1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên

106 802 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 903,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 Ban Bí thư Trung ương Đảng cộng sản chỉ rõ: "Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ LỆ HOA

Thái Nguyên - Năm 2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng kính trọng và biết ơn, em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy giáo, cô giáo khoa Tâm lí giáo dục, các cán bộ Khoa sau Đại học, Ban Giám Hiệu trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ em trong thời gian học tập và viết luận văn

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn khoa học - Tiến sỹ Vũ Lệ Hoa Cô đã tận tình định hướng, chỉ dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Sở GD & ĐT Thái Nguyên, Ban Giám hiệu và toàn thể Hội đồng sư phạm trường THPT Sông Công đã khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi thiếu sót, tác giả luận văn kính mong được sự chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo và góp

ý kiến thêm của các bạn đồng nghiệp

Thái Nguyên, tháng 04 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Tâm

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Tâm

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của đề tài nghiên cứu 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Quản lí và chức năng quản lí 8

1.2.1.1 Khái niệm quản lí 8

1.2.1.2 Chức năng quản lí 9

1.2.1.3 Bản chất của hoạt động quản lí 10

1.2.2 Quản lí giáo dục 11

1.2.2.1 Khái niệm về giáo dục 11

1.2.2.2 Khái niệm về quản lí giáo dục 11

1.2.3 Quản lí nhà trường 12

Trang 5

1.2.3.1 Khái niệm về nhà trường 12

1.2.3.2 Quản lí nhà trường 13

1.2.4 Phát triển đội ngũ giáo viên 13

1.2.4.1 Phát triển 13

1.2.4.2 Đội ngũ 13

1.2.4.3 Phát triển đội ngũ 14

1.2.5 Khái niệm quản lí phát triển đội ngũ GV 14

1.3 Quản lý phát triển đội ngũ GV ở trường THPT 15

1.3.1 Đội ngũ giáo viên-nhân tố quyết định chất lượng giáo dục THPT 15

1.3.2 Vai trò của Hiệu trưởng trong công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 16

1.3.3 Nội dung công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT 17

1.3.4 Các yếu tố tác động đến quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 21

Tiểu kết chương 1 27

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN 28

2.1 Vài nét về trường THPT Sông Công 28

2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển trường THPT Sông Công 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường hiện nay 29

2.1.3 Chất lượng giáo dục trong 3 năm gần đây (từ 2009 đến 2012) 30

2.2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên của trường THPT Sông Công 31

2.2.1 Về phẩm chất đội ngũ giáo viên 31

2.2.2 Về số lượng giáo viên 32

2.2.3 Về cơ cấu đội ngũ giáo viên 33

2.2.3.1 Về cơ cấu độ tuổi 33

2.2.3.2 Về cơ cấu giới tính 35

2.2.3.3 Về cơ cấu dân tộc 36

Trang 6

2.2.3.4 Về phân bố giáo viên bộ môn 37

2.2.4 Về trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn 38

2.2.4.1 Về trình độ đào tạo 38

2.2.4.2 Về trình độ Tin học, ngoại ngữ 39

2.2.4.3 Về trình độ lý luận chính trị 40

2.2.4.4 Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 41

2.3 Thực trạng quản lí phát triển ĐNGV của hiệu trưởng trường THPT Sông Công (từ năm học 2009-2010 đến năm học 2011-2012) 44

2.3.1 Về công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển và tuyển dụng đội ngũ giáo viên 44

2.3.2 Về công tác bố trí và sử dụng giáo viên 44

2.3.3 Về công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 45

2.3.4 Về các chính sách đãi ngộ giáo viên 47

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lí phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Sông Công 47

2.4.1 Những mặt thuận lợi 47

2.4.2 Những mặt khó khăn 48

2.4.3 Những mặt mạnh 49

2.4.5 Nguyên nhân và hướng khắc phục 49

2.4.5.1 Nguyên nhân 49

2.4.5.2 Hướng khắc phục 50

Tiểu kết chương 2 51

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG SÔNG CÔNG 52

3.1 Các nguyên tắc trong việc đề xuất biện pháp 52

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của Sở GD&ĐT Thái nguyên, trường THPT Sông Công 52

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 53

Trang 7

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả, khả thi 53

3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Sông Công 55

3.2.1 Biện pháp 1: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 55

3.2.1.1 Mục đích của biện pháp 55

3.2.1.2 Nội dung của biện pháp 55

3.2.1.3 Tổ chức thực hiện 57

3.2.1.4 Điều kiện thực hiện 59

3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường công tác bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên 60

3.2.2.1 Mục đích của biện pháp 60

3.2.2.2 Nội dung biện pháp 61

3.2.2.3 Cách thực hiện biện pháp 62

3.2.2.4 Điều kiện thực hiện 64

3.2.3 Biện pháp 3: Bổ sung và tuyển chọn giáo viên nhằm hoàn thiện cơ cấu đội ngũ giáo viên theo sự đổi mới chương trình 65

3.2.3.1 Mục đích của biện pháp 65

3.2.3.2 Nội dung của biện pháp 65

3.2.3.3 Cách thực hiện biện pháp 66

3.2.3.4 Điều kiện thực hiện 66

3.2.4 Biện pháp 4: Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên, động viên giáo viên ở lại miền núi công tác 67

3.2.4.1 Mục đích của biện pháp 68

3.2.4.2 Nội dung biện pháp 68

3.2.4.3 Tổ chức thực hiện 69

3.2.4.4 Điều kiện thực hiện 70

3.2.5 Biện pháp 5: Khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng 70

3.2.5.1 Mục đích biện pháp 70

3.2.5.2 Nội dung biện pháp 70

Trang 8

3.2.5.3 Tổ chức thực hiện 71

3.2.5.4 Điều kiện thực hiện 71

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra, đánh giá chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên 72

3.2.6.1 Mục đích của biện pháp 72

3.2.6.2 Nội dung của biện pháp 72

3.2.6.3 Cách thực hiện biện pháp 73

3.2.6.4 Điều kiện thực hiện 74

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 74

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 77

Tiểu kết chương 3 83

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Khuyến nghị 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC

Trang 9

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

ĐNNG&CBQLGD Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê kết quả học tập của học sinh 30

Bảng 2.2 Thống kê tỷ lệ HS lên lớp thẳng và tốt nghiệp THPT 31

Bảng 2.3 Thống kê số lượng giáo viên của trường THPT Sông Công từ năm học 2009-2010 đến năm học 2011-2012 32

Bảng 2.4 Về cơ cấu độ tuổi của giáo viên 33

Bảng 2.5 Về cấu giới tính của giáo viên 35

Bảng 2.6 Thống kê số lượng giáo viên của từng môn học 37

Bảng 2.7 Về trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên 38

Bảng 2.8 Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên 41

Bảng 2.9 Kết quả thăm dò ý kiến của giáo viên trường THPT Sông Công về mức độ cần thiết của nội dung bồi dưỡng giáo viên 42

Bảng 3.1 Dự báo số lượng giáo viên trong những năm tới 58

Bảng 3.2 Dự báo trình độ giáo viên trong những năm tới 58

Bảng 3.3 Dự kiến quy hoạch số lượng giáo viên cử đi đào tạotrong những năm tới 58

Bảng 3.4: Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất ở trường THPT Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên 78

Bảng 3.5 Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ở trường THPT Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 80

Bảng 3.6 Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ở trường THPT Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 81

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Kết quả học tập của trường THPT Sông Công 3 năm gần đây 30

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi 34

Biểu đồ 2.3 Tỉ lệ giáo viên theo giới tính 36

Biểu đồ 2.4 Tỉ lệ giáo viên theo dân tộc 37

Biểu đồ 2.5 Trình độ đào tạo của giáo viên 39

Biểu đồ 2.6 Tỉ lệ giáo viên theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 41

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lí phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Sông Công - tỉnh Thái Nguyên 76

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xác định được tầm quan trọng chiến lược của giáo dục và đào tạo đối với tương lai của đất nước, Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII khẳng định:

“Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng, động

lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Luật giáo dục năm 2005 đã khẳng định:

“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo

nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [12] Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế

giới, toàn cầu hoá thế giới hiện nay, Đảng và Nhà nước ta càng quan tâm, đầu tư nhiều hơn cho giáo dục và đào tạo và càng đặc biệt quan tâm đến vai trò đội ngũ giáo viên - nhân tố quyết định chất lượng giáo dục

Nghị quyết Đại hội Đảng X nhấn mạnh: “Cấp thiết phải xây dựng và

phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục ưu tú, có tâm đức, thiết tha với nghề, có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng giảng dạy và quản lí tốt”

Trong Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 Ban Bí thư Trung ương Đảng

cộng sản chỉ rõ: "Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là xây

dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lí, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước"[7]

Trong Điều 15, Luật Giáo dục cũng khẳng định : “Nhà giáo giữ vai trò

quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện để nêu gương tốt cho người học” [12]

Đối với sự nghiệp giáo dục miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới… Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách đầu tư quan

Trang 13

tâm để giúp giáo dục vùng dân tộc miền núi bình đẳng với giáo dục miền xuôi Ngày 15/11/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 159/2002/QĐ-TTg về Phê duyệt Đề án thực hiện chương trình kiên cố trường,

lớp học đã nêu: “Chương trình kiên cố trường, lớp học được triển khai trong

cả nước; ưu tiên đầu tư để phát triển trước hết đối với các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, các xã nghèo ở miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, miền Trung, vùng hay ngập lũ, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu

số ở đồng bằng sông Cửu Long và các địa phương khác”[8]

Ngành giáo dục Việt Nam đang đứng trước đòi hỏi cấp bách của đất nước về việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước Vì vậy, việc xây dựng và PTĐN

GV là một trong những nhiệm vụ của tất cả các nhà trường hiện nay

Thị xã Sông Công là một thị xã nhỏ ở phía Nam của tỉnh Thái Nguyên Đây

là một vùng đất có truyền thống văn hoá, truyền thống cách mạng, bởi vậy, các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương đã chú trọng đến vấn đề phát triển giáo dục của thị xã Đặc biệt các bậc phụ huynh rất quan tâm đến việc học tập của con

em Tuy nhiên, Sông Công là một khu công nghiệp còn trẻ, phát triển chưa mạnh

mẽ, một bộ phận dân cư nông nghiệp còn thu nhập thấp nên đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy, sự hỗ trợ cho giáo dục về mặt vật chất có hạn chế Điều kiện học tập của con em chưa được đáp ứng nhiều Cùng với xu thế phát triển chung của đất nước, trong những năm gần đây Thị xã Sông Công đã

có nhiều đổi mới Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đã dần được nâng lên: 100% các xã, phường đã có điện lưới quốc gia; cơ sở hạ tầng: Đường xá, trường học, bệnh viện, trạm y tế, trụ sở làm việc, hệ thống giao thông thủy lợi được quan tâm đầu tư xây dựng Sự thay đổi của Sông Công ngày hôm nay có một phần đóng góp không nhỏ của trường THPT Sông Công Từ ngày thành lập cho đến nay, trường THPT Sông Công đã làm tốt nhiệm vụ chính trị của đơn vị

Là cái nôi giáo dục và đào tạo, cung cấp nguồn cán bộ và nguồn nhân lực có tri

Trang 14

thức, có đạo đức cho địa phương Từ mái trường THPT, nhiều em học sinh nay

đã trở thành cán bộ lãnh đạo, quản lí các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể của thị

xã, nhiều em là công chức, viên chức, nhân viên trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp tư nhân đã và đang đóng góp công sức của mình để xây dựng quê hương giàu đẹp, văn minh Trong những năm qua, cùng với sự quan tâm đầu tư

về mọi mặt của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm của cấp ủy và chính quyền địa phương, sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng hướng của tập thể lãnh đạo nhà trường, cùng với sự nỗ lực vươn lên không ngừng của đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh, trường THPT Sông Công đã đạt được một số thành tích nhất định Trường đã có giáo viên, học sinh giỏi cấp tỉnh, tỉ lệ học sinh thi đỗ các trường đại học, cao đẳng chính quy ngày càng tăng Chất lượng đội ngũ giáo viên ngày càng được nâng lên, năng lực chuyên môn của nhiều giáo viên được khẳng định Tuy vậy trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên là một trường xa trung tâm thành phố, kinh tế địa phương còn nhiều khó khăn nên biên chế giáo viên không

ổn định Giáo viên là người địa phương ít, đa số giáo viên mới ra trường tay nghề còn non nớt, sau 5 đến 7 năm công tác được nhà trường đào tạo, tay nghề cứng cáp lại chuyển đi nơi khác Trình độ chuyên môn, nhận thức của một số giáo viên còn hạn chế, chưa đồng đều ở các bộ môn Một số giáo viên trẻ nhiệt tình song chưa có kinh nghiệm, một số giáo viên tinh thần học hỏi chưa cao, còn ngại việc, ngại đi dự giờ thăm lớp, chưa sát sao với lớp chủ nhiệm Việc đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa phổ thông, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo hình thức trắc nghiệm, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá người học còn hạn chế Một số giáo viên tuổi cao thì hay bảo thủ với những phương pháp dạy học cổ truyền, truyền thụ một chiều không phát huy được tính tích cực của học sinh Việc khai thác và sử dụng các thiết bị, đồ dùng dạy học còn hạn chế, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy chưa thật hiệu quả; năng lực chuyên môn của một bộ phận giáo viên cũng nhiều hạn chế

Trang 15

chưa đáp ứng kịp thời với những đòi hỏi ngày càng cao của công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay

Trước những bất cập trên, phát triển đội ngũ giáo viên của trường đã trở thành nhiệm vụ cấp thiết cần có các giải pháp để khắc phục ngay nhằm nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho địa phương, đất nước Vì những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên

cứu vấn đề: “Biện pháp quản lí phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên

ngành Quản lí giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản

lí PTĐN GV trường THPT Sông Công đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lí PTĐN GV trường THPT

- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lí PTĐN GV trường THPT Sông Công

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động quản lí PTĐN GV của hiệu trưởng trường THPT Sông Công Các số liệu điều tra sẽ lấy từ năm 2009 đến năm 2012

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí PTĐN GV THPT

- Phân tích và đánh giá thực trạng về đội ngũ GV, biện pháp quản lí PTĐN GV trường THPT Sông Công

- Đề xuất những biện pháp quản lí PTĐN GV trường THPT Sông Công

6 Giả thuyết khoa học

Trang 16

Nếu áp dụng triệt để và đồng bộ những biện pháp quản lí PTĐN GV trường THPT Sông Công, sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện dựa trên các phương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, làm cơ sở nghiên cứu thực tiễn quản lí PTĐN GV trường THPT

Sông Công tỉnh Thái Nguyên

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

* Phương pháp điều tra viết

8 Cấu trúc của đề tài nghiên cứu

Đề tài gồm: mở đầu, nội dung và kết luận, khuyến nghị

Phần nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lí PTĐN GV THPT

Chương 2 Thực trạng quản lí PTĐN GV trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên

Chương 3 Biện pháp quản lí PTĐN GV trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền văn minh tri thức mà nòng cốt là cách mạng công nghệ thông tin Khoa học- công nghệ trở thành động lực cơ bản của

sự phát triển kinh tế - xã hội Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa học - công nghệ Năng lực của đội ngũ ngành giáo dục quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục; chất lượng và hiệu quả giáo dục sẽ quyết định năng lực đội ngũ nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội

Các quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước về sự nghiệp giáo dục đã được thể hiện trong Hiến pháp, Luật giáo dục 2005, các Nghị quyết TW 4 (khoá VII), TW2 (khoá VIII), Kết luận Hội nghị TW6 (khoá IX) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về đội ngũ GV khẳng định:

- Nhà giáo và cán bộ quản lí là đội ngũ cán bộ đông đảo nhất, có vai trò quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp nâng cao dân trí, xây dựng con người, đào tạo nhân lực cho đất nước Nhà nước ta tôn vinh nhà giáo, coi trọng nghề dạy học

- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục là nhiệm vụ của các cấp uỷ Đảng và chính quyền, coi đó là một bộ phận công tác cán bộ của Đảng và Nhà nước; trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện

- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục sao cho đảm bảo

về số lượng, hợp lý về cơ cấu, chuẩn về chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

- Chuẩn hoá đội ngũ về các mặt: Vững vàng về chính trị; gương mẫu

về đạo đức; trong sạch về lối sống; có trí tuệ, kiến thức và năng lực thực tiễn; gắn bó với nhân dân

Trong những năm gần đây, nhiều đề án, giải pháp về quản lí phát triển đội ngũ nhà giáo ở các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng:

Trang 18

- Đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục giai đoạn 2005- 2010 (QĐ số 09/2005/QĐ- TTg ngày 11 tháng

- Các giải pháp QL nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của trường THPT chuyên Chu Văn An tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ QLGD của Hà Thị Khánh Vân, Đại học sư phạm Hà Nội- trường Cán bộ QL GD&ĐT, 2005)

- Biện pháp tăng cường QL phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội giai đoạn 2007-2015 (Luận văn thạc sĩ QLGD của Ngô Thị Ngọc Bích, Đại học sư phạm Hà Nội- Học viện QLGD, 2007)

- Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS Bồ Đề Quận Long Biên Hà Nội trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ QLGD của Trịnh Hoàng Hoa, Đại học sư phạm Hà Nội- Học viện QLGD, 2007)

- Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên mầm non huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ QLGD của Nguyễn Thị Kim Oanh,Viện chiến lược và Chương trình giáo dục, 2008)

- Biện pháp quản lí phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Điện

tử điện lạnh Hà Nội (Luận văn thạc sĩ QLGD của Nguyễn Đăng Lăng, Đại học

sư phạm Hà Nội, 2008)…

Các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra được các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục cho một đơn vị hay một cơ sở cụ

Trang 19

thể Tuy nhiên việc phát triển đội ngũ giáo viên THPT chưa được đề cập sâu và đầy đủ để có thể ứng dụng vào điều kiện thực tiễn ở từng địa phương đặc biệt ở vùng biên giới, dân tộc và vùng cao

Thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên là một thị xã nhỏ của tỉnh Thái Nguyên, kinh tế còn nhiều khó khăn, chưa thu hút được đội ngũ giáo viên giỏi, chưa có tác giả nào nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên THPT Luận văn

này sẽ đi sâu nghiên cứu về các biện pháp quản lí phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lí và chức năng quản lí

1.2.1.1 Khái niệm quản lí

Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm, đã đòi hỏi phải có sự phối hợp hoạt động của các cá nhân để duy trì sự sống và do đó cần sự quản lí

Từ khi xuất hiện nền sản xuất xã hội, các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội ngày càng tăng lên thì sự phối hợp các hoạt động riêng rẽ càng tăng lên Ngày nay, hầu như tất cả mọi người đều công nhận tính thiết yếu của quản lí và thuật ngữ quản lí đã trở thành câu nói hàng ngày của nhiều người Tuy nhiên chưa có một

định nghĩa thống nhất về thuật ngữ quản lí

Theo C Mác: “Quản lí là chức năng đặc biệt sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao động, là kết quả tất yếu của sự chuyển hóa quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập hợp thành một quá trình lao động xã hội được phối hợp có tổ chức Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ

sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[2]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lí là tác động có mục đích đến tập thể người

để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động” [30]

Trang 20

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động (gọi chung là khách thể quản lí) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [36]

Tác giả Vũ Dũng cho rằng: “Quản lí là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống của chủ thể đến khách thể của nó” [25]

Thuật ngữ quản lí có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, tuỳ thuộc vào góc độ nghiên cứu của các ngành khoa học khác nhau Tuy nhiên, xét trong góc độ của người nghiên cứu, chúng tôi xin đề xuất một quan niệm về

quản lí: Quản lí là tác động có ý thức của con người (chủ thể QL) đến nhóm

người (khách thể QL) nhằm đạt được mục tiêu mà tổ chức đã đề ra

Quản lí bao gồm hai thành phần: chủ thể quản lí và khách thể quản lí (đối tượng của quản lí), có quan hệ qua lại, tương tác lẫn nhau trong đó chủ thể quản lí là hạt nhân tạo ra các tác động (các nhân hoặc tổ chức có nhiệm vụ quản

lí, điều khiển hoạt động) Đối tượng quản lí là bộ phận chịu sự tác dộng của chủ thể quản lí Mối quan hệ giữa chủ thể quản lí và đối tượng quản lí là mối quan

hệ mệnh lệnh - phục tùng có tính chất bắt buộc cưỡng ép và không đồng cấp

1.2.1.2 Chức năng quản lí

Chức năng quản lí là biểu hiện cụ thể của hoạt động quản lí Đó là hoạt động cơ bản mà thông qua đó chủ thể quản lí tác động đến khách thể QL nhằm thực hiện mục tiêu đề ra Trong quản lí, chức năng quản lí mang tính khách quan, có tính độc lập tương đối, chức năng QL nảy sinh là kết quả của quá trình phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động QL tổng thể, được tách riêng,

có tính chất chuyên môn hoá Quản lí có 4 chức năng cơ bản:

- Lập kế hoạch: Chức năng lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng, nhằm xác định các mục tiêu cho bộ máy, xác định các nguồn lực và biện pháp trên cơ sở những điều kiện cụ thể của đơn vị mình để đạt được mục tiêu Để xác định được mục tiêu và các bước đi cần có khả năng dự báo, vì thế trong chức năng lập kế hoạch bao gồm cả chức năng dự báo

Trang 21

- Tổ chức: Chức năng này bao gồm 2 nội dung:

+Tổ chức bộ máy: Sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu

và các nhiệm vụ phải đảm nhận Nói khác đi phải tổ chức bộ máy phù hợp về cấu trúc, cơ chế hoạt động để đủ khả năng đạt được mục tiêu - phân chia thành các bộ phận sau đó ràng buộc các bộ phận bằng các mối quan hệ

+ Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lý, phân công, phân nhiệm

rõ ràng để mọi người hướng vào mục tiêu chung

Năng lực và phong cách của chủ thể QL tác động tích cực vào sự thành công của tổ chức, lập kế hoạch tốt mà tổ chức không tốt, không phân công, phân nhiệm và tạo điều kiện thích hợp thì khó đạt được mục tiêu chung

- Chỉ đạo: Tác động đến con người bằng các mệnh lệnh, làm cho người dưới quyền phục tùng và làm việc đúng với kế hoạch, đúng với nhiệm vụ được phân công Tạo động lực để con người tích cực hoạt động bằng các biện pháp động viên, khen thưởng kể cả trách phạt

- Kiểm tra: Là thu thập thông tin ngược để kiểm soát hoạt động của bộ máy nhằm điều chỉnh kịp thời các sai sót, lệch lạc để bộ máy đạt được mục tiêu

1.2.1.3 Bản chất của hoạt động quản lí

Quản lí là những tác động có phương hướng, có mục đích rõ ràng của chủ thể quản lí Quản lí là hoạt động mang tính sáng tạo cao Quản lí là một khoa học và một nghệ thuật, bởi vì nó vận dụng tri thức được hệ thống hoá, là

sự vận dụng các quy luật của chủ thể quản lí để giải quyết các vấn đề đặt ra Hơn nữa quản lí là một loại hoạt động đặc biệt - hoạt động này đòi hỏi phải vận dụng hết sức khéo léo linh hoạt và sáng tạo những tri thức, những kinh nghiệm

để tác động đối tượng quản lí- các cá nhân cụ thể Mỗi con người là một nhân cách, một thế giới tâm lý phong phú và phức tạp

Quản lí đòi hỏi phải tuân theo những nguyên tắc nhất định Hiệu quả của hoạt động quản lí phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức để phù hợp với hoàn cảnh và

Trang 22

mục tiêu quản lí quản lí thực chất là quản lí con người, vì con người là yếu tố quyết định các vấn đề Mọi thành công hay thất bại của tổ chức đều liên quan tới việc giải quyết các mối quan hệ giữa con người với nhau

1.2.2 Quản lí giáo dục

1.2.2.1 Khái niệm về giáo dục

Giáo dục là hoạt động đặc trưng của lao động xã hội Đây là một hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội qua các thế thệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Theo M.I.Konđacốp: “ Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử, xã hội của các thế hệ loại người Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển tinh hoa văn hóa dân tộc và nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó mà xã hội loài người không ngừng tiến lên”.[40]

1.2.2.2 Khái niệm về quản lí giáo dục

Theo P.V Khudominky: “Quản lí giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ đến nhà trường) đảm bảo việc giáo dục nhằm mục đích giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ” [41]

Theo M.M Mechity Zade: “Quản lí giáo dục là tập hợp các biện pháp: tổ chức, phương pháp cán bộ giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng” [37]

Theo Phạm Minh Hạc: “ Quản lí giáo dục là quản lí trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh [29]

Trang 23

Theo Trần Kiểm: “Quản lí giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch,

có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quản lí giáo dục, sự phát triển tâm lí và thể lực của trẻ em” [31]

Những khái niệm trên tuy khác nhau về cách diễn đạt nhưng có ý nghĩa chung là: Quản lí giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí đến đối tượng quản lí nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và toàn bộ hệ thống giáo dục đạt được mục tiêu đã định

Trong QLGD chủ thể quản lí chính là bộ máy của các cấp, đối tượng quản lí chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - kĩ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của GD&ĐT Mọi hoạt động quản lí và QLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ, bởi con người là nhân tố quan trọng nhất trong QLGD

1.2.3 Quản lí nhà trường

1.2.3.1 Khái niệm về nhà trường

Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã hội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội; nhằm thực hiện chức năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng và xã hội

Nhà trường được tổ chức và hoạt động với chức năng truyền thụ và lĩnh hội tri thức nhân loại để nhằm mục tiêu tồn tại và phát triển cá nhân, phát triển cộng đồng và xã hội Nhà trường được hình thành và hoạt động dưới sự điều chỉnh với các quy định của các chế định xã hội, có tính chất và nguyên lý hoạt động, có mục đích hoạt động rõ ràng và nhiệm vụ cụ thể; có nội dung và chương trình giáo dục được chọn lọc một cách khoa học, có tổ chức bộ máy quản lí và đội ngũ được đào tạo; có phương thức và phương pháp giáo dục luôn luôn đổi mới, được cung ứng các nguồn lực vật chất cần thiết; có kế hoạch hoạt

Trang 24

động và được hoạt động trong một môi trường (tự nhiên và xã hội) nhất định,

có sự đầu tư của người học, cộng đồng, nhà nước và xã hội; và quản lí vĩ mô, vi

mô của các cơ quan quản lí các cấp trong xã hội

Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: “Nhà trường là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội được thực hiện chức năng tái tạo

nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội” [24]

1.2.3.2 Quản lí nhà trường

Quản lí nhà trường được nhìn nhận từ 2 góc độ:

- Thứ nhất: Quản lí nhà trường được hiểu theo nghĩa hoạt động của các

cơ quan, các tổ chức có trách nhiệm quản lí giáo dục như Bộ Giáo dục & Đào tạo, Sở Giáo dục & Đào tạo, Phòng Giáo dục & Đào tạo và các cấp chính quyền đối với một cơ sở giáo dục (nhà trường) cụ thể nào đó

- Thứ hai: Quản lí nhà trường được hiểu theo nghĩa hoạt động của chủ thể quản lí một cơ sở giáo dục (hiệu trưởng hoặc người có chức vụ tương đương như hiệu trưởng) đối với các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục mà

họ được giao trách nhiệm trực tiếp quản lí

Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu khái niệm nhà trường được hiểu theo góc độ thứ hai được định nghĩa như sau: “Quản lí nhà trường (một cơ sở giáo dục) là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có khoa học, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lí nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lí nhà trường (giáo viên, nhân viên và người học…) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục” [23]

1.2.4 Phát triển đội ngũ giáo viên

Trang 25

Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: “Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành hoạt động trong một hệ thống (tổ chức) [24]

Đội ngũ trong trường học bao gồm: Cán bộ quản lí các cấp trong trường học; Nhà giáo (giáo viên, giảng viên); Nhân viên phục vụ các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Vậy đội ngũ là tập hợp gồm nhiều cá thể, hoạt động qua sự phân công, hợp tác lao động, có chung mục đích , lợi ích và ràng buộc với nhau bằng trách nhiệm pháp lý Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, nhóm tác giả quan tâm

đến khái niệm “Đội ngũ giáo viên” Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu: Đội

ngũ giáo viên là tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung nhiệm vụ, cùng thực hiện các nhiệm vụ

và được hưởng các quyền lợi như nhau theo Luật lao động, Luật giáo dục và các Luật khác được Nhà nước quy định

1.2.4.3 Phát triển đội ngũ

Phát triển đội ngũ được hiểu là làm sao có một lực lượng lao động người

đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng (nhân cách) đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Phát triển đội ngũ GV là làm cho đội ngũ GV biến đổi trở thành có những năng lực và phẩm chất mới cao hơn, đảm bảo về số lượng, đồng bộ về

cơ cấu Sự phát triển đội ngũ GV chủ yếu thể hiện ở các mặt: Phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn, số lượng đội ngũ GV, cơ cấu đội ngũ GV

1.2.5 Khái niệm quản lí phát triển đội ngũ GV

Quản lí PTĐN GV là nội dung chủ yếu, quan trọng nhất trong quản lí nguồn nhân lực của nhà trường Quản lí PTĐN GV phải thực hiện các nội dung:

Kế hoạch hoá đội ngũ GV, tuyển mộ, lựa chọn GV, định hướng, huấn luyện, phát triển GV, thẩm định kết quả hoạt động, bố trí sử dụng, đề bạt, chuyển đổi

Trang 26

Quản lí PTĐN GV là quản lí tập thể những con người có học vấn, có nhân cách phát triển ở trình độ cao Vì thế trong quản lí PTĐN GV, nhà trường cần quan tâm một số đặc điểm sau của đối tượng quản lí (ĐNGV)

- Về mặt cấu tạo: Đội ngũ GV rất đa dạng, bao gồm nhiều môn, nhiều loại hình khác nhau (trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn hoặc chưa chuẩn) GV đa số xuất thân từ nhân dân lao động, đa số còn trẻ, tỷ lệ nữ đông Đội ngũ GV nói chung đều được đào tạo, nhưng lại được đào tạo qua nhiều hình thức, nhiều hệ thống khác nhau, nên trình độ có nhiều chênh lệch

- Về tinh thần lao động: Đặc điểm chung về lao động của GV là lao động trí

óc (hoạt động giáo dục thực chất là một dạng hoạt động khoa học) Lao động giáo dục là lao động tổng hợp, kết hợp nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều hoạt động…

- Về quan hệ xã hội: Đội ngũ GV sống gắn liền với gia đình, làng xóm, phố phường và cộng đồng

- Về mặt tâm lý, sinh lý: Do yêu cầu và tính chất của nghề nghiệp nên

GV nói chung thường mô phạm, dễ mắc bệnh “sách vở”, xa thực tiễn và có lúc còn bảo thủ, dễ mắc bệnh tự do tuỳ tiện, nhất là kỷ luật lao động

Chính vì thế quản lí PTĐNGV là phải giúp cho GV phát huy được tính chủ động, sáng tạo Người chủ thể quản lí phải hướng GV vào phục vụ những lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội Đồng thời phải đảm bảo lợi ích vật chất và tinh thần cho GV theo đúng Luật lao động, Luật giáo dục và các quy định khác của Nhà nước ban hành Quản lí ĐNGV phải đáp ứng mục tiêu trước mắt và lâu dài của nhà trường Quản lí PTĐNGV phải được thực hiện theo cơ chế, quy định thống nhất trên cơ sở Pháp luật của Nhà nước

1.3 Quản lý phát triển đội ngũ GV ở trường THPT

1.3.1 Đội ngũ giáo viên-nhân tố quyết định chất lượng giáo dục THPT

Đội ngũ GV là lực lượng chủ yếu, vốn quý nhất của trường THPT và

là lực lượng cốt cán trong sự nghiệp giáo dục THPT, là nhân vật trung tâm trong nhà trường quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo Trong Luật

Trang 27

Giáo dục điều 15 đã khẳng định: “ Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện

để nêu gương tốt cho người học” [12]

Giáo dục phổ thông là ngành học có vị trí quan trọng hàng đầu trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông góp phần to lớn trong việc thực hiện nhiệm vụ chiến lược đào tạo con người nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, giáo dục phổ thông góp phần quyết định việc hình thành phát triển nhân cách con người, con người lao động mới phát triển

một cách toàn diện, với phương châm người học là học để biết, học để làm, học

để chung sống, học để làm người và thực hiện được triết lý học suốt đời

Trong Luật Giáo dục, Điều 27 khẳng định: “Giáo dục trung học phổ thông, có nhiệm vụ giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [12]

Cấp THPT là cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông, có nhiệm vụ hoàn chỉnh trình độ học vấn phổ thông cho học sinh, chuẩn bị tốt nhất hành trang để học sinh có thể tiếp tục học lên nữa hay tham gia lao động sản xuất Chất lượng đào tạo THPT quyết định chất lượng giáo dục phổ thông Lực lượng quyết định chất lượng đào tạo THPT chính là đội ngũ GV THPT, điều này khẳng định lại một lần nữa vị trí và tầm quan trọng của đội ngũ GV THPT

1.3.2 Vai trò của Hiệu trưởng trong công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

Giáo viên THPT là lực lượng cốt cán trong sự nghiệp giáo dục THPT, người quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường Quản lí PTĐN GV là nội dung chủ yếu, quan trọng nhất trong quản lí nguồn nhân lực của nhà trường Quản lí PTĐN GV phải thực hiện các nội dung: Kế hoạch hoá đội ngũ GV,

Trang 28

tuyển mộ, lựa chọn GV, định hướng, huấn luyện, phát triển GV, thẩm định kết quả hoạt động, bố trí sử dụng, đề bạt, chuyển đổi Chính vì vậy, quản lí PTĐNGV ở nhà trường phổ thông sẽ giúp cho GV phát huy được tính chủ động, sáng tạo của mình trong quá trình tham gia vào quá trình giáo dục thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo dục THPT

Theo điều 54 luật giáo dục năm 2005, khoản 1 có ghi: “ Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.”

Theo điều 19 của điều lệ trường phổ thông (năm 2011) thì nhiệm vụ của Hiệu trưởng trong công tác quản lí phát triển đội ngũ giáo viên là: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, quản lí giáo viên, nhân viên, quản lí chuyên môn, phân công công tác, kiểm tra, đánh giá đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; Thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; Thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; Ký hợp đồng lao động; Tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; Thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

Như vậy Hiệu trưởng có vai trò rất quan trọng trong việc quản lí, phát triển đội ngũ giáo viên, nếu người Hiệu trưởng có biện pháp tốt thì việc xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên mới có hiệu quả

1.3.3 Nội dung công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT

Thế kỷ XXI là thế kỷ của sự bùng nổ về khoa học và công nghệ đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức Nó làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội, trong đó có giáo dục Vấn đề toàn cầu hoá và hội nhập quốc

tế vừa tạo ra cơ hội hợp tác để phát triển vừa gặp phải những thách thức để bảo

Trang 29

vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc văn hoá và dân tộc Những xu thế chung nêu trên đã tạo ra sự thay đổi sâu sắc trong giáo dục mà nổi bật nhất là vấn đề đổi mới giáo dục Sự đổi mới giáo dục thể hiện trước hết ở nhân cách người học, dẫn đến quan niệm mới về chất lượng và hiệu quả giáo dục Người dạy phải hiểu được yêu cầu đặt ra của những trụ cột của giáo dục: Học để biết, học

để làm, học để chung sống, học để làm người và thực hiện được Triết lý học suốt đời Tiếp theo là những quan điểm về thiết lập chính sách giáo dục; phát triển đội ngũ ngành giáo dục nói chung và đội ngũ giáo viên THPT nói riêng; xây dựng môi trường giáo dục và phát triển hệ thống thông tin

Đối với nước ta, với mục tiêu từ nay cho đến năm 2010 phải sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Để thực hiện được những mục tiêu

đó thì vai trò quyết định của giáo dục lại càng rõ nét Năng lực của đội ngũ ngành giáo dục quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục; chất lượng và hiệu quả giáo dục sẽ quyết định năng lực đội ngũ nhân lực thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

- Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên THPT

Quy hoạch ĐNGV THPT là quá trình sắp xếp, bố trí, bồi dưỡng, tuyển chọn để đảm bảo nhu cầu tương lai về nhân sự của tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện sứ mạng và phát triển nhà trường

Quy hoạch ĐNGV THPT được thực hiện thông qua việc phân tích đội ngũ bên trong về số lượng, cơ cấu (thâm niên, giới, trình độ đào tạo, năng lực hoàn thành nhiệm vụ, dân tộc…), những vị trí đang thiếu người (bộ môn hay

do chương trình phân ban) và sự mở rộng hay thu nhỏ của các bộ phận; đồng thời xem xét các thông tin bên ngoài như yêu cầu khách hàng, thị trường lao động và tình hình thực tế địa phương

Quy hoạch hoá phải thực hiện 4 nội dung chủ yếu sau:

Trang 30

+ Nhu cầu tương lai về đội ngũ GV

+ Sự cân đối giữa số GV cần thiết với số GV đã có trong nhà trường cần

và có thể lưu lại trong trường

+ Kế hoạch tuyển mộ hoặc sa thải GV

+ Kế hoạch phát triển để cho ĐNGV đáp ứng được yêu cầu về số lượng,

cơ cấu và năng lực cần thiết

- Quản lí bồi dưỡng, khuyến khích tự bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của GV

+ Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục Để đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo phải giải quyết tốt vấn đề thày giáo Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho người học Cán bộ quản lí nhà trường cần làm cho ĐNGV nhận thức được rằng không bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực thì không thể hoàn thành được nhiệm vụ của người GV trước những yêu cầu của sự nghiệp giáo dục nói chung và THPT nói riêng

+ Các hình thức bồi dưỡng:

* Bồi dưỡng thường xuyên: Là công tác bồi dưỡng được tiến hành bằng nhiều cách như: Tự học (ở nhà thông qua các kênh truyền thông: Ti vi, đài, báo, internet …), hoạt động trong thực tiễn giáo dục, tham gia các buổi hội thảo, theo học các khoá học ngắn hạn,…trong các cách đó tự học, tự nghiên cứu là cách bồi dưỡng cơ bản nhất

* Bồi dưỡng tập trung: Nhằm bồi dưỡng một cách có hệ thống để nâng cao trình độ đội ngũ GV chưa được chuẩn hoá về trình độ đào tạo và có kế hoạch bồi dưỡng trên chuẩn để hình thành đội ngũ GV cốt cán

* Tự bồi dưỡng: Bằng việc tự học và học tập lẫn nhau trong nhà trường; viết tham luận, viết báo, tham dự hội thảo,…

- Quản lí tuyển mộ GV: Tuyển mộ được hiểu là nêu lên nhu cầu nhân lực của nhà trường (về các mặt: giới tính, trình độ đào tạo, độ tuổi, năng lực và kỹ

Trang 31

năng, thời gian sử dụng và thực hiện, phương thức lựa chọn, vị trí công tác của người cần tuyển chọn sẽ được tổ chức bố trí, dân tộc, ) Có hai bước chủ yếu của tuyển mộ:

+ Mô tả công việc và vị trí công tác

+ Xác định nguồn tuyển mộ: từ bên trong và từ bên ngoài nhà trường

* Toàn thể quá trình tuyển mộ phải tuân thủ đúng pháp luật

* Những tác động của chủ thể quản lí và áp lực từ bên trong cũng như bên ngoài nhà trường ảnh hưởng đến công tác tuyển mộ

* Bố trí GV đúng với vị trí công tác, đúng với khả năng sở trường sẽ tạo điều kiện thuận lợi để GV phát huy được năng lực Quản lí tốt GV, công chức mới có cơ sở để tiến hành tốt các khâu trong công tác cán bộ từ khâu đào tạo, bồi dưỡng đến khâu sử dụng, thực hiện chế độ chính sách

- Chính sách đối với đội ngũ GV

+ Thực hiện chính sách đãi ngộ đối với GV: Thực hiện chế độ tăng lương và phụ cấp đứng lớp cho GV, phụ cấp chức vụ cho đối tượng quản lí, chế độ đãi ngộ cho giáo viên giỏi (thưởng, nhà ở ) Cần vận dụng các quy định liên ngành GD&ĐT và Tài chính để thực hiện chế độ dạy thêm giờ, thừa giờ chấm bài cho GV

+ Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội: Xem xét hồ sơ cán bộ quản lí nhà trường và GV để nắm vững quá trình công tác (ngày vào ngành, ngày ký hợp đồng, ngày vào biên chế, số năm và tháng đã làm việc, diễn biến tiền lương…) để kê khai hồ sơ bảo hiểm chính xác Kiểm định hồ sơ kê khai bảo hiểm và làm sổ bảo hiểm cho cán bộ quản lí nhà trường và GV; chú ý xem xét kỹ việc vận dụng chính sách để làm sổ bảo hiểm cho những người không trong biên chế (nếu có)

+ Quan tâm đến đội ngũ cán bộ hưu trí: Thành lập tổ hưu trí và ban đại diện cán bộ hưu trí; Tranh thủ ý kiến tham gia góp ý của cán bộ hưu trí trong việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường; Thực hiện việc động

Trang 32

viên bằng tinh thần và vật chất đối với cán bộ hưu trí và gia đình các cán bộ đã quá cố

- Thanh tra, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ của ĐNGV: Thanh tra, kiểm tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lí nhà nước, là phương thức đảm bảo pháp chế, tăng cường kỷ luật trong quản lí nhà nước Thông qua kiểm tra với các chức năng: đánh giá, phát hiện, điều chỉnh và giúp đỡ nhằm bảo đảm pháp chế, giữ vững kỷ cương, tăng cường kỷ luật góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo

1.3.4 Các yếu tố tác động đến quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

Hoạt động quản lí đội ngũ GV chịu ảnh hưởng rất nhiều yếu tố như điều kiện phát triển kinh tế xã hội, chế độ chính sách của địa phương và Nhà nước, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường, trình độ, năng lực của cán bộ quản lí Nhưng chủ yếu là những yếu tố cơ bản sau:

* Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác phát triển đội ngũ GV

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng và Nhà nước luôn luôn quan tâm đến sự nghiệp phát triển giáo dục nói chung, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục (ĐNNG&CBQLGD) nói riêng Các văn kiện của Đảng đã thể hiện sự quan tâm sâu sắc đối với ĐNNG&CBQLGD trong

đó tập trung vào một số vấn đề cơ bản:

- Về vị trí, vai trò của ĐNNG&CBQLGD

- Về lượng, chất lượng và cơ cấu

- Về đào tạo, bồi dưỡng

- Về đãi ngộ, tôn vinh

- Về quản lí, sử dụng

+ Về vị trí, vai trò của NG&CBQLGD

Trang 33

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khoá VIII đã nêu rõ: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được

xã hội tôn vinh” Kết luận số 14- KL/TW của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX đã nêu: “…Đạt được những thành tựu nói trên trong điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn đã thể hiện nỗ lực to lớn của toàn Đảng, toàn dân ta, sự đóng góp quan trọng của đội ngũ giáo viên và các cán bộ quản lí của ngành giáo dục trong cả nước, nhất là các thầy giáo, cô giáo công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số…” Chỉ thị số 40-CT/TW đã khẳng định “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu,

là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó NG&CBQLGD là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”

GV cho các vùng miền núi cao, hải đảo…”

Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã nêu: “Phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả

và đổi mới phương pháp dạy- học” [5] “Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống” [5]

Chỉ thị số 40- CT/TW đã đề ra mục tiêu: “…Xây dựng ĐNNG&CBQLGD được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của

Trang 34

nhà giáo…” để thực hiện được các mục tiêu đó chỉ thị đã đề ra các giải pháp:

“…Tiến hành rà soát, sắp xếp lại ĐNNG&CBQLGD để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ về số lượng và cân đối về cơ cấu: nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho ĐNNG&CBQLGD… đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới.”

Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã đề ra nhiệm vụ: “…Bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ GV ở tất cả các cấp học, bậc học Tiếp tục đổi mới mạnh

mẽ phương pháp giáo dục…”[6]

+ Về chính sách đào tạo, bồi dưỡng

Kết luận số 14KL/TW của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX đã nêu rõ: : “…Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ GV và cán bộ quản lí giáo dục, đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu cân đối, đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới…”

+ Về chính sách đãi ngộ, tôn vinh

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khoá VII) đã nêu: “ thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với

GV, khuyến khích người giỏi làm nghề dạy học Có chính sách ưu đãi đặc biệt

về tiền lương và phụ cấp đối với GV dạy ở những nơi khó khăn thuộc vùng cao, vùng sâu, hải đảo và một số vùng miền núi…” “…Bổ sung chính sách đãi ngộ GV và có chính sách khuyến khích GV tình nguyện đến các vùng khó khăn Sử dụng GV đúng năng lực và đãi ngộ đúng công sức với tinh thần ưu đãi nghề dạy học, chú trọng GV vùng núi, vùng sâu và các vùng khó khăn…” (Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII)

Chỉ thị 40- CT/TW đã đề ra giải pháp: “…Xây dựng và hoàn thiện một

số chính sách, chế độ đối với ĐNNG&CBQLGD…Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định, chính sách, chế độ và bổ nhiệm, sử dụng, đãi ngộ, kiểm tra, đánh giá đối với ĐNNG&CBQLGD cũng như các điều kiện bảo đảm việc thực hiện

Trang 35

các chính sách, chế độ đó, nhằm tạo động lực thu hút, động viên ĐNNG&CBQLGD toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục”[7]

Báo Giáo dục & Thời đại số 15 ra ngày 03 tháng 2 năm 2009 trong bài: Giáo dục Việt Nam: Tầm nhìn 2020! đã viết: “…Dựa trên những tổng kết, đánh giá các mặt mạnh yếu của giáo dục nước nhà, Dự thảo “Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2008-2020” đưa ra 11 giải pháp chiến lược, trong

đó có 2 giải pháp mang tính “đột phá” là: Đổi mới quản lí giáo dục và xây dựng ĐNNG&CBQLGD …” “…Việc xây dựng ĐNNG&CBQLGD được coi là giải pháp mang tính bản lề của cải cách giáo dục tầm nhìn 2020 Từ năm 2009, việc xây dựng đội ngũ GV, giảng viên được tiến hành thí điểm ở một số trường phổ thông và đại học Đến năm 2010 đảm bảo 100% Gv, giảng viên được tuyển dụng theo cơ chế hợp đồng thay cho biên chế trước đây Theo Phó Thủ tướng,

Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân thì ngành sẽ sắp xếp GV theo 3 hướng: Nếu

GV trẻ nhưng năng lực không đủ đáp ứng, cơ sở giáo dục sẽ cử đi học để nâng trình độ; Nếu GV vì lý do gì đó không thể đi học được, ngành sẽ điều chỉnh để

họ làm việc khác trong ngành hoặc GV đó có thể ra khỏi ngành và được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước.” [18]

* Mục tiêu, kế hoạch phát triển của trường THPT trong từng giai đoạn

Theo dự thảo “Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2020” thì mục tiêu và nhiệm của các trường THPT về công tác PTĐNGV là: Đảm bảo đến năm 2020 có đủ giáo viên để thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học các môn học tích hợp, dạy học phân hóa, đảm bảo tỷ lệ giáo viên trên lớp, học sinh trên giáo viên, tiếp tục tăng cường đội ngũ nhà giáo cho các cơ sở giáo dục Đảm bảo đến năm 2020 có 100% số giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt trình độ đại học trở lên

2008-Tiếp tục thực hiện, tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên phổ thông

Tăng cường tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên theo các chương trình tiên tiến, các

Trang 36

chương trình hợp tác với nước ngoài để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới

Thực hiện tốt chính sách khuyến khích thực sự đối với đội ngũ nhà giáo theo quy định của Nhà nước

Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục; xây dựng lực lượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành; xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục;

có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với đội ngũ cán bộ quản lý Khuyến khích các

cơ sở giáo dục ký hợp đồng với các nhà giáo, nhà khoa học có uy tín và kinh nghiệm trong và ngoài nước quản lý và điều hành cơ sở giáo dục

* Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lí GD

- Về phẩm chất chính trị- tư tưởng: Lập trường chính trị vững vàng, tin tưởng và chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, quy định của ngành, yêu nghề, tận tuỵ với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao Có tầm nhìn rộng, sâu sắc, nắm bắt và

xử lý kịp thời các thông tin Có biện pháp tích cực bồi dưỡng, động viên, khuyến khích GV thường xuyên trau dồi phẩm chất đạo đức cách mạng, lối sống lành mạnh, giản dị, tác phong làm việc khoa học, khẩn trương, lòng yêu nghề, mến trẻ, biết cảm thông với học sinh Tạo điều kiện cho đội ngũ GV và cán bộ quản lí phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lí và dạy học, quản lí họ theo xu thế hội nhập có sự cạnh tranh về chất lượng

- Kiến thức - năng lực chuyên môn: hiểu biết sâu rộng về vị trí, vai trò, nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, phương pháp và nguyên tắc GDTHPT Chấp hành nghiêm chỉnh sự chỉ đạo chuyên môn của cấp trên, đồng thời biết vận dụng linh hoạt vào thực tế điều kiện của trường và của địa phương Biết tích luỹ kinh nghiệm nâng cao tay nghề, nỗ lực học tập, tự học

Trang 37

không ngừng để nâng cao trình độ chuyên môn và hiểu biết kinh tế xã hội nhằm thích nghi với yêu cầu và xu thế xã hội

Trang 38

Tiểu kết chương 1

Luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận, một số khái niệm cơ bản có liên quan đến giáo dục & đào tạo nói chung, QLGD nói riêng: quản lí; quản lí nhà trường; phát triển đội ngũ giáo viên; quản lí phát triển đội ngũ giáo viên, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên, các nội dung quản lí phát triển đội ngũ giáo viên,…

Từ quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước ta về giáo dục, đặc biệt là về đội ngũ giáo viên, đã khẳng định vai trò quyết định của giáo dục trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, vị trí vai trò của đội ngũ giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên cần chăm lo cho đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu và loại hình, vững vàng về trình độ, chính trị, gương mẫu về đạo đức, trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với nhân dân và phải xây dựng tập thể giáo viên thật sự đoàn kết để thực hiện tốt mục tiêu của nhà trường

Các khái niệm, cơ sở lý luận, pháp lý về quản lí phát triển đội ngũ giáo viên được nêu ở chương 1 sẽ tạo cơ sở để khảo sát nghiên cứu chương 2 một cách hệ thống, khoa học Từ đó giúp cho nhóm tác giả đề xuất các biện pháp quản lí phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Sông Công góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT SÔNG CÔNG

TỈNH THÁI NGUYÊN (Từ năm học 2009-2010 đến năm học 2011-2012)

2.1 Vài nét về trường THPT Sông Công

2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển trường THPT Sông Công

Thị xã Sông Công được thành lập theo quyết định số 113/QĐ-HĐBT ngày 11/4/1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), là thị xã duy nhất của tỉnh Thái Nguyên, phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên, phía Nam, phía Đông và phía Tây giáp huyện Phổ Yên Diện tích 83,64 km2, toàn Thị xã có

10 đơn vị hành chính (06 phường và 04 xã, trong đó có 02 xã miền núi); dân số 72.692 người, trong đó chủ yếu là người Việt, số dân thành thị chiếm khoảng 52,38% Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ thị xã, sự điều hành của chính quyền, sự nỗ lực cố gắng của nhân dân thị xã đã đạt được những thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội: Tăng trưởng kinh

tế khá nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng được đầu tư phát triển; các lĩnh vực văn hóa- xã hội

có nhiều tiến bộ, an ninh xã hội được đảm bảo; quốc phòng an ninh được giữ vững Sau 25 năm xây dựng và phát triển thị xã đã được Bộ Xây dựng công nhận là đô thị loại III trực thuộc tỉnh vào cuối năm 2010

Trường THPT Sông Công được đặt tại trung tâm thị xã Sông Công Trường được UBND tỉnh Thái Nguyên ra quyết định thành lập vào năm 1986

là trường THPT đầu tiên, duy nhất của thị xã Khi mới thành lập trường có 4 lớp và 12 giáo viên Trường có tên gọi là trường phổ thông trung học kĩ thuật Sông Công Năm 2001 trường được đổi tên thành trường THPT Sông Công

Khuôn viên nhà trường được xây dựng trên diện tích 23.142m2, cơ sở vật chất được đầu tư đồng bộ, khang trang nằm ngay tại trung tâm thị xã Trường

Trang 40

được công nhận là trường chuẩn Quốc gia năm 2007 nên điều kiện về cơ sở vật chất cho dạy và học khá đảm bảo Hiện tại nhà trường có 3 dãy nhà cao tầng và

3 dãy nhà cấp 4 với 30 phòng học đảm bảo học một ca Khu làm việc của Ban Giám Hiệu, các phòng học bộ môn, phòng thực hành, nhà đa chức năng được xây mới và đầu tư thiết bị hiện đại Được sự quan tâm của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên, hiện nay trường có một đội ngũ giáo viên đủ về số lượng

với trình độ đạt và trên chuẩn

Từ ngày thành lập cho đến nay, trường THPT Sông Công đã làm tốt nhiệm vụ chính trị của đơn vị Là cái nôi giáo dục và đào tạo, cung cấp nguồn cán bộ và nguồn nhân lực có tri thức, có đạo đức cho Thị xã Từ mái trường THPT, nhiều em học sinh nay đã trở thành cán bộ lãnh đạo, quản lí các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, cán bộ chủ chốt các xã, phường của thị xã Nhiều

em là công chức, viên chức, nhân viên trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp tư nhân… đã và đang đóng góp công sức của mình để bảo vệ, xây dựng quê hương giàu đẹp, văn minh Trong những năm qua, cùng với sự quan tâm đầu tư về mọi mặt của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm của cấp uỷ và chính quyền địa phương, sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng hướng của tập thể lãnh đạo nhà trường, cùng sự nỗ lực vươn lên không ngừng của đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh, trường THPT Sông Công đã đạt được một số thành tích nhất định Trường đã có nhiều giáo viên, học sinh giỏi cấp tỉnh, tỉ lệ học sinh thi đỗ các trường đại học, cao đẳng chính quy ngày càng tăng Chất lượng đội ngũ GV ngày càng được nâng lên, năng lực chuyên môn của nhiều thầy cô giáo được khẳng định

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường hiện nay

- Số lượng cán bộ, giáo viên, công nhân viên: 78

- Số lượng học sinh: 1333 (nữ: 694 em, dân tộc thiểu số: 63 em)

Trong đó: + Khối 10: 461 em

+ Khối 11: 441 em + Khối 12: 431 em

Ngày đăng: 20/11/2014, 19:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1999): Đề án phát triển giáo dục dân tộc và miền núi 10 năm (2000-2010), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển giáo dục dân tộc và miền núi 10 năm (2000-2010)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1999
2. Các Mác và Ph. Ăng ghen(1993): Toàn tập, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Các Mác và Ph. Ăng ghen
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 1993
3. Chính phủ (2003), Nghị định số 116/2003/NĐ-CP của chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lí cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 116/2003/NĐ-CP của chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lí cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
4. Chính phủ (2001), Nghị định số 35/2001/NĐ- CP ngày 09-7-2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 35/2001/NĐ- CP ngày 09-7-2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
5. Chính phủ (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số:201/2002/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ), Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2001
6. Đảng cộng sản Việt Nam (2006): Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2006
7. Đảng cộng sản Việt Nam (2004): Chỉ thị số 40- CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thƣ trung ƣơng Đảng, về việc xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40- CT/TW
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
8. Đảng cộng sản Việt Nam (2002): Quyết định số 159/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án thực hiện chương trình kiên cố trường, lớp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 159/2002/QĐ-TTg
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2002
9. Đảng cộng sản Việt Nam (1997): Văn kiện hội nghị lần thứ 2 khoá VIII. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 2 khoá VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
10. Hồ Chí Minh (1997), Về vấn đề giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1997
11. Hồ Chí Minh (1974), Vấn đề về cán bộ, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề về cán bộ
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự thật
Năm: 1974
12. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005): Luật giáo dục, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2005
13. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2000), Nghị quyết 40/2000/QH-10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 40/2000/QH-10
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
14. Thủ tướng Chính phủ (2005), Chỉ thị 11/01/2005 “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục giai đoạn 2005-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2005)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2005
15. Trung tâm biên soạn Từ điển (1995). Từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội. B. TÀI LIỆU, SÁCH, BÁO, TẠP CHÍ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa Việt Nam
Tác giả: Trung tâm biên soạn Từ điển
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1995
16. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh- Khoa quản lí kinh tế: Giáo trình Khoa học quản lí, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia 2002, Hà Nội giai đoạn hiện nay, luận văn thạc sĩ, trường ĐHSPHN - Học viện QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học quản lí
Tác giả: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh- Khoa quản lí kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2002
17. Trung tâm phát triển nguồn nhân lực (2002), Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trung tâm phát triển nguồn nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2002
18. Báo Giáo dục và thời đại, (2009), Số 15 ngày 03/2/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Giáo dục và thời đại
Tác giả: Báo Giáo dục và thời đại
Năm: 2009
19. Báo Giáo dục và thời đại (2009), số 12+13+14 Tết Kỷ Sửu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Giáo dục và thời đại
Tác giả: Báo Giáo dục và thời đại
Năm: 2009
20. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hƣng(2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hƣng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5. Về cấu giới tính của giáo viên - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.5. Về cấu giới tính của giáo viên (Trang 46)
Bảng 2.6. Thống kê số lƣợng giáo viên của từng môn học - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.6. Thống kê số lƣợng giáo viên của từng môn học (Trang 48)
Bảng 2.7. Về trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.7. Về trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên (Trang 49)
Bảng 2.8. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.8. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên (Trang 52)
Bảng 2.9.  Kết quả thăm dò ý kiến của giáo viên trường THPT Sông Công - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.9. Kết quả thăm dò ý kiến của giáo viên trường THPT Sông Công (Trang 53)
Bảng 3.1. Dự báo số lƣợng giáo viên trong những năm tới - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1. Dự báo số lƣợng giáo viên trong những năm tới (Trang 69)
Bảng 3.2. Dự báo trình độ giáo viên trong những năm tới - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.2. Dự báo trình độ giáo viên trong những năm tới (Trang 69)
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lí phát triển đội ngũ - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lí phát triển đội ngũ (Trang 87)
Bảng 3.4: Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.4 Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện (Trang 89)
Bảng 3.5.  Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.5. Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện (Trang 91)
Bảng 3.6. Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.6. Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w