1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lạc l26 tại huyện lạng giang, bắc giang

113 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðất trồng lạc chủ yếu là ñất nghèo dinh dưỡng, nông dân lại chưa thực sự quan tâm tới giống mới, kỹ thuật canh tác mới ñặc biệt là bón phân cân ñối và hợp lý, bên cạnh ñó hệ thống tưới t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

ph¹m thÞ tuyÕt

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LIỆU CHE PHỦ, LÂN HỮU CƠ SINH HỌC VÀ PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LẠC L26 TẠI HUYỆN

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, ñược thực hiện năm 2011 tại huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang dưới sự hướng dẫn của T.S Nguyễn Thị Kim Thanh Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực

và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các nguồn tài liệu tham khảo trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Bắc Giang, ngày 25 tháng 11 năm 2012

Tác giả

Phạm Thị Tuyết

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ñề tài, bản thân tôi luôn nhận ñược sự chỉ bảo tận tình của tiến sĩ Nguyễn Thị Kim Thanh, trưởng bộ môn sinh lý thực vật khoa nông học trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội

Các thầy cô giáo, cán bộ trong khoa Nông học trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi giúp tôi về các phương diện như: Cơ

sở vật chất, phương pháp nghiên cứu, quy trình kỹ thuật, máy móc thiết bị phục vụ trong việc phân tích thí nghiệm

Những người thân, người bạn và ñồng nghiệp ñã thường xuyên ủng hộ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu ðặc biệt là lòng thương yêu vô hạn và sự ñộng viên kịp thời của gia ñình, bố mẹ, anh chị

em, chồng và các con tôi ñã giúp tôi có niềm tin, nghị lực vượt qua thử thách

ñể hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu các nội dung ñề tài này

Qua ñây cho phép tôi ñược bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc tới tất

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……… ……… …… i

Lời cảm ơn……… ……… … ii

Mục lục……… ……… …… iii

Danh mục bảng……… ……….………… iv

Danh mục ñồ thị ……… ……… v

Danh mục viết tắt……… ……….vi

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

1.2.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

1.3 Mục ñích và yêu cầu 4

1.3.1 Mục ñích 4

1.3.2 Yêu cầu 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Giới thiệu sơ lược về cây lạc 5

2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố 5

2.1.2 Giá trị của cây lạc 6

2.2 ðặc ñiểm sinh lý và yêu cầu sinh thái của cây lạc 7

2.3 Tình hình sản xuất lạc 10

2.4 Nhu cầu về dinh dưỡng của cây lạc 16

2.5 Cơ sở khoa học và thực tiễn sử dụng phân lân hữu cơ sinh học 21

2.6 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón lá cho cây trồng 23

2.7 Tình hình sử dụng các vật liệu che phủ cho cây trồng 24

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Vật liệu nghiên cứu 26

3.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 27

Trang 5

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 27

3.3.1 Nội dung nghiên cứu 27

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 27

3.3.3 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 29

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 30

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 32

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng vật liệu che phủ ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc 33

4.1.1 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến thời gian sinh trưởng của cây lạc 33

4.1.2 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến sinh trưởng phát triển thân lá cây lạc L26 34

4.1.3 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến khả năng hình thành nốt sần của giống lạc L26 37

4.1.4 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến ñộng thái ra hoa của giống lạc L26 39

4.1.5 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến hàm lượng diệp lục của giống lạc L26 40

4.1.6 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến chỉ số diện tích lá của giống lạc L26 41

4.1.7 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến khả năng tích luỹ chất khô của giống lạc L26 43

4.1.8 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến hiệu suất quang hợp thuần của giống lạc L26 45

4.1.9 Ảnh hưởng của vật liệu che chủ ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 47

Trang 6

4.1.10 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến mức ñộ nhiễm một số loại

sâu bệnh chính của lạc L26 51

4.1.11 Hạch toán kinh tế các công thức thí nghiệm 53

4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến sự sinh trưởng phát triển và năng suất của lạc L26 53

4.2.1 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến sự sinh trưởng phát triển thân lá của lạc L26 53

4.2.2 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến sự hình thành nốt sần của lạc L26 55

4.2.3 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến sự ra hoa của lạc L26 56

4.2.4 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến hàm lượng diệp lục của lạc L26 57

4.2.5 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến chỉ số diện tích lá (LAI- m2lá/ m2ñất) của lạc L26 59

4.2.6 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến khả năng tích luỹ chất khô của lạc L26 qua các công thức 60

4.2.7 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của lạc L26 qua các công thức 62

4.2.8 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến mức ñộ nhiễm một số loại sâu bệnh chính của lạc L26 65

4.2.9 Hạch toán kinh tế các công thức thí nghiệm 67

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 68

5.1 Kết luận 68

5.2 ðề nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng của các vùng trồng lạc năm 2009 -

2010 12 Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc tỉnh Bắc Giang 2006 -

2010 14 Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của huyện Lạng Giang 15 Bảng 4.1: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến thời gian sinh trưởngcủa

cây lạc L26 33 Bảng 4.2: Sinh trưởng phát triển thân lá của cây lạc L26 ở các công

thức thí nghiệm 35 Bảng 4.3: Khả năng hình thành nốt sần ở các thời kỳ theo dõi 38 Bảng 4.4: ðộng thái ra hoa của cây lạc L26 qua các thời kỳ theo dõi ở

các công thức thí nghiệm 39 Bảng 4.5: Chỉ số SPAD của các công thức thí nghiệm 40 Bảng 4.6: Chỉ số diện tích lá (LAI- m2 lá/m2 ñất) ở các thời kỳ theo dõi

của các công thức thí nghiệm 42 Bảng 4.7: Khả năng tích luỹ chất khô qua các thời kỳ của các công

thức thí nghiệm 44 Bảng 4.8: Hiệu suất quang hợp thuần của các công thức thí nghiêm qua

các giai ñoạn 46 Bảng 4.9: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lạc

L26 ở các công thức thí nghiệm 48 Bảng 4.10: Mức ñộ nhiễm một số loại sâu bệnh hại chính 52 Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các vật liệu che phủ khác nhau

ñối với giống lạc L26 vụ thu ñông năm 2011 53 Bảng 4.12: Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến sự sinh

trưởng phát triển thân lá của lạc L26 54

Trang 8

Bảng 4.13: Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến khả

năng hình thành nốt sần của lạc L26 (nốt sần/cây) 55 Bảng 4.14: Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến số hoa

qua các thời kỳ theo dõi của lạc L26 57 Bảng 4.15: Chỉ số SPAD của các công thức thí nghiệm 58 Bảng 4.16: Chỉ số diện tích lá (LAI) của các công thức thí nghiệm 59 Bảng 4.17: Khả năng tích luỹ chất khô qua các thời kỳ của các công

thức thí nghiệm 60 Bảng 4.18: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của Lạc L26 ở

các công thức 63 Bảng 4.19: Mức ñộ nhiễm một số loại sâu bệnh hại chính 66 Bảng 4.20: Hiệu quả kinh tế khi sử dụng lân hữu cơ sinh học và phân

bón lá ñối với lạc L26 trồng Vụ thu ñông năm 2011 67

Trang 9

ðồ thị 03: Năng suất thực thu của các công thức thí nghiệm 49

ðồ thị 04: Khả năng tích luỹ chất khô qua các thời kỳ của các công thức

thí nghiệm 61

ðồ thị 05: Năng suất thực thu của các công tức thí nghiệm………66

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ð/c : ðối chứng

Tb : Trung bình Lân HCSH : Lân hữu cơ sinh học LAI : Chỉ số diện tích lá P100 quả : Khối lượng 100 quả P100 hạt : Khối lượng 100 hạt

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ủề

Lạc (Arachis hypogaea L.) là cõy cụng nghiệp ngắn ngày, cõy thực

phẩm quan trọng cú giỏ trị và dinh dưỡng cao Lạc được trồng phổ biến ở nước ta và nhiều vùng trên thế giới như châu Phi, Nam Mỹ và châu á Sản phẩm thu từ hạt lạc có giá trị dinh dưỡng cao, hạt lạc vừa có tỷ lệ protein cao (25 - 30%), vừa có tỷ lệ dầu rất cao (45 - 50%) ngoài ra trong hạt lạc còn chứa

8 axit amin không thay thế và các loại vitamin Vì vậy, lạc được sử dụng làm thực phẩm cho con người, chế biến thức ăn gia súc và làm nguyên liệu cho nhiều ngành chế biến khác

Lạc là một trong những cõy lấy dầu quan trọng nhất của thế giới, là cây trồng dễ tính, có khả năng thích ứng rộng, không kén đất Ngoài ra cây lạc còn có vai trò cải tạo, bồi dưỡng đất nhờ vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh trên

rễ, kết quả nghiên cứu cho thấy trong thân cây lạc có tới 4,45%N, 0,77%P2O5, 2,25%K2O, đặc biệt cây lạc có khả năng che phủ đất, hạn chế xói mòn và cải tạo đất cho vùng đất dốc Đồng thời cũng là cây có khả năng tạo ra tính đa dạng hoá cho sản xuất nông nghiệp bằng các hình thức trồng thuần, trồng xen canh, trồng gối vụ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, ngoài ra cây lạc còn là mặt hàng nông sản xuất khẩu đem lại lợi nhuận cao

ðối với Việt Nam, trong những năm gần ủõy nhờ ỏp dụng một số biện phỏp kỹ thuật trong thõm canh cõy lạc như sử dụng giống mới cú năng suất cao, bún phõn cõn ủối và hợp lý, mật ủộ, thời vụ gieo trồng, kỹ thuật che phủ nilon ủó gúp phõn làm tăng năng suất lạc lờn 30-40% Cõy lạc ủược ủỏnh giỏ

là cõy ủứng ủầu trong số cỏc cõy cụng nghiệp ngắn ngày tham gia vào thị trường xuất khẩu, chớnh vỡ vậy phỏt triển sản xuất lạc ủang là một trong 10

Trang 12

chương trình ưu tiên phát triển của Nhà nước Mỗi năm nước ta xuất khẩu khoảng 80-127 ngàn tấn lạc hạt, chiếm 30-50% tổng sản lượng Ngày nay, cây lạc ñã và ñang ñem lại nguồn lợi kinh tế lớn cho ñất nước Ở nhiều vùng sản xuất, lạc còn là nguồn thu nhập chính cho nông dân

Trong những năm gần ñây, Bắc Giang thường xuyên có chính sách hỗ trợ nhằm phát triển cây lạc, nên diện tích lạc ñã không ngừng ñược mở rộng Theo thống kê năm 2009 tổng diện tích lạc của tỉnh là 11.202 ha ñứng thứ nhất so với các tỉnh từ Ninh Bình trở ra, ñứng thứ 5 so với cả cả nước sau Nghệ An, Tây Ninh, Hà Tĩnh, Thanh Hoá Nhiều giống mới như: L14, L23, L18, L26, MD7, MD9, nhiều tiến bộ kỹ thuật mới ñược ứng dụng vào sản xuất lạc góp phần tăng năng suất bình quân của tỉnh từ 11,95 tạ/ha (năm 2000) lên 20,7 tạ/ha (năm 2009) So với năng suất bình quân của cả nước là 20,9 tạ/ha thì năng suất lạc của Bắc Giang hiện nay tương ñương với cả nước, thấp hơn so bình quân của một số tỉnh như: Nam ðịnh, Tây Ninh, Long An, Bình ðịnh, Nghệ An, Hà Tĩnh Nguyên nhân làm cho năng suất lạc của tỉnh còn thấp hơn so với một số tỉnh là do nông dân trồng lạc của tỉnh Bắc Giang vẫn còn thiếu vốn ñể ñầu tư thâm canh, chưa thực sự chú ý tới việc sử dụng giống mới có tiềm năng năng suất cao, kỹ thuật trồng, lượng phân bón và cách bón phân, nhất là phân lân ðất trồng lạc chủ yếu là ñất nghèo dinh dưỡng, nông dân lại chưa thực sự quan tâm tới giống mới, kỹ thuật canh tác mới ñặc biệt là bón phân cân ñối và hợp lý, bên cạnh ñó hệ thống tưới tiêu tại các vùng trồng lạc trọng ñiểm của tỉnh còn chưa hoàn thiện, những vùng ñã

có hệ thống tưới tiêu thì lại chưa thực sự ñược phát huy dẫn ñến năng suất lạc còn thấp và không ổn ñịnh

Trang 13

Tại huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang, cây lạc ñã trở thành cây trồng không thể thiếu trong các công thức luân canh và hệ thống cây trồng, góp phần tăng thu nhập kinh tế trên ñơn vị diện tích Tuy nhiên, việc sản xuất lạc tại ñây vẫn còn nhiều hạn chế do chưa có bộ giống thích hợp, lạc chủ yếu ñược trồng trên ñất xám bạc mầu nghèo dinh dưỡng, nên sự thiếu hụt về dinh dưỡng trong ñất trồng lạc diễn ra phổ biến do ñó vấn ñề dinh dưỡng cho cây lạc cần ñược chú trọng Bên cạnh các nguyên tố dinh dưỡng ña lượng, các chế phẩm hữu cơ sinh học và phân bón lá có vai trò quan trọng nhằm thúc ñẩy hoạt ñộng của hệ vi sinh vật cố ñịnh ñạm, góp phần làm tăng năng suất lạc Xuất phát từ thực tế ñó, nhằm góp phần tăng năng suất, sản lượng lạc tại tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Lạng Giang nói riêng, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu ñế tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống Lạc L26 tại huyện Lạng Giang, Bắc Giang” dưới sự hướng dẫn của

Tiến sĩ Nguyễn Thị Kim Thanh - Bộ môn Sinh lý - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.2.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá trị

về ảnh hưởng của các vật liệu che phủ, ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học và phân bón lá Atonik, ET ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L26 trong ñiều kiện sinh thái ở Bắc Giang

Kết quả nghiên cứu của ñề tài có thể là tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy về dinh dưỡng cho cây lạc

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu sơ lược về cây lạc

2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố

Lạc ựược coi là một trong những cây công nghiệp ngắn ngày chủ yếu của nhiều nước trên thế giới Cây lạc có nguồn gốc ở Nam Mỹ [9] Theo tài liệu của Enghen thì lạc ựược tìm thấy ở Las Handat thuộc thời kỳ ựồ gốm cách ựây khoảng 3800 năm (dẫn theo Nguyễn văn Bình và những người khác,

1996 ) Thế nhưng nguồn gốc chắnh của loài lạc trồng cụ thể ở nước nào tại Châu Mỹ thì cho ựến nay vẫn chưa ựược xác ựịnh Cây lạc ựược trồng rất sớm

ở lưu vực sông Amazon thuộc Peru, ngoài ra cây lạc cũng ựược trồng ở Mexico, Brasil, Bolivia Theo Krapovicat (1986), Ộcó thể chắc chắn là Arachis hypogaea bắt nguồn từ Bolivia tại các vùng ựồi núi thấp và chân của dãy núi AndoỢ Giả thuyết này của ông cho ựến nay vẫn là giả thuyết có giá trị về khoa học nhất cả về thực vật học, sinh thái học, xã hội học và khảo cổ học, ựược nhiều nhà khoa học chấp nhận [7]

Ngày nay, cây lạc ựược trồng rất phổ biến, phân bố rộng rãi từ 40 vĩ

ựộ Bắc ựến 40 vĩ ựộ Nam Trên thế giới có hơn 100 nước trồng lạc, tuy nhiên lạc chủ yếu ựược trồng tập trung ở các nước thuộc châu Á, châu Phi

và châu Mỹ [9]

Lịch sử trồng lạc ở Việt Nam chưa ựược xác ựịnh rõ Sách Ộvân ựài loại ngữỢ của Lê quý đôn có mô tả và nhận xét nhiều loại cây trồng ở nước ta nhưng trong ựó không ựề cập ựến cây lạc Có thể cây lạc ựược nhập từ Trung Quốc vào nước ta khoảng thế kỷ XVII Ờ XVIII Hiện nay, lạc ựược xác ựịnh

là một trong những cây trồng chắnh trong cơ cấu hệ thống cây trồng ở Việt Nam Lạc ựược trồng phổ biến ở các vùng sinh thái trong cả nước với diện tắch, năng suất và sản lượng ngày càng tăng [10]

Trang 16

2.1.2 Giá trị của cây lạc

- Giá trị dinh dưỡng:

Lạc là cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong hạt lạc lớn và có giá trị ñối với con người và vật nuôi

Thành phần dinh dưỡng trong hạt lạc như: Lipid từ 40,2 ñến 60,7%; Carbohydrate từ 6,0 ñến 22,0%; protein từ 20,0 ñến 33,7%; cellulose từ 2,0 ñến 4,3%; chất khoáng từ 1,8 ñến 4,6% [31] Như vậy, hàm lượng dinh dưỡng chủ yếu của lạc là dầu (Lipid) và protein Trong công nghiệp ép dầu, ngoài sản phẩm chính là dầu lạc người ta còn thu ñược khô dầu dùng làm nguồn thức ăn giầu dinh dưỡng và năng lượng cho vật nuôi Ở một số nơi áp dụng kỹ thuật sản xuất nông nghiệp an toàn, nông nghiệp kỹ thuật cao người ta còn dùng khô dầu và thân lá lạc làm nguồn phân bón cho cây trồng [10]

Dầu lạc ñược cơ thể hấp thu dễ, thành phần chính của dầu lạc là axid béo no Ngoài ra trong dầu lạc còn chứa các carbohydrate thơm (C15H30, C19H38 ) và các vitamin (B1, B2, PP, A…) Protein lạc có chứa 8 amino acid không thay thế, trong ñó có 4 amino acid ñạt hàm lượng theo quy ñịnh của FAO là: Leucine, isoleucine, valine và phenylalanine [7]

Do hạt lạc có hàm lượng dinh dưỡng cao nên từ lâu người ta ñã sử dụng lạc như nguồn thực phẩm quan trọng cung cấp chất béo, vitamin và protein cho con người Lạc ñược chế biến thành nhiều loại sản phẩm như: Bánh, kẹo, bột dinh dưỡng, bơ, lạc rút dầu, pho mát, sữa

- Giá trị kinh tế

Lạc là cây trồng có khả năng thích ứng rộng, ñược gieo trồng trên nhiều chân ñất khác nhau và mang lại hiệu quả kinh tế cao Trên thị trường thương mại thế giới, lạc là mặt hàng xuất khẩu mang lại kim ngạch cao của nhiều nước theo FAO, trong hơn 100 nước trồng lạc hiện nay, ở Xenegan lạc chiếm

½ giá trị thu nhập và chiếm hơn 80% giá trị xuất khẩu ở Nigieria lạc chiếm

Trang 17

60% giá trị xuất khẩu [19] [34]

Ở Việt Nam lạc hiện là mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng, kim ngạch xuất khẩu hàng năm ước ñạt 100 triệu USD Sản lượng lạc hàng năm phần lớn dành cho xuất khẩu Thị trường xuất khẩu lạc chính của Việt Nam hiện nay là: Singapo, Pháp, ðức, Nhật, Inñonesia…sản xuất lạc ñạt hiệu quả cao hơn một số nông sản khác, tỷ suất lợi nhuận ñạt 31,86% và xuất khẩu lạc chiếm 15% nguồn thu từ xuất khẩu nông sản Hiện nay, Việt Nam ñứng thứ 5 trong 10 nước trồng lạc lớn nhất thế giới [22] Do ñó việc nghiên cứu chọn tạo giống, sử dụng kỹ thuật thâm canh nhằm nâng cao năng suất và chất lượng lạc là hết sức thiết thực

- Giá trị cải tạo ñất

Cây lạc có vai trò cải tạo ñất nhờ các vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh trên rễ, có khả năng biến ñổi nguồn nitơ phân tử vốn rất dồi dào trong không khí thành dạng ñạm dễ sử dụng cung cấp cho cây ðồng thời cũng là cây có khả năng tạo tính ña dạng hoá cho sản xuất nông nghiệp bằng các hình thức trồng thuần, trồng xen canh, trồng gối vụ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và che phủ bảo vệ ñất chống xói mòn rửa trôi [8]

Như vậy, lạc là cây trồng có giá trị nhiều mặt, góp phần tăng thu nhập

và cải thiện chất lượng dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày của người dân Việc tiếp tục nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh lý của cây lạc ñể ñề xuất các biện pháp kỹ thuật mới góp phần tăng năng suất và chất lượng hạt lạc trong từng ñiều kiện cụ thể là cần thiết

2.2 ðặc ñiểm sinh lý và yêu cầu sinh thái của cây lạc

* Các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây lạc

ðời sống của thực vật nói chung và cây lạc nói riêng ñược tính bắt ñầu

từ khi hạt nảy mầm ñến khi cây chết Trong quá trình sống, cây lạc thực hiện các giai ñoạn sinh trưởng chính như: nảy mầm, cây non, phân hóa mầm hoa,

Trang 18

nở hoa và ñâm tia, hình thành quả và hạt, quả chín và thu hoạch Mỗi thời kỳ như vậy, cây thực hiện những hoạt ñộng sinh lý tổng hợp và tích lũy chất theo những mục ñích khác nhau Ở thời kỳ trước ra hoa, cây chủ yếu thực hiện quá trình sinh trưởng sinh dưỡng, phần lớn sản phẩm quang hợp cây tổng hợp ñược sử dụng ñể hình thành thân, rễ, lá…Thời kỳ ra hoa, cây ñồng thời thực hiện quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực, thời kỳ này các hoạt ñộng tập trung cho sự phân hóa hoa, nở hoa và ñâm tia tạo quả Thời

kỳ sau ra hoa, bên cạnh các hoạt ñộng sinh trưởng sinh dưỡng, cây lạc tăng cường hoạt ñộng sinh trưởng sinh thực ñể tích lũy sản phẩm ñồng hóa về vật chứa kinh tế là quả và hạt [8], [32]

* ðặc ñiểm sinh lý của cây lạc

Giai ñoạn ñầu tiên của cây lạc là sự nảy mầm Quá trình này bao gồm một loạt các hoạt ñộng sinh lý sinh hóa diễn ra Với ñặc thù thành phần chủ yếu của hạt lạc là protein và lipid Các hoạt ñộng sinh lý chính của sự nảy mầm bao gồm: hạt hút nước và sự trương lên, các enzyme phân giải hoạt ñộng mạnh, quá trình tổng hợp thành thân, lá, rễ mầm [13], [22]

Sau khi hạt nảy mầm và chui lên khỏi mặt ñất, cây chuyển sang ñời sống

tự dưỡng Các hoạt ñộng sinh lý chính của giai ñoạn cây non này là tăng cường hút nước, hút khoáng, thực hiện quá trình quang hợp tạo chất hữu cơ, hình thành

và phát triển thân cành, lá, rễ, hình thành nốt sần và cố ñịnh nitơ phân tử của vi khuẩn Rizobium Các hoạt ñộng sinh lý này tiếp diễn qua các giai ñoạn khác cho ñến khi thu hoạch với tốc ñộ thay ñổi tùy từng giai ñoạn [13], [22]

Hoạt ñộng sinh lý phân hóa mầm hoa, hình thành các bộ phận của hoa diễn ra khá sớm, ngay khi cây có 3-4 lá thật Hoa lạc ñược hình thành chủ yếu trên thân chính và trên cành cấp 1

Hoạt ñộng sinh lý nở hoa, thụ phấn, thụ tinh và ñâm tia của lạc khá ñặc thù Tùy theo ñặc ñiểm của giống và ñiều kiện môi trường mà thời kỳ nở hoa

Trang 19

của cây lạc diễn ra trong khoảng từ 20-40 ngày sau gieo Số lượng hoa trên cây và số lần ra hoa rất biến ñộng Nếu quá trình ra hoa ñâm tia thuận lợi thì cây lạc chỉ ra hoa rộ 1 ñợt Hoa lạc nở 6-8 giờ sáng nhưng sự thụ phấn, thụ tinh thường diễn ra trước khi hoa nở Sau hoa nở 4 ngày tia quả xuất hiện và quả chỉ hình thành khi tia ñâm xuống ñất hoặc trong ñiều kiện không có ánh sáng [9], [35]

Sau khi quá trình hình thành, các hoạt ñộng sinh lý chủ yếu tập trung cho

sự lớn lên của quả Quả lạc thường có hai hạt, quá trình tích lũy sản phẩm ñồng hóa ở hạt lạc ñược mô tả ngược lại với quá trình nảy mầm Vật chất tích lũy ở hạt chủ yếu là protein và lipid Khi quả chín, một phần chất dinh dưỡng trong thân cành, lá, rễ cũng ñược huy ñộng vận chuyển về quả Sau khi quả hình thành, trong cây ñồng thời diễn ra hai quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực Trong sản xuất, cần lưu ý tác ñộng ñể hai quá trình này diễn

ra cân ñối, ñó là cơ sở ñể tăng năng suất lạc [25]

* Yêu cầu sinh thái của cây lạc

Lạc là cây trồng có nguồn gốc nhiệt ñới nên thích hợp với ñiều kiện khí hậu nóng ẩm và dồi dào ánh sáng Tổng nhiệt hữu hiệu ñể cây lạc hoàn thành chu kỳ sinh trưởng biến ñộng từ 2600 - 48000C Trong từng giai ñoạn sinh trưởng, phát triển cây cần nhiệt ñộ tối thích khác nhau Hạt nảy mầm tốt nhất

ở nhiệt ñộ 28-320C Nhiệt ñộ thích hợp ở thời kỳ cây con là 18-200C, thời kỳ

ra hoa, ñâm tia, tạo quả nhiệt ñộ thích hợp là 24-330C Như vậy, lạc là cây ưa nóng nhiệt ñộ trung bình từ 25-300C trong tất cả các thời kỳ là phù hợp ñể cây sinh trưởng phát triển và cho năng suất Nhiệt ñộ quá cao hay quá thấp ñều ảnh hưởng không tốt ñến ñời sống cây lạc [9]

Lạc có khả năng chịu hạn tương ñối ở một số thời kỳ sinh trưởng Trong các thời kỳ, ñộ ẩm ñất có ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng và tạo năng suất của lạc Tổng lượng mưa và sự phân bố mưa trong chu kỳ sống của cây lạc là yếu tố khí hậu có tác ñộng mạnh mẽ ñến quá trình sinh trưởng phát triển

và hình thành năng suất trong cây [2], [33]

Trang 20

Lạc là cây ưa sáng nhưng phản ứng quang chu kỳ không chặt Cường

ñộ ánh sáng có quan hệ với cường ñộ quang hợp, vì vậy ánh sáng có ảnh hưởng sâu sắc ñến sự tạo và tích lũy chất hữu cơ Số giờ sáng trong ngày thích hợp là ñiều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt, giúp cây ra hoa tạo quả Việc bố trí mùa vụ sao cho khi cây lạc ra hoa có số giờ nắng thích hợp là biện pháp kỹ thuật giúp ñem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao [16]

Lạc là cây có khả năng thích ứng trên nhiều loại ñất, tuy không có yêu cầu cao về ñộ phì nhiều nhưng lạc lại ñòi hỏi lý tính hết sức chặt chẽ, ñặc biệt

là tầng ñất mặt tơi xốp Cây lạc hiện ñang ñược trồng trên nhiều loại ñất khác nhau Về hóa tính ñất, cần chú ý ñộ PH thích hợp của lạc là 5,5-6,0 ðối với ñất mới trồng lạc, cần sử dụng Nitrazin bón bổ sung những vụ ñầu [9], [32] Như vậy, mỗi thời kỳ sinh trưởng phát trển, cây lạc có những ñặc ñiểm sinh lý và yêu cầu ñiều kiện sinh thái khác nhau Trong quá trình sản xuất, trên cơ sở hiểu biết về cây lạc, cần thiết phải thường xuyên theo dõi và tác ñộng những biện pháp kỹ thuật phù hợp ñể cây thực hiện các quá trình sinh trưởng phát triển thuận lợi và cho năng suất cao

2.3 Tình hình sản xuất lạc

* Trên thế giới

Theo FAO, trên thế giới có hơn 100 nước trồng lạc với tổng diện tích 25.210.000 ha, năng suất bình quân 1,33 - 1,34 tấn /ha, tập trung chủ yếu ở 3 châu lục là Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ trong ñó, Châu Á chiếm vị trí số 1

về diện tích 11.861.000 ha (61,9% tổng diện tích) và sản lượng 13.500.000 tấn (63,17 % tổng sản lượng), tiếp ñến là Châu Phi rồi Châu Mỹ [10], [36] Hiện nay, ña số các nước trên thế giới ñã áp dụng các tiến bộ kỹ thuật,

sử dụng giống lạc mới vào thực tiễn sản xuất Tuy nhiên việc áp dụng chưa ñồng ñều dẫn tới sự chênh lệch năng suất khá lớn giữa các nước ñang phát triển và các nước phát triển

Theo FAO, các nước ñang phát triển sản xuất khoảng 50% sản lượng

Trang 21

lạc, do các nước này chiếm 55% diện tích trồng lạc trên thế giới Ở các nước phát triển, diện tích trồng lạc có xu hướng ổn ñịnh hoặc giảm [44]

Sản lượng lạc trên thế giới năm 2009 ñạt 52,51 triệu tấn Những nước ñạt sản lượng lớn là: Trung Quốc(15,71 triệu tấn), Ấn ñộ (5,64 triệu tấn), Nigeria 2,64 triệu tấn)

Sự chênh lệch về năng suất lạc giữa các nước còn khá lớn Nguyên nhân là do các nước ñang phát triển chưa vận dụng ñược thành tựu khoa học

kỹ thuật mới vào sản xuất, các giống lạc năng suất cao còn ít Những năm tới việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công tác chọn giống mới vào sản xuất ở các nước ñang phát triển là cần thiết nhằm nâng cao năng suất cũng như sản lượng lạc ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng

* Ở Việt Nam

Cây lạc ñược trồng từ lâu ñời và cũng ñược sử dụng rộng rãi trong ñời sống hàng ngày của người dân Việt Nam Lạc ñược xem như cây trồng xoá ñói giảm nghèo cho các vùng sâu, vùng xa và là cây ngắn ngày mang lại hiệu quả kinh tế cao, có giá trị nhiều mặt nên ngày càng ñược chú trọng và ñưa vào sản xuất

Hiện nay lạc ñược trồng trên toàn quốc, diện tích trồng lạc chiếm 40% tổng diện tích các cây công nghiệp ngắn ngày Trong những năm gần ñây ðảng và nhà nước có chủ trương và chính sách khuyến khích ñầu tư phát triển sản suất lạc Do ñó, diện tích trồng lạc tăng với tốc ñộ nhanh Cây lạc ngày càng ñược quan tâm, vừa ñược mở rộng về diện tích vừa áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới tăng năng suất do ñó sản lượng lạc tăng lên rõ rệt [9] Trong 10 năm qua sản xuất lạc ở Việt Nam ñã có những chuyển biến tích cực

về năng suất và sản lượng nhưng diện tích trồng lạc không tăng Diện tích ở các tỉnh phía bắc có xu hướng tăng còn ở các tỉnh phía nam lại giảm do cây ăn quả và cây cà phê phát tiển mạnh Năng suất lạc ở các tỉnh phía bắc thấp hơn phía nam Tuy nhiên một số tỉnh ñạt năng suất khá cao như: Nam ðịnh (3,77tấn/ha), Hưng Yên (2,77tấn /ha), TP Hồ chí Minh (2,87tấn/ha), Trà

Trang 22

Vinh (2,88 tấn /ha), Khánh Hoà (2,60tấn/ha).Theo Nguyễn Thị Chinh (2006), các giống lạc ở nước ta phân bố theo vùng sinh thái Phía bắc có một số giống lạc phổ biến như: Lạc ñỏ Bắc Giang, Nụ Tuyên Quang, Chay Nam ðịnh, 4 tháng Thanh Hoá, 3 tháng Tây Sơn Miền Trung và Miền Nam có Sen nghệ

An, Chùm Cam Lộ, Giấy Thừa Thiên, ðỏ ðồng Nai, Dù Tây Nguyên [7] Sản xuất lạc của Bộ NN&PTNT là phấn ñấu ñến năm 2010 diện tích lạc cả nước ñạt khoảng 400 nghìn ha, ñịnh hình ở mức 450 nghìn ha vào năm 2020 Các loại giống mới, năng suất và chất lượng cao kết hợp với tăng cường các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến có thể ñẩy tốc ñộ tăng năng suất thời kỳ

2006 - 2010 lên 6,6 %/năm (bằng mức thời kỳ 2000 - 2004) ðến năm 2010, năng suất bình quân cả nước dự kiến ñạt 2,2 tấn/ha, sản lượng khoảng 840 nghìn tấn, ñáp ứng nhu cầu ăn trực tíêp của dân 500 nghìn tấn, xuất khẩu 200 nghìn tấn, còn lại ñưa vào chế biến dầu thực vật Bố trí chủ yếu ở Bắc Trung

Bộ và Duyên hải miền Trung, Trung Du và miền núi Bắc Bộ là những vùng sản xuất lạc chủ yếu của nước ta

Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng của các vùng trồng lạc năm 2009 - 2010

Diện tích

(nghìn ha)

Sản lượng

(nghìn tấn) Vùng Sản xuất

Trang 23

Hai vùng sản xuất Bắc Trung Bộ và Trung du miền núi phía bắc là hai vùng sản xuất lạc hàng hoá xuất khẩu lớn của cả nước Năm 2010, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích trồng lạc là 102,30 nghìn ha chiếm 44,28 % tổng diện tích cả nước và sản lượng ñạt 240,00 nghìn tấn chiếm 44,96 % tổng sản lượng của cả nước, tập trung chủ yếu ở ba tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh Tiếp ñến là vùng Trung du miền núi phía Bắc có diện tích trồng lạc 50,20 nghìn ha chiếm 21,73 % diện tích của cả nước, sản lượng ñạt 88,50 nghìn tấn chiếm 16,58 % tổng sản lượng cả nước và ñược tập trung chủ yếu ở Bắc Giang với sản lượng 25,5 nghìn tấn [46]

Tuy nhiên, trình ñộ sản xuất lạc ở nước ta không ñồng ñều, có sự chênh lệch khá lớn giữa các vùng trồng lạc, có vùng năng suất khá cao như vùng ðồng bằng Sông Cửu Long (20,5 tạ/ha), trong ñó vùng Tây Bắc năng suất chỉ ñạt 10,1 tạ/ha Do ñó, ñể xác ñịnh rõ các yếu tố hạn chế ñến năng suất lạc ở một số vùng có năng suất thấp như Tây Bắc ñòi hỏi các nhà khoa học cần phải nghiên cứu và giải ñáp

Năng suất và sản lượng lạc của nước ta có tăng nhưng vẫn còn ở mức thấp Tuy nhiên, trong thời gian tới lạc vẫn là cây trồng giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng của nước ta, do mang lại hiệu quả kinh tế cao cũng như

có nhiều lợi thế cạnh tranh ñặc biệt trên ñất nghèo dinh dưỡng, ñất cằn, những vùng tưới tiêu gặp khó khăn Nhờ sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong mấy năm qua ñã ñóng góp ñáng kể vào ngành sản xuất lạc lai (giống, thời vụ, mật

ñộ, khoảng cách, kỹ thuật chăm sóc,…) ñã góp phần tăng năng suất, sản lượng lạc ñáng kể Ở một số ñịa phương ñã hình thành một vài vùng trồng lạc tập trung lớn như Diễn Châu (Nghệ An), Hậu Lộc (Thanh Hoá), Tân Yên, Lạng Giang, Lục Nam (Bắc Giang) [6]

Những năm gần ñây, trong xu thế hội nhập và phát triển nền kinh tế ñất nước, nhiều tiến bộ kỹ thuật cũng như giống lạc nhập nội ñã tỏ ra có nhiều ưu

Trang 24

ñiểm hơn hẳn so với các giống trong nước Tuy nhiên, do ñặc thù về vị trí ñịa

lý và ñiều kiện khí hậu nên việc nghiên cứu sử dụng hợp lý các nguồn gen lạc cũng như các biện pháp kỹ thuật là cần thiết

Nhìn chung, sản xuất lạc ở nước ta còn nhiều khó khăn và hạn chế nhưng với sự quan tâm và ñầu tư ñúng ñắn của nhà nước kết hợp với ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chúng ta có thể tin rằng trong tương lai không

xa năng suất và sản lượng lạc sẽ có những bước tăng ñột phá

* Tình hình sản xuất lạc tại tỉnh Bắc Giang

Báo cáo kết quả hàng năm của sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang

và báo cáo của Cục thống kê tỉnh từ năm 2006 ñến nay cho thấy, hàng năm cơ cấu giống lạc luôn có sự biến ñộng (loại bỏ những giống cũ năng suất thấp, nhiễm sâu bệnh và bổ sung giống mới có năng suất cao), ngày càng có nhiều giống lạc mới có tiềm năng năng suất cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh ñược ñưa vào sản xuất như giống lạc L23, MD7, MD9, L26, TB25 việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh lạc (mật ñộ, phân bón, che phủ nilon ) ngày càng ñược mở rộng, ñã góp phần làm tăng năng suất và sản lượng lạc một cách ñáng kể, kết quả thể hiện ở bảng 2.2

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc tỉnh Bắc Giang 2006 - 2010

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Trang 25

Số liệu bảng trên cho thấy diện tích, năng suất, sản lượng lạc của tỉnh Bắc Giang trong 5 năm từ 2006-2010 không ngừng ñược tăng lên Từ chỗ 9.694ha, năng suất 17,16 tạ/ha, sản lượng 16.638 tấn năm 2006 ñã tăng lên 11.500 ha, năng suất 22,20 tạ/ha, sản lượng 25.500 tấn năm 2010 [3]

Tại huyện Lạng Giang theo báo cáo kết quả sản xuất nông nghiệp hàng năm của huyện và số liệu thống kê diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên ñịa bàn huyện Lạng Giang 5 năm trở lại ñây cho thấy, cơ cấu giống lạc của huyện ngày càng ñược cải thiện, việc áp dụng những tiến bộ mới trong thâm canh lạc ngày càng ñược bà con nông dân chú trọng, năng suất lạc năm sau cao hơn năm trước, số liệu ñược thể hiện ở bảng 2.3

Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của huyện Lạng Giang

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Nguồn:Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2011

Số liệu ở bảng trên cho thấy, diện tích trồng lạc của huyện Lạng Giang bíên ñộng theo từng năm, biến ñộng từ 752 - 1.170 ha Năm 2008 là năm có diện tích lạc cao nhất ñạt 1.070 ha Nguyên nhân của việc diện tích lạc của huyện luôn có sự biến ñộng lớn là do thị trường tiêu thu không ổn ñịnh, năm trtước ñược giá thì năm sau diện tích lạc tăng lên, khi diện tích lạc tăng lên, với sản lượng cao thì giá bán lại thấp nên nông dân lại giảm diện tích trồng lạc Bên cạnh ñó những năm trước ñây do người dân canh tác lạc theo phương pháp

Trang 26

truyền thống nên năng suất thấp, hiệu quả kinh tế không cao, cứ như vậy dẫn ñến việc diện tích lạc của huyện luôn luôn không ổn ñịnh

Tuy diện tích trồng lạc của huyện Lạng Giang hàng năm không ổn ñịnh nhưng năng suất lạc trung bình của huyện năm sau cao hơn năm trước.Từ 16,7 tạ/ha năm 2006 lên 22,2 tạ/ha vào năm 2010 Có ñược kết quả như ,vậy là do sở Nông nghiệp và PTNT và chính quyền ñịa phương những năm gần ñây ñã có chính sách hỗ trợ các hộ dân trong việc sản xuất lạc như hỗ trợ giá giống lạc mới, hỗ trợ giá vật tư như phân bón, nolon che phủ, tập huấn kỹ thuật nông dân không ngừng ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật mới trong thâm canh lạc như sử dụng giống mới, kỹ thuật canh tác mới với kết quả ñó, hàng năm Lạng Giang ñược ñánh giá là huyện có năng suất lạc bình quân cao nhất, nhì của tỉnh Bắc Giang [4]

Hiện nay, qua ñánh giá của sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành liên quan thì cây lạc ngày càng ñem lại hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, tỉnh Bắc Giang nói chung, các huyện nói riêng trong ñó có Lạng Giang ñã và ñang có kế hoạch mở rộng thêm diện tích trồng lạc trên chân 3 vụ/năm, chân màu góp phần nâng cao thu nhập trên ñơn vị diện tích và tăng thu nhập cho bà con nông dân tỉnh Bắc Giang

2.4 Nhu cầu về dinh dưỡng của cây lạc

+ Vai trò và sự hấp thu N

Nitơ là thành phần của Axit amin, yếu tố cơ bản ñể tạo nên protein, Nitơ cũng là thành phần cấu trúc của diệp lục Vì vậy N có mặt trong nhiều hợp chất quan trọng tham gia vào quá trình trao ñổi chất của cây Thiếu N cây sinh trưởng kém, lá vàng, thân có màu ñỏ, chất khô tích luỹ bị giảm, số quả và khối lượng quả ñều giảm [15]

Lượng N lạc hấp thụ rất lớn, ñể ñạt 1 tấn lạc quả khô, cần sử dụng tới 50 - 70 kg N

Trang 27

Thời kỳ hấp thu N nhiều nhất là thời kỳ lạc ra hoa - làm quả và hạt Thời

kỳ này chỉ chiếm 25% thời gian sinh trưởng của lạc nhưng hấp thu tới 40 - 45% nhu cầu N của cả thời kỳ sinh trưởng [5]

Có 2 nguồn N cung cấp cho lạc là N do bộ rễ hấp thu từ ñất và N cố ñịnh

ở nốt sần do hoạt ñộng cố ñịnh N2 của vi khuẩn nốt sần cộng sinh cố ñịnh N Nguồn N cố ñịnh có thể ñáp ứng ñược 50 - 70% nhu cầu ñạm của cây [15]

Do lạc có khả năng cố ñịnh nitơ khí quyển nhờ hệ thống vi khuẩn nốt sần Vì vậy lượng ñạm bón cho lạc thường giảm, ñặc biệt trên ñất có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt và pH trung tính, là ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng cố ñịnh ñạm [19] Tuy nhiên, các nốt sần chỉ xuất hiện khi lạc có cành nhánh và phát triển nhiều khi lạc ra hoa Do ñó ở giai ñoạn ñầu sinh trưởng của cây, lạc chưa có khả năng cố ñịnh N cho cây, nên lúc này cần bón

bổ sung cho cây một lượng N kết hợp với phân chuồng, tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng phát triển mạnh thúc ñẩy sự phát triển của vi khuẩn cộng sinh ở thời kỳ sau (Ưng ðịnh, 1977) [8]

Số lượng nốt sần của rễ lạc tăng lên theo thời gian sinh trưởng và ñạt cực ñại ở thời kỳ hình thành quả và hạt, lúc này hoạt ñộng cố ñịnh của vi khuẩn rất mạnh, nhưng ñể ñạt năng suất lạc cao việc bón bổ sung vào thời kỳ này là rất cần thiết Vì hoạt ñộng cố ñịnh ñạm của vi khuẩn nốt sần thới kỳ này mạnh nhưng lượng ñạm cố ñịnh ñược không ñủ ñáp ứng nhu cầu của cây, nhất là trong thời kỳ phát dục mạnh [2]

Việc bón phân cho cây lạc ñặc biệt là phân ñạm, phải cân bằng ñược quan hệ giữa lượng ñạm cộng sinh với lượng ñạm hấp thu do rễ Giải quyết vấn

ñề này chỉ có thể là xác ñịnh thời kỳ bón, lượng ñạm bón, dạng ñạm sử dụng và việc bón cân ñối dinh dưỡng ñể tạo ñiều kiện tốt nhất cho cây lạc hấp thu dinh dưỡng ñạm

Trang 28

+ Nhu cầu về lân

Lân là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với lạc Nó có tác dụng lớn ñến

sự phát triển nốt sần, sự ra hoa và hình thành quả Vì vậy nó cũng là yếu tố hạn chế năng suất trên các loại ñất trồng lạc có thành phần cơ giới nhẹ Lượng lân cây hấp thu không lớn, ñể ñạt một tấn quả khô lạc chỉ sử dụng 20 - 40 kg P2O5 Tuy nhiên, việc bón lân cho lạc là rất cần thiết ở nhiều loại ñất trồng, ñồng thời lượng phân lân bón cho lạc ñòi hỏi tương ñối cao vì khả năng hấp thu lân của lạc kém Các loại ñất bạc màu, ñất khô cằn nhiệt ñới thường rất thiếu lân Bón phân lân thường là mấu chốt tăng năng suất ở nhiều vùng trồng lạc [14]

Lạc hấp thu lân nhiều nhất ở thời kỳ ra hoa, hình thành quả, trong thời

kỳ này lạc hấp thu tới 45% lượng hấp thu lân của cả chu kỳ sinh trưởng Sự hấp thu lân giảm rõ rệt ở thời kỳ chín [5]

Một số kết quả nghiên cứu của Viện Nông hoá thổ nhưỡng cho thấy trên nhiều vùng ñất trồng lạc khác nhau ở phía Bắc cho thấy: với liều lượng bón

60 kg P2O5 trên nền 8 - 10 tấn phân chuồng + 30 kg K2O + 30 kg N ñạt giá trị kinh tế cao nhất, trung bình hiệu suất 1kg P2O5 là 4 - 6 kg lạc vỏ Nếu bón 90

kg P2O5 thì năng suất cao, nhưng hiệu quả không cao Hiệu suất 1kg P2O5 là 3,6 - 5,0 kg lạc vỏ [11], [18]

+ Nhu cầu về Kali

Kali tham gia chủ yếu vào hoạt ñộng của enzym, chuyển hóa chất ở cây Vai trò quan trọng nhất của kali là xúc tiến quang hợp và sự phát triển của quả, làm tăng cường mô cơ giới, tăng khả năng giữ nước của tế bào, tăng tính chịu hạn và tăng cường tính chống ñổ của cây Thiếu hụt kali sẽ làm cho mép

lá bị hóa vàng, lá cháy xém và bị khô vào lúc trưởng thành

Trong cây, kali tập chung chủ yếu ở các bộ phận non, ở lá non và lá ñang quang hợp mạnh Kali tham gia vào hoạt ñộng của men, ñóng vai trò là chất ñiều chỉnh và xúc tác, thiếu kali các quá trình tổng hợp ñường ñơn và tinh bột vận chuyển gluxit, khử nitrat, tổng hợp protein và phân chia tế bào diễn ra không bình thường [1]

Trang 29

Cây hút kali nhiều hơn ñạm, nhất là môi trường giàu kali và có khả năng hấp thụ kali cao hơn mức cần thiết Lượng kali lạc hấp thu cao hơn nhiều so với lân và ñạm, khoảng 15 kg kali/1 tấn quả khô [5] Lạc hấp thu kali tương ñối sớm và có tới 60 - 70% nhu cầu kali của cây ñược hấp thụ trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực, ñến thời kỳ chín nhu cầu kali không ñáng kể

+ Nhu cầu về Canxi

Canxi là một trong những nguyên tố quan trọng nhất ñể sản xuất lạc quả

to Trong cây, canxi là một nguyên tố ít di ñộng vì nó thường ở thể oxalat Canxi có rất nhiều chức năng sinh lý như: làm tăng ñộ nhớt của nguyên sinh chất, giảm tính thấm, vì vậy nó có ý nghĩa lớn trong tính chống chịu của thực vật (Chu Thị Thơm và sc, 2006) [13]

Canxi là một nguyên tố không thể thiếu khi trồng lạc Bón vôi không những chỉ có ý nghĩa làm tăng trị số pH của ñất mà còn tạo môi trường thích hợp cho vi khuẩn cố ñịnh ñạm hoạt ñộng, vệ sinh ñồng ruộng và là chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo quả và hạt [1] Thiếu canxi sẽ ảnh hưởng ñến quá trình hình thành hoa, ñậu quả, quả ốp, hạt không mẩy [2] Nhiều nghiên cứu cho rằng, thời kỳ cây lạc cần canxi nhất là khi hình thành quả và hạt, vì canxi không di ñộng trong cây nên có hiệu quả nhất là bón trực tiếp vào gốc trước khi vun, vào thời ñiểm hoa héo ñợt 2 sẽ làm cho tia quả hút canxi trực tiếp, vỏ quả sẽ mỏng và hạt mẩy hơn

Lượng canxi cung cấp ñầy ñủ cho cây lạc ở vùng rễ và quả là hết sức cần thiết ñể hạt ñầy và chất lượng tốt Biểu hiện của thiếu canxi là quả lạc rỗng, chồi mầm trong hạt ñen và nhỏ Bangorth (1969) thống kê ñược hơn 30 loại bệnh hại của lạc ñói canxi (Vũ Công Hậu và cộng sự 1995) [18]

+ Nhu cầu về magiê và lưu huỳnh

- Magiê (Mg): Magiê là thành phần của diệp lục và là thành phần trong

nhiều hệ thống men liên quan trực tiếp ñến quá trình quang hợp của cây, ngoài ra magiê còn có mặt trong các enzim xúc tác cho quá trình trao ñổi chất của cây

Trang 30

Biểu hiện ñầu tiên của thiếu Mg là sự úa vàng của các lá tận cùng và cây

bị lùn Thiếu Mg ít gây ảnh hưởng trong thời kỳ cây con, cây vẫn phát triển bình thường và có một vài triệu chứng như thiếu Ca (lá già hơi bị úa vàng, lá non bị úa toàn bộ) Tuy nhiên ngoài ñồng ruộng cây lạc ít biểu hiện thiếu Mg ðất thường thiếu Mg nhất là ñất cát ven biển và ñất bạc màu Do ñó bón phân lân nung chảy cũng chính là bổ sung thêm Mg cho cây [17]

- Lưu huỳnh (S): Lưu huỳnh là thành phần của các axit amin quan trọng

trong cây, vì vậy nó có mặt trong thành phần protein của lạc Thiếu lưu huỳnh

lá có biểu hiện vàng nhạt, cây phát triển chậm Quá trình cây hút S có liên quan với sự hút N và P ñể hình thành những axit amin Lưu huỳnh có thể hấp thu bằng cả rễ và quả, lượng lưu huỳnh lạc hấp thu tương ñương lân

Nhiều vùng trồng lạc trên thế giới có biểu hiện thiếu lưu huỳnh trong ñất Tuy nhiên lưu huỳnh có mặt ở nhiều dạng phân bón cho lạc như Supe lân, các dạng phân sunphat (NH4)2SO4, K2SO4, CaSO4

+ Nhu cầu về các yếu tố vi lượng

Trong thời gian gần ñây, việc sử dụng các yếu tố vi lượng và các chất kích thích sinh trưởng ñã trở thành phổ biến trong thâm canh cây trồng, trong

ñó có lạc

Molipñen có tác dụng tăng hoạt tính vi khuẩn nốt sần, tăng việc ñồng hoá ñạm Phần lớn ñất trồng lạc chủ yếu của nước ta ñều thiếu Molipñen Tuy nhiên việc tăng hàm lượng Mo cho cây bằng phương pháp bón qua lá ñã là một biện pháp kỹ thuật quan trọng ñể ñạt năng suất lạc cao (Vũ Hữu Yêm, 1996) [21] Khi lạc ñược phun Mo ñã tăng năng suất 16%, phun dung dịch axit boric có thể làm tăng năng suất 4 - 10%, sử dụng Sunphat mangan cũng

ñã góp phần làm tăng năng suất lạc [2]

Bo giúp cho quá trình hình thành rễ ñược thuận lợi, tia quả không bị nứt, hạn chế nấm xâm nhập Thiếu Bo làm giảm tỷ lệ ñậu quả, hạt lép, sức sống hạt giống giảm [1]

Trang 31

Hiệu quả của phõn vi lượng ủến năng suất lạc ủó thể hiện rất rừ khi phun kết hợp cả Mo, Bo, Mn với liều lượng mỗi lần phun 100g molipủat amon, 100g axit boric và 100g sunphat mangan/ha (nồng ủộ 1/100), tăng so với ủối chứng khụng phun tới 22% [12].

2.5 Cơ sở khoa học và thực tiễn sử dụng phõn lõn hữu cơ sinh học

Theo Dickson và Graswell (1987) [32], hàm lượng lân dễ tiêu trong

đất thấp là yếu tố quan trọng nhất gây ra năng suất thấp ở nhiều nước Châu

á Tianaran và cs (1987) [38] đd khẳng định, nhiều vùng sản xuất đậu đỗ ở Thái Lan có hàm lượng lân dễ tiêu trong đất thấp (1- 5ppm), khi được bón

bổ sung P năng suất tăng lên gấp 2 lần Tác giả cho rằng mức P trong đất trong đất thích hợp với cõy lạc khoảng 8ppm Nhìn chung, đất càng chua mức độ dễ tiêu của P trong đất với cây trồng càng giảm Isumunadjj và cs (1987) [36] cho biết: việc bón phân lân cho lạc đd làm tăng đáng kể năng suất ở nhiều vùng của Indonexia Kết quả nghiên cứu của Dickson và cs (1987) [34] về lượng phân lân bón ở 27 cánh đồng Queenland của úc đd cho thấy năng suất lạc tăng đáng kể khi được bón lân

Mengel (1987) [39] cho biết, P có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nốt sần ở rễ lạc, bón bổ sung vào đất với lượng 400- 500

mg P2O5/kg đất có tác dụng kích thích hoạt động của vi khuẩn nốt sần [38]

Theo Borkert và Sfredo (1994) [32], ở đất chua nếu pH được nâng lên thì quá trình khoáng hoá P - Phytat được tăng lên, nhờ đó nâng cao lượng P

dễ tiêu cho cây trồng Các tác giả này cũng cho rằng bón phân lân là biện pháp cơ bản nâng cao năng suất lạc, đặc biệt là với đất chua, đất có khả năng giữ chặt P cao Vì thiếu P sẽ ngăn cản cây trồng hấp thu các yếu tố dinh dưỡng khác [40]

Theo Nguyễn Văn Bộ (2001) [2], ở Việt Nam trên đất phèn nếu không bón phân lân cây chỉ hút được 40 - 50kg N/ha, song bón phân lân đd làm cho cây trồng hút được 120 - 130 kg N/ha

Trang 32

Như vậy nhiều nghiên cứu đd khẳng định vai trò quan trọng của phân lân đến năng suất chất lượng cõy lạc

ở Việt Nam, hầu hết các loại đất có hàm lượng P rất thấp (chỉ từ 0,02 - 0,15% ở lớp đất trồng từ 0 - 30 cm) không đủ cho các loại cây trồng Mặt khác, P trong đất lại thường ở dạng khó tan nên cây hấp thu được rất ít Hơn nữa, trong điều kiện hiện tại nông dân rất thiếu phân hữu cơ nên việc ra đời phân lân hữu cơ sinh học là rất hữu ích và kịp thời [43]

Thành phần phân lân HCSH gồm: phân lân nung chảy hoặc apatit hay photphorit trộn đều với phân hữu cơ (gồm phân chuồng hoai mục, than bùn lên men, chủng vi sinh vật có khả năng phát triển trong môi trường chứa canxi photphat: Ca3(PO4)2; nhôm photphat: AlPO4; sắt photphat: FePO4, bột xương, apatit, Phosphorit, hoặc các hợp chất lân không tan khác Các chủng vi sinh vật được cấy vào gồm các nhóm:

+ Nhóm vi sinh vật chuyển hoá lân khó tiêu trong đất thành dạng dễ tiêu cho cây trồng hấp thụ Chính nhờ vai trò phân giải lân của chúng đd làm tăng lượng lân dễ tiêu trong đất, cây hấp thụ lân một cách dễ dàng khi bón cân

đối với đạm và kali, giúp cho cây trồng có năng suất chất lượng nông sản cao, tiết kiệm được đầu tư phân bón

+ Nhóm vi sinh vật cố định đạm cung cấp thêm nguồn N cho cây

+ Nhóm vi sinh vật hiếu khí phân giải các chất hữu cơ thô thành dạng mùn, tăng độ tơi xốp cho đất

+ Nhóm vi sinh vật phân giải các chất độc kìm hdm hoạt động của các

vi sinh vật gây hại khác

Tuy nhiên không phải trong một loại phân lân hữu cơ sinh học nào cũng

có đầy đủ tất cả các nhóm vi sinh vật trên

Phân lân hữu cơ sinh học Sông Gianh: là sản phẩm của công ty Sông Gianh - Quảng Trạch - Quảng Bình Phân ở dạng bột, trộn đều giữa lân với than bùn và phân chuồng hoai mục bổ xung vi sinh vật phân giải lân, màu

đen, mùi hắc

Tác dụng của phân lân hữu cơ sinh học sông Gianh là cải tạo đất thông

Trang 33

qua hoạt động của tập đoàn vi sinh vật có ích, bồi dưỡng tăng cường khả năng thấm nước, giữ ẩm, chống rửa trôi các chất dinh dưỡng trong đất, giúp cho cây trồng phát triển tươi tốt, đồng bộ, xử lý ao hồ nuôi trồng thuỷ sản, thanh khiết nguồn nước ngọt phục hồi sinh thái Có thể sử dụng để bón lót, bón thúc, thâm canh ao hồ nuôi trồng thuỷ sản dùng chủ yếu để bón lót [23]

2.6 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu và sử dụng phõn bún lỏ cho cõy trồng

* Dinh dưỡng qua lỏ của cõy trồng và tỡnh hỡnh sử dụng phõn bún lỏ

Bờn cạnh quỏ trỡnh hỳt chất dinh dưỡng từ rễ là chớnh và chủ yếu, cõy vẫn

cú thể lấy một phần chất dinh dưỡng từ lỏ thụng qua khớ khổng và tầng cutin Chất dinh dưỡng ủi vào lỏ hoàn toàn thu ủộng nờn khả năng xõm nhập nhiều hay

ớt phụ thuộc vào sự chờnh lệch nồng ủộ, tốc ủộ khụ của dung dịch trờn mặt lỏ, khả năng tan của cỏc muối khoỏng trờn mặt lỏ, tuổi lỏ, hoạt ủộng ủúng mở của khớ khổng…Bún phõn qua lỏ phỏt huy ủược hiệu lực nhanh, hiệu quả cõy sử dụng chất dinh dưỡng thường ủạt mức cao ủến 90% chất dinh dưỡng bún qua lỏ, trong khi ủú bún qua ủất cõy chỉ sử dung ủược 45-50% [29]

Do vậy, trong sản xuất người ta ỏp dụng phổ biến phương phỏp dinh dưỡng qua lỏ Phương phỏp này cú lợi là tiết kiệm ủược lượng phõn bún, thời gian, nguyờn liệu, sức lao ủộng

Ngày nay, nhờ những tiến bộ kỹ thuật về hoỏ học, sinh học, cỏc dạng phõn bún lỏ ủược cải tiến sử dụng cú hiệu quả Phõn bún lỏ ủược sử dụng như một phương tiện cung cấp dinh dưỡng vi lượng, ủa lượng, hoocmon kớch thớch sự sinh trưởng, phỏt triển của cõy Những ảnh hưởng quan sỏt ủược của việc bún phõn qua lỏ là tăng năng suất cõy trồng, tăng khả năng chịu sõu bệnh của cõy

Bún phõn qua lỏ là cỏch ủưa dinh dưỡng trực tiếp vào cõy nhằm bổ sung, hỗ trợ thờm cho cõy cỏc chất dinh dưỡng cần thiết, là một sự kớch thớch

"mềm dẻo" trong một số giai ủoạn khủng hoảng dinh dưỡng cho cõy như: Phõn nhỏnh, ra hoa, kết trỏi trong những ủiều kiện bất thuận như ngập ỳng, hạn hỏn, mặn, phốn… Cõy tiếp nhận dinh dưỡng qua lỏ với diện tớch bằng 15

Trang 34

- 20 lần diện tích tán cây che phủ [26]

Các nước trên thế giới ñã sử dụng phân bón lá ngày càng nhiều trong khâu trồng rau, hoa, cây ăn quả, cây công nghiệp như caphê, ca cao, ñậu tương…ở Mỹ ñã sản xuất trên 150 hỗn hợp dinh dưỡng có vi lượng ñể bón cho cây trồng, ở Hà Lan ñã sản xuất trên 60 loại phân phức hợp cung cấp cho ngành trồng rau

Theo Vũ Cao Thái, 1996 [20] thì bón phân qua lá là giải pháp chiến lược an toàn dinh dưỡng cây trồng, khả năng hấp thụ dinh dưỡng qua lá ñược phát hiện vào ñầu thế kỉ XIX bằng phương pháp ñồng vị phóng xạ cho thấy: ngoài bộ phận thân, lá, các bộ phận khác như cành, hoa, quả ñều có thể hấp thu ñược dinh dưỡng Như vậy biện pháp bón phân qua lá là biện pháp có tính chiến lược của ngành nông nghiệp

Nếu xét về khía cạnh bền vững và lành mạnh môi trường thì phân sinh học, phân bón qua lá ñược khuyến khích ñưa vào sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa lớn của nền nông nghiệp bền vững (Trịnh An Vĩnh, (1995) [31]

Thực tế sử dụng của một số loại phân bón lá của bà con nông dân vùng ñồng bằng Sông Cửu Long ñã chứng minh hiệu quả của phân bón lá Cây ñược bón phân qua lá sinh trưởng ổn ñịnh, chắc khoẻ, ít sâu bệnh, chống chịu tốt với các ñiều kiện bất lợi, tăng giá trị thương phẩm (Nguyễn Văn Uyển, (1995) [28]

Như vậy, có thể thấy phân bón lá là loại phân lý tưởng trong sản xuất nông nghiệp bởi hiệu quả cao, tiện ích và không ô nhiễm môi trường song ñòi hỏi người dùng phải có hiểu biết tối thiểu ñể thu ñược lợi ích kinh tế cao Cũng phải nói thêm rằng phân bón lá chỉ có thể thoả mãn ñược một phần chất dinh dưỡng mà không thể thay thế hoàn toàn nhu cầu của cây

2.7 Tình hình sử dụng các vật liệu che phủ cho cây trồng

Sử dụng các vật liệu che phủ là biện pháp ñơn giản nhưng lại giữ ẩm ñất cho cây trồng, góp phần vào tăng sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng, ñặc biệt là với nông dân ở những vùng núi dốc, ñất ñai khô hạn

Trang 35

Mới ựây, các nhà khoa học thuộc Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc ựã nghiên cứu sử dụng các loại vật liệu che phủ ựất

ựể sản xuất ngô trên ựất dốc có hiệu quả tại huyện Văn Chấn (tỉnh Yên Bái) Các nhà khoa học sử dụng các loại vật liệu che phủ như thân lá ngô, rơm rạ, thân lá các loại cỏ tự nhiên và bón các loại phân ựơn, thuốc bảo vệ thực vật thông thường [28]

Thực nghiệm cho thấy, che phủ ựất bằng xác thực vật có tác dụng tắch cực ựối với quá trình sinh trưởng, phát triển của cây ngô, cải thiện tắnh chất hoá học của ựất: tăng lượng mùn, các chất dinh dưỡng, giảm chua và hạn chế nhôm di ựộng gây ựộc cho cây trồng và năng suất tăng từ 8,9 ựến 54,41% Trong trường hợp không có sẵn vật liệu thì tuỳ từng ựiều kiện cụ thể của ựịa phương mà có thể sử dụng các loại vật liệu khác nhau như thân ngô, xác cỏ dại hoặc vật liệu hỗn hợp ựể che phủ, tăng thu nhập cho người dân từ 728.000 ựồng ựến 1,2 triệu ựồng/ha Tắnh ưu việt của việc che phủ ựất và vật liệu che phủ hữu cơ ựã ựược người nông dân chấp nhận và áp dụng rộng rãi, ựiển hình ở huyện Mai Sơn, Sông Mã (tỉnh Sơn La), điện Biên đông, Tủa Chùa (tỉnh điện Biên), mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực

Trong những năm gần ựây việc sử dụng vật liệu cho cây lạc trong vụ thu ựông ựã và ựang ựem lại hiệu quả to lớn cho sản xuất lạc tại Việt Nam Ngoài che phủ bằng xác thực vật, ựể tăng năng suất cho lạc, người ta còn dùng nilon trắng phủ lên bề mặt luống điều này còn làm tăng nhiệt ựộ ựất, hạn chế bốc hơi nước, chống xói mòn ựất, rửa trôi phân bón, hạn chế cỏ dại, cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn là không che phủ [28]

Với các ưu ựiểm nổi bật: ựiều chỉnh nhiệt ựộ ựất, giữ ẩm cho ựất, cải thiện kết cấu ựất, hạn chế cỏ dại, tăng hoạt ựộng của hệ vi sinh vật trong ựất do ựó giúp cây mọc nhanh, ựảm bảo mật ựộ, sinh trưởng, phát triển khoẻ, rút ngắn thời gian sinh trưởng từ 8-10 ngày và làm tăng năng suất lạc từ 25-35% [20], [30]

Trang 36

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

*Giống lạc:

ðề tài ñược tiến hành trên giống lạc L26, ñây là giống lạc ñược công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất theo Quyết ñịnh số 233Qð/-TT CCN, ngày 14 tháng 7 năm 2010 Giống lạc L26 ñược chọn ra từ tổ hợp lai giữa giống L08 và TQ6 theo phương pháp phả hệ (theo mục tiêu chất lượng phục vụ xuất khẩu) Giống lạc L26 có dạng hình thực vật Spanish, lá dạng hình trứng thuôn dài, màu xanh ñậm, thân chính cao (40 - 45cm), quả to, gân trên quả rõ, mỏ quả trung bình, kích cỡ hạt to ñều ñẹp, vỏ lụa màu hồng cánh sen và không bị nứt vỏ hạt phù hợp cho xuất khẩu và tiêu dùng nội ñịa

Giống lạc L26 có thời gian sinh trưởng 95 - 100 ngày, thuộc nhóm trung ngày, có 4-5 cành cấp 1, quả to (165-185g/100 quả), khối lượng trung bình 100 hạt ñạt 75-85g, tỷ lệ nhân ñạt 73-75% Giống lạc L26 kháng bệnh khá cao, tỷ lệ thối quả (0,7%) và chết cây (0,6%) thấp

Giống lạc L26 có tiềm năng năng suất cao và ổn ñịnh, trung bình ñạt 45-54 tạ/ha

* Lân hữu cơ sinh học: Tổng các chất dinh dưỡng ≥ 17,5% Trong ñó

N,P,K ≥ 4% Hàm lượng lân hữu cơ ≥ 13,5%, Axít Humic và Fulvic ≥ 5,6% Các nguyên tố trung lượng Ca, Mg, S ≥ 8%, các nguyên tố vi lượng (Fe,

Zn, B, Mo, Cl ) ≥ 8%, V.S.V ≥ 5.106 con/gam, ñược sản xuất tại công ty Sông Gianh

* Phân bón lá:

- Atonik: Thành phần chính là hợp chất Nitro benzen 18g/lít có tác

dụng kích thích sinh trưởng cây trồng, cũng như các loại vitamin, Antonik làm tăng khả năng sinh trưởng ñồng thời giúp cây trồng tránh khỏi những ảnh hưởng xấu do ñiều kiện sinh trưởng không thuận lợi gây ra Atonik ñược sản

Trang 37

xuất tại công ty TNHH ADC

- ET: Là 1 loại hợp chất sinh học có tác dụng làm tăng khả năng sinh

trưởng từ khi cây còn nhỏ, ñiều tiết quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, iúp cây lạc ñâm tia nhiều, nở hoa ñều, tăng năng suất chất lượng củ, tăng hạt mẩy, giảm hạt lép

Thành phần: Các acid amin (2,25%); Fe (0,4-0,6%); Mo (0,6-0,8%); Bo (0,3-0,7%); Cu (0,2-0,4%); Mn (0,4-0,6) ñược sản xuất tại công ty Agriviet Co.,Ltd – Viet Nam, ñược cung ứng bởi Viện Sinh học nhiệt ñới thuộc Viện Khoa học công nghệ Việt Nam

3.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 10/2011 ñến tháng 02/2012

- ðịa ñiểm: xã Tân Hưng - huyện Lạng Giang - tỉnh Bắc Giang

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nội dung nghiên cứu

ðề tài thực hiện với hai nội dung sau:

- Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lạc L26

- Nghiên cứu ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến sự sinh trưởng phát triển và năng suất của lạc L26

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

ðề tài gồm 2 thí nghiệm, các thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB gồm 4 công thức 3 lần nhắc lại xung quanh có dải bảo

vệ Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10m2

* Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lạc L26

Trang 38

Gồm 4 công thức:

Công thức Công thức thí nghiệm

CT 1 Không che phủ (ñối chứng)

CT 2 Che phủ bằng rơm khô

CT 3 Che phủ bằng nilon ñen

CT 2 Lân hữu cơ sinh học

CT 3 Lân hữu cơ sinh học + ET

CT 4 Lân hữu cơ sinh học + Atonik

(Nền: 10 tấn phân chuồng + 60 kg ñạm Urê + 100 kg KCl + 350 kg super lân + 400 kg vôi bột)

Lân hữu cơ sinh học bón lót 1 lần vào trước khi trồng với lượng 2,770 tấn/ha

Chế phẩm phân bón lá pha chế theo hướng dẫn sử dụng ghi trên bao bì, ñược phun lên cây vào 3 thời kỳ: Trước phân cành, trước ra hoa, quả non theo khuyến cáo Phun ướt 2 mặt lá và toàn bộ cây vào lúc chiều mát (tránh phun vào lúc nắng, mưa) Lượng phun 200 – 500 l/ha tùy theo giai ñoạn sinh trưởng của cây

Các chế phẩm này không ñộc hại, không gây cháy lá, có thể phun kết hợp với thuốc trừ sâu, trừ bệnh

Trang 39

- Các công thức không che phủ tiến hành bón phân như sau:

- Bón lót: 50% vôi bột + 100% lân + 100% phân chuồng + 50% ñạm + 50% kali

- Bón thúc lần 1: Khi cây có 3 - 4 lá thật bón kết hợp vun xới phá váng bón ñạm 50% + kali 50%

- Bón thúc lần 2: Khi cây lạc tắt hoa, bón nốt lượng vôi bột còn lại kết hợp với vun cao luống

* Các biện pháp kỹ thuật khác

+ Phòng trừ sâu bệnh

- Phòng trừ sâu bệnh: thường xuyên theo dõi ñể phòng trừ sâu bệnh kịp thời theo phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM)

+ Tưới và tiêu nước

- Tưới vào thời kỳ cây khủng hoảng nước, thời kỳ khô hạn, thời kỳ gieo hạt và thời kỳ ra hoa làm quả

- Liều lượng tưới: 600- 800 m3/ha/lần

Trang 40

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

* Chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của cây

- Chiều cao thân chính (cm): ño từ gốc cây ñến ngọn cây Theo dõi mỗi lần lặp lại 5 cây,

Chiều cao Tb/cây (cm) = Tổng chiều cao cây / Tổng số cây theo dõi

- Số lá trên cây: ðếm số lá trên thân chính, trên cành cấp I, cành cấp II vào 3 thời kỳ: phân cành, hoa rộ (50%), quả chắc (50%)

Số lá Tb/cây (lá) = Tổng số lá / Tổng số cây theo dõi

- Số cành cấp I = Tổng số cành cấp I / Tổng số cây theo dõi

- Số nốt sần trên cây: xác ñịnh vào các thời kỳ: Phân cành (50%), ra hoa (50%) và thời kỳ quả chắc (50%)

* Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng (ngày)

- Từ gieo ñến bắt ñầu mọc 10 %

- Từ bắt ñầu mọc ñến mọc hoàn toàn 80 %

- Từ gieo ñến khi cây ñạt 3 – 4 lá

- Từ mọc ñến hình thành cành cấp I (50 %)

- Từ mọc ñến ra hoa: bắt ñầu ra hoa (10 %), ra hoa rộ (50%)

-Từ khi ra hoa ñến ñâm tia (50% số cây ñâm tia)

-Từ khi ñâm tia ñến quả chắc (50% số cây có quả chắc)

* Chỉ tiêu sinh lý

- Hàm lượng diệp lục trên lá xác ñịnh thông qua chỉ số SPAD là chỉ số hấp thu màu sắc ðo bằng máy SPAD 525 của Nhật Bản Mỗi công thức ño trên 5 cây, mỗi lá ño 3 vị trí, lấy giá trị trung bình, ño ở tầng lá thứ 3

- Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI – m2 lá/ m2 ñất) Xác ñịnh bằng phương pháp cân nhanh Diện tích lá/cây:

Ngày đăng: 20/11/2014, 17:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bộ; 2001; Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
2. Nguyễn Thị Chinh; 2005; Kỹ thuật thâm canh lạc năng suất cao, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thâm canh lạc năng suất cao
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
3. Cục thống kê tỉnh Bắc Giang; 2010; Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2009; Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: iên giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2009
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
4. Cục thống kê tỉnh Bắc Giang; 2011; Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2010; Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2010
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
5. Nguyễn Thị Chinh; 2005; Kỹ thuật thâm canh lạc năng suất cao, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thâm canh lạc năng suất cao
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
6. Ngụ Thế Dõn, Gơda; 1991; Tiến bộ kỹ thuật về trồng lạc và ủậu ủỗ ở Việt Nam; Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ến bộ kỹ thuật về trồng lạc và ủậu ủỗ ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
7. Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn; 1984; Giáo trình cây lạc; Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
8. Nguyễn Danh đông; 1984; Cây lạc; Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
9. ðoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự; 1996; Giáo trình cây công nghiệp; Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây công nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
10. ðặng Phú; 1977; Tư liệu về cây lạc; Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư liệu về cây lạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
11. Hoàng Minh Tấn; 2006; Giáo trình sinh lý thực vật; Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý thực vật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
12. Trần Thị Thanh; 2000; Công nghệ vi sinh; Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ vi sinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
13. Chu Thị Thơm, Phạm Thị Lài, Nguyễn Văn Tó; 2006; kỹ thuật trồng và chăm súc cõy lạc; Nhà xuất bản Lao ủộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: kỹ thuật trồng và chăm súc cõy lạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao ủộng
14. Nguyễn Văn Tuấn; 2005; Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất lạc, Ở huyện Nông cống Tỉnh Thanh Hoá; Luận văn thạc sỹ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất lạc, Ở huyện Nông cống Tỉnh Thanh Hoá
15. Vũ Hữu Yêm; 1999; Giáo trình phân bón và cách bón phân; Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân bón và cách bón phân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
16. ðỗ Ánh; 2003; ðộ phỡ nhiờu của ủất và dinh dưỡng cõy trồng; Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội; 87 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðộ phỡ nhiờu của ủất và dinh dưỡng cõy trồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội; 87 tr
17. Vũ Kim Bảng, Nguyễn ðặng Hùng, Ngô Xuân Mạnh, Vũ Thị Thư; 1993; Hóa sinh cây trồng nông nghiệp; Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa sinh cây trồng nông nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
18. Ngô Thế Dân, Nguyễn Xuân Hồng, ðỗ Thị Dung, Nguyễn Thị Chinh, Vũ Thị đào, Phạm Văn Toản, Trần đình Long, C.L.L. Gowda; 2000; Kỹ thuật ựạt năng suất lạc cao ở Việt Nam; Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội; 275 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật ựạt năng suất lạc cao ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội; 275 tr
19. ðường Hồng Dật; 2003; Sổ tay dướng dẫn sử dụng phân bón; Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội; 164 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay dướng dẫn sử dụng phân bón
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội; 164 tr
20. ðường Hồng Dật; 2007; Cây lạc và biện pháp thâm canh nâng cao hiệu quả sản xuất; Nhà xuất bản Thanh Hóa; 200 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lạc và biện pháp thâm canh nâng cao hiệu quả sản xuất
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh Hóa; 200 tr

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng của các vùng trồng lạc năm 2009 - 2010  Diện tích - Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lạc l26 tại huyện lạng giang, bắc giang
Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng của các vùng trồng lạc năm 2009 - 2010 Diện tích (Trang 22)
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc tỉnh Bắc Giang 2006 - 2010 - Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lạc l26 tại huyện lạng giang, bắc giang
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc tỉnh Bắc Giang 2006 - 2010 (Trang 24)
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ủến thời gian sinh trưởng   của cây lạc L26 - Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lạc l26 tại huyện lạng giang, bắc giang
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ủến thời gian sinh trưởng của cây lạc L26 (Trang 43)
Bảng 4.2: Sinh trưởng phát triển thân lá của cây lạc L26   ở các công thức thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lạc l26 tại huyện lạng giang, bắc giang
Bảng 4.2 Sinh trưởng phát triển thân lá của cây lạc L26 ở các công thức thí nghiệm (Trang 45)
Bảng 4.4:  ðộng thỏi ra hoa của cõy lạc L26 qua cỏc thời kỳ theo dừi ở  các công thức thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lạc l26 tại huyện lạng giang, bắc giang
Bảng 4.4 ðộng thỏi ra hoa của cõy lạc L26 qua cỏc thời kỳ theo dừi ở các công thức thí nghiệm (Trang 49)
Bảng 4.6: Chỉ số diện tớch lỏ (LAI- m 2  lỏ/m 2  ủất) ở cỏc thời kỳ theo dừi  của các công thức thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lạc l26 tại huyện lạng giang, bắc giang
Bảng 4.6 Chỉ số diện tớch lỏ (LAI- m 2 lỏ/m 2 ủất) ở cỏc thời kỳ theo dừi của các công thức thí nghiệm (Trang 52)
Bảng 4.7: Khả năng tích luỹ chất khô qua các thời kỳ   của các công thức thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lạc l26 tại huyện lạng giang, bắc giang
Bảng 4.7 Khả năng tích luỹ chất khô qua các thời kỳ của các công thức thí nghiệm (Trang 54)
Bảng 4.8: Hiệu suất quang hợp thuần của các công thức thí nghiệm   qua cỏc giai ủoạn - Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lạc l26 tại huyện lạng giang, bắc giang
Bảng 4.8 Hiệu suất quang hợp thuần của các công thức thí nghiệm qua cỏc giai ủoạn (Trang 56)
Bảng 4.9: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lạc L26 ở các công thức thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lạc l26 tại huyện lạng giang, bắc giang
Bảng 4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lạc L26 ở các công thức thí nghiệm (Trang 58)
Bảng  4.10: Mức ủộ nhiễm một số loại sõu bệnh hại chớnh - Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lạc l26 tại huyện lạng giang, bắc giang
ng 4.10: Mức ủộ nhiễm một số loại sõu bệnh hại chớnh (Trang 62)
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các vật liệu che phủ khác nhau  ủối với giống lạc L26 vụ thu ủụng năm 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lạc l26 tại huyện lạng giang, bắc giang
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các vật liệu che phủ khác nhau ủối với giống lạc L26 vụ thu ủụng năm 2011 (Trang 63)
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của lõn hữu cơ sinh học, phõn bún lỏ ủến sự sinh   trưởng phát triển thân lá của lạc L26 - Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lạc l26 tại huyện lạng giang, bắc giang
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của lõn hữu cơ sinh học, phõn bún lỏ ủến sự sinh trưởng phát triển thân lá của lạc L26 (Trang 64)
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của lõn hữu cơ sinh học, phõn bún lỏ ủến khả  năng hình thành nốt sần của lạc L26 (nốt sần/cây) - Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lạc l26 tại huyện lạng giang, bắc giang
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của lõn hữu cơ sinh học, phõn bún lỏ ủến khả năng hình thành nốt sần của lạc L26 (nốt sần/cây) (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w