1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ

106 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức tuyên truyền giáo dục nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên của trung tâm về vai trò, nhiệm vụ, tầm quan trọng và sự cần thiết của việc thực hiện các quy định, quy chế hoạt độn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HÀ THANH HÒA

TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC VÀ TƯ VẤN VIỆC LÀM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HÀ THANH HÒA

TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC VÀ TƯ VẤN VIỆC LÀM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ THỊ ĐỨC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

tại Việt Nam

Tôi xin cam

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Hà Thanh Hòa

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trước tiên, tác giả xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến Cô hướng dẫn:

PGS.TS Hà Thị Đức, người đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn và đồng hành cùng

tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cám ơn:

- Quý Thầy, Cô khoa Tâm lý - Giáo dục đã tận tình hướng dẫn, giảng

dạy lớp Quản lý giáo dục Khóa 20 trong thời gian qua

- Các cấp lãnh đạo, giảng viên, công nhân viên trường Cao đẳng Dược

Phú Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và

hoàn thành luận văn

- Quý Thầy, Cô cùng các Anh, Chị Phòng Sau đại học

- Các Anh Chị cùng lớp đã gắn bó, chia sẻ cùng tác giả trong quá trình

học tập

Tác giả xin chân thành cám ơn gia đình và bạn bè của tác giả, những

người luôn giúp đỡ, đồng hành cùng tác giả trong suốt quá trình học tập và thực

hiện luận văn

Tuy đã rất cố gắng, nhưng luận văn này chắc chắn còn thiếu sót Tác giả

kính mong tiếp tục nhận được sự giúp đỡ, góp ý của Quý Thầy, Cô, các Anh,

Chị và các bạn đồng khóa, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Hà Thanh Hòa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 2

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 5

1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục 7

1.2.2 Khái niệm quản lý trường học 12

1.3 Giáo dục thường xuyên 13

1.3.1 Trung tâm giáo dục thường xuyên 13

1.3.2 Vị trí của hệ giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông 14

1.3.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của hệ giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông 14

1.3.4 Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông 16

1.3.5 Đặc điểm của học viên giáo dục thường xuyên 16

1.3.6 Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên 17

1.4 Lý luận về hoạt động dạy học 18

Trang 6

1.4.1 Khái niệm hoạt động dạy học 18

1.4.2 Bản chất hoạt động dạy học 19

1.4.3 Cấu trúc hoạt động dạy học 19

1.5 Lý luận về quản lý hoạt động dạy học 21

1.5.1 Khái niệm quản lý hoạt động dạy hoc 21

1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học 22

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm giáo dục thường xuyên 30

1.6.1 Các yếu tố chủ quan 30

1.6.2 Các yếu tố khách quan 33

Kết luận chương 1 34

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC VÀ TƯ VẤN VIỆC LÀM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC PHÚ THỌ 35

2.1 Vài nét về Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 35

2.1.1 Vị trí địa lý, quá trình hình thành và phát triển 35

2.1.2 Sứ mệnh, chức năng và nhiệm vụ của trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 35

2.1.3 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 37

2.1.4 Khái quát về Trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 38

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại Trung tâm Giáo dục và Tư vấn việc làm Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 39

2.2.1 Hoạt động của Trung tâm Giáo dục và Tư vấn việc làm Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 39

2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Trung tâm Giáo dục và Tư vấn việc làm Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 41

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Trung tâm 60

2.3.1 Mặt mạnh 60

2.3.2 Mặt hạn chế 61

2.3.3 Nguyên nhân của những yếu kém 61

Kết luận chương 2 63

Trang 7

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC VÀ TƯ VẤN VIỆC LÀM 64

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 64

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 64

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 64

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 64

3.2 Các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm Giáo dục giáo dục và tư vấn việc làm Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 64

3.2.1 Tổ chức tuyên truyền giáo dục nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên của trung tâm về vai trò, nhiệm vụ, tầm quan trọng và sự cần thiết của việc thực hiện các quy định, quy chế hoạt động dạy học 64

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng, dổi mới phương pháp dạy học của giáo viên theo hướng nâng cao tính tích cực hoạt dộng nhận thức của học sinh 66

3.2.3 Duy trì thường xuyên công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên 69

3.2.4 Tăng cường quản lý và chỉ đạo hoạt động của các tổ chuyên môn 71

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên, chú trọng tính đặc thù của đối tượng 73

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý 75

3.4 Khảo sát tính cần thiết, khoa học, khả thi của các biện pháp 76

3.4.1 Tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 77

3.4.2 Tính khoa học của các biện pháp đề xuất 79

3.4.3 Tính khả thi của các biện pháp đề xuất 80

Kết luận chương 3 82

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Khuyến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê đội ngũ CBQL, giáo viên tại Trung tâm 39Bảng 2.2 Thống kê kết quả học tập của học viên BTTH tại Trung tâm

năm học 2010 - 2011 39Bảng 2.3 Thống kê kết quả học tập của học viên BTTH tại Trung tâm

năm học 2011 - 2012 40Bảng 2.4 Thống kê kết quả học tập của học viên BTTH tại Trung tâm

năm học 2012 - 2013 40Bảng 2.5 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng

của quản lý hoạt động dạy học 41Bảng 2.6 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về việc thực hiện các

nội dung quản lý hoạt động dạy học của Trung tâm 43Bảng 2.7 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác tuyển sinh 46Bảng 2.8 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về việc thực hiện việc

lập kế hoạch trong quản lý hoạt động dạy học 48Bảng 2.9 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lý việc thực

hiện chương trình 50Bảng 2.10 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về việc sử dụng, bồi

dưỡng đội ngũ giáo viên 51Bảng 2.11 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực hiện đổi mới

phương pháp dạy học 53Bảng 2.12 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lý nền nếp

chuyên môn của giáo viên 54Bảng 2.13 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực hiện quản lý

hoạt động học của học sinh 56Bảng 2.14 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về việc quản lý cơ sở

vật chất phục vụ đào tạo 58

Trang 10

Bảng 2.15 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực hiện quản lý

hoạt động dạy học 59Bảng 3.1 Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt

động giảng dạy của Cán bộ quản lý Trung tâm 78Bảng 3.2 Kết quả đánh giá tính khoa học của các biện pháp quản lý hoạt

động giảng dạy của Cán bộ quản lý Trung tâm 79Bảng 3.3 Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt

động giảng dạy của Cán bộ quản lý Trung tâm 80

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lý 9

Sơ đồ 1.2 Cấu trúc 4 yếu tố của hoạt động dạy học 20Biểu đồ 2.1 Nhận thức của CBQL, giáo viên về vai trò quản lý hoạt động

dạy học 42

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, các trung tâm GDTX cần phát triển bền vững, hướng tới mục tiêu là: giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học tập, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội hiện đại

Để thực hiện mục tiêu trên, cán bộ quản lý, giáo viên hệ Giáo dục thường xuyên chẳng những phải có phẩm chất đạo đức, năng lực sư phạm, có nhiệt tình

và tinh thần vượt khó khăn trong công việc mà rất cần có năng lực tổ chức quản

lý chuyên môn, quản lý hoạt động dạy học đặc biệt là cần có hiểu biết sâu sắc

về phương pháp sư phạm, về nghệ thuật dạy học… Trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm của Trường cao đẳng Dược Phú Thọ, trong thời gian qua công tác quản lý hoạt động dạy học đã có nhiều đổi mới, bước đầu đã mang lại một số thành quả đáng ghi nhận về chất lượng giáo dục Tuy nhiên, kết quả còn chưa cao, không mang tính ổn định vẫn còn những bất cập trong quản lý giáo dục đào tạo Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học của Trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm Trường cao đẳng Dược Phú Thọ và đề ra một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học, phù hợp với sự phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay là một việc làm hết sức cần thiết và cấp bách Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi

mạnh dạn chọn nghiên cứu vấn đề “Quản lý hoạt động dạy học tại Trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm Trường cao đẳng Dược Phú Thọ”, nhằm

góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của nhà trường cũng như của ngành học

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học bổ túc văn hóa (BTVH) tại Trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm

Trang 13

Trường cao đẳng Dược Phú Thọ và một số Trung tâm GDTX khác, luận văn

đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại Trung tâm

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động dạy học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên (TT GDTX) của các trường đại học,cao đẳng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Trung tâm giáo dục và

tư vấn việc làm trường cao đẳng Dược Phú Thọ

4 Giả thuyết khoa học

Cho đến nay, hoạt động đào tạo của Trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng Dược Phú Thọ đã đạt được những kết quả đáng kể Tuy nhiên chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học (BTVH) vẫn còn những hạn chế nhất định do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân từ công tác quản lý còn nhiều bất cập Nếu xác định được các biện pháp quản lý khả thi, phù hợp với đặc thù riêng của Trung tâm và nhà trường thì hoạt động dạy học của Trung tâm sẽ có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của địa phương và các tỉnh trong cả nước

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học bổ túc văn hóa

(BTVH) cho học sinh của Trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng Dược Phú Thọ

5.3 Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học

BTVH của Trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm tại trường cao đẳng Dược Phú Thọ

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện thời gian và khả năng có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng và các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Trung tâm

Trang 14

giáo dục và tư vấn việc làm của Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ từ năm

2010 đến nay

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và chứng minh giả thuyết khoa học Chúng tôi đã vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp hệ thống hóa các nguồn tài liệu có liên quan; các văn bản của Đảng, Nhà nước về giáo dục đào tạo; các tài liệu về khoa học quản lý, quản lý giáo dục, giáo dục học, lý luận dạy học;… từ đó hệ thống hóa để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra viết

Sử dụng phiếu hỏi trưng cầu ý kiến các giảng viên, cán bộ quản lý, các chuyên gia về khoa học giáo dục

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và một số giáo viên nhằm nắm bắt thông tin về thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại Trung tâm

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Phân tích, tổng kết kinh nghiệm của những cán bộ quản lý nhà trường, các phòng ban, các khoa, những người làm công tác quản lý lâu năm

7.2.4 Phương pháp quan sát

Thu thập thông tin qua việc quan sát công tác quản lý hoạt động dạy học của giám đốc Trung tâm

7.2.5 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến của một số nhà quản lý giáo dục (QLGD) và chuyên viên có kinh nghiệm để hiểu rõ thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý

Trang 15

7.2.6 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý thông tin thu thập được

từ “Phiếu trưng cầu ý kiến” Trên cơ sở đó tác giả phân tích, tổng hợp để đánh giá thực trạng và tìm ra nguyên nhân của thực trạng

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tại các Trung tâm

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI

TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu

Đã từ lâu ở phương Đông, từ thời cổ đại, Khổng Tử (551 - 479 trước công nguyên) - nhà chính trị, triết gia nổi tiếng, nhà giáo dục nỗi lạc của Trung

Hoa cổ đại, được xếp là một trong 10 vĩ nhân của thế giới cho rằng “Đất nước muốn phồn vinh, vững mạnh thì người quản lý phải chú trọng đến 3 yếu tố: Thứ (làm cho dân đông), Phú (làm cho dân giàu), Giáo (làm cho dân có giáo dục, được học hành)” [8, tr.58]

Trước những năm 1960, ở các nước trên thế giới chủ yếu phát triển giáo dục trong nhà trường chính quy Giáo dục nhà trường được chú ý và coi trọng đặc biệt

Ở nước ta, ngành học GDTX hình thành và phát triển, trải qua các thời

kỳ với những đặc thù riêng như:

* Phong trào xóa nạn mù chữ (sau cách mạng tháng 8) và bình dân học vụ

* Thời kỳ giáo dục bổ túc văn hóa (9/1989 - 11/1993)

* Thời kỳ GDTX (11/1993 đến nay)

Ngày 04/01/1993, Chính phủ đã có Nghị định số 90/CP về cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam Trong Điều 1 của Nghị định này, cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục đại học, GDTX

Việc quản lý giảng dạy là một vấn đề bức xúc mới chỉ được nghiên cứu

ở những cấp độ nhất định và vẫn được tiếp tục nghiên cứu nhằm đưa ra những bức tranh tổng thể cho việc quản lý chất lượng giảng dạy Nhiều đề tài nghiên cứu về quản lý giáo dục nói chung và quản lý giảng dạy nói riêng được nhiều tác giả quan tâm Điển hình là các tác giả: Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn

Trang 17

Quốc Chí, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Quốc Thành Cũng

có những công trình nghiên cứu về chân dung người Hiệu trưởng trường học,

có thể kể đến những công trình của các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ

Hồ, Lê Tuấn Trong các công trình đó, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Tác giả Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn cho

rằng: "Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản lý dạy và học là mục

tiêu trung tâm của nhà trường"

Trong những năm gần đây, hướng nghiên cứu về quản lý HĐGD cũng được các học viên Cao học quản lý giáo dục quan tâm Có thể kể đến một số luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục nghiên cứu về vấn đề này như:

- Phạm Văn Khảo với đề tài “Thực trạng và giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Cần Đước, tỉnh Long An”

(2008); đề tài này cho thấy, trong công tác quản lý giáo dục, đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) là yếu tố có tính quyết định nhất đối với sự thành bại của một trường học Nếu đào tạo và bồi dưỡng được đội ngũ này thì hiệu quả hoạt động của hệ thống giáo dục sẽ tốt hơn Về mặt thực tế, đề tài chỉ rõ đội ngũ CBQL chưa có chung một mặt bằng tiêu chuẩn và trình độ quản lý theo yêu cầu của

Sở Giáo dục và Đào tạo như: có nhiều CBQL chưa được bồi dưỡng quản lý Nhà nước, một số khác thì chưa qua bất kỳ lớp dồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nào Có nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân chính là yếu tố chủ quan như vấn đề nhận thức, tư duy và trách nhiệm của nhà quản lý Mục đích sau cùng của đề tài là đưa ra một số giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ CBQL các trường trung học phổ thông huyện Cần Đước đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý trường học trong giai đoạn mới

- Hồ Quang Minh với đề tài “Thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau”(2009) đã trình bày được những ưu điểm và hạn chế trong công

tác quản lý hoạt động giảng dạy của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở

Trang 18

(THCS), huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau Đề tài đã xác định được 9 nội dung quản lý của lãnh đạo nhà trường trong quản lý hoạt động giảng dạy và đưa ra 8 biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý HĐGD của đội ngũ hiệu trưởng các trường THCS

- Lưu Mai Hương với đề tài “Thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy tại trường đại học Công Nghệ Sài Gòn”(2010)

Luận văn của các tác giả trên đã nêu lên các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường THPT, THCS, Đại học đặc biệt là các biện pháp quản lý HĐDH,

đó là những công trình có giá trị về lý luận và thực tiễn Tuy nhiên, quản lý hoạt động dạy học của Trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm tại Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ chưa được đề cập đến Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài biện pháp quản lý hoạt động dạy hoc của Trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm tại Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ Nghiên cứu vấn đề này với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, góp phần cung cấp nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa của đất nước nói chung, trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ và các tỉnh bạn nói riêng

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục

1.2.1.1 Khái niệm về quản lý

Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm trong lịch sử, là một phạm trù tồn tại khách quan và ra đời xuất phát từ bản thân nhu cầu của mọi xã hội, mọi quốc gia, mọi thời đại Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:

Theo quan niệm truyền thống: Quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu

Trang 19

cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định Do vậy quản lý có các thành phần:

Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý [20, tr.12]

Vì vậy “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [6, tr.12]

Theo C.Mác, “Quản lý (quản lý xã hội) là chức năng sinh ra từ tính chất

xã hội hóa lao động Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua hoạt động của con người và thông qua quản lý (con người điều khiển con người)” [21, tr.19]

Theo các nhà tâm lý học: “Quản lý là hoạt động đặc biệt của con người trong xã hội, một hoạt động rất phức tạp và đa dạng Đó là sự tác động toàn diện vào một nhóm người, một tập thể người, điều khiển họ hoạt động nhằm đạt tới mục đích nhất định đã được đề ra từ trước” [23, tr.39]

“Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan”

Như vậy khái niệm quản lý có thể được biểu đạt bởi nhiều cách khác nhau Mặc dù các tác giả có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý nhưng họ đều thống nhất:

- Quản lý luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố: Chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý); khách thể quản lý (người bị quản

lý, đối tượng quản lý) gồm con người, tài sản, trang thiết bị kỹ thuật… và mục đích hay mục tiêu chung của công tác quản lý do chủ thể quản lý áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do có sự cam kết, thỏa thuận giữa các chủ thể quản lý với khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tương tác với nhau giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý

Trang 20

Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đề ra

Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật và có thể được biểu diễn bằng mô hình sau:

Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lý

1.2.1.2 Khái niệm về quản lý giáo dục

Cùng với sự phát triển loài người, giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của thế hệ trước cho thế hệ sau, để thế

hệ sau kế thừa phát triển một cách sáng tạo làm cho xã hội phát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý giáo dục chính là nhân tố tổ chức chỉ đạo việc thực hiện cơ chế trên

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về QLGD:

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam, mà tiêu điểm hội

tụ là quá trình DH, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [25, tr.35]

Trang 21

Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường, QLGD nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lý giáo dục”

Tác giả Trần Kiểm cho rằng, ở tầm vi mô: “Quản lý giáo dục được hiểu

là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có

hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [20, tr.38]

Như vậy, chúng ta có thể hiểu: quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra, hợp với quy luật phát triển

xã hội

1.2.1.3 Các chức năng quản lý giáo dục cơ bản

Quản lý giáo dục cũng có những chức năng cơ bản của quản lý nói chung

là bốn chức năng: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Trong lĩnh vực quản lý giáo dục các chức năng được cụ thể hóa như sau:

* Chức năng kế hoạch hoá (Chức năng hoạch định):

Kế hoạch hóa bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của cả hệ thống quản lý và bị quản lý Lập kế hoạch trong quản

lý giáo dục là thiết kế các bước đi cho hoạt động tương lai để đạt được những mục tiêu đã xác định thông qua việc sử dụng tối ưu những nguồn lực đã có và

sẽ khai thác

Trang 22

Tổ chức thực hiện hoạt động giảng dạy của Giám đốc là hướng tới mọi thành viên của Trung tâm, nhằm biến những yêu cầu chung về hoạt động giảng dạy của Trung tâm thành nhu cầu hoạt động của từng người Trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác tham gia và đem hết khả năng của mình thực hiện tốt công việc

* Chức năng chỉ đạo (điều khiển)

Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, Giám đốc phải chỉ đạo cho quá trình hoạt động nhằm đạt mục tiêu đề ra Chức năng chỉ đạo là các phương thức tác động của Giám đốc đến cán bộ, giáo viên, học viên trong Trung tâm nhằm đưa Trung tâm vận hành theo kế hoạch Giám đốc phải là người có kỹ năng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định

Trong quá trình chỉ đạo đòi hỏi Giám đốc phải:

- Linh hoạt, sáng tạo, không quá rập khuôn cứng nhắc theo kế hoạch, có thể thay đổi kế hoạch kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế (điều chỉnh)

- Thường xuyên liên kết, động viên, khuyến khích và giám sát mọi người

và các bộ phận thực hiện tốt kế hoạch theo sự sắp xếp đã được định trong bước

tổ chức

- Tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và trang thiết bị, cũng như các điều kiện khác để đảm bảo cho các hoạt động giảng dạy của Trung tâm

Trang 23

Điều này đòi hỏi Giám đốc phải có tính chủ động, sáng tạo hay tóm lại phải có năng lực quản lý tốt

* Chức năng kiểm tra

Chức năng kiểm tra - đánh giá là nhằm xem xét, đánh giá quá trình hoạt động sư phạm trong Trung tâm, xem xét các hoạt động có bám sát các mục tiêu

đã đề ra trong kế hoạch hay không; có định hướng vào mục đích cuối cùng không Kiểm tra nhằm phát hiện kịp thời các sai sót trong quá trình vận hành để

có biện pháp điều chỉnh kịp thời Kiểm tra giữ vai trò là kênh thông tin ngược

về hiệu quả các quyết định quản lý

Các chức năng trên có mối quan hệ mật thiết, lập thành chu trình quản lý Trong quá trình vận hành, tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin Thông tin là căn cứ để hoạch định kế hoạch, thông tin là chất liệu tạo mối quan hệ giữa các bộ phận trong Trung tâm, thông tin chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn biến hoạt động của trung tâm; thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp Giám đốc xem xét mức độ đạt mục tiêu của Trung tâm

1.2.2 Khái niệm quản lý trường học

Trường học là tổ chức cơ sở quan trọng nhất của các cấp QLGD, cho nên quản lý trường học là nội dung quan trọng của QLGD, Khoản 2, Điều 48, Luật

giáo dục 2005: "Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển

Trang 24

Quản lý nhà trường chính là quản lý tập thể giáo viên, học sinh; quản lý quá trình giáo dục, dạy học; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học; quản

lý tài chính và các nguồn lực trường học, mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội Hoạt động quản lý nhà trường do chủ thể quản lý nhà trường thực hiện mà người đứng đầu là hiệu trưởng Nhưng do nhiệm vụ cơ bản trọng tâm của nhà trường là dạy học, giáo dục nên tất cả các quá trình quản lý đều phục

vụ cho quản lý dạy học đạt kết quả cao nhất Như vậy, quản lý trường học là đưa nhà trường từ trạng thái đang có tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục

Như vậy, có thể khái quát rằng: Quản lý trường học là hệ thống những tác động có định hướng, có kế hoạch, có tổ chức của chủ thể quản lý (ở đây là hiệu trưởng) lên các đối tượng quản lý (GV, HS, quá trình dạy học, giáo dục,

cơ sở vật chất và các mối quan hệ, các nguồn lực khác ) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường Trong quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học là nội dung trọng tâm, cơ bản nhất Mọi hoạt động khác đều nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động dạy học và đảm bảo chất lượng dạy học

1.3 Giáo dục thường xuyên

1.3.1 Trung tâm giáo dục thường xuyên

Tại điều 2, chương I, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã quy định

1 Trung tâm GDTX là cơ sở GDTX của hệ thống giáo dục quốc dân Trung tâm GDTX bao gồm Trung tâm GDTX quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Trung tâm GDTX cấp huyện), Trung tâm GDTX tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trung tâm GDTX cấp tỉnh)

2 Trung tâm GDTX có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

Trang 25

1.3.2 Vị trí của hệ giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông

Hệ giáo dục thường xuyên cấp THPT có ý nghĩa vô cùng to lớn, vì nó cung ứng cơ hội học tập tiếp tục theo chương trình THPT cho những người hoàn thành bậc THCS nhưng vì lý do nào đó không thể vào được hệ THPT (bao gồm chính quy, bán công hay tư thục) hoặc học dở dang THPT Ở các nước đang phát triển, do ngân sách Nhà nước còn nhiều hạn chế cho việc phát triển giáo dục, nhiều người nghèo không đủ điều kiện tham gia các chương trình giáo dục chính quy Họ phải lao động để kiếm sống Trong quá trình lao động, họ nhận thấy cần phải có trình độ THPT mới có thể tiếp thu và áp dụng những kỹ thuật mới

1.3.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của hệ giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông

Trang 26

1.3.3.2 Nhiệm vụ

Tại điều 3, chương I, Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục

thường xuyên (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 02

tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã quy định:

1 Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:

a Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;

b Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;

c Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ thông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miền núi theo kế hoạch hàng năm của địa phương;

d Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông

2 Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất với sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng

3 Tổ chức các lớp học theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 của Điều này dành riêng cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người tàn tật, khuyết tật, theo kế hoạch hàng năm của địa phương

4 Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập

5 Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệ thống giáo dục thường xuyên

Trang 27

1.3.4 Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông

Mục đích của chương trình GDTX cấp THPT là chuẩn bị cho học viên tham gia tích cực vào cuộc sống lao động và hướng tới việc tự hoàn thiện nhân cách để có một cuộc sống hạnh phúc Chương trình GDTX cấp THPT đáp ứng nguyện vọng, nhu cầu học tập đa dạng của thanh thiếu niên và người lớn, để giúp họ nắm được những tri thức khoa học, kỹ thuật, có được thái độ thích hợp

và kỹ năng hành dụng ở trình độ tương đương THPT chính quy

Ngày 07 tháng 11 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Quyết định số 50/2006/QĐ-BGDĐT ban hành chương trình Giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông Học viên vào học hệ bổ túc THPT ở các Trung tâm GDTX được học các môn thuộc ban cơ bản (toán, vật lý, hoá học, sinh vật, ngữ văn, địa lý, lịch sử, ngoại ngữ, tin học, giáo dục công dân) Sau khi chương trình được ban hành, Bộ đã có công văn số 12989/BGDĐT-GDTX ngày 9/11/2006; công văn số 9019/BGDĐT-GDTX ngày 24/8/2007; công văn số 6508/BGDĐT-GDTX ngày 22/7/2008 hướng dẫn thực hiện chương trình GDTX cấp THPT

1.3.5 Đặc điểm của học viên giáo dục thường xuyên

Học viên hệ GDTX cấp THPT phần lớn các em đều là học sinh thi không đạt điểm vào trường chính quy hoặc lưu ban ở các trường khác chuyển đến, một số người lớn đang làm việc có nguyện vọng nâng cao trình độ học vấn để làm công việc tốt hơn, một số khác do yêu cầu của đơn vị họ phải đi học, cũng

có một số nghỉ học nhiều năm, thất nghiệp muốn có giấy chứng nhận trình độ cần thiết để tìm việc làm

Nhìn chung, nguồn học viên đa dạng, không đồng đều, khá phức tạp, chênh lệch về tuổi tác, trình độ, vốn sống, động cơ học tập dẫn đến khác biệt

về tâm sinh lý, nhân sinh quan, nên ảnh hưởng đến việc tiếp thu và vận dụng kiến thức

Trang 28

Về hiểu biết cuộc sống và kinh nghiệm xã hội giữa các học viên cũng có

sự khác nhau Có học viên vừa hoàn chỉnh xong chương trình THCS, còn một

số học viên khác: có học viên là những người trưởng thành về mặt xã hội, có gia đình, có học viên trải nghiệm đời mình trong lao động lam lũ hàng ngày

Về trình độ có sự khác biệt nhau rất xa, một số học viên bị mất căn bản

do kiến thức tiếp thu ở cấp THCS kém bền vững, hoặc thiếu tính chính xác, tính hệ thống, một số đã nghỉ, bỏ học quá lâu nên quên

Về tuổi đời cũng có sự chênh lệch lớn giữa các học viên Người lớn tuổi học cùng với người trẻ tuổi

Về điều kiện và thời gian dành cho việc học cũng không đồng đều Những người đang làm việc trong cơ quan, xí nghiệp hoặc lao động tự do thì không có nhiều thời gian dành cho việc học tập Một số học viên nhỏ tuổi chưa nhận thức được việc học, còn ham chơi

1.3.6 Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên

Chương II, điều 13, Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên đã quy định:

1 Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên là người trực tiếp quản

lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về hoạt động của Trung tâm

2 Giám đốc là người có phẩm chất chính trị và người có đạo đức tốt, có năng lực quản lý, tốt nghiệp đại học và công tác trong ngành giáo dục ít nhất 5 năm

3 Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ; mỗi nhiệm kỳ là 5 năm

4 Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo theo ủy quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Giám đốc Trung tâm GDTX

5 Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Trung tâm GDTX:

Trang 29

a Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá việc thực hiện kế hoạch nhằm hoàn thành các nhiệm vụ của Trung tâm;

b Quản lý cơ sở vật chất và các tài sản của Trung tâm;

c Quản lý nhân viên, giáo viên và học viên của Trung tâm;

d Bổ nhiệm các trưởng phòng, phó phòng, tổ trưởng, tổ phó; thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chuyên môn, nghiệp vụ;

đ Quản lý tài chính, quyết định thu chi và phân phối các thành quả lao động, thực hành kỹ thuật, dịch vụ theo quy định;

e Ký học bạ, các giấy chứng nhận trình độ học lực và kỹ thuật, nghề nghiệp, chứng chỉ giáo dục thường xuyên cho học viên học tại Trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

g Được hưởng các chế độ theo quy định

1.4 Lý luận về hoạt động dạy học

1.4.1 Khái niệm hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học được hiểu là quá trình người GV truyền thụ tri thức, kinh nghiệm cho người học, là hoạt động tổ chức điều khiển của GV đối với hoạt động nhận thức của HS nhằm hình thành trong mỗi HS tri thức, kỹ năng,

kỹ xảo, thái độ, hành vi Đồng thời, hoạt động giảng dạy của GV còn giữ vai trò tổ chức, lãnh đạo, điều khiển quá trình dạy học, mọi HĐGD, tổ chức, điều khiển của GV đều nhằm mục đích duy nhất là thúc đẩy sự nhận thức của người học Vì vậy, người GV phải nắm vững kiến thức một cách khoa học và hệ thống, phải am hiểu và tinh thông kiến thức thực tiễn cùng với việc sử dụng phương pháp giảng dạy hợp lý, khoa học

Cùng với hoạt động học tập, hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm

mục đích tổ chức - điều khiển nhằm tối ưu hoá hoạt động học, giúp người học chiếm lĩnh tri thức khoa học và qua đó hình thành nhân cách

Trang 30

Dạy học là một mặt của quá trình dạy và học do người giáo viên thực hiện theo nội dung, chương trình đào tạo đã định nhằm giúp người học đạt được các mục tiêu học tập theo từng bài học hoặc toàn khóa học Hoạt động giảng dạy không chỉ hướng đến yêu cầu truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nghề nghiệp đúng đắn ở người học mà còn góp phần phát triển tích cực và tổ chức các hoạt động học tập của học viên

Hoạt động dạy học có những đặc trưng sau:

- Thể hiện vai trò chủ đạo của GV

- Là một hoạt động có mục đích rõ ràng

- Có nội dung, chương trình kế hoạch cụ thể

- Diễn ra trong một môi trường nhất định (lớp học, xưởng thực hành, phòng thí nghiệm)

- Sử dụng các phương tiện đa dạng (ngôn ngữ, thiết bị, tài liệu)

- Đa dạng về hoạt động: nhận thức, trí tuệ, vận động, thao tác,

- Kết quả hoạt động dạy học được đánh giá thông qua kết quả hoạt động học của học viên

Tóm lại, bản chất của hoạt động dạy học là quá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho người học trong đó GV giữ vai trò chủ đạo

1.4.3 Cấu trúc hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học bao giờ cũng diễn ra trong một môi trường với những điều kiện nhất định như điều kiện vật chất, tinh thần, điều kiện bên trong và

Trang 31

điều kiện bên ngoài Những điều kiện này ảnh hưởng đến cả người dạy lẫn người học, ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả của hoạt động ở họ

Giáo viên là người truyền thụ và điều khiển, còn người học thì lĩnh hội

và tự điều khiển

Các yếu tố thuộc cấu trúc hoạt động dạy học không tồn tại độc lập với nhau, đứng bên cạnh nhau, mà chúng có quan hệ qua lại với nhau, tác động qua lại theo những qui luật nhất định tạo nên chất lượng của cả hệ dạy học Vì thế, dạy học là một hệ toàn vẹn (hệ tích hợp) khác với “hệ cộng”

Trong hệ thống cấu trúc hoạt động dạy học, Dạy (giáo viên) và Học (học sinh) là hai yếu tố chính của hệ dạy học Bởi vì sự tác động qua lại giữa chúng giữ vai trò quan trọng, quyết định trong việc tạo ra chất lượng mới cho cả hệ dạy học Do đó cần khai thác triệt để sự tương tác giữa hai yếu tố này

Giáo viên - Học sinh

Sơ đồ 1.2: Cấu trúc 4 yếu tố của hoạt động dạy học

Các thành tố Quá trình dạy học bao gồm:

* Mục tiêu dạy học: Thể hiện ở yêu cầu của xã hội đối với nhà trường Thường thì đó là yêu cầu về hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết mà học sinh có được trong quá trình dạy học

* Nội dung dạy học: Là hệ thống kiến thức cơ bản, toàn diện được thể hiện ở nội dung chương trình và kế hoạch dạy học

* Phương pháp dạy học: Là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học

Trang 32

* Phương tiện dạy học: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học phục vụ cho quá trình dạy học

* Hình thức tổ chức dạy học

* Giáo viên;

* Học sinh;

* Kết quả dạy học

Các thành tố của hoạt động dạy học có mối liên hệ với nhau rất chặt chẽ,

có sự tác động qua lại lẫn nhau trong sự tương tác với môi trường tự nhiên, xã hội

1.5 Lý luận về quản lý hoạt động dạy học

1.5.1 Khái niệm quản lý hoạt động dạy hoc

Quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc chấp hành các quy định (Điều

lệ, quy chế, nội quy ) về hoạt động giảng dạy của GV

Quản lý hoạt động dạy học của GV bắt đầu từ việc soạn bài Bài soạn là một bản kế hoạch lên lớp, là bản thiết kế cho học sinh hoạt động; quản lý các hoạt động khi dạy; tổ chức lớp học; thực hiện bài học; sử dụng các phương pháp và hình thức dạy học phù hợp với nội dung, đối tượng và hoàn cảnh theo yêu cầu đổi mới phương pháp DH; đánh giá kết quả bài học; thu thập thông tin kết quả bài học (qua học sinh, đồng nghiệp, cán bộ quản lý); đánh giá kết quả học tập của học sinh; rút kinh nghiệm bài dạy

Quản lý hoạt động dạy học là một hệ thống những tác động có mục đích,

có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong quá trình giảng dạy nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra Yêu cầu của quản lý hoạt động giảng dạy là phải quản lý các thành tố của quá trình dạy học Các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quy trình hoạt động của người dạy một cách đồng bộ đúng nguyên tắc dạy học Cho nên quản lý hoạt động dạy học thực chất là quản lý một số thành tố của quá trình DH bao gồm: hoạt động dạy của GV, hoạt động học của học sinh, phương pháp DH, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Trang 33

Một cách cụ thể hơn, quản lý hoạt động dạy học bao gồm các nội dung sau: + Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học

+ Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học

+ Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học

+ Quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh + Quản lý cơ sở vật chất, các phương tiện dạy học

+ Quản lý chất lượng dạy học

Các nội dung quản lý đã nêu có vai trò như nhau trong quá trình quản lý Nếu thiếu một nội dung sẽ làm sai lệch cả quá trình Để quản lý hoạt động giảng dạy có hiệu quả, nhà quản lý phải biết phát huy tốt các nguồn lực của nhà trường, kết hợp nhuần nhuyễn hoạt động dạy và học, xác định đúng mục tiêu, lựa chọn nội dung chương trình thích hợp, thực hiện đúng kế hoạch, áp dụng linh hoạt các phương pháp, tận dụng hết các phương tiện và điều kiện đang có,

tổ chức linh hoạt các hình thức giảng dạy, tìm ra cách thức kiểm tra đánh giá kết quả, chất lượng giảng dạy Tóm lại, quản lý hoạt động giảng dạy là biết quản lý đồng bộ, thích hợp các nội dung của quá trình đã nêu

Để quản lý tốt hoạt động dạy học ở Trung tâm GDTX, Giám đốc phải

xác định rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ, nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc” [13, tr.1]

1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học

1.5.2.1 Quản lý việc thực hiện chương trình, xây dựng kế hoạch dạy học

a Quản lý việc thực hiện chương trình

Trong Khoản 1, Điều 6, Luật Giáo dục đã ghi: “Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức HĐGD, cách thức

Trang 34

đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mối lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo”

Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành, quy định nội dung, phương pháp, hình thức giảng dạy các môn, thời gian giảng dạy từng môn nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêu cấp học

Là căn cứ pháp lý để các cấp quản lý tiến hành chỉ đạo, giám sát HĐGD của các Trung tâm GDTX Đây cũng là căn cứ pháp lý để Giám đốc quản lý giáo viên theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT đã đề ra cho từng cấp học

Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất về chuyên môn, do đó, Giám đốc phải nắm vững chương trình dạy học và triển khai cho GV nắm vững cũng như có ý thức cao trong việc thực hiện chương trình

Quản lý việc thực hiện chương trình là quản lý việc dạy đúng, dạy đủ theo chương trình quy định Giám đốc theo dõi, nắm tình hình thực hiện chương trình giảng dạy của GV qua: sổ ghi đầu bài, sổ báo giảng, giáo án, thời khoá biểu, qua phản ánh của Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn, của các tổ chuyên môn để có kế hoạch điều chỉnh thời gian học cho hợp lý, đảm bảo chương trình không bị cắt xén và thực hiện đều ở các khối lớp Để thực hiện yêu cầu này, Giám đốc cần chỉ đạo một số việc sau:

+ Xếp thời khoá biểu (TKB) đủ số lượng tiết học môn học ở các khối lớp, hợp lý, thuận tiện cho các GV, phù hợp với hoạt động của Trung tâm

+ Quản lý tiến độ chương trình dạy học (Theo phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT, giáo án lên lớp và lịch báo giảng của giáo viên)

+ Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên

+ Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giảng dạy, những vấn đề mới trong chương trình dạy học để thống nhất thực hiện trong cả năm học

+ Cân đối các hoạt động trong năm học để đảm bảo thời gian cho GV thực hiện hết chương trình giảng dạy

Trang 35

+ Nắm vững phương pháp và hình thức tổ chức giảng dạy đặc trưng của

bộ môn, từ đó có kế hoạch chuẩn bị những phương tiện giảng dạy phù hợp

b Quản lý việc xây dựng kế hoạch dạy học

Xây dựng kế hoạch chính là vạch ra phương hướng để thực hiện mục tiêu DH Việc xây dựng kế hoạch phải được tiến hành một cách có khoa học, sát thực dựa trên cơ sở khách quan và chủ quan, phải được tiến hành theo một quy trình hợp lý Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch dạy học trong năm của các tổ chuyên môn dựa trên kế hoạch dạy học của Trung tâm Giám đốc phải là người hướng dẫn GV quy trình xây dựng kế hoạch, giúp họ biết cách xác định mục tiêu, biết tìm ra các biện pháp để thực hiện

- Nội dung yêu cầu khi GV xây dựng kế hoạch cá nhân:

+ Căn cứ để xây dựng kế hoạch: Căn cứ vào hướng dẫn nhiệm vụ năm học, định mức chỉ tiêu được giao, chất lượng HV, các điều kiện đảm bảo cho dạy và học

+ Xác định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu: giáo dục đạo đức, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HV, phụ đạo HV yếu kém, chỉ tiêu phấn đấu lên lớp thẳng, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp, HV giỏi bộ môn

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu, trang thiết bị phục vụ giảng dạy bộ môn, kế hoạch đổi mới phương pháp DH, kế hoạch giảng dạy cho từng chương, bài

+ Xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đăng

ký các danh hiệu thi đua trong năm học

- Nội dung yêu cầu khi GV xây dựng kế hoạch cho từng chương, từng bài + Căn cứ mục tiêu của môn học, chương, bài học để xây dựng kế hoạch + Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, dự kiến phương pháp giảng dạy từng đơn vị kiến thức

+ Chuẩn bị cơ sở vật chất - thiết bị dạy học (CSVC - TBDH) để phục vụ cho việc soạn giảng; hướng dẫn HV chuẩn bị bài, cách tự học; phương án kiểm tra - đánh giá

Trang 36

+ Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong quá trình thực hiện

- Trong công tác quản lý, Giám đốc cần coi trọng việc chỉ đạo GV và các

tổ chuyên môn thực hiện tốt kế hoạch để đảm bảo chất lượng giảng dạy

1.5.2.2 Quản lý việc chuẩn bị bài của giáo viên trước giờ lên lớp

“Soạn bài là việc chuẩn bị quan trọng nhất của giáo viên cho giờ lên lớp”

[17, tr.69], đây là khâu chiếm nhiều thời gian nhất của GV trong hoạt động giảng dạy Việc chuẩn bị tốt sẽ quyết định một phần quan trọng trong sự thành công của tiết dạy Chính vì thế Giám đốc cần phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cũng như có các biện pháp hữu hiệu để kiểm tra thường xuyên việc chuẩn bị bài trước giờ lên lớp Để thực hiện điều này, Giám đốc cần tiến hành một số việc sau:

- Hướng dẫn GV lập kế hoạch soạn bài bằng cách: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, dự kiến phương pháp giảng dạy từng đơn vị kiến thức, đọc kỹ sách giáo khoa, nghiên cứu sách GV, tài liệu, sách báo, trao đổi với đồng nghiệp, đưa ra dự kiến đáp ứng nhu cầu của học viên, trình độ của các đối tượng Chuẩn bị cơ sở vật chất - thiết bị dạy học để phục vụ cho việc soạn giảng; hướng dẫn HV chuẩn bị bài, cách tự học; phương án kiểm tra - đánh giá

- Thống nhất về nội dung và hình thức thể hiện các loại bài soạn: soạn đúng theo phân phối chương trình của bộ quy định, về nội dung đã được nâng cao và chắt lọc lại những bài học có bổ sung phần giảm tải Trong việc soạn phải hình thành các hoạt động trong một tiết dạy, các bước trong từng hoạt động đó, thời gian, định hình các hoạt động của thầy, hoạt động của trò, GV cần khắc sâu điều gì HV dễ mắc phải, mở rộng ra sao? Hệ thống câu hỏi phải logic, phải đưa HV vào tình huống có vấn đề để khai thác vốn sống và vốn kiến thức HV đã có vào nội dung bài dạy

- Ban Giám đốc cùng với các tổ trưởng chuyên môn phân công nhau kiểm tra, theo dõi nắm tình hình soạn bài của giáo viên

- Kiểm tra sổ soạn bài của giáo viên theo kế hoạch đã đề ra

- Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại kế hoạch bài giảng, kế hoạch môn dạy

Trang 37

1.5.2.3 Quản lý hoạt động dạy học trên lớp của giáo viên

Giờ lên lớp của GV là hình thức cơ bản, chủ yếu nhất của dạy học phổ thông Giờ lên lớp của GV thể hiện năng lực, kinh nghiệm tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, sử dụng phương tiện, đồ dùng, phương pháp dạy học; nghệ thuật sư phạm trong giảng dạy, giao tiếp, xử lý tình huống trong và ngoài dự kiến nó giữ vai trò quyết định đến chất lượng dạy học Chất lượng dạy học và giáo dục của Trung tâm, phụ thuộc vào giờ lên lớp của giáo viên, do vậy Giám đốc phải kiểm tra thường xuyên, kịp thời và đánh giá chính xác giờ lên lớp của giáo viên Để quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp của giáo viên Giám đốc Trung tâm cần:

- Xây dựng kế hoạch tổ chức dự giờ kiểm tra đánh giá: Kế hoạch dự giờ được xây dựng dưới nhiều hình thức: báo trước, không báo trước, dự giờ cả buổi, dự giờ có mời đồng nghiệp cùng dự, dự giờ có sử dụng công nghệ thông tin

- Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp theo tiêu chuẩn đánh giá của Bộ GD&ĐT và hoàn cảnh riêng của Trung tâm Phổ biến nội dung cơ bản của tiêu chuẩn giờ lên lớp để mỗi giáo viên đều nắm được và thực hiện

- Xây dựng thời khóa biểu để duy trì giờ lên lớp của thầy và trò

Quản lý hoạt động dạy học của GV còn là quản lý các hoạt động khi dạy;

tổ chức lớp học; thực hiện bài học; sử dụng các phương pháp và hình thức dạy học phù hợp với nội dung, đối tượng và hoàn cảnh theo yêu cầu đổi mới phương pháp DH; đánh giá kết quả bài học; thu thập thông tin kết quả bài học (qua HV, đồng nghiệp, cán bộ quản lý); đánh giá kết quả học tập của HV; rút kinh nghiệm bài dạy

1.5.2.4 Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn là quản lý công tác xây dựng kế hoạch

tổ, quản lý triển khai việc thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch của tổ Giám đốc thông qua tổ chuyên môn để quản lý GV việc thực hiện kế hoạch, nội dung, chương trình giảng dạy

Trang 38

Trong toàn bộ hoạt động dạy học của Trung tâm thì hoạt động của tổ chuyên môn đóng vai trò rất quan trọng Nó không những góp phần rất lớn trong việc nâng cao chất lượng dạy học của mỗi giáo viên mà còn có tác dụng tích cực trong việc tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên và của tập thể sư phạm

Tổ chuyên môn có nhiệm vụ:

- Tổ chức cho giáo viên sinh hoạt để trao đổi về nội dung chương trình, trao đổi về đổi mới phương pháp dạy học, hội thảo chuyên đề, xây dựng giúp

đỡ giáo viên mới, hướng dẫn sử dụng những phương tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học

- Kiểm tra việc thực hiện chương trình, dự giờ góp ý, đánh giá giảng dạy của giáo viên

- Tham mưu đề xuất Giám đốc phân công, bố trí giáo viên giảng dạy, kiêm nhiệm; tham gia xây dựng chương trình theo sự chỉ đạo của Giám đốc

Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn là một yêu cầu bắt buộc đối với Giám đốc Vì vậy, để quản lý hoạt động của tổ chuyên môn có hiệu quả, Giám đốc cần phải:

- Chỉ đạo cụ thể công tác quản lý chuyên môn, thống nhất nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn trong từng kỳ họp và trong từng thời điểm cụ thể

- Phát huy tác dụng của việc sinh hoạt tổ chuyên môn nhằm phục vụ cho việc nâng cao chất lượng dạy học

- Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn theo đúng quy định về thời gian và chất lượng

Bên cạnh đó, Giám đốc yêu cầu các tổ trưởng chuyên môn thực hiện một

Trang 39

- Thảo luận về phương pháp dạy học và những vấn đề chuyên môn quan trọng, bức thiết

- Tổ chức thao giảng rút kinh nghiệm sư phạm tiết dạy

1.5.2.5 Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học được hiểu là tổ hợp các cách thức phối hợp hoạt động chung của GV và HV để giúp HV nắm vững kiến thức, phát triển kỹ năng, hình thành thái độ, trong đó phương pháp dạy chỉ đạo phương pháp học nhằm giúp HV chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hình thành kỹ năng thực hành

Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định phải đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp

tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến

và các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học

Tại khoản 4, Điều 45, Luật giáo dục năm 2005 nêu rõ: “Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, khai thác kinh nghiệm của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, sử dụng phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học” Tại Nghị quyết Đại hội Đảng X (2006) một lần nữa khẳng định chủ trương

“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, khắc phục lối truyền thụ một chiều”

Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu bức thiết để nâng cao chất lượng dạy học Vì thế bằng nhiều hình thức khác nhau, các biện pháp khác nhau, người Giám đốc phải chỉ đạo chặt chẽ việc đổi mới phương pháp theo hướng kích thích tính tích cực, chủ động của học viên Để việc quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy có hiệu quả thì Giám đốc cần phải:

- Lập kế hoạch bồi dưỡng cho các giáo viên trong Trung tâm về việc đổi mới phương pháp giảng dạy

Trang 40

- Có kế hoạch tổ chức thao giảng về đổi mới phương pháp giảng dạy ở từng khối lớp và thường xuyên tổ chức dự giờ, rút kinh nghiệm nhằm giúp cho giáo viên nắm vững các phương pháp giảng dạy mới

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên và báo cáo kịp thời khi có những vướng mắc

- Tổ chức các buổi thảo luận chuyên đề, hội thảo về đổi mới phương pháp giảng dạy

- Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy trong đó chú trọng đến việc giảng dạy theo phương pháp tích cực, chú ý áp dụng công nghệ thông tin và các phương tiện giảng dạy hiện đại

1.5.2.6 Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên

Quản lý việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HV là một nội dung không thể thiếu trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên Đổi mới phương pháp DH nhằm nâng cao chất lượng DH chính là đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học, phương pháp kiểm tra - đánh giá; bởi dạy - học - kiểm tra - đánh giá là một quá trình thống nhất, là 3 khâu then chốt của quá trình DH

Để nâng cao chất lượng giảng dạy “Cần phải đổi mới đồng bộ về các khâu: nội dung, hình thức kiểm tra, chấm chữa, đổi mới tiêu chí đo lường và đánh giá chất lượng HS, kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò” [39, tr.588]

Kết quả học tập của HV phản ánh kết quả giảng dạy của GV Từ kết quả kiểm tra - đánh giá GV điều chỉnh hoạt động giảng dạy của mình Giám đốc quản lý nghiêm túc việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên để từ

đó đánh giá giáo viên được chính xác hơn Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HV là một nhiệm vụ rất quan trọng đối với giáo viên, nó là một thành tố tạo nên quá trình DH Để quản lý hoạt động này được sát sao, Giám đốc cần:

- Chỉ đạo thực hiện đúng chế độ kiểm tra, cho điểm từng môn học; chấm bài, trả bài đúng hạn, có nhận xét cụ thể

Ngày đăng: 20/11/2014, 19:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Quốc Hƣng (2004) Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
2. Đặng Quốc Bảo (2001), Kinh tế học giáo dục, Bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Học viện quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2001
3. Đặng Quốc Bảo (1999), Kế hoạch tổ chức và quản lý, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch tổ chức và quản lý, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1999
4. Nguyễn Ngọc Bảo và Hà Thị Đức (2000), Hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo và Hà Thị Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2000
6. Nguyễn Phúc Châu (2008), Quản lý nhà trường, Bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Học viện quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường, Bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2008
7. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về khoa học quản lý, Trường Cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
8. Doãn Chính(Chủ biên) (1992), Đại cương lịch sử triết học phương Đông cổ đại, Nxb.Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương lịch sử triết học phương Đông cổ đại
Tác giả: Doãn Chính(Chủ biên)
Nhà XB: Nxb.Đại học và giáo dục chuyên nghiệp
Năm: 1992
9. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
10. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
11. Hà Thị Đức (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Giáo trình Trường cao đẳng Dược Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Hà Thị Đức
Năm: 2008
12. Hà Thị Đức (2002), Giáo dục học tập 1, tập 2 dành cho hệ đào tạo từ xa, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 1, tập 2 dành cho hệ đào tạo từ xa
Tác giả: Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2002
13. Nguyễn Văn Giáp (1996), Giáo dục thường xuyên: Hiện trạng và xu hướng phát triển, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thường xuyên: Hiện trạng và xu hướng phát triển
Tác giả: Nguyễn Văn Giáp
Năm: 1996
14. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
15. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (1994), Lý luận dạy học đại học, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 1994
16. Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức (2001), Giáo dục học đại cương, NXB Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB Đại học Thái Nguyên
Năm: 2001
19. Quốc hội (2005), Luật giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
20. Trần Kiểm (1997), Quản lý Giáo dục và quản lý trường học, Viện khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Giáo dục và quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
21. Mác-Ăng ghen (1993), Toàn tập, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Mác-Ăng ghen
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 1993
22. Nguyễn Văn Lê (1985), Khoa học quản lý nhà trường, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1985
23. Lưu Xuân Mới (2000), Lý luận dạy học đại học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý - Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ
Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý (Trang 20)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ - Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ (Trang 48)
Bảng 2.1. Thống kê đội ngũ CBQL, giáo viên tại Trung tâm - Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ
Bảng 2.1. Thống kê đội ngũ CBQL, giáo viên tại Trung tâm (Trang 50)
Bảng 2.4. Thống kê kết quả học tập của học viên BTTH tại Trung tâm - Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ
Bảng 2.4. Thống kê kết quả học tập của học viên BTTH tại Trung tâm (Trang 51)
Bảng 2.3. Thống kê kết quả học tập của học viên BTTH - Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ
Bảng 2.3. Thống kê kết quả học tập của học viên BTTH (Trang 51)
Bảng 2.5. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng - Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ
Bảng 2.5. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng (Trang 52)
Bảng 2.6. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về việc thực hiện - Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ
Bảng 2.6. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về việc thực hiện (Trang 54)
Hình thức sinh hoạt chuyên - Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ
Hình th ức sinh hoạt chuyên (Trang 62)
Bảng 2.11. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực hiện đổi mới - Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ
Bảng 2.11. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực hiện đổi mới (Trang 64)
Bảng 2.12. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lý nền nếp - Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ
Bảng 2.12. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lý nền nếp (Trang 65)
Bảng 2.13. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực hiện quản lý - Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ
Bảng 2.13. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực hiện quản lý (Trang 67)
Bảng 2.14. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên - Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ
Bảng 2.14. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên (Trang 69)
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý - Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý (Trang 89)
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá tính khoa học của các biện pháp quản lý - Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá tính khoa học của các biện pháp quản lý (Trang 90)
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý - Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo dục và tư vấn việc làm trường cao đẳng dược Phú Thọ
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w