Nguồn lợi thủy sản ñang ngày càng suy giảm về sản lượng và thành phần loài, trong những năm gần ñây với sự biến ñổi của khí hậu cũng như sự thay ñổi hệ sinh thái do xây dựng các khu công
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
GS MAI ðÌNH YÊN
HÀ NỘI 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, tôi bày tỏ lòng cảm ơn:
Thầy GS Mai đình Yên ựã hết lòng tận tình giúp ựỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thiện luận văn
đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Quản lý Khoa học thông tin - Hợp tác Quốc tế và đào tạo, Phòng Nguồn lợi và Khai thác nội ựịa Ờ Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I ựã tạo ựiều kiện thuận lợi giúp tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Qua ựây tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện đa Krông, tỉnh Quảng Trị, nhân dân ựịa phương khu vực nghiên cứu ựã giúp ựỡ tôi trong thời gian thực hiện ựề tài
Xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, thầy cô, người thân trong gia ựình và tất cả bạn bè ựã hết lòng giúp ựỡ, ựộng viên tôi vượt qua khó khăn ựể hoàn thiện luận văn này
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh, ngày 06 tháng 03 năm 2012
đặng Xuân Kỳ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
I MỞ ðẦU 1
Mục tiêu nghiên cứu 2
a Mục tiêu chung 2
b Mục tiêu cụ thể 2
Nội dung nghiên cứu 2
II TỔNG QUAN 3
2.1 Lịch sử nghiên cứu ngư loại trên thế giới 3
2.2 Lược sử nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Việt Nam 5
2.3 Lược sử nghiên cứu khu hệ cá Bắc Trung Bộ 7
2.4 ðiều kiện tự nhiên và xã hội của khu vực nghiên cứu 9
Vị trí ñịa lý 9
ðịa hình, ñịa chất 9
Khí hậu, thủy văn 10
Sông ngòi 10
Dân cư, văn hóa 10
III ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 12
3.2 Thời gian nghiên cứu 12
3.3 Phương pháp nghiên cứu 12
3.3.1 Phương pháp ñiều tra ngư loại 12
3.3.2 Phương pháp ñiều tra sản lượng 16
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 17
IV KẾT QUẢ 18
4.1 ðA DẠNG KHU HỆ CÁ SÔNG ðAKRÔNG 18
4.1.1 Danh mục thành phần loài 18
4.1.2 Cấu trúc thành phần loài 24
4.1.3 So sánh các ñịa ñiểm ñiều tra 26
4.1.4 Các loài cá kinh tế 26
4.1.5 Các phân tích về loài ưu thế 29
4.1.6 Các loài cá quan trọng 29
4.1.7 Các mối nguy cơ ñe dọa ñối với thành phần loài 30
4.2 SẢN LƯỢNG KHAI THÁC TẠI SÔNG ðAKRÔNG 31
Trang 54.2.1 Loại ngư cụ và cường lực khai thác 31
4.2.2 Sản lượng thủy sản của huyện qua các năm 32
4.2.3 Thành phần các loài khai thác chính của sông 33
V KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 34
Kết luận 34
ðề xuất 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
TIẾNG VIỆT 44
TIẾNG ANH 46
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Cách ño ñiếm các chỉ tiêu hình thái cá 13
Hình 4.1 Cấu trúc taxon bậc Họ 24
Hình 4.2 Cấu trúc taxon bậc Giống 25
Hình 4.3 Cấu trúc taxon bậc Loài. 25
Hình 4.4 Biến ñộng sản lượng khai thác thủy sản sông ða Krông 32
Hình 4.5 Tỷ lệ các loài cá khai thác chính của sông ða Krông 33
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Các chỉ tiêu ño ñiếm về hình thái và các ký hiệu viết tắt 13
Bảng 3.2 Bảng ño các tỷ lệ chỉ tiêu sử dụng trong báo cáo 15
Bảng 4.1 Danh mục thành phần loài cá sông ða Krông – tỉnh Quảng Trị 18
Bảng 4.2 Cấu trúc thành phần loài cá ở sông ða Krông 24
Bảng 4.3 Các loài cá kinh tế sông ða Krông 28
Bảng 4.4 Sản lượng và cường lực khai thác của ngư cụ 31
Bảng 4.5 Sản lượng thủy sản huyện ðkrông qua các năm 32
Trang 7
Nguồn lợi thủy sản ñang ngày càng suy giảm về sản lượng và thành phần loài, trong những năm gần ñây với sự biến ñổi của khí hậu cũng như sự thay ñổi hệ sinh thái do xây dựng các khu công nghiệp và quá trình khai thác hủy diệt ñã ảnh hưởng rất lớn tới nguồn lợi thủy sản
Theo kết quả công bố của Nguyễn Văn Hảo (năm 2005), cá nước ngọt ở nước ta
có khoảng hơn 1027 loài và phân loài trong 427 giống của 98 họ, 22 bộ ñiều ñó chứng minh Việt Nam có nguồn lợi cá nước ngọt rất phong phú, ña dạng và ñộc ñáo Tuy nhiên, trong những năm gần ñây nguồn lợi thủy sản ñã có nhiều biến ñổi theo hướng suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau Theo Sách ñỏ Việt Nam (năm 2007), Việt Nam có 88 loài cá bị ñe doạ ở các mức ñộ khác nhau Trong 88 loài cá liệt kê trong Danh lục ñỏ Việt Nam năm 2007, có 35 loài cá nước ngọt và 53 loài cá nước lợ, mặn Những loài cá này cần phải bảo vệ dưới bất kỳ hình thức nào
ñể bảo tồn tính ña dạng sinh học cho khu hệ cá Việt Nam
Khu hệ cá nước ngọt ở các tỉnh miền Trung trong những năm qua ñã có nhiều công trình nghiên cứu với mục ñích ñánh giá tính ña dạng cũng như những ñề xuất các phương pháp bảo vệ sự suy giảm nguồn lợi của các hệ thống sông suối như các công trình của Võ Văn Phú (năm 2000; 2001; 2002; 2005), Nguyễn Hữu Dực (năm 1993), Nguyễn Thị Thu Hè (năm 2000)… Kết quả các công trình nghiên cứu ñã công bố và ñề xuất nhiều loài cá thuộc khu hệ cá miền Trung vào Sách
ðỏ Việt Nam
Huyện ða Krông là huyện miền núi vùng cao biên giới tỉnh Quảng Trị có sông
ða Krông thuộc hệ thống sông Quảng Trị bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn ở phía Nam và ñông Nam huyện ða krông có chiều dài 85km Sông ða Krông có ñộ dài ngắn và dốc nên tốc ñộ chảy cao, về mùa mưa lũ thường xảy ra tình trạng lũ lụt lớn Ngoài ra, ở ñây còn có hệ thống hồ, ñầm và ruộng là nơi sinh sống của nhiều loài cá ñặc trưng của khu hệ cá miền Trung
Trang 8Khu hệ cá sông ða Krông trong những năm gần ñây ñã có nhiều dấu hiệu suy giảm nguồn lợi do quá trình xây dựng khu công nghiệp, quá trình khai thác vàng cũng như quá trình ñánh bắt và biến ñổi khí hậu
Xuất phát từ những vấn ñề trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên
cứu ñánh giá ña dạng thành phần khu hệ cá sông ở huyện ða Krông - tỉnh Quảng Trị”
Mục tiêu nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
- Phân tích khu hệ cá sông ða Krông ñể ñánh giá tính ña dạng về thành phần loài cá của sông
- Xác ñịnh các giá trị khai thác của khu hệ cá như:
+ Sản lượng khai thác
+ Thành phần loài khai thác
Trang 9II TỔNG QUAN
Lịch sử nghiên cứu ngư loại trên thế giới
Ngư loại (Ichthyology) là môn khoa học nghiên cứu về cá, nghiên cứu các
ñặc ñiểm hình thái, sinh thái, phân loại, phân bố của cá… Là môn khoa học cơ bản chiếm vị trí khá quan trọng không những trong khoa học; lưu giữ, bảo tồn tính ña dạng sinh học… mà còn góp phần phát triển bền vững nghề cá
Lịch sử nghiên cứu Ngư loại có từ thời Aristode những năm -384 – 322 (Tr CN) Từ ñó ñến nay có rất nhiều nhà khoa học nổi tiếng cùng với nhiều công trình khoa học vô cùng quý giá của họ như: Aristode; C Linneaus (1707 - 1778); G Cuvier; A Valenciennes (1828 - 1848); P Bleeker (1819 - 1878); A Günther (1830
- 1914); J Richardson (1844 - 1845); Ds Jordan (1854 - 1931); L S Berg (1876 - 1950); Pravdin (1964); Bănărescu… Nhìn chung Ngư loại học thế giới chia làm 3 thời kỳ
* Thời kỳ thứ nhất (Thời kỳ từ Aristode -384 – 322 TrCN ñến thế kỷ XVI): Aristode – “Historia animalum” ñã giới thiệu 115 loài cá với những dẫn liệu phân
bố, sinh sản, di cư…Thế kỷ XVI sau thời kỳ phục hưng của Châu Âu, ngư loại cùng với các môn khoa học tự nhiên khác mới phát triển một cách mạnh mẽ Thời kỳ này
có các nhà Ngư loại học nổi tiếng như: P Belon (1518 - 1564) người Pháp ñã giới thiệu 110 loài cá; G Rondelt (1506 - 1557) người Pháp giới thiệu 197 loài ở ðịa Trung Hải; C Gasneri (1516 - 1565) người Pháp ñã gợi ý cách ñặt tên hai chữ cho loài cá mà sau này C Linneaus ñã sử dụng
* Thời kỳ thư hai (Từ thế kỷ XVII ñến thế kỷ XIX): Ngư loại bắt ñầu tích lũy những dẫn liệu khác nhau, nhất là về phân loại, ñịa lý phân bố và khu hệ cá các vùng nước khác nhau Thời kỳ này có nhiều nhà Ngư loại học nổi tiếng với công trình nghiên cứu như: P Artedi (1705 - 1734) người Thủy ðiển với 5 cuốn sách nổi tiếng: Bibliotheca Ichthylogica, Philosophia ichthylogica, Genera piscium, Species piscium, Synonymia piscium; C Linneaus (1707 - 1778) người Thủy ðiển với cuốn sách Systema nature (1735) ñã ñề ra cách gọi tên cá hai chữ và ñã giới thiệu 2600 loài; G Cuvier và A Valenciennes – Historie Naturelle des Poissons gồm 21 tập
Trang 10xuất bản trong 20 năm (1828 - 1848); P Bleeker (1819 - 1878) người Hà Lan Ờ Atlas Ichthyologiques Indes Orientales of the Neserlandaises gồm 9 tập; A Gủnther (1830 - 1914) người đức Ờ Catalogue of the Fishes of Bristish Museum gồm 8 tập; Richardson (1844 - 1845); Bovelli (1608 - 1679)
Tóm lại có rất nhiều tập sách về phân loại, sinh lý và sinh thái cá của các nhà khoa học ựến nay vẫn còn rất giá trị
* Thời kỳ thứ ba (Từ ựầu thế kỷ XX ựến nay): Những nghiên cứu về Ngư loại học tăng lên rất nhanh và toàn diện, trong ựó có phân loại cá, sinh lý, sinh thái
cá ựóng vai trò là bước tiên phong ựể phát triển bền vững nghề cá Thời kỳ này có các nhà khoa học nổi tiếng như: D S Jordan (1854 - 1931) ựã giới thiệu các loài cá
ở Nam Mỹ và Trung Mỹ; G A Boulenger (1851) với 15 tập giới thiệu các loài cá ở bảo tàng Anh; L S Berg (1876 - 1950) người Liên Xô, ựã giới thiệu hệ thống Ngư loại; M Weber và L F.de Beaufort người Hà Lan ựã công bố 10 tập sách về các loài cá ở Châu Úc (1911 - 1953); K Matsubara người Nhật Bản ựã viết cuốn sách
ỘHình thái và bảng tra cáỢ; F Day ựã viết về các loài cá Ấn độẦ và rất nhièu nhà Ngư loại khác của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác ựã góp phần thúc ựẩy ngành Ngư loại học phát triển
Phần nữa sau những năm thế kỷ XX cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền khoa học công nghệ, ngư loại học cũng ựược chú ý phát triển hơn Theo thống kê của Nelson, 1984 hiện trên thế giới có khoảng 30 000 loài cá sống ở các thủy vực;
R Frose và D Pauly, 1995 Ờ Fishbase a Biological Database on Fish trên ựĩa CD ựã tổng hợp giới thiệu trên trái đất hiện có khoảng 50 000 loài cá sinh sống trong các thủy vực
Ngày nay, Ngư loại học ựã ựi sâu nghiên cứu chi tiết hơn và phân chia các vùng nghiên cứu, các khu hệ và phân bố ựịa lý Các nước các Châu lục ựề có các nhà Ngư loại nghiên cứu điển hình: Pravdin, P Bănărescu, Chu Xinluo, Chen Yinrui, R Tyson, Kottelat, Walter Rainboth, Mai đình YênẦ
đặc biệt trong những năm gần ựây do sự giảm sút về môi trường, khai thác không hợp lýẦlàm cho một số ựộng vật quý hiếm trong ựó có cả một số loài cá diệt vong và ựang có nguy cơ bị diệt vong Vì vậy, Ngư loại lại càng có trách nhiệm nặng nề hơn trong công tác bảo vệ tắnh ựa dạng sinh học
Trang 11Tóm lại, Ngư loại học thế giới ựang phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, ựã nghiên cứu sâu về khu hệ, tắnh ựa dạng sinh học, nghiên cứu sinh học
cá thể và quần thểẦựang ựảm ựương trọng trách của mình trong ựiều kiện hiện nay
Lược sử nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Việt Nam
Thời kỳ Pháp thuộc (trước năm 1954): Thời kỳ này chủ yếu là các nhà ngư
loại người Pháp, có thêm các nhà ngư loại người Anh, Mỹ và Trung QuốcẦ Việc nghiên cứu về ngư loại cá ựược thực hiện rất sớm từ năm 1881 ựã có Sauvage, sau
ựó là Tirant (1883), Vallant (1891), Pellegrin (1905; 1906)Ầ Nhưng mãi tới năm
1937 mới có một nghiên cứu về khu hệ cá của Chevey và Lemasson với công trình
ỘGóp phần nghiên cứu các loài cá nước ngọt Bắc Bộ Việt NamỢ Kết quả của
nghiên cứu ựã công bố miền Bắc Việt Nam có 98 loài thuộc 71 giống, 17 họ và 10
bộ đây là công trình nghiên cứu lớn nhất và có giá trị nhất về khu hệ cá Việt Nam thời kỳ này
Thời kỳ sau kháng chiến chống Pháp (1954 trở lại ựây): Khi nước nhà hòa
bình lập lại tới nay ựã có những công trình nghiên cứu tiêu biểu sau ựây:
Khu hệ cá miền Bắc Việt Nam: Công trình Ộđịnh loại cá nước ngọt các tỉnh phắa Bắc Việt NamỢ của Mai đình Yên (1978) gồm 201 loài thuộc 27 họ và 11 bộ
Khu hệ cá nước ngọt các tỉnh miền Trung, có các công trình sau:
Khu hệ cá lưu vực sông Lam do Nguyễn Thái Tự công bố (1983) gồm 157 loài thuộc 45 họ và 14 bộ Tác giả ựã ghi rõ danh giới của nhiều loài cá nước ngọt, sự di cư của nhiều loài cá có nguồn gốc từ biển vào nước ngọt và ựịa lý phân bố của chúng
Khu hệ cá nước ngọt Nam Trung Bộ, với luận án Phó Tiến sỹ Sinh học của
Nguyễn Hữu Dự (1995), tác giả ựã thống kê khu hệ cá Nam Trung Bộ có 134 loài thuộc 81 giống, 31 họ và 10 bộ Tác giả chia khu hệ cá Nam Trung Bộ thành ba nhóm ựịa ựông vật: nhóm phắa Bắc, nhóm phắa Nam và nhóm ựặc hữu
Khu hệ cá nước ngọt Tây Nguyên của Nguyễn Thị Thu Hè (2000) trên cơ sở
khảo sát 3 lưu vực sông Mê Kông, sông Ba và sông đồng Nai, tác giả ựã thống kê
160 loài thuộc 70 giống, 28 họ và 10 bộ
Nghiên cứu khu hệ cá hệ thống sông Ba của Nguyễn Minh Ty (2010) thống
kê mới nhất có 182 loài thuộc 111 giống, 55 họ và 15 bộ
Trang 12Khu hệ cá nước ngọt Nam Bộ, có các công trình nghiên cứu sau:
Khu hệ cá nước ngọt Nam Bộ của Mai đình Yên và công sự (1992), các tác giả ựã thống kê khu hệ cá nước ngọt Nam Bộ gồm 225 loài thuộc 193 giống, 43 họ
Khu hệ cá cửa sông ven biển, có các công trình sau:
Khu hệ cá ựầm phá Thừa Thiên Huế của Võ Văn Phú (1998), gồm 163 loài thuộc 60 họ và 17 bộ
Khu hệ cá vùng triều ven biển Việt Nam của Phạm Thược và công sự (1994), gồm có 258 loài thuộc 140 giống, 70 họ
Khu hệ cá cửa sông ven biển của Vũ Trung Tạng (1994) gồm 580 loài thuộc
110 họ, 25 bộ
Nghiên cứu cấu trúc quần xã cá rạn san hô trong khu bảo tồn vịnh Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa của tác giả Nguyễn Văn Quân (2010), gồm 420 loài thuộc
198 giống, 77 họ
Các tài liệu chuyên khảo về cá nước ngọt Việt Nam: Có các công trình sau:
Nguồn lợi thủy sản Việt Nam của Bộ thủy sản (1996), thống kê thành phần
cá nước ngọt gồm 554 loài thuộc 228 giống, 57 họ và 18 bộ
Danh mục các loài cá nước ngọt ựã biết của Mai đình Yên, đặng Ngọc Thanh và công sự (2002), tác giả ựã chỉnh sửa và ựưa ra danh sách khu hệ cá nước ngọt Việt Nam gồm 546 loài thuộc 226 giống, 57 họ và 18 bộ
Trong tài liệu ỘCá nước ngọt Việt NamỢ của Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ
Vân (2001) và Nguyễn Văn Hảo (2005a, 2005b), tác giả ựã thống kê hệ thống cá nước ngọt Việt Nam có 1.027 loài và phân loài thuộc 427 giống, 98 họ và 22 bộ Bộ sách ựược xem là cẩm nang về khu hệ cá nước ngọt ở nước ta bao gồm cả khóa ựịnh loại, mô tả các loài và sự phân bố cũng như ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của những loài phổ biếnẦ
Trang 13Lược sử nghiên cứu khu hệ cá Bắc Trung Bộ
Ở Thanh Hóa: Có các công trình nghiên cứu của đoàn Lệ Hoa và Phạm
Văn Doãn (1971) ỘSơ bộ ựiều tra nguồn lợi cá sông MãỢ, các tác giả ựã thống kê
ựược 114 loài trong ựó có 38 loài cá mặn lợ, 76 loài cá nước ngọt; Nghiên cứu của Mai đình Yên ựã mô tả một số loài ở sông Mã; Nguyễn Thái Tự, Nguyễn Xuân
Khoa, Lê Viết Thắng (1999) ỘKết quả nghiên cứu bước ựầu về khu hệ cá Bến EnỢ
ghi nhận ựươc 68 loài thuộc 46 giống, 14 họ và 7 bộ Khu hệ cá sông Mực - Thanh Hóa gồm 92 loài thuộc 68 giống, 26 họ và 9 bộ của tác giả Lê Viết Tháng (2001)
Lê Văn Sơn (2007) Ộđa dạng sinh học cá khu vực đông Bắc - Thanh HóaỢ ựã ghi nhận 108 loài thuộc 71 giống, 27 họ, 9 bộ Trần Kim Tấn (2008) Ộđa dạng sinh học
cá lưu vực sông Yên - Thanh HóaỢ có 139 loài thuộc 99 giống, 37 họ và 9 bộ Mai đình Yên, Nguyễn Hữu Dực, Dương Quang Ngọc (2003) ỘNghiên cứu thành phần loài và ựặc ựiểm phân bố khu hệ cá nước ngọt tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh HóaỢ ựã ghi nhận 55 loài thuộc 45 giống, 17 họ và 5 bộ Nguyễn Hứu Dực, Dương Quang Ngọc (2005) ỘDẫn liệu về thành phần loài cá ở lưu vực sông Bưởi thuộc ựịa phận tỉnh Thanh HóaỢ gồm 64 loài thuộc 48 giống, 19 họ và
6 bộ Nguyễn Xuân Huấn (1998) ựã xác ựịnh ở VQG Bến En tỉnh Thanh Hóa
gồm 45 loài thuộc 14 họ và 6 bộ Dương Quang Ngọc (2007) ỘGóp phần nghiên cứu cá lưu vực sông Mã thuộc ựịa phận Việt NamỢ gồm có 263 loài thuộc 167
giống, 58 họ và 14 bộ
Ở Nghệ An: Nguyễn Thái Tự (1983) có công trình ỘKhu hệ cá lưu vực sông
LamỢ với 157 loài thuộc 45 họ và 14 bộ Nguyễn Xuân Khoa (2001) ựã nghiên cứu
ỘKhu hệ cá ở các khe, suối, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát và vùng phụ cậnỢ thống
kê ựược 73 loài thuộc 48 giống, 18 họ và 6 bộ Ộđiều tra nghiên cứu ựa dạng sinh học cá sông con khu vực Tây Bắc Nghệ AnỢ ựã ghi nhận 88 loài thuộc 54 giống, 16
họ, 5 bộ của tác giả Lê Văn đức (2006) Hoàng Xuân Quang và cộng sự (2008)
Ộđánh giá ựa dạng sinh học cá , lưỡng cư, bò sát khu vực Tây Bắc Nghệ An và ựề xuất các giải pháp bảo tồnỢ thống kê có 103 loài thuộc 60 giống, 18 họ và 5 bộ
Ở Hà Tĩnh: Có các tác giả nghiên cứu như: Nguyễn Thái Tự, Nguyễn Xuân
Khoa, Lê Viết Thắng (1999) ỘNguồn lợi cá và nghề nuôi cá ở khu bảo tồn thiên nhiên Vũ QuangỢ thống kê ựược 65 loài thuộc 17 ho, 9 bộ Vũ Thị Liên Phượng
Trang 14(2009) Ộđa dạng sinh học cá sông Ngàn Sâu Ờ Hà TĩnhỢ ựã ghi nhận ựược 77 loài
thuộc 63 giống, 21 họ, 6 bộ Nguyễn Hữu Dực, Trần đức Hậu, Ngô Sỹ Vân (2004) khu hệ cá Hương Sơn gồm có 81 loài thuộc 55 giống, 17 họ
Ở Quảng Bình: Tác giả Mai đình Yên là người ựầu tiên nghiên cứu về cá ở
ựây và ựã ghi nhận ựược 14 loài cá, tiếp ựến là tác giả Nguyễn Thái Tự và cộng sự (1999) ựã ghi nhận 177 loài tại khu hệ cá Phong Nha Ờ Kẻ Bàng và vùng phụ cận
Trần đức Hậu (2003) với công trình Ộđa dạng các loài cá ở lưu vực sông Long đại thuộc sông Nhật Lệ - Quảng BìnhỢ, tác giả ựã ựịnh danh ựược 137 loài thuộc 103
giống, 59 họ, 19 bộ Khu hệ cá sông Kiến Giang ựã ghi nhận 130 loài thuộc 97 giống, 49 họ, 14 bộ của tác giả Tạ Thị Thủy (2006) Võ Văn Phú, Trương Thị Thu
Hà, Hoàng Thị Thúy Liễu (2003) ỘCấu trúc thành phần loài cá sông Nhật Lệ - Quảng BìnhỢ ựã ghi nhận với 164 loài cá
Ở Thừa Thiên Ờ Huế: Tác giả Võ Văn Phú (1998), khu hệ cá ở các ựầm phá
Thừa Thiên Huế, ghi nhận 163 loài thuộc 60 họ, 17 bộ, thành phần loài cá ựầm Lăng Cô với 151 loài, cá ở VQG Bạch Mã gồm 35 loài và những ựặc trưng về phân
bố, sinh thái các loài cá kinh tế, các loài quý hiếm, Võ Văn Phú (2000) Nguyễn
Văn Hoàng (2008) với công trình ỘThành phần cá sông Hương Ờ Thừa Thiên HuếỢ gồm có 187 loài thuộc 129 giống, 60 họ, 17 bộ Nguyễn Hữu Quyết (2009)
ỘNghiên cứu các ựặc ựiểm sinh học, sinh thái và ựề xuất các giải pháp phát triển loài cá DầyỢ
Nghiên cứu cá ở Quảng Trị
Quảng Trị có những công trình nghiên cứu sau: Võ Văn Phú, Nguyễn
Trường Khoa (1997 - 1998) ỘDẫn liệu bước ựầu về thành phần loài cá sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng TrịỢ gồm 83 loài cá thuộc 56 giống, 39 họ và 12 bộ cá phân bố ở
sông Thạch Hãn Trong ựó, bộ cá Vược có số lượng loài lớn nhất với 44 loài, chiếm 58% tổng số loài Tiếp ựó là bộ cá Trắch có 6 loài, bộ cá đối, bộ Lươn mỗi bộ có 5 loài, bộ cá Nheo có 4 loài, các bộ còn lại mỗi bộ có từ 1 ựến 3 loài
Freyhof & Serov (2001), ựã ghi nhận khu hệ cá Quảng Trị có 6 loài mới
trong giống Schistura bổ sung cho khu hệ cá Việt Nam Mai đình Yên, Nguyễn Xuân Huấn, Thạch Mai Hoàng (2004) với công trình nghiên cứu ỘKết quả ựiều tra thành phần các loài cá tại khu bảo tồn thiên nhiên đakrông Ờ tỉnh Quảng TrịỢ ựã
Trang 15xác ựịnh ựược danh sách 72 loài cá thuộc 17 họ, 9 bộ Trong số các loài ựiều tra, họ
cá Chép Cyprinidae có số lượng loài lớn nhất với 30 loài, chiếm 42.25%, tiếp ựến là các loài thuộc họ cá vây bằng Balitoridae có 8 loài chiếm 11.11% và các loài thuộc
họ cá Bống trắng Gobiidae có 7 loài chiếm 9.72%
điều kiện tự nhiên và xã hội của khu vực nghiên cứu
đa Krông là một huyện miền núi vùng cao biên giới phắa tây nam của tỉnh Quảng Trị Thành lập ngày 1.1.1997 trên cơ sở 10 xã của huyện Hướng Hóa và 3 xã của huyện Triệu Phong Diện tắch 123.332 ha dân số 25.917 nhân khẩu Hiện nay có hơn 34.160 người với 14 ựơn vị hành chắnh bao gồm Thị trấn Krông Klang và 13 xã: đakrông, A Vao, A Bung, A Ngo, Tà Rụt, Húc Nghì, Tà Long, Ba Nang, Mò Ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Hướng Hiệp
Vị trắ ựịa lý
Huyện đa Krông nằm ở vị trắ 16017`55`` ựến 16049`12`` vĩ ựộ Bắc và
106044`01`` ựến 107014`15`` kinh ựộ đông Phắa Bắc giáp với các huyện Gio Linh, Cam Lộ Phắa Nam giáp tỉnh Thừa Thiên Huế và Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào Phắa đông giáp huyện Triệu Phong và Hải Lăng: Phắa Tây giáp huyện Hướng Hóa
đa Krông có vị trắ quan trọng không chỉ ựối với tỉnh Quảng Trị mà còn với
cả khu vục Bắc Trung Bộ ựây chắnh là cửa ngõ ựi vào thị xã đông Hà, vào Thừa Thiên Huế là khu vực cuối các huyện Cam Lộ, Triệu Phong, Gio Linh, Hải Lăng với huyện Hướng Hóa của tỉnh Quảng Trị là khu vực biên giới tiếp giáp với nước Lào
địa hình, ựịa chất
địa hình đa Krông cao về phắa đông Ờ đông Nam thấp về phắa Tây - Tây Bắc Cao nhất là ựỉnh Kovalaựút 1251m, thấp nhất là khu vực bãi bồi Ba Lòng 25m đồi núi tập trung ở phắa đông Nam của huyện
Do chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên khác nhau nên ựất ựai ở đa Krông rất ựa dạng và phong phú bao gồm bảy loại chắnh ựó là: đất màu tắm trên ựá sét, ựất nâu vàng trên phù sa cổ, ựất phú sa bồi, ựất ựỏ vàng trên ựá phiến thạch sét,
Trang 16ñất ñỏ vàng trên ñất mácmaxit và ñất vàng nhạt trên ñá cát Nhóm ñất có ñịa hình ñồi chiếm hơn 95% diện tích phù hợp trồng các loại cây công nghiệp có giá trị cao như cà phê, tiêu, cao su… Ngoài ra có ñất phù sa sông phù hợp trồng cây nông nghiệp như bắp ñậu v.v…
Khí hậu, thủy văn
ða Krông có khí hậu nhiệt ñới ẩm gió mùa thể hiện rõ ở chế ñộ mưa và gió mùa Khí hậu ða Krông chịu ảnh hưởng rõ rệt của bức xạ nội chí tuyến và ñặc ñiểm ñịa lý mà trước hết là sự xuất hiện của dãy núi Trường Sơn, nằm trong khu vục chuyển tiếp của hai mùa khí hậu mùa nóng và mùa lạnh
Sông ngòi
Sông ða Krông bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn ở phía Nam và ñông Nam huyện ða Krông có chiều dài 85km Sông Quảng Trị chảy qua ða Krông là hợp lưu của hai con sông ða Krông và sông Rào Quán Thượng lưu gọi là sông ða Krông,
hạ lưu gọi lá sông Ba Lòng Trong hệ thống sông ða Krông có nhiều con suối tương ñối lớn ñổ ra như Paây, Scam, Ra Ngao, Ta Sam, Ba Le, Rơlay vv… Ngoài ra còn
có nhiều con suối ñổ vào sông Ba Lòng như Khe Làng An, Khe Vẽ,… Sông ða Krông có ñộ dài ngắn và dốc nên tốc ñộ chảy cao về mùa mưa lũ thường xảy ra tình
trạng lũ lụt lớn
Dân cư, văn hóa
Dân cư ỏ ñây không chỉ có người Chăm mà gồm cả ñồng bào dân tộc ít người như Vân Kiều, PaCô cùng người kinh ñịnh cư lâu ñời Từ 1831 khi nhà Nguyễn thành lập tỉnh Quảng Trị thì ða Krông chính thức thuộc về tỉnh Quảng Trị
từ ñó ñến 1976 ða Krông thuộc tỉnh Bình Trị Thiên ðến ngày 18.5.1981 xã ða Krông ñược thành lập trên cơ sở sát nhập các thôn Taliêng, Pa ra Từng, Chân Rò tách từ xã Tà Long và thôn Ba Ngao, Làng Cát, Vùng Kho Các xã A Túc, A Xốc
và Kỳ Nơi thuộc huyện Hướng Hóa nhập vào làm một và lấy tên là A Túc Dân cư
ða Krông ngoài các dân tộc thiểu số như Ba Hy, Vân Kiều, Pa Cô là chủ yếu còn có người kinh sinh sống tính ñến 2005 Có khoảng 34.160 người Mặc dù thành phần dân tộc phức tạp nhưng trải qua quá trình chung sống vật lộn ñấu tranh với thiên
Trang 17nhiên và giặc ngoại xâm cư dân ða Krơng đã trở thành một khối thống nhất, trở thành một bộ phận quan trọng khơng thể thiếu của cộng đồng cư dân Việt Nam nĩi chung và Quảng Trị nĩi riêng Cộng đồng cư dân sinh sống đầu tiên ở trên địa bàn huyện ða Krơng đĩ là cộng đồng người Ba Hy Họ sống theo dạng du canh du cư tù ngọn núi này sang ngọn núi khác nhưng sau một thời gian sinh sống họ gặp phải dịch bệnh và thú dũ tấn cơng nên đã chuyển di nơi khác sinh sống Sau khi người
Ba Hy dời đi thì những người mới đến định cư ở đây (cịn gọi là người Bru nghĩa là những người sống ở trên cao) Ngồi người Vân Kiều cịn cĩ người Pa cơ cư trú ở phía Tây Nam của huyện ở các xã A Túc, A Bung, Tà Rụt
Ngơn ngữ của của đồng bào Vân Kiều gọi là Kado, Kanay, thuộc ngữ hệ Mơn – Khơme Người Vân Kiều, Pa cơ sống thành các bản làng gọi là Vil hay Vel mỗi bản thường cĩ 20-30 gia đình đứng đầu Vil hay Vel là Aryay vel cĩ thể là người đứng đầu dịng họ hoặc được bầu lên nĩi chung đĩ là người cĩ uy tín và trách nhiệm với cộng đồng được cộng đồng tin tưởng Nhà ở của đồng bào ða Krơng đều
là nhà sàn lợp bằng lá tranh, mây, sàn lát bằng nứa hoặc gỗ Giữa hai cộng đồng cĩ nhiều điểm tương đồng về văn hĩa như cà răng, căng tai, các mơ típ trang trí, hay các câu chuyện dân gian v.v…
Sau khi người kinh lên sinh sống cùng với cộng đồng ở đây dã trở thành một cộng đồng cư dân mới hết sức đồn kết và gắn bĩ cùng nhau tồn tại và phát triển
Trang 18III đỊA đIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU địa ựiểm nghiên cứu
đề tài ựược tiến hành nghiên cứu tại sông đa Krông thuộc huyện đa Krông Ờ tỉnh Quảng Trị địa ựiểm tiến hành thu mẫu là sông đa Krông và các con suối xung quanh khu vực sông
Thời gian nghiên cứu
đề tài ựược tiến hành từ tháng 3 năm 2011 ựến tháng 2 năm 2012 Trong thời gian nghiên cứu chúng tôi ựã tổ chức ựược ựược 4 lần ựi thi mẫu ngoài thực ựịa trong hai mùa là mùa khô và mùa mưa Sau mỗi ựợt thu mẫu ngoài thực ựịa, chúng tôi tiến hành xử lý, phân tắch các mẫu vật tại Phòng phân tắch Ờ Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp ựiều tra ngư loại
Ớ Ngoài thực ựịa:
- Thu mẫu cá bằng cách mua ở các chợ ựịa phương, từ ngư dân ựánh bắt và ựặt bình thu mẫu có pha sẵn dung dịch ựịnh hình cá ựể ngư dân thu giúp, trực tiếp ựánh bắt ở các ựiểm kết hợp với ựánh bắt cá phục vụ cho nghiên cứu của ựề tài bằng các ngư cụ khai thác như kắch ựiện, lưới bén, lưới úp
- Các mẫu ựược ựịnh hình và bảo quản trong dung dịch Formalin 8 Ờ 10%
Ớ Phân tắch và giám ựịnh tiêu bản
- Phân tắch và giám ựịnh hình thái theo Pravdin (1973)
- định loại dựa theo các khóa ngư loại của Mai đình Yên (1978), Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân (Cá nước ngọt Việt Nam Tập 1, 2001), Nguyễn Văn Hảo (Cá Nước ngọt Việt Nam Tập 2; 3, năm 2003), Chevey & Lemasson (1937), Smith (1945), Wu (1964, 1977), Taki (1974), Chu Xinluo, Chen Yinrui et al (1989 - 1990), Rainboth (1996), Chen Yiyu (1998)
Trang 19Hình 3.1 Cách ño ñiếm các chỉ tiêu hình thái cá Bảng 3.1 Các chỉ tiêu ño ñiếm về hình thái và các ký hiệu viết tắt
Chiều dài toàn bộ (L)
Chiều dài ñến tia giữa C (Lc)
Chiều dài trừ C (Lo)
Chiều dài mõm (Ot)
ðường kính mắt (O)
Khoảng cách sau mắt (Op)
Chiều dài ñầu (T)
Chiều cao ñầu qua chẩm (HT)
Chiều dài vây bụng (lV) Chiều dài thùy trên vây ñuôi (lC1) Chiều dài thùy dưới vây ñuôi (lC2)
Trang 20Chiều cao ñầu qua giữa mắt (HT’)
Khoảng cách giữa hai mắt (OO)
Chiều dài xương hàm trên
Chiều dài xương xương hàm dưới
Chiều cao lớn nhất của thân (H)
Chiều cao nhỏ nhất của than (h)
Khoảng cách trước vây lưng (daD)
Khoảng cách sau vây lưng (dpD)
Chiều dài cán ñuôi lcd
Số tia vây lưng (D)
Số tia vây hậu môn (A)
Số tia vây ngực (P)
Số tia vây ñuôi (C)
Số vảy ñường bên (Ll)
Số vảy quanh cán ñuôi
Số vảy trước vây lưng
Số vảy cán ñuôi Công thức răng hầu
Số lược mang cung mang thứ I
Trang 21Bảng 3.2 Bảng ño các tỷ lệ chỉ tiêu sử dụng trong báo cáo
Chiều dài ñầu
Chiều cao ñầu qua chẩm
Chiều cao lơn nhất của than
Khoảng cách trước vây lưng
Khoảng cách sau vây lưng
Khoảng cách P – V
Khoảng cách V – A
Chiều dài cán ñuôi
Chiều dài gốc vây D
Chiều cao gốc vây D
Chiều dài ñầu Khoảng cách 2 mắt Tính ra % theo chiều dài ñầu: Chiều dài mõm
Khoảng cách 2 mắt
Trang 22Hệ thống sắp xếp theo Eschmeyer (1998) có sữa chữa và bổ sung của Nguyễn Văn Hảo năm 2001; 2005
Phương pháp ñiều tra sản lượng
Ước tính tổng sản lượng khai thác
Sản lương khai thác có thể tính theo loại hình thuỷ vực, loại ngư cụ khai thác
và thành phần loài thuỷ sản khai thác ñược Phương pháp sử dụng ñể ước tính sản lượng khai thác là kết hợp giữa ñiều tra trực tiếp của cán bộ nghiên cứu và phỏng vấn trực tiếp hộ và nhóm ngư dân khai thác bằng các bộ câu hỏi
Sản lượng khai thác của từng loại hình thủy vực sẽ ñược ước tính theo công thức:
Y = CPUE*F (1)
Trong ñó: Y là sản lượng khai thác
CPUE là sản lượng trên một ñơn vị cường lực
F là cường lực khai thác
Thông thường thì việc ước tính sản lượng ñược tính theo ñơn vị thời gian
là tháng, tuy nhiên do ñiều kiện khó có thể ước tính sản lượng theo tháng nên sản lượng khai thác ñược ước tính theo mùa, là mùa khô và mùa mưa
Công thức 1 ñược viết lại như sau:
Yn = CPUEn*Fn (2)
Ym = CPUEm*Fm (3)
Y = Yn + Ym (4)
Trong ñó: Y là sản lượng khai thác cả năm
Yn và Ym là sản lượng khai thác trong mùa khô và mùa mưa,
CPUEn và CPUEm là sản lượng khai thác trên một ñơn
vị cường lực
Fn và Fm là cường lực khai thác của mùa mưa và mùa khô
CPUE: ðơn vị cường lực: người/ngày
ðơn vị CPUE: kg/người/ngày
Trang 23Phương pháp sử dụng: Dùng phương pháp câu hỏi, phương pháp phỏng vấn
và phỏng vấn theo nhóm ñể thu thập thông tin về CPUE trong mùa nắng và mùa mưa Các số liệu này sẽ ñược kiểm chứng và ñiều chỉnh qua ñiều tra thực tế từ sản lượng của các loại ngư cụ và các bến tập kết cá
• Ước tính cường lực khai thác (F)
F = TF * T (2)
Trong ñó: TF là tổng số người ñánh cá
T là số thời gian ñánh bắt, là số ngày ñánh bắt trung bình của của một khu vực (xã, huyện hay sông) nào ñó trong 1 khoảng thời gian nào ñó (tháng hoặc năm) Danh sách tổng số người ñánh cá của tỉnh ñược thu thập từ các cấp quản lý thuỷ sản ñịa phương
Số thời gian ñánh bắt của mỗi ngư dân hay thời gian ñánh bắt trung bình của một nhóm ngư dân (số ngày) trong một một khoảng thời gian tháng, mùa hay năm
sẽ ñược thu thập bằng bộ câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp hay phỏng vấn theo nhóm Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo yêu cầu của ñề tài Mẫu sẽ ñược thu vào 2 lần trong năm, một vào mùa mưa và một vào mùa khô
Phương tiện và ngư cụ khai thác
ðiều tra về các phương tiện khai thác và phương thức hoạt ñộng: ðiều tra theo phương pháp trực tiếp như phỏng vấn ngư dân về thao tác ngư cụ, vẽ và chụp hình ngư cụ, kèm theo những mô tả chi tiết
Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsolf Excel
Trang 24IV KẾT QUẢ
4.1 ðA DẠNG KHU HỆ CÁ SÔNG ðAKRÔNG
4.1.1 Danh mục thành phần loài
Bảng 4.1 Danh mục thành phần loài cá sông ðkrông – tỉnh Quảng Trị
2.1.1 Cá Chình hoa A marmorata Quoy & Gaimard, 1824 + 2
3.1.1 Cá Dầm suối thường N normalis (Nichols & Pope, 1927) + 3
3.2.2 Cá Mại khe lào D laoensis (Pellegrin & Fang, 1940) + 2
3.4.1 Cá Mại sọc R steineri (Nichols & Pope, 1927) + 3 3.4.2 Cá Lòng tong sọc R trinineata Steindachner, 1870 + 2 3.5 Giống cá Trắm cỏ Ctenopharygodon Steindachner, 1866
Trang 253.6 Giống cá Dầu sông
Pseudohemiculter Nichols & Pope,
3.6.1 Cá Dầu sông dày
P hainamensis (Nichols & Pope,
3.7 Giống cá Mương gai Hainania Koller, 1927
3.8.2 Cá Mại quảng bình C quangbinhensis Tự et al, 1999 + 1
3.12 Giống cá đục ựanh chấm Microphysogobio Mori, 1934 3.12.1
Cá đục ựanh chấm hải
nam M kachekensis (Oshima, 1926) + 1
3.14 Giống cá đòng ựong Capoeta Cuvier & Valenciennes, 1842 3.14.1 Cá đòng ựong C semifaciolata (Gủnther, 1868) + 6
3.15.1 Cá Hồng nhau bầu P deauratus (Valenciennes, 1842)
Trang 263.16.1 Cá Chát trắng A krempfi (Pellegrin & Chevey, 1936) + 3 3.16.2 Cá Chát vảy to A macrossquamatus (Yên, 1978) + 3 3.17 Giống cá Sỉnh
Varicohinus (Onychostoma) Rüppell,
3.17.1 Cá Sỉnh gai V (O.) laticeps (Günther, 1896) + 3
3.18.1 Cá Rầm xanh
S lemassoni (Pellegrin & Chevey,
3.19.2 Cá Mrigan C mrigala (Hamilton, 1822)
3.20.1 Cá Dầm ñất O salsburyi Nichols & Pope, 1927 + 1
3.21.1 Cá Diếc mắt ñỏ C auratus auratus (Linnaeus, 1758) + 2 3.21.2 Cá Diếc mắt trắng
C auratus argenteaphthalmus Hảo,
4.1.1 Cá Chạch hoa C sinensis Sauvage & Dabry, 1847 + 3
4.2.1 Cá Chạch bùn núi M anguillicaudatus (Cantor, 1842) + 7 4.2.2 Cá Chạch bùn núi M tonkinensis Rendahl, 1937 + 3