1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary

95 796 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Nguyễn Ân 1978 [3], thời gian ñầu phôi phát triển có sự trao ñổi không khí giữa phôi và môi trường qua lỗ khí, cuối giai ñoạn ấp có sự giảm các chất chứa bên trong của trứng do bay

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM THỊ HUỆ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN KẾT QUẢ ẤP NỞ TRỨNG GÀ TÂY HUBA

CỦA HUNGARY

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS ðẶNG THÁI HẢI

2 TS NGUYỄN QUÝ KHIÊM

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa từng ñược ai công bố ñể bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn

Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2012

Học viên

Phạm Thị Huệ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:

Ban giám ñốc Trung tâm nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương ñã tạo mọi ñiều kiện, cơ sở vật chất, kinh phí và vật liệu nghiên cứu

Tiến sỹ Nguyễn Qúy Khiêm, Giám ñốc Trung tâm nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương, PGS-TS ðặng Thái Hải, trưởng bộ môn Sinh hóa - Sinh lý ñộng vật trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, ñã tận tình dìu dắt và hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Phùng ðức Tiến Trung tâm nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương

Viện sau ñại học - Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội

Xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học cùng các thầy cô ñã giúp ñỡ nâng cao trình ñộ tri thức, góp ý kiến, trao ñổi và phân tích ñể luận văn ñược hoàn thành

Nhân dịp này tôi cũng xin cảm ơn: Trạm ấp trứng cùng tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương, ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2012

Học viên

Phạm Thị Huệ

Trang 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ

2.1.2 Cơ sở khoa học xác ñịnh chất lượng trứng ảnh hưởng ñến kết quả

2.1.3 Cơ sở khoa học về sự biến ñổi chất lượng trứng trong quá trình

2.1.4 Cơ sở khoa học của sự phát triển phôi gia cầm trong quá trình ấp 16

2.1.5 Cơ sở khoa học ảnh hưởng của chế ñộ ấp ñến kết quả ấp nở 19

2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước 30

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

Trang 5

3.3 Phương pháp nghiên cứu 36

4.3.3 Khối lượng trứng giảm ở các chế ñộ ấp khác nhau trong máy ña kỳ 56

4.4 Xác ñịnh ảnh hưởng của làm mát trứng ñến kết quả ấp nở 58

4.5 Ảnh hưởng của bảo quản trứng gà Tây ñến kết quả ấp nở 60

4.5.1 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản ñến tỷ lệ chết phôi 60

4.5.2 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ bảo quản trứng ñến kết quả ấp nở 62

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Tỷ lệ thành phần một số loại trứng gia cầm 304.1 Các chỉ tiêu chất lượng trứng gà Tây HUBA 434.2 Ảnh hưởng của các mức nhiệt ñộ khác nhau trong giai ñoạn ấp

4.3 Ảnh hưởng của các mức nhiệt ñộ khác nhau trong giai ñoạn nở

4.4 Ảnh hưởng của các mức ñộ ẩm khác nhau trong máy ấp ñơn kỳ 504.5 Ảnh hưởng của các mức nhiệt ñộ khác nhau trong máy ấp ña kỳ 534.6 Ảnh hưởng của các mức ẩm ñộ khác nhau trong máy ấp ña kỳ 554.7 Kết quả giảm khối lượng trứng theo các chế ñộ ấp khác nhau

4.8 Ảnh hưởng của làm mát trứng ñến kết quả ấp nở 594.9 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản trứng ñến tỷ lệ chết phôi và

4.10 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ bảo quản trứng ñến kết quả ấp nở 634.11 Kết quả ấp nở năm 2009-2010 tại Cẩm Bình 744.12 Ảnh hưởng của ñảo trứng trong thời gian bảo quản 8 - 10 ngày 75

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.2 Kết quả ấp nở với các mức nhiệt ñộ khác nhau trong giai ñoạn ấp

4.3 Kết quả ấp nở với các mức ñộ ẩm khác nhau trong máy ấp ñơn kỳ 504.4 Kết quả ấp nở với các mức nhiệt ñộ khác nhau trong máy ấp ña kỳ 534.5 Kết quả ấp nở với các mức ñộ ẩm khác nhau trong máy ấp ña kỳ 554.6 Diễn biến kết quả ấp nở của thời gian bảo quản trứng 61

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Chăn nuôi gà Tây hiện nay phát triển mạnh ở một số nước như Pháp, ðức, Mỹ, Hungary, Ba Lan, Cộng hòa Séc, Nga và Bungari Hungary là một quốc gia có nền nông nghiệp phát triển, ñặc biệt là chăn nuôi gia cầm và tạo

ra nhiều giống gà trong ñó có gà Sao và gà Tây Gà Tây là giống gà lông mầu

có năng suất, chất lượng cao nổi tiếng thế giới, có khả năng tận dụng thức ăn rất tốt, phù hợp với ñiều kiện và phương thức chăn nuôi ñang thông dụng tại Việt Nam

Ở nước ta, chăn nuôi gà Tây ñã tồn tại từ lâu nhưng chỉ với quy mô nhỏ

và sử dụng con mái ñể ấp trứng; công tác giống và các biện pháp kỹ thuật chưa ñược chú ý nghiên cứu Do ñó, gà Tây của Việt Nam bị lai tạp, lý lịch giống không rõ ràng, năng suất còn hạn chế, chăn nuôi gà Tây hoàn toàn mang tính quảng canh, hiệu quả kinh tế còn thấp Nước ta ñã từng bước khôi phục và ñẩy mạnh nghề chăn nuôi gà Tây, trước hết ñã phải nhập con giống tốt, nghiên cứu chọn lọc và tìm biện pháp kỹ thuật ñể có quy trình chăn nuôi, quy trình ấp nở phù hợp

ðể ña dạng vật nuôi và phát huy ưu ñiểm của gà Tây trong ñiều kiện có nhiều rau xanh và thức ăn tận dụng, Bộ Khoa học - Công nghệ ñã cho nhập trứng gà Tây Huba màu ñồng và màu thiếc của Hungary có năng suất cao ñể giữ giống và nhân ñàn nhằm phục vụ sản xuất Việc tăng ñàn gà Tây cần phải

sử dụng biện pháp ấp nhân tạo và tìm ñược quy trình ấp thích hợp trong ñiều kiện chăn nuôi của nước ta Vì vậy, việc ñánh giá ảnh hưởng của một số yếu

tố ñến tỷ lệ ấp nở trứng gà Tây nhằm xây dựng quy trình ấp nở phù hợp sẽ góp phần vào công tác phát triển chăn nuôi gà Tây tại Việt Nam Từ những

nhận thức trên, chúng tôi tiến hành ”Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng ñến

kết quả ấp nở trứng gà Tây Huba của Hungary”

Trang 10

1.2 Mục tiêu của ñề tài

- Xác ñịnh ảnh hưởng của thời gian và nhiệt ñộ bảo quản trứng ñến kết quả ấp nở trứng gà Tây

- Xác ñịnh chế ñộ nhiệt ñộ, ñộ ẩm thích hợp trong máy ấp ñơn kỳ và ña

kỳ ñể ấp nở trứng gà Tây

- Xây dựng quy trình ấp nở phù hợp ñối với trứng gà Tây trên máy ấp nhân tạo

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Kết quả nghiên cứu khẳng ñịnh một số yếu tố trong quá trình ấp, nở và bảo quản ñã ảnh hưởng ñến kết quả ấp nở trứng gà Tây

- Từ kết quả thu ñược, xây dựng quy trình ấp nở phù hợp ñối với trứng

gà Tây và từ ñó chuyển giao vào thực tế sản xuất, góp phần thúc ñẩy phát triển giống vật nuôi có chất lượng cao tại Việt Nam

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ

KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài

2.1.1 Giới thiệu giống gà Tây

Gà Tây (Melagis gallopavo) có nguồn gốc từ các nước châu Mỹ La

Tinh, từ thế kỷ thứ 13 ñã ñược nuôi thuần hoá và thế kỷ 15 ñược ñưa sang các nước châu Âu và châu Á

Trên thế giới ñã có nhiều hãng gia cầm nghiên cứu và phát triển giống

gà Tây như hãng Huba, hãng Grimaud-Freres của cộng hoà Pháp, các hãng gia cầm ở ðức, Hà Lan, Mỹ, Mexico Hiện nay chăn nuôi gà Tây phát triển mạnh ở nhiều nước Theo số liệu tổ chức FAO năm 2007, trung bình hàng tuần thế giới giết mổ 5,2 triệu gà Tây, khối lượng trung bình 12,3 kg/ con Sản lượng trong năm 2007 ñạt khoảng 3,326 triệu tấn thịt Sản phẩm thịt gà Tây không thể thiếu trong các dịp lễ hội, tết Noen ở các hộ gia ñình nhiều nước trên thế giới

Theo Schuberth (1978), số lượng các giống gà Tây khá phong phú và ña dạng Tuy vậy, việc chọn lọc các giống gà Tây có năng suất cao, sức sống tốt mới thực sự tiến hành mạnh trong mấy chục năm gần ñây và thu ñược nhiều kết quả tốt, như một số giống: gà Tây màu thiếc (Bronze) có nguồn gốc ở Mỹ, giống gà Tây bắc Capcazơ và gà Tây trắng ngực rộng

Ngoài thiên nhiên, gà Tây có thể bay như thiên nga hay ngỗng trời, nhưng khi ñược thuần hoá, chúng có thân hình quá nặng nề nên không thể bay

dù chỉ một ñoạn ngắn

Gà Tây có ñầu dài, rộng và khoẻ, có những mấu màu ñỏ hoặc hơi xanh, ñầu hình tròn ðầu và phần trên cổ của con trống không có lông Mỏ của gà Tây khoẻ, cong, phía trên mỏ là tích, nếu con trống bị kích ñộng nó sẽ rủ từ

Trang 12

mỏ xuống Tắch ở con mái nhỏ hơn rất nhiều Gà Tây có tốc ựộ sinh trưởng nhanh, thể trọng lớn Ở tuổi thành thục con ựực nặng từ 6 - 16 kg, con mái nặng từ 4 - 9 kg Thịt gà Tây ngon, có hàm lượng protein từ 19,5 - 21,6%; mỡ

từ 1,2 - 2,2%; khoáng từ 0,9 - 1%

Theo Phạm Thị Minh Thu và cs (2009) [37], gà Tây Huba nhập từ Hungary về Việt Nam thể hiện màu sắc ựặc trưng của giống, cá thể có bộ lông màu thiếc ựạt 99,38%, màu ựồng là 98,46% Giai ựoạn hậu bị (26 - 30 tuần tuổi) tỷ lệ nuôi sống ựạt cao 99,41 - 99,66%, giai ựoạn ựẻ trứng (31 - 57 tuần tuổi) tỷ lệ nuôi sống ựạt 99,33 -99,70% Trong quá trình nuôi, ựàn gà Tây nhập có sức ựề kháng cao với các bệnh thông thường

Gà Tây màu thiếc có năng suất trứng/mái/24 tuần ựẻ ựạt 68,34 trứng

Gà Tây màu ựồng có năng suất trứng/mái/22 tuần ựẻ ựạt 40,34 quả Tỷ lệ trứng có phôi của gà Tây màu thiếc ựạt 94,32%, tỷ lệ nở/phôi ựạt 88,76%,của

gà Tây màu ựồng ựạt 96,91% phôi và tỷ lệ nở/phôi ựạt 90,89%

đàn gà Tây Huba nuôi thịt từ sơ sinh ựến 20 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống ựàn gà lai (trống màu thiếc x mái màu ựồng) và gà lai (trống màu ựồng x mái màu thiếc) ựạt 92,0 - 90,4% Khối lượng con trống ựạt từ 4939,2 ựến 5272,0 g/con; con mái ựạt 3597,1 - 3957 g/con Năng suất thịt ựạt cao với tỷ lệ thân thịt ựạt 73,86 - 75,29% Tỷ lệ thịt lườn ựạt 30,85 - 30,9%, tỷ lệ thịt ựùi ựạt 30,49 - 30,73%

* Tập tắnh của gà Tây Huba nhập về từ Hungary

Giai ựoạn gà con: Gà Tây rất mẫn cảm với ựiều kiện nhiệt ựộ thấp, mưa, sấm chớp và tiếng ựộng lạ Khi mới xuống chuồng nếu dùng chất ựộn chuồng bằng trấu chúng có thể ăn trấu nên dễ bị tắc ruột Chúng thắch mổ, nuốt những sợi rơm, cỏ dài nên cũng dễ bị tắc ruột Có thể thay chất ựộn chuồng (rơm, cỏ) dần dần bằng trấu lúc 6 tuần tuổi 6 - 7 tuần tuổi chúng có thể xoè lông ựuôi giống như con công Gà Tây thắch ựậu cao, thắch bay, chạy và vùi mình vào bãi cát vì vậy 6 tuần tuổi nên làm sào ựậu và thả ra bãi chăn thả

Trang 13

Gà Tây rất phàm ăn chúng có khả năng sử dụng các loại thức ăn xanh như rau muống, bèo tây, thân chuối, cỏ dầm, cỏ voi, ựôi khi chúng còn ăn cả

Giai ựoạn sinh sản: gà Tây thường nằm trong các ổ ựẻ ựể ựẻ trứng, hoặc tìm bụi rậm nằm ựẻ Vì vậy nuôi gà Tây cần có bãi chăn thả có cỏ và hàng rào bảo vệ Ổ ựẻ sử dụng cho gà Tây ựẻ trứng với kắch thước các chiều dài: rộng: cao là 60,5: 60,5: 70,0 cm

Gà Tây mái ựẻ trứng theo mùa vụ, bắt ựầu từ giữa tháng 2 kéo dài ựến hết tháng 8 dương lịch Gà Tây có khả năng ấp trứng rất tốt Trong các nông trại kinh tế nông nghiệp gia ựình, bên cạnh sự ấp trứng của ựàn gà cá nhân gà Tây còn có thể ựược sử dụng ựể ấp trứng các ựàn gà khác

2.1.2 Cơ sở khoa học xác ựịnh chất lượng trứng ảnh hưởng ựến kết quả ấp

nở

Chất lượng trứng liên quan ựến kết quả ấp nở, muốn ấp nở ựạt kết quả cao ựiều ựầu tiên trứng phải ựủ tiêu chuẩn ấp Trứng ấp phải có cấu trúc vỏ hoàn chỉnh, có chất lượng lòng ựỏ, lòng trắng và tỷ lệ giữa lòng ựỏ/lòng trắng phù hợp với giống Việc kiểm tra chất lượng trứng trước khi vào ấp trong thực tế sản xuất là rất có lợi Khi phát hiện sớm ựược những thay ựổi xảy ra

trong trứng phải có biện pháp ựể cải thiện kịp thời chất lượng trứng

đánh giá chất lượng trứng là xác ựịnh một số ựặc ựiểm cơ bản như khối lượng trứng, chất lượng vỏ và các chỉ tiêu về lòng ựỏ, lòng trắng

Trang 14

2.1.2.1 Khối lượng trứng

Những trứng có khối lượng quá to hoặc quá nhỏ luôn luôn cho kết quả

ấp nở thấp hơn so với trứng có khối lượng trung bình Schuberth L, Ruhland

R (1978) cho dẫn chứng về ñiều này và ñánh giá nguyên nhân sinh lý của nó

là do sự mất cân ñối giữa các thành phần của trứng Trứng quá to hoặc quá nhỏ ñã phá hoại sự phát triển bình thường của phôi Trứng quá nhỏ có tỷ lệ (%) lòng ñỏ cao và tỷ lệ (%) lòng trắng ít hơn so với trứng to Ngoài ra, trứng nhỏ còn có tỷ lệ diện tích bề mặt lớn hơn so với khối lượng của nó

Theo Bùi Quang Tiến, Nguyễn Thị Hoài Tao và cs (1975), trứng

gà Rhoderi cho tỷ lệ ấp nở cao nhất là những trứng có khối lượng trung bình 46 -51 g

Kết quả nghiên cứu của Bùi ðức Lũng, Nguyễn Thị San và cs (1993) cho thấy trứng gà Hybro HV85 có khối lượng trung bình 52 - 64 g cho hiệu quả cao nhất ở cả hai công ñoạn: ấp nở và nuôi gà con sau này

Theo Vũ Thị Hưng (1996) [15] trứng gà thịt Hybro có khối lượng từ 52,1 - 64,0 g ở cả hai vụ hè thu và thu ñông cho tỷ lệ nở và tỷ lệ gà loại 1 trên trứng ấp ñạt mức cao nhất tương ứng 83,40 - 92,85% và 77,40 - 78,60% Trứng có khối lượng nhỏ (44,1 - 52,0 g) và trứng có khối lượng lớn (64,1 - 70,0 g) cho tỷ lệ nở thấp chỉ ñạt 59,60 - 81,30 và 52,50 - 76,90%

Kiểm soát khối lượng trứng ấp là rất quan trọng vì chỉ tiêu này rất biến ñộng dưới ñiều kiện ngoại cảnh Nếu ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng gà kém

ñi thì thường ñược phản ánh lại bằng khối lượng trứng giảm và ñộ ñồng ñều thấp Vì vậy việc ñầu tiên là phải kiểm soát khối lượng trứng một cách có hệ thống Khối lượng trứng và các thành phần cấu tạo trứng bị ảnh hưởng bởi một số nhân tố di truyền và không di truyền Những yếu tố này có thể ảnh hưởng trực tiếp ñến khối lượng trứng hoặc ảnh hưởng gián tiếp ñến khối lượng cơ thể Những thay ñổi di truyền dẫn ñến thay ñổi kích thước trứng cũng như dẫn ñến thay ñổi các thành phần của trứng Trần Long, Nguyễn Duy

Trang 15

Nhị (1989) cho biết khối lượng trứng có ảnh hưởng ñến tỷ lệ ấp nở và khối lượng gà con Hệ số di truyền của khối lượng trứng là 0,46 ± 0,16 Với hệ số

di truyền trung bình cao có thể chọn lọc những tính trạng này theo cá thể nhằm tạo ra ñàn giống có chất lượng trứng cao, ñồng ñều về khối lượng góp phần nâng cao tỷ lệ ấp nở

2.1.2.2 Chất lượng vỏ trứng

Vỏ trứng là lớp ngăn cách giữa các thành phần bên trong của trứng và môi trường Theo Simon (1971) [76], sau khi trứng ñẻ ra có một lớp màng nhầy bảo vệ Lớp nhầy này ñược cấu tạo từ protein (sợi muxin) nhanh chóng khô lại

và trở thành hàng rào bảo vệ chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và hạn chế sự bốc hơi nước Board và Halls (1973) [50] cho rằng, sợi muxin của vỏ trứng có vai trò trong việc dự trữ nước rất khác nhau trong ñiều kiện ñộ ẩm khác nhau Peebles và Brake (1987) [69] cho biết, tính chất và chức năng của sợi muxin ở

vỏ trứng trong quá trình ấp là thay ñổi theo tuổi ñẻ của gà mái, nó là hàng rào bảo vệ hạn chế sự bốc hơi nước cũng như là phương tiện cho sự bốc hơi nước Theo Vancura (1975) [40], Singh và Panda (1988) [75] cho biết vỏ trứng

gà Tây ở ðức chiếm 10% so với khối lượng, thời gian hình thành vỏ trứng chiếm 80% thời gian hình thành trứng

Ngoài ra, vỏ cứng còn có khả năng thẩm thấu không khí ra, vào Ở các vị trí khác nhau sự thẩm thấu không khí không giống nhau, ñầu to của trứng thấm không khí nhiều hơn ñầu nhỏ, ở trứng gà tính thấm không khí lớn hơn trứng các loài gia cầm khác Các loại khí khác nhau cũng thẩm thấu qua vỏ không giống nhau Hyñro có khả năng thẩm thấu lớn nhất và ôxy lại thẩm thấu nhỏ nhất Bagley và cs (1990) [48] cho biết, ñộ thẩm thấu không khí của

vỏ trứng tăng theo tuổi của gia cầm sinh sản

Theo Charles Deeming (1991) [57], vỏ cứng là lớp cacbonat canxi có nhiều lỗ khí và giữ vai trò quan trọng trong quá trình trao ñổi khí và nước

giữa phôi với môi trường bên ngoài

Trang 16

ðộ dày vỏ trứng và số lỗ khí có có quan hệ chặt chẽ với nhau, trứng mỏng có số lỗ khí nhiều hơn trứng dày và ngược lại Theo Orlov (1974) [86], mật ñộ lỗ khí phân bố không ñều trên vỏ trứng: ñầu to có mật ñộ lỗ khí nhiều hơn vùng giữa và ñầu nhỏ, số lỗ khí và kích thước lỗ khí từ khi trứng ñược ñẻ

ra ñến khi gia cầm nở không thay ñổi Các giống gia cầm khác nhau thì mật ñộ

lỗ khí trên vỏ trứng cũng khác nhau Những lỗ khí này ñể ôxy vào bên trong và ñẩy oxitcacbon cùng nước ra ngoài Nước ñi qua các lỗ khí này, nếu trứng bị rạn nứt nước sẽ bị thoát ra ngoài nhiều Theo Nguyễn Ân (1978) [3], thời gian ñầu phôi phát triển có sự trao ñổi không khí giữa phôi và môi trường qua lỗ khí, cuối giai ñoạn ấp có sự giảm các chất chứa bên trong của trứng do bay hơi nước Nếu gặp trứng có nhiều lỗ khí mà ñộ ẩm môi trường thấp sẽ gây bất lợi cho kết quả ấp nở Roux (1978) [32] cho biết, trứng gà tốt có kích thước lỗ khí

18 - 24 micromet Nếu số lượng lỗ khí trên một ñơn vị diện tích ít quá hoặc nhiều quá, to quá hoặc nhỏ quá cũng sẽ dẫn ñến sự phá vỡ quá trình trao ñổi không khí của trứng

Nguyễn Mạnh Hùng và cộng sự ( 1994) [13] cho biết trong vỏ theo tỷ lệ

so với toàn bộ vỏ thì hơn 98% là vật chất khô, trong ñó 95% là chất vô cơ, trong các chất vô cơ có khoảng 98% là Canxi và 1% là photpho Chất lượng

vỏ trứng ñược thể hiện ở ñộ dày vỏ và ñộ chịu lực, nó có ý nghĩa quan trọng ñối với việc vận chuyển và trao ñổi chất trong quá trình ấp Jull (1967) và nhiều tác giả khác cho rằng ñộ dày vỏ trứng chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền Ngoài ra ñộ dày vỏ trứng còn chịu ảnh hưởng của môi trường, stress

và nhiều yếu tố khác Theo Marco (1982) [84], hệ số di truyền của vỏ trứng

tương ñối cao, ñạt 0,30 - 0,60

Lê Xuân ðồng và cs (1981) [11] cho biết, giữa ñộ dày vỏ và tỷ trọng của trứng có liên quan ñến nhau Vỏ trứng càng dày thì tỷ trọng trứng càng lớn

Trang 17

ðể ñánh giá chất lượng trứng ấp người ta còn xác ñịnh trọng lượng riêng của trứng Trứng gà có tỷ trọng trung bình 1,085 - 1,090, trứng vịt 1,088, gà Tây 1,085 Nhóm vỏ có tỷ trọng lớn hơn 1,080 (vỏ dày) có tỷ lệ nở cao hơn trứng có tỷ trọng nhỏ hơn 1,080 (trứng mỏng)

Britton (1977) [54], Peeble và Brake (1987) [69] cho rằng, gà mái non và trưởng thành trứng ñẻ ra có vỏ dày hơn trứng gà mái già Tỷ lệ ấp nở ñạt tối

ña thường ở giai ñoạn ñỉnh cao của chu kỳ ñẻ trứng, khi vỏ trứng ñủ dày và số

lỗ khí hợp lý ñạt ñược ñộ xốp lý tưởng sẽ có kết quả ấp nở cao Vỏ trứng mỏng dần theo tuổi của gà mái nhưng cũng có thể dày lên với ñàn gà mái quá già có tỷ lệ ñẻ giảm

Các giống gia cầm khác nhau có ñộ dày vỏ trứng cũng khác nhau Theo Perdrix (1969) [87], ñộ dày vỏ trứng gà là 0,229 - 0,373 mm Lê Hồng Mận

và cs (1983) [28], ñộ dày vỏ trứng vịt là 0,37 - 0,43 mm Bạch Thị Thanh Dân (1995) [4], ñộ dày vỏ trứng ngan là 0,52 - 0,55 mm Sự sai khác giữa ñộ dày

vỏ ở các vùng khác nhau trên trứng thay ñổi theo vị trí: dày nhất ở ñầu nhọn

và mỏng dần ở ñầu tù của trứng Theo Bennett (1992) [49], ñộ dày vỏ liên quan ñến sự sống của phôi và tỷ lệ nở ðộ dày vỏ trứng còn phụ thuộc vào giờ

ñẻ trứng của gà mái, những trứng ñẻ ñến 9h và từ 9h - 11h có ñộ dày vỏ tương

tự nhau (0,373 - 0,376 mm), còn những trứng ñẻ từ 11h -15h có ñộ dày vỏ là 0,353 mm (Vũ Thị Hưng, 1996) [15]

ðộ chịu lực của vỏ trứng phụ thuộc vào ñộ dày và ñộ xốp của vỏ trứng,

nó là yếu tố quan trọng ñánh giá chất lượng của vỏ Theo Romanova (1970) ñầu nhỏ của trứng có ñộ chịu lực 5,6 kg/cm2, còn ở ñầu tù chỉ có thể chịu ñược lực 4,7kg/cm2

Martha, Trabas và Ricolia (1987) [84] cho biết, vỏ trứng gà Leghorn có

ñộ chịu lực từ 2,4 - 3,0 kg/cm2 Nguyễn Huy ðạt (1991) [9], xác ñịnh ñộ chịu lực của trứng gà Leghorn nuôi tại Ba Vì là 2,6 - 3,04 kg/cm2 (dòng BVx) và 2,65 - 2,93 kg/cm2 (dòng BVy)

Trang 18

Theo Nguyễn Quý Khiêm (1996) [20], ñộ chịu lực của trứng gà Tam Hoàng và trứng gà Goldline nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương là 3,47 và 3,83kg/cm2

Burley và Vadehra (1989) [56] cho biết, lớp tiếp giáp với vỏ cứng là màng vỏ, gồm có hai lớp dính sát nhau, ở phía ñầu tù hai lớp này tách nhau ra tạo thành buồng khí Buồng khí tách biệt với các phần khác của trứng bởi một màng mỏng và có tính thấm, do vậy không khí chứa trong buồng khí ñóng vai trò quan trọng ñối với hô hấp của phôi Lượng oxi ñáng kể ñầu tiên ñến túi niệu là từ buồng khí Khi nở phôi thai làm rách màng vỏ và nhận ñược lượng oxi khá lớn từ buồng khí và khi ñó phôi thai mới hoàn thành chức năng hô hấp của nó

Vị trí của buồng khí có tầm quan trọng trong hai thời ñiểm phát triển của phôi Giai ñoạn ñầu vị trí buồng khí lệch ở ñầu tù sẽ làm thay ñổi hướng phát triển của túi niệu và từ ñó ảnh hưởng ñến vị trí của phôi Giai ñoạn sau buồng khí lệch sang một bên hoặc ở phía ñầu nhỏ thì lượng không khí chứa trong buồng khí không ñủ ñể cung cấp cho phôi vì giai ñoạn này phôi chuyển dần chức năng hô hấp từ túi niệu sang hô hấp bằng phổi sẽ dẫn ñến chết phôi Khi chọn trứng ấp nên loại bỏ những trứng có buồng khí lệch khỏi ñầu tù

Kích thước của buồng khí phản ánh sự hao hụt khối lượng trứng, ở trứng mới ñẻ ra buồng khí rất nhỏ, sau ñó do bay hơi nước trong trứng nên buồng khí tăng dần kích thước Những trứng có kích thước buồng khí lớn là những trứng cũ hoặc ñược bảo quản trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao và ñộ ẩm thấp Theo Orlov (1974) [86], kích thước buồng khí không hoàn toàn phản ánh thời gian bảo quản, không phải tất cả trứng cũ ñều có buồng khí lớn, một số trứng vẫn giữ ñược nước tốt do khả năng thấm nước kém của vỏ Trứng mới ñẻ ra

có kích thước chiều cao buồng khí khoảng 1,5 cm Thường ở mùa ñông buồng khí lớn hơn mùa hè do nhiệt ñộ thấp, ñộ ẩm thấp làm trứng giảm khối lượng lớn hơn nhiệt ñộ cao và ñộ ẩm cao

Trang 19

2.1.2.3 Chất lượng lòng trắng trứng

Chất lượng lòng trắng là một trong những chỉ tiêu xác ñịnh chất lượng bên trong của trứng ấp Cấu tạo lòng trắng gồm 2 phần: lòng trắng ñặc và lòng trắng loãng Thành phần chủ yếu của lòng trắng là Albumin, một số khoáng chất và vitamin Lòng trắng trứng chứa nhiều chất dinh dưỡng và nước cung cấp cho nhu cầu phát triển của phôi Những gà có khả năng ñẻ trứng cao thường có hàm lượng lòng trắng cao

Theo Seymour và Piiper (1988) [73], chất lượng lòng trắng có vai trò quan trọng tác ñộng ñến màng vỏ trứng và màng lòng ñỏ Chất lượng lòng trắng còn là một trong những nhân tố ảnh hưởng ñến kết quả ấp nở Chất lượng lòng trắng ñược thể hiện qua chỉ số lòng trắng và nó tỷ lệ thuận với kết quả ấp nở Chỉ số này ñược tính trên cơ sở mối quan hệ giữa chiều cao lòng trắng ñặc và ñường kính của chúng Orlov (1974) [86] cho biết, chỉ số lòng trắng càng lớn tỷ lệ nở càng cao Chỉ số này mùa ñông cao hơn mùa hè Những giống gà nhẹ cân sẽ cho chỉ số lòng trắng lớn hơn 0,09 và giống kiêm dụng lớn hơn 0,08

Theo kết quả nghiên cứu của Zlochevskaia (1962) [83], chỉ số lòng trắng trong khoảng 0,08 - 0,09, nếu chỉ số lòng trắng cao quá 0,1 cũng không tốt Trứng của gà mái tơ và gà mái già có chỉ số lòng trắng thấp hơn trứng của gà mái ñang ñộ tuổi sinh sản Trứng bảo quản lâu ngày, chỉ số lòng trắng thấp hơn trứng gà mới ñẻ Qua phân tích chất lượng trứng, Knox và Goldfrey (1938) [64] cho biết, khối lượng lòng trắng giảm vào tháng 6 và tăng dần vào tháng

10, 11 Ngoài ra chất lượng lòng trắng còn chịu ảnh hưởng của một số yếu tố không di truyền như tuổi của gà, thời gian bảo quản trứng, mùa vụ, thời tiết Những yếu tố không di truyền này rất quan trọng, chúng tác ñộng, gây ảnh hưởng ñến ñộ chính xác của chọn lọc

Chất lượng lòng trắng còn ñược ñánh giá bằng ñơn vị Haugh, ñây là mối quan hệ giữa chiều cao lòng trắng ñặc với khối lượng trứng Ở trứng gà ấp có chất lượng tốt ñơn vị Haugh cần ñạt từ 75 ñến 90 (Ngô Giản Luyện, 1994) [27]

Trang 20

2.1.2.4 Chất lượng lòng ựỏ

Cấu tạo lòng ựỏ gồm 2 phần: phần vàng sẫm với số lượng lớn hơn và phần vàng sáng Chất lượng lòng ựỏ ựược xác ựịnh bằng chỉ số giữa chiều cao

và ựường kắnh của lòng ựỏ Ngô Giản Luyện (1994) [27] cho biết, chỉ số lòng

ựỏ ựối với trứng tươi là 0,4 - 0,42 Trứng có chỉ số lòng ựỏ cao sẽ cho tỷ lệ ấp

nở cao, chỉ số này biến ựổi theo mùa vụ, tuổi của gia cầm, sức sản xuất và ựiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Back (1984) [47], Cook và cs (1985) [59] cho biết, khối lượng và tỷ lệ lòng ựỏ tăng lên theo tuổi của gà mái Theo Marco (1982) [84], hệ số di truyền ựối với khối lượng lòng ựỏ của trứng là 0,43 Vì vậy tắnh trạng này ựược chọn lọc sẽ cho kết quả ấp nở cao

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ân (1975) [2] cho thấy, chỉ số lòng ựỏ của

gà Leghorn dao ựộng 0,41 - 0,45 Theo Ngô Giản Luyện (1994) [27], chỉ số lòng

ựỏ của trứng gà dòng V1, V3 là 0,48; dòng V5 là 0,47 Theo Lê Xuân đồng và Nguyễn Mai Lan (1985) [12], chỉ số lòng ựỏ trứng vịt Cỏ là 0,40

để ựánh giá ựúng mức chất lượng trứng, ngoài những ựánh giá về các chỉ tiêu chất lượng vỏ, chất lượng lòng trắng, chất lượng lòng ựỏ còn có một chỉ tiêu quan trọng nữa cần quan tâm ựó là tỷ lệ giữa lòng trắng/lòng ựỏ Chỉ tiêu này càng nhỏ thì chất lượng trứng càng tốt Tỷ lệ lý tưởng của chỉ số này là 1,8 - 2,0 Theo Orlov (1974) [86], tỷ lệ giữa lòng trắng và lòng ựỏ trứng nhỏ hơn 2 ựều cho tỷ lệ nở tốt Auaas R, Wilke R (1972) [1] đào đức Long, Nguyễn Chắ Bảo, Nguyễn đăng Minh (1997) [25] cũng cho biết, tỷ lệ giữa lòng trắng và lòng

ựỏ thay ựổi nhiều Trong trứng vịt tỷ lệ lòng ựỏ chiếm cao hơn, trứng gà thì ngược lại có tỷ lệ (%) lòng trắng cao hơn so với trứng vịt và trứng ngỗng

2.1.3 Cơ sở khoa học về sự biến ựổi chất lượng trứng trong quá trình bảo quản

Trứng ựẻ ra sau ắt ngày không ựược vào ấp cần thiết phải bảo quản vì thời gian giữ trứng ảnh hưởng lớn ựến chất lượng trứng giống Thời gian bảo quản trứng và nhiệt ựộ bảo quản trứng có liên quan chặt chẽ với nhau, khi

Trang 21

nhiệt ñộ giữ trứng cao thời gian bảo quản trứng phải rút ngắn Trong ñiều kiện mùa ñông thời gian bảo quản trứng lâu hơn so với mùa hè

Theo Brake và cs (1997) [55], thời gian, nhiệt ñộ và ñộ ẩm cũng như môi trường bảo quản trứng trước khi ấp ñều tác ñộng ñến trứng ñã thụ tinh trong thời gian lưu trữ và bảo quản ðây là những nhân tố ảnh hưởng ñến sự thành công của ấp nở theo chiều hướng thuận nghịch vì trong thời gian lưu trữ trứng những tác ñộng của ñiều kiện nhiệt ñộ, ñộ ẩm môi trường ñã gây ra sự biến ñổi lớn ñối với thành phần và các chỉ tiêu chất lượng trứng

2.1.3.1 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản trứng

Thời gian bảo quản ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng trứng và kết quả ấp

nở vì sau khi trứng ñược ñẻ ra ñã bị lạnh ñi so với nhiệt ñộ cơ thể mẹ, sự phát triển của phôi chậm dần nhưng quá trình trao ñổi chất của nó vẫn tiếp tục Không nên giữ trứng quá lâu làm giảm chất lượng sinh học của trứng ấp, sự phát triển của phôi bị rối loạn, tỷ lệ nở sẽ giảm và gia cầm nở kéo dài

Yoo, Wientjes (1991) [82] cho rằng ảnh hưởng của giống, dòng và thời gian bảo quản của trứng ñều có liên quan ñến tỷ lệ nở Trứng mới luôn cho kết quả ấp nở tốt hơn trứng ñể lâu Thời gian bảo quản dài hay ngắn còn phụ thuộc vào môi trường bảo quản Nếu nhiệt ñộ môi trường cao và ñộ ẩm thấp

sẽ làm hơi nước từ trong trứng bay nhanh nên không bảo quản dài ngày ñược

và ngược lại nếu nhiệt ñộ môi trường thấp có ñộ ẩm cao sẽ giúp cho thời gian lưu giữ trứng có thể kéo dài thêm

Theo Edith, Sarda (1990) [60], các loại trứng khi ñể kéo dài thời gian bảo quản thì chỉ số lòng ñỏ, chỉ số lòng trắng, ñơn vị Haugh và khối lượng trứng ảnh hưởng ñáng kể (P<0,01) Theo Scott và Silversides (2000) [72], khi kéo dài thời gian bảo quản thì chiều cao và khối lượng lòng trắng giảm, ñồng thời ñộ pH lòng trắng tăng lên tuy nhiên mức ñộ ảnh hưởng của nó còn phụ thuộc vào ñiều kiện bảo quản Lê Xuân ðồng và cs (1981) [11] cho rằng, trứng bảo quản ñến 14 ngày chỉ số lòng trắng giảm xuống còn 0,05 và ñơn vị

Trang 22

Haugh giảm xuống còn 60 - 65, tỷ lệ nở và chỉ số lòng trắng tỷ lệ thuận với nhau, mặc dù vậy khối lượng lòng ñỏ không bị ảnh hưởng mà chỉ màng lòng ñỏ

bị ảnh hưởng bởi thời gian bảo quản

Võ Bá Thọ (1990) [35] cho biết trứng gà công nghiệp bảo quản 7 ngày là phù hợp Các tác giả như Hinton (1968) [63], Abdou và cs (1990) [44] ñã chỉ

rõ ảnh hưởng của thời gian bảo quản trứng ñến tỷ lệ nở là tỷ lệ nghịch Thời gian bảo quản càng dài tỷ lệ nở càng giảm

Theo Michael và Wineland (1995) [66], sức sống của phôi giảm dần khi thời gian bảo quản tăng lên, tỷ lệ chết phôi tỷ lệ thuận với thời gian bảo quản trứng Bảo quản 13 ngày chết phôi sớm cao chiếm 16,72%, bảo quản 2 ngày trứng của gà mái non có tỷ lệ chết phôi 2,49%, gà mái già tỷ lệ chết phôi 4,55% Yoo, Wientjes (1991) [82] cho biết, mối tương quan giữa thời gian bảo quản từ 1 - 4 ngày và tỷ lệ nở không ảnh hưởng Sau ngày ñó tỷ lệ nở giảm tuyến tính với tỷ lệ 0,9%/ ngày bảo quản Thời gian bảo quản 1 - 12 ngày nở 84,4% nhưng bảo quản ñến 21 ngày tỷ lệ chỉ còn 65,4% Nhiệt ñộ là yếu tố tác ñộng chính và nó có mối quan hệ với thời gian bảo quản

2.1.3.2 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ bảo quản

Nhiệt ñộ là yếu tố quan trọng nhất trong thời gian bảo quản trứng, nhiệt

ñộ bảo quản trứng liên quan ñến thời gian bảo quản và có tác ñộng tương hỗ lẫn nhau Nếu nhiệt ñộ cao thì thời gian bảo quản ngắn và ngược lại Edith, Sarda (1990) [60] cho biết, biến ñổi xảy ra ở trứng ñược bảo quản dài ngày có liên quan ñến nhiệt ñộ bảo quản, ñiều kiện bảo quản tốt nhất trong thời gian bảo quản ñã có tác dụng tốt ñến tỷ lệ nở

Theo Jack, Kaltofen (1974) [17], trứng ñược bảo quản ở nhiệt ñộ thay ñổi từ 15 -16oC thì thời gian bảo quản có thể ñể trên 1 tuần

Nhiều tác giả cho rằng trứng ñể 1 - 3 ngày trong ñiều kiện tự nhiên của mùa hè kết quả nở không bị ảnh hưởng, ñiều kiện mùa ñông thời gian bảo quản có thể ñược lâu hơn Song riêng mùa hè ñiều kiện và phương pháp bảo quản ảnh hưởng trực tiếp ñến kết quả ấp nở cao hay thấp

Trang 23

Theo Jack, Kaltofen (1974) [17], trứng bảo quản ở nhiệt ñộ 20oC hoặc

32oC trong vòng 3 ngày cho kết quả ấp nở tốt hơn trứng ñược bảo quản ở

15oC trong cùng thời gian

Fasenko và cs (1991) [61] thí nghiệm về thời gian lưu trữ trứng trong ổ

1 giờ và 6 - 7 giờ sau khi ñẻ và phương pháp bảo quản trứng cho vào bọc kín

và cho vào khay giấy, thời gian bảo quản trong 4 ngày ở nhiệt ñộ 13,8oC với

số lượng trứng ñược ñập soi kiểm tra phôi là 250 quả cho thấy trứng thu nhặt sau 6 - 7 giờ phôi lớn hơn so với trứng thu nhặt sau 1 giờ với (P< 0,05)

Brian Hodgetts (1995) [53], cho thấy chế ñộ bảo quản trứng trước khi ấp

ở phòng lạnh có ý nghĩa tới kết quả ấp nở và ñể bảo quản ñược dài ngày nên bảo quản ở nhiệt ñộ 12 -18oC

2.1.3.3 Ảnh hưởng của ñộ ẩm bảo quản

Trong quá trình bảo quản trứng bị hao hụt nước trong lòng trắng, do ñó muốn hạn chế sự mất nước của trứng ta phải tăng ñộ ẩm tương ñối của môi trường xung quanh Nếu ñộ ẩm không khí trong phòng bảo quản cao sẽ hạn chế ñược sự mất nước, hao hụt ít nước hơn

ðộ ẩm không khí trong môi trường bảo quản có ý nghĩa rất lớn trong việc hạn chế ảnh hưởng của nhiệt ñộ và thời gian bảo quản ñến chất lượng trứng trước khi ấp ðộ ẩm tương ñối của không khí thích hợp nhất ñể bảo quản trứng là 70 - 80% vì ở ñiều kiện này ñủ ñể ngăn cản khối lượng trứng giảm quá mức bình thường Nếu ñộ ẩm không khí quá cao 90 -100% thì sẽ tạo ñiều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào trứng và ngược lại ñộ ẩm không khí thấp sẽ dẫn ñến sự mất nước trong trứng lớn

Jack, Kaltofen (1974) [17], cho biết khi giữ ñộ ẩm tương ñối 70 - 80% sẽ

ñủ ñể ngăn cản trọng lượng giảm quá mức trung bình của trứng, nhưng dù sao yếu tố nhiệt ñộ vẫn là quan trọng nhất trong bảo quản

Trong quá trình bảo quản trứng bị hao hụt nước trong lòng trắng, do vậy

mà khối lượng của nó giảm ñi Khối lượng trứng giảm nhiều hay ít còn phụ

Trang 24

thuộc vào thời gian bảo quản, nhiệt ñộ và ñộ ẩm của thời gian ñó Walsh, Rizk, Brake (1995) [80] cho biết, tỷ lệ chết phôi và giảm khối lượng trong quá trình bảo quản tăng theo nhiệt ñộ bảo quản và thời gian cất giữ trứng, những trứng ñược cất giữ ở nhiệt ñộ 23,9oC và 14 ngày bảo quản sẽ cho kết quả giảm khối lượng rất lớn và tỷ lệ chết phôi giai ñoạn ñầu cao nhất, gây thiệt hại cho sự phát triển phôi

Khối lượng trứng giảm nhiều hay ít còn phụ thuộc vào chính khối lượng của nó và một số yếu tố như: trong cùng một ñiều kiện bảo quản giống nhau thì những trứng có vỏ mỏng, sần sùi sẽ giảm khối lượng nhiều hơn so với những trứng bình thường khoảng 2 - 2,5 lần Nếu màng trên vỏ cứng bị xây xát thì sự bốc hới nước và giảm khối lượng của trứng ñều tăng lên Trứng của

gà mái non giảm khối lượng nhiều hơn so với trứng của gà mái trưởng thành Theo Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) [13], thời gian bảo quản 10 ngày trứng có khối lượng lớn hơn 60g giảm từ 1,30 - 1,35% còn những trứng có khối lượng nhỏ hơn 50g giảm 1,50 - 1,55%

Lê Xuân ðồng và cs (1981) [11] cho biết, trứng bảo quản 10 ngày sự giảm khối lượng qua các tháng trong năm của trứng cũng khác nhau, khối lượng giảm ít nhất ở tháng 1, 2 sau ñó tăng lên và cao nhất ở tháng 6, 7 và lại giảm xuống ở tháng 8, 9

Trong từng ñợt ấp những trứng có tỷ lệ hao hụt khối lượng nhiều trong quá trình bảo quản thường có tỷ lệ chết phôi cao còn những trứng hao hụt khối lượng ít sẽ cho tỷ lệ ấp nở cao hơn Như vậy trong quá trình bảo quản trứng ñã có sự thay ñổi rất lớn, nếu ñộ ẩm không khí trong phòng bảo quản thấp trứng sẽ mất nước nhiều, ñộ ẩm cao có tác dụng hạn chế sự bay hơi nước từ trứng Nếu ñộ ẩm cao quá sẽ tạo cho nấm mốc phát triển ñộ ẩm thích hợp cho bảo quản trứng là 70 - 80%

2.1.4 Cơ sở khoa học của sự phát triển phôi gia cầm trong quá trình ấp

Quá trình sinh trưởng và phát trển của phôi gia cầm chủ yếu ở ngoài cơ thể mẹ Ngay trong nhiệt ñộ 27oC ñã có sự phát triển của ñĩa phôi nhưng ở tốc

Trang 25

ñộ chậm, nhiệt ñộ thích hợp cho sự phát triển của phôi là 37 - 39oC với ñiều kiện ñộ ẩm môi trường 70 - 80% Ngay từ khi bắt ñầu ấp ñã thấy sự gia tăng

về cường ñộ phát triển của phôi ðĩa phôi phát triển theo mọi hướng và tăng nhanh về diện tích phủ kín cả bề mặt lòng ñỏ và to hơn cả lòng ñỏ, phần lòng trắng loãng ra tạo thành các hốc riêng biệt, các hốc này chứa ñầy dịch và lớn dần với sự phát triển của phôi Sau những giờ ấp ñầu tiên ñã thấy có sự tích tụ

tế bào ở dạng trục Quá trình ấp tiếp theo của 3 lá phôi hình thành tất cả các

mô bào, các khí quan của gia cầm

Trong khi ấp do tác ñộng của nhiệt ñộ, xuất hiện sự phân hoá của phôi, bắt ñầu gai phôi ở vùng lòng ñỏ dày lên dài khoảng 1 mm từ ñó hình thành các hệ tuyến ñầu tiên và chúng tăng ñộ dài rất nhanh ñến gần 20 giờ ấp dưới lớp ngoại bì dãn rộng ra tạo thành ñầu của phôi Vào giờ thứ 22 của quá trình

ấp xuất hiện thân phôi Một phần của lớp trung bì nhanh chóng tách ra thành những ñốt của phần trước và phần sau, từ những ñốt ñó tạo ra phần lớn bộ xương và cơ của cơ thể con gà con sau này

Sau 24 giờ ấp phôi nằm tại trung tâm ñĩa phôi, lớp ngoại bì, trung bì và nội bì dãn rộng ra ngoài giới hạn của phôi, màng phôi ñược hình thành, hệ tuần hoàn của phôi ñầu tiên xuất hiện Hệ thần kinh bắt ñầu xuất hiện ghép lại trong khoang ñầu và hình thành túi não ñầu tiên và xuất hiện hình dạng những

tổ chức ñầu tiên ở ñầu, phía sau tiếp với các tuyến sơ khai

* Sự phát triển và hình thành các khí quan của phôi trong quá trình ấp:

Sự phát triển của phôi ngoài cơ thể mẹ là quá trình hình thành các khí quan của phôi ñược thực hiện trong quá trình ấp Các loài gia cầm khác nhau

có tính ñặc thù riêng về sự phát triển

Sự phát triển các khí quan của phôi gà, theo quan ñiểm của Bosnakov (Vũ Thị Hưng, 1996) [15] như sau:

Trang 26

Sau 30 giờ ấp phôi dài 4 mm, phần ñầu dài 1,5 mm, não chia làm 3 vùng: vùng não trước, giữa và sau Túi mắt bắt ñầu hình thành, ñầu di ñộng nhẹ, ñếm ñược 7 - 8 ñốt thân

Sau 40 giờ ấp: Phôi dài khoảng 6 mm, ñếm ñược 15 - 16 ñốt, phôi tiếp tục phát triển hệ mạch bạch huyết bên ngoài phôi, xuất hiện mầm tim và hoạt ñộng yếu, những nang mắt nổi gồ lên

Kết thúc ngày ấp thứ 2: Phôi dài 7,5 mm, nửa phần phôi trên gấp lại và nghiêng về bên trái, còn nửa phần phôi dưới lồi ra có dạng hình chồi, từ ñó tạo ra những tổ chức bên trong cơ thể, hoạt ñộng của phôi tăng lên

Kết thúc ngày ấp thứ 3: Chiều dài của phôi ñạt tới 10 mm, mắt có dạng tinh thể

Kết thúc ngày ấp thứ 4: Thời gian này phôi dài 12 – 13 mm có dạng xoắn chân ñặc trưng bởi những chồi nhỏ

Ngày ấp thứ 5: Phôi phát triển tăng dần theo chiều dài, nhìn bề ngoài có dạng của loài chim

Ngày ấp thứ 6: Chiều dài của phôi 16 mm, mạch máu phủ nhiều quanh phôi, phôi có dạng ñặc trưng, phần cổ thu hẹp lại, có các ñốt tương ứng ðầu thường có kích thước to và không cân xứng với cơ thể, phần mặt xuất hiện các vùng khác nhau, chân ngắn, to phân ra ñốt riêng

Các cơ quan bên trong tim bắt ñầu thực hiện chức năng nhưng chưa hoàn chỉnh Phôi bắt ñầu xuất hiện túi khí nhỏ ñầu tiên, gan có dung tích lớn, bắt ñầu có dạng sơ khai của thận

Ngày ấp thứ 7: Biểu mô màng ối biến thành ña phôi, hình thành ống ruột

và dạ dầy

Ngày ấp thứ 9: Bao nang của lông xuất hiện

Ngày ấp thứ 11: Phôi dài 2,5 cm, quan sát rõ thấy bao nang của lông Ngày ấp thứ 12: Huyết quản của túi noãn hoàng phát triển, tế bào cơ gân phân bố khắp thành niệu nang

Trang 27

Ngày ấp thứ 13: Phôi dài 5 cm, mỏ dài ra, trên ñầu phôi xuất hiện lông

tơ, hình thành mi mắt, chân có hình dạng hoàn thiện Hầu hết các cơ bên trong ñược hình thành nhưng chưa ñảm nhiệm ñược chức năng của chúng

Ngày ấp thứ 14: Phôi phát triển chiếm gần hết khoang trứng, phôi ñã cử ñộng và lông phủ kín toàn thân

Ngày ấp thứ 15 - 16: Kích thước niệu nang tăng lên, tương ứng với kích thước của phôi, lúc này ruột bắt ñầu thực hiện chức năng của chúng

Ngày ấp thứ 17 - 18 - 19: Kích thước của phôi chiếm toàn bộ trứng, phôi bắt ñầu thực hiện chức năng

Ngày ấp thứ 20: Phôi gà mổ thủng buồng khí, ñường hô hấp ñã sử dụng ôxy qua phổi, túi lòng ñỏ ñi vào khoang bụng, gà con mổ vỏ

Ngày ấp thứ 21: Giai ñoạn ñầu ngày 21 gà bắt ñầu chui ra khỏi vỏ (phần ñầu tù), kết thúc sự phát triển của phôi ở giai ñoạn ấp

2.1.5 Cơ sở khoa học ảnh hưởng của chế ñộ ấp ñến kết quả ấp nở

Sau khi trứng ñược ñẻ ra, gia cầm mái ñã tạo các ñiều kiện thích hợp ñể ấp

nở bảo tồn nòi giống của mình Do vậy, ñể ấp trứng nhân tạo thành công, các ñiều kiện ấp phải tương tự các ñiều kiện con mẹ ñã tạo ra ñể có ñược kết quả ấp

nở tốt Chế ñộ ấp bao gồm các yếu tố cơ bản: nhiệt ñộ, ñộ ẩm, thông thoáng

và ñảo trứng Riêng ấp trứng các loại thuỷ cầm và gà Tây cần phải có thêm yếu tố nữa là làm mát trứng Các yếu tố này tuy về tính chất là ñộc lập nhưng lại có mối quan hệ khá chặt chẽ với nhau và ảnh hưởng lẫn nhau, trong ñó nhiệt ñộ và ñộ ẩm là hai yếu tố quan trọng của chế ñộ ấp

ðể ấp nở ñạt ñược kết quả cao cần phải theo dõi chế ñộ ấp qua các dụng

cụ ño lường và ñiều chỉnh bổ sung thông qua kết quả của các lần kiểm tra sinh học trong quá trình ấp mới có thể ñạt ñược sự hoàn hảo

2.1.5.1 Yếu tố nhiệt ñộ

Nhiệt ñộ môi trường ấp trứng là yếu tố quan trọng, có ý nghĩa quyết ñịnh ñến khả năng nở và sự phát triển của phôi vì sự phát triển của phôi gia cầm

Trang 28

diễn ra ngoài cơ thể mẹ Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng nhiệt ựộ là yếu tố quan trọng bảo ựảm sự thành công của quá trình ấp

Nhiệt ựộ ảnh hưởng rất lớn ựến sự phát triển của phôi, cùng trong giới hạn nhiệt ựộ nhưng theo tuổi phôi khác nhau sẽ hấp thu và có những phản ứng khác nhau ở những ngày ựầu trứng ựược cho vào ấp rất cần nhiệt ựộ, nếu nhiệt ựộ thấp hơn mức cần thiết (ựặc biệt là trong 5 - 6 ngày ấp ựầu) lòng trắng giảm trọng lượng chậm, lòng ựỏ loãng ra ắt vì vậy phôi hấp thu dinh dưỡng khó hơn làm cho mạch máu của phôi hình thành chậm, màng niệu nang phát triển chậm, khép kắn bên trong muộn, chắnh vì vậy phôi phát triển không ựúng quy luật, yếu, lớn chậm Giai ựoạn cuối lòng ựỏ không thu vào khoang bụng gây ra gà nở không ựúng thời hạn, rốn khép không kắn

Hãng Cherry Valley Farm (1988) [58], ựã khuyến cáo chế ựộ ấp trứng vịt cần giữ nhiệt ựộ 37,36oC (99,25oF), ở mức nhiệt ựộ khác sẽ ảnh hưởng tới thời gian ấp Cùng với nhiệt ựộ cần giữ ựộ ẩm 55 - 58% ứng với 30 - 30,5oC (nhiệt kế bấc ẩm) ở giai ựoạn ựầu và ựiều chỉnh theo sự giảm khối lượng trứng Nhiệt ựộ giai ựoạn nở ở mức 37,2oC (99oF), ựộ ẩm tăng dần trong máy

ựể làm chậm lại quá trình làm khô, ựộ ẩm duy trì ở mức 78% tương ứng 33oC (90oF) ựể tránh giảm khối lượng khi gia cầm nở

Paulavisute (1973) [29] cho biết, nhiệt ựộ khi mới ựưa trứng vào ấp ựể 39,3oC trong thời gian 36 giờ ựầu tiên, 2 ngày tiếp theo nhiệt ựộ trong trứng tương ứng 38,8 và 37,9 - 38oC, sau ựó nhiệt ựộ trứng cần ựạt 37,4oC Tác giả còn cho biết với nhiệt ựộ 38,3oC trong 3 - 5 ngày ựầu tỷ lệ trứng nở trong mọi trường hợp ựều cao hơn so với ựối chứng Nếu nhiệt ựộ 39,3oC trong 36 giờ ựầu có trường hợp tăng có trường hợp giảm

Theo Card và Neshim (1972) [89], khi nhiệt ựộ ấp cao gia cầm sẽ nở sớm hơn, nhiệt ựộ thấp thì thời gian nở kéo dài

đào đức Long, Trần Long (1995) [24] cho biết, nhiệt ựộ ấp ảnh hưởng sâu sắc ựến tỷ lệ nở Nhiệt ựộ cao khi mới bắt ựầu ấp làm tăng khả năng tiêu

Trang 29

hoá thức ăn, tăng sức lớn của phôi Ở nhiệt ựộ 39 - 40oC kéo dài dẫn ựến phôi phát triển nhanh, gia cầm nở sớm, một số bị biến dạng, quái thai, dị tật gây xung huyết Nếu nhiệt ựộ lớn hơn 40oC sẽ gây chết phôi hàng loạt, còn nhiệt

ựộ nhỏ hơn 37oC kéo dài phôi phát triển chậm, lòng trắng chuyển chậm vào lòng ựỏ, nở rải rác Nhiệt ựộ thắch hợp ựể phôi phát triển trong máy ấp là từ

37 - 38oC Ở ựiều kiện này phôi phát triển và sử dụng tốt các chất dinh dưỡng của trứng Tuy nhiên sự biến ựộng về nhiệt còn tuỳ theo từng giống, tuổi của phôi, ựộ ẩm và những yếu tố khác Nhiệt ựộ cao hay thấp trong quá trình ấp ựều gây nên sự mất cân ựối trong quá trình phát triển của phôi, rối loạn tuần hoàn, phát triển không bình thường

Trong nửa ựầu của quá trình ấp phôi phát triển chậm, màng niệu nang khép kắn chậm, nếu nhiệt ựộ cao (trong giới hạn) sẽ ảnh hưởng có lợi cho phôi Nếu nhiệt ựộ thấp sẽ làm cho phôi phát triển chậm, phôi tiêu thụ lòng trắng, lòng ựỏ chậm, kéo dài quá trình ấp

Trong nửa sau của quá trình ấp sự ảnh hưởng của nhiệt ựộ phụ thuộc vào

sự phát triển của phôi giai ựoạn trước Nếu giai ựoạn ựầu niệu nang ựã khép kắn ựúng thời hạn thì nhiệt ựộ thấp sẽ kắch thắch khả năng tiêu hoá thức ăn của phôi, lòng trắng của phôi ựược sử dụng hết sớm, lòng ựỏ giảm khối lượng ựáng kể Vì vậy phôi phát triển nhanh thu ựược lòng ựỏ vào xoang bụng một cách dễ dàng, gia cầm nở ựúng thời hạn, rốn khép kắn

Romanoff (1938) [71] cho biết, ựể có ựược tỷ lệ nở cao, gà con nở ra chất lượng tốt, nên tăng nhiệt ựộ ở thời kỳ ấp ựầu tiên 0,25oC và giảm ở thời

kỳ cuối của giai ựoạn ấp xuống 1 - 2oC

Với nguyên lý trên khi ựiều chỉnh nhiệt ựộ phải luôn luôn nhớ ảnh hưởng của các yếu tố này như thế nào ựối với từng trường hợp cụ thể và ựối với từng giai ựoạn tuổi phôi khác nhau

* Ảnh hưởng bởi nhiệt ựộ cao

Theo đào đức Long, Trần Long (1995) [24], khi nhiệt ựộ trong máy ấp

Trang 30

vượt quá 41oC sẽ làm cho phôi chết ñồng loạt vào bất cứ lúc nào Dưới 41oC không chết ngay nhưng tuỳ vào mức ñộ sẽ thể hiện các ñặc trưng

Phôi phát triển quá nhanh, nhất là trong những ngày ñầu Vì vậy phần lớn số trứng sẽ bắt ñầu nở sớm Do sức lớn và sự phát triển của phôi tăng quá nhanh tiến tới biến dị các phần khác nhau của cơ thể Vì vậy xuất hiện nhiều quái thai Quái thai do nhiệt ñộ cao lúc mới vào ấp có liên quan chủ yếu ñối với hệ thống thần kinh và các giác quan Nhiệt ñộ cao ở các ngày sau gây quái thai liên quan chủ yếu với các rối loạn trong sự phát triển của túi ối Túi ối lớn quá nhanh nên bọc kín phôi sớm Do ñó túi bị nhỏ, chật gây nên biến dị ñầu

và sự hình thành khoang bụng của phôi

Nhiệt ñộ cao làm màng niệu nang lớn rất nhanh và khép kín sớm Tuy nhiên ở nửa sau của quá trình ấp trong khoang của nó có ít chất lỏng do quá trình trao ñổi chất của phôi bị nhiệt ñộ cao làm ñình trệ Vì vậy màng niệu nang sẽ teo khô sớm, gà nở sớm, nhiều con bết lông, khó nở

Nhiệt ñộ cao vào thời gian ñầu làm phôi dễ bị dính vào vỏ và chết nhưng nhiệt ñộ cao về sau có thể làm phôi nằm sai vị trí và chân bị cong Rốn khép sớm nhưng không kín do rối loạn sự phối hợp giữa việc thu túi lòng ñỏ vào khoang bụng và khép rốn Vì vậy túi lòng ñỏ không ñược ñưa hết vào khoang bụng

* Ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ thấp

Từ 27oC phôi ñã có thể bắt ñầu phát triển, ở nhiệt ñộ này ñĩa phôi lớn lên nhưng không hình thành phôi, cũng không hình thành ñược hệ thống mạch máu

Do ñó quá trình phát triển của phôi không còn khả năng khắc phục ñược khiếm khuyết cho dù có nâng nhiệt ñộ lên tới mức bình thường ở máy ấp

Hệ thống mạch máu của lòng ñỏ hình thành muộn Quá trình tạo thành máu cũng diễn ra chậm và yếu do ñó gây thiếu máu Việc tiêu hoá lòng trắng

và lòng ñỏ chậm nhất là ở nửa ñầu của quá trình ấp Vì vậy phôi phát triển yếu, nhỏ, nhẹ và lớn chậm trong mọi thời kỳ của quá trình ấp Các màng cơ quan hình thành muộn và lớn chậm

Trang 31

Thiếu nhiệt trong những ngày ấp ñầu tiên làm giảm hẳn sức lớn và sự phát triển của phôi Nếu trứng bị thiếu nhiệt (nhiệt ñộ ấp ở mức thấp) ngay từ ñầu thì giữa quá trình ấp màng niệu nang sẽ khép kín chậm từ 1 - 3 ngày so với các trứng có phôi phát triển bình thường Do ñó gà sẽ bị nở chậm và có thể kéo dài tới vài ngày

Nếu nhiệt ñộ thấp ở những ngày cuối thì lòng trắng thường ñược sử dụng hoàn toàn (nếu rất thấp thì nó ñược giữ lại trong thời gian dài) lòng

ñỏ ñược sử dụng triệt ñể và còn lại ít trong túi lòng ñỏ Sự phát triển của phôi quá trì trệ, túi ối duy trì liên hệ với hệ tuần hoàn của cơ thể phôi lâu dài, phôi có thể sống trong vỏ trứng quá lâu so với thời gian ấp nở của từng loại gia cầm Gà bắt ñầu nở chậm và kéo dài vài ngày, gà con mổ vỏ ngắt quãng và nghỉ rất lâu Nhiều con phá vỡ vỏ chui ra rất khó khăn, khi giúp

gà con tách vỏ thì thường làm rách các mạch máu của màng niệu nang do chưa teo, khi ñó gây xuất huyết làm gà con bị chết do mất máu Nếu thiếu nhiệt kéo dài gà con nở ra còn túi lòng ñỏ lớn, gà bụng nặng và thường bị

ỉa chảy

2.1.5.2 Yếu tố ñộ ẩm

Nếu nhiệt ñộ ấp ñóng một vai trò quan trọng trong quá trình ấp thì ẩm ñộ cũng không kém phần quan trọng Quan hệ giữa nhiệt ñộ và ẩm ñộ có ý nghĩa quyết ñịnh ñến tỷ lệ nở của các loài gia cầm

ðộ ẩm là một trong các yếu tố quan trọng của quá trình ấp và phát triển của phôi Theo Lebedev (1978), ñộ ẩm không khí máy ấp chịu ảnh hưởng bởi

sự bay hơi nước từ trứng Sự bốc hơi nước này phụ thuộc vào kích thước bề mặt và khối lượng của trứng Trứng to có diện tích bề mặt vỏ nhỏ hơn so với trứng nhỏ nên sự bốc hơi nước cũng không giống nhau Sự bốc hơi nước còn phụ thuộc vào chất lượng vỏ và màng vỏ trứng Sự bốc hơi nước sẽ mạnh hơn nếu mật ñộ lỗ khí của vỏ trứng quá lớn, kích thước của lỗ khí rộng…

Trang 32

ðộ ẩm của không khí có ảnh hưởng quan trọng ñến sự phát triển của phôi trên hai phương diện ñó là ñiều hoà ñộ bay hơi nước từ trứng và ñiều chỉnh ñộ toả nhiệt của trứng

Trong phần lớn thời gian ấp ñộ bay nước từ trứng phụ thuộc trực tiếp vào ñộ ẩm tương ñối của máy ấp Khi màng niệu nang ñã bao bọc kín dần về mặt trong của vỏ trứng thì ñộ bay hơi nước từ trứng giảm dần sự phụ thuộc vào ñộ ẩm của máy ấp Về cuối quá trình ấp khi trong trứng chỉ còn ít nước,

ñộ bay hơi sẽ phụ thuộc chủ yếu vào cường ñộ trao ñổi chất của phôi Phôi càng tiêu thụ nhiều lòng trắng, lòng ñỏ bao nhiêu thì nước từ trứng sẽ bay hơi

ñi càng nhiều bấy nhiêu

Barott (1978) [88] cho biết, ở tuần ấp ñầu tiên sự giảm khối lượng của trứng phụ thuộc vào ñộ ẩm không khí trong máy ấp và khối luợng của trứng giảm tỷ lệ nghịch với ñộ ẩm trong máy ấp Sau ngày ấp thứ 5 những chất chứa trong trứng dần dần ñược phủ bằng túi niệu thì sự bay hơi nước của trứng không hoàn toàn phụ thuộc vào ñộ ẩm tương ñối của không khí trong máy ấp

Trong những ngày ấp ñầu tiên làm giảm ñộ bay hơi nước từ trứng không gây ảnh hưởng có hại nào Trái lại còn làm tăng lượng nước ñưa các chất dinh dưỡng từ lòng trắng vào cho lòng ñỏ, cải thiện các ñiều kiện dinh dưỡng của phôi và làm giảm tỷ lệ chết phôi

Về cuối quá trình ấp trong khoang của màng niệu nang chỉ còn ít chất lỏng giúp cho màng niệu nang khô và teo ñi dễ dàng, ñúng lúc cần thiết Khi màng niệu nang bắt ñầu khô sẽ cắt ñứt sự liên quan giữa màng mạch máu của nó với hệ tuần hoàn của phôi ðồng thời nó còn kích thích việc thay thế thở bằng màng niệu nang sang thở bằng phổi Lúc này tất cả những gì làm giảm ñộ bay hơi nước từ màng niệu nang ñều ảnh hưởng bất lợi tới phôi

ðộ ẩm thích hợp ấp trứng gà cho các máy liên hợp là 55 - 60% ñối với giai ñoạn ấp còn giai ñoạn nở cần ñạt 80- 85% ðộ ẩm không khí ñược ñiều

Trang 33

chỉnh do sự bay hơi nước của trứng trong khoảng 20% Nếu khối lượng trứng

là 58g thì gia cầm nở ra phải ñạt 38g, nếu thấp hơn khối lượng này có thể giải thích ñộ ẩm không khí trong thời gian ấp bị phá vỡ (dẫn theo Bạch Thị Thanh Dân, 1997) [6]

Theo Hamdy và cs (1991) [62], gà con nở ra từ chế ñộ ấp có ñộ ẩm tương ñối 45% nhẹ hơn chế ñộ 55%

Vick, Breke và Waish (1993) [79], lưu ý rằng ñộ ẩm trong khi ấp cũng ảnh hưởng tới việc mất nước và trao ñổi khí ñối với những trứng nhỏ của ñàn gia cầm ít tuổi ñẻ ra so với những trứng nhỏ của ñàn gia cầm nhiều tuổi ñẻ ra Buhr (1995) [55], Anderson Brown và Robbing (1995) [46] cũng có quan ñiểm về ñộ ẩm cao hay thấp trong quá trình ấp có ảnh hưởng tới dung tích túi niệu và ảnh hưởng tới kết quả ấp nở ðiều kiện ñộ ẩm 50 - 70% duy trì dung tích túi niệu tăng, giảm thích hợp và cho tỷ lệ nở cao

Yêu cầu về ñộ ẩm ñối với sự phát triển của phôi phụ thuộc vào giai ñoạn

ấp Ở thời kỳ ñầu do sự hình thành phát triển các cơ quan của phôi cần nhiều ñến

sự tham gia của nước ñể chuyển hóa chất dinh dưỡng nên yêu cầu ñộ ẩm tương ñối cao ñể hạn chế sự thoát hơi nước của trứng ra ngoài ở thời kỳ giữa sự trao ñổi chất sinh ra nhiều khí CO2 và NH3 có hại cho phôi Vì vậy cần có ñộ ẩm thích hợp ñể thải chúng dễ dàng Còn thời kỳ cuối cần ñộ ẩm cao ñể tránh hiện tượng sát vỏ, gia cầm con bị mất nước (Bạch Thị Thanh Dân, 1997) [6]

*Ảnh hưởng của ñộ ẩm cao

Trong 5 - 6 ngày ấp ñầu tiên ñộ ẩm cao không gây ảnh hưởng xấu tới sự phát triển của phôi Sau 6 ngày ấp ñộ ẩm cao sẽ làm chậm sự phát triển của màng niệu nang và làm màng niệu nang khép kín chậm Trứng giảm khối lượng ít, buồng khí nhỏ

Trong nửa sau của quá trình ấp ñộ ẩm quá thừa làm chậm sự sinh trưởng

và phát triển của phôi và các màng phôi, sự hấp thu lòng trắng không hết, tồn ñọng lại ở phía ñầu nhỏ, khi soi thấy có khoảng sáng

Trang 34

Nếu ñộ ẩm cao kéo dài trong suốt thời gian ấp làm gà nở chậm từ một ñến vài ngày Quá trình nở thời gian nở sẽ kéo dài, màng vỏ quanh lỗ mỏ vỏ sẫm màu lại rất nhanh và chuyển thành màu nâu Ngay sau khi gà vừa mổ vỏ thì từ chỗ ñó nước còn ở khoang màng niệu nang chảy ra màu nâu và dính trông rất bẩn Chất lỏng này quánh và khô nhanh bịt ngay lỗ mỏ vỏ làm phôi chết Nếu như lỗ mổ vỏ lớn không bịt kín thì chất lỏng này sẽ dính mỏ hoặc ñầu và ñôi khi cả cánh của gà con vào vỏ trứng Gà con sẽ không còn cử ñộng ñược và nằm chờ chết Số còn lại gà con nở không ñồng loạt, rải rác, phần lớn gà bị yếu

ít hoạt ñộng, lông bị dính bết, gà con bụng to, nặng

*Ảnh hưởng của ñộ ẩm thấp

ðộ ẩm thấp trong những ngày ấp ñầu tiên làm trứng bị bay hơi mất nhiều nước gây tỷ lệ phôi chết cao Cách nhận biết chính xác nhất là cân trứng theo dõi giảm khối lượng hoặc ño kích thước của buồng khí

ðộ ẩm thấp giúp cho màng niệu nang lớn nhanh và khép kín sớm, buồng khí tăng thể tích nhanh Sự phát triển phôi nhanh, gà nở sớm, con khô, khối lượng thấp, tỷ lệ nở kém

ðộ ẩm thấp làm quá trình mổ vỏ và nở diễn ra sớm hơn bình thường, màng vỏ bị khô và rất dai, gà nở khó, màng niệu nang còn quá ít chất lỏng vì thế phôi cử ñộng rất khó khăn, lông của gà con bị khô ngay khi gà con chưa chui ra khỏi vỏ

2.1.5.3 Yếu tố thông thoáng

Nói tới thông thoáng cần phải hiểu ñầy ñủ cả hai: Thay ñổi không khí và tốc ñộ gió

Phôi rất mẫn cảm khi tỷ lệ CO2 vượt quá mức cho phép Vì vậy thông thoáng không ñảm bảo do cửa thông khí ñể quá hẹp gây mọi ảnh hưởng có hại cho sự phát triển của phôi còn hơn cả khi bị thiếu một ít ôxy Chính vì thế không khí bên trong máy ấp cần ñược thay ñổi sao cho nồng ñộ khí cacbonic không vượt quá 0,2 - 0,3% và ôxy không dưới 21% ở không khí

Trang 35

Phôi bắt ñầu hô hấp ngay sau khi trứng ñược sưởi nóng Trong quá trình

ấp nguồn ôxy và cơ chế hô hấp của phôi thay ñổi vài lần Cần nhớ ñiều chỉnh

ñộ mở của cửa thông thoáng mới phù hợp

Phôi thai gia cầm phát triển cần khí ôxy trong không khí ñể hô hấp Lúc ñầu phôi thai còn lợi dụng ñược ôxy trong lòng ñỏ nên cần ít ôxy ngoài không khí Sau ñó phôi thai ngày càng phát triển, hô hấp tăng lên càng cần nhiều ôxy

và thải nhiều khí cacbonic Vì vậy sự hình thành hệ thống mạch máu ở lòng

ñỏ một cách kịp thời, các mạch máu phát triển mạnh và quá trình tạo thành mạch máu xảy ra tốt là sự ñảm bảo chắc chắn cho hô hấp và dinh dưỡng của phôi ñược ñầy ñủ Lớp lòng trắng bao phủ phía trên phôi bị tan ñi khá nhanh

do các loại men khác nhau tác dụng vào và bị chảy xuống phía dưới Nhờ vậy mạng mạch máu của lòng ñỏ tiếp xúc ñược với màng trong của vỏ trứng ở phía dưới buồng khí Từ lúc này phôi dùng ôxy lấy từ buồng khí Tới ngày ấp thứ 5 thì màng niệu nang và hệ thống mạch máu của nó phát triển tới buồng khí và vỏ trứng và sau ñó nhanh chóng phát triển bao bọc toàn bộ phía bên trong trứng Từ ngày ấp thứ 6 ôxy trong không khí của máy ấp là nguồn ôxy chủ yếu cung cấp cho phôi và hệ thống mạch máu của màng niệu nang ñóng vai trò vận chuyển Vì thế sức lớn của màng niệu nang, sự phát triển của các mạch máu của nó và thời gian cần thiết ñể màng niệu nang bao bọc xong toàn

bộ phía bên trong trứng là những ñiều kiện quyết ñịnh quá trình hô hấp bình thường của phôi

Trước khi gà chuẩn bị nở cơ chế hô hấp của phôi lại thay ñổi một lần nữa Màng niệu nang khô ñi nhanh chóng không còn nước ở trong khoang, hệ thống mạch máu của nó cũng cắt ñứt mối liên quan với hệ tuần hoàn của phôi Chính ñiều này khởi ñộng việc phôi chuyển qua thở bằng phổi và từ lúc này phôi sử dụng ôxy từ buồng khí, gà con nhô mỏ lên buồng khí và hô hấp bằng không khí ñược thẩm thấu vào qua vỏ và cuối cùng mỏ ñục thủng vỏ trứng và thở trực tiếp không khí trong máy

Trang 36

Theo Orlov, Bưkhoves và Zlochevskaia (1970) [90], trứng gà nặng 55g trong quá trình ấp hấp thu 4000 cm3 ôxy và thải ra 3536 cm3 khí cacbonic Qua thông báo của Tretyakov, Khashem (1968) [78], hàm lượng cacbonic biến ñộng trong khoảng 0,2 - 0,4% là ñảm bảo cho phôi phát triển tốt

Bùi ðức Lũng (1995) [26] cho biết khi hàm lượng ôxy trong máy ấp thấp hơn 15% sẽ làm ảnh hưởng ñến sự phát triển của phôi và lượng cacbonic

là 1% làm ñình trệ sự phát triển của phôi

2.1.5.4 Yếu tố ñảo trứng

ðảo trứng trong quá trình ấp là một trong những yếu tố quan trọng vì lòng ñỏ chứa ñĩa phôi có tỷ trọng thấp nên luôn có xu hướng nổi lên trên, nếu không ñảo trứng phôi sẽ bị dính vào màng vỏ Theo Quy trình kỹ thuật ấp công nghiệp trứng gà (1991) [31] từ ngày ấp thứ 1 ñến ngày ấp thứ 18 trứng ñược ñảo từ 1 - 2 giờ/lần, góc ñảo phải ñạt 45o so với mặt sàn máy

Trước khi nở phôi phải nằm ñúng ngôi tức là phải nằm theo vị trí nhất ñịnh thì mới có khả năng mổ phá vỡ vỏ dễ dàng và chui ra ngoài Vì vậy nếu không ñảo trứng màng niệu nang sẽ rất khó tách ñược vào giữa lòng trắng và màng trong của vỏ trứng ñể phát triển, bao bọc toàn bộ lòng trắng Khi ñó các mép của màng niệu nang sẽ khép với nhau ở phía dưới lòng ñỏ chứ không phải ở ñầu nhọn của trứng và sẽ bỏ một phần lòng trắng ở ngoài Trường hợp này khi soi ñều nhận thấy phần ñầu nhọn của trứng sẽ sáng cho ñến những ngày ấp cuối cùng

Do yếu tố phát triển và vị trí của phôi nên nhiều tác giả nhận ñịnh rằng trứng phải ñược ñảo 12 lần/ngày ñêm ñến trước khi ra nở

Theo Wilson (1990) [81], trên thực tế trứng ñược ñảo 24 lần/ngày ñêm cũng ñã cho kết quả nở tốt

2.1.5.5 Yếu tố làm mát trứng

Trích theo Bạch Thị Thanh Dân và cs 1997 [7] Narahari và cộng sự (1991 ) cho biết tỷ lệ nở/trứng có phôi của trứng vịt ấn ñộ và vịt Khaki

Trang 37

campbell ựược cải thiện bởi sự phun sương nước Chlorinat ấm (50 mg/l) lên trứng hoặc làm mát trứng ở nhiệt ựộ phòng 30 phút/ngày bắt ựầu từ ngày ấp thứ 5 ựến thứ 25 ngày ấp Serbull V (1983) cho rằng trong quá trình ấp việc làm mát và phun ẩm cho trứng ngan là cần thiết vì trong quá trình ấp biểu bì

vỏ trứng ựược rửa sạch, khả năng ấp nở của một số lứa ấp tự nhiên có phun

ẩm lên tới 80-90%

Lê Xuân đồng (1993) [10] cho biết cần làm mát trứng vịt 2 lần/ngày Từ 3-8 ngày ấp 1 lần và từ 9-24 ngày ấp 2 lần/ngày Làm mát từ ngày thứ 9 cho kết quả ấp nở cao hơn

Schneider K.H (1983) cho biết chế ựộ làm mát trứng ngỗng như sau: (Trắch theo Bạch Thị Thanh Dân và cs 1997 [7] )

1-7 ngày: không làm mát

8-18 ngày: làm mát 2 lần, mỗi lần 10 phút/ngày

19-24 ngày: làm mát 2 lần, mỗi lần 20 phút/ngày

25-29 ngày: làm mát 2 lần, mỗi lần 30 phút/ngày

đào đức Long (1995) [24] cho biết ựối với trứng gà ở tuần ấp thứ 3 nên làm mát 1 lần/ ngày từ 5-10 phút là cần thiết (trứng ựưa ra ngoài tuỳ theo nhiệt ựộ môi trường) có thể tăng sức khoẻ của phôi Phun nước ấm lên trứng nếu nhiệt ựộ trứng tăng và yêu cầu ựộ ẩm tăng

Kết quả nghiên cứu trên ngan của Bạch Thị Thanh Dân (1998) [7] cho thấy trong ựiều kiện nhiệt ựộ môi trường ở các mức khác nhau thì chế ựộ làm mát cũng không giống nhau Nhiệt ựộ môi trường trong khoảng 15-19oC cần làm mát 1 lần cho tỷ lệ nở cao nhất (84,68% nở/trứng có phôi) so với làm mát

2 hoặc 3 lần/ngày Nhiệt ựộ môi trường trong khoảng 19-27oC cần làm mát 2 lần, tỷ lệ ựạt cao nhất (85,29% nở/trứng có phôi) so với làm mát 1 hoặc 3 lần/ngày Nhiệt ựộ môi trường >27oC cần làm mát 3 lần, cho tỷ lệ nở ựạt cao nhất (86,62% nở/trứng có phôi) so với làm mát 1 hoặc 2 lần/ ngày

Trang 38

1-8 ngày: không làm mát

9-14 ngày: làm mát 1 lần/ngày

15-24 ngày: làm mát 2 lần/ngày

Trứng chuyển sang nở: phun ẩm 3 lần/ngày

2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Singh (1981) [74] ñã chỉ ra rằng chất lượng trứng ảnh hưởng rõ rệt ñến kết quả ấp nở Trứng cỡ trung bình của giống tỷ lệ nở 87%, trứng nhỏ hoặc quá nhỏ 80%, trứng ñặc biệt to chỉ ñạt 71%, trứng mỏng vỏ, rạn nứt 53%, trứng méo mó 49%, trứng có vỏ sần sùi tỷ lệ nở chỉ ñạt 47%

Theo Alleroft và cs (1997) [45], tỷ lệ thành phần một số loại trứng gia cầm ñược trình bày trong bảng 1.1

Bảng 2.1: Tỷ lệ thành phần một số loại trứng gia cầm

Khối lượng Lòng ñỏ Lòng trắng Vỏ Loài

Rogue, Soares (1994) [70] cho biết, ảnh hưởng của chất lượng vỏ trứng

và tuổi ñẻ khác nhau ñến trọng lượng của trứng trong quá trình ấp như sau: Nhóm vỏ mỏng làm tăng khối lượng phôi nhanh nhưng giảm khối lượng trứng lớn hơn, dẫn ñến tỷ lệ chết phôi giai ñoạn giữa và cuối cao Với nhóm trứng có vỏ dày >1,080 mm, chết phôi ở giai ñoạn giữa và cuối thấp hơn, tỷ lệ

nở cao, khả năng sống lớn hơn, chết phôi ở giai ñoạn giữa và cuối thấp hơn Chất lượng vỏ và tuổi ñẻ của gia cầm mái tỷ lệ nghịch với nhau, tuổi ñẻ càng cao vỏ trứng càng mỏng và khối lượng tăng theo

Trang 39

Wilson (1990) [81], tỷ lệ nở của trứng có kích thước trung bình lớn hơn trứng quá lớn hoặc quá bé tỷ lệ nở, khối lượng gà sơ sinh, khả năng sinh trưởng và tỷ lệ nuôi sống kém ở những ñẻ ñầu tiên Thời gian ấp nở thường có tương quan thuận với khối lượng trứng

Stikeleather - Swann, Brake (1990) [77], cho biết ảnh hưởng của nhiệt

ñộ theo nhiệt kế khô cao hơn và nhiệt kế ướt thấp hơn sẽ cho gia cầm nở sớm hơn so với nhiệt kế khô thấp hơn và nhiệt kế ướt cao hơn

Barott (1978) [88], xác ñịnh ảnh hưởng của nhiệt ñộ và ñộ ẩm ñến tỷ lệ

nở rất rõ rệt: khi nhiệt ñộ 38,8oC, ñộ ẩm 55% cho tỷ lệ nở 80% và nếu nhiệt

Kết quả nghiên cứu của Rogue và Soares (1994) [70] về chế ñộ ấp (nhiệt

ñộ và ñộ ẩm) ñối với trứng của 2 giống gà như sau: Gà giống chuyên trứng ứng với các thời kỳ ấp nở 1 - 3; 4 - 14; 15 - 18; 19 - 20 và 21 - nở, lần lượt là 37,8; 37,6; 37,2; 37,2; 36,9 - 37,1oC và 70; 60; 60; 70; 65% Còn với giống gà hướng thịt cũng ứng với các thời kỳ ấp trên nhiệt ñộ và ñộ ẩm lần lượt là 37,5; 37,5; 37,3; 37,2; 37,0oC và 80; 60; 60; 70 - 80; 65%

Meltrer (1988) [65] làm thí nghiệm trên trứng ngan với 5 mức ñộ ẩm 50; 55; 60; 65 và 70% trong ñiều kiện nhiệt ñộ 37,5oC tỷ lệ nở tương ứng 74,8; 77,6; 79,7; 82,2; 77,9% Tỷ lệ giảm khối lượng 10,5% Tương quan giữa nước mất ñi (WL%) và ñộ ẩm tương ñối (RH%) trong máy ấp ñược xác ñịnh bằng phương trình hồi quy tuyến tính và WL% = 25,08 ± 0,027 RH (%); r2 = 0,927 Thí nghiệm lại với chế ñộ ẩm ở mức 60%; 63% và 65% cải thiện ñược 7% tỷ lệ nở Nghiên cứu của Jack, Kaltofen (1974) [17] cũng cho biết, thời gian và nhiệt ñộ bảo quản có có liên quan mật thiết với nhau Với 4 ñiều kiện nhiệt ñộ

Trang 40

15, 20, 25, 30oC, ñộ ẩm ñều là 70%, trứng ñẻ ra ñược ñể cùng một chỗ trước khi ñưa vào các phòng bảo quản Kết quả nghiên cứu cho thấy ở mức nhiệt ñộ khác nhau, thời gian bảo quản khác nhau cũng cho kết quả không giống nhau Walsh; Rizk và Brake (1995) [80], khi xác ñịnh mối quan hệ giữa ngày bảo quản với tỷ lệ chết phôi sớm cho biết số ngày bảo quản càng tăng, tỷ lệ chết phôi sớm càng lớn (P<0,001), cụ thể: ở 7 ngày bảo quản tỷ lệ chết phôi sớm là 6,9% còn sau 14 ngày bảo quản thì tỷ lệ chết phôi sớm là 14,5% chênh lệch 7,6% Nghiên cứu ảnh hưởng của các giai ñoạn bảo quản trước khi ấp ñến tỷ lệ

ấp nở và sự phát triển sau khi nở ra của gà ñịa phương dưới các ñiều kiện nhiệt ñới của Abdou, Katule, Sukuzi (1990) [44] cho biết kết quả thí nghiệm ñược tiến hành trên 2400 trứng vào các tháng 6 ñến 9 từ gà bản xứ Tanzania Trứng ñược bảo quản trong vòng từ 0 - 15 ngày ở nhiệt ñộ phòng trước khi

ấp Tỷ lệ phôi >71% ñối với các trứng thu ñược ở các tháng khác nhau Tỷ lệ nở/trứng có phôi của trứng ñược ấp ngay trung bình là 92,8% Khối lượng cơ thể của gà lúc 1 tuần tuổi ñược sinh ra từ trứng bảo quản lâu sẽ giảm hơn so với khối lượng của gà ñược sinh ra từ trứng ñược bảo quản ngắn ngày

Jack, Kaltofen (1974) [17] cho biết trứng bảo quản ở nhiệt ñộ 15oC, 20oC

có thể bảo quản ñến 7 ngày tỷ lệ nở 77,9%; 76,3%

Theo Narahari, Mujeer, Ahmed và cs (1991) [68], sức sống của phôi giảm dần khi thời gian bảo quản trứng trước khi ấp tăng dần Kết quả thí nghiệm cho thấy rằng mất nước của trứng bảo quản 2 ngày và bảo quản 13 ngày có sự sai khác ñáng kể (P<0,05) Tỷ lệ chết phôi kỳ I cũng tỷ lệ thuận với thời gian bảo quản trứng

Schuberth và Ruhland (1978) [33] cho biết thời gian bảo quản 1 - 7 ngày sẽ có thời gian nở của trứng gà là 485,7 giờ trong khi ñó ñể bảo quản 8 -

14 ngày thời gian nở sẽ là 491,7 giờ vượt lên 6 giờ

Brau, Sandhu (1989) [52], ñã so sánh 2 phương pháp bảo quản: trong phòng lạnh (nhiệt ñộ 10oC) và bảo quản trong nhà 17 - 32,3oC của trứng gà

Ngày đăng: 20/11/2014, 16:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Auaas R, Wilke R (1978), Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm, Người dịch: Nguyễn Chí Bảo, Chương 14: Sản xuất, bảo quản trứng và thịt gia cầm, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp, tr.486 - 497 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm
Tác giả: Auaas R, Wilke R
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp
Năm: 1978
2. Nguyễn Ân và cộng sự (1975), “Kết quả bước ủầu nghiờn cứu một số chỉ tiêu về phẩm chất trứng gà Ri và gà Leghorn”, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước ủầu nghiờn cứu một số chỉ tiêu về phẩm chất trứng gà Ri và gà Leghorn
Tác giả: Nguyễn Ân, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật nông nghiệp
Năm: 1975
3. Nguyễn Ân (1978), “ Bảng tớnh ủơn vị Haugh của trứng vịt”, Thụng tin khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng tớnh ủơn vị Haugh của trứng vịt”
Tác giả: Nguyễn Ân
Năm: 1978
4. Bạch Thị Thanh Dõn (1995), ''Kết quả bước ủầu xỏc ủịnh cỏc yếu tố hỡnh dạng, khối lượng trứng ủối với tỷ lệ ấp nở của trứng ngan'', Kết quảnghiên cứu khoa học các công trình nghiên cứu của nghiên cứu sinh, Viện KHKT Nông nghiệp, Hà Nội, tr.397 - 399 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước ủầu xỏc ủịnh cỏc yếu tố hỡnh dạng, khối lượng trứng ủối với tỷ lệ ấp nở của trứng ngan
Tác giả: Bạch Thị Thanh Dõn
Nhà XB: Viện KHKT Nông nghiệp
Năm: 1995
5. Bạch Thị Thanh Dõn (1996), ''Nghiờn cứu xỏc ủịnh thời gian bảo quản trứng thớch hợp và ảnh hưởng của thời gian bảo quản kộo dài ủến kết thỳc nở của trứng ngan'', Kết quả nghiên cứu KHKT chăn nuôi 1994 - 1995, Viện Chăn Nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 115 - 118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu KHKT chăn nuôi 1994 - 1995
Tác giả: Bạch Thị Thanh Dõn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
6. Bạch Thị Thanh Dân, Nguyễn ðăng Vang, Nguyễn Quý Khiêm (1997), ''Nghiờn cứu một số yếu tố ảnh hưởng ủến tỷ lệ nở trứng ngan bằng phương pháp ấp nhân tạo'', Báo cáo khoa học chăn nuôi - thú y (1996 – 1997), tr.222 - 234 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số yếu tố ảnh hưởng ủến tỷ lệ nở trứng ngan bằng phương pháp ấp nhân tạo
Tác giả: Bạch Thị Thanh Dân, Nguyễn ðăng Vang, Nguyễn Quý Khiêm
Nhà XB: Báo cáo khoa học chăn nuôi - thú y
Năm: 1997
7. Bạch Thị Thanh Dõn (1998), Nghiờn cứu một số yếu tố ảnh hưởng ủến tỷ lệ nở trứng ngan bằng phương pháp ấp trứng nhân tạo, Luận án tiến sĩ KHNN, Viện KHKTNN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số yếu tố ảnh hưởng ủến tỷ lệ nở trứng ngan bằng phương pháp ấp trứng nhân tạo
Tác giả: Bạch Thị Thanh Dõn
Nhà XB: Viện KHKTNN Việt Nam
Năm: 1998
8. Tô Du, đào đức Long 1996, Kỹ thuật nuôi chim cút, gà Tây, phần III nuôi gà Tây Nxb Nông nghiệp 87 - 115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chim cút, gà Tây
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp 87 - 115
9. Nguyễn Huy ðạt (1991), Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của dũng gà thuần bộ giống Leghorn trắng nuụi trong ủiều kiện Việt Nam, Luận án Phó tiến sỹ khoa học Nông nghiệp, tr. 109 - 115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của dũng gà thuần bộ giống Leghorn trắng nuụi trong ủiều kiện Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy ðạt
Năm: 1991
10. Lờ Xuõn ðồng (1993), Kỹ thuật ấp nở trứng vịt ủạt tỷ lệ ấp nở cao, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 29 - 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật ấp nở trứng vịt ủạt tỷ lệ ấp nở cao
Tác giả: Lờ Xuõn ðồng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1993
11. Lê Xuân ðồng, Bùi Quang Toàn, Nguyễn Xuân Sơn (1981), ấp trứng gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ấp trứng gia cầm
Tác giả: Lê Xuân ðồng, Bùi Quang Toàn, Nguyễn Xuân Sơn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1981
12. Lê Xuân ðồng, Nguyễn Mai Lan (1985), ''Kết quả khảo sát chất lượng trứng ấp của các giống vịt'', Thông tin KHKT chăn nuôi (tháng 2/1985), tr. 4 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin KHKT chăn nuôi
Tác giả: Lê Xuân ðồng, Nguyễn Mai Lan
Năm: 1985
13. Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu ðoàn (1994), Chăn nuôi gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu ðoàn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1994
14. Lê Thị Thu Hiền (2001), Nghiên cứu khả năng xản xuất của gà Lương Phượng Hoa nhập nội và con thương phẩm, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng xản xuất của gà Lương Phượng Hoa nhập nội và con thương phẩm
Tác giả: Lê Thị Thu Hiền
Nhà XB: Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2001
15. Vũ Thị Hưng (1996), Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lượng trứng ảnh hưởng ủến tỷ lệ ấp nở của gà giống thịt Hybro (HV85), Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Viện KHKTNN Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lượng trứng ảnh hưởng ủến tỷ lệ ấp nở của gà giống thịt Hybro (HV85)
Tác giả: Vũ Thị Hưng
Năm: 1996
16. Isatel B.P, Nguyễn Xuân Sơn (1979), Giáo trình hướng dẫn kỹ thuật ấp trứng nhân tạo và kiểm tra sinh vật học trong quá trình ấp, Công ty giống gia cầm và gà công nghiệp, tr. 34 - 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hướng dẫn kỹ thuật ấp trứng nhân tạo và kiểm tra sinh vật học trong quá trình ấp
Tác giả: Isatel B.P, Nguyễn Xuân Sơn
Năm: 1979
17. Jack M.H, Kaltofen R.S (1974), ''Nhiệt ủộ thớch hợp ủể bảo quản trứng ấp trong thời gian ngắn 1 - 7 ngày'', Thông tin KHKT chăn nuôi (số 148), tr.42 - 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin KHKT chăn nuôi (
Tác giả: Jack M.H, Kaltofen R.S
Năm: 1974
18. Johar K.S. (1973), Ảnh hưởng của nhiệt ủộ khi bảo quản trứng ủến tỷ lệ trứng nở ở giống gà Leghorn và giống Newhampshire, Indian vet J (Ấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nhiệt ủộ khi bảo quản trứng ủến tỷ lệ trứng nở ở giống gà Leghorn và giống Newhampshire
Tác giả: Johar K.S
Nhà XB: Indian vet J
Năm: 1973
19. Kaltofen R.S, Jack M.H, “Nhiệt ủộ thớch hợp ủể bảo quản trứng trong thời gian ngắn 1 - 7 ngày”, Viện nghiên cứu gia cầm Spelderhorlt Hà Lan, Thông tin KHKT chăn nuôi, 2/1974 (số 184), tr. 42 - 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiệt ủộ thớch hợp ủể bảo quản trứng trong thời gian ngắn 1 - 7 ngày
Tác giả: Kaltofen R.S, Jack M.H
Nhà XB: Thông tin KHKT chăn nuôi
Năm: 1974
20. Nguyễn Quý Khiờm (1996), Nghiờn cứu một số yếu tố ảnh hưởng ủến kết quả ấp nở trứng gà Tam hoàng và Goldline tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương. Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội, tr. 37 - 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số yếu tố ảnh hưởng ủến kết quả ấp nở trứng gà Tam hoàng và Goldline tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương
Tác giả: Nguyễn Quý Khiờm
Nhà XB: Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tỷ lệ thành phần một số loại trứng gia cầm - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary
Bảng 2.1 Tỷ lệ thành phần một số loại trứng gia cầm (Trang 38)
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu chất lượng trứng gà Tây HUBA (n=32) - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu chất lượng trứng gà Tây HUBA (n=32) (Trang 51)
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của cỏc mức nhiệt ủộ khỏc nhau trong giai ủoạn ấp - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của cỏc mức nhiệt ủộ khỏc nhau trong giai ủoạn ấp (Trang 55)
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của cỏc mức ủộ ẩm khỏc nhau - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của cỏc mức ủộ ẩm khỏc nhau (Trang 58)
Bảng 4.7: Kết quả giảm khối lượng trứng theo cỏc chế ủộ ấp - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary
Bảng 4.7 Kết quả giảm khối lượng trứng theo cỏc chế ủộ ấp (Trang 64)
Bảng 4.10:  Ảnh hưởng của nhiệt ủộ bảo quản trứng ủến kết quả ấp nở - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của nhiệt ủộ bảo quản trứng ủến kết quả ấp nở (Trang 71)
Hình 1: Trứng gà Tây HUBA - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary
Hình 1 Trứng gà Tây HUBA (Trang 73)
Hỡnh 2: Trứng khụng ủủ tiờu chuẩn ấp - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary
nh 2: Trứng khụng ủủ tiờu chuẩn ấp (Trang 74)
Hình 3: Xếp trứng ấp - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary
Hình 3 Xếp trứng ấp (Trang 75)
Hình 5: Làm mát, phun nước trước khi cho trứng vào máy - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary
Hình 5 Làm mát, phun nước trước khi cho trứng vào máy (Trang 80)
Hình 6: Gà Tây 01 ngày tuổi dòng Thiếc và dòng ðồng - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary
Hình 6 Gà Tây 01 ngày tuổi dòng Thiếc và dòng ðồng (Trang 80)
Hình 8: Trứng gà Tây không có phôi     Hình 9:  Phôi gà Tây 10 ngày ấp - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary
Hình 8 Trứng gà Tây không có phôi Hình 9: Phôi gà Tây 10 ngày ấp (Trang 81)
Bảng 4.11: Kết quả ấp nở năm 2009-2010 tại Cẩm Bình - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary
Bảng 4.11 Kết quả ấp nở năm 2009-2010 tại Cẩm Bình (Trang 82)
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của ủảo trứng trong thời gian - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của ủảo trứng trong thời gian (Trang 83)
Bảng 4.13: Kết quả ứng dụng trong sản xuất - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà tây huba của hungary
Bảng 4.13 Kết quả ứng dụng trong sản xuất (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w