1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên than Khánh Hòa

132 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ ba: đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Than Khánh Hoà nói riêng và của các doanh nghiệp khác nói chung trong ựiều kiện hội nhập

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN XUÂN BẮC

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN

KHÁNH HÒA

Trang 2

PHẦN MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế tồn cầu, lạm phát, những biến động giá cả thị trường và điều kiện kinh tế chính trị trong nước và quốc tế thay đổi đã làm ảnh hưởng khơng nhỏ đến sự phát triển của các tập đồn kinh

tế và các doanh nghiệp ðể tồn tại và tiếp tục phát triển trong mơi trường mở cửa, cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp cần phải tạo được một chỗ đứng trên thương trường Một trong những yếu tố để xác định vị thế đĩ là hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, các doanh nghiệp phải xác định được phương hướng, mục tiêu, phương pháp sử dụng nguồn lực và xác định được các yếu tố ảnh hưởng cũng như xu hướng tác động của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu vơ cùng quan trọng

và cần thiết đối với mọi doanh nghiệp Thơng qua việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, xác định nguyên nhân, nguồn gốc của vấn đề phát sinh, tìm kiếm nguồn lực tiềm năng của doanh nghiệp, đồng thời cĩ biện pháp để khắc phục những khĩ khăn Từ đĩ đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tĩm lại, muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải luơn tìm các giải pháp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, coi việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu của doanh nghiệp Thực tế

đã chỉ ra rằng: Nếu các doanh nghiệp khơng chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tất yếu sẽ dẫn đến sự thất bại của các doanh nghiệp, bất kể đĩ là doanh nghiệp vừa, nhỏ hay các Tập đồn lớn

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và qua quá trình làm việc tại cơng ty TNHH

Trang 3

MTV than Khánh Hồ Em quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cơng ty TNHH một thành viên than Khánh Hồ” làm luận văn Thạc sĩ

2 Tình hình nghiên cứu

*Ở trong nước

Cơng ty TNHH MTV Than Khánh Hồ là một thành viên của Tổng Cơng ty Cơng nghiệp Mỏ Việt Bắc thuộc Tập đồn than Khống sản Việt Nam Trải qua hơn 60 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, cơng ty đã đạt được nhiều thành tựu xuất sắc, vinh dự được ðảng và Nhà nước phong tặng nhiều danh hiệu cao quí Do đĩ cơng ty thu hút được sự quan tâm của các chuyên gia kinh tế và các nhà lãnh đạo trong nước Trong số những bài viết

về họat động của Cơng ty TNHH MTV Than Khánh Hịa, điển hình cĩ bài

“ Hiệu quả kinh tế từ một sáng kiến ” của tác giả Vũ Tiến Nhật năm 2010

Trong bài viết của mình, tác giả đã phân tích tính hiệu quả của sáng kiến áp dụng hệ thống tụ bù cos – phi của trạm biến áp 1.000 KVA -35/0,66KV, nhờ

đĩ nâng hiệu quả của máy biến áp từ 0,73-0,75 lên 0,80-0,83 và giảm tiền mua cơng suất phản kháng tới 70% - 80% so với khi chưa cĩ tụ bù khơng tải

Bài viết “Xây dựng thương hiệu từ chất lượng và niềm tin” của tác giả

Hồng Thủy năm 2010 Trong quá trình sản xuất kinh doanh, niềm tin của người tiêu dùng là sự sống cịn của doanh nghiệp Vì vậy cơng ty cần cĩ chiến lược phát triển bền vững gắn với bảo vệ mơi trường và đảm bảo an sinh xã hội Trong bài, tác giả đã đề cập phân tích những giải pháp để xử lý chất thải

trong quá trình khai thác than Cơng trình “Cơng ty TNHH MTV than Khánh Hồ phát triển sản xuất đi đơi với bảo vệ mơi trường” của tác giả Diệu

Huyền đăng trên Báo Cơng nghiệp mỏ Việt Bắc năm 2010 Trong cơng trình của mình, tác giả phân tích các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao năng suất xúc bốc, vận chuyển than đảm bảo kỹ thuật, tiến độ đào lị Nhờ đưa ra

Trang 4

ñược 12 giải pháp thực hiện, năng suất và doanh thu của công ty ñạt hơn 720

tỉ ñồng (năm 2011) mà vẫn ñảm bảo thân thiện với môi trường xung quanh

*Ở nước ngoài

Hầu như chưa có chuyên gia nước ngoài ñề cập ñến vấn ñề này Trong khi các tác giả trong nước chỉ có những bài phân tích, bài viết ngắn ñề cập ñến một khía cạnh nào ñó chứ chưa nhìn một cách tổng quan vấn ñề Luận văn của em hy vọng sẽ làm nổi bật một cách toàn diện các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV than Khánh Hoà giai ñoạn 2009 - 2011

3 Mục ñích nghiên cứu

ðề tài tập trung nghiên cứu một cách hệ thống những vấn ñề lý luận và thực tiễn về nguồn vốn, nguồn nhân lực, công nghệ thiết bị máy móc và chất lượng sản phẩm của công ty TNHH MTV Than Khánh Hoà Thông qua việc nắm bắt tình hình và ñánh giá thực trạng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty Luận văn ñề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm mục ñích nâng cao hiệu sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV than Khánh Hoà

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là hoạt ñộng kinh doanh của công ty TNHH MTV Than Khánh Hoà Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tập trung phân tích hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty giai ñoạn 2009 – 2011

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng ñan xen các phương pháp nghiên cứu khác nhau như: Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp phân tích thông tin (phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp phân tích chi tiết)

6 Những ñóng góp của ñề tài

Luận văn có những ñóng góp cơ bản sau:

Trang 5

Thứ nhất: Hệ thống hoá lý luận về việc sử dụng nguồn vốn hiệu quả, sử dụng

nguồn nhân lực phù hợp, ựầu tư công nghệ thiết bị hiện ựại nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ cho doanh nghiệp

Thứ hai: đánh giá một cách tổng quát thực trạng hoạt ựộng sản xuất kinh

doanh của công ty TNHH MTV Than Khánh Hoà

Thứ ba: đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh tại Công ty Than Khánh Hoà nói riêng và của các doanh

nghiệp khác nói chung trong ựiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở ựầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương chắnh:

Chương 1: Một số vấn ựề về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH

MTV Than Khánh Hoà Ờ VVMI

Chương 4: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại

Công ty TNHH MTV Than Khánh Hoà Ờ VVMI

Trang 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ðỀ VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

KINH DOANH

1.1 Khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong cơ chế thị trường như hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh ñều có mục tiêu nhằm tối ña hoá lợi nhuận Lợi nhuận là yếu tố quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp ðể ñạt mức lợi nhuận cao, các doanh nghiệp cần phải hợp lý hoá quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu chọn yếu tố ñầu vào ñến khâu thực hiện sản xuất kinh doanh

và cung ứng tiêu thụ Mức ñộ hợp lý hoá của quá trình ñó ñược phản ánh qua một phạm trù kinh tế cơ bản gọi là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ sử dụng các yếu tố ñầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong ñó doanh nghiệp nhằm thu hút ñược kết quả cao nhất với một chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước ño trình ñộ tổ chức quản lý kinh doanh mà hiệu quả kinh doanh là vấn ñề sống còn ñối với mỗi doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh rất gay gắt trong việc sử dụng các nguồn lực ñể thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của

xã hội Các doanh nghiệp hoạt ñộng trong cơ chế thị trường muốn dành chiến thắng trong cạnh tranh thì phải ñặt hiệu quả kinh tế lên hàng ñầu muốn vậy cần tận dụng khai thác và tiết kiệm tối ña các nguồn lực

Thực chất của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là việc nâng cao năng xuất lao ñộng xã hội và tiết kiệm lao ñộng xã hội ðiều ñó sẽ ñem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nào có hiệu quả kinh doanh thấp sẽ bị loại khỏi thị trường, doanh nghiệp nào có hiệu quả kinh tế cao sẽ tồn tại và phát triển

Trang 7

Tóm lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh là việc phản ánh mặt chất lượng

các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, trình ñộ tận dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận ñộng không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và tốc ñộ biến ñộng của từng nhân tố

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh doanh, phản ánh trình ñộ áp dụng các nguồn lực sản xuất (lao ñộng, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) trong quá trình tiến hành các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao ñộng xã hội và tiết kiệm lao ñộng sản xuất ðây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết

của vấn ñề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụng nguồn lực cũng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, ñặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt ñể và tiết kiệm các nguồn lực ðể ñạt ñược mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các ñiều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu

tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Tuy nhiên, ñể hiểu rõ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt ñộng sản xuất kinh

doanh Kết quả sản xuất kinh doanh là số tuyệt ñối phản ánh quy mô của hoạt

ñộng ñầu tư Nó có thể là những ñại lượng cân ño ñong ñếm ñược như doanh

thu, lợi nhuận, tổng sản phẩm làm ra,… Hiệu quả sản xuất kinh doanh là số

tương ñối phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực ñể ñạt ñược kết quả cao nhất với chi phí nguồn lực bỏ ra là thấp nhất

Về bản chất, hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh khác nhau ở chỗ kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh mức ñộ, quy mô, mà doanh nghiệp ñạt ñược sau mỗi kỳ kinh doanh, có kết quả mới tính ñược hiệu quả sản xuất kinh

Trang 8

doanh, còn hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả (ñầu ra) với chi phí (các nguồn lực ñầu vào) Nếu kết quả sản xuất kinh doanh tốt thì hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ cao và ngược lại kết quả sản xuất kinh doanh mà kém thì hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ thấp Tuy nhiên, kết quả chỉ phản ánh quy mô ñầu tư nên người ta không thể so sánh kết quả sản xuất ñược với nhau nếu suất ñầu

tư khác nhau Chính vì vậy, ñể so sánh kết quả ñược tạo ra trên cùng một suất ñầu tư thì phải sử dụng các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả, nói cách khác là tốc ñộ sinh lời chứ không phải quy mô sinh lời

Vì vậy, yêu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải ñạt ñược kết quả tối ña với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là ñạt kết quả tối ña với chi phí nhất ñịnh hoặc ngược lại ñạt kết quả nhất ñịnh với chi phí tối thiểu Chi phí ở ñây ñược hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí

sử dụng nguồn lực, ñồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội

là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất ñã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác ñể thực hiện hoạt ñộng kinh doanh này Chi phí cơ hội phải ñược bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán ñể thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn

1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh

1.1.3.1 Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội

Hiệu quả tài chính ( hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả doanh

nghiệp) là hiệu quả xem xét trong phạm vi doanh nghiệp Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận ñược và chi phí

mà doanh nghiệp phải bỏ ra ñể thu ñược lợi ích kinh tế ñó Hiệu quả tài chính

là mối quan tâm hàng ñầu của mỗi doanh nghiệp, các nhà ñầu tư Biểu hiện chung của hiệu quả doanh nghiệp là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp ñạt ñược Tiêu chuẩn cơ bản của hiệu quả này là ñạt lợi nhuận cao và ổn ñịnh

Trang 9

Hiệu quả kinh tế xã hội ( hiệu quả kinh tế tổng hợp ) xét trong phạm vi

toàn bộ nền kinh tế Hiệu quả kinh tế xã hội mà doanh nghiệp mang lại cho nền kinh tế quốc dân là sự ựóng góp của doanh nghiệp vào sự phát triển xã hội, tắch luỹ ngoại tệ, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải tiến ựời sống cho người lao ựộng

Hiệu quả tài chắnh là mối quan tâm của các doanh nghiệp hoặc nhà ựầu

tư còn hiệu quả kinh tế xã hội là mối quan tâm của toàn xã hội mà ựại diện là nhà nước Hiệu quả tài chắnh ựược xem xét theo quan ựiểm của doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế xã hội xem xét theo quan ựiểm của toàn xã hội Quan hệ giữa hiệu quả tài chắnh với hiệu quả kinh tế xã hội là mối quan hệ giữa lợi ắch bộ phận với lợi ắch tổng thể, lợi ắch cá nhân với lợi ắch tập thể và toàn xã hội đó

là quan hệ thống nhất có mâu thuẫn, trong quản lý kinh tế không những cần tắnh hiệu quả tài chắnh cho doanh nghiệp mà còn phải tắnh ựến hiệu quả kinh

tế xã hội của doanh nghiệp ựem lại cho nền kinh tế quốc dân Hiệu quả kinh tế

xã hội chỉ ựạt ựược trên cơ sở hoạt ựộng có hiệu quả của các doanh nghiệp ựem lại cho toàn xã hội Các doanh nghiệp phải quan tâm ựến hiệu quả kinh tế

xã hội ựó chắnh là tiền ựề cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả để doanh nghiệp quan tâm ựến hiệu quả kinh tế xã hội nhà nước phải có chắnh sách ựảm bảo kết hợp hài hoà lợi ắch xã hội và lợi ắch doanh nghiệp và lợi ắch

cá nhân

1.1.3.2 Hiệu quả kinh doanh bộ phận và hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả kinh doanh tắnh chung cho

toàn doanh nghiệp cho tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh tắnh riêng cho

từng bộ phận hoặc tắnh riêng cho từng yếu tố sản xuất

Hoạt ựộng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn với môi trường và thị trường kinh doanh của nó Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trường ựể giải quyết các vấn ựề: Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai?

Trang 10

Mỗi doanh nghiệp ựều tiến hành sản xuất kinh doanh của mình trong ựiều kiện cụ thể về tài nguyên, trình ựộ trang thiết bị kỹ thuật, tổ chức quản lý lao ựộng, quản lý kinh doanh Họ ựưa ra thị trường sản phẩm với chi phắ cá biệt nhất ựịnh và người nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với giá cao nhất Tuy vậy khi ựưa hàng hoá của mình ra thị trường, họ chỉ có thể bán sản phẩm của mình theo giá thị trường nếu chất lượng sản phẩm của họ là tương ựương Bởi vì thị trường chỉ chấp nhận mức hao phắ xã hội thấp nhất

ựể sản xuất ra một ựơn vị hàng hoá Quy luật giá trị ựặt các doanh nghiệp với một mức chi phắ khác nhau trên cùng một loại hàng hóa, thông qua mức giá

cả thị trường

Suy cho cùng chi phắ bỏ ra là chi phắ xã hội, nhưng tại mỗi doanh nghiệp chúng ta cần ựánh giá hiệu quả kinh doanh, thì hao phắ lao ựộng xã hội thể hiện dưới dạng cụ thể: Giá thành sản xuất, chi phắ sản xuất

Bản thân mỗi loại chi phắ lại ựược phân chia chi tiết hơn đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể không ựánh giá tổng hợp các chi phắ trên ựây và cần thiết ựánh giá hiệu quả của từng chi phắ

1.1.3.3 Hiệu quả kinh doanh tuyệt ựối và hiệu quả kinh doanh tương ựối

Hiệu quả tuyệt ựối là lượng hiệu quả ựược tắnh toán cho từng phương

án kinh doanh cụ thể bằng cách xác ựịnh mức lợi ắch thu ựược và chi phắ bỏ ra

Hiệu quả tương ựối ựược xác ựịnh bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu

quả tuyệt ựối của các phương án kinh doanh khác nhau đó chắnh là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt ựối của các phương án

Như vậy hiệu quản kinh doanh tuyệt ựối và hiệu quả kinh doanh tương ựối là hai hình thức biểu hiện mỗi quan hệ giữa kết quả và chi phắ Trong hoạt ựộng quản lý kinh doanh thì việc xác ựịnh hiệu quả nhằm hai mục tiêu

cơ bản sau:

Thứ nhất: để thực hiện và ựánh giá trình ựộ sử dụng các nguồn lực

trong hoạt ựộng kinh doanh

Trang 11

Thứ hai: Phân tích luận chứng kinh tế của các phương án kinh doanh khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể ñể lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, tối ưu nhất

Hiệu quả kinh doanh tuyệt ñối ñược xác ñịnh ñể xem mức chi phí thực hiện một phương án nào ñó ðể biết rõ chi phí bỏ ra sẽ thu ñược bao nhiêu lợi ích cụ thể và mục tiêu cụ thể là gì, từ ñó quyết ñịnh có bỏ tiền ra thực hiện một phương án hay quyết ñịnh kinh doanh phương án ñó hay không Vì vậy, trong công tác quản lý kinh doanh, bất cứ việc gì ñòi hỏi chi phí dù là một phương án lớn hay phương án nhỏ ñều cần phải tính hiệu quả kinh doanh tuyệt ñối

1.1.3.4 Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Hiệu quả trước mắt có ngay trước mắt, tức là thu ñược hiệu quả ngay

Tóm lại, doanh nghiệp nhất thiết phải quan tâm ñến cả hiệu quả trước

mắt và hiệu quả lâu dài Doanh nghiệp muốn nhanh chóng tăng doanh thu, thu ñược lợi nhuận thì quan tâm ñến lợi ích trước mắt của doanh nghiệp nhưng ñể tồn tại và phát triển lâu dài bền vững thì lại cần ñến hiệu quả lâu dài cho doanh nghiệp

Trang 12

1.1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu ñể các nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất ñạt ở trình ñộ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố ñể ñưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả Với tư cách là một công cụ ñánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ ñược sử dụng ở giác ñộ tổng hợp, ñánh giá chung trình ñộ sử dụng tổng hợp ñầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn ñể ñánh giá trình ñộ sử dụng từng yếu tố ñầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp

Ngoài ra, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương

án sản xuất kinh doanh cho mình phù hợp với trình ñộ của doanh nghiệp ðể ñạt ñược mục tiêu tối ña hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối

ưu nguồn lực sẵn có Nhưng việc sử dụng nguồn lực ñó như thế nào ñể có hiệu quả lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn Chính vì vậy, có thể nói rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiệu ñể các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình mà còn là thước ño trình ñộ của nhà quản trị

Ngoài chức năng trên, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn ñóng vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường, thể hiện:

Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở ñảm bảo sự

tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như toàn xã hội

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải hoạt ñộng có hiệu quả mà hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tiền vốn…) ñể ñạt ñược mục tiêu xác ñịnh của doanh

Trang 13

nghiệp Mục tiêu sau cùng của hầu hết các doanh nghiệp là lợi nhuận Khi kinh doanh có lợi nhuận, doanh nghiệp có thể ñảm bảo cho quá trình tái ñầu

tư mở rộng sản xuất và cũng ñảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội, vì vậy khi doanh nghiệp phát triển cũng góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển Do ñó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như toàn xã hội

Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ñể tạo ra ưu thế

trong cạnh tranh và mở rộng thị trường

Trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh ñể tồn tại và phát triển, ñiều này ñòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự tạo cho mình

ưu thế ñể cạnh tranh Ưu thế ñó có thể là chất lượng sản phẩm, giá bán, cơ cấu hoặc mẫu mã sản phẩm,… Trong giới hạn về khả năng các nguồn lực, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện ñiều này bằng cách tăng khả năng khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh Ví dụ; doanh nghiệp có thể cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao trình ñộ sử dụng máy móc thiết bị ñể tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả phù hợp nhằm thu hút khách hàng Từ ñó doanh nghiệp có thể chủ ñộng trong cạnh tranh và tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Như vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp các doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường Ngược lại, mở rộng thị trường góp phần tăng khả năng tiêu thụ và khả năng sử dụng các nguồn lực sản xuất, gián tiếp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ñể ñảm bảo ñời sống

cho người lao ñộng trong doanh nghiệp

ðối với mỗi người lao ñộng, tiền lương là phần thu nhập chủ yếu nhằm duy trì cuộc sống của họ Do ñó, phấn ñấu ñể tăng thêm thu nhập của người lao ñộng trong doanh nghiệp luôn là mục tiêu quan trọng của mỗi doanh

Trang 14

nghiệp Vì doanh nghiệp có thể sử dụng tiền lương như một công cụ ñể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Thu nhập ngày càng cao, càng ổn ñịnh cùng với các khoản tiền thưởng sẽ tạo nên sự tin tưởng và tinh thần hăng say lao ñộng trong toàn doanh nghiệp, ñồng thời việc áp dụng các biện pháp xử lý

vi phạm lao ñộng bằng cách trừ vào lương sẽ góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm cho mọi người Từ ñó nâng cao năng suất lao ñộng trong doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tóm lại, mục tiêu quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp là tối ña hóa

lợi nhuận Các doanh nghiệp hoạt ñộng phải có lợi nhuận và ñạt lợi nhuận càng cao càng tốt, ñồng nghĩa với việc ñạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh ðây là vấn ñề trọng tâm của mỗi doanh nghiệp và trở thành ñiều kiện sống còn ñể mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thương trường

1.2 Phân tích tình hình và hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.1 Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả kinh doanh

ðể ñánh giá cụ thể về mặt chất lượng hoặc số lượng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chúng ta cần xác ñịnh ñúng ñắn các tiêu chuẩn

và chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh Khi xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn ñấu Tiêu chuẩn sẽ quy ñịnh rõ bản chất và chất lượng của một quá trình hay một mặt nào ñó của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả cho chúng ta khả năng ñánh giá trình ñộ tiến bộ về kinh tế xã hội của nền kinh tế, của từng ngành và từng xí nghiệp Tiêu chuẩn hiệu quả phải phù hợp với mục ñích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa Tiêu chuẩn hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng phải bảo ñảm thỏa mãn nhu cầu xã hội và các thành viên ngày một ñầy ñủ hơn với chi phí lao ñộng ít nhất hay nói cách khác thì tiêu chuẩn hiệu quả sản xuất kinh doanh vừa phản ánh mục tiêu của nền sản xuất xã hội, vừa là phương

Trang 15

tiện ñể ñạt ñược mục ñích ñó và vừa phải bảo ñảm sự thống nhất trong một hệ thống

Tính thống nhất trong hệ thống chưa cao thì ñiều này chứng tỏ có sự khác nhau trong một mức ñộ cần thiết về tiêu chuẩn hiệu quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế quốc ñân, trong ngành, trong doanh nghiệp Sự khác nhau này do thực tế tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần cho nên tiêu chuẩn là phải thỏa mãn ñược những nhu cầu cơ bản và tối thiểu của xã hội và những thành viên ñặc biệt là người lao ñộng trong xã hội ñó

Nhận thức ñược vấn ñề này không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn

có giá trị chỉ ñạo hoạt ñộng thực tiễn trong doanh nghiệp Hệ thống tiêu chuẩn

ñó bao gồm:

Một là: Doanh nghiệp hoạt ñộng trong cơ chế thị trường có sự quản lý

của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và tuân thủ hệ thống pháp luật Nhà nước

Hai là: Phải kết hợp hài hòa ba lợi ích: Cá nhân, tập thể và Nhà nước

Tuyệt ñối không vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại ñến lợi ích tập thể và xã hội

Ba là: Lợi nhuận mà doanh nghiệp kiếm ñược phải dựa trên cơ sở vận

dụng linh hoạt, sáng tạo các quy luật của nền sản xuất hàng hóa

Bốn là: Mức ñộ thu nhập thuần túy của người lao ñộng phải thường xuyên tăng lên Tiêu chuẩn này phản ánh chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả lao ñộng – một yếu tố quyết ñịnh ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh doanh

1.2.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

ðây là chỉ tiêu phản ánh một cách khái quát nhất về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp trong kỳ, nêu ñược ý nghĩa của các yếu tố nguồn lực khi tham gia trong quá trình hoạt ñộng kinh

Trang 16

doanh Việc tính toán các chỉ tiêu này dùng ñể so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau và so sánh trong ngành qua các thời kỳ ñể ñánh giá xem doanh nghiệp ñó hoạt ñộng có hiệu quả không

Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ñược xác ñịnh theo công thức:

Kết quả ñầu ra Hiệu quả kinh doanh = ———————

Chi phí ñầu vào Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một ñồng chi phí ñầu vào trong kỳ phân tích thì thu ñược bao nhiêu ñồng kết quả ñầu ra, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn Ngoài ra hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn ñược ñánh giá theo các chỉ tiêu sau:

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Lợi nhuận ròng

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí = ——————— X 100

Tổng chi phí Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra một ñồng chi phí cho hoạt ñộng kinh doanh sẽ thu lại bao nhiêu ñồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp hoạt ñộng càng có hiệu quả

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuế ROA = ——————————— X 100

Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp ñầu tư một ñồng tài sản thì thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao Thông qua chỉ tiêu này, ta sẽ thấy ñược

Trang 17

chất lượng quản lý vốn sản xuất kinh doanh, vạch ra khả năng ñể nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Lợi nhuận sau thuế ROS = X 100

Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích cứ một ñồng doanh thu thì trong ñó có bao nhiêu ñồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chi phí càng thấp và hiệu quả kinh doanh càng tốt Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí nhưng ñiều kiện ñể có hiệu quả là tốc ñộ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc ñộ tăng doanh thu

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuận sau thuế ROE = ——————————— X 100

Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp ñầu tư một ñồng vốn chủ sở hữu thì thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận Khi phân tích chỉ tiêu này cần liên hệ với chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận so với tài sản ñể thấy ñược hiệu quả sản xuất kinh doanh thực của doanh nghiệp Chỉ tiêu này mà cao quá có thể hiệu quả kinh doanh chung thấp vì quy mô nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ và do ñó tính chủ ñộng về tài chính của doanh nghiệp là thấp

1.2.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất

* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao ñộng: Có 2 nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao ñộng:

Một là: Chỉ tiêu năng suất lao ñộng

Năng suất lao ñộng tính theo hiện vật

W = Q1 / T Trong ñó: W: năng suất lao ñộng

Trang 18

Q1: giá trị sản lượng T: tổng số công nhân (công nhân viên) Năng suất lao ñộng tính theo giá trị

W = Q2 / T Trong ñó: Q2: giá trị tổng sản lượng

T: tổng số công nhân (công nhân viên) Năng suất lao ñộng tính theo thời gian

W = T / Q1 Trong ñó: T: thời gian lao ñộng (giờ, ngày, năm)

Hai là:Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao ñộng

Tổng lợi nhuận Lợi nhuận bình quân một lao ñộng = ———————————

Tổng lao ñộng BQ trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao ñộng trong doanh nghiệp tạo ra ñược bao nhiêu lợi nhuận trong một thời kỳ nhất ñịnh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao ñộng của công ty càng có hiệu quả

* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Có 6 nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:

Nhóm thứ nhất: Mức doanh lợi theo vốn sản xuất

Lợi nhuận trước thuế Mức doanh lợi vốn tài sản sản xuất = ————————————

Tổng số vốn tài sản, sản xuất bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một ñồng vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất càng cao

Nhóm thứ hai: Mức doanh lợi theo vốn ngắn hạn

Trang 19

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn ngắn hạn = ————————————

Vốn tài sản ngắn hạn bình quân Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một ñồng vốn ngắn hạn bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn càng cao

Nhóm thứ ba: Mức doanh lợi theo vốn tài sản dài hạn

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn dài hạn = ———————————

Vốn tài sản dài hạn bình quân Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một ñồng vốn dài hạn bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn dài hạn càng cao

Nhóm thứ tư: Số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn (Vòng quay vốn ngắn hạn)

Nhóm thứ năm: Thời gian của một vòng luân chuyển (N)

Trang 20

Chỉ tiêu này phản ánh, mỗi vòng quay của vốn ngắn hạn trong kỳ phân tích hết bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp, số ngày của một vòng quay vốn ngắn hạn càng ít, hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn càng cao

Nhóm thứ sáu: Hệ số ñảm nhiệm vốn ngắn hạn (K)

VNH

K =

G Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu thuần trong kỳ phân tích cần bao nhiêu ñồng vốn ngắn hạn bình quân trong chu kỳ sản xuất kinh doanh

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ñó chính là việc nâng cao hiệu quả của tất cả các hoạt ñộng trong quá trình sản xuất kinh doanh Hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác ñộng của rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng khác nhau Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm mục ñích thấy ñược tác ñộng (tích cực và tiêu cực) của các nhân tố ñó, xây dựng các chiến lược cho doanh nghiệp nhằm tận dụng những thuận lợi và khắc phục những khó khăn ñể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Cách thức tổ chức quản lý doanh nghiệp

Trong kinh doanh nhân tố quản trị kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng: quản trị doanh nghiệp có vai trò ñịnh hướng ñúng cho doanh nghiệp trong kinh doanh, xác ñịnh chiến lược kinh doanh phát triển doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở ñạt ñược hiệu quả của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường

Trang 21

Mọi nhân tố phân tắch ở trên ựều có tác ựộng tắch cực hoặc tiêu cực ựến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hoạt ựộng của bộ máy quản trị doanh nghiệp

Bộ máy tổ chức: đó là sự tác ựộng trực tiếp của các cấp lãnh ựạo xuống

cá nhân công nhân viên nhằm mục ựắch buộc phải thực hiện một hành ựộng

để quản lý tập trung và thống nhất, phải sử dụng phương pháp hành chắnh, nếu cấp lãnh ựạo không sử dụng phương pháp hành chắnh sẽ dẫn ựến những hậu quả không mong muốn Do ựó vấn ựề quản lý con người là rất quan trọng trong việc quản lý kinh doanh Vì vậy các cấp lãnh ựạo phải có bộ máy quản

lý phù hợp với từng ngành kinh doanh của mình, bộ máy lãnh ựạo hoàn chỉnh không thừa không thiếu và tổ chức phân cấp hợp lý, phân công lao ựộng cho mỗi thành viên phù hợp

Nếu bộ máy quá cồng kềnh không cần thiết sẽ làm cho hoạt ựộng kinh doanh của doanh nghiệp không hiệu quả và ựồng thời nếu bộ máy quá nhỏ không ựủ ựể quản lý cũng sẽ dẫn ựến tình trạng hiệu quả kém

Với phẩm chất và tài năng của mình các lãnh ựạo doanh nghiệp có vai trò quan trọng nhất và có ý nghĩa duy trì thành ựạt cho một tổ chức kinh doanh Cán bộ doanh nghiệp phải chú ý hai nhiệm vụ chắnh là:

Thứ nhất: Xây dựng tập thể thành một hệ thống ựoàn kết, năng ựộng chất

Trang 22

1.3.1.2 Chất lượng nguồn nhân lực

Trong hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn nhân lực tác ñộng trực tiếp lên hiệu quả kinh doanh theo các hướng sau:

Trình ñộ lao ñộng: Nếu lực lượng lao ñộng của doanh nghiệp có trình

ñộ tương ứng sẽ góp phần quan trọng trong vận hành có hiệu quả yếu tố vật chất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ cấu lao ñộng: Doanh nghiệp có cơ cấu lao ñộng hợp lý, phù hợp trước hết góp phần vào sử dụng có hiệu quả các yếu tố lao ñộng trong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần tạo lập và thường xuyên ñiều chỉnh mối quan hệ thích hợp giữa các yếu tố ñầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh

Ý thức, tinh thần trách nhiệm, kỷ luật của người lao ñộng: ðây là yếu

tố cơ bản quan trọng ñể phát huy nguồn lao ñộng trong kinh doanh Vì vậy chỉ

có thể ñạt ñược hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp chừng nào tạo ñược ñội ngũ lao ñộng có kỷ luật có kỹ thuật cao

ðây là nhân tố tác ñộng trực tiếp ñến các hoạt ñộng của công ty Chính con người với những năng lực thực sự của mình mới lựa chọn ñúng ñược cơ hội và sử dụng các sức mạnh khác mà mình ñã và sẽ có: Vốn, tài sản, kỹ thuật, công nghệ,… một cách có hiệu quả ñể khai thác nắm bắt cơ hội ðể củng cố năng lực của ñội ngũ cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công ty cần tổ chức hoặc gửi ñi ñào tạo chuyên môn nâng cao trình ñộ tay nghề và năng lực quản lý

1.3.1.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những ñảm bảo cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn ñịnh mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng ñầu tư ñổi mới công nghệ và

áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm giảm chi phí, nâng cao năng suất

và chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu khả năng tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp sẽ không ñảm bảo ñược các hoạt ñộng kinh doanh

Trang 23

của doanh nghiệp một cách bình thường và không có khả năng ñầu tư ñổi mới máy móc công nghệ mới, do ñó không nâng cao ñược chất lượng và năng suất sản phẩm

1.3.1.4 Trình ñộ công nghệ sản xuất

Công nghệ sản xuất tác ñộng ñến hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp theo hướng sau:

Thứ nhất: Sự phát triển của cơ sở vật chất tạo cơ hội ñể nắm bắt thông

tin trong quá trình hoạch ñịnh kinh doanh cũng như trong quá trình ñiều

chỉnh, ñịnh hướng lại hoặc chuyển hướng kinh doanh

Thứ hai: Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác ñộng ñến việc tiết kiệm chi phí

vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp sử dụng một cách hợp lý

tiết kiệm chi phí vật chất trong quá trình kinh doanh

Thứ ba: Cơ cấu vật chất và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ

tạo ra ngành nghề kinh doanh mới

Tóm lại, quá trình phát triển sản xuất gắn liền với sự phát triển của tư

liệu lao ñộng Sự phát triển của tư liệu lao ñộng gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng xuất lao ñộng, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm từ ñó hạ giá thành sản phẩm Vì thế, cơ sở vật chất kỹ thuật là một nhân tố hết sức quan trọng trong việc tăng năng xuất hiệu quả sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất hiện ñại là một trong những lợi thế lớn của mỗi doanh nghiệp trong qúa trình kinh doanh

1.3.1.5 Hệ thống trao ñổi và xử lý thông tin của doanh nghiệp

Thông tin ngày nay ñược gọi là ñối tượng lao ñộng của các nhà kinh doanh và nền kinh tế thị trường, là kinh tế thông tin hàng hoá ðể kinh doanh thành công trong ñiều kiện cạnh tranh trong nước và quốc tế ngày càng phát triển, các doanh nghiệp cần có thông tin chính xác về thị trường, người mua, người bán, ñối thủ cạnh tranh, tình hình cung cầu thị trường hàng hoá và giá cả… Không những thế doanh nghiệp rất cần hiểu biết thành công và thất bại

Trang 24

của doanh nghiệp trong nước và quốc tế, các chính sách kinh tế của quốc gia khác có liên quan ñến thị trường của doanh nghiệp

Thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc cho doanh nghiệp xác ñịnh phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn cũng như hoạch ñịnh chương trình kinh doanh ngắn hạn Nếu doanh nghiệp không quan tâm ñến thông tin thường xuyên, nắm bắt thông tin kịp thời thì doanh nghiệp sẽ bị thất bại do không hiểu chính xác thông tin

Trong kinh doanh nếu biết mình biết người, nắm bắt ñược thông tin về ñối thủ cạnh tranh… thì doanh nghiệp mới có những biện pháp thích hợp ñể giành thắng lợi trong kinh doanh và thu lợi nhuận cao, bảo ñảm cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị doanh nghiệp hiện nay thực hiện tổ chức ñược hệ thống thông tin của doanh nghiệp một cách hợp lý ñáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin

1.3.2 Các nhân tố khách quan

Doanh nghiệp luôn hoạt ñộng trong mối liên hệ qua lại với các doanh nghiệp khác Vì vậy, phân tích tài chính cũng như các hoạt ñộng khác doanh nghiệp ñều phải gắn kết với môi trường xung quanh Bao quanh doanh nghiệp

là một môi trường kinh tế - xã hội phức tạp và luôn biến ñộng Có thể kể ñến một số yếu tố khách quan và chủ quan tác ñộng trực tiếp tới hoạt ñộng của doanh nghiệp:

1.3.2.1 Môi trường kinh doanh vi mô

Là những lực lượng tác ñộng bên ngoài có quan hệ trực tiếp với bản thân doanh nghiệp Môi trường vi mô của doanh nghiệp thường ñược giới hạn bởi ngành kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia, nó bao gồm các yếu tố như:

Nhà cung ứng là những doanh nghiệp và những cá thể cung cấp cho doanh nghiệp các nguồn nguyên liệu và vật tư cần thiết ñể tạo ra những sản phẩm của doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải mua sức lao ñộng

Trang 25

thiết bị, ñiện năng… Tất cả những tổ chức kinh doanh hay cá thể cung cấp những yếu tố này cho doanh nghiệp ñều ñược gọi là người cung ứng Người cung ứng có ảnh hưởng rất lớn ñến sự thành bại của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Khách hàng: là cá nhân, nhóm người hoặc doanh nghiệp có nhu cầu và

có khả năng thanh toán về hàng hoá của doanh nghiệp mà chưa ñược ñáp ứng

và mong ñược thoả mãn Trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Khách hàng luôn ñua tranh với doanh nghiệp thông qua sự bắt ép giảm giá hoặc yêu cầu chất lượng hàng tốt hơn vì vậy doanh nghiệp phải lựa chọn ñược loại khách hàng có ít quyền lợi nhất ñối với họ theo các ñoạn thị trường Có như vậy thì ảnh hưởng của khách hàng sẽ ñược hạn chế trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiêp cần tìm hiểu kỹ ñể tìm khách hàng tương lai (tiềm năng) cho doanh nghiêp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp

- Các ñối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp: Mọi doanh nghiêp ñều có

rất nhiều ñối thủ cạnh tranh khác nhau ở mọi nơi, mọi lúc Vì vậy, doanh nghiệp phải luôn nắm bắt thông tin về ñối thủ cạnh tranh của mình ñể tìm ra ñiểm mạnh cũng như ñiểm yếu của họ từ ñó ñưa ra các giải pháp thích hợp

- Các sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế có tác ñộng rất lớn ñến

một ngành kinh doanh và từ ñó trực tiếp ảnh hưởng ñến các doanh nghiệp trong ngành Sự ảnh hưởng của sản phẩm thay thế tác ñộng ñến toàn ngành, hạn chế mức lợi nhuận của doanh nghiệp trong ngành do quy ñịnh giá bán của các doanh nghiêp không ñược vượt qua mức giá mà sản phẩm thay thế qui ñịnh, nếu không người tiêu dùng sẽ quay sang sử dụng sản phẩm thay thế ðể chống lại các sản phẩm thay thế này thì các doanh nghiệp trong ngành phải có hành ñộng, chương trình thống nhất cùng chống lại các sản phẩm thay thế một cáh liên tục, ñồng thời doanh nghiêp cần chú ý vận dụng công nghệ mới vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình

Trang 26

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ năng lực lượng thị trường

Muốn phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải làm chủ và dự đốn trước được sự thay đổi của mơi trường để sẵn sàng thích nghi với nĩ Trong mơi trường đĩ, phân tích tài chính doanh nghiệp trở nên rất phong phú và phức tạp địi hỏi chủ doanh nghiệp phải quan tâm đúng mức và thực hiện một cách khoa học

1.3.2.2 Mơi trường kinh doanh vĩ mơ

Là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn cĩ ảnh hưởng đến mơi trường kinh doanh, tác nghiệp của doanh nghiệp như:

- Mơi trường chính trị - pháp lý: Bao gồm luật, các văn bản dưới luật,

các quy chế, chính sách, định chế, chế độ, thủ tục quy định của Nhà nước… Tất cả các quy định pháp luật về sản xuất kinh doanh đều tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một mơi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, vừa điều chỉnh các hoạt động

Mối đe dọa từ các đối thủ cạnh tranh trong tương

lai

Tính khốc liệt cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành

Khả năng thương lượng

của nhà cung

cấp

Mối đe dọa từ các sản phẩm, dịch vụ thay thế

Khả năng thương lượng của khách hàng

Trang 27

kinh tế vi mô theo hướng không chỉ chú ý ñến kết quả, hiệu quả kinh doanh của riêng mình mà còn phải ñảm bảo lợi ích kinh tế của mọi thành viên trong

xã hội Với tư cách là một doanh nghiệp hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành mọi quy ñịnh của pháp luật

- Môi trường kinh tế: Sự tăng trưởng kinh tế quốc dân, các chính sách

kinh tế chính phủ, lạm phát, biến ñộng tiền tệ, cán cân thanh toán… Luôn là các nhân tố tác ñộng trực tiếp ñến các quyết ñịnh cung cầu trên thị trường và

từ ñó tác ñộng mạnh mẽ, trực tiếp ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp trong nền kinh tế ñó

- Môi trường văn hóa - xã hội: Trình ñộ giáo dục, phong tục tập quán,

tâm lý xã hội,… ñều tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp theo hướng tích cực hoặc tiêu cực Do ñó, doanh nghiệp cần phân tích các yếu tố ñó nhằm nhận biết các cơ hội và nguy

cơ có thể xảy ra Khi một yếu tố hay nhiều yếu tố thay ñổi chúng có thể tác ñộng ñến các doanh nghiệp và ảnh hưởng tới nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ: Tình hình phát triển khoa

học công nghệ, ứng dụng của khoa học công nghệ vào sản xuất trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng sẽ ảnh hưởng tới trình ñộ kỹ thuật công nghệ

và khả năng ñổi mới kỹ thuật công nghệ của mỗi doanh nghiệp, do ñó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm dịch vụ, nghĩa là ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Môi trường tự nhiên: Các loại khoáng sản, vị trí ñịa lý, thời tiết khí

hậu,…ảnh hưởng tới ñiều kiện kinh doanh, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm

do ñó ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng Một môi trường trong sạch sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 28

Tóm lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh là việc phản ánh mặt chất lượng

các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, trình ñộ tận dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận ñộng không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và tốc ñộ biến ñộng của từng nhân tố Doanh nghiệp nhất thiết phải quan tâm ñến cả hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Doanh nghiệp muốn nhanh chóng tăng doanh thu, thu ñược lợi nhuận thì quan tâm ñến lợi ích trước mắt của doanh nghiệp nhưng ñể tồn tại và phát triển lâu dài bền vững thì lại cần ñến hiệu quả lâu dài cho doanh nghiệp.Mục tiêu quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp là tối ña hóa lợi nhuận Các doanh nghiệp hoạt ñộng phải có lợi nhuận và ñạt lợi nhuận càng cao càng tốt, ñồng nghĩa với việc ñạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh ðây là vấn ñề trọng tâm của mỗi doanh nghiệp và trở thành ñiều kiện sống còn ñể mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thương trường

Trang 29

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở phương pháp luận văn của ñề tài

Phương pháp nghiên cứu chung là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, ñồng thời sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích dựa trên cơ sở lý luận là chủ nghĩa Mác – Lê Nin,

2.2 Phương pháp thu thập thông tin

ðề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu ñược thu thập thông qua việc thống kê, khảo sát các văn bản pháp quy của Nhà nước, các ấn phẩm, các tài liệu, báo cáo, luận văn, website viết về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất

2.3 Phương pháp phân tích thông tin

Có rất nhiều phương pháp khác nhau ñược sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính Chẳng hạn, theo tác giả Nguyễn Tấn Bình, các phương pháp áp dụng trong phân tích báo cáo tài chính là: Phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp liên hệ cân ñối, phương pháp hồi quy Theo PGS TS Phạm Văn Dược, khi phân tích báo cáo tài chính, kế toán quản trị có thể sử dụng các phương pháp: Phân tích theo chiều ngang; Phân tích theo chiều dọc; Phân tích các tỷ số chủ yếu và so sánh với chỉ tiêu bình quân chung của ngành Theo PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, trong phân tích báo cáo tài chính có thể vận dụng các phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, mô hình Dupont Còn theo PGS TS Nguyễn Văn Công, ñể tiền hành phân tích báo cáo tài chính, có thể sử dụng phương pháp

so sánh, phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu, phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ cân ñối, phương pháp Dupont, phương pháp xác ñịnh theo giá trị thời gian của tiền,

Trang 30

Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính có thể sử dụng nhiều phương

pháp khác nhau Trên quan ñiểm cá nhân, tác giả cho rằng, tuỳ vào ñiều kiện

và mục ñích phân tích, có thể vận dụng các phương pháp phân tích một cách phù hợp

Một số phương pháp chủ yếu ñược sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính là:

ðể tiến hành so sánh ñược, cần phải ñảm bảo các ñiều kiện sau: Các chỉ tiêu ñược sử dụng ñể so sánh phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế, phải có cùng phương pháp tính toán và phải ñược tính theo cùng một ñơn vị ño lường Các chỉ tiêu phải ñược thu thập ở cùng một phạm vi thời gian và cùng một qui

mô không gian

Nếu không ñảm bảo ñược các ñiều kiện trên thì việc so sánh trở nên khập khiễng, không có giá trị và ñôi khi còn phản ánh sai lệch thông tin

Ngoài việc ñảm bảo về ñiều kiện so sánh, tuỳ vào mục ñích phân tích

và ñiều kiện phân tích cụ thể mà gốc so sánh ñược chọn khác nhau: gốc so sánh về mặt thời gian hoặc gốc so sánh về mặt không gian

Về mặt thời gian, các nhà phân tích thường so sánh kết quả ñạt ñược với số liệu kế hoạch, số liệu dự toán, số liệu ñịnh mức ñể ñánh giá kết quả ñạt ñược, mức ñộ và xu hướng tăng trưởng của các chỉ tiêu Ngoài ra, ñể ñánh giá

xu hướng hay nhịp ñiệu tăng trưởng của các chỉ tiêu: gốc so sánh có thể ñược

cố ñịnh tại một thời ñiểm cụ thể (so sánh ñịnh gốc) hay thay ñổi liên tục (so sánh liên hoàn)

Trang 31

Về mặt không gian, các nhà phân tắch thường so sánh từng bộ phận với tổng thể, giữa các bộ phận trong ựơn vị với nhau hoặc so sánh với trị số của các ựơn vị có ựiều kiện tương ựương, so với số trung bình ngành,

Nội dung so sánh, bao gồm:

+ So sánh giữa số thực tế kỳ phân tắch với số thực tế của kỳ kinh doanh trước nhằm xác ựịnh rõ xu hướng thay ựổi về tình hình hoạt ựộng tài chắnh của doanh nghiệp đánh giá tốc ựộ tăng trưởng hay giảm ựi của các hoạt ựộng tài chắnh của doanh nghiệp

+ So sánh giữa số thực tế kỳ phân tắch với số kỳ kế hoạch nhằm xác ựịnh mức phấn ựầu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt ựộng tài chắnh của doanh nghiệp

+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến của ngành, của doanh nghiệp khác nhằm ựánh giá tình hình hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan

Quá trình phân tắch theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng 3 hình thức:

+ So sánh theo chiều ngang trên các báo cáo tài chắnh: là việc so sánh,

ựối chiều tình hình biến ựộng cả về số tuyệt ựối và số tương ựối trên từng chỉ tiêu, trên từng báo cáo tài chắnh

+ So sánh theo chiều dọc trên các báo cáo tài chắnh: là việc sử dụng

các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chắnh, giữa các báo cáo tài chắnh của doanh nghiệp

+ So sánh xác ựịnh xu hướng và tắnh chất liên hệ giữa các chỉ tiêu

Từ những lý giải trên ựây, tác giả cho rằng, có rất nhiều quan ựiểm và cách phân chia các phương pháp sử dụng trong phân tắch báo cáo tài chắnh khác nhau Như tác giả Phạm Văn Dược, khi phân tắch báo cáo tài chắnh, kế toán quản trị có thể sử dụng các phương pháp: Phân tắch theo chiều ngang;

Trang 32

Phân tích theo chiều dọc; Phân tích các tỷ số chủ yếu và so sánh với chỉ tiêu bình quân chung của ngành

Theo tác giả cho rằng, phân tích theo chiều ngang hay phân tích theo chiều dọc ñều nằm trong phương pháp so sánh, chỉ là lựa chọn hình thức phân tích khác nhau Hay phân tích các tỷ số chủ yếu và so sánh với chỉ tiêu bình quân ngành, ñều là phương pháp so sánh, chỉ có tiêu chuẩn so sánh (hay còn gọi là gốc so sánh) ñược chọn là khác nhau

2.3.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích

Mọi quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh ñều có thể và cần thiết chi tiết theo nhiều hướng khác nhau nhằm ñánh giá chính xác kết quả ñạt ñược Bởi vậy, ñể nắm bắt ñược bản chất và ñánh giá chính xác kết quả ñạt ñược của các chỉ tiêu này, khi tiến hành phân tích, có thể chi tiết các chỉ tiêu này theo yếu tố cấu thành, theo thời gian, theo không gian

Chi tiết các chỉ tiêu theo yếu tố cấu thành sẽ giúp ñánh giá ñược mức

ñộ ñạt ñược của từng yếu tố ở kỳ phân tích so với kỳ gốc, ñánh giá ñược vai trò mức ñộ ảnh hưởng của từng yếu tố ñối với tổng thể

Chi tiết các chỉ tiêu theo thời gian sẽ giúp ñánh giá ñược tiến ñộ thực

hiện, kết quả ñạt ñược, nhịp ñộ phát triển, tính thời vụ trong từng khoảng thời gian nhất ñịnh Tùy theo ñặc ñiểm của hoạt ñộng kinh doanh, mục ñích của việc phân tích, nội dung kinh tế của chỉ tiêu mà có thể chi tiết các chỉ tiêu nghiên cứu theo tháng, quý, năm

Chi tiết các chỉ tiêu theo không gian, sẽ giúp ñánh giá ñược kết quả

thực hiện của từng ñơn vị, từng bộ phận, mức ñộ ñóng góp của từng ñơn vị, từng bộ phận vào kết quả chung

Bằng cách xem xét các chỉ tiêu phân tích dưới các góc ñộ khác nhau, nhà phân tích sẽ nắm ñược tác ñộng của các giải pháp mà doanh nghiệp ñã áp dụng trong từng thời gian, từng ñịa ñiểm, là cơ sở ñể cải tiến các giải pháp cũng như ñiều kiện vận dụng từng giải pháp một cách phù hợp, hiệu quả

Trang 33

2.2.3 Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ là phương pháp ñược các nhà phân tích sử dụng phổ biến ñể ñánh giá xu hướng và mức ñộ ảnh hưởng của từng nhân tố ñộc lập ñến các chỉ tiêu phân tích Theo phương pháp này, ñể nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố ñộc lập ñối với chỉ tiêu phân tích, nhà phân tích phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại Phương pháp loại trừ có thể ñược thực hiện bằng hai cách:

Cách 1: Thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố và ñược gọi là:

“Phương pháp thay thế liên hoàn”

Cách 2: Dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố và ñược gọi

là “Phương pháp số chênh lệch”

Cả hai phương pháp trên ñều có ñiều kiện vận dụng và quy trình vận dụng giống nhau ðiểm khác biệt giữa hai phương pháp này là cách thức xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của từng nhân tố và phạm vi áp dụng của từng phương pháp Cụ thể, ñiều kiện vận dùng và quy trình vận dụng của phương pháp loại trừ gồm các bước sau:

Bước 1: Xác ñịnh chỉ tiêu phản ánh ñối tượng nghiên cứu

Bước 2: Xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến chỉ tiêu phản ánh ñối

tượng nghiên cứu, các nhân tố này ñòi hỏi phải có quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu nghiên cứu dưới dạng tích số hoặc thương số

Bước 3: Xây dựng phương trình kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa các

nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phản ánh ñối tượng nghiên cứu

Bước 4: Xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của từng nhân tố ñến sự biến ñộng

giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu phản ánh ñối tượng nghiên cứu

Bước 5: Tổng hợp kết quả tính toán, rút ra nhận xét, kiến nghị

* Phương pháp thay thế liên hoàn:

Thay thế liên hoàn là phương pháp xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của từng nhân tố ñến sự biến ñộng của chỉ tiêu nghiên cứu bằng cách thay thế lần lượt

Trang 34

(mỗi lần thay thế một nhân tố) các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích ñể xác ñịnh trị số của chỉ tiêu nghiên cứu khi trị số của nhân tố thay ñổi Chênh lệch giữa kết quả thay thế nhân tố lần sau với kết quả thay thế lần trước chính là ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế ñến sự biến ñộng của chỉ tiêu nghiên cứu

Có thể minh họa các bước trên như sau:

Giả sử có ñối tượng nghiên cứu là Q, gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích,

Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc ðối tượng Q chịu ảnh hưởng của bốn nhân tố: a, b, c, d

và các nhân tố này có quan hệ chặt chẽ với Q dưới dạng tích số, thể hiện qua công thức: Q = a.b.c.d Trong bốn nhân tố trên, nhân tố a phản ánh số lượng lần lượt ñến nhân tố d phản ánh chất lượng

Ta có: Chỉ tiêu nghiên cứu kỳ phân tích: Q1 = a1.b1.c1.d1

Chỉ tiêu nghiên cứu kỳ gốc: Q0 = a0.b0.c0.d0 Thay thế lần 1 (thay thế nhân tố a), ta có mức ñộ ảnh hưởng của nhân

Trang 35

Giả sử với ñối tượng nghiên cứu Q và các nhân tố ảnh hưởng: a, b, c, d như phần phương pháp thay thế liên hoàn, ta có:

∆a = (a1- a0).b0.c0.d0 ∆b = (b1- b0).a1.c0.d0

∆c = (c1- c0).a1.b1.d0 ∆d = (d1- d0).a1.b1.c1

 ∆Q = Q 1 -Q 0 = a + b + c + d

Tác giả Nguyễn Tấn Bình ñã tách các phương pháp phân tích báo cáo tài chính thành: phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch,… Nhưng từ những lý giải trên, tác giả cho rằng, thực chất của phương pháp số chênh lệch là dạng ñặc biệt của phương pháp liên hoàn và ñều là phương pháp loại trừ

2.3.4 Phương pháp liên hệ cân ñối

Mọi kết quả ñều có liên hệ mật thiết với nhau giữa các mặt, các bộ phận dẫn ñến việc hình thành nhiều mối quan hệ cân ñối về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh như: quan hệ cân ñối giữa tổng tài sản và tổng nguồn hình thành tài sản; giữa thu, chi và kết quả; giữa nhu cầu sử dụng vốn với khả năng thanh toán, giữa số dư ñầu kỳ và số phát sinh tăng trong

kỳ với số dư cuối kỳ và số phát sinh giảm trong kỳ của các ñối tượng ðiều này dẫn ñến sự cân bằng về mức biến ñộng giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc ðấy chính là cơ sở của phương pháp liên hệ cân ñối

Nếu trong phương pháp loại trừ, ñòi hỏi giữa các nhân tố ảnh hưởng ñến chỉ tiêu nghiên cứu phải có quan hệ tích số hoặc thương số thì trong phương pháp liên hệ cân ñối mối quan hệ giữa các nhân tố này thể hiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu số Các nhân tố này ñứng ñộc lập, tách biệt với nhau, tác ñộng ñồng thời ñến sự biến ñộng của các chỉ tiêu phân tích Một sự biến ñổi của từng nhân tố ñộc lập giữa kỳ phân tích và kỳ gốc sẽ làm cho chỉ tiêu phản ánh ñối tượng nghiên cứu thay ñổi một lượng tương ứng mà không cần phải ñặt nhân tố ñó trong những ñiều kiện giả ñịnh khác nhau Do ñó, trong

Trang 36

phương pháp liên hệ cân ñối, không cần thiết phải qui ñịnh trật tự sắp xếp của các nhân tố ảnh hưởng

2.3.5 Phương pháp Dupont

Trong phân tích tài chính, người ta thường vận dụng mô hình Dupont

ñể phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu mà người ta phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng ñến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ

Phương pháp Dupont nhằm ñánh giá sự tác ñộng tương hỗ giữa các tỷ

số tài chính bằng cách biến một chỉ tiêu tổng hợp thành hàm số của một loạt các biến số Ví dụ như tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như hiệu suất sinh lợi của tài sản (là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản – ROA – Return on total Assets), hiệu suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu – ROE- Return on common Equyty) thành tích số của chuỗi tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau ðiều

ñó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số ñó với tỷ số tổng hợp

Sơ ñồ 2.1: Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sinh lời theo

phương pháp phân tích Dupont

Suất sinh lời của Vốn chủ sở hữu (ROE)

Hệ số tài sản trên Vốn chủ sở hữu

Suất sinh lời của Tổng tài sản (ROA)

Số vòng quay của tài sản

Suất sinh lời của doanh thu (ROS)

Doanh thu Tổng tài sản

bình quân

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu

X

X

Trang 37

Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính có thể sử dụng nhiều phương

pháp khác nhau Trên quan ñiểm cá nhân, tác giả cho rằng, tuỳ vào ñiều kiện

và mục ñích phân tích, có thể vận dụng các phương pháp phân tích một cách phù hợp Một số phương pháp chủ yếu ñược sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính là: Phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích, phương pháp loại trừ, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp liên hệ cân ñối, phương pháp Dupont, trong ñoa phân tích báo cáo tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn ñối với quản trị doanh nghiệp Giúp doanh nghiệp có thể ñánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc, toàn diện ðồng thời, ñánh giá ñầy ñủ và khách quan ñến những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 38

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT đỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

THAN KHÁNH HÒA Ờ VVMI

3.1 Những nét khái quát về Công ty

3.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty

 Tên và vị trắ ựịa lý

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH )một thành viên than Khánh Hòa - VVMI gọi tắt là Công ty than Khánh Hòa, có tên giao dịch quốc tế là Khanh Hoa Coal Company Limited

Số ựăng ký kinh doanh: 0104000342 do Phòng ựăng ký kinh doanh - Sở

kế hoạch và ựầu tư Hà Nội cấp ngày 23/01/2006

Công ty than Khánh Hòa là một doanh nghiệp Nhà nước, là ựơn vị hạch toán ựộc lập, là công ty con của Công ty than Nội địa, nay là Công ty TNHH

1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc - TKV

Công ty có trụ sở nằm tại thành phố Thái Nguyên, ở vị trắ tiếp giáp giữa

3 huyện, thành phố: đại Từ, Phú Lương, Thái Nguyên Vị trắ cụ thể tại Sơn Cẩm - Phú Lương - Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 4km về phắa Tây, cách Hà Nội 85km Giới hạn bởi toạ ựộ ựịa lý:

21037Ỗ55Ợ - 21036Ỗ03Ợ vĩ ựộ Bắc

105044Ỗ38Ợ - 105047Ỗ21Ợ kinh ựộ đông

 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty than Khánh Hòa nằm trong khu vực khoáng sàng than Quan Triều Làng Cẩm, ựược thành lập từ năm 1949 Nhiệm vụ chắnh của công ty là khai thác than và sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ công nghiệp và ựời sống dân sinh trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên Từ khi Cách mạng Tháng Tám thành công (1945), công ty than Khánh Hòa ựược chuyển giao cho Tổng Liên ựoàn lao ựộng quản lý khai thác Năm 1954, tiếp tục giao cho công ty thương

Trang 39

nghiệp Thái Nguyên Năm 1967, chuyển giao cho Bộ công nghiệp nặng quản

lý Trong thời gian này, tỉnh Thái Nguyên kết nghĩa với tỉnh Khánh Hòa do vậy công ty vinh dự ñược mang tên mỏ than Khánh Hòa ðây là mỏ khai thác than

lộ thiên và cách ñây hơn một năm mới khai thác thêm mỏ than hầm lò, vận tải

ô tô ñổ bãi thải ngoài với công suất thiết kế là 600.000 tấn/ năm

Năm 1974, Bộ ñiện và than tổ chức lại hợp nhất các mỏ Khánh Hòa, Phấn Mễ, nhà máy cơ khí mỏ Việt Bắc thành mỏ than Bắc Thái nhằm giảm quản lý và khai thác than phục vụ cho công nghiệp luyện kim, cung cấp than cho nhà máy ñiện Cao Ngạn và phục vụ dân sinh Tháng 7 năm 1980 Bộ ñiện và than lại sát nhập mỏ than với công ty than III nay là công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Mỏ Việt Bắc

Công ty than Khánh Hòa có lịch sử lâu ñời nhưng trong thời gian dài công ty không ñược thiết kế quy hoạch tổng thể, công suất hoạt ñộng thấp, do thiết bị ñầu tư vào lẻ tẻ chắp vá

Từ năm 1984 công ty mới ñược thiết kế quy hoạch lại theo Qð 622 MTXDCB ngày 6/11/1984 về việc duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật cải tạo

mở rộng công ty than Khánh Hòa do Bộ trưởng Bộ Mỏ và Than phê duyệt

Từ năm 1999 trở lại ñây công ty ñược ñầu tư và hoạt ñộng tương ñối căn bản Công ty có ñầy ñủ tư cách pháp nhân ñể ký kết hợp ñồng trong và ngoài ngành dưới sự giám sát của cơ quan quản lý cấp trên là Công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc

Xí nghiệp than Khánh Hòa chính thức ñược ñổi tên thành Công ty TNHH một thành viên than Khánh Hòa theo quyết ñịnh số : 1371/Qð-BCN ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (Nay là Bộ Công Thương)

Trải qua 60 năm (tháng 9 năm 1949 - tháng 9 năm 2010) xây dựng, chiến ñấu, phát triển và trưởng thành, công ty than Khánh Hòa ñã tự khẳng ñịnh mình ñứng vững trong cơ chế thị trường, dần dần sản xuất có lãi, ổn ñịnh

Trang 40

công ăn việc làm cho hơn 1000 cán bộ công nhân viên chức và doanh thu hàng năm gần ñây ñều ñạt hơn 500 tỷ ñồng

Trong những năm qua, do ñiều kiện khai thác ngày càng xuống sâu (hiện nay là - 180m) công ty ñã ñầu tư mới hàng loạt các thiết bị tiên tiến như máy xúc CAT 385, 365, 330B của Mỹ, máy khoan TITON-500 của Áo, Ô tô tải hạng nặng như xe CAT 769, 773E, xe HD Komasu của Nhật Bản và một số máy móc thiết bị hiện ñại của các nước phát triển khác

Ngoài sản phẩm chủ yếu là than, công ty còn tăng cường mở rộng các sản phẩm phụ như : Sản xuất vôi cục, sản xuất Clinke, tận dụng ñất ñá thải

ñể tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng, nhằm ña dạng hoá sản phẩm tăng thu nhập cho công nhân Hiện nay mức lương bình quân cho CBCNV trong công ty là trên 5.000.000 ñ/người/tháng

Với những nỗ lực trong sản xuất và kinh doanh công ty ñã ñược Chủ tịch nước trao tặng:

Huân chương Lao ñộng hạng nhì tháng 5 năm 1995

Huân chương Lao ñộng hạng nhất tháng 5 năm 2004 Huân chương ñộc lập hạng ba năm 2008

Tháng 7 năm 2005 công ty ñã vinh dự ñược Chủ tịch nước tặng thưởng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân vì có nhiều thành tích ñặc biệt xuất sắc trong sản xuất và bảo vệ Tổ quốc

Năm 2007 Phân xưởng Khoan - Xúc - Vận tải ñã ñạt huân chương lao ñộng hạng Ba do Nhà nước trao tặng

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty

Ngày đăng: 20/11/2014, 19:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Công Bình, ðặng Kim Cương (2009), Phân tích các Báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các Báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Công Bình, ðặng Kim Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2009
2. Nguyễn Tấn Bỡnh (2008), Phõn tớch hoạt ủộng doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê - TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn tớch hoạt ủộng doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bỡnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê - TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
3. Nguyễn Văn Công (2006), Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính, Nhà xuất bản ðại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản ðại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
4. Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình phân tích kinh doanh, Nhà xuất bản ðại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản ðại học kinh tế quốc dân
Năm: 2009
5. PGS-TS Phạm Thị Gỏi (2004) Giỏo trỡnh phõn tớch hoạt ủộng kinh doanh, Trường ðại học Kinh tế Quốc dân, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
6. PGS-TS Nguyễn Thị Phương Liên (2007), Giáo trình Quản trị tài chính, Trường ðại học Thương mại, Nhà xuất bản Thống kê Khác
7. PGS-TS Lê Văn Tâm – TS Ngô Kim Anh, Giáo trình Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Kinh tế Quốc dân Khác
8. Th.S Nguyễn Thế Biền và PGS-TS Nguyễn Ngọc Quân (2006), Giáo trình Quản trị nhân lực, Trường ðại học Kinh tế Quốc dân Khác
9. GS-TS Trần Minh ðạo (2006), Giáo trình Marketing căn bản, Trường ðại học Kinh tế Quốc dân Khác
10. Bài viết của tác giả Vũ Tiến Nhật, Diệu Huyền, Hồng Thuỷ trên báo Công nghiệp mỏ Việt Bắc, Tạp trí công nghiệp và một số tạp trí khoa học, kinh tế khác Khác
11. Bỏo cỏo kết quả hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của cụng ty than Khỏnh Hoà năm 2009 – 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3 : Cơ cấu tài sản của Công ty từ năm 2009 – 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên than Khánh Hòa
Bảng 3.3 Cơ cấu tài sản của Công ty từ năm 2009 – 2011 (Trang 57)
Bảng 3.4: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2009 – 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên than Khánh Hòa
Bảng 3.4 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2009 – 2011 (Trang 59)
Bảng 3.5: Kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên than Khánh Hòa
Bảng 3.5 Kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty (Trang 61)
Bảng 3.6: Phõn tớch ủiểm mạnh, ủiểm yếu, cơ hội và thỏch thức   Strengths, Weaknesses, Opportunities and Threats (SWOT)  ðiểm mạnh ( Strengths)  ðiểm yếu ( Weaknesses) - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên than Khánh Hòa
Bảng 3.6 Phõn tớch ủiểm mạnh, ủiểm yếu, cơ hội và thỏch thức Strengths, Weaknesses, Opportunities and Threats (SWOT) ðiểm mạnh ( Strengths) ðiểm yếu ( Weaknesses) (Trang 62)
Bảng 3.8 : Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên than Khánh Hòa
Bảng 3.8 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (Trang 65)
Bảng 3.9: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên than Khánh Hòa
Bảng 3.9 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 69)
Bảng 3.10 : Bảng phân tích hiệu quả vốn chủ sở hữu - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên than Khánh Hòa
Bảng 3.10 Bảng phân tích hiệu quả vốn chủ sở hữu (Trang 73)
Bảng 3.10, cho thấy sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2011  so với năm 2010 và 2009 ủó cú xu hướng giảm mạnh từ 0,95 năm 2009 xuống  0,48 vào năm 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên than Khánh Hòa
Bảng 3.10 cho thấy sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2011 so với năm 2010 và 2009 ủó cú xu hướng giảm mạnh từ 0,95 năm 2009 xuống 0,48 vào năm 2011 (Trang 74)
Bảng 3.11 : Cỏc nhõn tố tỏc ủộng ủến ROE của Cụng ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên than Khánh Hòa
Bảng 3.11 Cỏc nhõn tố tỏc ủộng ủến ROE của Cụng ty (Trang 76)
Bảng 4.1: Kế hoạch kinh doanh của Cụng ty giai ủoạn 2012 - 2015 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên than Khánh Hòa
Bảng 4.1 Kế hoạch kinh doanh của Cụng ty giai ủoạn 2012 - 2015 (Trang 86)
Bảng 4.2: Tiềm năng nguồn nhõn lực của Cụng ty giai ủoạn 2012 – 2013  STT  Phân  loại  lao  ủộng  theo  trỡnh  ủộ  ủào - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên than Khánh Hòa
Bảng 4.2 Tiềm năng nguồn nhõn lực của Cụng ty giai ủoạn 2012 – 2013 STT Phân loại lao ủộng theo trỡnh ủộ ủào (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w