ðứng trước yêu cầu của ngành chăn nuôi và sự quản lý chặt chẽ của nhà nước về thuốc thú y trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, ñòi hỏi các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y phải
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG THỊ HỒNG TUYẾT
NGHIÊN CỨU SỰ HỢP TÁC GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
THUỐC THÚ Y TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG THỊ HỒNG TUYẾT
NGHIÊN CỨU SỰ HỢP TÁC GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
THUỐC THÚ Y TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 62.31.10.01
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ðỖ KIM CHUNG
HÀ NỘI 2012
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận án là do tôi tập hợp, ñúc kết và phân tích một cách trung thực Các số liệu ñã ñược xử lý, sử dụng trong luận án chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ học vị nào Mọi tài liệu trích dẫn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn!
Nghiên cứu sinh
ðặng Thị Hồng Tuyết
Trang 4Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ ii
LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận án, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của các cơ quan, các cấp lãnh ựạo và các cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kắnh trọng tới tất
cả các tập thể, cá nhân ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS đỗ Kim Chung - Trưởng khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người ựã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án Nhờ có sự hướng dẫn nhiệt tình và những ý kiến ựóng góp quý báu của thầy mà luận án của tôi ựã ựược hoàn thành
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban Giám hiệu trường Trung học Quản lý và Công nghệ, Ban Chủ nhiệm khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chắnh sách cùng toàn thể các giáo sư, tiến sỹ của khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội, ựã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp ựỡ tôi hoàn thành công trình này Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ của các giáo sư, tiến sỹ và các cán bộ Viện đào tạo Sau ựại học - trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi và giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn Cục Thú y, Chi cục thú y thành phố Hà Nội, Hiệp hội Sản xuất Ờ kinh doanh thuốc thú y Việt Nam ựã tạo ựiều kiện và nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong việc thu thập thông tin phục vụ luận án
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, người thân trong gia ựình ựã ựộng viên, chia sẻ, giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Nghiên cứu sinh
đặng Thị Hồng Tuyết
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… iii
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BẢN ðỒ viii
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC HỘP viii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ viii
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Những ñóng góp mới của luận án 4
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH THUỐC THÚ Y 6
1.1 Một số lý luận về hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 6
1.1.1 Khái niệm hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 6
1.1.2 Nguyên tắc hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 8
1.1.3 Vai trò của hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 9
1.1.4 Bối cảnh hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 11
1.1.5 Nội dung nghiên cứu hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 17
1.1.5.1 ðối tác hợp tác 17
1.1.5.2 Lĩnh vực hợp tác 19
1.1.5.3 Hình thức hợp tác 23
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 27
1.1.6.1 Hình thức tổ chức của doanh nghiệp 27
1.1.6.2 Thời gian hoạt ñộng của doanh nghiệp 27
1.1.6.3 Quy mô vốn của doanh nghiệp 27
1.1.6.4 Trình ñộ công nghệ của doanh nghiệp 28
1.1.6.5 Nhân lực của doanh nghiệp 28
1.1.6.6 Sự tin tưởng lẫn nhau giữa các doanh nghiệp 29
1.1.6.7 Nhu cầu ngành chăn nuôi về thuốc thú y 30
1.1.6.8 Quản lý nhà nước về thuốc thú y 30
1.2 Cơ sở thực tiễn về sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 30
1.2.1 Thực tiễn hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên thế giới 30
1.2.2 Thực tiễn hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y ở Việt Nam 36
1.2.3 Bài học kinh nghiệm về hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 39
1.3 Những nghiên cứu có liên quan ñến sự hợp tác trong SXKD giữa các doanh nghiệp cùng ngành 40
CHƯƠNG 2 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 43
2.1.1 ðặc ñiểm chung của Hà Nội 43
2.1.2 ðặc ñiểm chăn nuôi, thú y của Hà Nội 45
2.1.3 ðặc ñiểm các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội 47
2.2 Phương pháp nghiên cứu 51
2.2.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu và khung phân tích 51
2.2.2 Chọn ñiểm nghiên cứu 53
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… iv
2.2.3 Thu thập tài liệu 54
2.2.4 Tổng hợp, xử lý số liệu và phân tích 56
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 59
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HỢP TÁC GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH THUỐC THÚ Y TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI 61
3.1 Thực trạng ñối tác, lĩnh vực và hình thức hợp tác 61
3.1.1 Thực trạng ñối tác hợp tác 62
3.1.2 Thực trạng lĩnh vực hợp tác 65
3.1.3 Thực trạng hình thức hợp tác 81
3.2 Kết quả hợp tác 84
3.2.1 Mức ñộ hợp tác 84
3.2.2 Lợi ích của hợp tác 86
3.2.3 Tổn thất từ hợp tác 94
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự hợp tác 95
3.3.1 Hình thức tổ chức doanh nghiệp 96
3.3.2 Thời gian hoạt ñộng của doanh nghiệp 96
3.3.3 Quy mô vốn của doanh nghiệp 97
3.3.4 Trình ñộ công nghệ của doanh nghiệp 97
3.3.5 Nhân lực của doanh nghiệp 98
3.3.6 Sự tin tưởng lẫn nhau 101
3.3.7 Nhu cầu ngành chăn nuôi về thuốc thú y 102
3.3.8 Quản lý nhà nước về thuốc thú y 105
3.4 Những thành công và hạn chế của hợp tác 108
3.4.1 Những thành công của hợp tác 108
3.4.2 Những hạn chế của hợp tác và nguyên nhân 111
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ðẨY HỢP TÁC GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP SXKD THUỐC THÚ Y TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI 117
4.1 Những căn cứ ñề xuất giải pháp 117
4.1.1 Thực trạng và những vấn ñề chủ yếu ñặt ra ñối với sự hợp tác 117
4.1.2 Nhu cầu hợp tác và những khả năng tiến tới hợp tác 118
4.1.3 Sự phát triển của ngành chăn nuôi và nhu cầu về thuốc thú y 123
4.1.4 Hội nhập kinh tế quốc tế và vấn ñề cạnh tranh 125
4.2 Quan ñiểm, ñịnh hướng và mục tiêu thúc ñẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội 125
4.2.1 Quan ñiểm 125
4.2.2 ðịnh hướng 128
4.2.3 Mục tiêu 129
4.3 Giải pháp thúc ñẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội 130
4.3.1 Xây dựng chiến lược hợp tác với các doanh nghiệp cùng ngành 130
4.3.2 Nâng cao trình ñộ nhân lực trong các doanh nghiệp 143
4.3.3 Tăng cường mối quan hệ, xây dựng và củng cố niềm tin của doanh nghiệp 145
4.3.4 Phát huy vai trò của Hiệp hội Sản xuất – Kinh doanh thuốc thú y Việt Nam trong thúc ñẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp 146
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 150
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ 153
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 154
PHỤ LỤC .159
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… vi
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Tình hình sản xuất thuốc thú y qua các năm 14
Bảng 2.1 Tình hình chăn nuôi trên ñịa bàn Hà Nội từ năm 2006 ñến 2010 45
Bảng 2.2 Tình hình vật nuôi mắc bệnh trên ñịa bàn Hà Nội từ 2006 ñến 2010 46
Bảng 2.3 Tình hình chung của các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y Hà Nội 49
Bảng 2.4 Tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa 57
Bảng 2.5 Tiêu thức phân loại doanh nghiệp theo mức ñộ hợp tác 57
Bảng 2.6 Tiêu thức chấm ñiểm một số chỉ tiêu 58
Bảng 3.1 Số lượng doanh nghiệp tham gia hợp tác trong SXKD 61
Bảng 3.2 Số lượng doanh nghiệp tham gia hợp tác theo các lĩnh vực 65
Bảng 3.3 Thực trạng hợp tác trong cung ứng nguyên liệu 67
Bảng 3.4 Tình hình vốn và lý do không hợp tác trong ñầu tư vốn 71
Bảng 3.5 Tình hình và lý do không hợp tác trong quản lý, sử dụng lao ñộng 73
Bảng 3.6 Tình hình nghiên cứu và lý do không hợp tác trong nghiên cứu 74
Bảng 3.7 Sản phẩm Peniciline của các doanh nghiệp 75
Bảng 3.8 Tình hình sản phẩm, công nghệ và lý do không hợp tác trong sản xuất 76
Bảng 3.9 Tình hình thị trường, khách hàng và lý do không hợp tác trong tiêu thụ 79
Bảng 3.10 Tình hình ñàm phán và lý do không hợp tác trong ñàm phán 80
Bảng 3.11 Hình thức hợp tác giữa các doanh nghiệp 82
Bảng 3.12 Mức ñộ hợp tác giữa các doanh nghiệp 85
Bảng 3.13 Giá một số nguyên liệu hóa chất thuốc thú y quý 3/2010 87
Bảng 3.14 Giá nhập khẩu một số nguyên liệu thuốc thú y quý 3/2010 theo số lượng nhập 88
Bảng 3.15 Lợi ích tính trên 1 kg nguyên liệu mua bán hợp tác 91
Bảng 3.16 Lợi ích từ giá cả nguyên liệu cung ứng từ nguồn hợp tác 92
Bảng 3.17 Một số chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả SXKD năm 2009 93
Bảng 3.18 So sánh tốc ñộ tăng trưởng giữa các nhóm doanh nghiệp hợp tác 94
Bảng 3.19 Kết quả khảo sát doanh nghiệp về nhân tố ảnh hưởng ñến hợp tác 95
Bảng 3.20 Hình thức tổ chức doanh nghiệp và tình hình thực hiện GMP 96
theo nhóm doanh nghiệp hợp tác và không hợp tác 96
Bảng 3.21 Nhân lực của doanh nghiệp theo nhóm doanh nghiệp hợp tác và không hợp tác 98 Bảng 3.22 Quan ñiểm của người ñứng ñầu doanh nghiệp về sự hợp tác theo nhóm doanh nghiệp hợp tác và không hợp tác 100
Trang 9Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ vii
Bảng 3.23 Sự tin tưởng lẫn nhau giữa các doanh nghiệp theo nhóm doanh nghiệp hợp tác và không hợp tác 102
Bảng 3.24 Số lượng gia súc và gia cầm cả nước từ năm 2006 ựến 2010 103
Bảng 3.25 Số lượng gia súc gia cầm mắc bệnh từ năm 2006 ựến 2010 104
Bảng 3.26 đánh giá của các doanh nghiệp về sự hợp tác 109
Bảng 3.27 Tình hình doanh nghiệp tham gia hợp tác từ năm 2006 ựến 2010 110
Bảng 4.1 Nhu cầu hợp tác của các doanh nghiệp 118
Bảng 4.2 Nhu cầu nguyên liệu cung ứng từ hợp tác 119
Bảng 4.3 Mục tiêu phát triển chăn nuôi của Việt Nam 124
Bảng 4.4 định hướng phát triển chăn nuôi của Việt Nam ựến năm 2020 124
Bảng 4.5 Mục tiêu hợp tác trong SXKD giữa các doanh nghiệp 129
Bảng 4.6 Dự kiến mức vốn hợp tác ựầu tư cho sản xuất thuốc thú y 133
Bảng 4.7 Dự kiến hợp tác ựào tạo lao ựộng GMP 135
Bảng 4.8 Dự kiến số lượng dây chuyền sản xuất ựạt tiêu chuẩn GMP 138
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… viii
DANH MỤC CÁC BẢN ðỒ Bản ñồ 2.1 Bản ñồ Hà Nội 43
Bản ñồ 3.1 Bản ñồ dịch bệnh gia súc và gia cầm năm 2010 104
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ ðồ thị 1.1 Cơ cấu doanh nghiệp SXKD thuốc thú y theo vùng năm 2010 15
ðồ thị 2.1 Cơ cấu doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội theo hình thức tổ chức doanh nghiệp từ năm 2006 ñến 2010 48
ðồ thị 3.1 ðối tác hợp tác theo số năm hoạt ñộng 62
ðồ thị 3.2 ðối tác hợp tác theo sự tin tưởng 62
ðồ thị 3.3 ðối tác hợp tác theo quy mô doanh nghiệp 62
ðồ thị 3.4 ðối tác hợp tác theo khả năng cung ứng nguyên liệu 62
ðồ thị 3.5 Giá bán sản phẩm Peniciline của các doanh nghiệp tháng 10/2010 78
ðồ thị 3.6 Các nhóm doanh nghiệp theo mức ñộ hợp tác 86
ðồ thị 3.7 Thị phần của các doanh nghiệp tham gia hợp tác 95
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Khung phân tích sự hợp tác 53
Hình 4.1 Mô tả về chất lượng thuốc thú y 117
DANH MỤC CÁC HỘP Hộp 3.1 Bởi chúng tôi ñã quá quen thuộc… 84
Hộp 3.2 Bao giờ chúng tôi cũng nhận ñược giá ưu ñãi… 86
Hộp 3.3 Bao giờ chúng tôi cũng bán cho họ giá ưu ñãi thấp hơn… 89
Hộp 3.4 Các doanh nghiệp liên kết sản xuất những sản phẩm chất lượng tốt … 109
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ Sơ ñồ 1.1 Mô tả sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 8
Sơ ñồ 3.1 Hệ thống ñơn vị quản lý sản xuất kinh doanh thuốc thú y 107
Sơ ñồ 4.1 Khung phân tích ñể lựa chọn ñối tác hợp tác 130
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 1
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Năm 2010 cả nước ta có 8.829.700 con trâu, bò, 27.370.200 con lợn và 300,5 triệu con gia cầm (http://www.gso.gov.vn/) [44] Cùng với sự phát triển của ñất nước và của khoa học công nghệ, nghề chăn nuôi của nước ta cũng ñang hướng tới một nền chăn nuôi hiện ñại, tức là bên cạnh việc chăn nuôi phân tán, nhỏ lẻ của các hộ nông dân, nhiều trang trại, nhiều xí nghiệp chăn nuôi có quy
mô lớn, với các trang thiết bị hiện ñại, các quy trình chăn nuôi khoa học cũng ñang phát triển ở khắp các ñịa phương Tuy nhiên, cùng với sự phát triển ñó, do tác ñộng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, các loại dịch bệnh ñối với gia súc, gia cầm cũng không ngừng gia tăng Vì thế, yêu cầu về các loại thuốc thú y của ngành chăn nuôi nước ta cũng ngày một lớn Sự phát triển của ngành chăn nuôi theo hướng hiện ñại hóa, tiến tới một nền chăn nuôi sạch và bền vững ñể cung cấp thực phẩm sạch cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Muốn vậy, chăn nuôi phải ít dịch bệnh và dịch bệnh phải ñược phòng chống và ñiều trị bằng thuốc thú y có chất lượng tốt, sản xuất theo các tiêu chuẩn chất lượng quy ñịnh
Hội nhập kinh tế quốc tế và sự mở cửa của thị trường ñã tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi nhưng cũng ñặt ra nhiều thách thức ñối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y nói riêng Thể hiện rõ nét qua việc gia nhập và thực hiện các cam kết với nhiều tổ chức quốc tế mà ñặc trưng là ASEAN (1995), APEC (1998), tổ chức thương mại thế giới WTO (2006) Trong thời gian tới Việt Nam phải tiếp tục thực hiện các cam kết ñảm bảo tự do hóa thương mại theo nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN) và nguyên tắc ñối xử quốc gia (NT), thực hiện lộ trình giảm thuế trong lĩnh vực hàng hóa (ví dụ: ñến năm 2015 thuế nhập khẩu hàng hoá từ các nước ASEAN sẽ bằng 0%)
Mở cửa thị trường cho các nhà cung cấp nước ngoài làm gia tăng mức ñộ cạnh tranh ñối với tất cả các doanh nghiệp trong ñó có cả các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y, ñòi hỏi chất lượng thuốc thú y phải ñảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn hóa trong hội nhập quốc tế
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 2
Quản lý nhà nước về thuốc thú y cũng ñặt ra tiêu chuẩn chất lượng ñối với thuốc thú y thể hiện rõ nét qua Pháp lệnh thú y số 18/2004/PL-UBTVQH11, Nghị ñịnh số 33/2005/Nð-CP và cụ thể hơn là quyết ñịnh số 08/2004/Qð-BNN_TY, trong ñó yêu cầu tất cả các cơ sở SXKD thuốc thú y phải triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2004) [4] ðể ñáp ứng yêu cầu chất lượng toàn diện phục vụ chăn nuôi sạch, bền vững, ñứng vững trong hội nhập kinh tế quốc tế và ñảm bảo
lộ trình GMP thì các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y cần phải sử dụng nguyên liệu ñảm bảo, sản xuất trên công nghệ ñạt tiêu chuẩn, sử dụng ñội ngũ lao ñộng
có trình ñộ phù hợp
ðứng trước yêu cầu của ngành chăn nuôi và sự quản lý chặt chẽ của nhà nước về thuốc thú y trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, ñòi hỏi các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y phải sản xuất ra những sản phẩm thuốc thú y ñủ
về số lượng, ñảm bảo về chất lượng, chăm sóc tốt sức khỏe vật nuôi, có khả năng cạnh tranh ñược với thuốc thú y ngoại nhập Tuy nhiên, khả năng ñáp ứng của các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y còn nhiều hạn chế
Hà Nội là nơi các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y tập trung ñông nhất (chiếm 40,23% trên tổng số cơ sở SXKD thuốc thú y cả nước) (Bộ Nông nghiệp
& PTNT, 2010) [9], sản lượng thuốc thú y sản xuất nhiều nhất (chiếm 32,35% tổng sản lượng sản xuất trong nước), ñáp ứng trên 20% nhu cầu người chăn nuôi với chất lượng sản phẩm tương ñối cao, nhiều doanh nghiệp ñược nhận các giải thưởng cao quý (Hiệp hội sản xuất – kinh doanh thuốc thú y Việt Nam, 2009) [28] Trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp ñều mong muốn sản xuất những sản phẩm chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận Tuy nhiên, so với tiêu chuẩn chất lượng toàn diện thì hầu hết các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội chưa ñủ ñiều kiện do có quy mô nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, trình ñộ người lao ñộng chưa ñồng ñều và chưa ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất Ngoài ra, nguồn nguyên liệu ñể sản xuất sản phẩm thuốc thú y khan hiếm do trong nước chưa tự sản xuất ra mà phải nhập khẩu nên hoạt ñộng SXKD thuốc thú y của các doanh nghiệp trên ñịa bàn Hà Nội chịu ảnh hưởng của
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 3
sự biến ñộng giá nguyên liệu nhập khẩu và tỷ giá ngoại tệ Số lượng doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội ñáp ứng ñược ñiều kiện quy ñịnh, sản xuất ra những sản phẩm thuốc thú y ñạt chuẩn không nhiều Các doanh nghiệp còn lại chiếm ña số ñang ñứng trước nguy cơ bị ngừng hoạt ñộng khi lộ trình GMP tới gần Trong ñiều kiện ấy, nếu các doanh nghiệp không có sự hợp tác ñể sử dụng lợi thế của nhau, từ ñó nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm thì khó tồn tại và có thể cạnh tranh ñược với thuốc thú y nước ngoài Lý thuyết và thực tiễn ñã chỉ ra rằng, việc hợp tác trong sản xuất, kinh doanh giữa các cá nhân, tổ chức mang lại lợi ích cho các tác nhân và có thể cho cả xã hội Các lợi ích này phụ thuộc vào mức ñộ hợp tác cũng như mục ñích của sự hợp tác của các tác nhân ðể khắc phục những hạn chế và khó khăn trong SXKD, ñảm bảo tạo ra những sản phẩm thuốc thú y ñạt tiêu chuẩn chất lượng, các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội ñã và ñang hợp tác với nhau Vậy
cơ sở cho sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội là gì? Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội diễn ra như thế nào? Cần phải làm gì ñể thúc ñẩy sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội? Cho ñến nay, chưa có một nghiên cứu nào ñề cập tới vấn ñề này Với mục ñích ñóng góp vào cơ sở lý luận
và thực tiễn của việc hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y, chúng tôi
ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu sự hợp tác giữa các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội từ ñó ñề xuất các giải pháp thúc ñẩy sự hợp tác giữa các doanh nghiệp giúp cho các doanh nghiệp ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 4
sự hợp tác trong SXKD giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn
Hà Nội
- ðề xuất một số giải pháp nhằm thúc ñẩy hợp tác trong SXKD giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu sự hợp tác trong các khâu của quá trình SXKD giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Về nội dung
Luận án ñã tập trung thảo luận một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y; thực trạng ñối tác, lĩnh vực và hình thức hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội
và ñề xuất một số giải pháp thúc ñẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội
3.2.2 Về không gian
Luận án tập trung chủ yếu tại các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội là các doanh nghiệp có hoạt ñộng từ cung ứng nguyên liệu ñầu vào, tiến hành sản xuất sau ñó tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y
3.2.3 Về thời gian
Số liệu sử dụng ñể nghiên cứu trong luận án chủ yếu ñược thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2006 ñến năm 2010
4 Những ñóng góp mới của luận án
Luận án thảo luận chủ ñề mới về kinh tế của thuốc thú yñó là sự hợp tác trong SXKD thuốc thú y Hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội là vấn ñề mới, ñang tồn tại trong thực tiễn nhưng chưa ñược nghiên cứu Chính vì vậy, luận án ñã có những ñóng góp mới cả về lý luận, thực tiễn và giải pháp can thiệp trong SXKD thuốc thú y
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 5
4.1 Về lý luận
Luận án ñã hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn ñề lý luận và thực tiễn về hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y và ñưa ra ñược khung phân tích làm cơ sở ñể ñánh giá thực trạng về sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
4.2 Về thực tiễn
- Luận án ñã phân tích ñược thực trạng hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội bao gồm thực trạng về ñối tác hợp tác, lĩnh vực hợp tác, hình thức hợp tác và chỉ ra ñược các lý do dẫn ñến sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội
- Luận án ñã chỉ ra ñược các lĩnh vực không hợp tác và lý do dẫn ñến sự không hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội
- Luận án ñã ñánh giá ñược mức ñộ hợp tác, những lợi ích và tổn thất, những thành công và hạn chế của sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội
- Luận án ñã xác ñịnh rõ các nhân tố có ảnh hưởng tích cực ñến sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội
4.3 Về giải pháp
Luận án ñã ñề xuất các giải pháp tăng cường sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trong ñó tăng cường nhận thức tích cực về sự hợp tác, củng cố và xây dựng niềm tin giữa các doanh nghiệp, xây dựng chiến lược hợp tác hiệu quả là những giải pháp mang tính ñột phá
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 6
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH THUỐC THÚ Y
1.1 Một số lý luận về hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
1.1.1 Khái niệm hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
Hợp tác là hoạt ñộng diễn ra phổ biến trong các công việc từ ñơn giản ñến phức tạp ở mọi lĩnh vực Sự hợp tác xuất phát từ tính cộng ñồng của con người
và tính xã hội của cuộc sống Có nhiều việc mỗi người có thể làm ñược nhưng vẫn muốn có người khác làm cùng, có nhiều việc một người không thể làm ñược bắt buộc phải có người khác cộng tác giúp ñỡ mới có thể làm ñược (Trần Quang Huy, 2010) [31] Hợp tác có thể bị ép buộc, tình nguyện, hoặc không chủ ñịnh,
do ñó các chủ thể có thể hợp tác thậm chí ngay cả khi họ hầu hết không có mối quan tâm hay mục tiêu chung (Wikipedia) [67] Khái niệm hợp tác ñược ñưa ra trong cuốn Từ ñiển tiếng Việt năm 1992 “Hợp tác là hoạt ñộng có mục tiêu cùng chung sức giúp ñỡ lẫn nhau trong cùng một công việc, một lĩnh vực nào ñó, nhằm một mục ñích chung” (Trần Quang Huy, 2010) [31] Trong cuốn Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay: “Hợp tác là sự kết hợp của các cá nhân hoặc ñơn vị ñể tạo nên sức mạnh lớn hơn, nhằm thực hiện những công việc
mà mỗi cá nhân, ñơn vị hoạt ñộng riêng rẽ sẽ gặp khó khăn, thậm chí không thể thực hiện ñược, hoặc thực hiện ñược cũng kém hiệu quả so với hợp tác” (Phạm
Thị Cần và các cộng sự, 2003) [11] Như vậy, hợp tác là quá trình làm việc hoặc
hoạt ñộng cùng nhau trong hòa bình, ñược hoàn thành bởi cả yếu tố chủ quan và khách quan, là sự nỗ lực chung của các bên tham gia vì lợi ích lẫn nhau
Trong lĩnh vực kinh tế, hợp tác có thể ñược miêu tả ngắn gọn như hai doanh nghiệp làm việc cùng nhau theo cách tăng lợi ích cho cả hai (A.M Brandenburger
và B.J.Nalebuff, 2007) [10] ðộng cơ chung cái nằm phía sau sự hợp tác là ñể nhận ñược lợi nhuận cao hơn trong sự so sánh với việc lựa chọn làm việc một mình [66] Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp cạnh tranh cùng ngành bao gồm những yếu tố của cả sự hợp tác và sự cạnh tranh, chúng ñược xem như hai ñiểm
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 7
kết thúc trong sự liên tục của mối quan hệ kinh doanh Các doanh nghiệp hiếm khi cạnh tranh hay hợp tác trong chắnh xác cùng một ựịa ựiểm, tại cùng một thời gian hoặc trong cùng một hoạt ựộng Các doanh nghiệp ựi ựến cạnh tranh trong một thị trường và hợp tác trong một thị trường khác Các doanh nghiệp cạnh tranh trong những hoạt ựộng gần với khách hàng và hướng ựến hợp tác trong các hoạt ựộng xa hơn với khách hàng (Anika Tidstrom, 2006) [49]
Hợp tác trong SXKD thuốc thú y gắn liền với ựặc ựiểm và ựiều kiện của ngành sản xuất thuốc thú y Quá trình SXKD thuốc thú y ựòi hỏi tắnh kỹ thuật cao, quy trình bảo quản nghiêm ngặt và tuyệt ựối ựảm bảo về chất lượng Hoạt ựộng sản xuất thuốc thú y ựòi hỏi các ựiều kiện về vốn; lao ựộng; nguyên liệu; cơ
sở vật chất, máy móc trang thiết bị, công nghệ mà mỗi doanh nghiệp có những ựiều kiện SXKD khác nhau nhưng không phải tất cả các doanh nghiệp ựều nắm giữ các lợi thế Các doanh nghiệp có ựiều kiện về vốn, công nghệ nhưng lại thiếu ựiều kiện về lao ựộng, thông tin Các doanh nghiệp có ựiều kiện về công nghệ này nhưng lại thiếu ựiều kiện về công nghệ khác Cho dù ựiều kiện SXKD của các doanh nghiệp ựã ựáp ứng với yêu cầu hay chưa thì việc SXKD ựơn lẻ sẽ mang ựến cho các doanh nghiệp những khó khăn nhất ựịnh để tạo ựiều kiện thuận lợi cho hoạt ựộng SXKD, thu ựược nhiều lợi ắch hơn và ựạt ựược mục tiêu
ựề ra dễ dàng hơn, các doanh nghiệp có ựiều kiện về vốn, lao ựộng, công nghệ sẽ kết hợp với các doanh nghiệp có ựiều kiện khác cần vốn, lao ựộng, công nghệ hoặc các doanh nghiệp có cùng ựiều kiện tương trợ lẫn nhau ựể hoạt ựộng tốt
hơn, hiệu quả hơn đó chắnh là sự hợp tác Hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y là việc các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y thỏa thuận với nhau cùng thực hiện một hoặc một số khâu của quá trình SXKD nhằm ựạt ựược mục tiêu ựã
ựề ra Mục tiêu của mỗi doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trong sự hợp tác là
khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh của mỗi doanh nghiệp và thời ựiểm hợp tác Nhưng mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp ựều giống nhau ựó là hợp tác nhằm tiết kiệm chi phắ, tăng thu nhập, tạo sự ổn ựịnh trong SXKD, tăng sức mạnh của bản thân mỗi doanh nghiệp trong sự so sánh, cân nhắc với hoạt ựộng riêng lẻ một mình
Trang 18Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 8
Sơ ựồ 1.1 Mô tả sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
Nguồn: Cục Thú y, 2009 [26] Ghi chú:
1 : Cung ứng nguyên liệu/ Bao bì 5 : đóng gói
2 : Bảo quản nguyên liệu/ Bao bì 6 : Bảo quản thành phẩm
4 : Bảo quản bán thành phẩm BT : Biệt trữ
1.1.2 Nguyên tắc hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
1.1.2.1 Tự nguyện tham gia
Tất cả các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y có nhu cầu, chấp nhận ựiều kiện của quá trình hợp tác ựều có thể tham gia hợp tác đây là nguyên tắc cơ bản cho sự hình thành và phát triển mối quan hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y và là ựiều kiện ựể thực hiện các nguyên tắc khác Không có bất cứ một sự gò ép, cưỡng bức nào ựối với các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y nếu muốn tham gia hoặc thôi không tham gia hợp tác (Phạm Minh Nguyệt, 2006) [34] Sự hợp tác ựược xuất phát từ ựộng cơ bên trong doanh nghiệp, sự thấy cần thiết phải hợp tác chứ không phải sự khiên cưỡng trong hợp tác Các doanh nghiệp hoàn toàn có thể lựa chọn ựối tác hợp tác và lĩnh vực hợp tác tùy thuộc
BT
1 2 3 4 5 6 7
Kiểm soát trong quá trình
Kiểm tra chất lượng
Hợp tác thực hiện các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
Doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
Lợi ắch lẫn nhau
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 9
vào ñiều kiện, nhu cầu và mục tiêu của mỗi doanh nghiệp Nguyên tắc tự nguyện giúp cho các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y chủ ñộng hơn khi tham gia hợp tác, hợp tác tích cực hơn và làm cho hiệu quả hợp tác cao hơn
1.1.2.2 Cùng có lợi
Nguyên tắc này ñảm bảo lợi ích cho tất cả các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y tham gia hợp tác Tất cả các doanh nghiệp tham gia hợp tác phải ñược hưởng lợi ích từ sự hợp tác Lợi ích của các doanh nghiệp tham gia hợp tác là khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu của mỗi doanh nghiệp ðây cũng chính là mục ñích và là ñộng cơ của các doanh nghiệp khi tham gia hợp tác bởi khi có lợi thì sẽ thu hút ñược nhiều doanh nghiệp tham gia hợp tác hơn (Phạm Minh Nguyệt, 2006) [34] Nếu không có lợi, chắc chắn các doanh nghiệp sẽ không hợp tác
1.1.2.3 Tuân thủ pháp luật
Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y cần phải tuân thủ pháp luật Hoạt ñộng hợp tác giữa các doanh nghiệp hướng tới lợi ích cho tất cả các bên tham gia tạo ra tình huống cùng thắng nhưng các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y tuyệt ñối không ñược bất chấp luật pháp ñể thực hiện hành vi hợp tác
vi phạm pháp luật như thông ñồng, cấu kết với nhau ñể lũng ñoạn thị trường, ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận hoặc tạo môi trường kinh doanh không lành mạnh
1.1.3 Vai trò của hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
Hợp tác là nền tảng quan trọng cho sự phát triển của ngành cũng như của nền kinh tế (Phạm Thị Cần và các cộng sự, 2003) [11] Hợp tác là khả năng kết hợp các nguồn lực ñể ñưa các ý tưởng mới, các kế hoạch phát triển SXKD của các doanh nghiệp Không một doanh nghiệp nào có thể có ñủ nguồn lực về tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng cũng như vốn ñể một mình làm lấy tất cả Trong
SXKD thuốc thú y, do ñặc ñiểm và những yêu cầu về ñiều kiện SXKD, sự hợp tác
có những vai trò quan trọng trong sự phát triển cũng như mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp và ngành sản xuất, kinh doanh thuốc thú y Việt Nam
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 10
- Phát triển nhân lực của các doanh nghiệp
Thông qua hợp tác, nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp SXKD
thuốc thú y có cơ hội ñược tiếp cận với những kiến thức, những quy trình, những thao tác thực hiện sản xuất hiện ñại, nâng cao trình ñộ chuyên môn cũng như nhận thức và ý thức về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm ðồng thời, họ cũng có
cơ hội học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau ñể nâng cao tay nghề
- Thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng giúp các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y tồn tại, phát triển
Hiện nay, các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y chủ yếu có quy mô nhỏ, năng lực hoạt ñộng còn nhiều hạn chế Trong thời gian tới, sẽ có nhiều doanh nghiệp phải ngừng hoạt ñộng do không ñủ ñiều kiện sản xuất thuốc thú y theo quy ñịnh của Bộ Nông nghiệp & PTNT Sự hợp tác giúp cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực hoạt ñộng, tăng quy mô tạo ñiều kiện thực hiện các tiêu chuẩn chất lượng toàn diện Nhờ ñó, mang lại sự tồn tại cho các doanh nghiệp có quy
mô nhỏ, chưa ñủ ñiều kiện SXKD theo quy ñịnh Hợp tác tối ña hoá lợi ích của các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y, làm cho miếng bánh thị trường to hơn giúp cho các doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển
- Cung cấp những sản phẩm chất lượng cao, giá thành thấp góp phần xây dựng nền chăn nuôi sạch
Hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y kết hợp những ưu thế của các doanh nghiệp, bổ sung những thiếu sót của nhau, hỗ trợ cho nhau phát huy thế mạnh ñồng thời hạn chế yếu ñiểm nên tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã ñẹp, có giá thành rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong ñó
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 11
cao Và chính những sản phẩm thuốc thú y chất lượng tốt này ñã góp phần to lớn trong phòng chữa bệnh cho vật nuôi, giúp hạ giá thành sản xuất chăn nuôi, tạo ra những sản phẩm chăn nuôi sạch ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất nông nghiệp bền vững và nhu cầu của người dân về thực phẩm ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Hợp tác không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp tham gia hợp tác, mà còn mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và cho cả xã hội
- Làm tăng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng như của ngành sản xuất thuốc thú y Việt Nam
Sự hợp tác làm tăng quy mô của các doanh nghiệp, tạo ñiều kiện thuận tiện cho hoạt ñộng SXKD, tạo các kênh phân phối phù hợp Hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y tạo ra những sản phẩm thuốc thú y có chất lượng tốt hơn, ña dạng hoá sản phẩm thuốc thú y trong xã hội, tạo uy tín và làm tăng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp
SXKD thuốc thú y là chất keo gắn kết các doanh nghiệp lại với nhau thành một khối, ñồng sức ñồng lòng với nhau trong SXKD, làm tăng sức mạnh của từng doanh nghiệp cũng là sức mạnh của ngành, làm cho ngành sản xuất thuốc thú y Việt Nam lớn mạnh hơn, có sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài nhất là trong giai ñoạn hiện nền kinh tế Việt Nam ñang mở cửa và hội nhập với kinh tế quốc tế Hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y làm cho các doanh nghiệp gần nhau hơn, tạo niềm tin với nhau, cùng nhau SXKD trong môi trường hoà bình, tạo sự bình ổn trong xã hội
1.1.4 Bối cảnh hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
1.1.4.1 Sự phát triển của ngành chăn nuôi
Chăn nuôi là nghề sản xuất nông nghiệp truyền thống lâu ñời và giữ vị trí quan trọng ñối với ngành nông nghiệp nước ta Ngành chăn nuôi hiện ñang nắm giữ những cơ hội lớn, không chỉ ñáp ứng nhu cầu thực phẩm trong nước mà còn chế biến, xuất khẩu ra nước ngoài Với thị trường trong nước, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm tăng lên cùng với tập quán tiêu thụ sản phẩm tươi sống Thu nhập của người dân cũng ñang ngày càng ñược nâng cao nên nhu cầu về sản phẩm chăn nuôi không chỉ về số lượng mà còn cả về chất lượng nữa Với thị trường nước
Trang 22Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 12
ngoài, yêu cầu về chất lượng sản phẩm chăn nuôi ựòi hỏi càng cao với các tiêu chắ sạch, vệ sinh, an toàn và các chỉ số chất lượng khác
Trong những năm gần ựây, quy mô của ngành chăn nuôi ngày càng tăng lên không chỉ về số lượng mà còn ựa dạng hơn về loài nuôi đàn gia súc, gia cầm
có tốc ựộ tăng trưởng cao hơn qua mỗi năm Bên cạnh những gia súc, gia cầm sản lượng thủy cầm, thủy sản cũng gia tăng
Sự phát triển của ngành chăn nuôi ựòi hỏi quá trình SXKD thuốc thú y phải tăng về số lượng và phải ựược kiểm soát chặt chẽ, ựảm bảo về chất lượng sản phẩm không chỉ vì vật nuôi, mà còn vì chắnh sức khỏe của cộng ựồng dân cư, giúp ngành chăn nuôi phát triển ổn ựịnh, khống chế ựược dịch bệnh phục vụ xuất khẩu cũng như tiêu dùng trong nước ựang có xu hướng tăng lên
1.1.4.2 Mở cửa thị trường và vấn ựề cạnh tranh
Mở cửa thị trường tạo cơ hội cho các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y có ựiều kiện học hỏi kinh nghiệm của các nước phát triển, ựược tự do giao lưu kinh
tế với thị trường các nước khác mà không phải mất thêm chi phắ, ựược tiếp cận với công nghệ hiện ựại của các nước tiên tiến Tuy nhiên, mở cửa thị trường là thách thức lớn ựối với các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y bởi vì hầu hết các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y Việt Nam không ựược ựào tạo ựầy ựủ, cơ bản kiến thức về kinh tế thị trường, cạnh tranh và hội nhập toàn cầu; kinh nghiệm trên thương trường còn thiếu, ựặc biệt là kinh nghiệm xử lý các cơ hội cũng như nguy cơ mang tắnh toàn cầu, khả năng chịu ựựng các va ựập, rủi ro trong kinh doanh thấp, chưa thực sự am hiểu các thông lệ, luật pháp kinh doanh quốc tế; thiếu kinh nghiệm quản lý, một số tự ti hoặc tự thoả mãn với những kết quả hiện tại; tầm nhìn của nhiều doanh nghiệp còn hạn chế; khả năng liên kết, hợp tác, chia sẻ thông tin giữa các doanh nghiệp kém (Thành Huy, 2009) [32]
Thị trường thuốc thú y Việt Nam với sự tham gia của nhiều người bán và nhiều người chăn nuôi có nhu cầu về thuốc thú y nên tương ựối phức tạp Sự
cạnh tranh trong thị trường thuốc thú y là sự cạnh tranh ựộc quyền bởi hai lẽ Thứ
nhất, do mỗi doanh nghiệp SXKD ra các loại sản phẩm thuốc thú y khác nhau, nên sản phẩm thuốc thú y của các doanh nghiệp là khác biệt và mỗi nhãn hàng
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 13
thuốc thú y là mỗi sản phẩm riêng biệt Thứ hai, sự gia nhập và rút khỏi ngành
SXKD thuốc thú y của các doanh nghiệp là tương ñối dễ dàng Sự cạnh tranh trong thị trường thuốc thú y không chỉ là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau mà còn cạnh trạnh giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài Hiện nay, có 1752 sản phẩm thuốc thú y của 190 nhà sản xuất thuộc 32 nước ñược nhập khẩu vào Việt Nam (Nguyễn Quốc Ân, 2007) [3] Cạnh tranh với hàng ngoại nhập cả về chất lượng, hình thức, giá cả và chính sách hậu mãi khách hàng ñòi hỏi chất lượng thuốc thú y sản xuất trong nước phải ñược tiêu chuẩn hóa trong hội nhập quốc tế
ðể có thể tồn tại và phát triển trong hội nhập kinh tế quốc tế, khi mà các hàng rào bảo hộ, cả thuế quan và phi thuế quan, cũng như các chính sách ưu ñãi ñang dần bị loại bỏ, các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y phải không ngừng ñầu
tư cả về cơ sở vật chất cũng như lao ñộng ñể nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất Việc làm ñó ñòi hỏi sự nỗ lực không chỉ bản thân từng doanh nghiệp mà cần sự nỗ lực của tất các doanh nghiệp và cả sự hỗ trợ của nhà nước
1.1.4.3 Lộ trình thực hiện “Thực hành sản xuất tốt thuốc thú y (GMP)”
Thực hiện tiêu chuẩn GMP phải ñảm bảo các ñiều kiện về cơ sở vật chất
kỹ thuật, năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh trên thị trường GMP có quy ñịnh về quy mô nhà xưởng (rộng trên 30.000m2, với ñầy ñủ các dây chuyền công nghệ tiên tiến, khép kín và tự ñộng hóa toàn bộ) (Dương Thanh, 2011) [39] ðể xây dựng một nhà máy sản suất thuốc thú y ñạt tiêu chuẩn GMP cần mức vốn tối thiểu là 17 tỷ ñồng ñể xây dựng nhà máy, xưởng sản xuất, ñào tạo ñội ngũ cán bộ lành nghề; 10 tỷ ñồng nữa ñể hoạt ñộng và thời gian chuẩn bị cho một nhà máy sản xuất theo tiêu chuẩn GMP khoảng từ 3 ñến 5 năm (Hồng Anh, 2008) [1]
Thực hiện GMP trong sản xuất thuốc thú y sẽ góp phần tích cực và có hiệu quả vào công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; giảm thiệt hại cho người chăn nuôi; ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như bảo vệ môi trường Chính vì thế, Bộ Nông nghiệp & PTNT; Cục Thú y quy ñịnh lộ trình GMP như sau: dây chuyền sản xuất thuốc tiêm hoặc thuốc uống dạng dung dịch
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 14
thời hạn áp dụng hết năm 2010, dây chuyền thuốc bột (uống hoặc trộn thức ăn) thời hạn áp dụng hết năm 2010, dây chuyền thuốc bột pha tiêm và các dạng thuốc khác thời hạn áp dụng năm 2012 (Nguyễn Quốc Ân, 2006) [2] Nếu các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y không thực hiện sẽ bị dừng hoạt ñộng
ðây là thách thức rất lớn ñối với các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y ñòi hỏi các doanh nghiệp phải chuẩn bị các ñiều kiện về nhân lực, vật lực và thực hiện lộ trình theo ñúng quy ñịnh
1.1.4.4 ðặc ñiểm các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y Việt Nam
- Non trẻ, thiếu kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh
Ngành sản xuất thuốc thú y Việt Nam mới hình thành ñược 20 năm nên còn rất non trẻ, kinh nghiệm sản xuất chưa nhiều Mặc dù cả nước ñã có 87 cơ sở
SXKD thuốc thú y với tổng số 4.736 sản phẩm (Bảng 1.1) (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2010) [9], ñáp ứng ñược trên 70% nhu cầu trong nước và xuất khẩu sang hơn 10 nước trong khu vực và trên thế giới (Phạm Khắc Hiếu, 2009) [29] nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Trong số thuốc thú y sản xuất trong nước có ñến 14,5% không ñạt yêu cầu về chất lượng Các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y Việt Nam vẫn chưa chế tạo ra ñược loại thuốc thú y mới mà vẫn phải sản xuất theo công thức của nước ngoài
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất thuốc thú y qua các năm
Nguồn: Phạm Khắc Hiếu, 2009; Bộ Nông nghiệp & PTNT 2008, 2009, 2010 [29] [7] [8] [9]
- Phân bố tập trung theo vùng
Cả nước có 87 doanh nghiệp SXKD thuốc thú y nhưng sự phân bố không ñồng ñều giữa các vùng miền (ðồ thị 1.1) Trong 63 tỉnh thành phố, các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y chỉ ñóng trên một số ñịa bàn nhất ñịnh chủ yếu ở Hà Nội (40,23% số doanh nghiệp) và thành phố Hồ Chí Minh (27,59% số doanh nghiệp) (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2010) [9] Sự tập trung các doanh nghiệp ở các thành
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 15
phố lớn trong cả nước do ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phù hợp, thuận tiện cho quá trình SXKD và giao lưu thương mại của các doanh nghiệp
ðồ thị 1.1 Cơ cấu doanh nghiệp SXKD thuốc thú y theo vùng năm 2010
Nguồn: Bộ Nông nghiệp & PTNT 2010 [9]
- Quy mô nhỏ
Hầu hết các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y Việt Nam có quy mô nhỏ nên bị hạn chế về lao ñộng, vốn và công nghệ (Phạm Khắc Hiếu, 2009) [29] Trong ñiều kiện hiện nay, các doanh nghiệp vẫn ñang hoạt ñộng bình thường theo ñiều kiện của từng doanh nghiệp Tuy nhiên, trong thời gian tới, khi mà kết thúc lộ trình GMP thì phần lớn các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn do quy mô không ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất Những doanh nghiệp này trong tương lai
sẽ rất khó tồn tại do chính sách của nhà nước trong việc chuẩn hóa sản xuất thuốc thú y và sẽ phải tìm hướng ñi mới phù hợp với ñiều kiện và khả năng của mình
- Trình ñộ công nghệ thấp
Sản xuất thuốc thú y phải ñược thực hiện trong môi trường bảo ñảm và ñược bảo quản nghiêm ngặt chính vì vậy cơ sở hạ tầng cũng phải ñủ ñiều kiện ñáp ứng ñược yêu cầu nếu muốn cho ra lò những sản phẩm thuốc thú y ñạt chất lượng tốt Tuy nhiên, trình ñộ công nghệ của các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y Việt Nam chưa cao và chưa ñồng ñều giữa các doanh nghiệp Theo kết quả khảo sát của Cục Thú y, trong tổng số 87 doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trong cả nước có 8 doanh nghiệp chiếm 9,2% ñã thực hiện GMP; 4 doanh nghiệp chiếm 4,6% ñang xây dựng nhà máy GMP; 10 doanh nghiệp chiếm 11,49% ñã duyệt xây dựng mặt bằng công nghệ, ñang tích cực triển khai hoàn thiện việc xây dựng
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 16
nhà máy GMP Các doanh nghiệp còn lại chưa có kế hoạch xây dựng nhà máy GMP do không ñủ năng lực về tài chính, nguồn nhân lực và các ñiều kiện khác (Cục Thú y, 2008) [20] Khi kết thúc lộ trình GMP, nếu thực hiện nghiêm chỉnh các quy ñịnh trong lộ trình thì có ñến 90% số doanh nghiệp SXKD thuốc thú y phải ngừng hoạt ñộng Các doanh nghiệp này cần phải cân nhắc ñiều kiện SXKD
của doanh nghiệp mình tìm hướng ñi mới phù hợp nếu vẫn muốn tiếp tục hoạt ñộng trong lĩnh vực thuốc thú y
- Trình ñộ lao ñộng còn hạn chế
Trong các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y Việt Nam hiện nay, trình ñộ người lao ñộng chưa ñồng ñều và phần lớn chưa ñạt yêu cầu so với tiêu chuẩn chất lượng quy ñịnh (Hồng Anh, 2008) [1] Yêu cầu về lao ñộng bao gồm lao ñộng quản lý (có trình ñộ quản lý và trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp), lao ñộng nghiên cứu và kiểm nghiệm (phải có trình ñộ dược sỹ), lao ñộng sản xuất (phải có kiến thức về GMP), lao ñộng tiêu thụ (phải có kiến thức về thị trường) Tuy nhiên, số lượng dược sỹ làm việc trong các doanh nghiệp ít, số lượng lao ñộng sản xuất ñược ñào tạo GMP chưa nhiều do phần lớn các doanh nghiệp chưa thực hiện GMP Ngoài ra, kiến thức hội nhập cũng chưa ñược người lao ñộng quan tâm trau dồi nhiều
- Khả năng cung ứng nguyên liệu
Hiện nay, ña số các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y Việt Nam gặp khó khăn trong cung ứng nguyên liệu cho sản xuất thuốc thú y do trong nước chưa tự sản xuất ra mà phải nhập khẩu từ nước ngoài Số lượng doanh nghiệp SXKD
thuốc thú y có khả năng tự nhập khẩu không nhiều Ngoài ra, trên thị trường cũng có chưa có nhiều nhà phân phối chuyên nghiệp nguyên liệu thuốc thú y Hiện tại, cả nước chỉ có hai doanh nghiệp chuyên phân phối nguyên liệu thuốc thú y là Công ty TNHH thương mại & kinh doanh thuốc thú y RuBy và Công ty
cổ phần Thành Nhơn Các doanh nghiệp này ñều ñóng trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh Nguồn nguyên liệu thuốc thú y cung ứng từ thị trường tự do không nhiều, chủ yếu từ các nhà cung cấp nguyên liệu thuốc cho người như xí nghiệp dược TW1 Hà Nội, Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 17
Như vậy, các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y Việt Nam vừa phải ñáp ứng yêu cầu phát triển của ngành chăn nuôi sạch, bền vững; vừa phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài do hội nhập kinh tế quốc tế; vừa phải ñảm bảo lộ trình GMP theo quy ñịnh trong khi ñiều kiện SXKD của hầu hết các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, năng lực sản xuất không cao, chất lượng thuốc thú y ña phần
là kém so với tiêu chuẩn quốc tế và khu vực ðây chính là sự khó khăn lớn ñối với mỗi cá thể doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải hợp tác với nhau ñể bổ sung những ñiểm thiếu, ñiểm yếu, phát huy những lợi thế của nhau nếu muốn tồn tại và phát triển
1.1.5 Nội dung nghiên cứu hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
1.1.5.1 ðối tác hợp tác
Các doanh nghiệp khi quyết ñịnh hợp tác với doanh nghiệp cạnh tranh sẽ rất khó khăn trong lựa chọn ñối tác bởi ñó sẽ là doanh nghiệp cùng làm việc, cùng chia sẻ và sẽ mang lại lợi ích nhưng cũng cạnh tranh với doanh nghiệp mình Theo quan ñiểm của Alderdon (1985) [57], hợp tác giữa các doanh nghiệp cạnh tranh là
sự giằng co giữa mục tiêu riêng và mục tiêu chung, có nghĩa là mục tiêu ñồng thời
ñể duy trì sự ñộc lập và tự do từ sự can thiệp của doanh nghiệp khác và sự phụ thuộc vào doanh nghiệp khác ñể ñạt ñược mục tiêu chung Ông cho rằng, các doanh nghiệp cạnh tranh ít nhiều bị buộc phải hợp tác với nhau bởi vì sự giới hạn tăng trưởng của kinh doanh, tại cùng một thời gian sự lo sợ năng lực chính bộc lộ với nhau Maria Bengtsson và cộng sự (2003) [63] cho rằng niềm tin, tính chất của hoạt ñộng và nguồn lực là cơ sở tương tác hợp tác giữa các doanh nghiệp cạnh tranh Theo ðỗ Ngọc Mỹ và ðặng Văn Mỹ (2008) [33], sự tín nhiệm, sự cam kết,
sự thỏa mãn, sự phụ thuộc lẫn nhau, sự chia sẻ thông tin và khả năng ñáp ứng các yêu cầu của quá trình hợp tác là những nhân tố chủ chốt quyết ñịnh việc thiết lập
và duy trì mối quan hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp Có thể thấy rằng, sự hợp tác giữa các doanh nghiệp cạnh tranh bao gồm cả sự cạnh tranh và sự hợp tác nhằm làm tăng lợi thế cạnh tranh cho các bên hợp tác (Morton Deutsch, 1977) [65] vì vậy cần lựa chọn ñối tác phù hợp.Các ñối tác hợp tác thường là những doanh nghiệp có thể bổ sung, bù ñắp những ñiểm yếu của nhau hoặc những doanh nghiệp
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 18
cùng cộng hưởng với nhau ñể tăng cường sức mạnh
Trong sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y, ñối tác hợp tác là các doanh nghiệp hiểu biết, tin tưởng lẫn nhau; có khả năng ñáp ứng lẫn nhau và ràng buộc lẫn nhau trong SXKD thuốc thú y
- Sự hiểu biết, tin tưởng lẫn nhau
Sự hiểu biết, tin tưởng lẫn nhau là tiền ñề, là nền tảng cho sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y Hợp tác muốn tồn tại lâu dài và có hiệu quả phải ñược xây dựng và phát triển trên cơ sở sự hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau giữa các ñối tác ðể cùng thực hiện SXKD thuốc thú y, các doanh nghiệp cần nắm rõ những thế mạnh và ñiểm yếu trong quy mô, năng lực hoạt ñộng và ứng
xử kinh doanh của ñối tác Không có doanh nghiệp nào hợp tác với ñối tác mà lại không hiểu gì về họ Bên cạnh sự hợp tác ñể cùng có lợi thì các doanh nghiệp này cũng phải cạnh tranh lẫn nhau nên lựa chọn ñối tác quen biết và tin tưởng là việc mà tất cả các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y nên làm Bất cứ doanh nghiệp nào khi quyết ñịnh hợp tác cũng ñều phải cân nhắc xem có nên hợp tác với ñối tác ñó không? Doanh nghiệp sẽ ñược gì và mất gì khi hợp tác với các ñối tác ñó?
Sự lựa chọn các ñối tác quen biết và rất tin tưởng tạo ra sự an toàn và cảm giác
an tâm ñối với tất cả các doanh nghiệp hợp tác Trên cơ sở hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau, các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y sẽ có thiện chí và sẵn sàng tham gia hợp tác, tự nguyện, chia sẻ và ñáp ứng nhu cầu của ñối tác ñể thiết lập và tăng cường quan hệ hợp tác
- Khả năng ñáp ứng lẫn nhau
Khả năng ñáp ứng lẫn nhau giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y là ñiều kiện ñể các doanh nghiệp tham gia hợp tác cũng là nhân tố thúc ñẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp Các doanh nghiệp sẽ lựa chọn ñối tác hợp tác có khả năng bổ sung, hỗ trợ những ñiểm còn thiếu, còn yếu của doanh nghiệp mình ñặc biệt là nguồn lực Khả năng ñáp ứng lẫn nhau trong nguồn lực có tầm quan trọng lớn ñối với quyết ñịnh hợp tác hay cạnh tranh với các doanh nghiệp cạnh tranh Theo Maria Bengtsson và cộng sự (2003) [63], nếu các doanh nghiệp cạnh tranh hoạt ñộng trên các nguồn tài nguyên ñồng nhất họ chọn cạnh tranh thay vì hợp
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 19
tác; nếu các doanh nghiệp cạnh tranh hoạt ñộng trên các nguồn tài nguyên không ñồng nhất họ chọn hợp tác thay vì cạnh tranh Trong SXKD thuốc thú y, các doanh nghiệp sẽ lựa chọn ñối tác hợp tác có thể bổ sung cho nhau, hỗ trợ nhau về vốn, lao ñộng, nguồn nguyên liệu hay công nghệ ñể tạo ra nguồn lực hoặc kết hợp các nguồn lực hiện có
- Sự ràng buộc lẫn nhau
Sự ràng buộc lẫn nhau giữa các ñối tác là một ñiều kiện giữ cho hợp tác bền vững và chặt chẽ Sự ràng buộc ở ñây bao gồm ràng buộc trong quá trình
tương tác hợp tác và sự ràng buộc trong mục tiêu Sự ràng buộc trong quá trình
tương tác hợp tác thể hiện qua cam kết hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD
thuốc thú y Sự ràng buộc này ñảm bảo hợp tác ñược thực hiện và ñảm bảo tính lâu dài Sự cam kết trong hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y bao gồm cam kết về ñầu tư vốn, về lao ñộng, về nghiên cứu và phát triển sản phẩm,
bí quyết, công thức sản xuất thuốc thú y, kỹ thuật và công nghệ sản xuất thuốc thú y, thông tin về SXKD thuốc thú y cũng như sự chia sẻ lợi ích hợp tác (ðỗ Ngọc Mỹ, ðặng Văn Mỹ, 2008) [33] Sự ràng buộc trong mục tiêu thể hiện ở mức ñộ ñạt ñược mục tiêu của mỗi doanh nghiệp hợp tác khi có sự tham gia của các doanh nghiệp khác Mục tiêu của các doanh nghiệp ñạt ñược khi có sự có mặt của doanh nghiệp khác hoặc nếu thiếu sự tham gia hợp tác của một hoặc một số doanh nghiệp thì các doanh nghiệp còn lại không ñạt ñược mục tiêu của mình
1.1.5.2 Lĩnh vực hợp tác
- Hợp tác ñầu tư vốn
ðây là lĩnh vực hợp tác quan trọng ñối với các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trong giai ñoạn hiện nay bởi phần lớn các doanh nghiệp bị hạn chế về quy
mô, không có khả năng thực hiện GMP do thiếu vốn Việc các doanh nghiệp
SXKD thuốc thú y hỗ trợ lẫn nhau, giúp ñỡ nhau trong việc huy ñộng, quản lý và
sử dụng vốn là giải pháp tối ưu ñể chia sẻ gánh nặng với nhau khi cùng có nhu cầu về vốn ñể tăng quy mô doanh nghiệp Sự hợp tác thực hiện theo phương thức các doanh nghiệp góp vốn với nhau ñể cùng xây dựng nhà xưởng, ñầu tư công nghệ; trao ñổi thông tin về nguồn vốn có thể huy ñộng ñược; hoặc ñứng ra bảo
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 20
lãnh cho doanh nghiệp SXKD thuốc thú y khác vay vốn Sự hợp tác trong ñầu tư vốn giúp các doanh nghiệp có ñiều kiện thực hiện tiêu chuẩn GMP và phát triển
SXKD, tiết kiệm chi phí trong huy ñộng vốn
- Hợp tác quản lý và sử dụng lao ñộng
Sự hợp tác trong lĩnh vực này liên quan ñến yếu tố con người nhằm khắc phục những hạn chế về trình ñộ lao ñộng trong các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp hoàn thiện ñội ngũ lao ñộng, ñáp ứng ñược tiêu chuẩn theo quy ñịnh lại tiết kiệm chi phí trong ñào tạo và sử dụng lao ñộng Sự hợp tác ñược các doanh nghiệp thực hiện thông qua trao ñổi lao ñộng ñể hỗ trợ nhau trong SXKD Các doanh nghiệp có lao ñộng có trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, có tay nghề cao, dày dạn kinh nghiệm, ñáp ứng ñược yêu cầu SXKD cử chuyên gia, lao ñộng giỏi sang hỗ trợ, giúp ñỡ, hướng dẫn lao ñộng của các doanh nghiệp kém hơn Các doanh nghiệp cũng có thể cùng nhau ñào tạo chứng chỉ GMP cho lao ñộng sản xuất, hoặc phối kết hợp ñể tuyển dụng và sử dụng chung lao ñộng có trình ñộ dược sỹ
- Hợp tác cung ứng nguyên liệu thuốc thú y
Khả năng cung ứng nguyên liệu cũng như sự chủ ñộng về nguồn nguyên liệu của các doanh nghiệp rất khác nhau Sự hợp tác trong lĩnh vực này chính là
sự hỗ trợ lẫn nhau khắc phục những khó khăn về nguồn nguyên liệu tạo ra sự ổn ñịnh trong SXKD và mang lại lợi ích từ giá cả nguyên liệu cho các doanh nghiệp
Sự hợp tác ñược thực hiện dưới dạng các doanh nghiệp hợp tác mua bán nguyên liệu thuốc thú y cho nhau trong ñó các doanh nghiệp có khả năng nhập khẩu sẽ nhập khẩu nguyên liệu và bán cho các doanh nghiệp không có khả năng nhập khẩu theo thỏa thuận Các doanh nghiệp cũng có thể kết hợp với nhau cùng nhập khẩu nguyên liệu trong ñó một doanh nghiệp sẽ ñứng ra nhập khẩu nguyên liệu theo ủy thác của các doanh nghiệp khác Các khoản chi phí trong quá trình nhập khẩu, phí ủy thác nhập khẩu, phí làm thủ tục nhập khẩu sẽ ñược phân chia theo thỏa thuận
- Hợp tác trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Tốc ñộ phát triển công nghệ ñã tăng lên và vòng ñời sản phẩm trở nên
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 21
ngắn hơn Một công ty ñơn lẻ không thể có ñủ khả năng tiến hành nghiên cứu và phát triển với tốc ñộ nhanh Do vậy, các công ty cần phải tìm ñối tác cộng tác và hạn chế nguồn lực nghiên cứu phát triển Hợp tác trong nghiên cứu là một trong những cách ñể giảm chi phí phát triển sản phẩm và giảm nguy cơ thất bại (Hamieda Parker, 2000) [57] Hợp tác nghiên cứu là việc các doanh nghiệp SXKD
thuốc thú y cùng nhau trao ñổi kiến thức, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật, về sản phẩm thuốc thú y và cùng nhau nghiên cứu ra các loại thuốc thú y có nhiều tính năng, công dụng trong phòng và chữa bệnh cho gia súc, gia cầm và ứng dụng kết quả nghiên cứu ñó vào SXKD Hợp tác phát triển sản phẩm mới ñã ñược xác ñịnh như là các mối quan hệ hợp tác giữa các công ty nhằm mục ñích ñổi mới và phát triển các sản phẩm mới Kết quả của việc hợp tác này làm phát triển sản phẩm của doanh nghiệp và xây dựng năng lực khoa học của mỗi doanh nghiệp, mang lại lợi ích không chỉ cho các doanh nghiệp tham gia hợp tác mà còn góp phần phát triển ngành sản xuất thuốc thú y Việt Nam Có nhiều hình thức hợp tác, phổ biến nhất là: liên doanh, thỏa thuận R&D chung, trao ñổi công nghệ, ñầu tư trực tiếp, thỏa thuận cấp phép, và các mối quan hệ nhà cung cấp khách hàng (Hamieda Parker, 2000) [57]
- Hợp tác trong sản xuất thuốc thú y
Hợp tác trong sản xuất là việc các doanh nghiệp cùng nhau thực hiện một hoặc một số khâu trong quy trình sản xuất sản phẩm thuốc thú y ñể bổ sung cho nhau, hoàn thiện những chỗ còn thiếu khuyết trong quá trình sản xuất thuốc thú y hoặc ñể tiết kiệm chi phí sản xuất Sự hợp tác trong sản xuất thuốc thú y thể hiện dưới dạng hợp tác công nghệ sản xuất hay hợp tác chuyên môn hoá sản xuất tùy thuộc vào ñiều kiện, sự sẵn sàng và thái ñộ hợp tác của các doanh nghiệp SXKD
thuốc thú y
Hợp tác công nghệ sản xuất là việc các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y thỏa thuận thực hiện một hoặc một số khâu của quá trình sản xuất trên dây chuyền công nghệ của nhau hoặc các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y cùng nhau sản xuất trên một dây chuyền công nghệ hiện ñại (Joshua S Gans và các cộng sự, 2007) [59] Hợp tác chuyên môn hoá sản xuất là sự thỏa thuận giữa các doanh
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 22
nghiệp SXKD thuốc thú y trong ñó một doanh nghiệp dừng sản xuất một loại sản phẩm thuốc thú y của mình và doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y khác cũng vậy Bằng cách ñó mỗi doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y sẽ tập trung vào sản xuất những sản phẩm thuốc thú y khác nhau Nó luôn có lợi cho cả hai doanh nghiệp
và cho người tiêu dùng Sự hợp tác này ảnh hưởng ñến thị trường ñầu ra và giá của sản phẩm thuốc thú y Sự hợp tác chuyên môn hóa sản xuất thuốc thú y cũng
có thể thực hiện dưới dạng các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y liên kết với nhau, phân công nhau thực hiện từng khâu của quá trình sản xuất như pha chế, san chia, bảo quản, ñóng gói… tùy theo ñiều kiện thực tế của mỗi doanh nghiệp Sự hợp tác này giúp các doanh nghiệp giảm ñược chi phí ñầu tư công nghệ ban ñầu, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 23
- Hợp tác trong ñàm phán
Hợp tác trong ñàm phán tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp, góp phần mang lại thành công cho ñàm phán Các doanh nghiệp có thể hợp tác với nhau trong vận ñộng hành lang chính sách nhà nước ñể các chính sách nhanh chóng ñi vào thực tế, thuận lợi cho quản lý, mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp và cộng ñồng Các doanh nghiệp cũng có thể hợp tác trong ñàm phán với ñối tác như các nhà cung cấp và khách hàng Sự ñàm phán riêng lẻ trong một số trường hợp không mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp bằng kết hợp với các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y khác ñể cùng ñàm phán Hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trong ñàm phán với các ñối tác trong ngoài nước nhằm ñồng thuận về giá mua và giá bán, tạo sự bình ổn về giá cả và tiết kiệm chi phí ñầu vào, hạ giá thành sản xuất
1.1.5.3 Hình thức hợp tác
- Theo mối quan hệ kinh doanh
Khi phân biệt giữa các dạng khác nhau của mối quan hệ kinh doanh, thường phân chia mối quan hệ theo chiều ngang và mối quan hệ theo chiều dọc dẫn ñến sự hợp tác ngang và sự hợp tác dọc Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp cạnh tranh có thể thường là ngang cũng có thể là dọc, hoặc thậm chí cả hai ñồng thời xảy ra cùng một lúc (Anika Tidstrom, 2006) [49]
Hợp tác theo chiều ngang là mối quan hệ giữa những doanh nghiệp hoạt
ñộng trong cùng cấp ñộ của các chuỗi giá trị khác nhau Hay có thể nói ñây là sự hợp tác trong cùng một hoạt ñộng, sự hợp tác của những doanh nghiệp SXKD
cùng mặt hàng với nhau hoặc sự hợp tác của những doanh nghiệp sản xuất những mặt hàng bổ trợ, thay thế Thông thường, sự hợp tác giữa các doanh nghiệp
SXKD thuốc thú y là hợp tác ngang bởi lẽ các doanh nghiệp này cùng hoạt ñộng trong lĩnh vực thuốc thú y, cùng SXKD sản phẩm thuốc thú y ñể phục vụ người chăn nuôi Sự hợp tác ngang là khi các doanh nghiệp cùng nhau mua hàng của một nhà cung cấp, cùng ñầu tư công nghệ, cùng ñào tạo lao ñộng, cùng SXKD
Hợp tác theo chiều dọc là mối quan hệ giữa người mua và người bán hoạt
ñộng sau nhau trong các cấp ñộ khác nhau của cùng chuỗi giá trị Hợp tác dọc là
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 24
sự hợp tác trong những hoạt ñộng nối tiếp nhau trong chuỗi phân phối ðây là sự hợp tác giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp hoặc với khách hàng Hợp tác dọc giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y là các doanh nghiệp có mối quan hệ kinh doanh ngang cấp nhau ít xảy ra Sự hợp tác dọc khi các doanh nghiệp SXKD
thuốc thú y mua bán nguyên liệu hoặc mua bán sản phẩm thuốc thú y cho nhau
- Theo tính chất của các doanh nghiệp tham gia hợp tác
Sự hợp tác bao gồm sáp nhập, liên doanh, liên kết và thành lập liên minh chiến lược Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì giải pháp sáp nhập hay liên kết tỏ ra rất có hiệu quả (Tailieu.vn, 2010) [40]
Sáp nhập là hình thức hợp tác mà các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp mình sang một doanh nghiệp khác (Quốc hội, 2005) [37] Các doanh nghiệp
SXKD thuốc thú y bị mất tính ñộc lập ban ñầu và trở thành một bộ phận trong doanh nghiệp sáp nhập Hình thức này nên áp dụng ñối với các doanh nghiệp
SXKD thuốc thú y có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, không ñủ ñiều kiện SXKD theo tiêu chuẩn quy ñịnh Các doanh nghiệp này có thể sáp nhập vào doanh nghiệp có quy mô lớn hơn làm tăng quy mô doanh nghiệp, ñáp ứng ñược yêu cầu SXKD
thuốc thú y
Liên doanh là hình thức hợp tác trong ñó các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y góp vốn với nhau ñể cùng SXKD theo phương châm lãi cùng hưởng lỗ cùng chịu theo tỷ lệ vốn góp Trong liên doanh, các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y thỏa thuận ñể cùng thực hiện hoạt ñộng SXKD mà hoạt ñộng này ñược ñồng kiểm soát bởi các bên góp vốn Liên doanh giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
có thể dưới ba hình thức chủ yếu ñó là liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh ñồng kiểm soát; liên doanh dưới hình thức hợp ñồng hợp tác kinh doanh (hoạt ñộng kinh doanh ñồng kiểm soát); và liên doanh dưới hình thức tài sản ñồng kiểm soát Cho dù áp dụng hình thức nào thì liên doanh cũng giúp các doanh nghiệp tăng vốn kinh doanh, xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị
sản xuất tạo ñiều kiện thực hiện các tiêu chuẩn chất lượng
Liên kết là hình thức kết hợp các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y có cùng
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 25
mục ñích SXKD; cùng ñiều kiện SXKD giống nhau; tự nguyện liên kết lại với nhau trong một hoặc một số khâu của quá trình SXKD ñể các doanh nghiệp cùng
ổn ñịnh và phát triển lâu dài Liên kết có vai trò lớn trong thúc ñẩy sự phát triển của các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y, cụ thể: làm nhiệm vụ ñiều phối, kết hợp các khâu trong quá trình hoạt ñộng SXKD của các doanh nghiệp SXKD thuốc thú
y sao cho ăn khớp với nhau như giúp nhau trong việc lựa chọn nguyên liệu ñầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất; hỗ trợ nhau về vốn trong quá trình SXKD; liên kết với nhau trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y ñể tránh bị ép giá nhằm tăng thế mạnh trong cạnh tranh (Phạm Minh Nguyệt, 2006) [34]
Liên minh chiến lược thường áp dụng khi một doanh nghiệp muốn ra nhập
ngành sản xuất thuốc thú y nhưng thiếu những tài sản tiên quyết như vốn, kỹ năng, công nghệ và tiếp cận thị trường, hay không muốn một mình gánh chịu rủi
ro và toàn bộ chi phí nhập ngành; khi ñó họ tìm cách liên minh ñể tập hợp sức mạnh của hai hay nhiều ñối tác, thành lập một tổ chức mạnh hơn so với khi hoạt ñộng ñộc lập Sự hợp tác này hình thành từ lợi ích chung và thường là một trò chơi có tổng lợi ích dương (tình huống tất thắng) tạo ra lợi thế của chuỗi cung ứng mạnh Hình thức hợp tác này cũng ñược các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
áp dụng ñể gây áp lực cho doanh nghiệp yếu hơn (Thẩm Hồng Thụy, 2011) [42]
- Theo mối quan hệ giữa các doanh nghiệp tham gia hợp tác
Hợp tác trực tiếp là hình thức các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trực tiếp thỏa thuận với nhau về hoạt ñộng hợp tác và trực tiếp thực hiện các hoạt ñộng ñã cam kết hợp tác Hình thức hợp tác trực tiếp thường ñược thực hiện trong các khâu của quá trình SXKD, khi các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y có quan hệ mật thiết với nhau, không e ngại nhau, hoặc trong các hoạt ñộng không cần sự có mặt của nhiều doanh nghiệp
Hợp tác gián tiếp là hình thức các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y thực hiện hợp tác thông qua trung gian hay còn gọi là nhân vật thứ 3 Nhân vật thứ 3
có thể là khách hàng, một người giữ tiền ñặt cược hoặc người tạo ra sự hợp tác phù hợp (Anika Tidstrom, 2006) [49] Nhân vật thứ 3 trong sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y chính là Hiệp hội Sản xuất - Kinh doanh thuốc
Trang 36Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 26
thú y Việt Nam Hiệp hội Sản xuất - Kinh doanh thuốc thú y Việt Nam được xem như là một hình thức gắn kết các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y vào trong cùng một cộng đồng nhằm mục đích hợp tác, liên kết, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong việc phát triển nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh và bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp tham gia hiệp hội trong các hoạt động thuộc lĩnh vực
SXKD thuốc thú y Hiệp hội Sản xuất - Kinh doanh thuốc thú y Việt Nam chính
là sự liên kết hợp tác của các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trong quá trình hoạt động kinh doanh để cùng phát triển theo nguyên tắc cùng cĩ lợi Các doanh nghiệp tham gia hiệp hội là những doanh nghiệp cĩ chung một mục đích và nếu khơng đồn kết hợp tác lại thì mục đích của từng doanh nghiệp đều sẽ khơng đạt được Hình thức hợp tác gián tiếp thường được thực hiện trong đàm phán với nhà nước về các chính sách đối với hoạt động của các doanh nghiệp hoặc khi các doanh nghiệp vì lý do nào đĩ khơng thể trực tiếp gặp gỡ trao đổi với nhau để đi đến hợp tác nên mới cần sự hỗ trợ của hiệp hội
- Theo sự chính thống của hợp tác
Theo sự chính thống của hợp tác bao gồm hợp tác chính thức và hợp tác khơng chính thức nhưng sự hợp tác giữa các doanh nghiệp cạnh tranh ít chính
thức hơn và vơ hình hơn (Anika Tidstrom, 2006) [49]
Hợp tác chính thức là hình thức hợp tác trong đĩ các doanh nghiệp SXKD
thuốc thú y tham gia hợp tác thỏa thuận với nhau bằng văn bản, giấy tờ Ở hình thức hợp tác này, các cam kết mang tính ràng buộc thể hiện bằng các văn bản chính là các hợp đồng hợp tác hoặc hợp đồng kinh tế Ký hợp đồng hợp tác là biểu hiện rõ nét, ở mức độ cao của sự hợp tác trong SXKD giữa các doanh nghiệp
SXKD thuốc thú y với nhau Hình thức này, các doanh nghiệp thường ký hợp đồng hợp tác thể hiện bằng các bản ghi nhớ trong hợp tác giữa các bên hoặc ký hợp đồng kinh tế cho từng thương vụ hợp tác Hình thức hợp tác này mang tính cơng khai, rõ ràng và ràng buộc nhau về mặt pháp lý địi hỏi các bên phải nghiêm túc thực hiện những điều khoản đã ký kết trong hợp đồng nên đảm bảo quyền lợi
và trách nhiệm của các bên Hình thức này đĩng một vai trị quan trọng trong nền tảng lâu dài, mối quan hệ hợp tác và trong việc nuơi dưỡng niềm tin (Alessandro
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 27
Arrighetti, 1997) [48]
Hợp tác không chính thức là hình thức hợp tác mà sự thỏa thuận hợp tác
giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y với nhau không thể hiện qua văn bản, giấy tờ mà bằng miệng hoặc ngầm hiểu với nhau về sự hợp tác Ở hình thức này, các doanh nghiệp tham gia hợp tác có quan hệ mật thiết với nhau, hiểu biết nhau
và có niềm tin với nhau Hình thức hợp tác này thuận tiện, thoải mái, tuy nhiên không có sự ràng buộc pháp lý nên có thể dẫn ñến những kết quả bất lợi cho các bên tham gia hợp tác nếu bên kia không ñàng hoàng hoặc cố tình làm sai thỏa thuận ñể tạo bất lợi cho ñối tác
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
1.1.6.1 Hình thức tổ chức của doanh nghiệp
Mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau sẽ có ứng xử khác nhau trong việc hợp tác với doanh nghiệp khác Sự khác nhau phát sinh từ hình thức tổ chức doanh nghiệp, chủ sở hữu doanh nghiệp và sự can thiệp vào việc ra quyết ñịnh của mỗi loại hình doanh nghiệp Doanh nghiệp nhà nước tính linh hoạt không cao nên có thể sẽ khó khăn hơn trong quyết ñịnh hợp tác Công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty tư nhân linh hoạt, chủ ñộng và nhạy bén hơn nên dễ dàng hơn trong việc ra quyết ñịnh hợp tác Thậm chí, có thể nói loại hình công ty cổ phần
là một hình thức hợp tác về vốn giữa các thành viên góp vốn
1.1.6.2 Thời gian hoạt ñộng của doanh nghiệp
Số năm hoạt ñộng thể hiện kinh nghiệm, sự am hiểu và sự lành nghề của doanh nghiệp trong lĩnh vực SXKD thuốc thú y là một nhân tố ảnh hưởng ñến sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y Thường thì các doanh nghiệp hoạt ñộng càng lâu năm càng hướng tới quyết ñịnh hợp tác bởi họ có kinh nghiệm, có quan hệ và am hiểu hoạt ñộng trong lĩnh vực SXKD thuốc thú y Hơn nữa, các doanh nghiệp lâu năm muốn chiếm lĩnh thị trường thuốc thú y nên họ bắt tay hợp tác với doanh nghiệp khác ñể tăng cường sức mạnh
1.1.6.3 Quy mô vốn của doanh nghiệp
Vốn là nhân tố có ảnh hưởng lớn ñến sự hợp tác giữa các doanh nghiệp
Trang 38Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 28
SXKD thuốc thú y Khi doanh nghiệp cĩ điều kiện tốt về vốn thì doanh nghiệp sẽ quan tâm nhiều hơn tới việc mở rộng SXKD, thiết lập quan hệ với các đối tác và
cĩ khả năng tiến tới hợp tác cao hơn
1.1.6.4 Trình độ cơng nghệ của doanh nghiệp
Trình độ cơng nghệ cĩ ảnh hưởng tới sự hợp tác giữa các doanh nghiệp
SXKD thuốc thú y Cơng nghệ ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào khoa học, nhất là đối với cơng nghệ cao ðiều này buộc các doanh nghiệp phải thay đổi trong chiến lược cơng nghệ của mình: Chuyển từ chỗ tự lực sang phương thức liên kết Khi đầu tư cơng nghệ càng hiện đại, các doanh nghiệp sẽ cĩ xu hướng hợp tác với các doanh nghiệp khác để tận dụng hết cơng suất của cơng nghệ, tránh lãng phí, tiết kiệm chi phí đồng thời tạo ra sự chuyên mơn hĩa trong sản xuất thuốc thú y
1.1.6.5 Nhân lực của doanh nghiệp
- Năng lực người đứng đầu doanh nghiệp
Năng lực người đứng đầu doanh nghiệp là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tích cực đến quyết định hợp tác Alessandro Arrighetti và các cộng sự (1997) nhấn mạnh cách nhìn của “trí tuệ nhà quản lý”, và tranh cãi rằng những nhà quản lý trong một tổ chức đánh giá cao nhất sự hiểu biết khi nĩ được dùng trong quyết định hợp tác với các doanh nghiệp cạnh tranh [48] ðây là nhân tố con người, mang tính chủ quan nên việc ra quyết định hợp tác với doanh nghiệp khác phụ thuộc vào trình độ, giới tính, độ tuổi và nhận thức của người đứng đầu doanh nghiệp Người đứng đầu doanh nghiệp cĩ trình độ càng cao sẽ nhìn nhận
sự vật hiện tượng đầy đủ hơn, phân tích sự vật hiện tượng sâu sắc hơn và xử lý cơng việc đúng đắn hơn nên khả năng ra quyết định hợp tác cao hơn Người đứng đầu là nam giới cĩ khả năng ra quyết định hợp tác cao hơn vì họ quyết đốn, mạnh mẽ trong tính cách và cĩ năng lực sáng tạo nhiều hơn nữ giới Ở những độ tuổi khác nhau, người đứng đầu doanh nghiệp nhìn nhận sự vật hiện tượng khác nhau nên ra quyết định hợp tác cũng sẽ khác nhau Người lãnh đạo càng cao tuổi càng cĩ nhiều kinh nghiệm, nhìn nhận sự việc tồn diện hơn nhưng chậm chạp và bảo thủ hơn nên khĩ ra quyết định hợp tác Người lãnh đạo trẻ tuổi, độ nhanh
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 29
nhạy cao nhưng ñộ nông nổi cũng rất cao nên cũng khó ra quyết ñịnh hợp tác Thường thì ở ñộ tuổi từ 35 ñến 50, người ñứng ñầu doanh nghiệp hội tụ ñược cả
sự nhạy bén, chín chắn, kinh nghiệm cũng như học thức nên khả năng ra quyết ñịnh hợp tác là cao nhất Người ñứng ñầu doanh nghiệp có quan ñiểm và nhận thức tích cực về hợp tác, nhận biết ñược tầm quan trọng của hợp tác và mối quan
hệ của nó với sự phát triển của doanh nghiệp sẽ hướng tới các quyết ñịnh hợp tác Ngược lại, người ñứng ñầu doanh nghiệp có quan ñiểm và nhận thức tiêu cực về hợp tác sẽ hướng tới các quyết ñịnh không hợp tác
- Trình ñộ lao ñộng
Trình ñộ lao ñộng bao gồm trình ñộ tay nghề và trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của lao ñộng Khi các doanh nghiệp có trong tay ñội ngũ lao ñộng ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất kinh doanh cả về số lượng, trình ñộ cũng như trách nhiệm công việc…, họ sẽ có xu hướng thiết lập mối quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp khác nhiều hơn
1.1.6.6 Sự tin tưởng lẫn nhau giữa các doanh nghiệp
Tạo lòng tin giữa các ñối tác ñã ñược trích dẫn là cần thiết cho việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác Hamieda Parker (2000) cho thấy sự tin tưởng ñược phát triển hơn thông qua thực hiện nguyện vọng theo thời gian trong các mối quan hệ kinh doanh ñang hoạt ñộng, thay vì thông qua kỹ thuật phát triển chính
thức tin tưởng [57] “Niềm tin chính là chiếc chìa khóa vàng của sự thành công bền vững” - Jim Burke Niềm tin của doanh nghiệp SXKD thuốc thú y vào doanh nghiệp khác là nhân tố quyết ñịnh sự hợp tác Mức ñộ hợp tác tỷ lệ thuận với mức ñộ niềm tin (ChristophSchenk, 1999) [53] Sự thành công của hợp tác phụ thuộc vào ñộ tin cậy của các ñối tác kinh doanh (Edward Loren, 1999) [56] Doanh nghiệp có niềm tin vào ñối tác, nhìn thấy lợi ích của mình trong lợi ích của ñối tác, biết chia sẻ với ñối tác, có thiện chí và thân thiện sẽ tiến tới hợp tác
và hợp tác bền vững Doanh nghiệp thiếu tin tưởng vào các doanh nghiệp khác sẽ khó khăn trong quyết ñịnh hợp tác hoặc nếu có thì sự hợp tác sẽ mau chóng ñổ
vỡ và tạo ra sự nghi kỵ lẫn nhau, có khi phá hại nhau
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ……… 30
1.1.6.7 Nhu cầu ngành chăn nuôi về thuốc thú y
Nhu cầu của ngành chăn nuôi về thuốc thú y ảnh hưởng ñến sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y như cầu dẫn xuất Khi nhu cầu của ngành chăn nuôi về thuốc thú y tăng lên cả về số lượng và chất lượng, ñòi hỏi các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y phải nâng cao năng lực SXKD ñồng thời phải xây dựng mạng lưới tiêu thụ cũng như chăm sóc khách hàng ñủ lớn trên khắp mọi miền ñất nước Trong ñiều kiện hiện nay, rất ít doanh nghiệp có khả năng làm ñược và nếu làm ñược thì sẽ gặp phải không ít khó khăn vì vậy các doanh nghiệp cần tương trợ lẫn nhau Khi ñó nhu cầu chăn nuôi về thuốc thú y thúc ñẩy
sự hợp tác giữa các doanh nghiệp
1.1.6.8 Quản lý nhà nước về thuốc thú y
Quản lý nhà nước về thuốc thú y ảnh hưởng lớn ñến sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y ðây là yếu tố tạo hành lang pháp lý ñồng thời cũng là ñịnh hướng phát triển SXKD thuốc thú y Quản lý nhà nước về thuốc thú
y chặt chẽ sẽ làm cho các doanh nghiệp có xu hướng hợp tác với nhau ñể ñáp ứng ñược yêu cầu do nhà nước ñề ra Ngược lại, quản lý nhà nước buông lỏng, mang tính hình thức sẽ làm các doanh nghiệp tự do phát triển và không thúc ñẩy hợp tác
1.2 Cơ sở thực tiễn về sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
1.2.1 Thực tiễn hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên thế giới
1.2.1.1 Kinh nghiệm hợp tác ở Trung Quốc
Công cuộc ñổi mới công nghệ trong kinh doanh ở Trung Quốc ñã làm cho các công ty thực hiện các hoạt ñộng ñổi mới sản phẩm cũng như ñổi mới quy trình ðể ñổi mới sản phẩm của mình, các công ty Trung Quốc ñã hợp tác R&D thông qua mua lại công nghệ, chuyển giao công nghệ và tham gia vào các chương trình R&D Sự hợp tác ñể ñối phó với sự thay ñổi kỹ thuật nhanh chóng bằng cách phát huy nguồn lực của các bên tham gia hợp tác nhằm ña dạng hóa các nguồn công nghệ về phạm vi, quy mô và chi phí phát triển công nghệ (Jie-chao Yin và các cộng sự, 2006) [58]