1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

phương pháp rèn luyện kĩ năng làm bài tập ngữ âm cho hsg 9

22 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 465 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gắn liền với xu thế tấtyếu đó, việc dạy – học tiếng Anh tại các trường học ở Việt Nam được đòi hỏingày càng cấp bách, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận được một ngôn ngữquốc tế.. Cơ sở

Trang 1

phòng giáo dục và đào tạo Tam Dơng

Tr ờng THCS Tam d ơng

Chuyên đề bồi dỡng

Học sinh giỏi 9

Tờn chuyờn đề: Phương phỏp rốn luyện kĩ năng làm bài tập ngữ õm cho HSG 9.

Mụn/nhúm mụn: Tiếng Anh

Tổ bộ mụn: Khoa học xó hội

Mó: 41

Người thực hiện: Trương Lờ Hựng

Điện thoại: 0983 266 747 Email: truonglehung747@gmail.com

Trang 2

Tiếng Anh là một ngôn ngữ quốc tế, có vai trò quan trọng trong các lĩnh

vực ngoại giao, kinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ Chủ trương mở cửa

và hội nhập của nước ta đã tạo ra nhu cầu sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt là tiếngAnh ngày càng cao đối với mọi đối tượng trong xã hội Gắn liền với xu thế tấtyếu đó, việc dạy – học tiếng Anh tại các trường học ở Việt Nam được đòi hỏingày càng cấp bách, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận được một ngôn ngữquốc tế

Luyện phát âm có vai trò quan trọng trong quá trình học ngôn ngữ Nếuphát âm chuẩn, bạn có thể nghe và hiểu mọi người và mọi người có thể nghe vàhiểu được bạn

2 Cơ sở thực tiễn:

Trong thực tế khi giao tiếp bằng tiếng Anh phát âm đúng là một điều khôngphải đơn giản, bởi hệ thống phát âm trong tiếng Anh không theo nguyên tắc ghépvần như nhiều ngôn ngữ khác nên nó đòi hỏi phải có sự rèn luyện và phương pháphọc phù hợp

Một người được coi là phát âm chuẩn khi người đó có thể phát âm đúngtrọng âm, ngữ điệu của những từ đơn lẻ cũng như những đơn vị ngôn ngữ lớnhơn từ như cụm từ, câu, đoạn…

Nói cách khác, phát âm chuẩn không chỉ đơn giản là phát âm đúng từng

âm đơn lẻ mà là phát âm đúng những đơn vị ngôn ngữ trong giao tiếp

Vậy làm thế nào để phát âm tốt khi nói tiếng Anh Để giúp các em vượt

qua trở ngại này tôi chọn đề tài " Phương pháp rèn luyện kĩ năng làm bài tập ngữ âm cho HSG 9"

Trang 3

III Phạm vi và đối tượng nghiên cứu :

Tôi lấy đối tượng là đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 để nghiên cứu Ban đầutheo dõi tình hình học tập của lớp tôi thấy phần lớn các em rất ngại khi được yêucầu làm bài tập Ngữ âm, nếu làm được thì còn nhiều sai sót và kết quả thấp

IV Mục đích nghiên cứu :

Nhằm giúp các em học sinh hiểu thêm về cách phát âm của từ và đặc biệt

biết nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phát âm đúng trong tiếng Anh

V Điểm mới trong kết quả nghiên cứu :

Thực tế đã kiểm tra cho thấy trong sách giáo khoa lớp 6, 7, 8, 9 không có

hướng dẫn cụ thể, không có bài tập thực hành về phát âm Nếu chúng ta khôngtìm ra phương pháp dễ nhớ để học sinh có cách phát âm đúng thì chắc chắn các

em sẽ không thể nghe và nói tốt hơn Qua chuyên đề này, tôi muốn hướng dẫn

và cung cấp thêm quy luật để giúp cho học sinh dễ nhớ, dễ nhận biết khi làm cácbài tập về Ngữ âm và đặc biệt là luyện phát âm đúng hơn

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

I Cơ sở lý luận :

Như chúng ta đã biết, môn tiếng Anh là một môn học bắt buộc trongchương trình giáo dục phổ thông và cũng là môn cố định trong kỳ thi tốt nghiệpphổ thông Chính vì thế, ở bậc THCS, việc hình thành cho học sinh thói quenphát âm và đọc đúng từ, câu là vô cùng cần thiết Mục tiêu giúp các em học sinhrèn luyện bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết và đạt khả năng đọc hiểu tiếng Anh ởchương trình phổ thông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự học, tìm hiểu khoahọc kỹ thuật hiện đại và văn hoá thế giới

II Thực trạng của vấn đề :

Ở các lớp 6,7 các em đã làm quen với một số từ và mẫu câu đơn giản Lên

lớp 8,9 các em tiếp tục với nhiều từ và mẫu câu dài và cách phát âm cũng nhưngữ điệu phức tạp hơn Do đó cách phát âm đúng phần nào giúp các em tự tinhơn trong giao tiếp, cũng như trong các hoạt động nhóm, và nếu các em có phát

âm đúng thì các em mới viết đúng, từ đó kiến thức dễ khắc sâu hơn và đó cũngchính là nền tảng vững chắc cho các em bước sang lớp tiếp theo với lượng kiếnthức cao hơn

III Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề :

Xuất phát từ đối tượng của quá trình dạy học là học sinh THCS và ý thức tựrèn luyện của các em chưa cao, ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.Trong quátrình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng các em còn gặp nhiều khó khăn trong việcphát âm Phát âm đóng vai trò rất quan trọng trong việc học ngoại ngữ nói chung

và tiếng Anh nói riêng Phát âm là nền tảng cho hai kĩ năng nói và nghe củangười học Phát âm tốt thì người học sẽ tự tin hơn khi nói và nghe tốt hơn Phát

âm được coi là việc quan trọng đầu tiên, phát âm được và nói được là cơ sở giaotiếp Nếu quen phát âm sai, hoặc không nhớ cách phát âm, đặc biệt với những từkhó phát âm hay từ có nhiều âm tiết Điều này đã làm nhiều em thiếu tự tin lúcnói dẫn đến nói tiếng Anh kém lưu loát và nghe kém hơn

Do phát âm không được nên các em có tâm lý ngại ngùng không muốn nói

Là giáo viên phụ trách bộ môn tôi luôn động viên, khuyến khích tạo không khí

Trang 5

thoải mái và đặc biệt tôi dùng các hình ảnh, dụng cụ trực quan hoặc hình ảnhsinh động đưa ra từ hoặc câu tạo cho học sinh thích thú học tập và thích đọchơn

Vậy làm thế nào để học sinh phát âm tiếng Anh tốt hơn? Đây là câu hỏi yêucầu giáo viên dạy tiếng Anh nói chung và bản thân tôi nói riêng trả lời bằngnhiều phương pháp khác nhau để giúp học sinh phát âm và luyện phát âm tốthơn Sau đây là một số kinh nghiệm của tôi trong quá trình dạy Ngữ âm

A Nhận biết giữa chính tả và âm.

1 Giúp học sinh trả lời câu hỏi: How many letters, how many sounds ? There are 26 letters in the English Alphabet

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

There are five vowel letters: A E I O U

And there are 21 consonant letters: B C D F G H J K L M N P Q R S T V W X

Y Z

But there are more than 40 vowel and consonant sounds in English

In some words, the number of letters is the same as the number of sounds

Best 4 letters, 4 sounds

Dentist 7 letters, 7 sounds

But sometimes the number of sounds is different from the number of letters

In green, ee is one sound, and in happy, pp is one sound.

Green 5 letters, 4 sounds

In bread, ea is one sound

Bread 5 letters, 4 sounds

- In some words there are silent letters ( letters with no sound ) In listen, t is

Trang 6

- In some words, one letter is two sounds The x in six is two sounds like k + s

Six 3 letters, 4 sounds

We sometimes write the same sound differently in different words For example,

the e in red sounds like the ea in bread.

Sometimes two words have the same pronunciation but different spellings

Know No

A: Do you know? B: No, I don’t

- And sometime two words have the same spelling but different pronunciations

Read (infinitive and present tense) - read (past tense )

A: Do you want to read the newspaper?

B: No, thanks, I read it this morning

Because there are more sounds than letters, we use symbols of pronunciation.

2 Giúp học sinh nhận biết giữa: Sound and spelling

- /i:/ is usually spelled ee or ea

see agree eat seat team

- /I/ is usually spelled i

if listen miss dinner swim

Note: Eight letters of the alphabet have the sound /i: /

B C D E G P T VNote: There is sometimes an /i / sound at the end of a word in an

unstressed syllable

- /u/: is often spelled oo, ou, oe, u, ue, or ew

too group shoe blue

- /u/ is often spelled u, oo, or, ou

full sugar book foot would

- /a:/ is usually spelled a or ar

father glass tomato bar car card far park star start

- /A/ is usually spelled u, but sometimes ou or o

bus colour come cup front London luck Monday month mother much nothing number study sun uncle under

- /o/ is usually spelled 0, and sometimes a

bottle box chocolate clock coffee copy cost cross doctor dog got holiday hospital hot lock long lost lot not off often

possible shop song sorry stop top wrong

1 2 3 4

Trang 7

quality want wasn ' t watch what

- /o:/ has different spelling

a all ball fall tall ar quarter warm

wall water or born corner forty

horse

al talk walk short sort

au autumn oor door floor

aw saw ore before more

augh caught daughter taught our four

ough bought thought

- /e/ is usually spelled e, but sometimes ea, ie, a, or, ai

e check leg letter red sentence

ea bread head read (past tense)

a any many

æ again said

-/æ/ is usually spelled a

back camera factory hat jam manager map plan traffic

- /3:/ is spelled ir, or, ur, our, ear or er

ir bird birthday circle thirty

or word work world worse worst

ur turn Thursday

our journey

ear early earth heard learn

er service Germany prefer dessert weren ' t verb university

Note: the words her, hers and were are often pronounced with /3:/

- /i∂/ is spelled in different ways

ea real

ear ear beard clear hear nearly year

eer beer cheers

ere here we ' re

- /еә/ is spelled in different ways

are care square

air air chair fair hair stair

ear wear

ere where

aer aero plane

- /ei/ is spelled in different ways

Trang 8

a age came plane table

ai rain wait

ay day play say

ey grey

ea break great

eigh eight weight

- /ai/ is spelled in different ways

i like time white

ie die

y dry July why

igh high night right

uy buy

- /oi/ is usually spelled oi or oy.

oi coin point voice

oy boy enjoy toy

- /әu/ is spelled in different ways

o no cold post close drove home phone

ow know low show slow

oa boat

oe toe

- /au/ is usually spelled ow or ou

ow how now vowel

ou loud mouth sound

d day deep do door did food good head ready

dd add address ladder middle

- /k/ is usually spelled k c, or ck, and sometimes ch.

c car cat careful clean close colour fact

Trang 9

k keep key kind kitchen desk like talk walk

ck back black check pocket tick

ch school stomach chemist architect

- /g/ is usually spelled g or gg.

Garden girl glass go gold ago hungry bag leg egg bigger

- /f/ is usually spelled f or ff, and sometimes ph or gh.

f feel first café after leaf

thin thanks thirty theatre thumb Thursday thirsty three

both month mouth north south

birthday

- /ð/ is spelled th

this that these those then they father mother brother other weather without breathe with

- /s/ is uaually spelled s, ss or c, and sometimes sc.

s sit sister bus

ss class glasses

c city circle pencil place police pronounce

sc science scissors

- /z/ is usually spelled s or z, and sometimes ss or zz.

s gives sisters easy husband roses

z zoo zero size

ss scissors

zz jazz

- / / is usually spelled sh.

shop fashion cash fresh wash mushroom

- There are not many words with /ʒ/ It is usually spelled si or s.

television Asia usually

Trang 10

- /dʒ/ is usually spelled j, g, ge or dge.

j jam jacket jeans job jet

g general

ge age large

dge fridge

- /m/ is usually spelled m or mm, but sometimes mb or mn.

m me more lemon swim film some sometimes

mm summer mb comb mn autumn

- /n/ is usually spelled n, but sometimes nn or kn.

n new now sun one gone

nn dinner sunny

kn knew know knife

- /ŋ/ is usually spelled ng.

n is pronounced /ŋ/ if there is a /k/ or /g/ after it.

ng is sometimes /ŋ/ (e.g singer) and sometimes /ŋg/ (e.g.finger).

nk is always pronounced /nk/.

- /h/ is usually spelled h, but it is spelled wh in a few words.

h hat here help hot how behind

wh who whose whole

- /l/ is spelled l or ll.

l learn leave language lovely alone feel help English

ll tall well yellow

- /r/ is usually spelled r or rr, and sometimes wr.

r red ready really right road room

rr ferry sorry

wr wrap wrist write written wrote

- /w/is usually spelled w, and sometimes wh, and there are some words with

other spellings of /w/

w week wet way warm well weather windy away always twelve

swim

wh what white which where

one language question quiet square

- /j/ is usually spelled y, but has different spellings in some words.

y yes yesterday year young

- /ju:/ is often spelled u or ew.

usual student university new view interview beautiful queue

Trang 11

B Tiến hành thực hiện:

I QUY LUẬT PHÁT ÂM CÁC NGUYấN ÂM THƯỜNG GẶP

1 Nguyên âm a thờng đợc phát âm là :

a / ổ / : hat - bank - fat

b / ei /: table - cake - make

c / o:/ (đặc biệt trớc L): tall - call - all

d / e / : many - any - anyone

e / ∂/ : about - again - another

f / i / : village - message - dosage

g / a:/ : arm - art - ask

Exercise: Choose the word whose underlined part is pronounced differently

from the others

2. A grammar B damage C mammal D drama

4. A accident B jazz C stamp D watch

9. A dam B plane C planning D candle

2 Nguyên âm e thờng đợc phát âm là :

a / i:/ : me - equal - even

b / e /: pen - bell - tell

c /∂ /: problem - open - teacher

Exercise: Choose the word whose underlined part is pronounced differently

from the others

1 A gentle B generate C kennel D genetics

2 A evening B key C envelope D secret

3 A emblem B electrification C exact D entire

4 A penalty B scenic C epidemic D level

10 A exercise B especial C equipment D equal

3 Nguyên âm i thờng đợc phát âm là :

a / i /: ship - did - six

b / ai /: decide - bike - silent

c / ∂ /: possible

Trang 12

Exercise: Choose the word whose underlined part is pronounced differently

from the others

1 A dinosaur B crocodile C signature D rise

3 A diving B discovery C discipline D divide

4 Nguyên âm o thờng đợc phát âm là :

a / o /: dog - not – job

b / o:/: morning – sports – short

c /ou/ : go – no – most

d / Λ /: wonderful - nothing - month

e / ả /: today police compare

f / ʊ /: woman - wolf

g / w /: one – once – everyone

h / 3: /: work – worse - world

Exercise: Choose the word whose underlined part is pronounced differently

from the others

10 A companion B company C comparison D compartment

5 Nguyên âm u thờng đợc phát âm là :

a / Λ /: bus - fun - husband

b / i /: busy - business

c / ʊ /: full - put - sugar

d / ả /: survival - circus - suppose

e / ju / : duty - nuclear - during

f / u: /: rude - include

Trang 13

chú ý bury (beri)

Exercise:Choose the word whose underlined part is pronounced differently

from the others

6 A drummer B future C number D umbrella

10 A university B unique C unit D undo

6 Nguyên âm ai hay ay thờng đợc phát âm là :

a / ei /: aid - main - wait - tray - play - stay

b / e∂/: pair - hair – chair – fair – air –

Ngoại lệ: said (sed) - plaid (plổd) - quay (ki:) –says (sez)

Exercise: Choose the word whose underlined part is pronounced differently

from the others

2 A faithful B failure C fairly D paint

3 A chain B bargain C entertain D complain

7 Nguyên âm ea thờng đợc phát âm là :

a / i:/ : tea - easy - please

b / e /: jealous - bread - heavy

c / a: /: heart - hearth (lò sỡi)

d / 3: / : heard - earn

e / e∂ / : pear - bear

f / i∂ / : fear - hear - dear

g / ei / : great - break - steak

Exercise:Choose the word whose underlined part is pronounced differently from

the others

Ngày đăng: 20/11/2014, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w