Khái niệm về máu Máu là một dịch lỏng có màu ñỏ, hơi nhớt, ñược chứa và lưu thông trong hệ thống tim mạch của cơ thể ñộng vật, thuộc loại mô liên kết ñặc biệt có chất cơ bản là huyết tư
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo
trường đại học nông nghiệp hà nội
-
PHẠM VĂN HIỀN
NGHIấN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIấU SINH Lí, HUYẾT HỌC CỦA NGỰA BẠCH NUễI TẠI TRANG TRẠI NGHIấN CỨU
VÀ GIỮ GEN ðỘNG VẬT QUí HIẾM
HỘI THÚ Y VIỆT NAM
Luận văn thạc sỹ nông nghiệp
Hà nội - 2012
Trang 2bộ giáo dục và đào tạo
trường đại học nông nghiệp hà nội
-
PHẠM VĂN HIỀN
NGHIấN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIấU SINH Lí, HUYẾT HỌC CỦA NGỰA BẠCH NUễI TẠI TRANG TRẠI NGHIấN CỨU
VÀ GIỮ GEN ðỘNG VẬT QUí HIẾM
HỘI THÚ Y VIỆT NAM
Luận văn thạc sỹ nông nghiệp
Chuyên ngành : Thỳ y Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN BÁ TIẾP
Hà nội - 2012
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 201
Học viên
Phạm Văn Hiền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Thú y – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới TS.Nguyễn Bá Tiếp và Ths Nguyễn Văn ðiệp – giảng viên Bộ môn Giải phẫu – Tổ chức – Khoa Thú y – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội là những người ñã trực tiếp hướng dẫn tận tình và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi thực hiện ñề tài và khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên ở trung tâm giữ giống gen ngựa bạch – xã Yên Mỹ – Thanh Trì –
Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp tôi hoàn thành ñề tài
Tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày tháng năm 201
Học viên
Phạm Văn Hiền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vi
I ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Sự cần thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu ñề tài 3
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Vài nét về giống ngựa bạch 4
2.2 Tập tính loài ngựa bạch 8
2.3 Máu 9
2.3.1 Khái niệm về máu 9
2.3.2 Chức năng của máu 9
2.3.3 Sự tạo máu 10
2.3.4 Thành phần của máu 13
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Nội dung nghiên cứu 24
3.2 ðối tượng, vật liệu và phương pháp nghiên cứu 24
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu 24
3.2.2 Vật liệu nghiên cứu: 24
3.3 Phương pháp nghiên cứu 25
3.3.1 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng 25
3.3.2 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu sinh lý,sinh hóa máu 26
3.3.4 Phương pháp nhuộm mẫu máu: 27
Trang 63.3.5 Phương pháp ño kích thước các tế bào máu: 27
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 27
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Kết quả theo dõi tình hình dịch bệnh trên ñàn ngựa 28
4.1.1 Cơ cấu ñàn ngựa ñược nuôi tại trung tâm 28
4.2 Một số bệnh thường gặp trên ñàn ngựa 28
4.2.1 Bệnh ñau bụng ngựa 29
4.2.2 Bệnh viêm ñường hô hấp: 30
4.2.3 Bệnh bại liệt sau ñẻ 30
4.3 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng của ngựa bạch 31
4.3.1 Thân nhiệt 32
4.3.2 Tần số hô hấp 33
4.3.3 Tần số tim 34
4.4 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của ngựa bạch 35
4.4.1 Một số chỉ tiêu của hệ hồng cầu 35
4.4.2 Một số chỉ tiêu về hệ bạch cầu 38
4.4.3 Số lượng tiểu cầu 43
4.4.4 Kích thước tế bào máu ngựa bạch 43
4.4.5 Hàm lượng protein và nồng ñộ ñường huyết của ngựa bạch 45
V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 ðề nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 52
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Ý nghĩa
ðNTT Bạch cầu ña nhân trung tính
MCHC Mean cell hemoglobin concentration
PMSG Pregnant Mare's Serum Gonadotropin
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hàm lượng dinh dưỡng của thịt ngựa bạch 6
Bảng 2.2 Hàm lượng các acid amin trong thịt ngựa bạch 6
Bảng 4.1 đàn ngựa bạch nuôi tại trung tâm vào (tháng 10 năm 2012) 28
Bảng 4.2 Thân nhiệt của ngựa bạch theo các nhóm tuổi 32
Bảng 4.3 Tần số hô hấp của ngựa bạch theo các nhóm tuổi 33
Bảng 4.4 Tần số tim của ngựa bạch theo các nhóm tuổi 34
Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu hồng cầu của ngựa bạch theo các nhóm tuổi 35
Bảng 4.6 Một số chỉ tiêu về huyết sắc tố trong máu ngựa bạch 37
Bảng 4.7 Số lượng bạch cầu trong máu ngựa bạch theo các nhóm tuổi 38
Bảng 4.8 Công thức bạch cầu của ngựa bạch theo các nhóm tuổi 40
Bảng 4.9 Số lượng tiểu cầu trong máu ngựa bạch 43
Bảng 4.10 Kắch thước các tế bào máu của ngựa bạch 44
Bảng 4.11 Protein và glucose trong máu của ngựa bạch 46
DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang Hình 2.1: Cấu tạo hemoglobin 15
Hình 4.1: Biểu ựồ biến ựộng tổng số tế bào bạch cầu qua các nhóm tuổi 39
Hình 4.2: Biểu ựồ công thức bạch cầu của ngựa bạch qua các lứa tuổi 42
Trang 9I đẶT VẤN đỀ
1.1 Sự cần thiết của ựề tài
Ngựa là loài ựộng vật xuất hiện rất sớm trên trái ựất Loài ngựa sống trong thời kì ựồ ựá chỉ là con mồi ựể săn bắn làm thức ăn Sau khi ựược loài người thuần dưỡng, với những ưu thế ựặc trưng của mình, ngựa không chỉ là sức kéo chủ lực của người lao ựộng mà còn ựược sử dụng trong quân sự Dần dần ngựa trở thành con vật ựược loài người yêu quý, thậm chắ ựược tôn vinh Trên khắp thế giới, ngựa là ựối tượng phổ biến của các loại hình văn hoá nghệ thuật truyền thống và hiện ựại Sự nhanh nhẹn, ựộ tinh khôn, dáng ựi, bước chạy, tiếng hắ, bộ bờm, cú ựá hậu, cái ựuôi ngựa trở thành nền tảng xuất phát của nhiều câu thành ngữ, tục ngữ thâm thuý - thực sự là tinh hoa của xử thế và nghệ thuật Ngựa là ựối tượng trung tâm của nhiều truyền thuyết, huyền thoại gần gũi hoặc kỳ vĩ, ựược tạo dựng và tồn tại sâu ựậm trong tâm trắ con người qua hàng ngàn năm
Tổ tiên loài ngựa xuất hiện cách ựây 60 triệu năm, còn dòng ngựa nhà
là 1 triệu năm, ngựa nhà (Equus domesticus) là hậu duệ nhiều ựời của các
chủng Equus mà nguồn gốc của nó từ Châu Á Ngựa Á đông có nguồn gốc từ
ngựa rừng (Equus Caballus Trgewlsky), ngựa thuộc bộ phụ móng guốc
(Eohippus Ờ Equus).Hầu hết các loại ngựa trên thế giới là loại ngựa nhỏ con (hay còn gọi là ngựa Pony hoặc ngựa ựịa phương) có chiều cao vây từ 90 Ờ
147 cm Ngựa thắch nghi tốt với khắ hậu thời tiết, thức ăn, nước uống, sử dụng thức ăn theo mùa, di ựộng hợp lý ở ựịa hình, ựịa mạo; miễn dịch tốt ở với bệnh thường có tại chỗ; giữ ựược sự cân bằng thần kinh, thể dịch, nội tiết, chịu ựựng tốt yếu tố môi trường sinh thái bất lợi, có tuổi thọ khoảng 30-35 năm, sinh ựẻ do thuần hóa, chọn lọc, nuôi dưỡng khác nhau mà có thể hình to nhỏ khác nhau tuỳ theo mục ựắch sử dụng.Ngựa ựịa phương là nguồn gen quý
Trang 10báu, góp phần làm phong phú vốn gen ở từng nước
Trên thế giới hiện có hơn 100 loài ngựa với số lượng khoảng 74 triệu con Chúng phân bổ nhiều nhất là ở châu Mỹ (38,4 triệu con) Tiếp theo là châu Á với 19,2 triệu; châu Âu (10,3 triệu); Châu Phi (6,9 triệu) và châu ðại Dương (0,8 triêu) Ở Việt Nam, nghề chăn nuôi ngựa ñã có từ lâu ñời nhưng chủ yếu là theo phương thức quảng canh tự túc tự phát, tận dụng các bãi chăn thả tự nhiên là chính Số lượng ngựa trên cả nước ta chỉ khoảng 138.000 con Ngựa bạch là một dòng của giống ngựa ñịa phương ở Việt Nam ñược phân bố rải rác ở các tỉnh miền núi, vùng cao biên giới Thời xa xưa ở Trung Quốc gà tần, ngựa bạch ñược coi là con vật qúy ñể sản xuất thuốc cao cấp dùng cho vua chúa Ở Việt Nam ngựa bạch ñược quý trọng thứ 2 sau hổ, nhiều gia ñình khá giả, nhiều lương y ở vùng cao thường dự trữ một vài lạng cao ngựa ñể phòng trị một số bệnh nan y cho người thân, do số lượng ít lại có giá trị làm thuốc ña dụng nên bị săn lùng nhiều Hiện ngựa bạch có nguy cơ bị tiệt chủng ở mức báo ñộng rất nguy hiểm, chúng ñược xếp vào loại ñộng vật quý hiếm cần ñược bảo vệ
Theo thống kê của Hội Thú y Việt Nam, hiện nước có chỉ có gần 600 con ngựa bạch, trong ñó tập trung tại xã Hữu Kiên (Chi Lăng-Lạng Sơn), Dương Thành (Phú Bình-Thái Nguyên) và tại xã Yên Mỹ (Thanh Trì-Hà Nội), còn lại ñược nuôi rải rác ở các tỉnh miền núi phía bắc Việc phát triển ñàn ngựa bạch theo mô hình trang trại không những giúp bảo tồn, duy trì ña dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen quý hiếm trên phương diện quốc gia mà còn
là mô hình phát triển kinh tế ñầy tiềm năng với các hộ chăn nuôi, ñồng thời cung cấp nguồn sản phẩm cao cấp với số lượng lớn cho toàn xã hội Hiện nay, việc nuôi dưỡng, thích nghi, phát triển ñàn ngựa bạch theo mô hình trang trại hoặc hợp tác xã ñã bước ñầu ñược tiến hành tại một số ñịa phương như Hà Nội, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Nam ðịnh
Trang 11Tuy nhiên trong quá trình nuôi dưỡng, bệnh tật là một trong những trở ngại không nhỏ ñối với sự thành công của các trang trại ngựa bạch hoặc các trung tâm bảo tồn Trong khi ñó tài liệu thú y về ngựa bạch nước ta còn rất hạn chế Chính
vì vậy các nghiên cứu về sinh học ngựa bạch cần ñược tiến hành tại Việt Nam ðặc biệt, các chỉ tiêu lâm sàng, chỉ tiêu huyết học ở loài ngựa bạch sẽ là những
tư liệu cơ sở quan trọng giúp các nhà chăn nuôi, thú y trong quá trình nghiên cứu chọn giống, chẩn trị và kiểm soát dịch bệnh ở loài ngựa này
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, huyết học của ngựa bạch nuôi tại Trang trại nghiên cứu và giữ gen ñộng vật quý hiếm Hội Thú y Việt Nam.” 1.2 Mục ñích nghiên cứu ñề tài
Chúng tôi thực hiện nghiên cứu ñề tài với mục ñích xác ñinh một số chỉ tiêu sinh lý, chỉ tiêu huyết học của ngựa bạch nuôi tại Trang trại nghiên cứu, góp phần làm rõ các ñặc tính sinh học của ngựa bạch và làm cơ sở cho chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên ngựa bạch
Trang 12II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Vài nét về giống ngựa bạch
Ngựa bạch là một dòng của giống ngựa ựịa phương ở Việt Nam ựược phân bố rải rác ở các tỉnh miền núi, vùng cao biên giới Thời xa xưa ở Trung Quốc ngựa bạch ựược coi là con vật qúy ựể sản xuất thuốc cao cấp dùng cho vua chúa Ở Việt Nam ngựa bạch ựược quý trọng thứ 2 sau hổ Cao ngựa ựược sử dụng ựể phòng trị một số bệnh nan y cho người Do số lượng ắt lại có giá trị làm thuốc nên ngựa bạch có nguy cơ bị tiệt chủng ở mức báo ựộng rất nguy hiểm Bởi vậy ngựa bạch ựược xếp vào loại ựộng vật quý hiếm cần ựược bảo vệ duy trì và phát triển
Y học hiện ựại có quan niệm thịt ngựa, cao ngựa là một loại ỘThực phẩm chức năngỢ hay là một "Nguồn ựạm cô ựặc" Theo Dược sĩ đỗ Huy ắch (Viện Dược liệu, trắch theo đặng đình Hanh, 2008), cao xương ngựa có chứa 75 - 82% Protein, 7 acid amin thiết yếu cho cơ thể, không có vi khuẩn Ecoli và dư lượng kim loại nặng (Chì, Cadimi, Thuỷ ngân) trong sản phẩm chế biến có xử lý nhiệt
Cao xương ngựa có chứa Canxi phosphat, Keratin, oscein, có vị ngọt tắnh mát, tác dụng bổ dưỡng, ắch khắ, mạnh gân - xương - cơ
Theo Bác sĩ Nguyễn Lân đắnh (trắch theo đặng đình Hanh, 2008), cứ 100gram thịt ngựa cung cấp 180 cao, 66 gam nước, 21,5 gam ựạm, 10 gam chất béo, 5 - 7 gam mỡ, các muối khoáng, Vitamin A, B, C, D, E, PP và các axit amin; thịt ngựa có vị ngọt, tác dụng bổ gân, cường cơ do có nhánh leu-cine, isoleucine, valine ựây là những vi lượng cần thiết ựể duy trì khối cơ bắp
và bảo vệ nguồn vốn Glycogen dự trữ trong cơ bắp; ngoài ra hàm lượng ginine cao cũng có thể giúp cho quá trình làm cho cơ bắp cường tráng có hiệu quả Thịt ngựa còn có các chất cần thiết cho việc mọc tóc chắc khoẻ gồm Vi-
Trang 13ar-tamin A; một số Viar-tamin nhóm B (biotin, acid Pantothenie ); Viar-tamin C và các vi chất như ựồng, kẽm, sắt, protein Thịt ngựa giúp cho trẻ em cứng cáp, nhanh nhẹn, thanh niên cường tráng, người già sống lâu; Cao xương ngựa giúp nâng ựỡ cơ thể suy nhược ựau nhức gân xương ở người mới ốm dậy và phụ nữ sau khi sinh nở, kinh nguyệt không ựều; người suy kiệt sức khoẻ và chống loãng xương ở người cao tuổi suy dinh dưỡng, biếng ăn, còi xương,
da tái xanh xao, táo bón ở trẻ em, bệnh viêm tá tràng kinh niên, kém ăn mất ngủ, dễ tiêu chảy, ựi kiết ở người lao ựộng nặng.
Theo Phan Ngọc Minh (Học viện Quân y 103), trong huyết thanh ngựa chửa có thể làm giảm tỷ lệ vô sinh, chậm sinh sản ở lợn, trâu, bò, làm tăng tỷ lệ sinh sản của lợn, trâu, bò do rút ngắn khoảng cách lứa ựẻ và tăng tỷ lệ thụ thai, gây ựộng dục ựồng loạt và gây rụng trứng; Hoormone trong huyết thanh ngựa chửa có thể dùng trong chương trình cấy ghép hợp tử trên ựộng vật
Gamaglobulin tách chiết từ huyết thang ngựa chửa (HTNC) có tác dụng làm tăng sức miễn dịch cho gia súc non sau khi ựẻ 24 giờ, có thể sản xuất Gamaglobulin ựặc hiệu dùng cho người
Viên Polyamin (viên ựạm thủy phân) ựược sản xuất từ bột hồng cầu ngựa sau khi ựã tách Gonadotropin và Gamaglobulin Sản phầm này chứa 15 acid amin và các nguyên tố ựa, vi lượng rất cần thiết (Na, K, Mg, Ca, P, Zn,
Co, Mn, Ni, Fe ) giúp tăng cường hồi phục sức khoẻ, ăn ngủ tốt, tăng nhanh hồng cầu và huyết sắc tố, tăng tỷ lệ protein trong huyết thanh, tăng sức ựề kháng cơ thể, làm cho tổ chức hạt phát triển nhanh, giúp các ca phẫu thuật ghép
da do bỏng nặng rất tốt
Huyết thanh kháng nọc ựộc rắn và huyết thanh kháng dại ựược bào chế
từ HTNC ựã ựược nghiên cứu thành công ở Việt Nam góp phần quan trọng trong việc bảo vệ sức khoẻ cộng ựồng
Theo đặng đình Hanh (2008), thịt ngựa bạch có chứa 74 - 78% nước,
19 - 21% Protein, 0,8 - 2,2% Lipit, 1,24 Ờ 1,27% khoáng tổng số và có 17
Trang 14acid amin trong ñó có các acid amin thiết yếu cho cơ thể, hàm lượng cao nhất là: acid glutamic, argrine, lisine, afspartri, methionine
Giá trị dinh dưỡng của thịt ngựa bạch ñược trình bày ở bảng 2.1 và 2.2
Bảng 2.1 Hàm lượng dinh dưỡng của thịt ngựa bạch
Loại thịt Protein thô
(%)
Mỡ thô (%)
Khoáng tổng số (%)
Tỷ lệ nước (%)
(Nguồn: Phòng Phân tích, Viện Chăn Nuôi Quốc gia)
Bảng 2.2 Hàm lượng các acid amin trong thịt ngựa bạch
Trang 15Hiên nay cả nước ta chỉ còn khoảng gần 600 con ngựa bạch, phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc như: Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Sơn La Tuy nhiên, số lượng ngựa bạch ít ỏi này ñang giảm ñi nhanh chóng Qua ñiều tra ngựa bạch một số ñịa phương: Cao bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên cho thấy:
Về tầm vóc: Ngựa bạch tương ñương với ngựa ñịa phương thuộc loại nhỏ con, khối lượng bình quân từ 165 ñến 180 kg
Về ngoại hình: Là hình vuông ñứng, chưa cân ñối cao vây thấp hơn cao khum một chút, bụng to, ngực lép, cổ nhỏ, ñầu to, toàn thân màu trắng da hồng nhuận, lông trắng cước, 2 mắt có màu trắng mây (bạch nhãn), xung quanh con ngươi có một vành màu ñồng lửa, phần niêm mạc như mũi, mõm, bộ phận sinh dục có mầu hồng ñỏ , 4 chân móng trắng ngà, thông thường những ngày trời nắng từ 11 giờ 30-13 giò30 khi ánh nắng mặt trời gần như vuông góc với mặt ñất thì ngựa bạch bị mù màu, không phân biệt ñược ñường ñi
Qua thu thập, ñiều tra nắm bắt thông tin về ngựa bạch ở một số ñịa phương cho hay: gần 600 con ngựa bạch này ñược nuôi giữ dưới 2 hình thức: trang trại và gia trại, có trang trại 20 - 40 con, có gia trại nuôi 15 - 17 con, phần nhiều mỗi hộ 1- 3 con Hình thức chăn nuôi trang trại có chuồng nuôi, bãi chăn và nguồn thức ăn tương ñối chủ ñộng, còn ở hộ gia ñình thì chuồng nuôi tạm, không có quy hoạch bãi chăn, chưa có trồng cỏ và chế biến phụ phẩm nông nghiệp ñể chủ ñộng tạo nguồn thức ăn cho ngựa
Nguồn gốc của những con ngựa bạch ñang ñược nuôi ở nước ta hiện nay có hai nguồn chính: một là giống ngựa ñịa phương của các tỉnh miền núi phía bắc như: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn; hai là giống ngựa bạch Tây Tạng ñược nhập về từ Trung Quốc Giống ngựa nội ñịa có tầm vóc nhỏ, khối lượng cơ thể trung bình khoảng 130 - 150 kg Giống ngựa bạch Tây Tạng lại có tầm vóc vượt trội hơn hẳn ngựa bạch nội ñịa Nhìn bề ngoài chúng to gấp rưỡi giống ngựa trong nước, thân hình cao và dài, khối lượng cơ thể khoảng 180 kg ñến trên 200kg
Trang 162.2 Tập tính loài ngựa bạch
Tập tính ăn uống: Ngựa là loài ñộng vật ăn cỏ, thức ăn chính của chúng
là các loại thức ăn thô xanh nhiều xơ mà chủ yếu là cỏ, bao gồm cỏ mọc tự nhiên và cỏ trồng vừa cho ăn tươi vừa làm cỏ khô dự trữ cho ngựa trong vụ ñông xuân; các loại phế phụ phẩm nông nghiệp như rơm, cây ngô sau thu bắp,
dây khoai lang, thân lá cây họ ñỗ, ngọn mía ngựa ñều có thể ăn v.v.v Ngoài
ra ngựa bạch cũng rất phàm ăn Các loại lá già cây su hào, bắp cải, súp lơ
thậm chí thân và lá cây chuối ñều có thể tận dụng làm thức ăn cho chúng
Các loại thức ăn tinh như bột ngô, cám gạo ngựa ñều thích ăn Có thể trộn các loại thức ăn tinh với nhau theo một tỷ lệ nhất ñinh và cho ngựa ăn
khoảng 0,8-1kg/ngày/100kg trọng lượng
Các loại thức ăn bổ sung khoáng như bột xương là rất cần thiết cho ngựa con, ngựa ñang mang thai Tuy nhiên nếu ñể riêng bột xương ngựa thường không ăn vì vậy nên trộn bột xương cùng với các loại thức ăn tinh kể
trên rồi cho ngựa ăn
Một số loại phế phụ phẩm công nghiệp thực phẩm như bã bia ngựa bạch cũng rất thích ăn Nên bổ sung bã bia vào khẩu phần ăn của chúng 2-3
lần/tuần Có thể trộn bột xương với bã bia rồi cho ngựa ăn
Ngoài ra cần chú ý bổ sung vào khẩu phần ăn của ngựa 30-35g muối/ngày
Như vậy mỗi con ngựa có khối lượng 180-200kg mỗi ngày cần khoảng 10kg thức ăn thô xanh; 1,5-1,8kg thức ăn tinh; 12-15g canxi; và cung cấp
nước uống ñầy ñủ cho ngựa
Tập tính chạy nhảy vận ñộng: Ngựa là loài ưa vận ñộng ngay cả khi
nghỉ ngơi khi ngủ chúng cũng ñứng chứ không nằm So với các loài ngựa
khác ngựa bạch có vẻ hiền hơn, chúng ít khi ñá nhau hoặc cắn nhau
Tập tính sinh sản: Ngựa là loài ñơn thai Thời gian mang thai của
chúng dao ñộng trong khoảng 235-240 ngày (11 tháng 5 ngày) ða số ngựa ñều ñẻ vào ban ñêm Ngựa con có khả năng ñứng và chạy chỉ một vài giờ sau
Trang 17khi sinh Ngựa mẹ thường cho con bú trong khoảng 1 năm Ngựa con cũng mọc răng rất sớm ngay khi ñược 1 tuần tuổi ngựa con ñã có thể theo mẹ nhấm
nháp cỏ non
2.3 Máu
2.3.1 Khái niệm về máu
Máu là một dịch lỏng có màu ñỏ, hơi nhớt, ñược chứa và lưu thông trong hệ thống tim mạch của cơ thể ñộng vật, thuộc loại mô liên kết ñặc biệt
có chất cơ bản là huyết tương và tế bào máu gồm có hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu Máu có ñộ quánh gấp khoảng 5 lần nước cất, ñộ quánh này phụ thuộc vào lượng huyết cầu và protein huyết tương Tỷ trọng của máu toàn phần lớn hơn nước, nó phụ thuộc vào số lượng hồng cầu có trong máu và phụ thuộc vào loài ñộng vật
Máu của gia súc có tỷ trọng khoảng 1,050 – 1,060 Máu gọi chung là huyết dịch, là nguồn gốc tạo ra các dịch lỏng khác trong cơ thể như: dịch nội bào, dịch gian bào, dịch bạch huyết, dịch não tủy…
Lượng máu trong cơ thể thay ñổi tùy theo loài ñộng vật, Ví dụ: ở người máu chiếm 7,5% trọng lượng cơ thể, ở trâu bò là 8%, ở chó là 8-9%, và ở ngựa là 9,8%
Trong ñó chỉ có 54% lượng máu lưu thông trong hệ thống tuần hoàn còn lại ñược dự trữ ở gan 20%, ở lách 16% và 10% ở các mao mạch dưới da Hai dạng máu này thường xuyên chuyển hóa cho nhau ñể ñảm bảo sự ổn ñịnh của cơ thể
2.3.2 Chức năng của máu
Máu trong cơ thể ñộng vật có vai trò rất quan trọng, nó thực hiện các chức năng sau:
- Chức năng hô hấp: máu vận chuyển O2 từ phổi ñến các mô, các tế bào và vận chuyển CO2 từ các tế bào về phổi ñể thải ra ngoài
- Chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng: các chất dinh dưỡng như
Trang 18axit amin, glucose, axit béo và vitamin ñược hấp thu từ ống tiêu hóa vào máu
và ñược vận chuyển ñến các mô bào, tổ chức ñể nuôi dưỡng, cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quá trình sinh tổng hợp thành các chất của cơ thể
- Chức năng bài tiết: máu nhận sản phẩm cuối cùng của quá trình trao ñổi chất ở các mô bào, tổ chức như khí CO2 , urê, acid uric …rồi vận chuyển ñến thận, phổi, da… ñể bài tiết ra ngoài
- Chức năng bảo vệ: ñược thực hiện nhờ quá trình thực bào và quá trình miễn dịch của bạch cầu
- Chức năng ñiều hòa thân nhiệt: máu ñảm bảo nhiệt lượng trong cơ thể, ñồng thời nhờ hệ thống tuần hoàn máu, nhiệt ñược vận chuyển từ trong
cơ thể ra ngoài da hay ngược lại có tác dụng ñiều hòa nhiệt Khi gặp lạnh mạch máu ngoài da co lại dồn máu vào trong giữ ấm cho cơ thể Khi trời nóng mạch máu ngoài da giãn ra máu từ trong dồn ra da ñem theo nhiệt thải bớt ra ngoài
- Chức năng ñiều hòa và duy trì sự cân bằng nội môi: ví dụ cân bằng nước, ñộ pH, áp suất thẩm thấu
- Chức năng ñiều hòa thể dịch: máu mang hormone và các chất sinh ra
từ cơ quan này ñến cơ quan khác góp phần ñiều hòa sự trao ñổi chât, sinh trưởng và phát triển, ñảm bảo sự cân bằng nội môi và thống nhất trong cơ thể
2.3.3 Sự tạo máu
Sự tạo máu là một quá trình phức tạp và ñược phân ra hai thời kỳ theo
sự phát triển của cơ thể
Sự tạo máu ở thời kì phôi thai: ở thời kì này, quá trình tạo máu lại
ñược chia làm ba giai ñoạn:
Giai ñoạn bào thai
Trong bào thai khi có những tiểu huyết xuất hiện ở trung mô thì những
tế bào ở vùng ngoại vi tiểu ñảo ñược biệt hóa thành những tế bào nội mô, còn những tế bào ở vùng trung tâm thì mất những nhánh nối giữa chúng với nhau
Trang 19ñể trở thành những tế bào tự do hình cầu gọi là các tế bào máu nguyên thủy Các tiểu ñảo này càng phát triển rộng ra và dần dần kết hợp lại với nhau ñể hình thành các lưới mạch nguyên thủy phức tạp ñầu tiên Thời gian chính xác của giai ñoạn này chưa ñược xác ñinh ñầy ñủ, chỉ biết rằng khi bào thai phát triển ñạt kích thước khoảng 5cm thì các ñảo huyết không còn nữa, máu ñược tạo ra trong thời kì này gọi là máu nguyên thủy, nó chỉ gồm các dòng hồng cầu, những tế bào hình thành trước gọi là nguyên ñại hồng cầu, những tế bào hình thành sau gọi là hồng cầu nguyên thủy Sau ñó là sự xuất hiện máu thứ phát, là loại máu tồn tại mãi mãi và có ñủ các loại hồng cầu
Giai ñoạn tạo máu của gan và lách
Sau giai ñoạn 1, gan trở thành trung tâm tạo máu chính Các tế bào này xuất phát từ một trung mô vạn năng chưa tiến hóa Những trung mô này phát triển giữa tế bào gan ñồng thời lúc này xuất hiện các bạch cầu và tiểu cầu Trong lách lúc này hồng cầu xuất hiện nhiều hơn bạch cầu nhưng trong thời gian ngắn (vào thời ñiểm hai tháng trước khi máu hình thành ở gan và mất ñi vào tháng thứ 5 của bào thai) Lách chủ yếu làm chức năng sinh sản ra các tế bào thuộc dòng lympho (lymphocyte), một số tủy bào và hồng cầu non
Giai ñoạn tạo máu ở tủy xương
Khi mà hệ xương hình thành, tủy xương ñảm nhận sản sinh ra bạch cầu, dần dần tủy xương ñảm nhiệm cả nhiệm vụ là sản sinh hồng cầu và bạch cầu thì lúc ấy chức năng sinh máu của gan giảm ñi Khi các tế bào tủy xương tăng lên thì các tế bào trung mô giảm dần tới mức chỉ còn là một tổ chức ñệm liên võng tồn tại suốt ñời cơ thể ñộng vật gọi là hệ thống võng mạc nội mô và trong trường hợp cần thiết nó vẫn trở lại sinh máu Trong cơ thể ñộng vật mới sinh, hầu hết tủy ở các xương ñều có khả năng sinh hồng cầu nhưng lúc này tủy xương không nhiều vì các xương còn nhỏ, tổ chức sụn chiếm ña số Khi cơ thể lớn lên, quá trình cốt hóa xảy ra xương ñặc lại nên chỉ có một số ít vùng tủy của một số xương sản sinh ñược hồng cầu như xương ñùi, xương ñốt sống, xương ức
Trang 20Ở tủy xương, hồng cầu ñược hình thành qua mấy giai ñoạn, trước hết các tế bào lưới (reticular cells) sản sinh ra nguyên bào mô máu, tế bào này sản sinh ra nguyên bào máu ( Hemocytoblast), nguyên hồng cầu ưa kiềm (baso-philic erythroblast) và nguyên hồng cầu ưa acid (acidophilic erythroblast) Nguyên hồng cầu chuyển sang dạng hồng cầu non và rời khỏi tủy xương vào máu tuần hoàn
Hồng cầu non khi bắt ñầu vào hệ thống tuần hoàn còn giữ ñược một mạng lưới nhỏ mầu kiềm trong bào tương nên gọi là hồng cầu lưới (reticulo-cyte) Trong quá trình tạo hồng cầu người ta thấy vai trò quan trọng của gan trong quá trình tổng hợp vòng pyrol kết thành vòng pophirin và gắn Fe++ vào
ñể tạo nên phân tử hemoglobin Trong máu ngoại vi, ngoài hồng cầu còn có thành phần tế bào bạch cầu thuộc hai dòng Dòng bạch cầu có hạt gọi là dòng tủy bào (gồm bạch cầu trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm) và dòng bạch cầu không hạt gồm lymphocyte và bạch cầu ñơn nhân lớn (monocyte) Mối dòng bạch cầu có nơi sản sinh, ñời sống và chức năng khác nhau
Dòng bạch cầu có hạt ñược sinh ra tủy xương, từ một nguyên bào máu trưởng thành qua các giai ñoạn: nguyên bào máu (myeloblast), tiền tủy bào (promyeloblast), tủy bào (myelocyte), ñến hậu tủy bào (metamyelocyte) ñến bạch cầu nhân gậy, bạch cầu nhân ñốt
Trong nguyên sinh chất của tiền tủy bào bắt ñầu hình thành các hạt ñặc hiệu bắt mầu trung tính, acid, bazo, nhờ ñó ta có thể phân biệt ñược từng loại Bạch cầu nhân hình gậy là trung gian giữa bạch cầu non và bạch cầu già Dòng bạch cầu không hạt ñược sinh ra từ tổ chức bạch huyết như lách, hạch amidan, mảng payer, nên chúng còn ñược gọi là bạch huyết bào, ñược hình thành từ nguyên bào máu, nguyên bạch huyết bào (lymphocyte) Dòng bạch cầu ñơn nhân (monocyte) thuộc về hệ thống võng mạc nội mô, nằm rải rác khắp cơ thể Chúng hình thành từ tế bào lưới (reticulocyte), nguyên bào ñơn nhân (monoblaste) rồi thành tiền bạch cầu ñơn nhân, cuối cùng thành tế bào
Trang 21ñơn nhân (monocyte)
Theo Maximov thì tất cả những dòng bạch huyết bào ñều xuất phát từ một loại tế bào liên võng sinh máu nhưng trong các ñiều kiện môi trường và nhu cầu khác nhau của cơ thể mà nó biến thành dòng này hay dòng khác
Sự tạo máu sau giai ñoạn phôi thai
Khi hết giai ñoạn bào thai, trở thành cơ thể sống ñộc lập, các mô trong
cơ thể ñã ñược biệt hóa ñể thực hiện những chức năng riêng biệt, giúp cho cơ thể hoạt ñộng nhịp nhàng và thống nhất Lúc này quá trình tạo máu ñược thực hiện chủ yếu bởi tủy xương, ngoài ra còn có sự tham gia của hệ thống võng mạc nội mô của cơ thể
2.3.4 Thành phần của máu
ðể máu trong ống nghiệm có thêm chất chông ñông, rồi ñể lắng hoặc quay li tâm, máu sẽ phân làm hai lớp, lớp trên là huyết tương màu vàng nhạt, hơi nhớt, có vị mặn (chiếm 55 – 60% thể tích máu), dưới là hồng cầu màu ñỏ thẫm, phủ một lớp mỏng bạch cầu và tiểu cầu (khoảng 40 – 45% thể tích máu)
Huyết tương:
Thành phần của huyết tương: nước chiếm khoảng 90%, là dung môi cơ
bản ñể hòa tan các chất Các chất hòa tan: gồm các ion vô cơ và muối, protein huyết tương, chất dinh dưỡng hữu cơ, các sản phẩm có nitơ, các sản phẩm ñặc biệt ñược chuyên chở và các khí hòa tan Trong ñó protein huyết tương có vai trò quan trọng ñối với cơ thể ñộng vật: xúc tác của các enzyme; dinh dưỡng, vận chuyển của albumin, α,β-globilin; và vai trò bảo vệ của γ-globulin… Ngoài ra, protein huyết tương còn ñảm bảo cho áp lực thẩm thấu của máu bình thường, ñảm bảo ñộ pH trong các tổ chức, tạo thành hệ thống ñệm cho máu
Các tế bào máu:
Hồng cầu: là thành phần hữu hình chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong máu, số
lượng hồng cầu thay ñổi tùy theo loài gia súc và ñược tính bằng ñơn vị triệu/mm3
Trang 22máu, có kích thước khác nhau, phụ thuộc loài gia súc nhưng không tỷ lệ với kích thước cơ thể ñộng vật Hồng cầu là tế bào ñược biệt hóa cao ñộ ñể thực hiện chức năng vận chuyển O2 và CO2 Hồng cầu ở ñộng vật có vú có dạng hình ñĩa, lõm hai mặt, không nhân Hồng cầu có ñường kính khoảng 7-8 µm
Hồng cầu có 63,3% là nước, 36,7% là vật chất khô, trong ñó có 95% là Hemoglobin ñảm nhận các chức năng sinh lý của hồng cầu, các protein khác chiếm 3-8%, leuxitin 0,5%, cholesterol 0,3% và các muối kim loại, chủ yếu là ion K+ Trong hồng cầu còn có một số enzyme quan trọng như anhydraza cacbinic, catalaza …
Màng hồng cầu là một màng lypoproteid có tính bền vững, có khả năng ñàn hồi, có tính chất thẩm thấu chọn lọc, cho O2, H2O, CO2, glucose và các ion âm ñi qua Trên màng có một số enzym có vai trò quan trọng trong việc duy trì tính bền vững thẩm thấu và sự trao ñổi chất qua màng như Enzym gluco - 6 - phosphataza, dehydrogenaza, glutation- reductaza
Trong máu của ñộng vật, hồng cầu chỉ sống ñược 30 - 120 ngày Hồng cầu già sẽ ñược các tế bào lưới nội mô của gan, lách, tủy xương thực bào Sau
ñó tủy xương lại sinh ra các tế bào hồng cầu mới ñể bù ñắp lại số lượng hồng cầu ñã bị chết ñi, do vậy số lượng hồng cầu trong máu thường ổn ñịnh Số lượng hồng cầu trong máu người là 4,5-5 triệu/mm3 máu, ở bò là 6-8 triệu/mm3 máu, ở ngựa là 7- 10 triệu/mm3 máu
Số lượng hồng cầu trong máu phản ánh phẩm chất giống, sức sản xuất
và sức sống của con vật do ñó việc xác ñịnh số lượng hồng cầu của gia súc có
ý nghĩa quan trọng trong việc ñánh giá tình trạng sức khỏe, chế ñộ dinh dưỡng
và sức chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh ñể từ ñó ñánh giá khả năng thích nghi của chúng với ñiều kiện môi trường sống
Huyết sắc tố (hemoglobin – Hb)
Hb là thành phần chủ yếu của hồng cầu, chiếm trên 90% hàm lượng vật chất khô của hồng cầu và thực hiện các chức năng của hồng cầu Hb là một
Trang 23loại protein phức tạp – cromoprotein, dễ tan trong nước, cĩ khối lượng phân
Hình 2.1: cấu tạo hemoglobin
Mỗi phân tử hem gồm 4 vịng Pyrol chứa nitơ được nối với nhau bằng các cầu nối metyl, và cĩ các nguyên tử Fe++ gắn ở giữa Từ Fe++ lại cĩ 2 mạch liên kết phụ,một mạch nối với globin và một mạch dễ dàng liên kết hoặc phân
ly với O2 và CO2, nĩ phụ thuộc vào phân áp của mỗi phân tử khí đĩ cĩ trong máu và tổ chức
Hàm lượng Hb trong máu thường là ổn định theo các lồi Các lồi khác nhau hàm lượng Hb cũng khác nhau Ngồi ra trong cùng lồi hàm lượng Hb cũng thay đổi theo lứa tuổi, tính biệt, dinh dưỡng và các điều kiện mơi trường khác nhau Việc xác định hàm lượng Hb trong máu cĩ ý nghĩa quan trọng trong cơng tác chẩn đốn Lượng huyết sắc tố cao khi cơ thể ở trạng thái mất nước thường gặp ở gia súc bị xoắn ruột, trúng độc cấp, kí sinh trùng máu hoặc nhiễm trùng nặng Lượng huyết sắc tố giảm thường gặp ở gia súc bị thiếu máu và suy dinh dưỡng
Trang 24Chức năng của Hb:
Hb kết hợp với O2 và CO2: Hồng cầu thực hiện quá trình vận chuyển O2 và CO2 trong quá trình hô hấp là nhờ Hb Ion Fe++ trong phân
tử Hb có khả năng kết hợp và phân ly với phân tử O2 một cách dễ dàng
Cụ thể là trong ñiều kiện phân áp của O2 cao như trong phổi (110mmHg) thì Hb của hồng cầu trong hệ thống mao quản ở phổi sẽ kết hợp dễ dàng với O2 ñể tạo ra phức hợp HbO2 Máu vận chuyển O2 ñến các mô bào mà
ở ñó có phân áp của phân tử O2 thấp hơn thì phức hợp HbO2 sẽ tức khắc phân ly tạo thành O2 cung cấp cho mô bào ñó
Hb + O2 (Phổi) ↔ HbO2 (Mô bào) Tương tự như khí O2, CO2 ở mô bào bao giờ cũng có phân áp cao hơn trong máu do nó là sản phẩm của các quá trình trao ñổi chất ở mô bào, khi ấy một phần CO2 kết hợp với Hb tạo thành carboxyhemoglobin, một phần kết hợp với NH2 tạo thành carbamin Khi máu vận chuyển CO2 ñến phổi, lúc này phân áp CO2 ở phổi thấp hơn trong máu, CO2 ñược giải phóng từ carboxyhe-moglobin và ra ngoài theo phổi
Hb + CO2 (Mô bào) ↔ HbCO2 (Phổi) HbNh2 + CO2 (Mô bào) ↔ HbNH2COOH ( Phổi) Khi trong máu có mặt một số chất ñộc như HCN, CO, nitrobenzen, ani-lin… có ái lực cao với ion Fe++ Khi ñó hemoglobin sẽ mất khả năng kết hợp với O2, làm cho gia súc bị ngạt thở ( hiện tượng Methemoglobin)
Chức năng ñệm: ngoài chức năng hô hấp, Hb còn có chức năng hệ ñệm
là nhờ các ñôi ñệm HHbKHb và HHbOKHbO2
2 giúp ổn ñịnh ñộ pH trong máu Mỗi ñôi ñệm gồm có một acid yếu ñi kèm với muối kiềm mạnh, tính acid của hai acid HHb và HHbO2 rất yếu, yếu hơn cả acid H2CO3 nên rất dễ phân ly ñể thực hiện chức năng ñệm cùng với muối kiềm mạnh
Trang 25Phản ứng ñệm xảy ra như sau:
HHbKHb + CO2 + H2O (H2CO3) + KHb ⇔ KHCO3 + HHb HHbO2
KHbO2 + CO2 + H2O (H2CO3) + KHbO2 ⇔ KHCO2 + HHb Chính quá trình này ñã giữ cho ñộ pH của máu luôn duy trì ổn ñịnh
Bạch cầu
Bạch cầu là những tế bào máu có khả năng vận ñộng, chúng giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây nhiễm khuẩn và nhiễm ñộc bằng quá trình thức bào hoặc quá trình miễn dịch Bạch cầu là loại tế bào có nhân và bào tương không có huyết sắc tố, kích thước khoảng 5-20 µm Số lượng bạch cầu trong máu thường ổn ñịnh, nó chỉ thay ñổi khi ñiều kiện sinh lý của cơ thể thay ñổi Bạch cầu có thời gian sống rất ngắn và khác nhau tùy thuộc vào từng loại chức phận
Bạch cầu toan tính chỉ sống ñược vài giờ hoặc 6-10 ngày Bạch cầu trung tính sống ñược từ 12-14 ngày Lâm ba cầu sống ñược 100 ngày, có loại
sống ñược ñến 5 năm
Xét trong các loại bạch cầu thì bạch cầu ña nhân trung tính hoạt ñộng mạnh nhất ñể bảo vệ cơ thể, sau ñó ñến bạch cầu ñơn nhân lớn Theo Kolb (1989) cơ chế diệt khuẩn của bạch cầu là chúng tiết ra một số enzyme Những enzyme này phá hủy màng vi khuẩn của vi khuẩn khi chúng ñã bị bắt nuốt
Ví dụ: enzyme Hydrolase, Peroxydaza, D-aminoxydaza… Mặt khác chúng còn tiết ra một số emzyme xúc tác cho phản ứng, tạo ra những sản phẩm có tính oxy hóa mạnh như enzyme Dimutase (emzyme có chứa Cu và Zn) theo cơ chế:
O2 + O2 + 2H2O → H2O + O2
O2 + H2O2 → OH- + OH- + O2
Những chất oxy hóa mạnh như H2O2, O2, OH- ñóng vai trò quan trọng
Trang 26tích cực trong việc tiêu diệt vi khuẩn ( Nguyễn Văn Kiệm, 1999)
Năm 1883, Metnhicop ñã phát hiện ra và mô tả hiện tượng thực bào Hiện tượng này ngoài tác dụng bảo vệ cơ thể chống vi khuẩn xâm nhập, còn giúp bạch cầu hấp thu các chất dinh dưỡng ñể sống và vận chuyển các chất ñó
Theo Metnhicop thì hiện tượng thực bào xảy ra qua 3 giai ñoạn:
Giai ñoạn tiếp xúc: khi có vi khuẩn, dị vật xâm nhập vào cơ thể, cơ thể ñáp ứng lại bằng các phản ứng viêm, khi ñó chúng có kích thích hoặc sản sinh
ra một số chất như leucotaxin, serotonin… có tác dụng lôi kéo bạch cầu tới ñiểm tác dụng ( hiện tượng hóa ứng ñộng dương) Trong quá trình tiếp xúc với màng tế bào, bạch cầu có kahr năng nhận biết các vật lạ với các tế bào có chức năng giống mình nhờ màng của tế bào bạch cầu
Giai ñoạn bắt nuốt các dị vật: ñầu tiên xuất hiện hiện tượng màng tế bào biến ñổi và bao lấy các dị vật, dị vật ñược giữ lại trong một hốc hình cầu
ở nguyên sinh chất của bạch cầu Các hạt ở nguyên sinh chất sẽ bao vây lấy hốc ñó và tiếp xúc với màng, khi ñó các Lyzozym sẽ ñược phóng vào hốc- lúc này gọi là Phagozoin Qua kính hiển vi ñiện tử có ñộ phóng ñại lớn, có thể quan sát thấy các hạt tham gia vào quá trình này kém di ñộng và chỉ sống trong vòng 1giờ Các phân tử dị vật ñược giữ trong các Phagozoin sẽ bị phân hủy nhờ các men, ñặc biệt là men Photphastase, Ribonuclease, Deoxyribonuclease, Protease Ngoài ra còn có men Peroxydase – Glucozit (muramidaza) và các cation protein khác nữa Vi khuẩn sẽ bị tiêu diệt do men tấn công vào các glucozid của màng vi khuẩn, ức chế sự hô hấp, biến ñổi tính thẩm thấu của màng
Căn cứ vào hình thái và tính chất bắt màu khi nhuộm của bào tương mà người ta chia bạch cầu thành 5 loại: Bạch cầu ña nhân trung tính, bạc cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, bạch cầu ñơn nhân lớn và lâm ba cầu Mỗi loại bạch cầu có tỷ lệ nhất ñịnh tùy theo loài và giống vì vậy người ta lập công thức
Trang 27bạch cầu bằng cách tính tỷ lệ % các loại bạch cầu ở cùng một loài, công thức bạch cầu thường là ổn ñịnh ở trạng thái sinh lý bình thường, do vậy qua công thưc bạch cầu có thể ñánh giá ñược sức khỏe của gia súc Theo Nguyễn Xuân Hoạt và Phạm ðức Lộ (1980), công thúc bạch cầu của ngựa như sau: Bạch cầu ña nhân trung tính 52,4%; bạch cầu ái toan 4%; bạch cầu ái kiềm 0,6%; lâm ba cầu 40%; ñơn nhân lớn 3%
Theo Kolb (1987) số lượng bạch cầu cũng là một chỉ tiêu ñánh giá sự thích nghi của gia súc ñối với môi trường sống Số lượng bạch cầu ít hơn rất nhiều lần so với hồng cầu, ñơn vị tính là nghìn/mm3 máu Những con vật ñược chuyển từ vùng này ñến vùng khác thường có số bạch cầu thấp hơn những con vật ñã sống thích nghi ở vùng ñó Số lượng bạch cầu tăng trong các bệnh nhiễm khuẩn cấp hoặc mãn, sau khi gia súc ăn, trong trường hợp gia súc mang thai Ngoài ra trong trạng thái con vật bị stress tác ñộng thì số lượng bạch cầu cũng tăng, ñặc biệt là bạch cầu ñơn nhân lớn (Nguyễn Văn Kiệm, 2000) Bạch cầu giảm trong trường hợp nhiễm ñộc, nhiễm xạ, suy tủy hay tuổi già
Bạch cầu trung tính: là loại bạch cầu có số lượng nhiều nhất so với các
loại khác trong máu, có ñường kính từ 7-15µm, nhân bắt màu tím sẫm, bào tương màu hồng nhạt (nhuộm HE) Bạch cầu ña nhân trung tính hoạt ñộng mạnh nhất,
nó có thể biến dạng ñể làm nhiệm vụ thực bào Tùy theo sự thành thục của nhân
mà người ta chia ra thành nhiều loại: nhân ấu, nhân gậy, nhân ñốt
Tỷ lệ bạch cầu trung tính so với tổng số bạch cầu ở mỗi loài là khác nhau: ngựa 50-60%, bò 30-50%, lợn 40-50% (Nguyễn Xuân Hoạt và Phạm ðức Lộ, 1971) Trong các bệnh nhiễm khuẩn cấp, bệnh truyền nhiễm, bạch cầu trung tính thường tăng cao Một số trường hợp nhiễm ñộc, nhiễm virus hay các bệnh do suy tủy bạch cầu trung tính giảm (Hồ Văn Nam và cs, 1997)
Bạch cầu ái toan: là những tế bào có ñường kính từ 8-20µm, trong bào
tương có các hạt bắt màu ñỏ tươi khi nhuộm thuốc nhuộm Eosin Chúng có thể chui qua mạch quản ñể ra ngoài tổ chức tham gia vào quá trình thực bào,
Trang 28nhưng khả năng thực bào của chúng rất kém Người ta cho rằng bạch cầu ái toan tham gia vào quá trình bảo vệ cơ thể chống cảm nhiễm, ngoài ra còn tham gia vào quá trình oxy hóa giải ñộc cho cơ thể Bạch cầu ái toan không có
hệ thống enzyme, chỉ có men peroxydase nhưng hàm lượng rất nhỏ nên không
có khả năng diệt khuẩn Nó có vai trò trong quá trình hoạt hóa các chất như histamine và vận chuyển serotonin, tỷ lệ bạch cầu ái toan khác nhau ở các loại gia súc: bò 4%, Lợn 4-8%, Ngựa 4%
Số lượng bạch cầu ái toan tăng trong các bệnh gây ra do kí sinh trùng ñặc biệt là kí sinh trùng ñường ruột, kí sinh trùng ngoài da, tăng ít trong các bệnh nhiễm khuẩn cấp ở thời kì hồi phục, dùng quá nhiều kháng sinh
Bạch cầu ái kiềm: là loại bạch cầu có hình tròn, hình quả lê Có ñường
kính từ 8-15µm Nguyên sinh chất có các hạt bắt màu xanh của Hematein khi nhuộm, các hạt này to nhỏ không ñều nhau, nhân bắt màu tím có hình thù ña dạng Bạch cầu ái kiềm chiếm tỷ lệ rất ít trong máu Khi làm tiêu bản phiết kính chúng rất dễ vỡ do hạt kiềm chứa nhiều men hoặc có dạng rất giống với lâm ba cầu, do ñó rất khó phân biệt và hiếm khi tìm ñược Ở bò nó chỉ chiếm khoảng 0,1-0,7%; ngựa 0,6%; cừu 0,6%, lợn 0,8% Chức năng của bạch cầu
ái kiềm chưa rõ, người ta chỉ thấy rằng khi thiếu vitamin A thì loại bạch cầu này tăng lên, nó còn tăng khi mắc bệnh thiếu máu, tiêu huyết, ung thư, tiếp cận tia phóng xạ cacbon
Bạch cầu ñơn nhân lớn: là loại bạch cầu to nhất có ñường kính từ
15-25µm nhân bắt màu tím ñen và có nhiều hình thái khác nhau (hình bầu dục, hình hạt ñậu, hình móng ngựa), nguyên sinh chất bắt màu xám tro Bạch cầu ñơn nhân lớn cũng có chức năng giống bạch cầu ña nhân trung tính, ngoài ra chúng còn tham gia vào quá trình miễn dịch bằng cách truyền thông tin kháng nguyên thông qua các Lymphocyte Với kích thước lớn nó có thể thực bào các
di vật lớn mà các bạch cầu khác không làm ñược Bên cạnh ñó bạch cầu ñơn nhân lớn còn diệt cả các tế bào ung thư ác tính, tham gia tổng hợp interleukin
Trang 29bổ thể, interferon của hiện hiện tượng cảm nhiễm Tỷ lệ bạch cầu ñơn nhân lớn tăng trong các bệnh truyền nhiễm mạn tính, các quá trình huyết nhiễm trùng máu, giảm trong phần lớn các bệnh truyền nhiễm cấp tính thời kì ñầu…
Lâm ba cầu: là loại bạch cầu có dạng to nhỏ không ñều nhau trong máu,
có ñường kính từ 5-19µm nhân của lâm ba cầu bắt màu tím ñen và choán hết bào tương hình hạt ñỗ mập Bạch cầu lympho có vai trò chính trong quá trình ñáp ứng miễn dịch của cơ thể, ñó là miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào Căn cứ vào tính chất sinh vật học người ta chia lâm ba cầu thành 2 loại:
Lymphocyte – T: là tế bàodạng lympho, sinh ra ở tủy xương rồi di chuyển ñến tuyến ức (thymus), ñược biệt hóa và trưởng thành tại ñây Sau ñó chúng ñi vào máu và các hạch lâm ba Lymphocyte – T thành thục chưa có khả năng ñáp ứng miễn dịch mà chỉ khi bị kích thích bởi các thông tin kháng nguyên (dị vật) xâm nhập vào cơ thể, chúng lại biệt hóa tiếp thành các tế bào lympho – T chín rồi ñi ñến các hạch lâm ba và lách Ở ñây chúng lại ñược biệt hóa tiếp thành các tế bào có khả năng ñáp ứng miễn dịch
Tế bào lympho – T có quan hệ mật thiết với bạch cầu ñơn nhân lớn trong quá trình ñáp ứng miễn dịch Khi bạch cầu ñơn nhân lớn thực bào kháng nguyên phân giải và hoạt hóa chúng ñể bộc lộ bản chất kháng nguyên lên bề mặt, ñồng thời tiết vào máu những phân tử có khả năng kích thích miễn dịch, kích hoạt tế bào lympho – T như interleukin Người ta phát hiện ñược lymphocyte – T hỗ trợ (Th) và lymphocyte – T ức chế (Ts) một số chất có tác dụng ñối với lymphocyte – T như TSF (Thymus Stimuliactive Factor): yếu tố sinh trưởng của tế bào tuyến
ức, TCGF (Thymus Cell Growth Factor) yếu tố sinh trưởng của tế bào tuyến ức,
về sau người ta thống nhất ñặt tên cho chúng là interleukin I, interleukin II Interleukin I có tác dụng làm tăng sinh sản tế bào lympho – T, interleukin II có tác dụng hoạt hóa lymphocyte B và T (Cù Xuân Dần, 1996)
Lymphocyte – B: túi Fabricius chỉ có ở loài chim, còn các loài ñộng vật khác không có, mọi chức năng của túi Bursa Fabricius ñều do tủy xương và
Trang 30các cơ quan khác ñảm nhiệm
Về mặt hình thái học, lymphocyte – B rất khác so với lymphocyte – T Qua kính hiển vi ñiện tử người ta quan sát thấy lympho – B có rất nhiều tua gống như quả chôm chôm, còn lympho – T có bề mặt nhẵn và có rất ít tua Số lượng lymphocyte – B ít hơn lymphocyte – T Nó di chuyển chậm chạp, khi gặp kháng nguyên nó sẽ kết hợp với kháng nguyên rồi biệt hóa thành tế bào sản sinh kháng thể dịch thể
Trong quá trình ñáp ứng miễn dịch của lymphocyte – B, không thể không kể ñến vai trò phối hợp của các tế bào bạch cầu khác Cụ thể là khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, vào máu thì các ñại thực bào sẽ thực hiện nhiệm vụ thực bào Sau khi tiêu hóa các kháng nguyên, các ñại thực bào sẽ biến chúng thành các siêu kháng nguyên và bộc lộ chúng trên bề mặt ñại thực bào Các ñại thực bào mang thông tin kháng nguyên này di chuyển trong máu, ñồng thời tiết ra các yếu tố hấp dẫn các lympho – B, T Khi xảy ra quá trình kết hợp giữa lymphocyte – B với kháng nguyên trên bề mặt của ñại thực bào thì lymphocyte – B trở nên hoạt ñộng mạnh, biệt hóa ñể tạo thành các tế bào
có khả năng sản sinh ra các kháng thể hòa tan ñặc hiệu cho kháng nguyên Ngoài các ñại thực bào có khả năng di ñộng, còn có các ñại thực bào cố ñịnh có tác dụng như những các bẫy cài sẵn ñể vây bắt các kháng nguyên xâm nhập vào máu, chẳng hạn như: hạch lympho, tế bào Langerhans ở dưới da, tế bào Kupffer ở gan…
Tỷ lệ lâm ba cầu trong máu rất lớn so với các loại bạch cầu khác và khác nhau ở các loài, ví dụ bò 38%, cừu 60%, ngựa 35% Số lượng lâm ba cầu thường tăng lên khi gia súc mắc các bệnh mạn tính (lao, lê dạng trùng, các bênh do vius), giảm ñi trong một số bệnh nhiễm khuẩn cấp, ung thư ñường tiêu hóa
Tóm lại: hệ thống các bạch cầu có quan hệ mật thiết với sự phản ứng của cơ thể trước những tác nhân ngoại cảnh tác ñộng vào, ñặc biệt là sự xâm