1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

125 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DN : Doanh nghiệp DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh HHDV : Hàng hóa dịch vụ GTGT : Giá trị gia tăng GDP : Tổng sản phẩm quốc nội KHĐT : Kế hoạch đầu tư KT-X

Trang 1

PHẠM THANH HẢI

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đỗ Quang Quý

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Thanh Hải

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế, không có sự thành công nào mà không gắn liền với những

sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập, nghiên cứu chương trình Cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy, Cô, gia đình, bè bạn và đồng nghiệp.

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý Thầy, Cô trong và ngoài Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu, phương pháp nghiên cứu khoa học cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường và tại Chi cục Thuế Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Đỗ Quang Quý đã giành nhiều thời gian, công sức để hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành đề tài Luận

văn: “Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”

Tôi gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình, bè bạn và đồng nghiệp luôn tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu hoàn thành luận văn

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô, các nhà khoa học và bạn

bè, đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện và mang ý nghĩa thực tiễn hơn

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2013

Học viên

Phạm Thanh Hải

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan I

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các sơ đồ, biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Đóng góp mới của Luận văn 3

5 Bố cục của Luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 4

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 4

1.1.2 Lý luận chung về Thuế 7

1.1.3 Lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 20

1.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 31

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở một số nước trên thế giới 31

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam 33

1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở huyện Lập Thạch 37

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 40

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 40

2.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài 40

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 40

Trang 5

2.2.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 44

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 44

2.2.4 Phương pháp dự báo 44

2.2.5 Phương pháp chuyên gia 45

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45

2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển của doanh nghiệp 45

2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh quy mô doanh nghiệp 45

2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và chấp hành Luật thuế của doanh nghiệp 45

2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thu thuế của Chi cục Thuế 46

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI HUYỆN LẬP THẠCH 47

3.1 Tình hình cơ bản của huyện Lập Thạch 47

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 47

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Lập Thạch 48

3.1.3 Đánh giá chung về huyện Lập Thạch 51

3.2 Tình hình cơ bản của Chi cục Thuế huyện Lập Thạch 52

3.2.1 Vị trí, chức năng 52

3.2.2 Nhiệm vụ quyền hạn 52

3.2.3 Tình hình tổ chức hoạt động của Chi cục Thuế huyện Lập Thạch 52

3.3 Thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài Quốc doanh giai đoạn 2010 - 2012 tại Chi cục Thuế huyện Lập Thạch 55

3.3.1 Kết quả thu ngân sách giai đoạn 2010 - 2012 55

3.3.2 Kết quả thực hiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Lập Thạch 56

3.3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế qua kết quả điều tra 69

3.4 Đánh giá chung tình hình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Lập Thạch 78

3.4.1 Những mặt đạt được 78

3.4.2 Những mặt còn hạn chế 79

Trang 6

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI

VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI HUYỆN

LẬP THẠCH 80

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại huyện Lập Thạch 80

4.1.1 Quan điểm 80

4.1.2 Định hướng chung 80

4.1.3 Mục tiêu cụ thể 80

4.2 Giải pháp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Lập Thạch 81

4.2.1 Giải pháp về công tác chỉ đạo điều hành 81

4.2.2 Giải pháp về thu ngân sách nhà nước 82

4.2.3 Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp 83

4.2.4 Giải pháp quản lý trong ngành 83

4.2.5 Một số giải pháp khác 84

4.3 Kiến nghị để thực hiện các giải pháp đề ra 93

4.3.1 Đối với Nhà nước 94

4.3.2 Đối với Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế 94

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 102

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DN : Doanh nghiệp DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh HHDV : Hàng hóa dịch vụ

GTGT : Giá trị gia tăng GDP : Tổng sản phẩm quốc nội KHĐT : Kế hoạch đầu tư

KT-XH : Kinh tế - Xã hội KK-KT-TH : Kê khai - Kế toán - Tin học MST : Mã số thuế

MSDN : Mã số doanh nghiệp NSNN : Ngân sách Nhà nước NNT : Người nộp thuế NXB : Nhà xuất bản QLT : Quản lý thuế QLN : Quản lý nợ QHS : Quản lý hồ sơ TNCN : Thu nhập cá nhân TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt

TN : Tài nguyên TINCC : Cấp mã số

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tỷ lệ thu ế và phí trong tổng thu Ngân sách Nhà n ước và Thu nhập

quốc dân giai đoạn 1991 - 2011 13

Bảng 1.2 Tình hình th ực hiện kế hoạch thu thuế ngoài quốc doanh huyện Sông Lô giai đoạn 2010 - 2012 34

Bảng 1.3 Tình hình th ực hiện kế hoạch thu thuế ngoài quốc doanh huyện Tam Dương giai đoạn 2010 - 2012 36

Bảng 2.1 Số lượng mẫu điều tra phân theo loại hình doanh nghiệp 41

Bảng 3.1 Dân số và mật độ dân số huyện Lập Thạch năm 2012 49

Bảng 3.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Lập Thạch năm 2011 và 2012 51

Bảng 3.3 Tình hình cơ cấu công chức theo Đội chức năng của Chi cục Thuế Lập Thạch năm 2012 54

Bảng 3.4 Kết quả thu ngân sách của Chi cục Thuế Lập Thạch giai đoạn 2010 - 2012 55

Bảng 3.5 Tình hình quản lý doanh nghiệp ngoài qu ốc doanh giai đoạn 2010 - 2012 56

Bảng 3.6 Tình hình vốn đăng ký và sử dụng lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2012 57

Bảng 3.7 Tình hình doanh thu, lợi nhuận và thuế phát sinh của doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2010 - 2012 58

Bảng 3.8 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế và quyết toán thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2010 - 2012 59

Bảng 3.9 Kết quả thu nộp thuế của doanh nghiệp theo các sắc thuế giai đoạn 2010 - 2012 60

Bảng 3.10 Tình hình nợ thuế của doanh nghiệp NQD huyện Lập Thạch giai đoạn 2010 - 2012 62

Bảng 3.11 Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2010 - 2012 63

Bảng 3.12 Kết quả kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2010 - 2012 63

Bảng 3.13 Tổng hợp các ý kiến của doanh nghiệp qua phỏng vấn trực tiếp 70

Bảng 3.14 Tổng hợp ý kiến c ủa doanh nghiệp qua phiếu điều tra về 4 vấn đề doanh nghiệp quan tâm nhất hiện nay 72

Bảng 3.15 Tổng hợp ý kiến phỏng vấn kế toán doanh nghiệp 74

Bảng 3.16 Tổng hợp ý kiến từ phiếu điều tra kế toán doanh nghiệp 75

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Cơ cấu doanh nghiệp ngoài quốc doanh 41 Hình 3.1 Mô hình tổ chức Chi cục Thuế huyện Lập Thạch 54 Hình 3.2 Tình hình nộp thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn

2010 - 2012 61

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng, thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước

Để duy trì sự tồn tại của mình, nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu, trước hết là chi cho việc duy trì và củng cố bộ máy cai trị từ trung ương đến địa phương, thuộc phạm vi lãnh thổ mà nhà nước đó đang cai quản; chi cho các công việc ban đầu thuộc chức năng của nhà nước như: quốc phòng, an ninh, chi cho xây dựng và phát triển các cơ sở hạ tầng; chi cho các vấn đề về phúc lợi công cộng, về

sự nghiệp, về xã hội trước mắt và lâu dài Thuế phản ánh bản chất của chế độ xã hội, trong quản lý thuế Nhà nước cần phải luôn phải đổi mới hoàn thiện chính sách, pháp luật thuế để một mặt đảm bảo nguồn thu, mặt khác động viên sự đóng góp của toàn dân trong việc tạo ra nguồn lực tài chính đủ mạnh để phát triển kinh tế, xây dựng đất nước

Ở nước ta, số thu từ thuế, phí lệ phí hàng năm chiếm khoảng 90% tổng thu ngân sách nhà nước Nếu so sánh với GDP thì tỉ trọng thuế huy động bằng 26,3% GDP (trừ dầu thô còn khoảng 21,6% GDP) trong giai đoạn 2007 - 2011 Qua nhiều năm cải cách và từng bước hiện đại hoá ngành thuế, đã hình thành được một hệ thống chính sách thuế bao quát được hầu hết nguồn thu của đất nước và luôn được sửa đổi

bổ sung kịp thời với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Thuế là công

cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế

Mặc dù đã có sự cải cách, sửa đổi, bổ sung thường xuyên nhưng chính sách thuế của nước ta vẫn còn nhiều hạn chế như: chưa đồng bộ, nhất quán, chưa cụ thể rõ ràng, một số chính sách thuế còn có nhiều mức thuế suất khác nhau, nhiều mức miễn giảm,… ý thức chấp hành pháp luật thuế chưa cao, bộ máy quản lý thu thuế còn nhiều hạn chế cả về cơ cấu, quy mô và chất lượng, công tác quản lý thuế gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là quản lý thuế đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngoài quốc doanh Do vậy, để khắc phục những hạn chế, tồn tại và đưa ra các giải pháp

Trang 11

trong công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đảm bảo nguồn thu ổn định, hướng tới sự phát triển mạnh mẽ, toàn diện tại huyện Lập Thạch

tôi nghiên cứu và chọn đề tài: “Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp

ngoài quốc doanh tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các luật thuế của doanh nghiệp quốc doanh tại huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Lập Thạch

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các vấn đề về công tác tổ chức quản lý thu thuế của Chi cục Thuế huyện Lập Thạch đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo các loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và công chức liên quan đến quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt không gian: Nghiên cứu tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

- Về mặt thời gian: Sử dụng dữ liệu giai đoạn từ 2010 - 2012

- Nội dung nghiên cứu: Luận văn này chỉ nghiên cứu về quản lý thuế GTGT (giá trị gia tăng) và TNDN (thu nhập doanh nghiệp) đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD) do Chi cục Thuế huyện Lập Thạch đang trực tiếp quản lý

Trang 12

4 Đóng góp mới của Luận văn

Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn, luận văn có những đóng góp sau:

- Trên cơ sở chủ trương, đường lối, quan điểm, pháp luật của Đảng và Nhà nước về thuế, luận văn nêu bật vai trò quan trọng của thuế và quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong phát triển kinh tế - xã hội

- Luận văn là tài liệu khoa học có ý nghĩa thiết thực cho công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh đạt hiệu quả cao

- Từ những nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm tại huyện Lập Thạch và của các huyện trong tỉnh và tham khảo nước ngoài về quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở các địa phương khác trong thời gian tới

- Luận văn đề xuất một số phương hướng và giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Lập Thạch và các địa phương khác có điều kiện tương tự trong thời gian tới

5 Bố cục của Luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, được chia thành 4 chương nội dung chính như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Lập Thạch

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Lập Thạch

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh [11]

Theo hình thức sở hữu tài sản thì Doanh nghiệp bao gồm Doanh nghiệp nhà nước và Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là thành phần kinh tế không thể thiếu, ngày càng phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan

trọng vào sự tồn tại và phát triển của đất nước

1.1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nền kinh tế

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD) ra đời và tồn tại trong nền kinh

tế quốc dân đã đem lại rất nhiều lợi ích kinh tế - xã hội trong mỗi quốc gia:

- Góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của nền kinh tế: Nước ta là

nước có nền kinh tế đang phát triển, tiềm năng của nền kinh tế (như tài nguyên, sức lao động, thị trường, ) còn dồi dào nhưng chưa được khai thác, sử dụng có hiệu quả chủ yếu do lực lượng sản xuất còn thấp Khu vực kinh tế quốc doanh chưa khai thác

do nguồn tài nguyên, quy mô sản xuất nhỏ không đem lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời đối với khu vực kinh tế cá thể chưa đủ sức khai thác được hết những tiềm năng này Do vậy DNNQD ra đời sẽ khai thác hết được những tiềm năng chưa được khai thác DNNQD có khả năng tập trung vốn, trí tuệ vào các ngành kinh tế phát triển hay những ngành kinh tế đòi hỏi nhiều hàm lượng tri thức, cũng như trong những lĩnh vực kinh doanh không cần nhiều vốn và lợi nhuận thấp mà các nhà đầu

tư lớn ít quan tâm

Trang 14

- Thu hút được vốn đầu tư từ các đối tượng khác nhau: Các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh sẽ thu hút được nguồn lực vốn kinh doanh từ lĩnh vực dân doanh,

sự huy động, tham gia cổ phần của nhiều người khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân; khai thác được kinh nghiệm, truyền thống trong hoạt động sản xuất kinh doanh và những lợi thế riêng có của từng địa bàn

- Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động ở nước ta: Người lao

động sẽ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó

có hai đối tượng lao động là: lao động thường xuyên và lao động nhàn rỗi (mang tính mùa vụ ở nông thôn) Từ đó tạo thu nhập cho người lao động, góp phần giải quyết công ăn việc làm và ổn định kinh tế - xã hội, đặc biệt ở các vùng nông thôn, địa bàn khó khăn chưa có điều kiện công nghiệp hóa

- Tạo nguồn thu cho NSNN: đây là vai trò quan trọng nhất Với số lượng

doanh nghiệp kinh doanh ở mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề Nhà nước cho phép Cho nên nó đóng góp một số thu không nhỏ cho Nhà nước Thông qua các khoản thu như thuế, phí, lệ phí đánh vào các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm Do vậy nếu có cơ chế quản lý tốt thì mức đóng góp từ các doanh nghiệp này sẽ ổn định và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN

1.1.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm: Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân

DNNQD đều có những đặc điểm chung đó là:

- Tính chất sở hữu tư nhân về tư liệu lao động Chính đặc điểm này sẽ làm

cho mỗi thành viên trong DN của mình sẽ gắn liền quyền lợi, đều có ý thức trách nhiệm rất cao trong việc tập trung nguồn lực và sức lực vào công việc của mình Điều này có nghĩa là hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN sẽ gắn liền với quyền lợi

cá nhân của người sản xuất Vì vậy mỗi thành viên đều có ý thức trách nhiệm rất cao trong việc tập trung tối đa sức lực, thời gian và trí tuệ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Do vậy bất cứ có một thay đổi nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN đều ảnh hưởng đến mỗi thành viên trong doanh nghiệp đó Vì

Trang 15

vậy các DN rất nhanh nhạy trong tìm hiểu đầu tư có thể sẵn sàng bằng bất cứ giá nào để kiếm được thật nhiều lợi nhuận với những phương án kinh doanh rất táo bạo

và mạo hiểm Đôi khi để đạt được mục đích họ có thể xem thường pháp luật kể cả trốn thuế gây hậu quả cho xã hội Như vậy việc quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp sẽ trở lên khó khăn hơn

- Hoạt động của các DNNQD mang tính phân tán: phạm vi hoạt động của

các DNNQD mang tính phân tán, rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, tập trung vào các ngành tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ ăn uống Do tính chất kinh doanh và loại hình đa dạng, DNNQD hoạt động trên phạm vi rộng, qui mô không đồng đều, tính tập trung không cao Do vậy nó sẽ gây khó khăn cho cơ quan quản lý trong việc giám sát, quản lý DNNQD

- Tính chất qui mô vốn của các DNNQD thường là nhỏ, vốn ít, cơ cấu đơn

giản, gọn nhẹ linh hoạt, số lượng công nhân ít và họ thường phải đảm nhận công việc theo kiểu đa năng, giúp cho chi phí nhân công thấp, tạo lợi thế cạnh tranh về giá và sản phẩm cuối cùng Các doanh nghiệp này thường hoạt động ở các ngành thường có tính năng động cao nên dễ dàng chuyển hướng kinh doanh, dễ thích nghi với hoàn cảnh và yêu cầu của nền kinh tế Điều này sẽ dẫn đến cơ quan thuế rất khó kiểm soát

- Trình độ văn hóa thấp: DNNQD có số đông người lao động là trình độ văn

hóa thấp dẫn đến trình độ quản lý, trình độ công nghệ thấp trong số những người lao động ở khu vực này có cả người già, cán bộ nhân viên nghỉ hưu, nghỉ mất sức hoặc không có công ăn việc làm phải kinh doanh để kiếm sống Do đó, việc tuyên truyền giải thích chính sách gặp nhiều vấn đề khó khăn, công tác quản lý có nhiều trở ngại do hạn chế về khả năng ngoại ngữ, thiếu thông tin về thị trường vì vậy khó ứng phó được với tác động thị trường bên ngoài

- Sự tồn tại và phát triển mang tính tự phát: tức là sự tồn tại và phát triển của

DNNQD còn phụ thuộc vào cung cầu thị trường hàng hoá, vào những chính sách của Nhà nước trong việc khuyến khích hay hạn chế phát triển

- Về việc chấp hành chế độ hạch toán kế toán và những qui định của Nhà nước còn nhiều hạn chế: vì những người quản lý doanh nghiệp cũng là những người

chủ sở hữu doanh nghiệp nên họ được toàn quyền ra quyết định Cho nên đôi khi vì

Trang 16

mục tiêu lợi nhuận mà họ xem thường pháp luật: thể hiện chế độ hoá đơn chứng từ mua bán hàng hoá chưa đầy đủ, không theo đúng qui định của Nhà nước, nếu có chỉ mang tính chất hình thức

Việc giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ chủ yếu bằng hình thức thương mại, rất ít trường hợp thanh toán qua ngân hàng do đó công tác kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng gặp nhiều khó khăn Các công ty dùng rất nhiều thủ đoạn để chốn thuế và gian lận thương mại gây hâu quả xấu cho xã hội

Trên đây là một số đặc điểm cơ bản của DNNQD Từ đó, có thể thấy được những ưu điểm, nhược điểm chủ yếu, là cơ sở để xây dựng các biện pháp quản lý thuế đạt hiệu quả nhất, phát huy thế mạnh của DNNQD trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế đất nước

1.1.2 Lý luận chung về Thuế

1.1.2.1 Khái niệm về Thuế

Cho đến nay, trong giới các học giả và trên các sách báo kinh tế thế giới vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế, bởi lẽ giác độ nghiên cứu có nhiều khác biệt Nhìn chung, các nhà kinh tế khi đưa ra khái niệm về thuế mới chỉ nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế mà mình muốn khai thác hoặc tìm hiểu, chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung của phạm trù thuế Chẳng hạn theo các

nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản: "Để duy trì quyền lực công

cộng, cần phải có những sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó

là thuế khoá "[12] Và với quan điểm này, thuế chỉ là sự đóng góp của công dân để

duy trì quyền lực nhà nước Khi những giai cấp không phải là giai cấp cai trị, nghĩ rằng việc bắt buộc nộp thuế chỉ dùng để bảo vệ quyền lợi cho giai cấp cai trị, thì họ

sẽ không coi thuế là nghĩa vụ công dân và sẽ bằng nhiều cách để tránh thuế và trốn thuế Quan điểm này đã hỗ trợ rất nhiều cho các nhà kinh tế có quan điểm xã hội trong việc củng cố lập trường đấu tranh giai cấp

Một khái niệm khác về thuế tương đối hoàn thiện được nêu lên trong cuốn

sách "Economics" của hai nhà kinh tế Mỹ, dựa trên cơ sở đối giá như sau: "thuế là

một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao bằng hàng hoá, dịch

Trang 17

vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được trực tiếp hàng hoá, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật" [30] Trong các quan điểm

này, người ta chỉ nhìn nhận thuế trên giác độ các đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế, không nói đến việc sử dụng tiền thuế để làm gì, chỉ thể hiện việc đánh thuế như là một nghĩa vụ công dân của các doanh nghiệp và hộ gia đình với đất nước mà mình đang kinh doanh hoặc đang sinh sống Các quan điểm này cũng chỉ phù hợp với giai đoạn phát triển của thuế trong thời đoạn lịch sử nhất định lúc đó

Trên giác độ phân phối thu nhập thì: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước

Trên giác độ người nộp thuế thì: Thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc

mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ Nhà nước

Trên giác độ kinh tế học thì: Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước

Ở nước ta, đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế Theo Từ

điển tiếng Việt thì “thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức

kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp, v.v buộc phải nộp cho nhà

Những khái niệm về thuế nêu trên mới nhấn mạnh một chiều theo quan niệm của từng góc độ khác nhau, nên chưa thật đầy đủ và chính xác được bản chất của thuế Đến nay, tuy chưa có một định nghĩa về thuế thống nhất, nhưng các nhà kinh

tế đều nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa về thuế phải nêu bật được các khía cạnh sau đây:

- Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp;

Trang 18

- Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của nhà nước;

- Các các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế

đã được pháp luật quy định;

- Và việc sử dụng tiền thuế phải dành cho mục đích chung

Tuy nhiên, trong tiến trình phát triển xã hội, việc quy định thuế phải được sử dụng chung cũng là một vấn đề cần xem xét Có những loại thuế được thu chỉ nhằm một mục đích định trước và trao cho một số đối tượng quy định

Trong cuốn Giáo trình thuế của Học viện Tài chính thì: “Thuế là một khoản

đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”[15]

1.1.2.2 Đặc điểm của Thuế

Qua phân tích nguồn gốc của sự ra đời của thuế và khái niệm chung về thuế nêu trên, có thể khẳng định rằng: Thuế là một công cụ tài chính của Nhà nước, được

sử dụng để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng Thuế khác với các công cụ tài chính khác như phí, lệ phí, tiền phạt, giá cả … Điều này thể hiện qua các đặc điểm cơ bản của thuế trong kinh tế thị trường như sau:

- Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền

Theo phương thức đánh thuế trong nền kinh tế thị trường, về nguyên tắc, thuế là một khoản trích nộp dưới hình thức tiền tệ, khác với hình thức nộp thuế bằng hiện vật đã tồn tại từ thời xa xưa hoặc khác với chế độ giao nộp sản phẩm trong nền kinh tế phi thị trường Nhiều quan điểm cho rằng, đây chính là sự khác biệt cơ bản

và đầu tiên của thuế trong nền kinh tế thị trường và thuế trong các nền kinh tế khác Chính sự phát triển của hoạt động trao đổi hàng hoá bằng tiền đã làm cho thuế phát triển, và ngược lại, việc bắt buộc nộp các khoản thuế bằng tiền đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường bằng cách đòi hỏi người nộp thuế trong trường hợp không có tiền phải đổi những tài sản hiện vật của mình ra thành tiền để thanh toán nợ thuế

Trang 19

Tuy nhiên, hình thức trả thuế bằng hiện vật cũng không hoàn toàn mất đi trong hệ thống chính sách thuế đương đại Một số quốc gia vẫn duy trì hình thức này dưới dạng thanh toán thuế bằng hiện vật với một số hiện vật quý, như khi đào được cổ vật phải nộp thuế cho nhà nước với một tỷ lệ hiện vật tùy theo quy định cụ thể Kỹ thuật này giúp Nhà nước sưu tập được những di sản quốc gia quý giá từ dân chúng để bảo tồn tập trung những giá trị văn hoá của dân tộc, nhân loại

- Luôn gắn liền với quyền lực nhà nước

Đặc điểm này thể hiện tính pháp lý tối cao của thuế Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy định trong Hiến Pháp - Đạo luật gốc của một quốc gia Việc ban hành, sửa đổi, bổ sung, hay bãi bỏ bất kỳ một thứ thuế nào cũng chỉ có một cơ quan duy nhất có thẩm quyền, đó là Quốc Hội - Cơ quan quyền lực Nhà nước tối cao Mặt khác tính quyền lực Nhà nước cũng thể hiện ở chỗ Nhà nước không thể thực hiện thu thuế một cách tuỳ tiện mà phải dựa trên những cơ sở pháp luật nhất định đã được xác định trong các văn bản pháp luật do các cơ quan quyền lực Nhà nước ban hành Ở các quốc gia, do vai trò quan trọng của thuế đối với việc hình thành qũy ngân sách Nhà nước và những ảnh hưởng của nó đối với đời sống kinh tế - xã hội nên thẩm quyền quy định, sửa đổi, bãi bỏ các Luật thuế đều thuộc

cơ quan lập pháp Ðây là nguyên tắc sớm được ghi nhận trong pháp luật của các nước Chẳng hạn ở nước Anh đạo Luật về dân quyền năm 1688 quy định: cấm mọi

sự thu thuế để dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước nếu không được Quốc hội chấp thuận Ở Pháp, Quốc hội Pháp quy định: bất cứ một khoản thuế nào nếu không được Quốc hội chấp thuận thì không được áp dụng Hiến pháp của nước Cộng hòa Pháp năm 1791 quy định Quốc hội Pháp có quyền biểu quyết và định đoạt các Luật thuế

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Quốc hội có

nhiệm vụ và quyền hạn Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh”[9] Đồng thời, Hiến pháp

cũng quy định: “Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân; Nhà

nước bảo đảm các quyền của công dân; công dân phải làm tròn nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước và xã hội; Quyền và nghĩa vụ của công dân do Hiến pháp và luật quy định”[8]

Trang 20

Như vậy, theo quan điểm này công dân không có quyền từ chối trả thuế, cũng không có quyền tự ấn định hay thỏa thuận mức đóng góp của mình, mà chỉ có quyền chấp hành Trường hợp đối tượng nộp thuế nào cố tình không chấp hành sẽ

bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật để buộc họ phải làm tròn nghĩa vụ nộp thuế của mình theo luật định

Đây là đặc trưng cơ bản nhất của thuế nhằm phân biệt với tất cả các hình thức động viên tài chính cho Ngân sách Nhà nước khác

- Luôn gắn liền với thu nhập

Đặc điểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế Nhà nước thực hiện thu thuế thông qua quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân,

mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước mà không kèm theo bất kỳ một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế Thuế, cho dù dưới bất kỳ hình thức nào đều buộc người trả thuế phải lấy một khoản thu nhập của mình ra thanh toán cho Nhà nước mà không cần biết mình đã chuẩn bị được khoản thu nhập đó hay chưa

Với đặc điểm này, thuế không giống như các hình thức huy động tài chính tự nguyện hoặc hình thức phạt tiền tuy có tính chất bắt buộc, nhưng chỉ áp dụng đối với những tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật

- Không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng để đáp ứng chi tiêu công cộng

Tính chất không hoàn trả trực tiếp được thể hiện trên các khía cạnh:

Thứ nhất, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối

giá Về mặt pháp lý, thuế không là giá cả của dịch vụ cung cấp Vì vậy, người nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế bằng cách viện cớ là Nhà nước sử dụng tiền thuế không có hiệu quả Họ cũng không thể đòi hỏi số tiền thuế

do họ nộp phải phân bổ cho dịch vụ công này hay hoạt động khác Mặt khác, họ cũng không thể từ chối nộp thuế với lý do số thuế thu được tài trợ cho các khoản chi tiêu trái với những nguyên tắc của nó

Thứ hai, các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được dùng phục vụ

trực tiếp cho người nộp thuế nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội

Trang 21

chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ và hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp Người nộp thuế không có quyền đòi hỏi Nhà nước cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới nộp thuế cho Nhà nước Người nộp thuế sẽ nhận được một phần các hàng hoá, dịch vụ công cộng mà Nhà nước đã cung cấp cho cả cộng đồng, phần giá trị mà người nộp thuế được hưởng thụ không nhất thiết tương đồng với khoản thuế mà họ đã nộp cho Nhà nước Đặc điểm này của thuế giúp ta phân định rõ thuế với các khoản phí, lệ phí và giá cả

Khái niệm chi tiêu công cộng ngày nay không chỉ được hiểu theo nghĩa bó hẹp trong các khoản chi tiêu cho việc duy trì bộ máy nhà nước Trên thực tế, nhà nước hiện nay còn thực hiện nhiều chức năng kinh tế, xã hội, văn hoá và tất yếu các hoạt động này cũng chỉ được chi trả bằng thuế

1.1.2.3 Vai trò của Thuế

- Thuế là công cụ tập trung nguồn thu chủ yếu cho NSNN

Để huy động nguồn lực vật chất cho mình, Nhà nước có thể sử dụng nhiều hình thức khác nhau như: phát hành thêm tiền; phát hành trái phiếu để vay trong nước và ngoài nước; bán một phần tài sản quốc gia; thu thuế Trong các hình thức nêu trên thì thuế là công cụ chủ yếu và có vai trò quan trọng nhất Vì so với các hình thức huy động khác, sử dụng công cụ thuế có những ưu điểm:

+ Thuế là một công cụ phân phối có lĩnh vực và phạm vi rộng lớn Đối tượng nộp thuế bao gồm các thể nhân, pháp nhân theo quy định cụ thể của từng Luật thuế

+ Phương thức huy động của thuế là sử dụng phương pháp chuyển giao thu nhập bắt buộc Chính vì vậy, nguồn thu từ thuế được đảm bảo tập trung một cách nhanh chóng, thường xuyên và ổn định

+ Thông qua thu thuế một bộ phận của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong nước tạo ra đã tập trung vào Nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng và thực hiện các biện pháp kinh tế - xã hội

+ Tính ưu thế của động viên thông qua thuế so với các công cụ khác còn thể hiện ở chỗ: thuế kết hợp hài hoà giữa phương pháp cưỡng bức và kích thích vật chất

Trang 22

nhằm tạo ra sự quan tâm của các đối tượng nộp thuế tới chất lượng sản xuất và hiệu quả kinh doanh

Ở nước ta, nguồn thu từ thuế thực sự là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước Điều này được thể hiện qua tỷ trọng số thu từ thuế trong tổng thu ngân sách hàng năm (bảng 1.1)

Bảng 1.1 Tỷ lệ thuế và phí trong tổng thu Ngân sách Nhà nước và

Thu nhập quốc dân giai đoạn 1991 - 2011

Năm Tổng số thuế và phí

(tỷ đồng)

So với tổng thu NSNN (%)

So với GDP (%)

Do vậy có thể khằng định thuế là nguồn thu quan trọng và chủ yếu của NSNN

- Thuế tham gia vào điều tiết kinh tế vĩ mô

Nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực cũng chứa đựng những khuyết tật vốn có của nó Nhà nước thực hiện điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô bằng cách đưa ra những chuẩn mực mang tính định hướng lớn trên diện rộng và bằng các công cụ đòn bẩy để hướng các hoạt động kinh tế - xã hội theo các mục tiêu Nhà nước đã định và tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động kinh tế - xã hội thực hiện trong khuôn khổ luật pháp Nhà nước thực hiện quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng nhiều biện pháp như giáo dục chính trị tư tưởng, hành chính, luật pháp và kinh

tế, trong đó biện pháp kinh tế là gốc Trong các biện pháp kinh tế thì thuế là công cụ quan trọng và sắc bén nhất Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại

số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện

Trang 23

chức năng việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân Ngày nay, hướng vào việc xử lý các mục tiêu của kinh tế vĩ mô là nhiệm vụ trọng tâm của mọi Chính phủ Sự thành công hay thất bại của việc quản lý Nhà nước, nền kinh tế giải quyết các mục tiêu của kinh tế vĩ

mô Trong nền kinh tế thị trường, người ta thường xác định 4 mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô mà mọi Chính phủ phải theo đuổi đó là:

+ Thuế kích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm

Thuế có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, đến việc điều tiết kinh tế thị trường của Nhà nước Thông qua thuế, Nhà nước thực hiện định hướng phát triển sản xuất Chính sách thuế có định hướng phân biệt, có thể góp phần tạo ra sự phát triển cân đối hài hoà giữa các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế, làm giảm bớt chi phí xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong nền kinh tế thị trường xảy

ra các chu kỳ kinh doanh đó là chu kỳ dao động lên xuống về mức độ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát, sự ổn định nền kinh tế với tình trạng có đầy đủ công ăn việc làm, lạm phát ở mức thấp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững

+ Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần đảm bảo công bằng xã hội

Nhà nước dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa người giàu và người nghèo, thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá công cụ Thông qua thuế Thu nhập, Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới công bằng xã hội Một khía cạnh khác của chính sách thuế nhằm điều chỉnh thu nhập là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng như: Thuế GTGT, thuế Tiêu thụ đặc biệt

Với những hàng hoá dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợi cho người nghèo hơn và sự chênh lệch về thu nhập cũng được giảm bớt Trái lại những mặt hàng xa xỉ, cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một bộ phận thu nhập của người giàu trong xã hội Tuy nhiên, khi sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu

Trang 24

nhập, mức thu nên xây dựng hợp lý tránh tình trạng điều tiết quá lớn làm giảm khát vọng làm giàu của nhà kinh doanh và giảm khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước

+ Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát

Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung cầu làm cho giá cả hàng hoá tăng lên hoặc do chi phí đầu vào tăng Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạm phát, ổn định giá cả thị trường Nếu cung nhỏ hơn cầu thì nhà nước dùng thế để điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích đầu tư sản xuất ra nhiều khối lượng sản phẩm nhiều hơn Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, nhà nước dùng Thuế hạn chế tăng chi phí bằng cách giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất lao động

+ Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nước và tạo điều kiện hòa nh ập nền kinh tế thế giới

Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước tránh khỏi sự cạnh tranh từ bên ngoài được coi là hết sức cần thiết đối với các nước Điều này được thể hiện rõ nét thông qua thuế xuất nhập khẩu Để kích thích sản xuất trong nước phát triển, kích thích sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nhà nước đánh thuế rất thấp hoặc không đánh thuế vào hàng xuất khẩu Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá đã qua chế biến, hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô Đánh thuế nhập khẩu thấp đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được và đánh thuế nhập khẩu cao đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước đã sản xuất được hoặc hàng hoá tiêu dùng sa xỉ

Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ ở trong khu vực và trên thế giới Sự ưu đãi, các hiệp định về thuế, tính thông lệ quốc tế của chính sách thuế có thể làm gia tăng sự hoà nhập kinh tế giữa một số quốc gia với khu vực và cộng đồng quốc tế

Nhà nước thường sử dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế:

+ Xác định mối quan hệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu

Trang 25

+ Thay đổi thuế suất: thuế suất hay định suất thuế là linh hồn của mỗi sắc thuế Thay đổi thuế suất tức là mức thu thuế hay đại lượng thu thuế tính trên một đơn vị đối tượng chịu thuế

Thay đổi thuế suất được coi là một phương pháp quan trọng trong quá trình nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết nền kinh tế Thông qua việc đánh thuế với thuế suất cao hay thấp vào các ngành nghề, mà nhà nước tác động và làm thay đổi mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường nhằm góp phần điều tiết vĩ mô, đảm bảo giữa các ngành nghề trong nền kinh tế

+ Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế: ưu đãi thuế tức là hình thức cho người nộp thuế được hưởng các điều kiện thuận lợi khi nộp thuế Trong qua thực hiện ưu đãi thuế, nhà nước đã điều tiết nền kinh tế một cách linh hoạt, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của cục diện nền kinh tế để đạt được những mục tiêu đã đặt ra

- Thuế là công cụ để điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối

Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Kinh tế thị trường càng phát triển thì khoàng cách giầu nghèo giữa các tầng lớp dân cư ngày càng có xu hướng gia tăng Chính vì vậy nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải của xã hội Thuế là một công cụ để nhà nước tác động trực tiếp vào quá trình này Việc điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện một phần thông qua thuế gián thu mà đặc biệt là hình thức thu thuế tiêu thụ đặc biệt Các sắc thuế trực thu đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với việc sử dụng thuế suất lũy tiến là sắc thuế có tác dụng rất lớn trong vấn đề điều tiết thu nhập

và đảm bảo công bằng xã hội

- Thuế còn là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh

Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện thu đúng các quy định của các luật thuế

đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững

số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, những mặt hàng họ được phép kinh doanh Từ công tác thu thuế mà cơ quan thuế sẽ

Trang 26

phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm mọi biện pháp tháo gỡ Như vậy qua công tác quản lý thu thuế mà họ có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý nhà nước

về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội

1.1.2.4 Khái niệm, phương pháp tính một số sắc thuế cơ bản

* Thuế Môn bài

- Thuế Môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ

sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế

- Đối tượng nộp thuế gồm: Các tổ chức kinh tế: Doanh nghiệp, Công ty, Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân, các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu ; Các hộ kinh doanh cá thể

- Mức thuế: Đối với các tổ chức kinh tế nộp thuế môn bài theo 4 mức căn cứ vào vốn đăng ký kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; Đối với các hộ kinh doanh cá thể nộp thuế môn bài theo 6 bậc căn

cứ vào thu nhập 1 tháng

* Thuế Giá trị gia tăng

- Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (trừ các loại hàng hoá, dịch vụ là đối tượng không chịu thuế)

- Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

+ Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT, đối với các hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế là giá bán đã có thuế TTĐB; đối với hàng hoá nhập khẩu thì giá tính thuế là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với thuế TTĐB nếu có; đối với hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường là gía bán đã có thuế bảo vệ môi trường

+ Thuế suất: Có 3 mức 0% áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, lắp đặt công trình cho DN chế xuất, vận tải quốc tế; 5% áp dụng cho nước sạch,

Trang 27

phân bón, thức ăn gia súc, dịch vụ phục vụ nông nghiệp, sảm phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thiết bị, dụng cụ y tế, hoạt động văn hoá, triển lãm; thuế suất 10%

áp dụng cho các mặt hàng còn lại

+ Phương pháp tính thuế: có 02 phương pháp

Phương pháp khấu trừ thuế:

Số thuế GTGT

phải nộp =

Số thuế GTGT đầu ra -

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng:

Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất

Giá trị gia tăng = Giá trị HHDV bán ra - Giá trị HHDV mua vào Giá trị gia tăng = Giá trị HHDV bán ra x Tỷ lệ GTGT

* Thuế Tiêu thụ đặc biệt

- Thuế TTĐB là khoản thuế gián thu, chỉ thu đối với một số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước có chính sách định hướng tiêu dùng Thuế TTĐB thường áp dụng thuế suất cao mục tiêu nhằm điều tiết thu nhập của những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt

- Căn cứ tính thuế: giá tính thuế và thuế suất

Số thuế TTĐB phải nộp = giá tính thuế TTĐB x thuế suất TTĐB

+ Giá tính thuế: là giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT + Thuế suất: mức thấp nhấp là 10%, cao nhất 70%

* Thuế Tài nguyên

- Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, phi kim loại

- Đối tượng nộp thuế là các Doanh nghiệp, công ty, các hộ kinh doanh có khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, phi kim loại theo quy định của pháp luật

- Đối tượng chịu thuế tài nguyên: khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại, nước,

Trang 28

- Căn cứ tính thuế: sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế + Giá tính thuế tài nguyên là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT

+ Thuế suất theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế

Số thuế

phải nộp =

Sản lượng tài nguyên tính thuế x

Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x

Thuế suất thuế tài nguyên

* Thuế Thu nhập doanh nghiệp

- Thuế TNDN là một sắc thuế quan trọng nhất của thuế trực thu Mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh là đối tượng nộp thuế TNDN

- Đối tượng nộp thuế là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ được thành lập theo quy định của pháp luật có thu nhập chịu thuế

- Số thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất

+ Thu nhập chịu thuế được xác định bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác trong kỳ tính thuế, kể cả thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài Thuế suất do Nhà nước quy định (mức hiện hành là 25%)

+ Phương pháp tính thuế:

Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế = Thu nhập tính thuế x Thuế suất Thu nhập tính thuế = Doanh thu x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Các chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

* Thuế Thu nhập cá nhân

- Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong

xã hội, trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội Thuế TNCN đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh

- Đối tượng nộp thuế: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

Cá nhân cư trú là người có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên theo năm dương lịch, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (bao gồm cả có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê ở Việt Nam), các đối tượng còn lại là cá nhân không cư trú

- Các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm: thu nhập từ kinh doanh; thu nhập

từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn;

Trang 29

thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ trúng thưởng; Thu nhập từ bản quyền; Thu nhập từ nhượng quyền thương mại; Thu nhập từ nhận thừa kế; Thu nhập từ quà tặng

- Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp: Thuế hàng năm phải nộp của các tổ

chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp

- Tiền sử dụng đất: Tiền phải nộp khi tổ chức hoặc cá nhân được nhà nước giao quyền sử dụng đất

- Lệ phí trước bạ: Là khoản tiền mà tổ chức và cá nhân phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu tài sản, hoặc quyền sử dụng đất

- Phí, lệ phí: Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ

Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước

- Thu khác của ngân sách: Thu cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước, thu bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước, thu phạt …

Mỗi sắc thuế nêu trên có phương pháp quản lý cụ thể khác nhau, tuy nhiên luận văn không đi sâu vào cách quản lý từng sắc thuế cụ thể mà chỉ đề cập những vấn đề quản lý mang tính chất chung nhất của thuế GTGT và TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.3 Lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.3.1 Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế theo quy định hiện hành bao gồm các nội dung như sau:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

Trang 30

- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin về người nộp thuế

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Quan niệm về quản lý thuế đều có các điểm chung là:

- Đều đề cập đến các nội dung của khâu hành pháp về thuế;

- Đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý đối với đối tượng bị quản

lý bằng các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định Chủ thể quản lý là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp) Đối tượng bị quản lý là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ về thuế Mục đích quản lý là để đối tượng nộp thuế và các đối tượng có liên quan thực hiện tốt nghĩa vụ luật định về thuế của mình Phương tiện quản lý là sử dụng các qui định về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thanh tra thuế với bộ máy, đội ngũ cán bộ, cơ sở chất cần thiết để quản lý

Quản lý thu thuế đối với DN là hoạt động quản lý của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện để hướng dẫn, quản lý, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với các doanh nghiệp tạo điều kiện cho DN phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh

và tăng thu ngân sách nhà nước

Đối với cán bộ thuế, quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế DN nói riêng bao gồm ba hoạt động riêng biệt, liên tiếp nhau: xác định đối tượng nộp thuế, xác định số thuế phải nộp và thu thuế Chức năng chủ yếu của quản lý ở đây là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các chế tài để răn đe những đối tượng nộp thuế vi phạm Đồng thời, quản lý thu thuế cũng đảm bảo bên thứ ba có giao dịch mua bán hay cung cấp dịch vụ với đối tượng nộp thuế phải báo cáo đầy đủ, trung thực các giao dịch kinh tế có phát sinh thuế nộp ngân sách nhà nước theo qui định của luật

Đối với một cơ quan thuế, quản lý thu thuế hay quản lý thu thuế đối với DN

là một quá trình giống như quá trình sản xuất Trong đó, đầu vào gồm nhân công

Trang 31

(công chức thuế), tài liệu và các thông tin, còn đầu ra là số thu cho Nhà nước và sự công bằng cho người nộp thuế

Trên phạm vi cả nước, quản lý thu thuế đối với DN bao gồm các hoạt động: hoạch định mục tiêu, phân cấp quản lý, xây dựng và ban hành qui trình thủ tục, đề

ra giải pháp tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra, sắp xếp tổ chức bộ máy và nhân sự để thực hiện các khâu công việc

1.1.3.2 Yêu cầu của quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước, số thuế thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh là một trong những khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước Vì vậy việc nghiên cứu để hoàn thiện quản

lý thu thuế từ doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý thuế nói riêng và quản lý tài chính nói chung

Tác động của việc hoàn thiện chính sách thuế đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp là một hệ thống phức tạp, luôn vận động và phát triển vì vậy đòi hỏi phải có chính sách quản lý thu thuế phân cấp rõ ràng giữa các khâu, các bộ phận trong quá trình quản lý Việc hoàn thiện chính sách thuế chính là làm thay đổi khối lượng công việc và trình tự các công việc trong quá trình quản lý thu thuế, làm thay đổi mạnh mẽ đối tượng quản lý thu thuế Ví dụ như khi ban hành Luật thuế GTGT thì khối lượng công việc quản lý thuế thay đổi như phát sinh thêm các công việc về hoàn thuế GTGT, xác minh hoá đơn, đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế…

Tác động của hội nhập kinh tế thế giới và hội nhập về thuế đối với doanh nghiệp Xu thế hội nhập, liên kết kinh tế trong khu vực tiến tới toàn cầu hoá kinh tế

là tất yếu khách quan, một mặt tạo cơ hội thuận lợi cho các nước phát huy lợi thế của mình để phát triển kinh tế Các nước đang phát triển lợi dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới đồng thời thu hút được nguồn vốn từ nước ngoài để tạo bước phát triển nhảy vọt về kinh tế, làm cho nền kinh tế có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, có cơ hội thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển Ngược lại, xu hướng hội nhập, liên kết kinh tế trong khu vực, tiến tới toàn cầu hoá kinh tế sẽ làm tăng sức ép cạnh tranh giữa các nền kinh tế Mỗi nước phải tranh thủ được cơ hội, khắc phục yếu

Trang 32

kém vươn lên mới chiến thắng trong cạnh tranh và hội nhập Quá trình hội nhập không chỉ đòi hỏi hệ thống thuế nhập khẩu phải được sửa đổi mà hệ thống thuế nội địa cũng phải được sửa đổi phù hợp với thông lệ quốc tế

Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh phải đáp ứng được các yêu cầu về tăng cường sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước; tăng cường tính tuân thủ pháp luật; tăng thu cho ngân sách nhà nước; phù hợp với thông

lệ quốc tế, tạo điều kiện để hội nhập, phát triển

1.1.3.3 Quy trình quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quôc doanh cũng như quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp được ban hành theo Quyết định số 1209/QĐ-TCT ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Quy trình quản lý thuế được viết cho từng khâu công việc như: Đăng ký thuế; Kê khai thuế; Miễn thuế, giảm thuế; Hoàn thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế Tuy nhiên, khi Luật Quản lý thuế được Quốc hội thông qua có hiệu lực thi hành chính thức từ ngày 01/7/2007 đến nay, Tổng cục Thuế đã ban hành các Quyết định về quy trình quản lý thuế riêng đối với từng khâu công việc gắn với các Đội chức năng Cụ thể như sau:

(1) Quy trình quản lý đăng ký thuế [24] Nội dung cơ bản gồm:

Trang 33

Nơi nộp hồ sơ

Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục hồ sơ đăng ký thuế

Nhập và xử lý thông tin đăng ký thuế

Trả kết quả đăng ký thuế cho NNT

Nhận kết quả cấp MSDN từ Sở KHĐT

* Quy trình đăng ký thuế đối với trường hợp thay đổi thông tin, phục hồi MST

Trường hợp NNT nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế, phục hồi MST trực tiếp tại Cục Thuế/Chi cục Thuế quản lý

Trường hợp NNT nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại Phòng đăng

ký kinh doanh - Sở KHĐT

* Quy trình đăng ký thuế đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực MST/MSDN

Hướng dẫn lập hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST/MSDN

Nơi nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST/MSDN

Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục hồ sơ chấm dứt hiệu lực

Nhập và xử lý thông tin chấm dứt hiệu lực MST/MSDN

Trả kết quả đăng ký thuế cho NNT

(2) Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán [27] Nội dung cơ bản gồm: (a) Mục đích

Quy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế,

kế toán thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản

lý thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

* Quy trình quản lý khai thuế

Quản lý tình trạng kê khai thuế của NNT

Trang 34

Xử lý hồ sơ khai thuế

Xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế

* Quy trình kế toán thuế

Kế toán thu ngân sách nhà nước

Kế toán theo dõi thu nộp thuế của NNT

(3) Quy trình miễn thuế, giảm thuế [22] Nội dung cơ bản gồm:

(a) Mục đích

Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế trong quá trình thực hiện và xác định số thuế được miễn, giảm theo các quy định của pháp luật thuế

và Luật Quản lý thuế

Quy định cụ thể nội dung công việc cơ quan thuế, công chức thuế phải thực hiện trong việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế

(b) Phạm vi áp dụng

Quy trình miễn thuế, giảm thuế được thực hiện thống nhất tại Cơ quan thuế các cấp (bao gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế) trong việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đối với các trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế

(c) Nội dung cụ thể

Tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

Thẩm định quyết định miễn thuế, giảm thuế

Quyết định miễn thuế, giảm thuế và thực hiện miễn thuế, giảm thuế

Giải quyết các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế)

Báo cáo, lưu trữ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

(a) Mục đích

Xác định cụ thể nội dung và trình tự công việc cơ quan thuế, công chức thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế;

Trang 35

Nhằm cải cách thủ tục hành chính trong việc giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế

Nhằm hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế về hoàn thuế; Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ theo trình tự và nội dung quy định

(b) Phạm vi áp dụng

Quy trình hoàn thuế được áp dụng đối với cơ quan Tổng cục Thuế , Cục Thuế và Chi cục Thuế trong việc giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế

(c) Nội dung cụ thể

Quy trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế gồm các bước công việc sau đây:

Bước 1 - Tiếp nhận hồ sơ

Bước 2 - Phân loại hồ sơ

Bước 3 - Giải quyết hồ sơ: Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau;

Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Bước 4 - Thẩm định pháp chế

Bước 5 - Quyết định hoàn thuế

(a) Mục đích

Quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thực hiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của người nộp thuế có nghĩa

vụ nộp thuế vào NSNN (sau đây gọi là quản lý nợ thuế), đã được quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế

(b) Phạm vi áp dụng

Cơ quan thuế các cấp: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế

Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Tổng cục Thuế

Phòng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Cục Thuế; Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Chi cục Thuế

Trang 36

Công chức thuộc Phòng, Đội và bộ phận quản lý nợ

(c) Nội dung cụ thể

* Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ

Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện

Lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch

Báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đã xác định

Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ

Triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ trên cơ sở phê duyệt

* Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ

Phân công quản lý nợ thuế

Phân loại tiền thuế nợ

Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ

Đối chiếu số liệu

Thực hiện đôn đốc thu nộp

Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, hoàn kiêm bù trừ

Xử lý tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh; khó thu và một số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ

Đôn đốc tiền thuế nợ đối với đơn vị xây dựng cơ bản vãng lai, các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị ủy nhiệm thu

Báo cáo kết quả thực hiện và lưu trữ tài liệu về quản lý nợ

(7) Quy trình kiểm tra thuế [23] Nội dung cơ bản gồm:

(a) Mục đích

Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế

Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh gây phiền

Trang 37

nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

(b) Phạm vi áp dụng

Quy trình này áp dụng cho cán bộ kiểm tra thuế thuộc Cục Thuế, Chi cục Thuế trong việc thực hiện kiểm tra hồ sơ khai các loại thuế và hồ sơ khai các khoản thu phải nộp NSNN theo từng lần phát sinh, theo tháng, quý và năm

(c) Nội dung cụ thể

* Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế

Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế

Lựa chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế

Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế

Nội dung kiểm tra hồ sơ thuế

Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế

* Kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế

Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

Lập biên bản kiểm tra

Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế

Các quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp được ban hành theo từng khâu quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nói chung và quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng Thực hiện quy trình cơ quan thuế đều có sự thống nhất

và tham gia của các Đội chức năng, công chức thuế được giao nhiệm vụ trong quản

lý thu thuế đối với doanh nghiệp, đảm bảo thực hiện đúng quy định của các Luật thuế và hiệu quả trong quản lý thu thuế

1.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

(1) Thể chế, chính sách

Hệ thống chính sách thuế phải tạo điều kiện thúc đẩy cải cách hành chính và hiện đại hoá công tác quản lý thuế Đặc biệt, các quy định về thủ tục hành chính thuế phải đảm bảo với yêu cầu cải cách hành chính của Nhà nước vừa đáp ứng các yêu cầu quản lý thuế của Nhà nước, không gây phiền hà, tốn kém cho các tổ chức

cá nhân và cơ quan thuế

Trang 38

(2) Công tác tuyên truyền hỗ trợ

Thông qua công tác tuyên truyền làm cho mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội hiểu rõ được nội dung cơ bản của chính sách thuế Mục tiêu của công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT là thông qua việc cung cấp đầy đủ và có chất lượng cao dịch vụ hỗ trợ về thuế để nâng cao tính tuân thủ, tự giác chấp hành tốt nghĩa vụ thuế với NSNN

(3) Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về người nộp thuế

Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu của ngành thuế phục vụ cho yêu cầu quản lý thuế, hiệu quả theo cơ chế tự khai tự nộp và ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong quản lý thuế Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tổ chức, cá nhân nộp thuế được xây dựng thông qua việc xây dựng và triển khai ứng dụng tin học trong các nghiệp

vụ quản lý thuế theo quy trình thủ tục trong ngành thuế và sự phối hợp trao đổi thông tin với các cơ quan, tổ chức liên quan

(4) Đảng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và kế toán thuế

Các quy trình quản lý đăng ký thuế, quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế,

kế toán thuế, quy trình hoàn thuế và quy trình miễn thuế, giảm thuế được Tổng cục Thuế ban hành làm cơ sở để các cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế, thống nhất trong toàn ngành trong việc theo dõi, quản lý NNT thực hiện các thủ tục hành chính thuế về đăng

ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế và kế toán thuế

(5) Công tác thanh tra, kiểm tra

Thực hiện cơ chế quản lý tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của NNT Do vậy để khuyến khích, kiểm tra sự tuân thủ tự nguyện và hỗ trợ NNT, cơ quan thuế phải thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế trên cơ sở phân tích đánh giá rủi ro lựa chọn NNT để thanh tra, kiểm tra

(6) Công tác quản lý thu nợ thuế

Thực hiện công tác thu nợ để kịp thời phát hiện và xử lý các đối tượng nộp thuế cố ý chây ỳ, nợ thuế chiếm đoạt, chiếm dụng tiền thuế và các khoản

Trang 39

tiền phạt liên quan đến thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào NSNN và xử lý nghiêm minh đối với các đối tượng nộp thuế không nộp tiền thuế đúng hạn Các quy định xử lý đối với NNT chậm nộp phải phù hợp quy định và đảm bảo các nguyên tắc tôn trọng sự tuân thủ tự nguyện của NNT và xử

lý một cách công bằng

(7) Công tác tin học

Công nghệ thông tin, ứng dụng tin học được sử dụng hầu hết trong các chức năng quản lý của cơ quan thuế với hệ thống thông tin thuế từ cơ sở dữ liệu đối tượng nộp thuế được tập trung theo yêu cầu quản lý của cơ chế tự khai, tự nộp thuế Kết hợp phát triển các phần mềm ứng dụng hỗ trợ NNT thực hiện nghĩa vụ thuế với xây dựng, phát triển và hoàn thiện các ứng dụng phục vụ cho công tác quản lý thuế

(8) Công tác tổ chức ngành thuế

Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế hiện nay theo mô hình chức năng kết hợp với quản lý theo sắc thuế và theo loại hình doanh nghiệp Nhằm đảm bảo có thể thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế một cách đầy đủ,

hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện cơ chế tự khai và tự nộp Xây dựng cơ cấu cán bộ thuế theo chức năng tại từng cấp cơ quan thuế và chính sách phát triển cán bộ đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực cho công tác quản lý thuế của ngành

(10) Cơ sở vật chất, phương tiện làm việc của cơ quan thuế

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, với yêu cầu hiện đại hoá ngành thuế, đòi hỏi cơ sở vật chất và trang thiết bị của ngành thuế phải đồng bộ mới đáp ứng được yêu cầu đặt ra Ngành thuế đang từng bước nâng cấp nhiều trụ sở

Trang 40

cơ quan thuế, lắp đặt các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác quản lý thu thuế

1.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở một số nước trên thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Indonesia [13]

Khảo sát kinh nghiệm của nước Indonesia, nước có điều kiện gần tương đồng với Việt Nam nhưng là một đất nước phát triển nhanh và ứng dụng công nghệ khoa học hiện đại vào công tác quản lý thu thuế

* Đăng ký thuế: Đối với Indonesia, với phương châm coi NNT là khách

hàng, cơ quan thuế đã đưa nhiều hình thức để giúp khách hàng của mình dễ dàng đăng ký thuế, như: việc đăng ký thuế của đối tượng nộp thuế thông qua Internet chiếm gần 25%, thông qua hệ thống điện tử tại các đại lý thuế là 37%, thông qua

giấy tờ là 38%

* Dịch vụ cho NNT: Ở quốc gia Indonesia bộ phận dịch vụ hỗ trợ NNT được

thành lập ở tất cả các cơ quan thuế để tăng cường trợ giúp cho NNT dưới nhiều hình thức khác nhau, nhằm cung cấp các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao và kịp thời cho NNT, giúp doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế

Tổng cục Thuế cam kết cung cấp các dịch vụ tuyệt hảo cho NNT để giúp họ hoàn thành tốt nghĩa vụ của mình Tổng cục Thuế đã xây dựng trang thông tin điện tử nhằm cung cấp thông tin nhanh cho đối tượng nộp thuế và công chúng Các hình thức dịch vụ hỗ trợ NNT hết sức phong phú như: hỗ trợ trực tiếp, trả lời bàng công văn, hướng dẫn hoặc tọa đàm trên đài tiếng nói hoặc truyền hình, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi Đặc biệt có chế độ tờ khai thuế xanh áp dụng cho NNT chấp hành tốt nghĩa vụ thuế Đối với những DN này sẽ được ưu đãi hoàn thuế nhanh trong vòng 1 tuần đối với thuế GTGT Đồng thời,

có điều lệ qui định rõ trách nhiệm của cán bộ thuế và NNT trong trường hợp cán bộ thuế hướng dẫn hoặc tư vấn cho NNT sai chính sách

Ngày đăng: 20/11/2014, 19:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII (2008), Luật thuế TTĐB, số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế TTĐB
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII
Năm: 2008
21. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII (2009), Luật thuế Tài nguyên, số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế Tài nguyên
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII
Năm: 2009
22. Tổng cục Thuế (2008), Quy trình miễn thuế, giảm thuế ban hành kèm theo Quyết định số 598/QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình miễn thuế, giảm thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2008
26. Tổng cục Thuế (2011), Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01 tháng 7 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình hoàn thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2011
28. Tổng cục Thuế (2010), Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế “quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2010
29. Tổng cục Thuế (2007), Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. B. Tài liệu Nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: B. Tài liệu Nước ngoài
Năm: 2007
30. Economic. Makkollhell and Bruy-M.1993.- tr.14- Tiếng Nga C. Tài liệu Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic
Tác giả: Makkollhell, Bruy-M
Năm: 1993
23. Tổng cục Thuế (2008), Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 Khác
24. Tổng cục Thuế (2009), Quy trình quản lý đăng ký thuế được ban hành theo Quyết định số: 443/QĐ-TCT ngày 29 tháng 4 năm 2009 Khác
25. Tổng cục Thuế (2011), Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 Khác
27. Tổng cục Thuế (2011), Quy trình quản lý nợ thuế ban hành kèm theo Quyết định số: 1395/QĐ-TCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 Khác
1. Tên doanh nghiệp Khác
2. Địa chỉ trụ sở chính Khác
4. Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh Khác
5. Số lượng lao động Dưới 100 ngườiTừ 100 - 150 người Trên 150 người 6. Vốn điều lệ (VND):Dưới 5 tỷ Từ 10 - 20 tỷTừ 5 - 10 tỷ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số lƣợng mẫu điều tra phân theo loại hình doanh nghiệp - Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.1. Số lƣợng mẫu điều tra phân theo loại hình doanh nghiệp (Trang 50)
Bảng 3.1. Dân số và mật độ dân số huyện Lập Thạch năm 2012 - Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.1. Dân số và mật độ dân số huyện Lập Thạch năm 2012 (Trang 58)
Bảng 3.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Lập Thạch năm 2011 và 2012 - Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Lập Thạch năm 2011 và 2012 (Trang 60)
Hình 3.1. Mô hình tổ chức Chi cục Thuế huyện Lập Thạch - Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 3.1. Mô hình tổ chức Chi cục Thuế huyện Lập Thạch (Trang 63)
Bảng 3.3. Tình hình cơ cấu công chức theo Đội chức năng của Chi cục Thuế - Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.3. Tình hình cơ cấu công chức theo Đội chức năng của Chi cục Thuế (Trang 63)
Bảng 3.7. Tình hình doanh thu, lợi nhuận và thuế phát sinh của - Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.7. Tình hình doanh thu, lợi nhuận và thuế phát sinh của (Trang 67)
Bảng 3.8. Tình hình nộp hồ sơ khai thuế và quyết toán thuế - Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.8. Tình hình nộp hồ sơ khai thuế và quyết toán thuế (Trang 68)
Hình 3.2. Tình hình nộp thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 3.2. Tình hình nộp thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh (Trang 70)
Bảng 3.11. Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp - Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.11. Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp (Trang 72)
Bảng 3.12. Kết quả kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.12. Kết quả kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh (Trang 72)
Bảng 3.13. Tổng hợp các ý kiến của doanh nghiệp qua phỏng vấn trực tiếp - Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.13. Tổng hợp các ý kiến của doanh nghiệp qua phỏng vấn trực tiếp (Trang 79)
Bảng 3.14. Tổng hợp ý kiến của doanh nghiệp qua phiếu điều tra về 4 vấn đề - Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.14. Tổng hợp ý kiến của doanh nghiệp qua phiếu điều tra về 4 vấn đề (Trang 81)
Bảng 3.15. Tổng hợp ý kiến phỏng vấn kế toán doanh nghiệp - Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.15. Tổng hợp ý kiến phỏng vấn kế toán doanh nghiệp (Trang 83)
Bảng 3.16. Tổng hợp ý kiến từ phiếu điều tra kế toán doanh nghiệp - Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.16. Tổng hợp ý kiến từ phiếu điều tra kế toán doanh nghiệp (Trang 84)
Bảng 3.15. Tổng hợp ý kiến của công chức thuế ở các điểm nghiên cứu - Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.15. Tổng hợp ý kiến của công chức thuế ở các điểm nghiên cứu (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w