Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnLỜI CAM ĐOAN Luận văn “Một số giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thá
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––
PHẠM HUY HOÀNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ VĂN HẢI
THÁI NGUYÊN – 2013
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Một số giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa
bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên" do tôi - học viên Phạm Huy Hoàng,
thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo TS Ngô Văn Hải
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và là kết quả nghiên cứu của bản thân Các số liệu và thông tin trong luận văn này chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Người cam đoan Phạm Huy Hoàng
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện Luận văn: "Một số giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên", tôi đã nhận được sự giúp đỡ, sự quan tâm tạo điều kiện của Nhà trường, các thầy cô giáo, cơ quan nơi tôi làm việc, bạn bè và gia đình
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các Thầy Cô giáo đã truyền đạt cho tôi tất cả các môn học trong quá trình học tại Trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên, đặc biệt là Thầy giáo TS Ngô Văn Hải đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện luận văn khoa học này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phòng Thống kê huyện Võ Nhai, Phòng nông nghiệp huyện Võ Nhai và những người đã cung cấp những số liệu khách quan giúp tôi đưa ra những phân tích chính xác
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này
Do quá trình thâm nhập thực tế và thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để luận văn hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả
Phạm Huy Hoàng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 5
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan 6
2.1.2 Ý nghĩa của phát triển kinh tế nông nghiệp 11
2.1.3 Nội dung của phát triển kinh tế nông nghiệp 12
2.1.4 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 14
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của các nước trên thế giới 14
2.2.2 Kinh nghiệm các địa phương trong nước 21
2.3 Các bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn 23
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 25
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Phương pháp thống kê kinh tế 25
2.2.2 Phương pháp phân tích 27
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 28
2.3.1 Chỉ tiêu kết quả sản xuất 28
2.3.2 Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội 29
2.3.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các nguồn lực, các bộ phận hợp thành phát triển kinh tế, xã hội 30
2.3.4 Các chỉ tiêu hiệu quả của quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Võ Nhai 31
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Võ Nhai 37
3.1.3 Đánh giá những thuận lợi - khó khăn của huyện Võ Nhai 41
3.1.4 Tình hình phát triển kinh tế huyện Võ Nhai giai đoạn 2007 - 2011 43
3.2 Tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện Võ Nhai 46
3.2.1 Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Võ Nhai giai đoạn 2007 - 2011 46
3.2.2 Đặc điểm phân bố sản xuất nông lâm nghiệp trong các vùng kinh tế sinh thái 58
3.2.3 Tình hình phát triển nông nghiệp trong các hộ nông dân điều tra 60 3.2.4 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Võ Nhai giai đoạn 2009 - 2011 73
3.2.5 Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện Võ Nhai 76
Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN VÕ NHAI 79
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu chủ yếu phát triển nông nghiệp
trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 79
4.1.1 Một số quan điểm cơ bản phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện Võ Nhai đến năm 2020 79
4.1.2 Những căn cứ, định hướng, mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Võ Nhai đến năm 2020 80
4.1.3 Những căn cứ chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện Võ Nhai 83
4.1.4 Xu hướng phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện Võ Nhai 83
4.2 Những giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện Võ Nhai đến năm 2015 84
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
NN-CN-DV : Nông nghiệp-Công nghiệp-Dịch vụ
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Số hộ điều tra tại các điểm nghiên cứu 26
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng quỹ đất của huyện Võ Nhai 34
Bảng 3.2 Nhân khẩu và lao động của huyện Võ Nhai năm 2011 38
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai 44
Bảng 3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành huyện Võ Nhai năm
2007-2011 44
Bảng 3.5 Tình hình sản xuất lương thực của huyện Võ Nhai năm 2009-2011 46
Bảng 3.6 Tình hình sản xuất một số cây công nghiệp của huyện Võ Nhai 48
Bảng 3.7 Tình hình sản xuất rau màu và một số cây ăn quả của huyện Võ Nhai 49
Bảng 3.8 Kết quả chăn nuôi của huyện Võ Nhai qua 3 năm 2009-2011 53
Bảng 3.9 Tình hình sản xuất ngành lâm nghiệp của huyện Võ Nhai 56
Bảng 3.10 Tình hình cơ giới hóa làm đất và tưới tiêu phục vụ nông nghiệp 57
Bảng 3.11 Cơ cấu diện tích các loại đất trong 3 vùng kinh tế sinh thái của huyện Võ Nhai 58
Bảng 3.12 Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng ở từng vùng 59
Bảng 3.13 Đặc điểm ngành nghề và điều kiện sản xuất nông nghiệp của các hộ khảo sát 61
Bảng 3.14 Loại hình sản xuất và phân loại tiềm lực kinh tế của hộ điều tra 64
Bảng 3.15 Diện tích, năng suất, sản lượng câu hàng năm bình quân 1 hộ khảo sát năm 2011 65
Bảng 3.16 Các loại vật nuôi chính trong hộ điều tra năm 2011 66
Bảng 3.17 Kết quả sản xuất trồng trọt ở các nhóm hộ khảo sát năm 2011 68
Bảng 3.18 Kết quả ngành chăn nuôi ở các nhóm hộ điều tra năm 2011 69
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 3.19 Ước tính TNHH trong các mô hình kinh tế của hộ nông dân ở
Võ Nhai 70 Bảng 3.20 Mức độ đánh giá của hộ ND các yếu tố thuận lợi trong
SXNLN 72 Bảng 3.21 Mức độ đánh giá của hộ ND về các yếu tố khó khăn trong
SXNLN 72 Bảng 3.22 Giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn 73 Bảng 3.23 Cơ cấu giá trị các ngành SX trong nông nghiệp của huyện
Võ Nhai 74 Bảng 3.24 Giá trị nông sản hàng hóa của huyện Võ Nhai 75 Bảng 4.1 Giá trị sản xuất và giá trị NSHH của NLN huyện Võ Nhai đến
2015-2020 82
Trang 10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã định hướng và chỉ rõ, phát triển nông nghiệp là: “Sự phát triển ổn định trong ngành nông nghiệp, nhất là sản xuất lương thực đã đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Kinh tế nông thôn và đời sống nông dân được cải thiện hơn trước Việc tập trung đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, đầu tư, phát triển giống mới có năng suất, chất lượng cao, phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề, tiểu thủ công nghiệp đã có tác động tích cực đến việc sản xuất, tạo việc làm và xóa đói, giảm nghèo”[16]
Phát triển nông nghiệp có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và xã hội, là sự nghiệp mang tính chiến lược của mỗi quốc gia
Phát triển kinh tế nông nghiệp là một phạm trù khoa học, nó biểu hiện năng lực tổ chức quản lý và trình độ của nền kinh tế, xã hội ở từng địa phương và cả nước Trong sự hội nhập với kinh tế thế giới hiện nay, vấn đề này có tầm quan trọng đặc biệt đối với Việt Nam
Nông thôn Việt Nam với trên 70% dân số sinh sống và lao động Sản phẩm khu vực này như lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và dịch vụ rất cần cho nền kinh tế quốc dân, vì vậy nông nghiệp có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội nước ta Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, thực tế còn cho thấy nông nghiệp nước ta đã và đang bộc lộ tình trạng lạc hậu, yếu kém và chậm khắc phục như: cơ cấu kinh tế chuyển dịch chưa đáng kể, việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ rất hạn chế, công nghiệp chế biến và ngành nghề kém phát triển, thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá khó khăn, tiếp cận thị trường thấp, chưa an ninh về lương thực, tụt hậu so với thành thị về nhiều mặt, môi trường bị ô nhiễm, lao động
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nông thôn có trình độ thấp và dư thừa, nhiều vùng có mức sống và dân trí thấp Cơ sở hạ tầng nhiều nơi còn kém, trình độ sản xuất và quản lý còn lạc hậu, quan hệ sản xuất ở nông thôn chậm đổi mới… Cương lĩnh phát triển đất nước, trong các Nghị quyết của Đảng và gần đây là Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã nêu rõ: “Phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hợp tác hoá, dân chủ hoá; chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với phân công lại lao động ở nông thôn; Xây dựng nông thôn ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan
hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phát triển và ngày càng hiện đại” trên cơ sở các biện pháp “Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn, chú trọng phát triển hệ thống thuỷ lợi, bảo đảm đường giao thông thông suốt đến trung tâm xã, có đủ trường học, trạm y tế và nước sạch cho sinh hoạt Bảo vệ môi trường sinh thái”; “Giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế nông thôn” Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng CSVN tiếp tục đưa ra những quan điểm chỉ đạo đối với vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn Đại hội XI đã khẳng định những thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung, những kết quả đạt được của nông nghiệp, nông dân, nông thôn nói riêng và nhấn mạnh: “Sự phát triển ổn định trong ngành nông nghiệp, nhất là sản xuất lương thực đã đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Kinh tế nông thôn và đời sống nông dân được cải thiện hơn trước Việc tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, đầu tư, phát triển giống mới có năng suất, chất lượng cao, phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề, tiểu thủ công nghiệp đã có tác động tích cực đến việc sản xuất, tạo việc làm và xóa đói, giảm nghèo” Tuy nhiên, cùng với những thành tựu đạt được, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta trong giai đoạn hiện nay cũng còn tồn tại nhiều hạn chế và yếu kém Nghị quyết Đại hội XI của Đảng tiếp tục chỉ rõ: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn chậm”; “Đời sống của một bộ phận dân cư, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn Xóa đói, giảm nghèo chưa bền vững, tình trạng tái nghèo cao Khoảng cách chênh lệch giàu nghèo còn khá lớn và ngày càng doãng ra” và “Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển chậm, thiếu đồng bộ, đặc biệt đối với khu vực đồng bào dân tộc thiểu số” Nguyên nhân của những hạn chế và yếu kém theo Nghị quyết Đại hội XI của Đảng là có nguyên nhân khách quan, “nhưng trực tiếp và quyết định nhất vẫn là nguyên nhân chủ quan”; “Nhận thức trên nhiều vấn đề
cụ thể của công cuộc đổi mới còn hạn chế, thiếu thống nhất” [16]
Huyện Võ Nhai là huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở vị trí trung tâm của vùng miền núi và trung du Bắc Bộ Kinh tế nông lâm nghiệp là ngành sản xuất vật chất có vị trí quan trọng trọng phát triển kinh tế của huyện, góp phần tích cực vào việc giữ vững và ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo an ninh lương thực trong địa bàn huyện.Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế của huyện được chuyển dịch một phần sang phát triển sản xuất công nghiệp và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
Đứng trước yêu cầu phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn trọng bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sản xuất nông nghiệp của huyện đang bộc lộ những yếu kém, nổi bật như:
Nông nghiệp phát triển kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển dịch
cơ cấu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến còn rất hạn chế, vẫn phổ biến là sản xuất nhỏ lẻ, phân tán Công nghệ, dịch vụ nông nghiệp phát triển chậm, thiếu quy hoạch, quy mô nhỏ, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế vào lao động nông thôn Các hình thức
tổ chức chậm đổi mới, chưa đáp ứng đựoc yêu cầu giải phóng nguồn lực - thúc đẩy sản xuất hàng hoá ở địa phương Những mâu thuẫn yếu kém trên không chỉ ảnh hưởng tới các mục tiêu CNH, HĐH mà còn có nguy cơ gây mất ổn định xã hội trong tương lai
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Vậy nguyên nhân nào đã dẫn đến những mâu thuẫn yếu kém đó? Kinh tế nông lâm nghiệp của huyện Võ Nhai sẽ vận động và phát triển như thế nào trong bối cảnh hội nhập? Giải pháp nào để hạn chế, giảm thiểu các mâu thuẫn, yếu kém, đảm bảo cho kinh tế nông nghiệp huyện Võ Nhai phát triển bền vững, từng bước đáp ứng các mục tiêu khi nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020? Đó là những vấn đề rất cần được lý giải có tính hệ thống cả về lý luận và thực tiễn
Xuất phát từ những vấn đề đặt ra trong thực tiễn, chúng tôi chọn nghiên
cứu đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế: “Một số giải pháp phát triển kinh tế nông
nghiệp trên địa bàn huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên” nhằm vận dụng
kiến thức học tập ở Nhà trường để góp phần giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Võ Nhai, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp, góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn của huyện Võ Nhai trong giai đoạn tới
tế nông nghiệp của huyện trong những năm qua
3) Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Võ Nhai trong thời gian tới
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề kinh tế nông nghiệp, nông thôn của hộ nông dân, trang trại,, cộng đồng ở vùng nông thôn trong địa bàn huyện miền núi Võ Nhai
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn chủ yếu đi sâu phân tích thực trạng sản xuất
nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp) từ đó đề xuất giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm phát triển mạnh lĩnh vực này trên địa bàn huyện
Võ Nhai đến năm 2015 và định hướng đến 2020
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên
Về thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ năm 2009
-2012 Thời gian tiến hành thực hiện nghiên cứu luận văn là từ tháng 1/2011 đến tháng 6/2012
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan
(1) Khái niệm về nông nghiệp, kinh tế nông nghiệp
a) Nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất, sản xuất ra các sản phẩm thiết yếu phục vụ cho cuộc sống của loài người Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chăn nuôi đàn gia súc (nuôi trong nhà) Lịch sử phát triển sản xuất của xã hội đã khẳng định nông nghiệp
là ngành sản xuất quan trọng, xã hội loài ngươi muốn tồn tại và phát triển trước hết phải có ăn, mặc và những tư liệu sinh hoạt khác do nông nghiệp cung cấp Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển
và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế Nông nghiệp là tập hợp các phân ngành như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:
1 Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp tự nhiên: Là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Sản xuất thủ công lạc hậu, chưa
có cơ giới hóa trong nông nghiệp
2 Nông nghiệp chuyên sâu: Là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lại tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi
Nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, loại sản xuất nôn nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm thức ăn cho các con vật Các sản phẩm nông nghiệp hiện đại ngày nay ngoài lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác như: sợi dệt (sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), chất đốt (mê tan, dầu sinh học, ethanol ), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, đường, mì chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và không hợp pháp như (thuốc lá, cocaine )
b) Kinh tế nông nghiệp
Kinh tế nông nghiệp là tổng thể quan hệ sản xuất trong nông nghiệp, biểu hiện bằng những hình thưc sở hữu tư liệu sản xuất, những hình thức tiêu dùng các sản phẩm sản xuất ra với những hình thức tổ chức sản xuất, trao đổi, phân phối và cơ chế quản lý tương ứng của Nhà nước đối với toàn bộ nền nông nghiệp
(2) Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn
a) Phát triển kinh tế, xã hội nông thôn
Phát triển kinh tế, xã hội nông thôn là quá trình thay đổi làm tăng mức sống của người dân, phát triển nông thôn phù hợp với nhu cầu của con người,
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
đảm bảo sự tồn tại bền vững và sự tiến bộ lâu dài, đề ra những mục tiêu phấn đấu cho sự tiến bộ của nông thôn Nói chung mỗi quốc gia có quan niệm nhất định, song đều được đánh giá sự gia tăng về kinh tế và sự biến đổi về mặt xã hội mà người ta thường dùng thuật ngữ tăng trưởng và phát triển để phản ánh
sự tiến bộ đó Có những quan niệm khác nhau về sự phát triển nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung
- Sự phát triển: Về nghĩa hẹp thì sự phát triển là sự mở rộng, khuếch
trương, phát đạt, mở mang của sự vật, hiện tượng, hoặc ý tưởng tư duy trong đời sống một cách tương đối hoàn chỉnh trong một giai đoạn nhất định
- Phát triển kinh tế Có thể hiểu là một quá trình lớn lên hay tăng tiến về
mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng trưởng thể hiện bằng sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về
cơ cấu kinh tế, xã hội Phát triển kinh tế có thể hiểu là quá trình chuyển biến theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm sự tăng trưởng về của cái vật chất và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế
Phát triển kinh tế bao gồm hai nội dung chủ yếu đó là sự gia tăng của cải vật chất và dịch vụ cùng với sự thay đổi theo chiều hướng tiến bộ về cơ cấu kinh tế và đời sống xã hội Ngày nay người ta càng thấy rõ rằng một nền kinh tế phát triển phải đảm bảo hài hoà và toàn diện các mục tiêu hiệu quả kinh tế, phát triển bền vững kết hợp với bảo vệ môi trường
Từ những quan niệm trên, cho thấy:
- Sự phát triển bao gồm cả sự tăng thêm về khối lượng của cải, vật chất, dịch vụ và sự biến đổi tiến bộ về cơ cấu kinh tế (cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần và các lĩnh vực cơ cấu cụ thể khác) và đời sống xã hội
- Sự phát triển kinh tế là quá trình tiến hoá theo thời gian trước hết do nội lực của nền kinh tế quyết định Trong điều kiện hiện tại, kinh tế mở và
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
toàn cầu hoá nền kinh tế, môi trường kinh doanh (theo nghĩa rộng) ngày càng
có tác động lớn lao đối với sự phát triển kinh tế của mỗi nước
- Kết quả của sự phát triển kinh tế là kết quả của một quá trình vận động khách quan, còn mục tiêu phát triển kinh tế là thể hiện sự tiếp cận các kết quả đó
Tóm lại, phát triển kinh tế là một khái niệm chung nhất về một sự chuyển biến của nền kinh tế, từ một trạng thái thấp lên một trạng thái cao hơn
Do vậy không có tiêu chuẩn chung về sự phát triển, song để phản ánh mức độ phát triển kinh tế của từng thời kỳ cụ thể, người ta thường dùng hai nhóm chỉ tiêu:
1 Một là, các chỉ tiêu thể hiện quy mô phát triển kinh tế, trong đó quan trọng nhất là tổng thu nhập và thu nhập bình quân tính theo đầu người
2 Hai là, các chỉ tiêu thể hiện sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế, trong đó quan trọng nhất là cơ cấu giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
Kinh tế phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, đáng chú ý nhất là các yếu tố sau đây: Vốn sản xuất nhiều hay ít; Số lượng và chất lượng lao động; Sự phong phú về các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai, tài nguyên khoáng sản, nguồn nước…; Trình
độ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất vật chất; Hình thức tổ chức sản xuất và phương thức quản lý; Môi trường kinh tế và xã hội liên quan.v.v
- Phát triển bền vững:
Là một loại phát triển lành mạnh vừa đáp ứng được nhu cầu hiện tại, lại vừa không xâm phạm đến lợi ích của các thế thệ tương lai Như vậy, có thể thấy phát triển bền vững là một loại phát triển lành mạnh, trong đó sự phát triển của cá nhân này không làm thiệt hại đến lợi ích của cá nhân khác; Sự phát triển của cá nhân không làm thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng; Sự phát triển của cộng đồng người này không làm ảnh hưởng đến lợi ích của cộng đồng người khác; Sự phát triển của thế hệ hôm nay không xâm phạm đến lợi
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ích của các thế hệ mai sau; Sự phát triển của loài người không de doạ sự sống còn hoặc làm suy giảm nơi sinh sống của các loài khác…
Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ cao, liên tục trong thời gian dài Sự phát triển đó dựa trên việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên mà bảo vệ được môi trường sinh thái Phát triển kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, để lại hậu quả xã hội cho thế hệ tương lai
b) Phát triển kinh tế nông nghiệp
Kinh tế nông nghiệp là ngành kinh tế cơ bản trong toàn xã hội, đây là lĩnh vực bao trùm lãnh thổ kinh tế nông thôn, sự phát triển của nó giữ vai trò quyết định trong kinh tế nông thôn, kinh tế nông nghiệp có những quy luật kinh tế khách quan có liên quan trong vấn đề phát triển nông nghiệp Phát triển nông nghiệp là tiền đề cơ bản để phát triển nông thôn, vì phát triển nông thôn phải giải quyết vấn đề lương thực và an toàn thực phẩm Phát triển nông nghiệp giải quyết tăng thu nhập tạo ra sản phẩm hàng hoá cung cấp cho nông thôn, cho công nghiệp, cho xuất khẩu… Phát triển nông nghiệp thực hiện phân công lại lao động trong nông thôn làm cơ sỏ mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp Chuyển bớt một lực lượng lao động sang công nghiệp và các ngành khác Phát triển nông nghiệp thực hiện tích luỹ vốn góp phần phát triển công nghiệp và dịch vụ, góp phần xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt sự phát triển của công nghiệp hiện đại, kinh tế nông nghiệp cũng phát triển Kinh tế nông nghiệp bao gồm cả nông, lâm, ngư, nghiệp Trong nông nghiệp có ngành trồng trọt và chăn nuôi Ngành trồng trọt có cây lương thực, cây hoa màu, cây công nghiệp, cây rau đậu, cây ăn quả, cây thức
ăn gia súc… Ngành chăn nuôi có chăn nuôi đại gia súc, tiểu gia súc, gia cầm,
và chăn nuôi khác: lợn, trâu, bò, dê, gà, vịt, nuôi ong…
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.1.2 Ý nghĩa của phát triển kinh tế nông nghiệp
Ở bất kỳ nước nào dù là nước giàu hay nước nghèo, nông nghiệp đều
có vị trí quan trọng Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế cung cấp những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm cho con người tồn tại
C.Mác cũng đã khẳng định: “Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội, sản phẩm nông nghiệp là nhu cầu tối cơ bản của con người”
Mặt khác, phần lớn nguyên liệu của các ngành nông nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến và công nghiệp nhẹ khác do nông nghiệp cung cấp Vì vậy, sự phát triển các ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm tiêu dùng này
lệ thuộc vào việc cung cấp nguyên liệu của nông nghiệp
Ở những nước đang trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, nông nghiệp còn là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ Tuỳ theo lợi thế của mình, mỗi nước có thể xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp thu ngoại tệ hay trao đổi lấy sản phẩm công nghiệp để đầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác của nền kinh tế quốc dân
Nông nghiệp không những là nguồn cung cấp sản phẩm hàng hoá cho thị trường trong nước và ngoài nước mà còn cung cấp các yếu tố sản xuất như lao động và vốn cho các khu vực kinh tế khác Sự phát triển của các ngành công nghiệp lệ thuộc vào lực lượng lao động do nông thôn cung cấp Phần lớn lao động công nghiệp ở các nước đang phát triển đều từ nông thôn Sự phát triển của nông nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến khả năng đáp ứng về lao động cho các ngành công nghiệp và ngành phi nông nghiệp Quá trình công nghiệp hoá đều cần sự đầu tư lớn về vốn Với những đất nước đang phát triển, một phần đáng kể về vốn đó phải do nông nghiệp cung cấp Sự cung cấp vốn từ nông nghiệp cho các ngành kinh tế khác thông qua nhiều con
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
đường như thuế nông nghiệp, thuế nông sản xuất khẩu và sự thay thế các sản phẩm nông nghiệp trước đây phải nhập khẩu Nông nghiệp còn là thị trường tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ của công nghiệp và các ngành kinh tế khác Vì thế nông nghiệp là một trong những nhân tố bảo đảm cho các ngành công nghiệp khác như công nghiệp hoá học, cơ khí, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, dịch
vụ sản xuất và đời sống phát triển Ở các nước nông nghiệp thì nông thôn là thị trường chính tiêu thụ các sản phẩm của ngành công nghiệp dịch vụ
Nông nghiệp có tác dụng giữ gìn và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường Ở bất cứ nước nào, sản xuất nông nghiệp cũng gắn liền với việc
sử dụng và quản lý các tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, rừng, thực vật và động vật Nền nông nghiệp phát triển ngoài việc đảm bảo các vai trò nêu trên còn phải góp phần gìn giữ và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, chống giảm cấp về nguồn lực và mất đa dạng sinh học Đó là yếu
tố cơ bản cho sự phát triển một nền nông nghiệp ổn định và bền vững
1.1.3 Nội dung của phát triển kinh tế nông nghiệp
- Phát triển nông nghiệp cần gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, đưa tỷ trọng thu nhập từ công nghiệp, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn lên cao Bên cạnh đó ngành nông nghiệp cần tiếp tục thực hiện các giải pháp tăng năng suất, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, đưa hàng hoá, nông sản có sức cạnh tranh cao hơn [5]
Để giải quyết những vấn đề này, phát triển khoa học công nghệ phải được coi như khâu quyết định trong việc tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp Song song đó, ngành nông nghiệp phải có chiến lược cạnh tranh cụ thể đối với từng ngành hàng và phát triển mạnh những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh như: gạo, cao su, cà phê, tiêu, chè…ngành nông nghiệp cần phát triển các loại hình doanh nghiệp ở nông thôn để chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, có chính sách thu hút đầu tư vào lĩnh vực này, đồng thời tiếp
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
tục chú trọng phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn gắn với bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực sản xuất, giúp nông dân xoá đói giảm nghèo
1.1.4 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp
(1) Các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý, điều kiện đất đai, điều kiện khí hậu thời tiết, các nguồn tài nguyên khác của vùng như nguồn nước, rừng, khoáng sản, nguồn lao động trong đó có nhiều nhân tố tác động một cách trực tiếp tới sự phát triển kinh tế nông nghiệp
Vị trí địa lý thuận lợi và các tiềm năng tự nhiên phong phú, đa dạng của mỗi vùng lãnh thổ là nhân tố thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp, nông thôn Những nơi điều kiện tự nhiên không thuận lợi như diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp, đất kém màu mỡ, thiếu nước sản xuất, bão lụt,… đương nhiên việc phát triển kinh tế nông nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn
(2) Các nhân tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội gồm: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, các thành phần kinh tế nông thôn, thị trường, vốn, cơ sở hạ tầng nông thôn, sự phát triển của dân cư, lao động, trình độ người lao động, phong tục tập quán, chính sách của Nhà nước…Trong đó vốn, lao động, cơ sở hạ tầng
có vị trí quan trọng Nếu có nguồn vốn dồi dào, lao động có trình độ tay nghề cao, cơ sở hạ tầng cua nông thôn hiện đại và đồng bộ, hệ thống chính sách của Nhà nước thong thoáng có tác dụng khuyến khích thì chắc chắn kinh tế nông nghiệp, nông thôn sẽ phát triển tốt Ngược lại, nếu thiếu vốn, lao động dư thừa trình độ thấp, cơ sở hạ tầng lạc hậu, không đồng bộ, hệ thống chính sách của Nhà nước gò bó, không khuyến khích sẽ kìm hãm sự phát triển nông nghiệp Đời sống của người dân nông thôn sẽ chậm được cải thiện
(3)Các nhân tố về tổ chức sản xuất, khoa học công nghệ và kỹ thuật
Tổ chức sản xuất giữ vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển triển nông thôn nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng Nếu tổ chức sản xuất tốt, các mô hình tổ chức phù hợp với trình độ phát triển của lực
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
lượng sản xuất trong nông nghiệp thì nó sẽ tác dụng thúc đẩy phát triển nông nghiệp nhanh và lành mạnh Khi mô hình tổ chức sản xuất không phù hợp nó
sẽ tạo ra lực cản cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp
Ngày nay, khoa học kỹ thuật và công nghệ giữ vai trò quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chất lượng của sản phẩm, cũng như năng suất lao động của con người Vì vậy, việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất là một đòi hỏi bức xúc của nền kinh tế nước ta nói chung, của sự hát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng
(4) Nhóm nhân tố phi kinh tế
Các nhân tố phi kinh tế đó là các nguồn lực không trực tiếp nhằm mục đích kinh tế nhưng gián tiếp ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển kinh
tế Có hàng loạt nhân tố thuộc loại này như địa ví cá nhân trong cộng đồng, cơ cấu gia đình, cơ cấu giai cấp, cơ cấu tôn giáo, cơ cấu thành thị - nông thôn, đặc điểm văn hoá – xã hội, thể chế chính trị xã hội Đặc điểm chung của nhóm nhân tố này là không lượng hoá được các ảnh hưởng của nó, nên không thể tính toán đối chiếu cụ thể được Có phạm vi ảnh hưởng rộng và phức tạp trong xã hội, nên không thể đánh giá một cách tách biệt rõ rệt được và không
có ranh giới rõ ràng
1.2 Cơ sở thực tiễn
Trong những thập kỷ vừa qua có khá nhiều nước trong khu vực châu Á quan tâm đến phát triển nông nghiệp, và họ đã đạt được những thành tựu khá rực
rỡ Ở đây chúng tôi xin nêu thành công kinh nghiệm của một số nước tiêu biểu
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của các nước trên thế giới
(1) Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nông thôn của Trung Quốc Trung Quốc hiện đã là "nông trại" và "công xưởng" của thế giới; Theo
dự đoán của các chuyên gia, chỉ đến năm 2020 là Trung Quốc sẽ vượt qua Nhật Bản và đến năm 2040 sẽ vượt qua Mỹ để trở thành nước có quy mô
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
GDP lớn nhất thế giới Trung Quốc đang giữ kỷ lục thế giới về số năm tăng trưởng liên tục (27 năm) và về tốc độ tăng trưởng cao (cứ khoảng 8 năm là GDP tăng gấp đôi) Trung Quốc là nước có tỷ lệ tích lũy so với GDP cao nhất thế giới và liên tục tăng lên (từ năm 2002 đã vượt qua mốc 40%, trong đó từ năm 2004 đã đạt 45%) Trung Quốc là nước có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ
ba thế giới, chỉ sau Đức, Mỹ và trong quan hệ buôn bán với nước ngoài, Trung Quốc luôn luôn ở vị thế xuất siêu ngày một lớn Thị phần xuất khẩu hàng hóa của Trung Quốc vừa lớn, vừa rộng khắp không chỉ ở khu vực có mật
độ cao về nhân công không có tay nghề mà ngay cả ở khu vực có cường độ công nghệ lớn (chiếm 15% hàng nhập khẩu của Mỹ, 13% của châu Âu) Dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc đã đạt trên 900 tỉ USD, vượt qua Nhật Bản lên đứng đầu thế giới
Từ sự tăng trưởng thần kỳ của Trung Quốc có thể rút ra bài học cho Việt Nam:
Thứ nhất, trong điều kiện xuất phát từ một điểm rất thấp, đất nước
muốn chống được tụt hậu xa hơn, sớm thoát khỏi nước kém phát triển và cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì phải tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao và liên tục trong thời gian dài Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam mặc dù đã đạt liên tục trong 25 năm, tốc độ tăng trưởng đã tương đối khá, một số năm đã đạt 8-9%, nhưng vẫn còn thấp hơn Trung Quốc Không phải không có lý giải khi có nhiều người đề nghị mục tiêu tăng hai chữ số
Thứ hai, để tăng cao và liên tục, Trung Quốc đã có tỷ lệ tích lũy rất cao,
trong khi của Việt Nam dù đã tăng lên nhưng cũng mới đạt 35%, còn thấp xa Trung Quốc Muốn tăng tích lũy thì phải tiết kiệm tiêu dùng Đành rằng, trong kinh tế thị trường, tiêu dùng cũng là động lực của tăng trưởng, nhưng tiêu dùng của một bộ phận dân cư đã vượt xa cả số làm ra thì nền kinh tế nào cũng không thể chấp nhận được Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng cao, có dự trữ
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ngoại tệ lớn, nhưng có tỷ lệ tiêu dùng so với GDP mới đạt 54,1%, thấp nhất thế giới, nhờ vậy mà hàng hóa của Trung Quốc tràn ngập thế giới; trong khi tỷ
lệ tiêu dùng so với GDP của Việt Nam lên trên 70% Đáng lưu ý, tốc độ tăng tiền lương trong các doanh nghiệp nhà nước cao hơn tốc độ tăng của năng suất lao động
Thứ ba, tăng lượng vốn là quan trọng, nhưng nâng cao hiệu quả đầu tư
còn quan trọng hơn nhiều Lượng vốn đầu tư của Việt Nam thấp hơn Trung Quốc, nhưng hệ số ICOR (suất đầu tư trên một đơn vị tăng trưởng) của Việt Nam tăng nhanh, từ 3,4 lần năm 1995, trong 5 năm qua đã tăng lên khoảng 5 lần (nghĩa là có 1 đồng GDP tăng thêm, cần có thêm 5 đồng vốn đầu tư), cao gần gấp rưỡi của Trung Quốc Hệ số ICOR của Việt Nam cao chủ yếu do tình trạng lãng phí, tham nhũng và thất thoát vốn đầu tư còn rất lớn Tình trạng tham nhũng ở Trung Quốc cũng diễn ra phổ biến và nghiêm trọng, nhưng việc trừng trị tham nhũng tại quốc gia này khá nghiêm khắc Mỗi năm có hàng nghìn quan chức bị tử hình, trong đó có những người giữ các chức vụ quan trọng trong Đảng CS và Chính phủ Trung Quốc Để giảm độ nóng của tăng trưởng kinh tế, Trung Quốc đang điều chỉnh lại việc đầu tư, nhưng chủ yếu là giảm đầu tư vào các ngành phát triển quá nóng như sắt thép, nhôm, xi măng, năng lượng, giáo dục, giao thông,
Thứ tư, theo nhận xét của các chuyên gia kinh tế trên thế giới, những
nước đang trong quá trình chuyển đổi từ nông nghiệp sang công nghiệp, từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường cần phải rút ra những bài học kinh nghiệm cho mình từ sự phát triển của Trung Quốc; Sức cạnh tranh còn thấp do năng suất sản xuất còn yếu kém; Có một vấn đề quan trọng khác là sự phân bố và thụ hưởng kết quả của tăng trưởng giữa khu vực thành thị và nông thôn, giữa các vùng còn có chênh lệch lớn, mà Trung Quốc cũng đang phải rút ra và có sự điều chỉnh, nhưng không dễ dàng
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trung Quốc xác định 8 quan điểm để phát triển nông nghiệp, nông thôn: (1) Xây dựng kinh tế phải thực sự đặt nông nghiệp lên vị trí hang đầu, không được coi nhẹ vị trí cơ sở của nông nghiệp
(2) Cải cách nông thôn phải tiếp tục ổn định chế độ khoán hộ, không ngừng hoàn thiện cơ chế kinh tế, kinh doanh 2 tầng, kết hợp giữa thống nhất và phân tán, tích cực phát triển hệ thống dịch vụ xã hội hóa, hướng dẫn nông dân theo con đường giàu có chung
(3) Xây dựng và chấp hành chính sách nông thôn phải đảm bảo lợi ích vật chất và quyền lợi dân chủ về chính trị của nông thôn
(4) Đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn phải kiên trì chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật và giáo dục, chấn hưng nông nghiệp, tăng cường đầu tư cho nông nghiệp theo nhiều kênh, tăng nhanh phát triển kinh
tế nông nghiệp sản xuất sản phẩm dùng cho nông nghiệp, không được lơi lỏng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nông nghiệp
(5) Phát triển kinh tế hàng hoá ở nông thôn phải tôn trọng quy luật về giá trị coi trọng cải cách và xây dựng lĩnh vực lưu thông
(6) Để phát triển kinh tế xã hội nông thôn phải khống chế sự tăng cường nhân khẩu khai thác hợp ý tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái
(7) Để xây dựng phát triển nông thôn mới xã hội chủ nghĩa phải tăng cường tổ chức cơ sở Đảng làm hạt nhân tăng cường công tác chính trị tư tưởng, kiên trì xây dựng đời sống văn minh về vật chất và tinh thần
(8) Chỉ đạo công tác nông thôn phải kiên trì đường lối quần chúng xuất phát
từ tình hình thực tế để chỉ đạo một cách thích hợp không được phép vi phạm ý nguyện của quần chúng và thái độ chủ quan giáo điều, dập khuôn (2) Kinh nghiệm của Đài Loan
Đài Loan là một hòn đảo với diện tích nhỏ hơn Việt Nam, dân số trên
20 triệu người, tài nguyên khan hiếm, đất đai phục vụ cho sản xuất nông nghiệp cằn cỗi và thời tiết không thuận lợi
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Vào những năm đầu của của thập kỷ 80, thu nhập bình quân đầu người của Đài Loan đạt 50 USD/người/năm, 92% dân số là nông dân
Từ đó, chính sách an dân được coi là quốc sách Chính phủ đề ra chủ trương cải cách ruộng đất làm cho người cày có ruộng, cùng với việc chia ruộng đất cho nông dân, Nhà nước còn ban hành một loạt chính sách khuyến khích nông dân, trong đó nhiều chính sách cho đến nay vẫn còn hiệu lực như: Nhà nước thu mua lương thực, bù lỗ cho sản xuất gạo, miễn thuế cho gia đình nghèo có thu nhập dưới 2.500 USD/năm Tổ chức nông hội với nhiệm vụ bảo
hộ quyền lợi của nông dân bằng các hình thức khác nhau (bảo hiểm y tế, bảo lãnh cho hội viên vay tiền của ngân hàng với lãi suất ưu đãi, giao dịch bán lúa của hội viên cho Nhà nước và mẫu vật tư cho hội viên)
Để giảm mức bù lỗ cho sản xuất gạo, Chính phủ khuyến khích nông dân giảm trồng lúa, tập trung sản xuất các loại rau quả có giá trị như: chè, nho, chuối,… có năng suất và hiệu quả cao, khuyến khích trồng hoa, cây cảnh xuất khẩu Diện tích đất đai ngày thu hẹp khiến nông dân ngày càng phải chuyển hướng sang canh tác các loại cây có giá trị kinh tế cao, tương xứng với giá trị đất tăng lên, bằng không thà bán đất cho doanh nghiệp lấy tiền chuyển sang làm công nghiệp, dịch vụ còn hơn làm nông nghiệp
Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của Đài Loan được khái quát như sau:
Thứ nhất, nông nghiệp được ưu tiên phát triển trước hết làm cơ sở để
phát triển chính sách nông nghiệp, sau đó công nghiệp nông thôn mà trước hết
là công nghiệp chế biến nông sản
Chính phủ khuyến khích đưa giống cây trồng mới để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản, cùng với việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến công nghiệp chế biến mà ngành rau quả đóng hộp trở thành ngành mũi nhọn và xuất khẩu
Thứ hai, chú trọng phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ kỹ
năng sản xuất nông nghiệp cho nông nghiệp nông thôn nhằm nâng cao chất lượng lao động
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Thứ ba, Nhà nước đầu tư phát triển cơ cơ sở hạ tầng nông thôn nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
(2) Kinh nghiệm của Thái Lan
Thái Lan là nước láng giềng và cùng nằm trong khu vực ASEAN, Chính phủ Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa Thái Lan từ một nước lạc hậu có thu nhập thấp lên một nước phát triển có mức thu nhập bình quân đầu người ngày một tăng cao
Thứ nhất, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, mạng lưới đường bộ bổ
sung cho mạng lưới đường sắt phá thế cô lập ở các vùng xa
Thứ hai, chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hoá các loại
sản phẩm, việc phá thế cô lập và mở rộng sản xuất các sản phẩm của các vùng ngoại vi như:
- Cây lấy sợi, dây ở Đông Bắc
- Cây cao su ở vùng đồi phía Nam
- Bắp, mía, bong, sắn ở vùng đồi Đông Bắc
Thứ ba, đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, Thái Lan là nước
xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, xuất khẩu ngô sang Nhật Bản và xuất khẩu sắn sang cộng đồng các nước châu âu
Thứ tư, thành lập Hợp tác xã tín dụng cho nông dân vay vốn với lãi
xuất ưu đãi, sát nhập một số hoạt động nông nghiệp lệ thuộc vào một số công
ty chế biến nông sản, họ ứng trước nguyên vật liệu cho nông dân và cam kết mau sản phẩm với giá ổn định
(3) Kinh nghiệm của Inđônêxia
Cơ cấu kinh tế Inđônêxia đã có những biến đổi nông nghiệp đơn canh chuyển thành đa canh theo hướng sản xuất hàng hoá và xuất khẩu lớn Inđônêxia chú ý nhiều đến các chính sách xã hội, đặc biệt đối với nông thôn như giáo dục, y tế, môi trường, bảo lưu và phát huy văn hoá dân tộc, cố gắng
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ổn định chính trị nông thôn Đường lối đối ngoại cởi mở, tranh thủ đa phương, thu hút đầu tư nước ngoài Sự phát triển kinh tế nông nghiệp trước hết là tăng nhanh sản lượng các loại cây trồng Hơn 20 năm qua, sản lượng lúa tăng hơn gấp đôi, ngô và lạc tăng gấp đôi, đậu tương tăng gấp ba lần, chuối tăng gấp hai lần Số lượng đàn trâu, bò, dê, cừu nhất là đàn lơn đều tăng GDP nông nghiệp bình quân tăng trên 6%/năm và tăng liên tục trong hơn 20 năm qua là rất đáng lưu ý Chính sách nông nghiệp, nông thôn của Inđônêxia tập trung vào coi trọng nông nghiệp và vị trí của nông thôn, giữ tương quan phát triển công, nông nghiệp hợp lý, đẩy mạnh xuất khẩu để tạo vốn, tăng cường giáo dục và đưa tiến bộ kỹ thuật vào nông thôn, chính sách điều phối lưu thông lương thực có kết quả Inđônêxia thực hiện kinh tế thị trường những chính sách điều hành vĩ mô tương đối tốt, cả ở đầu vào và đầu
ra, chú ý bảo vệ môi trường kinh tế nông thôn
(4) Kinh nghiệm của Nhật Bản
Xuất phát đi lên từ sản xuất manh mún và nhỏ lẻ, Nhật Bản là nước đầu tiên thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mình, Nhật Bản đã thực hiện chuyển hàng chục triệu lao động nông nghiệp sang hoạt động bên ngành công nghiệp và dịch vụ Cho đến những năm 1990, Nhật Bản chỉ còn 6,3% dân số làm nông nghiệp
Cùng với việc ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, giống cây trồng, vật nuôi mới, hoá chất phục vụ sản xuất nông nghiệp, nhanh chóng thực hiện
cơ giới hoá trong nông nghiệp… Đặc biệt, Nhật Bản chú trọng phát triển sản xuất, chế biến nông sản xuất khẩu, hàng loạt các nhà máy, xí nghiệp chế biến nông sản vừa và nhỏ ra đời ở các thị trấn, thị tứ và mạng lưới công nghiệp gia đình sản xuất hàng hoá cũng rất được chú trọng đầu tư phát triển
Tóm lại, nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trong khu vực và trên thế giới cho thấy, trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở mỗi nước có những điều kiện và đặc điểm riêng, ở vào mỗi hoàn cảnh
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
lịch sử mỗi nước khác nhau nhưng các nước đều coi trọng phát triển nông nghiệp, nông thôn Trong mỗi nước với cách tiến hành và kết quả khác nhau nhưng có thể khái quát thành một số kinh nghiệm vận dụng vào quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn của nước ta, đó là giảm tỷ trọng sản phẩm và lao động trong khu vực nông nghiệp trong tổng sản phẩm lao động
xã hội Chuyển nền nông nghiệp độc canh lấy sản xuất lương thực là chủ yếu sang nền nông nghiệp đa canh, có cả nông, lâm, thuỷ sản (đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp) Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển mạnh nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với nhiều hình thức đa dạng Mở rộng phát triển hệ thống dịch vụ ở nông thôn là xu thế phổ biến ở nhiều nước trong khu vực Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn Tăng cường giáo dục và đưa tiến bộ
kỹ thuật và nông nghiệp, nông thôn Coi trọng chính sách để phát triển kinh
tế, xã hội nông thôn
1.2.2 Kinh nghiệm các địa phương trong nước
Theo đánh giá các các nhà khoa học trong nước và quốc tế, trong công cuộc đổi mới đất nước, sở dĩ nền nông nghiệp Việt Nam phát triển và có thành tựu to lớn, là bởi các chính sách của Đảng và Nhà nước ta phù hợp với tình hình thực tiễn, nên được người dân cả nước, nhất là nông dân hưởng ứng
và lao động sáng tạo
Nổi bất nhất là các chính sách và sự chỉ đạo về chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ngày càng đi vào chiều sâu đề nông nghiệp từng bước hiện đại hoá Đó là rà soát, bổ sung quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm, phát triển các vùng nông nghiệp công nghệ cao
Theo đó, các cơ quan khoa học đã tăng cường đầu tự, nâng cao năng lực hoạt động nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất giống, canh tác, chăm sóc, tăng cường cơ giới hoá khâu sản xuất, thu hoạch, phới sấy, sơ chế, bảo quản nông sản sau thu hoạch Cùng với các chính
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
sách lớn để ổn định và phát triển nông nghiệp nông thôn, đầu tư cho nông thôn trong vòng 3 năm qua đã lên tới hơn 100 nghìn tỷ đồng, gấp hai lần so với ba năm từ 2006 đến 2008 Trong phân bổ đầu tư đã thực hiện tốt chủ trương hỗ trợ việc xây dựng hệ thống kho hàng, các cơ sở bảo quản, phơi sấy,
sơ chế nhằm giảm hao hụt, bảo đảm chất lượng sau thu hoạch Coi trọng hơn côg tác khuyến nông, công tác thú y, bảo vệ thực vật… đã tích cực và thiết thực giúp nông dân áp dụng nhanh tiến bộ khoa học, công nghệ và bảo đảm
vệ sinh, an toàn thực phẩm
Một vấn đề lớn trong các chính sách và đầu tư cho lĩnh vực tam nông là Nhà nước ban hành và thực thi các chương trình hỗ trợ các huyện và các xã nghèo, tập trung ở các vùng nông thôn ở miền núi, biển đảo, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, giảm bớt sự đóng góp của nông dân và tạo điều kiện cho người nghèo, vùng nghèo cùng được thụ hưởng những thành quả của cuộc đổi mới
Tuy vậy, việc thực hiện các chính sách tam nông trong những năm qua vẫn còn một số bất cập và hạn chế Nổi lên là việc phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại còn chậm và chưa thật gắn kết với xây dựng nông thôn mới Những số liệu điều tra của ngành thống kê cho thấy một nghịch lý: các vùng đất nông nghiệp rộng lớn thì có tỷ lệ lao động thấp, phân bố lao động lại chưa phát huy lợi thế về đất đai tạo ra sự dịch chuyển lao động rất lớn từ nông thôn
ra thành thị Ví như vùng trung du và miền núi phía bắc chỉ chiếm 13,8% lực lượng lao động, còn khu vực Tây Nguyên rộng lớn chỉ chiếm 5,8% lao động Đáng chú ý là sự chuyển dịch lao động trong nông nghiệp ba năm gần đây có những biến động tiêu cực do tác động của khủng hoàng kinh tế, tài chính thế giứoi Nếu trước năm 2008 lao động nông nghiệp đã giảm từ 54,7% vào năm
2006 xuống còn 47,7% vào năm 2008 thì năm 2009 tỷ lệ lao động nông nghiệp lên đến 53,9% và năm 2010 là 59,1% do việc cắt giảm mạnh lao động khu vực công nghiệp và dịch vụ
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Xây dựng nông thôn mới là chương trình quốc gia với những quyết sách lớn và tầm nhìn xã của Đảng và Nhà nước Trong đó nội dung lớn xuyên suốt
là xây dựng nền nông nghiệp hiện đại gắn kết chặt chẽ với phát triển nông thôn mới ở thế kỷ 21
Để phát triển nền nông nghiệp hiện đại gắn liền với xây dựng nông thôn mới, trước tiên cần phải rá soát lại các quy hoạch ngành nông nghiệp từ sản xuất đến chế biến gắn với quy hoạch các điểm dân cư nông thôn Trên nền tảng của quy hoạch cần thiết phải điều chỉnh để tiếp tục triển khai xây dựng các chương trình phát triển nông nghiệp một cách khoa học và xây dựng nông thôn theo những tiêu chí mới
Đi vào hiện đại hoá nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới thì quy hoạch phải làm trước Do đó, trong công tác quy hoạch nông nghiệp và nông thôn cần thiết phải tính toán một cách toàn diện sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng miền và liên vùng để tránh sự lãnh phí và những mâu thuẫn của quá trình phát triển
1.3 Các bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn
- Thứ nhất, tăng năng suất nền nông nghiệp quy mô nhỏ, giữ lao động tại
nông thôn
Trong hoàn cảnh đất chật người đông, chiến lược phát triển khôn khéo
và hiệu quả đã được Nhật Bản thực hiện thành công để đạt được mục tiêu khó khăn: đưa nông nghiệp đi vào phát triển theo chiều sâu
- Thứ hai là: dưỡng sức dân, tạo khả năng tích luỹ và phát triển nội lực
-Thứ ba là tạo sự liên kết hài hoà giữa nông nghiệp, nông thôn với công
nghiệp và đô thị
- Thứ tư là Phát triển kết cấu hạ tầng (thông tin, giao thông, giáo dục,
nghiên cứu) là nhân tốc quan trọng thúc đẩu nông nghiệp phát triển, tạo nên năng suất đất đai ở các thời kỳ đầu thời kỳ, tạo điều kiện phát huy tác dụng
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
máy móc, thiết bị và hoá chất cho quá trình cơ giới hoá và hoá học hoá nông nghiệp, tạo nên năng suất lao động cao cho nông nghiệp
-Thứ năm là tạo việc làm cho lao động nông thôn Để khắc phục tình
trạng này, Chính phủ chú trọng phát triển những công nghệ thu hút nhiều lao động trong quá trình công nghiệp hoá
Để có thêm việc làm ở nông thôn Một biện pháp khác là phân bổ các ngành công nghiệp, các nhà máy về nông thôn Nhờ kết cấu hạ tầng, hệ thống năng lược và liên lạc hoàn chỉnh, giá thấp, không chỉ các ngành chế biến dùng nguyên liệu nông nghiệp như tơ tằm, dệt may mà cả các ngành cơ khí, hoá chất cũng phân bố trên địa bàn nông thôn toàn quốc
Thứ sáu là phát huy ưu thế khoa học đa ngành tập trung vào giải quyết
các vấn đề KH&CN trong nông nghiệp- Kết hợp chặt chẽ giữa cán bộ KH&CN và nông dân, phát huy cao độ tính sáng tạo của đội ngũ những người lao động nông nghiệp Coi trọng việc đào tạo nhân tài khoa học và công nghệ nông nghiệp và bồi dưỡng nâng cao trình độ nông dân Người nông dân cần được nâng cao tố chất văn hoá, KH&CN để có đủ khả năng áp dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất Cán bộ KH&CN phải biết kết hợp chặt chẽ công tác nghiên cứu với thực tiến sản xuất và đời sống, phải bám đồng ruộng, nâng cao năng lực giải quyết các vấn đề khó khăn của thực tế sản xuất nông nghiệp
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra trong nghiên cứu này như sau: 1) Để phát triển kinh tế nông nghiệp dựa trên cơ sở lý luận nào?
2) Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện Võ Nhai trong thời gian qua như thế nào? Vị trí và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên?
3) Sự phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện có bền vững và hiệu quả không?
4) Giải pháp nào cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Võ Nhai trong thời gian tới?
Đây là những vấn đề cấp thiết đặt ra cần được nghiên cứu, đánh giá một cách đúng đắn Cần phải xem cái gì đạt được, cái gì chưa đạt được, cái gì mạnh, cái gì yếu để từ đó có các giải pháp hữu hiệu phát huy các thế mạnh và hạn chế mặt yếu nhằm làm cho nông nghiệp huyện Võ Nhai phát triển nhanh
và bền vững
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thống kê kinh tế
Phương pháp này được dùng phổ biến trong nghiên cứu khoa học, thực chất của phương pháp là tổ chức điều tra thu thập tài liệu từ cơ sở quan sát số lớn Tổng hợp thống kê phân tích hiện tượng, tình hình biến động của hiện tượng cũng như quan hệ lẫn nhau giữa chúng Đặc trưng của hiện tượng đó rút ra bản chất, tính quy luật của hiện tượng, và tổng hợp đưa ra kết luận, đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học Áp dụng phương pháp trên vào nghiên cứu đề tài chúng tôi thực hiện giải quyết một số vấn đề sau:
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Chọn địa điểm nghiên cứu: Để đáp ứng mục đích nghiên cứu của đề tài chúng tôi tiến hành nghiên cứu một số tiểu vùng trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Tiến hành điều tra thu thập tài liệu:
+ Tài liệu thứ cấp: Tài liệu thu thập trong sách, báo, tạp chí, luận văn tốt nghiệp,… có liên quan phục vụ cho nghiên cứu đề tài
+ Tài liệu sơ cấp: Tổ chức thu thập số liệu trên cơ sở điều tra kinh tế
hộ, hợp tác xã, áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình, phân tổ điều tra theo nhóm ngành, ngành nghề sản xuất và mức độ giàu, nghèo của từng hộ trong huyện Địa bàn chọn 3 xã đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái:
- Tiểu vùng 1 đại diện cho vùng núi đá cao, chọn xã Cúc Đường
- Tiểu vùng 2 đại diện cho vùng đất thung lũng, chọn xã La Hiên
Tiểu vùng 3 là tiểu vùng núi thấp, chọn xã Dân Tiến
Trong mỗi xã chon 30 hộ, tổng số mẫu chọn 90 hộ, chia theo mức độ giàu, khá, trung bình của hộ gia đình
Bảng 2.1 - Số hộ điều tra tại các điểm nghiên cứu
hộ
Số hộ của mỗi xã KS Cúc Đường La Hiên Dân Tiến
mô và tính chất khác nhau nên muốn nghiên cứu sâu vào tổng thể phải phản ánh được từng bộ phận, từng tổ và mối quan hệ giữa chúng
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Phân tích tài liệu: Từ các chỉ tiêu tổng hợp như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân phân tích diễn biến hiện tượng theo thời gian, phân tích mối quan hệ giữa các hiện tượng từ đó rút ra kết luận
2.2.2 Phương pháp phân tích
(1) Phương pháp so sánh
Trong phân tích kinh tế so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá, có cùng nội dung, cùng một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của chỉ tiêu Nó cho phép ta tổng hợp được những nét chung thu được những nét riêng của hiện tượng so sánh
Từ đó đánh giá được mặt phát triển hay yếu kém, hiệu quả hay không hiệu quả để từ đó tìm ra các giải pháp tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể Khi so sánh cần phải xác định số gốc để so sánh Do vậy có nhiều dạng so sánh khác nhau:
- So sánh số liệu kỳ gốc với số liệu kỳ trước, để biết được nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của hiện tượng như so sánh 2009/2010, 2010/2011
về diện tích đất đai, dân số, lao động, năng suất, sản lượng, giá trị…
- So sánh chỉ tiêu hiệu quả kinh tế trong các ngành sản xuất, cũng như vậy cho ta biết cây trồng gì, vật nuôi nào, ngành nào cho hiệu quả kinh tế cao trong cơ cấu giá trị sản xuất
Từ việc so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế với các nguồn lực cho phép
ta xác định lựa chọn phương hướng sản xuất tối ưu cho phù hợp với vùng hay một chủ thể kinh tế nhất định
Nội dung điều tra:
+ Thông tin cơ bản về chủ hộ: tên, tuổi
+ Tình hình sản xuất kinh doanh
+ Thu, chi từ SX nông nghiệp của các hộ điều tra
(2) Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)
Sử dụng phương pháp PRA nhằm thu thập các thông tin dựa vào sự đánh giá từ phía các hộ nông dân, những thuận lợi và khó khăn mà họ gặp phải khi có nhu cầu vay vốn
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
(3) Phương pháp chuyên gia
Tiến hành thu thập thông tin từ phỏng vấn và trao đổi trực tiếp, hoặc hỏi có chọn lọc ý kiến của các chuyên gia hiểu biết về lĩnh vực phát triển nông nghiệp tại địa phương và các thày cô giáo khoa Kinh tế và QTKD am
hiểu về lĩnh vực này
(4) Phương pháp thống kê mô tả
Các chỉ tiêu thống kê sẽ được tính toán để mô tả thực trạng việc phát triển sản xuất cây, con ở huyện Võ Nhai một cách khoa học Đồng thời trên
cơ sở hệ thống chỉ tiêu thống kê có phản ánh một cách đầy đủ và khách quan tình hình vay vốn để sản xuất của huyện trong nhiều năm
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu
2.3.1 Chỉ tiêu kết quả sản xuất
(1) Giá trị sản xuất (GO)
cố định năm 1994, theo giá do Tổng cục Thống kê ban hành Tổng giá trị sản xuất (GO) sẽ được nghiên cứu trên phạm vi toàn huyện, từng ngành kinh tế
Ngoài chỉ tiêu trên, các chỉ tiêu về hiện vật, các loại sản phẩm và khối lượng các loại dịch vụ cũng được nghiên cứu sử dụng nhằm phản ánh kết quả sản xuất từng ngành, từng đối tượng
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
(2) Chi phí trung gian IC (Intemdiate Consumption): Gồm toàn bộ các
khoản chi phí vật chất và chi phí dịch vụ cho sản xuất Trong chi phí trung gian không bao gồm thuế và khấu hao tài sản cố định Chi phí trung gian bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí vật chất: nguyên vật liệu chính, phụ; nhiên liệu; điện; nước; khí đốt; chi phí công cụ sản xuất nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng…
- Chi phí dịch vụ: vận tải, thương nghiệp, sửa chữa tư liệu sinh hoạt, bảo hiểm, pháp lý, quảng cáo, tư vấn…
(3) Giá trị gia tăng VA (Value Added): Là kết quả cuối cùng thu được
sau khi đã trừ chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó:
VA = GO – IC
(4) Thu nhập hỗn hợp (MI): MI = VA - Khấu hao - Thuế - Lãi vay
- Hiệu quả sử dụng lao động = giá trị sản xuất/tổng lao động
- Hiệu quả sử dụng đất đai = Giá trị sản xuất/diện tích
- Hiệu quả sử dụng vốn = Giá trị sản xuất/vốn đầu tư
- Hiệu quả sử dụng chi phí = Giá trị sản xuất/Chi phí trung gian
- Thu nhập bình quân 1 lao động/tháng
- Số công lao động trong năm
2.3.2 Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội
Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp là chỉ tiêu được xem xét để phản ánh hiệu quả kinh tế, xã hội, năng suất lao động xã hội, mức tăng thu nhập của người dân (thu nhập/người/năm), mức tiêu dùng, các chỉ tiêu lương thực bình quân đầu người (lương thực/người/năm), giá trị tăng thêm trên một người sẽ phản ánh phần thu nhập của người dân trên địa bàn nghiên cứu Các chỉ tiêu
về giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm trên một lao động sẽ phản ánh hiệu quả sản xuất về sử dụng nguồn lực Các chỉ tiêu phản ánh kết quả biến đổi phát triển kinh tế, xã hội giữa các thời kỳ nghiên cứu cuối và đầu kỳ nghiên cứu
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
như sự thay đổi tỷ trọng giá trị các ngành sản xuất, giá trị tăng thêm của các sản phẩm chủ yếu, của các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế, xã hội
2.3.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các nguồn lực, các bộ phận hợp thành phát triển kinh tế, xã hội
Mức độ khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất như hệ số
sử dụng ruộng đất, giá trị sản xuất ngành trồng trọt/ha canh tác Mức độ khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lao động sẵn có và sự thay đổi của lao động nông thôn Mức độ sử dụng vốn, chi phí sản xuất ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của mỗi ngành Năng lực tăng của các loại cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất như giao thông, điện, thuỷ lợi… Các cơ sở hạ tầng phục vụ xã hội như trường học, trạm xá, nhà văn hoá… Mức độ ảnh hưởng của yếu tố ứng dụng
kỹ thuật tiến bộ và công nghệ mới có tác động đến phát triển kinh tế xã hội
Sự thay đổi về môi trường thiên nhiên, sinh thái như nguồn nước, xói mòn đất… ảnh hưởng tới sự phát triển nông nghiệp, nông thôn Đây là các chỉ tiêu
để đánh giá quá trình phát triển kinh tế, xã hội nông thôn
2.3.4 Các chỉ tiêu hiệu quả của quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu ngành nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Cải thiện đời sống vật chất, tinh thần dân cư nông thôn Kết quả mở rộng ngành nghề phi nông nghiệp Phát triển đô thị hoá nông nghiệp, nông thôn, phát triển các chợ, thị trấn, thị tứ Giải quyết công ăn, việc làm Mức độ khai thác khác nhau về hiệu quả kinh tế, xã hội sẽ phản ánh tính hợp lý hay không của việc phát triển kinh tế, xã hội nông thôn
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội huyện Võ Nhai
3.1.1.1 Vị trí địa lý huyện Võ Nhai
Võ Nhai là một huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên, trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 37 km về phía Đông - Bắc theo quốc lộ 1B Toạ độ địa lý: 105o45’ - 106o17’ Kinh độ Đông
21o36’ - 21o56’ Vĩ độ Bắc
Phía Đông giáp huyện Bắc Sơn (tỉnh Lạng Sơn)
Phía Tây giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương
Phía Nam giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Yên Thế (tỉnh Bắc Giang) Phía Bắc giáp huyện Na Rì (tỉnh Bắc Kạn)
Vị trí địa lý của huyện được thể hiện rõ thông qua bản đồ 01 Bản đồ địa
lý của huyện Võ Nhai
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình huyện Võ Nhai
Đặc điểm địa hình của huyện Võ Nhai khá phức tạp, phần lớn diện tích của huyện là vùng núi dốc và vùng núi đá vôi (chiếm trên 92%), những vùng
có địa hình bằng phẳng tiện cho sản xuất nông nghiệp chiếm một tỷ lệ nhỏ và tập trung chủ yếu ở các xã La Hiên, Lâu Thượng, Phú Thượng, thị trấn Đình
Cả và Tràng Xá Với địa hình nhiều đặc điểm phức tạp sẽ cho phép pháp triển một nền nông, lâm nghiệp đa dạng và phong phú nhưng đây cũng là những điều kiện bất lợi cho việc phát triển cơ sở hạ tầng như: giao thông, thuỷ lợi và
sự giao lưu hàng hoá trong và ngoài huyện
Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên của huyện Võ Nhai có thể chia thành 3 tiểu vùng như sau: