trang 146 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu một số lý luận liên quan đến đề tài
6.2 Khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐDH của HT các trường THCS có đông học sinh DTTS ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý của HT, khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tổng quan các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan tới vấn đề nghiên cứu nhằm làm rõ cơ sở lý luận, các khái niệm,… của đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
Thông qua bảng hỏi thu thập thông tin , ý kiến của CBQL, GV, NV về những nội dung liên quan đến đề tài
Trò chuyện, phỏng vấn sâu CBQL, GV tìm hiểu về các vấn đề liên quan tới đề tài để tăng thêm độ tin cậy cho kết quả điều tra
7.2.2 Phương pháp quan sát
Phương pháp này thực hiện bằng cách tiếp cận và xem xét để thu thập dữ liệu
về thực trạng quản lý HĐDH ở các trường THCS có đông học sinh DTTS được tiến hành khảo sát
7.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Lấy ý kiến chuyên gia để khẳng định thêm sự tin cậy về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
7.2.4 Sử dụng phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để phân tích , xử lý các thông tin , các số liệu thu được phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài
8 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2:
Trang 15Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS có
đông học sinh dân tộc thiểu số
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có
đông học sinh dân tộc thiểu số ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS
có đông học sinh dân tộc thiểu số ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Phần 3 gồm:
Kết luận và khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG
THCS CÓ ĐÔNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Vấn đề dạy học từ lâu đã được nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục ở cả phương Đông và phương Tây đề cập đến Có thể kể đến các tư tưởng và công trình chủ yếu dưới đây:
Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây thì khẳng định: Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của ĐNGV
- P.V Zimin, M.I.Kônđakôp, N.I.Xaxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt trong hoạt động quản lý của HT [46, tr.28]
- V.A.Xukhomlinxki, V.P.Xtrezicondin, Jaxapob đã nghiên cứu và đề ra một
số vấn đề quản lý của HT trường phổ thông như phân công nhiệm vụ của HT và PHT, còn V.A.Xukhomlinxki đặc biệt coi trọng sự trao đổi giữa HT và PHT để tìm ra cách quản lý tốt nhất Theo các tác giả, những cuộc trao đổi này như đòn bẩy, đã nảy sinh
ra những dự định mà sau này trong công tác quản lý được phát triển trong lao động sáng tạo của tập thể sư phạm
Tác giả V.A.Xukhomlinxki còn chỉ rõ tầm quan trọng của việc tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm bài dạy Ông đã chỉ ra thực trạng yếu kém của việc phân tích sư phạm bài dạy cho dù hoạt động dự giờ và góp ý với GV sau giờ dự của nhà quản lý diễn ra thường xuyên Từ đó ông đã đưa ra nhiều cách phân tích
sư phạm bài dạy cho GV
Rõ ràng trên thực tế và trong lý luận, nhiều tác giả của nhiều nước trên thế giới rất quan tâm nghiên cứu hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học để tìm ra những biện pháp quản lý hữu hiệu
Ngay từ những năm đầu mới thành lập, nhà nước ta đã rất chú trọng đến vấn
đề giáo dục, đặc biệt là vấn đề DH Năm 1945, Bác Hồ đã có chỉ thị: “Sự học tập trong nhà trường có ảnh hưởng rất lớn cho tương lai của thanh niên và thanh niên là
Trang 17tương lai của nước mình Vì vậy phải biết dạy cho học trò biết yêu nước thương nòi, ( ), phải dạy cho họ có ý chí tự lập tự cường, quyết không chịu thua kém ai, quyết không chịu làm nô lệ”
Tư tưởng trên của Bác Hồ gợi ý cho chủ thể quản lý dạy học một số vấn đề: quản lý dạy học phải gắn liền với thể chế xã hội, nề nếp dạy học, trình độ người dạy, năng lực tự học, tinh thần độc lập suy nghĩ và tính sáng tạo của người học
Đảng và Nhà nước ta coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu”, điều này đã được luật hoá trong Luật Giáo dục: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [26, tr.3]
Một số giáo trình, tài liệu như: Khoa học quản lý giáo dục [21], Một số vấn đề
về QLGD và Khoa học giáo dục [9], Cơ sở lý luận của KHQLGD [17], Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục [32], Quản lý và Lãnh đạo nhà trường [20], Quản lý giáo dục [12], đã được ứng dụng rộng rãi và mang lại một số hiệu quả
nhất định trong quản lý nói chung, quản lý giáo dục, quản lý trường học nói riêng
Đứng trước nhiệm vụ đổi mới Giáo dục - Đào tạo nói chung và đổi mới nội dung, PPDH nói riêng, nhiều nhà nghiên cứu trong đó có những nhà giáo dục học, tâm lý học đã đi sâu nghiên cứu về vấn đề đổi mới nội dung dạy học theo phương pháp nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống, vấn
đề lấy HS làm trung tâm trong hoạt động dạy học: Trần Hồng Quân, Phạm Minh Hạc, Phan Trọng Luận, Đỗ Đình Hoan, Phạm Viết Vượng, Đặng Thành Hưng,
Ngoài những tài liệu dưới dạng sách, báo như đã nêu còn có thể kể đến rất nhiều luận văn thạc sỹ của các tác giả sau: Đỗ Thị Kim Anh, Nguyễn Quốc Khởi, Trầm Hữu Minh, Lê Sĩ Hải, Nguyễn Đức Lợi, Nguyễn Đăng Khoa… Các tác giả này đều chủ yếu tập trung nghiên cứu các đề tài về biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhưng lại có sự khác nhau về cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, về phạm vi nghiên cứu và về địa bàn nghiên cứu
Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng dạy học từ lâu đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Xã hội càng phát triển thì vấn đề này càng được quan tâm nhiều hơn, đặc biệt là của các nhà nghiên cứu giáo dục, ý kiến của các nhà nghiên cứu có thể khác nhau nhưng điểm chung mà ta thấy trong các công trình
Trang 18nghiên cứu của họ là: khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học
Tóm lại, có rất nhiều tác giả trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã nghiên cứu
và đưa ra nhiều biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường Có nhiều luận
văn thạc sỹ quan tâm tới đề tài biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động
dạy học trong nhà trường với nhiều cách tiếp cận về vấn đề quản lý khác nhau, ở
những địa phương khác nhau với phạm vi nghiên cứu rộng, hẹp khác nhau Tuy nhiên
cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về “Quản lý hoạt động dạy học
ở các trường THCS có đông học sinh DTTS ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Hoạt động dạy học
Trong nhà trường phổ thông nói chung, nhà trường THCS nói riêng thì hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm Đó là con đường thuận lợi nhất giúp HS trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể nắm vững một khối lượng tri thức cần thiết Bên cạnh đó, dạy học là con đường quan trọng bậc nhất giúp HS phát triển một cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo Dạy học còn là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho HS thế giới quan khoa học, nhân sinh quan và những phẩm chất đạo đức con người mới
Dạy học bao gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của
HS Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau
Theo Babusky: “Chỉ có tác động qua lại giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thân
quá trình dạy - học, nếu không có sự tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi
quá trình toàn vẹn đó”
1.2.1.1 Hoạt động giảng dạy của giáo viên
Là truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnh tri thức của
HS, giúp HS nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trình quy định
Có thể hiểu hoạt động dạy là quá trình hoạt động sư phạm của thầy, làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS
Trang 191.2.1.2 Hoạt động học của học sinh
Khái niệm học tập (tiếng Latin là Studere – có nghĩa là là cố gắng) được rất nhiều nhà Tâm lý học, Giáo dục học trên thế giới và trong nước đề cập tới Mỗi định nghĩa đưa ra đều nhấn mạnh một khía cạnh nào đó của chính tác giả [33, tr.44]
Là quá trình tự điều khiển chiếm lĩnh khái niệm khoa học, HS tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học Hoạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân Có thể hiểu hoạt động học của HS là quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân cách của bản thân Hai hoạt động dạy và học có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, kết quả hoạt động học của HS không thể tách rời kết quả hoạt động dạy của thầy và kết quả hoạt động dạy của thầy không thể tách rời kết quả học tập của HS
Tóm lại, học tập là hoạt động nhận thức tích cực, chủ động của chủ thể, hình thức chủ yếu của nó là tự học Sự khác biệt cơ bản của nhiệm vụ học tập với các hình thức khác là ở chỗ mục đích và kết quả của nó làm thay đổi chính bản thân chủ thể của hoạt động, bao gồm cả việc nắm vững những cách thức nhất định của chủ thể hoạt động
1.2.1.3 Sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học
Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của con người: hoạt động dạy và hoạt động học Các hoạt động này có mục tiêu rõ ràng, có nội dung nhất định, do các chủ thể thực hiện - đó là thầy và trò, với những phương pháp và phương tiện nhất định Sau một chu trình vận động, các hoạt động dạy và học phải đạt tới những kết quả mong muốn
Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở mối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp của hoạt động dạy và hoạt động học
Trang 20Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, chúng ta có thể đi đến kết luận: hoạt động học, trong đó có hoạt động nhận thức của học sinh có vai trò quyết định kết quả dạy học Để hoạt động học có kết quả thì trước tiên chúng ta phải coi trọng vai trò người giáo viên, giáo viên phải xuất phát từ lôgíc của khái niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy học, tổ chức tối ưu hoạt động cộng tác của dạy và học, thực hiện tốt các chức năng của dạy cũng như của học, đồng thời bảo đảm liên hệ nghịch thường xuyên, bền vững Vì vậy, muốn nâng cao mức độ khoa học của việc dạy học ở trường phổ thông thì người hiệu trưởng phải đặc biệt chú ý hoàn thiện hoạt động dạy của giáo viên; chuẩn bị cho họ có khả năng hình thành và phát triển ở học sinh các phương pháp, cách thức phát hiện lại các thông tin học tập Đây là khâu cơ bản để tiếp tục hoàn thiện tổ chức hoạt động học của học sinh
Nếu xét quá trình dạy học như là một hệ thống thì trong đó, quan hệ giữa hoạt động dạy của thầy với hoạt động học của trò thực chất là mối quan hệ điều khiển Với tác động sư phạm của mình, thầy tổ chức, điều khiển hoạt động của trò Từ đó, chúng
ta có thể thấy công việc của người quản lý nhà trường là: hành động quản lý (điều khiển hoạt động dạy học) của hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy của thầy và trực tiếp đối với thầy; thông qua hoạt động dạy của thầy mà quản lý hoạt động học của trò
1.2.2 Học sinh dân tộc thiểu số
Theo Từ điển Tiếng Việt [31] thì “HS là người theo học ở nhà trường”[31, tr.454] Khoản 1, Điều 83 của Luật Giáo dục [26] có ghi:
“Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục
quốc dân Người học bao gồm:
a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
b) HS của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học;
c) Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;
d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
đ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
e) Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên”[26, tr.30]
Trang 21Như vậy chúng ta có thể hiểu khái niệm HS là những người đang theo học tại các cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học
Dân tộc thiểu số là cụm từ dùng để chỉ chung 53 dân tộc có số lượng ít hơn nhiều so với dân tộc Kinh, cùng chung sống trên lãnh thổ Việt Nam
Từ những phân tích trên, ta có thể hiểu khái niệm HS DTTS là những người
DTTS đang học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp và trường dự bị đại học
1.2.3 Khái niệm quản lý
- Theo Các Mác: “ Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trực tiếp hay lao động cùng nhau, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần đến mức độ nhiều hay ít sự QL, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với
sự vận động của các cơ quan độc lập của nó Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy” [ 27]
Các Mác đã nói lên được bản chất của QL là một hoạt động lao động để điều khiển quá trình lao động, một hoạt động tất yếu của xã hội loài người Hoạt động lao động là khá phức tạp, phong phú và đa dạng, QL là một hiện tượng lịch sử, xã hội Có nhiều nhà nghiên cứu về QL đã nêu lên các khía cạnh khác nhau của khái niệm “Quản lý”
- Theo W Taylor - Người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng
bộ phận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao động nhằm tăng năng suất lao động thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái
gì đó, thế nào, bằng phương pháp tốt nhất Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo vệ sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác ” [40]
- Theo Bùi Trọng Tuân - Nguyễn Kì: “Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (Kỹ thuật, sinh vật, xã hội), thực hiện chương trình, mục đích hoạt động” [41, tr 35]
Trang 22- Trong sự tác động qua lại giữa hệ thống và nuôi dưỡng thì Quản lý được hiểu là đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là sự chuyển hệ thống đến trạng thái mới thich ứng với hoàn cảnh mới
- “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người, thành viên của hệ, làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mục đích dự kiến”
- Tác giả Vũ Dũng cho rằng: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích,
có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” [ 8, tr 47]
- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: QL nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội [18]
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác nhau cùng chung tổ chức
- Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể người, thành tố cơ bản của hệ thống xã hội
Từ các định nghĩa trên về QL, ta thấy khái niệm QL bao gồm hai yếu tố: Chủ thể
QL và khách thể QL Chủ thể QL là tác nhân tạo ra các tác động Chủ thể chỉ có thể là một
cá nhân hay một tổ chức do con người cụ thể lập nên Còn người sự QL là khách thể QL (hay gọi là đối tượng QL) Giữa chủ thể QL và khách thể QL phải có chung một mục tiêu
và quy trình, dựa vào đó làm căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
Giữa chủ thể QL và đối tượng QL có mối quan hệ, tác động qua lại tương hỗ nhau, Chủ thể QL làm nảy sinh các tác động QL, còn đối tượng QL thì sản sinh ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của QL
QL ngày nay được coi là một trong năm nhân tố của sự phát triển kinh tế - xã hội: Vốn, nguồn lực lao động, khoa học - kỹ thuật, tài nguyên và QL Trong đó QL có vai trò mang tính quyết định sự thành công
Tóm lại: QL là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu định ra trong điều kiện biến động của môi trường
Trang 23Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, đóng vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học, người lãnh đạo tổ chức và điều khiển quá trình sư phạm tổng thể là ĐNGV Cho nên, quản lý tốt hoạt động dạy và học trong nhà trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định chất lượng sản phẩm giáo dục
Quản lý hoạt động dạy và học phải đồng thời quản lý hoạt động dạy của GV và quản lý hoạt động học của HS Yêu cầu của quản lý dạy học là phải quản lý các thành tố của quá trình dạy học, trước hết các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quy trình hoạt động của người dạy một cách đồng bộ, hài hoà, hợp quy luật, đúng nguyên tắc dạy học Quy trình đó có tính tuần hoàn từ khâu soạn bài, giảng bài và tạm thời kết thúc ở khâu đánh giá kết quả học tập của HS Cho nên quản lý hoạt động dạy và học thực chất là quản
lý một số thành tố của quá trình dạy học, bao gồm: hoạt động dạy của GV, hoạt động học
của HS, PPDH và giáo dục, đánh giá kết quả học tập của HS
Trong điều kiện đặc thù ở các trường, lớp có đông HS DTTS tại Lục Ngạn, Bắc Giang thì việc lựa chọn, phân công GV là người dân tộc, người có kinh nghiệm dạy học cho HS DTTS đứng lớp tại các lớp có đông HS DTTS là vấn đề cần được đặc biệt chú trọng
Việc lựa chọn, phân công GV là người DTTS làm công tác chủ nhiệm và trực tiếp đứng lớp tại các lớp đông HS DTTS có ý nghĩa rất lớn trong quản lý dạy học Người xưa có câu: “Đồng thanh tương ứng”(Cùng tiếng nói thì hưởng ứng nhau)
Trang 24Điều này đúng cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn Hơn ai hết GV người DTTS là người cùng có tiếng nói chung với HS người DTTS Ngoài ngôn ngữ, họ lại là người hiểu
rõ, hiểu sâu sắc nhất về văn hoá, phong tục tập quán của chính dân tộc của họ Vì vậy việc giảng bài, trao đổi thông tin với HS DTTS đối với những GV này là hết sức thuận lợi, HS dễ nghe, dễ tiếp thu kiến thức khi GV sử dụng cả tiếng Việt và cả tiếng
mẹ đẻ của HS Khi tham gia điều khiển sinh hoạt lớp hay trong quan hệ hàng ngày,
GV sẽ dễ dàng nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của từng HS để từ đó
là người DTTS, HT còn phải chú ý lựa chọn, phân công những GV có nhiều kinh nghiệm dạy học cho HS DTTS đứng lớp ở các lớp có đông HS DTTS Những GV có nhiều kinh nghiệm dạy học cho HS DTTS trước hết đó là những GV dạy ở các trường này lâu năm, mối quan hệ giữa GV với HS, với phụ huynh HS, với địa phương đã trở nên gắn bó mật thiết Vì vậy, những GV này thường đem đến niềm tin và sự hy vọng cho HS cũng như những người liên quan
Mặt khác, những GV dạy lâu năm ở các trường này thì cũng sẽ biết được nhiều ngôn ngữ cũng như những tập tục của người DTTS Do đó mà họ dễ nắm bắt được tâm sinh lý của HS hơn, hiểu rõ được những nhược điểm của HS DTTS, trên cơ sở đó đưa ra những PPDH phù hợp với đối tượng HS này
Tóm lại, quản lý hoạt động dạy học là quá trình người HT lên kế hoạch, tổ
Trang 25chức, điều khiển, kiểm tra hoạt động dạy học của GV nhằm đạt mục tiêu đã đề ra Trong toàn bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý hoạt động dạy học của người
HT là hoạt động cơ bản nhất, nó chiếm thời gian, công sức rất lớn của HT
Hoạt động quản lý của HT đối với hoạt động dạy của GV được thực hiện thông qua việc quản lý mục tiêu chương trình, kế hoạch dạy học, quản lý giờ lên lớp của GV, quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, quản lý công tác bồi dưỡng GV, quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS…Trong đó, vấn đề tổ chức quản lý đổi mới PPDH sao cho phù hợp với đối tượng học sinh (ở đây là HS DTTS) của GV đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập của HS Thực chất quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc thực hiện nhiệm vụ dạy học của từng GV và ĐNGV Nhiệm vụ chính của GV là giảng dạy, truyền đạt tri thức, rèn luyện cho HS
kỹ năng, kỹ xảo, đắp bồi cho HS những giá trị tư tưởng, đạo đức và nhân văn
1.2.5 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là những cách thức cụ thể mà chủ thể quản
lý (trong khuôn khổ nghiên cứu của luận văn là hiệu trưởng) tác động đến các thành tố của dạy học nhằm tạo ra những thay đổi của chúng theo mục tiêu đã xác định
Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học có thể được xây dựng từ những phương pháp quản lý chung như phương pháp tâm lý - giáo dục, phương pháp hành chính – tổ chức và phương pháp kinh tế Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạt động dạy học nhất là đối với HS DTTS, có thể xác định các biện pháp quản lý theo các thành tố
và nội dung của hoạt động dạy học như sau:
1.2.5.1 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của GV thông qua phản hồi từ hoạt động của HS và kết quả học tập của HS
a Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
HT phải quản lý nghiêm túc công tác kiểm tra, đánh giá học tập của HS mới có căn cứ để đánh giá GV
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là một bộ phận hợp thành, một thành tố của quá trình dạy học Kết quả học tập của HS chính là kết quả giảng dạy của GV Kiểm tra được coi là một nguyên tắc của mối liên hệ ngược Từ thông tin có được nhờ kiểm tra để làm cơ sở điều chỉnh quá trình dạy học HT phải có kế hoạch cụ
Trang 26thể để quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
Theo kết quả nghiên cứu của B.S Bloom và Carl - Những chuyên gia về đánh giá thì mức độ lĩnh vực tri thức được chia ra:
Biết - Thông hiểu - Vận dụng - Phân tích - Tổng hợp - Đánh giá
Dựa trên lý thuyết này để định hướng kiểm tra và đo lường kết quả Điểm số
và kết quả các kỳ thi phải được đánh giá thực chất về kiến thức, kỹ năng, khả năng vận dụng của HS
Người HT phải quản lý việc kiểm tra của GV đối với HS và kết quả giảng dạy của GV, tránh tình trạng chỉ đo lường ở điểm số Cụ thể là:
- Quản lý kế hoạch kiểm tra của GV
- Có kế hoạch kiểm tra học kỳ, cuối năm
- Yêu cầu chấm, trả bài đúng thời hạn, có sửa chữa, hướng dẫn HS
- Phân công bộ phận quản lý tổng hợp tình hình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định kỳ
Thông qua HS để có biện pháp quản lý hoạt động dạy học của GV, không chỉ quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS mà còn tổ chức điều tra cơ bản nắm vững tình hình HS về mọi mặt
b Tổ chức điều tra cơ bản nắm vững tình hình HS về mọi mặt
- Hiểu và nắm vững tình hình HS nhất là với HS DTTS vừa là điều kiện vừa là biện pháp không thể thiếu để dạy học có hiệu quả và đánh giá kết quả giáo dục, điều chỉnh các tác động sư phạm Đây là việc làm thường xuyên của GV và người làm công tác quản lý nhà trường
- Nội dung điều tra gồm:
+ Tình hình đạo đức HS
+ Trình độ học tập các môn văn hoá của HS nhất là đối với HS DTTS
+ Tình trạng sức khoẻ
+ Hoàn cảnh gia đình
+ Tác động của môi trường giáo dục
- Thời điểm điều tra: Vào đầu năm học, hết học kỳ I, hết năm học
Trang 27- Phương pháp điều tra: Tìm hiểu qua các tài liệu năm học trước, thiết kế phiếu phỏng vấn HS về nhận thức, ra bài kiểm tra về trình độ văn hoá, họp phụ huynh HS, lấy ý kiến nhận xét đánh giá của tổ chức Đảng, Đoàn thể ở địa phương, Ngoài ra từng GV và lãnh đạo nhà trường cần ghi chép thường xuyên tình hình HS Đây là những thông tin cần thiết để điều chỉnh hoạt động dạy học
- Tổng hợp, phân tích kết quả điều tra cơ bản:
+ Căn cứ vào mục đích của từng đợt điều tra để phân tích, tổng hợp
+ Cần tập trung nhiều lực lượng để phân tích, tổng hợp Đây là giai đoạn quan trọng nhất của công tác điều tra cơ bản HT vừa phát huy trí tuệ tập thể vừa độc lập suy nghĩ, phân tích để rút ra những kết luận Các kết luận rút ra đều được xử lý và lưu giữ
1.2.5.2 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học bằng công cụ kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn và GV
- Xây dựng kế hoạch và xác định mục tiêu công tác giảng dạy của mỗi GV, của tổ chuyên môn Trên cơ sở yêu cầu chung công tác giáo dục và yêu cầu riêng từng bộ môn, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý và tình hình cụ thể của đơn vị, của tổ chuyên môn, của từng cá nhân để đề ra kế hoạch phù hợp
- HT phải là người hướng dẫn GV qui trình xây dựng kế hoạch, giúp họ biết xác định mục tiêu đúng đắn và biết tìm ra các biện pháp để thực hiện các mục tiêu đó
- Cơ sở để xây dựng kế hoạch là chỉ thị nhiệm vụ năm học mới, hướng dẫn giảng dạy bộ môn, định mức chỉ tiêu được giao, tình hình điều tra chất lượng HS nhất
là đối với HS DTTS, các điều kiện đảm bảo cho việc dạy và học
- Xác định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt hoạt động như: giảng dạy lý thuyết, tổ chức thực hành, thí nghiệm, tổ chức tham quan thực tế, ngoại khoá Bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu - kém, giáo dục đạo đức, tinh thần học tập bộ môn, chỉ tiêu phấn đấu của từng GV
1.2.5.3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học thông qua sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ GV
a Sử dụng đội ngũ
Phân công GV phải dựa vào nhiều tiêu chí, tuy nhiên phải dựa vào khả năng hoàn thành nhiệm vụ là chủ yếu Sử dụng GV cần xem xét đến triển vọng, khả năng
Trang 28cũng như sự non yếu phải chấp nhận trong điều kiện mà ĐNGV chưa đồng đều Khi phân công sử dụng ĐNGV cần chú ý:
- Đảm bảo công bằng, dân chủ
- Tất cả các GV đều tham gia các hoạt động giáo dục khác
- Kết hợp hai hình thức phân công: Phân công dạy theo lớp và dạy chuyên theo khối lớp; Không phân công dạy chéo ban; Đảm bảo qui định về chế độ làm việc 40 giờ/ tuần theo Luật Lao động
Phân công, sử dụng GV là một việc quan trọng thu hút sự chú ý của cả người lãnh đạo và GV Phân công hợp lý sẽ mang lại kết quả to lớn, ngược lại sẽ phát sinh nhiều vấn đề về tư tưởng, tình cảm, từ đó ảnh hưởng đến công việc chung Do đó, người HT cần có phương pháp và chú ý các điểm sau:
- Thận trọng, cân nhắc các yêu cầu công tác và khả năng của từng GV
- Làm việc tập thể trong khi phân công, tránh độc đoán, cá nhân Các trường hợp cần thiết HT cần tiếp xúc với GV trao đổi, giải thích làm cho GV thông suốt với nhiệm vụ được giao
- Trình tự phân công như sau: Giữa tháng tám hàng năm, trong buổi họp chuẩn
bị năm học mới, HT lấy nguyện vọng của GV, đồng thời phổ biến những yêu cầu, nhiệm vụ và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ được phân công sử dụng GV để GV
có định hướng khi đưa ra nguyện vọng riêng Sau đó các tổ, nhóm chuyên môn dự kiến, HT bàn bạc với PHT, TTCM, khi cần có thể mời thêm bí thư chi bộ, chủ tịch công đoàn cùng tham gia ý kiến HT là người đưa ra quyết định cuối cùng
Rõ ràng là HT rất cần nắm vững chất lượng đội ngũ, hiểu được mặt mạnh, mặt yếu, sở trường, nguyện vọng, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ của từng thành viên trong đơn vị Sử dụng đúng người vào đúng việc làm cho họ tự tin hơn trong nghề nghiệp,
có trách nhiệm hơn, phấn khởi hơn trong công việc, họ sẽ cố gắng hết sức, hết mình
để tự khẳng định trong tập thể sư phạm nhà trường Phân công đúng với khả năng sẽ đem lại kết quả tốt Ngược lại, nếu phân công nặng về cảm tính, tình cảm cá nhân sẽ dẫn đến hậu quả xấu đối với hoạt động nhà trường Chính vì vậy, người lãnh đạo nhà trường phải biết lắng nghe nguyện vọng của GV và lựa chọn cân nhắc kỹlưỡng từng trường hợp để phát huy tốt nhất khả năng của từng người
Phân công giảng dạy còn phải xuất phát từ quyền lợi học tập của HS Việc
Trang 29phân công giảng dạy cần chú ý tới khối lượng công việc của từng GV sao cho hợp lý, nhất là đối với GV làm công tác kiêm nhiệm
b Bồi dưỡng và nâng cao trình độ giảng dạy của GV
GV là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của giáo dục, là lực lượng lao động chính trong các HĐ của nhà trường Đảng ta đã chỉ rõ yêu cầu phải thực hiện bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuẩn hoá, nâng cao phẩm chất và năng lực của ĐNGV
Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho ĐNGV có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học Bồi dưỡng GV là nhiệm vụ của HT, nó mang ý nghĩa và vai trò cố vấn sư phạm Đây là yêu cầu thường xuyên, liên tục và là biện pháp then chốt trong việc nâng cao chất lượng dạy học ĐNGV THCS hiện nay không đồng đều về trình độ chuyên môn do nhiều nguyên nhân khác nhau Đây là trở ngại lớn trong việc phân công phân nhiệm giảng dạy
Yêu cầu bồi dưỡng GV gồm:
- Bồi dưỡng kiến thức khoa học chung về dạy học
- Bồi dưỡng chung những chuyên đề, cụ thể về phương pháp bộ môn
- Bồi dưỡng kiến thức thông qua chu kỳ bồi dưỡng của Bộ GD - ĐT
- Bồi dưỡng giáo viên về tiếng dân tộc và nét văn hóa đặc trưng của các dân tộc trên địa bàn công tác
- GV tự bồi dưỡng thường xuyên
Việc bồi dưỡng được thực hiện qua các lần sinh hoạt tổ chuyên môn, hội thảo, phổ biến SKKN, sử dụng GV giỏi giúp đỡ GV yếu
- Cử GV tiếp tục học các lớp trên chuẩn do Sở GD&ĐT tổ chức hoặc theo học
ở các trường đại học, các học viện…
1.2.5.4 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học thông qua dự giờ và phân tích sư phạm giờ dạy
Phương pháp phân tích sư phạm là chức năng khách quan của hoạt động quản
lý Mọi quyết định quản lý đều bắt nguồn từ kết quả phân tích đối tượng quản lý Đây
Trang 30cũng là một biện pháp quản lý có tính tổng hợp cao, giữ vai trò quyết định trong mọi hoạt động giáo dục Đây còn là một hoạt động trí tuệ cao, phản ánh trình độ hoạt động tư duy của người HT Vừa là một chức năng khách quan trong qui trình quản lý, vừa là năng lực phải có của một HT Bản chất của phương pháp này là sự vận dụng khoa học giáo dục và bằng kỹ thuật phân tích để tìm hiểu, đánh giá thực trạng giáo dục, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để đánh giá, tìm nguyên nhân, rút ra các kết luận trong quản lý Tránh tình trạng quản lý quan liêu, hời hợt, bảo thủ, cảm tính, lạc hậu, cũ kỹ, thiếu sáng tạo
Ví dụ cụ thể qua phân tích giờ dạy của GV, như:
+ Phân tích giờ dạy:
- Chỉ ra được ưu khuyết điểm về hoạt động dạy của GV: công tác chuẩn bị, nội dung kiến thức, PPDH, sử dụng đồ dùng dạy học, phân phối thời gian
- Hoạt động học của HS: nền nếp học tập, phương pháp học tập, khả năng tiếp thu kiến thức, kết quả học tập
- Quan hệ giao tiếp: Quan hệ thầy – trò, trò – trò, việc xử lý tình huống xảy ra trong giờ dạy của GV
+ Đánh giá giờ dạy:
Đánh giá theo “tiêu chuẩn giờ lên lớp” Chú ý GV có sử dụng hài hoà các phương pháp, sử dụng đồ dùng dạy học có đúng yêu cầu và hiệu quả Hiệu trưởng vận dụng tiêu chuẩn đánh giá thế nào để giúp GV nâng cao chất lượng giờ dạy
1.3 Những vấn đề lý luận cơ bản về HĐDH ở trường THCS có đông HS DTTS
1.3.1 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THCS là người DTTS
Thực tế chứng minh rằng với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta, số người DTTS trong độ tuổi đến trường ở các cấp học ngày càng nhiều, người DTTS nói chung, HS DTTS nói riêng đã nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc học tập Chính vì vậy đã có không ít HS người DTTS rất cố gắng trong học tập, đồng thời với chế độ ưu tiên, khuyến khích của Nhà nước ta, nhiều người đã thi cử đỗ đạt vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề… Từ đó mà hoà nhập và thành đạt, có vị trí cao trong cuộc sống xã hội
Trang 31Tuy vậy, nhìn chung hoạt động học tập của HS DTTS vẫn có rất nhiều hạn chế, nhược điểm mà việc khắc phục là cực kỳ khó khăn
Khác với HS người Kinh, trước khi đến trường, đa số HS người DTTS chưa biết sử dụng tiếng Việt hoặc nếu có thì rất hạn chế Thực tế cũng có số ít các em được trải qua sự chăm sóc của vườn trẻ, nhưng vốn kiến thức ban đầu về tiếng Việt, như những mẫu hội thoại đơn giản mang tính bắt đầu, những kỹ năng cơ bản như nghe, nói mà trường Mầm non đã trang bị cho các em, vì những lý do khách quan khác nhau đã không còn theo các em bước vào lớp 1 Bởi trong sinh hoạt gia đình, cộng đồng, người dân, cũng như các em chỉ sử dụng tiếng mẹ đẻ nên khi bước ra thế giới bên ngoài, vào môi trường giáo dục phổ thông, tiếng Việt lúc bấy giờ là ngôn ngữ thứ hai của các em Việc giao tiếp thông thường với thầy cô giáo đã khó khăn, và cũng có khi là không thể, việc nghe giảng những kiến thức về các môn học khác nhau bằng tiếng Việt lại càng khó khăn hơn đối với các em
Ngôn ngữ là công cụ hết sức quan trọng giúp con người tiếp thu liên tục những kiến thức mới để từ đó mà phát triển tư duy, phát triển trí tuệ, nâng cao trình độ văn hoá của mình Với vốn ngôn ngữ tiếng Việt rất hạn chế như đã nói ở trên, làm cho các em HS DTTS càng gặp khó khăn lớn trong việc học tập các môn văn hoá trong nhà trường
Học sinh DTTS nói chung và học sinh DTTS trên địa bàn nghiên cứu nói riêng sống gần gũi với thiên nhiên nên các em có tư duy nặng về cụ thể, có tính chất hình tượng, các em có khả năng nhận thức và tiếp cận kiến thức chậm
Phải nói rằng đa phần các hộ gia đình người DTTS cho đến nay vẫn còn nghèo Việc lo cái ăn, cái mặc vất vả làm cho số lượng HS DTTS không đến lớp tăng lên rất nhiều, hoặc nhiều em có đến trường thì cũng ngày đi, ngày không
Đối với người DTTS ở địa bàn nghiên cứu, không gian sống của họ rất đặc trưng, không có ranh giới giữa không gian sinh hoạt gia đình và không gian sống cá nhân Có thể nhận biết không gian sống đặc biệt ấy qua kiến trúc nhà ở của họ, một không gian chung cho tất cả những người trong gia đình Chính vì vậy, việc tạo một không gian học tập (góc học tập) cho HS là điều không dễ thực hiện Hoạt động sống này đã không tạo điều kiện học tập cho các em, mà còn làm cho chất lượng học tập của các em ngày càng giảm sút
Trang 32Đối với các em, tự học là chủ yếu, bởi vì anh chị, cha mẹ, người thân trong gia đình hoặc không có khả năng hướng dẫn, hoặc không có ý thức trách nhiệm đôn đốc nhắc nhở quản lý, hay do hoàn cảnh sống khó khăn mà gia đình đã không chú trọng tới việc học của con, em mình Việc học tập của các em phải nhờ đến sự tận tâm của
GV, nhờ vào kế hoạch giáo dục của nhà trường Cho nên ý thức học tập là đặc tính rất cần được chúng ta xây dựng cho các em
Những khác biệt về ngôn ngữ trong giao tiếp, lối sống, sinh hoạt, văn hoá…đã tạo ra những khoảng cách nhất định giữa HS người Kinh và người DTTS, giữa HS DTTS với thầy cô giáo mà đa số là người Kinh Điều này cũng góp phần làm hạn chế quá trình tiếp thu kiến thức văn hoá và gây ra mặc cảm, tự ti của HS người DTTS
Tất cả những đặc điểm và nguyên nhân nói trên, đặc biệt là những hạn chế về Tiếng Việt, sự bất đồng trong ngôn ngữ và những khó khăn kéo dài trong điều kiện sống…đã làm cho chất lượng học tập của HS DTTS luôn đạt thấp Cụ thể là tỉ lệ lưu ban ở trường THCS có đông HS DTTS thuộc địa bàn nghiên cứu qua các năm luôn cao, trong đó chủ yếu là HS DTTS Tỉ lệ tốt nghiệp THCS, điểm trung bình thi vào lớp 10 ở các trường này cũng luôn luôn thấp một cách đáng lo ngại, mà nguyên nhân
ai cũng thấy rõ, đó là do tỉ lệ HS DTTS luôn luôn cao
1.3.2 Đặc điểm hoạt động dạy học ở lớp/trường có đông HS là người DTTS
Từ những đặc điểm nói ở mục 1.3.1 trên đây làm cho hoạt động dạy học ở các trường có nhiều HS là người DTTS ngoài những đặc điểm bình thường như ở các trường khác thì còn có những nét đặc thù mà nhà quản lý phải chú ý coi trọng để đưa
ra các biện pháp thích hợp nhằm đem lại hiệu quả mong muốn
Trước hết dựa vào chủ trương chính sách về người DTTS, cũng như HS DTTS
và hoàn cảnh địa phương mà có cách chỉ đạo hoạt động dạy học sao cho phù hợp thì mới đạt hiệu quả dạy học cũng như hiệu quả giáo dục ở mức độ có thể chấp nhận được so với mặt bằng chung của giáo dục cả tỉnh và cả nước
Nét đặc thù của các trường THCS có nhiều HS DTTS ở huyện Lục Ngạn là:
- Tỉ lệ HS DTTS thường chiếm trên 50% của tổng số HS toàn trường Tỉ lệ này cao nhất là ở các lớp đầu cấp (lớp 6), có trường lên tới trên 90%
- Về mặt chủ trương, chính sách các năm qua đã có nhiều ưu tiên cho HS DTTS như sau: Việc tuyển sinh vào lớp 6 được gia hạn thêm 3 tuổi Khi xét tốt nghiệp THCS thì
Trang 33HS DTTS được hưởng chính sách ưu tiên HS DTTS được miễn đóng tiền xây dựng(vào những năm HS đang còn phải đóng tiền xây dựng), miễn đóng học phí, được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, và các điều kiện khác để hỗ trợ học tập
- Đa số HS thuộc gia đình gặp nhiều khó khăn do hoàn cảnh kinh tế, rất vất vả trong cuộc sống nên con em đến trường là điều không dễ
Từ những nguyên nhân trên, nhìn chung các gia đình HS phải lao động kiếm sống hàng ngày với kiến thức rất thấp Vì vậy, sự quan tâm đến việc học tập của con
em là rất ít, kể cả ở trường cũng như ở nhà Điều này đã làm cho tỉ lệ HS DTTS đến trường rất không ổn định, khi đến trường thì thường học muộn so với độ tuổi, mất cân bằng giữa vóc dáng, độ tuổi so với kiến thức Vì vóc dáng lớn thường sinh ra tâm lý mặc cảm, rụt rè, e ngại dẫn đến chán học, cúp tiết, bỏ học
- Để phụ giúp gia đình, trông coi nhà hay tham gia lao động các em nghỉ học rất nhiều lần trong năm
- Về phía GV thì đa số GV là người Kinh ở nơi khác đến giảng dạy đều không biết ngôn ngữ DTTS, nếu biết thì cũng chỉ dừng ở mức độ rất ít nên họ không thể so sánh, đối chiếu, liên hệ khi gặp những tình huống cần thiết trong dạy học cho đối tượng HS đặc biệt này Mặt khác, về phong tục tập quán, họ lại càng không có điều kiện tìm hiểu, cho nên họ khó tiếp cận với phụ huynh, gia đình các em, khó có thể tiếp xúc gần gũi, rút ngắn khoảng cách, xóa ranh giới không cần thiết giữa thầy và trò, để dạy học hiệu quả Dạy học cho người DTTS phải do chính GV người địa phương đảm nhiệm mới mang lại hiệu quả cao được Tuy nhiên, số lượng người DTTS thi đỗ vào các trường sư phạm, kể cả khi họ được cộng điểm ưu tiên rất nhiều hay dạng cử tuyển để trở về phục vụ lại địa phương là rất ít Bản thân họ cũng chưa nắm vững những kiến thức về tiếng Việt nên họ truyền tải những kiến thức phổ thông đến cho HS gặp nhiều khó khăn Như vậy, hiệu quả dạy học của GV người dân tộc cũng khó mà đạt như mong muốn
Một thực tế nữa không thể không nói đến, đó là nhiều GV về công tác ở trường ít năm, khi tay nghề khá vững vàng thì lại tìm cách chuyển công tác đến các trường thuận lợi hơn Điều này đã làm cho nhà trường luôn luôn nằm trong tình trạng thiếu hụt GV cốt cán, mặt khác làm cho đội ngũ không có tính ổn định cần thiết
Trang 341.3.3.Mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt động dạy học:
1.3.3.1 Mục tiêu dạy học ở trường THCS
Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
1.3.3.2 Nhiệm vụ dạy học ở trường THCS
* Điều khiển, tổ chức học sinh nắm vững hệ thống tri thức khoa học phổ thông, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam về tự nhiên xã hội – nhân văn, đồng thời rèn luyện cho các em hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
Để tồn tại và phát triển, loài người đã không ngừng khám phá những bí mật của thế giới khách quan để nhận thức nó, cải tạo nó, phục vụ cho lợi ích của con người Trong quá trình đó loài người đã tích lũy và khái quát hoá những kinh nghiệm
xã hội dưới dạng những sự kiện khoa học, khái niệm, định luật, định lý, tư tưởng khoa học, học thuyết mà được gọi là những tri thức khoa học Những tri thức này vô cùng lớn, mỗi người học suốt đời cũng không nắm hết được Vì vậy nhiệm vụ của trường phổ thông chỉ có thể làm sao cho học sinh nắm những tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn đất nước
Tri thức phổ thông cơ bản là những tri thức đã được lựa chọn và xây dựng
từ các lĩnh vực khoa học khác nhau Đó là những tri thức tối thiểu, cần thiết, làm nền tảng giúp các em tiếp tục học lên bậc học cao hơn, học ở các trường dạy nghề, hoặc bước vào cuộc sống tự lập, trực tiếp tham gia lao động sản xuất và tham gia các công tác xã hội và có cuộc sống tinh thần phong phú Những tri thức cơ bản cần cung cấp cho HS phải là những tri thức hiện đại, phản ánh được những thành tựu mới nhất của KHCN, văn hóa phù hợp với chân lý khách quan, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại
Những tri thức hiện đại đó phải phù hợp với thực tiễn Việt Nam cũng như phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm hoạt động nhận thức của học sinh mà vẫn đảm bảo được tính hệ thống, tính lôgíc khoa học và mối liên hệ chặt chẽ giữa các môn học
Trang 35Trong quá trình tổ chức điều khiển học sinh lĩnh hội những tri thức đó, người giáo viên hình thành cho học sinh hệ thống kỹ năng, kỹ xảo nhất định, đặc biệt những
kỹ năng, kỹ xảo có liên quan tới hoạt động học tập, tự học và tập dượt nghiên cứu khoa học ở mức độ thấp, nhằm giúp cho các em không những chỉ nắm vững tri thức
mà còn biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo trong các tình huống khác nhau
* Tổ chức, điều khiển học sinh hình thành phát triển năng lực và những phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập, sáng tạo
Sự phát triển trí tuệ nói chung có nét đặc trưng bởi sự tích lũy vốn tri thức và các thao tác trí tuệ thành thạo, vững chắc của con người Đó là quá trình chuyển biến
về chất trong quá trình nhận thức của người học Năng lực hoạt động trí tuệ được thể hiện ở năng lực vận dụng các thao tác trí tuệ, đặc biệt là các thao tác tư duy Quá trình chiếm lĩnh tri thức diễn ra thống nhất giữa một bên là nội dung những tri thức với tư cách là “cái được phản ánh” và một bên là các thao tác trí tuệ với tư cách là “phương thức phản ánh” Như vậy, hệ thống tri thức được học sinh lĩnh hội thông qua các thao tác trí tuệ của họ và ngược lại, chính các thao tác trí tuệ cũng được hình thành và phát triển trong quá trình chiếm lĩnh tri thức rèn luyện kỹ năng kỹ xảo
Trong quá trình dạy học, với vai trò tổ chức, điều khiển của thầy, học sinh không ngừng phát huy tính tích cực nhận thức, tự lực rèn luyện các thao tác trí tuệ, dần dần hình thành và phát triển các phẩm chất của hoạt động trí tuệ
Sự phát triển trí tuệ ở học sinh được phản ánh thông qua sự phát triển không ngừng các chức năng tâm lý và phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là quá trình tư duy độc lập, sáng tạo của người học sinh, bởi lẽ “tư duy có sắc sảo thì tài năng của con người mới lấp lánh” Sự phát triển trí tuệ có mối quan hệ biện chứng với hoạt động dạy học Dạy học được tổ chức đúng sẽ thúc đẩy sự phát triển năng lực và phẩm chất trí tuệ của học sinh và ngược lại sự phát triển đó sẽ tạo điều kiện cho hoạt động dạy học đạt chất lượng cao hơn Đó cũng là một trong những qui luật của dạy học
Điều kiện cần thiết để thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của học sinh là hoạt động dạy học phải luôn luôn đi trước sự phát triển trí tuệ và dạy học phải xác định mức độ khó khăn vừa sức học sinh, tạo điều kiện để phát triển tối đa những tiềm năng vốn có của trẻ
Trang 36* Tổ chức, điều khiển học sinh hình thành cơ sở thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển nhân cách nói chung
Trên cơ sở tổ chức cho học sinh nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức mà hình thành cho các em cơ sở thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển nhân cách nói chung theo mục đích giáo dục đã đề ra Thế giới quan là hệ thống những quan điểm về thế giới, về những hiện tượng tự nhiên và xã hội Trong xã hội có giai cấp, thế giới quan cá nhân đều mang tính giai cấp Vì vậy trong quá trình dạy học, chúng ta phải quan tâm giáo dục cho học sinh cơ sở thế giới quan khoa học để các em có suy nghĩ đúng, thái độ đúng
và hành động đúng; đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức theo mục tiêu giáo dục thông qua nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Tóm lại, Ba nhiệm vụ trên có quan hệ mật thiết với nhau, tác động hỗ trợ
lẫn nhau để thực hiện mục đích giáo dục có hiệu quả Thiếu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng, thiếu phương pháp nhận thức thì không thể tạo điều kiện cho sự phát triển trí tuệ và thiếu cơ sở cho sự hình thành thế giới quan khoa học Phát triển trí tuệ vừa là kết quả, vừa là điều kiện của việc nắm vững tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo và là cơ sở để hình thành thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức Phải có trình độ phát triển nhận thức nhất định mới giúp học sinh có cách
nhìn, có thái độ và hành động đúng
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động dạy học
Trên cơ sở phân tích các quan niệm về hoạt động dạy học, phân tích bản chất của hoạt động dạy học chúng ta có thể xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh đó là:
- Mục tiêu, chương trình dạy học
- Trình độ ban đầu của học sinh
- Năng lực của người quản lý hoạt động dạy học
- Môi trường, điều kiện và phương tiện dạy học
- Nội dung giảng dạy
- Phương pháp giảng dạy
- Kiến thức chuyên môn của giáo viên
Trang 37- Công nghệ thông tin và truyền thông được ứng dụng trong dạy học và quản
lý dạy học
1.4 Hiệu trưởng quản lý HĐDH ở trường THCS có đông học sinh DTTS
1.4.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THCS
Điều 19 Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường THPT có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) ghi rõ Hiệu trưởng nhà trường có quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường đó là: Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển của nhà trường; Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường; Giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát các hoạt động của nhà trường
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường
và các cấp có thẩm quyền;
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
Trang 38- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật [4]
1.4.2 Các nội dung cơ bản về quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học ở trường THCS có đông HS DTTS
1.4.2.1 Quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học ở các lớp có đông HS DTTS
Nghị quyết TW2, khoá VIII của Đảng đã chỉ rõ: “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản
của giáo dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, CNH – HĐH đất nước, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại ” [2, tr.13]
Mục tiêu của giáo dục THCS được ghi rõ, cụ thể trong Luật giáo dục: “Giáo
dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch
sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp.” [26, tr.8]
Thực hiện chương trình dạy học là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo kế hoạch đào tạo theo đúng mục tiêu, đó là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Hiệu trưởng trước hết phải nắm vững chương trình môn học theo qui định của Bộ, quán triệt cho mọi GV thực hiện nghiêm túc, không được tuỳ tiện thay đổi, cắt xén, làm sai lệch chương trình đó Để làm được điều này, HT phải yêu cầu GV lập kế hoạch giảng dạy bộ môn, thường xuyên theo dõi việc thực hiện chương trình hàng tuần, hàng tháng Người HT cần phải:
- Hiểu nguyên tắc, cấu tạo chương trình môn học
- Nắm vững phương pháp đặc trưng bộ môn để điều hành và giúp bộ phận cũng như cá nhân GV chuẩn bị phương tiện phù hợp
Trang 39- Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giảng dạy và thống nhất trong nhóm, tổ chuyên môn sau khi đã bàn bạc thảo luận
- Phổ biến kịp thời những thay đổi nội dung chương trình SGK, phương pháp giảng dạy bộ môn
- Theo dõi việc thực hiện chương trình qua hệ thống sổ đầu bài, sổ báo giảng, thời khoá biểu, dự giờ để kiểm tra tiến độ chương trình, kiểm tra vở ghi của HS…
- Đối với trường THCS có đông HS là người DTTS, ngoài chương trình mà Bộ qui định, HT cần huy động tối đa quĩ phòng học, nguồn GV có tâm huyết, có nhiều kinh nghiệm và các điều kiện khác để tăng thêm thời lượng nhằm củng cố liên tục, thường xuyên nội dung chương trình cơ bản, trọng tâm để đảm bảo HS có được những chuẩn kiến thức, kỹ năng theo qui định Đặc biệt là các môn học công cụ như Văn - Tiếng Việt, Toán…
- HT phải xây dựng kế hoạch điều hành chung để đảm bảo cân đối cho các hoạt động, trong đó có việc thực hiện chương trình môn học
1.4.2.2 Quản lý hoạt động giảng dạy của GV ở các lớp có đông HS DTTS
Trong toàn bộ quản lý nhà trường thì quản lý hoạt động dạy của GV là hoạt động cơ bản Thực chất của quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc thực hiện nhệm vụ dạy học của từng GV và cả ĐNGV Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành hệ thống các biện pháp Đối với một trường THCS mà trường
đó lại có đông HS là người DTTS thì ngoài các biện pháp như quản lý một trường THCS thuận lợi, cần phải có các biện pháp mang tính đặc thù riêng của trường Cụ thể với các nội dung như sau:
* Quản lý việc xây dựng kế hoạch: Quản lý việc xây dựng kế hoạch của các bộ
phận cũng như của mỗi GV trong trường là việc làm đòi hỏi sự sâu sát của người HT
HT là người hướng dẫn GV qui trình kế hoạch, giúp họ biết xác định mục tiêu đúng
đắn và biết tìm ra các biện pháp để thực hiện các mục tiêu đó
Trong quản lý nhà trường, HT phải coi việc thực hiện tốt kế hoạch đề ra của các tổ chuyên môn, của mỗi GV là biện pháp quan trọng nhất đảm bảo chất lượng dạy học Song, trong từng trường hợp nhất định, HT phải có sự chỉ đạo linh hoạt trong việc bổ sung hay điều chỉnh những nội dung cần thiết trong kế hoạch sao cho không làm thay đổi mục tiêu mà lại phù hợp tình hình thực tế để bản kế hoạch
có tính khả thi cao
Nội dung chính của bản kế hoạch cần đề cập tới các vấn đề sau:
Trang 40- Những cơ sở xây dựng kế hoạch: chỉ thị, nghị quyết của Đảng nói về giáo dục, chỉ thị nhiệm vụ năm học mới, đặc điểm tình hình nhà trường(thuận lợi, khó khăn), những chỉ tiêu phấn đấu, những mục tiêu đề ra
- Các biện pháp thực hiện: Đối với kế hoạch bộ phận(các tổ chuyên môn) cần lưu ý đặc điểm, khả năng từng thành viên của tổ, đặc thù bộ môn Đối với kế hoạch
cá nhân cần lưu ý tới các yếu tố liên quan như đặc thù đối tượng HS (HS DTTS), năng lực cá nhân, phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
- Điều kiện để đảm bảo kế hoạch thường là các điều kiện về CSVC - kỹ thuật, trang thiết bị, nguồn lực tài chính, tình hình đội ngũ, môi trường sư phạm, điều kiện
để thực hiện xã hội hoá giáo dục
* Quản lý phân công giảng dạy
Trong thực hiện trách nhiệm quản lý nhà trường thì công tác tổ chức cán bộ
mà trước hết là phân công công việc cho các thành viên đòi hỏi người HT phải nắm vững được chất lượng đội ngũ, biết được mặt mạnh, mặt yếu, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ, nguyện vọng, đặc điểm tính cách…thì không những sử dụng đúng người, đúng việc mà còn làm cho họ tự tin hơn trong nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm Họ sẽ phấn khởi và cố gắng hết sức mình để hoàn thành nhiệm vụ được phân công
Phân công GV đúng khả năng sẽ đem lại kết quả tốt, phân công nặng về tình cảm, cảm tính sẽ dẫn đến hậu quả xấu đối với hoạt động của nhà trường Muốn phát huy tốt nhất khả năng của các bộ phận và mỗi thành viên trong tập thể sư phạm thì người HT phải biết lắng nghe đề xuất và nguyện vọng chính đáng của từng GV
Trong phân công giảng dạy, HT cần quan tâm tới khối lượng công việc mà mỗi người làm, đặc điểm khối lớp HS, chất lượng của HS để đảm bảo hài hoà trong dạy và học
Đối với các lớp có đông HS là DTTS thì HT phải biết cân nhắc chọn lựa những GV có nhiều kinh nghiệm trong dạy học, đặc biệt kinh nghiệm dạy học đối với đối tượng HS yếu, kém; những GV có PPDH linh hoạt, phù hợp với việc dạy học hướng đến cả 4 đối tượng HS: Giỏi, khá, trung bình và yếu kém; những GV là người DTTS hoặc GV người Kinh nhưng có biết ngôn ngữ của DTTS, có hiểu biết sâu sắc văn hoá, truyền thống của người DTTS Có như vậy mới dễ nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng, đặc điểm tâm lý và các tín hiệu ngược từ phía HS là người DTTS, để từ